MÔ-ĐUN TECHNIQUES UNIVERSITAIRES VÀ QUÁ TRÌNH
HOÀN THIN K NĂNG CA SINH VIÊN KHI PHÁP NG
TRƯỜNG ĐẠI HC GIAO THÔNG VN TI
ThS. NGUYN DIU THUÝ
B môn Nga - Pháp
Khoa Khoa hc Cơ bn
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Sinh viên Khi Pháp ng (thuc các lp Cu - Đường Pháp và Cơ Khí Pháp) -
Trường ĐHGTVT là nhng đối tượng hc tiếng Pháp tương đối chuyên sâu. Để th giúp h
bo v thành công đồ án tt nghip trước Hi đồng quc tế, cn phi trang b cho h nhng
kiến thc tiếng Pháp và nhng k năng văn bn cn thiết. Mô-đun “Techniques
universitaires” được đưa vào ging dy t năm th 3 không nm ngoài mc đích đó. Trong
bài báo này, tác gi s trình bày nhng ni dung cơ bn và vai trò ca mô-đun nói trên đối vi
quá trình hoàn thin k năng ca sinh viên.
Summary: Francophone students (from French Road and Brige and French Mechanical
classes - UTC) are French learners for professional objectives. In order to help them succeed
in presentation of their thesis in front of International Council, it is necessary to provide them
French knowledge and essential documentary skills. “Techniques universitaires” Module
which is to be taught from the 3rd year is not out of that purpose. In this article, the author will
present the basic contents of the above Module and its role to the process of skill improvement
of Francophone students.
CNTT-
CB
I. ĐẶT VN ĐỀ
Trường Đại hc Giao thông Vn ti là mt trung tâm đào to, nghiên cu khoa hc, chuyn
giao công ngh mi trong lĩnh vc GTVT ca c nước. Nhà trường luôn chú trng phát trin các
d án hp tác quc tế vi các T chc quc tế và các trường Đại hc trên thế gii. Mt trong
nhng d án hp tác có b dày hot động và đã gt hái được khá nhiu thành công là d án hp
tác vi Cơ quan hp tác đại hc Pháp ng (viết tt là A.U.F), thành viên hot động trc tiếp ca
T chc Pháp ng quc tế (O.I.F). D án này ra đời vào năm 1996 vi tên gi đã tr nên quen
thuc “Chương trình Cu-Đường Pháp” và t năm 2005, D án được m rng quy mô đào to
sang chuyên ngành Cơ khí ô tô. Tính đến thi đim này đã có 14 khoá hc được tuyn sinh (t
K36 đến K49). Chương trình đã đào to được rt nhiu k sư Cu - Đường có kh năng s dng
thành tho tiếng Pháp, được gi đi đào to Thc s và Tiến s ti Pháp và các nước thành viên ca
O.I.F. Đểđược nhng thành công như vy phi k đến s tâm huyết ca đội ngũ ging viên
chuyên ngành và đội ngũ ging viên tiếng Pháp cơ bn. Điu đặc bit là T chc A.U.F luôn chú
trng đổi mi chương trình ging dy tiếng Pháp cơ bn, c th là giáo trình s dng cho D án
luôn được thay đổi để cp nht nhng ni dung mi, các mô-đun hc mi liên tc được đưa vào
để trang b cho sinh viên nhng k năng cn thiết cho vic viết và bo v đồ án tt nghip trước
mt Hi đồng quc tế gm nhng giáo sư đầu ngành ca Pháp và Vit Nam. Có th k ra mt s
mô-đun tiêu biu như Mô-đun F.O.S (Français sur objectifs spécifiques) mang định hướng
chuyên ngành (dành cho sinh viên chuyên ngành xây dng dân dng và công trình), Mô-đun
M.I.P (Module d’insertion professionnelle) nhm cung cp nhng k năng cn thiết cho quá
trình tìm vic làm và chun b h sơ xin vic; đặc bit là mô-đun mi nht bt đầu được đưa vào
ging dy t năm 2007, Mô-đun “Techniques universitaires” (tm dch là các k năng s dng
bc đại hc). Chúng tôi s đi sâu trình bày nhng ni dung cơ bn và vai trò ca mô-đun này đối
vi quá trình hoàn thin k năng ca sinh viên khi Pháp ng trong trường.
