Trong s73 đơn vthành viên của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam thì Sgiao
dịch tổng tài sản lớn nhất, chiếm 15%. được kết quả trên do Sluôn luôn tìm
cách mrộng mạng lưới cung cấp dịch vụ đến khách hàng, m kiếm khách hàng mới và
luôn tìm cách hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ của mình. Hơn nữa Sở đã áp dụng quy
trình quản chất lượng ISO 9001: 2000 để thống nhất các nghiệp vụ, cung cấp các dịch
vcho khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nhờ đó, khách hàng tin tưởng và
sdụng các sản phm dịch vụ của Sngày càng nhiều. Điều này thhiện rõ qua svốn
mà Sở huy động được từ các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư.
5.2. Về huy động vốn:
Vốn huy động của Sở chủ yếu tcác tầng lớp dân . Điều này cho thấy uy tín của Sở
giao dịch ng như của Ngân hàng Đầu Phát trin Việt Nam đã tăng lên trong
những m gần đây. Tuy nhiên, svốn huy động được từ c tổ chức còn thấp, cần chú
trọng công tác marketing khách hàng, nhất là các khách hàng tiềm ng tiền gửi lớn
như các Quỹ, các Tổng công ty, các công ty bảo hiểm.v.v..
5.3. Về hoạt động cho vay:
Hoạt động cho vay của Sở giao dịch rất hiệu quả, tỷ lệ vốn cho vay so với vốn huy động
được luôn mức cao. Điều này cũng thể hiện khả năng thu hồi vốn cho vay của Sở giao
dịch là rất tốt và tốc độ quay vòng vốn cho vay nhanh. Cần tiếp tục phát huy hơn nữa kết
quả này.
5.4. Về cơ cấu tín dụng:
Trong cơ cấu tín dụng, tỷ lệ tín dụng thương mại ngày càng tăng, tlệ tín dụng chỉ
định ngày càng giảm. Điều này thhiện đúng hướng đi của Sở giao dịch là trthành một
ngân hàng thương mại thực sự. Tuy nhiên trong cơ cấu tín dụng thương mại, tỷ lệ tín
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
dụng trung, dài hạn còn thấp n nhiều so với tỷ lệ tín dụng ngắn hạn. Điu này sgây
khó khăn đối với hoạt động cho vay, nhất là cho vay đối với các dán trong lĩnh vực đầu
tư phát triển vốn là thế mạnh của Sở giao dịch và của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.
5.5. Về hoạt động thanh toán quốc tế:
Hoạt động thanh toán quốc tế của Sở giao dịch đều ng qua các năm. Tuy nhiên, cơ cấu
các dịch vụ chưa cân đối, chủ yếu tập trung vào hoạt động mở L/C hàng nhập cho khách
hàng, các dịch vụ mở L/C hàng xuất, nhờ thu, chuyển tiền còn ít, slượng còn nhtrong
tổng doanh số của hoạt động thanh toán quốc tế.
5.6. Đánh giá chung
Sau hơn 10 năm đi vào hot động, Sở giao dịch - Ngân hàng Đầu Phát triển Việt
Nam đã đạt được những thành tích đáng kể. Chất lượng tín dụng được nâng cao dần, hoạt
động tuân thủ pháp luật, kinh doanh lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách
Nhà nước cao n năm trước, giữ vững truyền thống đầu phát triển với những hình
thức sáng tạo phù hợp với yêu cầu mới. Phát triển sâu rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế.
Các đơn vthành viên hạch toán độc lập, các liên doanh (Liên doanh bảo hiểm Việt-úc,
Ngân hàng liên doanh với Malaysia: Public Bank, Ngân hàng liên doanh với Lào:Laos-
Viet Bank) đã hoàn thành tốt kế hoạch đóng góp tích cực vào kết quả chung của toàn h
thống.
Thực hiện kết quả 40% đề án cấu lại, đã tiến hành tách bạch cho vay theo chỉ định.
