Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 67/555
IV.10. Thiết b m rng.
IV.10.1 Gateway – Proxy:
Là thiết b trung gian dùng để ni kết mng ni b bên trong và mng bên ngoài. Nó có chc năng kim
soát tt c các lung d liu đi ra và vào mng nhm ngăn chn hacker tn công. Gateway cũng h
tr chuyn đổi gia các giao thc khác nhau, các chun d liu khác nhau (ví d IP/IPX).
Proxy ging như mt firewall (bc tường la), nâng cao kh năng bo mt gia mng ni b bên
trong và mng bên ngoài. Proxy cho phép thiết lp các danh sách được phép truy cp vào mng ni
b bên trong, cũng như danh sách các ng dng mà mng ni bn trong có th truy cp ra mng
bên ngoài. Ngoài ra Proxy còn là máy đại đin cho các máy trm bên trong mng ni b truy cp ra
Internet, đây là chc năng quan trng nht ca Proxy.
Hình 4.35 – Mô hình mng s dng Gateway.
IV.10.2 Thiết b truy cp Internet.
Hình 4.36 - Thiết b IS3010
Có nhiu thiết b dùng để truy cp Internet. Hình v trên là mt trong nhng thiết b va cho phép chia
s Internet, va cho phép nâng cao tc độ đường truyn thông qua vic s dng 02 modem cùng mt
lúc.
ng dng: nhiu máy tính (LAN) truy cp Internet chung mt account qua hai Modem.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 68/555
Hình 4.37 – Truy cp Internet bng thiết b IS3010.
Thiết b này cu hình rt đơn gin dùng Web browser, Telnet, Console. Có hai cng Modem cho
phép dial out hoc dial in, tích hp sn dch v NAT, Default GateWay, DHCP dùng cp phát IP động
cho các máy trm. H tr c hai nghi thc thm định quyn truy cp PAP/CHAP, h tr Filter (cho
hoc cm người dùng truy cp Internet).
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 69/555
Bài 5
CÁC KIN TRÚC VÀ CÔNG NGH MNG LAN
Tóm tt
Lý thuyết 5 tiết - Thc hành 10 tiết
Mc tiêu Các mc chính Bài tp bt
buc
Bài tp làm
thêm
Kết thúc bài hc này cung
cp hc viên kiến thc v
các kiến trúc và công
ngh mng LAN …
I. Các kiến trúc mng.
II. Các công ngh mng LAN.
Da vào bài tp
môn mng máy
tính.
Da vào bài
tp môn mng
máy tính.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 70/555
I. CÁC KIN TRÚC MNG (TOPOLOGY).
I.1. Khái nim.
Network topology là sơ đồ dùng biu din các kiu sp xếp, b trí vt lý ca máy tính, dây cáp và
nhng thành phn khác trên mng theo phương din vt lý.
Có hai kiu kiến trúc mng chính là: kiến trúc vt lý (mô t cách b trí đường truyn thc s ca
mng), kiến trúc logic (mô t con đường mà d liu tht s di chuyn qua các node mng)
I.2. Các kiu kiến trúc mng chính.
Mng Bus (tuyến)
- Kiến trúc Bus là mt kiến trúc cho phép ni mng các máy tính đơn gin và ph biến nht. Nó
dùng mt đon cáp ni tt c máy tính và các thiết b trong mng thành mt hàng. Khi mt máy
tính trên mng gi d liu dưới dng tín hiu đin thì tín hiu này s được lan truyn trên đon
cáp đến các máy tính còn li, tuy nhiên d liu này ch được máy tính có địa ch so khp vi địa
ch mã hóa trong d liu chp nhn. Mi ln ch có mt máy có th gi d liu lên mng vì vy s
lượng máy tính trên bus càng tăng thì hiu sut thi hành mng càng chm.
- Hin tượng di tín hiu: là hin tượng khi d liu được gi lên mng, d liu s đi t đầu cáp này
đến đầu cáp kia. Nếu tín hiu tiếp tc không ngng nó s di ti lui trong dây cáp và ngăn không
cho máy tính khác gi d liu. Để gii quyết tình trng này người ta dùng mt thiết b terminator
(đin tr cui) đặt mi đầu cáp để hp thu các tín hiu đin t do.
- Ưu đim: kiến trúc này dùng ít cáp, d lp đặt, giá thành r. Khi m rng mng tương đối đơn
gin, nếu khong cách xa thì có th dùng repeater để khuếch đại tín hiu.
- Khuyết đim: khi đon cáp đứt đôi hoc các đầu ni b h ra thì s có hai đầu cáp không ni vi
terminator nên tín hiu s di ngược và làm cho toàn b h thng mng s ngưng hot động.
Nhng li như thế rt khó phát hin ra là hng ch nào nên công tác qun tr rt khó khi mng ln
(nhiu máy và kích thước ln).
Hình v 5.1 – Kiến trúc mng Bus.
Mng star (sao)
- Trong kiến trúc này, các máy tính được ni vào mt thiết b đấu ni trung tâm (Hub hoc Switch).
Tín hiu được truyn t máy tính gi d liu qua hub tín hiu được khuếch đại và truyn đến tt
c các máy tính khác trên mng.
Tài liu hướng dn ging dy
Hc phn 3 - Qun tr mng Microsoft Windows Trang 71/555
- Ưu đim: kiến trúc star cung cp tài nguyên và chế độ qun lý tp trung. Khi mt đon cáp b hng
thì ch nh hưởng đến máy dùng đon cáp đó, mng vn hot động bình thường. Kiến trúc này
cho phép chúng ta có th m rng hoc thu hp mng mt cách d dàng.
- Khuyết đim: do mi máy tính đều phi ni vào mt trung tâm đim nên kiến trúc này đòi hi nhiu
cáp và phi tính toán v trí đặt thiết b trung tâm. Khi thiết b trung tâm đim b hng thì toàn b h
thng mng cũng ngng hot động.
Hình 5.2 – Kiến trúc mng Star.
Mng Ring (vòng)
- Trong mng ring các máy tính và các thiết b ni vi nhau thành mt vòng khép kín, không có đầu
nào b h. Tín hiu được truyn đi theo mt chiu và qua nhiu máy tính. Kiến trúc này dùng
phương pháp chuyn th bài (token passing) để truyn d liu quanh mng.
- Phương pháp chuyn th bài là phương pháp dùng th bài chuyn t máy tính này sang máy tính
khác cho đến khi ti máy tính mun gi d liu. Máy này s gi th bài và bt đầu gi d liu đi
quanh mng. D liu chuyn qua tng máy tính cho đến khi tìm được máy tính có địa ch khp vi
địa ch trên d liu. Máy tính đầu nhn s gi mt thông đip cho máy tính đầu gi cho biết d liu
đã được nhn. Sau khi xác nhn máy tính đầu gi s to th bài mi và th lên mng. Vn tc ca
th bài xp x vi vn tc ánh sáng.
Hình 5.3 – Kiến trúc mng Ring.
Mng Mesh (lưới).
Tng cp máy tính thiết lp các tuyến kết ni liên đim do đó s lượng tuyến kết ni nhanh chóng gia
tăng khi s lượng máy tính trong mng tăng lên nên người ta ít dùng cho các mng lưới ln.