II. NI DUNG CƠ BN CA MÔ-ĐUN
Đúng như tên gi ca mình, Mô-đun “Techniques universitaires” nhm mc đích cung
cp nhng k năng chuyên bit mà mt người hc ngoi ng ( đây là tiếng Pháp) ch có th
lĩnh hi được khi đã có được mt quá trình hc thường xuyên, lâu dài và mt trình độ tương đối
cao. Chính vì vy mà Mô-đun được xây dng để đưa vào ging dy cho sinh viên bt đầu t
năm th 3 vi mt tiến trình t k năng d đến k năng khó. Nhng ni dung cơ bn và thi
đim đưa vào ging dy ca Mô-đun s được trình bày tóm tt trong bng sau:
Tên các phn ca Mô-đun Thi đim
ging dy
Thi
lượng
Exposé A2+ (Thuyết trình cp độ A2+)
Présentation des documents non textuels (Gii thiu các
tài liu dng bng biu)
Năm th 3 - k 5
15 h
Expliquer et commenter des documents non textuels (Gii
thích và bình lun các tài liu dng bng biu)
Năm th 3 - k 6
15 h
Exposé B1 (Thuyết trình cp độ B1)
Prise de notes à l’écrit (Ghi chép khi đọc tài liu)
Compte-rendu de textes (Tóm tt văn bn)
Năm th 4 - k 7
20 h
Prise de notes à l’oral (Ghi chép khi nghe) Năm th 4 - k 8 15 h
Synthèse de textes (Tng hp văn bn) Năm th 5 - k 9 10 h
CNTT-CB
Sau đây chúng tôi xin trình bày chi tiết mt s phn quan trng ca Mô - đun để người đọc
có th hiu rõ hơn ni dung và vai trò ca chúng đối vi quá trình hoàn thin k năng ca sinh
viên khi Pháp ng.
1. K năng thuyết trình (Exposé)
Thuyết trình là mt k năng đặc bit cn thiết cho mi sinh viên nói chung và sinh viên
khi Pháp ng nói riêng. K năng này giúp sinh viên nâng cao kh năng trình bày trước đám
đông, để có th thuyết phc Hi đồng chm đồ án tt nghip cui khoá hc.
Vic ging dy k năng này nhm nhng mc đích c th sau:
- Giúp sinh viên tp làm quen vi vic tìm kiếm tài liu bng tiếng Pháp và la chn được
nhng thông tin phù hp nht vi ch đề.
- Giúp sinh viên thc hành các dng văn bn nói (dng mô t, gii thích, lp lun).
- Giúp sinh viên xây dng được mt dàn ý cht ch gm 2 hoc 3 phn mà trong đó các
thông tin được sp xếp mt cách hp lý.
- Cung cp cho sinh viên mt vn t vng chuyên ngành nht định.
- Giúp sinh viên t tin din thuyết trước đám đông.
Sau đây là mt vài ch đề thuyết trình c th (cp độ B1) được biên son cho chuyên ngành
xây dng dân dng và công trình:
1. Le développement des infrastructures dans votre ville. (S phát trin ca h thng cơ s
h tng trong thành ph ca bn.)
2. Chantiers de construction et pollution. (Công trường xây dng và s ô nhim.)
3. Réseau de communication et développement économique. (H thng giao thông vn ti
và phát trin kinh tế.)
4. Grandes constructions récentes dans votre pays: localisation, rapport qualité/prix,
impacts économiques et sociaux. (Nhng công trình xây dng gn đây đất nước bn: v trí,
mi quan h cht lượng/giá c, nhng tác động v kinh tế và xã hi.)