Hoàn thành cơ cấu lại 65% nợ thương mại theo quyết định 149/QĐ-TTg, trích đủ dự
phòng rủi ro theo quy định, từng bước cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng. Tiếp
tục phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động tại Hà Nội và Thành phHồ Chí Minh, hoàn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
thành hình tổng công ty nhà nước. Thực hiện đúng tiến đdự án hiện đại hóa ngân
hàng. Tập trung triển khai c quy chế, chế mới, cải tiến quy trình nghiệp vụ theo tiêu
chuẩn ISO 9001: 2000. Thực hiện kiểm toán quốc tế 6 năm liền (1996-2001). Phân định
chức ng nhim vụ giữa các phòng, ban hướng về khách hàng, nâng cao năng lực quản
trđiều hành tại Trung m điều hành. Sgiao dịch đã chú trọng phát triển mạng lưới các
điểm giao dịch, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ như: dịch vụ ngân hàng tại nhà
(Homebanking), thanh toán điện tử, rút tiền từ máy ATM kết hợp với dịch vụ trả hộ lương
các doanh nghiệp, tổ chức; làm đại lý thanh toán thẻ VISA, MASTERCARD, chuyển tiền
nhanh WEST UNION, đưa WEBSITE của Sở giao dịch vào hoạt động. Vì vậy, số khách
hàng đến quan hệ sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng nhiều. Riêng
năm 2002 đã thêm 2000 khách hàng mới là các tchức kinh tế và nhân quan hvới
Sở giao dịch, đặc biệt có trên 700 khách hàng mới là các tổ chức kinh tế xã hội. Trong các
hoạt động của mình, Sgiao dịch luôn tuân thủ và chấp hành tốt các quy định của pháp
luật nhà nước, đóng góp cho ngân sách nhà nước m sau cao hơn năm trước. Các chỉ
tiêu kinh doanh của Sở giao dịch đạt và vượt mức kế hoạch kinh doanh do Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Trung ương giao, góp phn cùng toàn hệ thống Ngân hàng Đầu và
Phát triển Việt Nam hoàn thành kế hoạch kinh doanh phục vụ nền kinh tế, cơ cấu lại gắn
với phát triển bền vững và xây dng ngành vững mạnh, từng bước chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế. S giao dịch được Hội đồng thi đua Ngân hàng Đầu Phát triển
Trung ương xếp loại thi đua đơn vxuất sắc đặc biệt nhiều m liền toàn hthống.
Năm 2002, Sgiao dịch là đơn vduy nhất được Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam xếp loại
xuất sắc đặc biệt trong tổng số 73 đơn vthành viên. Thành tích đó đã được Đảng, Nhà
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
nước ghi nhận bằng việc trao tặng phần thưởng cao quý: “Huân chương lao động Hạng 3”
cho Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam.
II. Các văn bản hướng dẫn cho vay tài trxuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư Phát
triển Việt Nam.
Cho đến nay, Ngân hàng Đầu Phát triển Việt Nam chưa một n bản chính thức
nào hướng dẫn về việc cho vay tài trxuất nhập khẩu. Hoạt động tài tr xuất nhập khẩu
chyếu dựa trên các quy định tạm thời và các quy trình tín dụng ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn.
1. Quy định tạm thời cho vay tài trnhập khẩu áp dụng trong hệ thống ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam ra ngày 06/04/1998.
Điều 1: Mục đích cho vay.
Ngân hàng cho bên vay vay vốn ngắn, trung, dài hạn để nhập khẩu nguyên, nhiên, vật
liệu, vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ đầu cho các d
án xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục phù hợp với chính sách nhập khẩu của Nhà
nước.
Điều 2: Nguồn vốn cho vay.
- Từ các nguồn vốn vay ngoại tệ của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Hạn mức tái tài trợ dưới 01 năm.
- Khai thác nguồn vốn từ các Hiệp định khung với nước ngoài.
Điều 3: Điều kiện vay vốn
Bên vay phải có đầy đủ các điu kiện tín dụng như quy định trong các thể lệ tín dụng hiện
hành. Ngoài ra có thêm hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng uỷ thác nhập khẩu.
Điều 4: Đối tượng khách hàng được vay vốn;
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
- Doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.
Điều 5: Mức cho vay.
Doanh nghip phải có vốn tự có tham gia. Tuỳ từng trường hợp cụ thể thì Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển thể xem xét cho vay nhưng tối đa không vượt quá 100% trị giá hợp
đồng nhập khẩu và các chi phí khác nếu xét thấy hợp lý.
Điều 6: Thời hạn cho vay.
- Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời
gian khấu hao của máy móc, thiết bị được hình thành tvốn vay. Nhưng cho vay ngắn
hạn tối đa không quá 12 tháng, cho vay trung hạn không quá 05 m, những dán lớn
được Nhà nước chỉ định thì không quá 10 năm.
- Thời hạn cho vay được tính từ ngày bên vay bắt đầu nhận tiền vay. Thời hạn vay
được hai bên ghi rõ trong hp đồng tín dụng.
- Định kỳ hạn thu nợ theo đặc đim chu chuyển vốn của doanh nghiệp.
- Đối với cho vay ngắn hạn thu nợ theo tiến độ bán hàng.
- Đối với cho vay trung, dài hạn, kỳ hạn thu nợ từ 03 đến 06 tháng.
Điều 7: Lãi sut cho vay.
- Không vượt quá mức lãi suất trần của Thống đốc ngân hàng Nhà nước. Nếu vay từ
nguồn vốn huy động của nước ngoài sẽ bằng lãi suất vay nước ngoài = Phí ngân hàng Đầu
tư Phát triển 1%/ năm. Trường hợp vay vốn xuất nhập khẩu thông qua hiệp định khung thì
thực hiện theo lãi suất đã được thoả thuận với bên nước ngoài.
- Lãi suất áp dụng được bên cho vay bên đi vay thothuận, thể áp dụng lãi
suất thnổi hoặc lãi suất cố định.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com