5. La sécurité des bâtiments. (S an toàn ca các toà nhà.)
6. Grandes tours et architecture. (Các toà nhà chc tri và tng th kiến trúc.)
2. K năng gii thích và bình lun các tài liu dng bng biu (Expliquer et
commenter des documents non textuels)
Các tài liu loi này thường rt phong phú v chng loi. Đó có th là dng bng (tableau),
sơ đồ (schéma), biu đồ (graphique),... Để đọc hiu và bình lun được các loi văn bn này,
người hc phi được trang b nhng cu trúc, nhng mu câu phù hp. Đây là mt k năng rt
cn thiết đối vi sinh viên các trường thuc khi k thut bi vì tài liu văn bn k thut thường
được viết vi mt văn phong ngn gn, d hiu và đặc bit thường kèm theo rt nhiu bng
biu, sơ đồ,... Hơn na, như chúng tôi đã nói trên, cui khoá hc ca mình, sinh viên khi
Pháp ng phi bo v Đồ án tt nghip trước mt Hi đồng quc tế. Trong quá trình trình bày
đồ án, h phi đọc rt nhiu bn v, vì vy có th nói k năng này giúp sinh viên có th trình
bày mch lc và d hiu đồ án ca mình để có th thuyết phc được Hi đồng. Sau đây là mt ví
d minh ho:
CNTT-
CB
Document n°1
Le cycle de l’eau
http://www.cnrs.fr/cw/dossiers/doseau/decouv/cycle/cycleEau.ht
ml
Đây là mt sơ đồ tóm tt vòng tun hoàn ca nước được th hin bng nhng mũi tên,
nhng t khoá quan trng. Nhìn vào đây, sinh viên phi có kh năng trình bày bng tiếng Pháp
chi tiết v quá trình t nhiên này. Bài tp này giúp sinh viên huy động hết vn t ca mình để
din đạt cho người nghe hiu được nhng khái nim mang tính khoa hc thường thc, biến mt
tài liu phi ngôn bn tr thành mt văn bn ngn gn và d hiu.
3. K năng tóm tt văn bn (Compte - rendu de textes)
Theo nhà ngôn ng hc người Pháp Claire Charnet, k năng tóm tt văn bn « chính là vic
rút ngn mt văn bn sao cho ch còn 1/3 độ dài ca nó. Bài tóm tt phi làm ni bt ý chính và
nhng ý ph xung quanh ý chính ca văn bn. Bài tóm tt phi tht khách quan và th hin
được cu trúc lô-gic mà không cn phi đi theo đúng trt t ca văn bn ».
Vit Nam, k năng tóm tt văn bn không được chú ý rèn luyn nhiu như các nước
châu Âu, vì vy đây mt k năng tương đối xa l đối vi sinh viên không chuyên ng như
sinh viên trường ĐH GTVT. Tuy nhiên, đây li là mt k năng không th thiếu đối vi sinh viên
Khi Pháp ng bi l để có th viết thành công đồ án tt nghip, h cn phi đọc nhiu tài liu
khoa hc, phi biết ghi chép và tóm tt các tài liu này mt cách khoa hc. Vì vy vic ging
dy k năng tóm tt s giúp sinh viên hoàn thin được k năng đọc hiu văn bn, có th tìm ra
nhng ý chính và cu trúc ca tài liu để t đó có th viết li tài liu mt cách khách quan theo
văn phong ca mình.
Khi luyn tp k năng này, các bn sinh viên cn lưu ý nhng đim sau:
- Tiêu đề ca bài tóm tt:
- Bài tóm tt có th có tiêu đề hoc không cn tiêu đề. Nếu mun chn mt tiêu đề, các bn
có th ly li tiêu đề ca văn bn hoc tìm mt tiêu đề khác phù hp.
CNTT-CB
- S lượng t:
- S lượng t trong bài tóm tt thường bng 1/3 (+ hoc – 10%).
- Dàn ý ca bài tóm tt:
Bài tóm tt thường gm 3 phn: m đầu, phát trin ý và kết lun. Ngay phn m đầu cn
thông báo ch đề, phn phát trin ý được phân thành nhiu đon (mi đon din đạt mt ý),
phn kết lun phi nhc li ý chính ca bài.
- Lưu ý cui cùng rt quan trng đó là người viết tóm tt không được th hin quan đim cá
nhân ca mình đối vi ch đề ca văn bn.
4. K năng tng hp văn bn (Synthèse de textes)
Cũng như k năng tóm tt, k năng tng hp văn bn là k năng hoàn toàn mi m đối vi
các sinh viên không chuyên ng. Hơn na đó còn là mt k năng rt khó, đòi hi sinh viên phi
có mt trình độ tiếng Pháp khá cao, vì vy phn này được đưa vào ging dy k cui cùng ca
khoá hc. K năng tng hp đòi hi sinh viên phi có kh năng tng hp được nhng ý chính t
nhiu tài liu v cùng mt ch đề (trong đó có mt tài liu dng bng biu, sơ đồ hoc hình
nh,...). Để thc hành tt k năng này, người hc cn phi biết cách so sánh các tài liu để tìm
ra nhng ý chung hoc nhng đim khác bit nhưng có vai trò làm sáng t ch đề.
Theo nhà ngôn ng hc người Pháp F.Bourdereau, khi thc hành k năng tng hp văn bn
cn chú ý 3 nguyên tc sau:
- Nguyên tc tiết kim: Bài tng hp phi ngn gn để không vượt quá lượng t cho phép,
vì vy lưu ý ch gi nhng ý chính.
- Nguyên tc din đạt li: Bài tng hp không được s dng li các câu trong văn bn, nhng
ý chính ca văn bn phi đưc din đạt li bng cách s dng các t khác và cu trúc khác.
- Nguyên tc khách quan: Cn phi tôn trng nhng quan đim được din đạt trong văn
bn gc mà không được thêm tht bt k ý kiến cá nhân nào khác. Cũng cn chú ý ti th loi,
văn phong và ging điu ca mi văn bn bi vì các yếu ty đều gn vi nghĩa ca văn bn.
Ngoài ra F.Bourdereau còn đưa ra nhng lưu ý sau:
- Bài tng hp được bt đầu bng phn m đầu nêu rõ ch đề, gii thiu các văn bn gc và
đưa ra dàn ý ca bài.
- Phn thân bài được phát trin bng cách kết hp và so sánh các ý chính ch không phi ch
đặt 2 hoc 3 bài tóm tt cnh nhau. Tuyt đối không nên nghiên cu riêng r tng văn bn.
- Phn kết lun có th gm 2 đim:
+ Đưa ra mt tng kết.
+ Có th kèm theo suy nghĩ cá nhân ca người làm tng hp v ch đề đã được phát
trin trong bài.
III. KT LUN
Như đã trình bày trên, chúng ta có th thy rng mô-đun “Techniques universitaires”
mt mô-đun được xây dng mt cách công phu và khoa hc. Vic đưa mô-đun này vào chương
trình ging dy cho sinh viên khi Pháp ng bt đầu t năm th 3 và kéo dài ti năm th 5 là
hoàn toàn hp lý bi vì giai đon này sinh viên đã có được mt vn tiếng Pháp căn bn và mt
trình độ đủ để lĩnh hi và đạt ti nhng mc đích mà mô-đun này đề ra. Là nhng ging viên đã
ging dy cho chương trình Pháp ng t nhiu năm nay, chúng tôi thy rng mô-đun này đóng
mt vai trò quan trng đối vi quá trình hoàn thin k năng đặc bit là nhng k năng v văn
bn ca sinh viên khi Pháp ng, nhng k năng hu như không được chú trng ngôn ng m
đẻ. Tuy nhiên cũng cn phi nói thêm rng đây là mt mô-đun rt khó, đòi hi s tâm huyết,
tinh thn đổi mi, sáng to ca người dy và s say mê, ham hiu biết ca người hc. Xin chúc
các bn đồng nghip ging dy thành công mô-đun này để có th đóng góp cho quá trình hoàn
thin k năng ca sinh viên khi Pháp ng, để Chương trình hp tác gia trường ĐH GTVT và
T chc A.U.F gt hái được nhiu thành công hơn na.
CNTT-
CB
Tài liu tham kho
[1]. Tài liu « F.O.S - Techniques universitaires » do các C vn sư phm ca A.U.F biên son năm 2007.
[2]. Claire Charnet, 1997. Rédiger une résumé, un compte-rendu, une synthèse. Édition Hachette.
[3]. F.Bourdereau et al, Précis de français, Nathan.
[4]. Các trang web: http://www.cnrs.frhttp://www.aix1.uottawa.ca