intTypePromotion=3

MÔ XƯƠNG

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
438
lượt xem
72
download

MÔ XƯƠNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nêu và giải thích 4 chức năng chính của mô xương. Nêu các đặc điểm khác và giống nhau giữa xương dài, ngắn,và dẹt. Mô tả cấu tạo mô học của xương dài. Mô tả cấu tạo - chức năng - nguồn gốc của ba loại tế bào xương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MÔ XƯƠNG

  1. MÔ XƯƠNG 1. Lý thuy ết:  Nêu và giải thích 4 chức n ăng chính của mô xương .  Nêu các đặc điểm khác và giống n hau giữa xương dài, ngắn,và dẹt.  Mô tả cấu tạo mô học của xương dài.  Mô tả cấu tạo - chức n ăng - ngu ồn gốc của b a lo ại tế bào xương .  Mô tả cấu tạo mô học và thành p hần hoá học của ch ất căn bản xương.  K ể tên và n êu ví dụ 3 loại kh ớp xương.  Phân biệt các giai đoạn tạo xương nguyên p hát và thứ phát.  Mô tả quá trình tạo xương .  Phân tích được các kiểu tạo xương .  Nêu các yếu tố ảnh hưởng đ ến quá trình phát triển xương .
  2. 2. Thực tập:  Nhận biết được mô xương và các thành phần dưới kính h iển vi quang h ọc. I. ĐẠI CƯƠNG - ĐỊNH NGH ĨA:  Khác với sụn , xương có m ặt ở khắp n ơi và giữ nhiều vai trò q uan trọng trong cơ thể. Mô xương là thành ph ần q uan trọng nh ất trong cấu tạo của bộ xương. Ngoài chức năng chống đ ỡ và vận động, xương còn bảo vệ, hỗ trợ quá trình tạo huyết và chuyển hóa p hospho-canci.  Định nghĩa: xương là 1 m ô liên kết đặc biệt đã bị canxi hóa và có cấu trúc dạng lá. Cấu tạo gồm tế bào, chất căn b ản và sợi liên kết (ch ất căn bản và sợi liên kết gọi chung là chất nền n goại b ào xương = chất nền xương = chất căn b ản xương, chiếm tỷ lệ lớn). Lá xương là đơn vị cấu tạo của mô xương, cấu tạo gồm tế b ào xương và chất nền xương.  Xương cứng ch ắc là do chất gian bào chứa collagen và glycosaminoglycan n hiễm m uối canci. Nhờ đó , xương có thể chịu được lực kéo 15 kg/mm 2 và lực nén 10 kg/mm 2.  Về hóa học, xương chứa 30% ch ất hữu cơ và 7 0% chất vô cơ (chủ yếu là mu ối canci và phospho ). Mặc dù m ức độ khoáng cao nhưng xương luôn đổi mới về thành phần các ch ất, luôn luôn có hiện tư ợng hủy và tạo xương trong cơ thể ở mọi thời điểm, kể
  3. cả khi lớn tuổi. Các tính ch ất h ình thái ch ức n ăng của xương thay đổi tùy vào lứa tu ổi, điều kiện dinh d ưỡng, ho ạt động cơ, ảnh hưởng của nội tiết tố, p hân bố mạch ... II. ĐẠI THỂ:  Nhìn bằng mắt thường 1 xương dài cắt d ọc, ta p hân biệt 2 dạng cấu tạo đ ại thể: + Xương đặc (xương Havers đặc): không có hốc, có các lá xương tạo thành những cấu trúc đặc b iệt đ ược gọi là h ệ th ống Havers. Mỗi h ệ th ống có dạng hình trụ, gồm những lá xương xếp vòng, ở chính giữa khối trụ đ ó là ống Havers chứa m ạch, m ô liên kết. + Xương xốp (xương Havers xốp ): có lá xương tạo thành 1 h ệ th ống vách m ỏng không đ ều đ ược gọi là bè xương, xếp theo nhiều hư ớng khác nhau và có thể nối với nhau . Giữa các b è có nh ững hốc ch ứa tủy
  4. xương. Như vậy, xương luôn được tạo bởi các lá xương xếp song song và dính chặt vào nhau cho dù cấu tạo đại thể là đặc hay xốp, chiều dày mỗi lá khoảng 7mcm.  Về mặt nguồn gốc, xương đ ược phân thành xương cốt mạc là xương đư ợc tạo ra từ m àng xương và xương Havers là xương được tạo ra từ tủy tạo cốt.  Về mặt g iải p hẫu học, xương có 3 loại: xương dẹt, xương dài và xương n gắn  Xương d ẹt: tạo bởi 2 b ản xương đặc kẹp 1 lớp xương xốp ở giữa. Một số xương dẹt có những hốc ch ứa không khí gọi là xoang.  Xương ngắn: là 1 khối xương xốp tương đối vuông vức, được bao quanh bởi 1 vỏ xươn g đ ặc mỏng.  Xương d ài: gồm 2 đầu là xương xốp có xương đặc b ao quanh (phía mặt khớp là mô sụn trong) và 1 thân xương đặc b ao q uanh 1 hốc lớn ở giữa gọi là ố ng tủy. Giữa đầu và thân là vùng chuyển tiếp, chứa sụn tiếp hợp khi xương còn trong giai đoạn tăng trưởng. Cắt ngang thân, từ m àng xương vào đ ến ố ng tủy có ba lớp : lớp n goài, lớp giữa, lớp trong. Lớp ngoài mỏng, gọi là hệ thống cơ bản ngoài, gồm xương cốt mạc đồng tâm với trục của thân. Lớp giữa d ày nhất và cấu tạo chủ yếu bởi xương
  5. Havers đ ặc. Lớp trong rất mỏng gọi là hệ thống cơ bản trong gồm một số lá xương đồng tâm với trục của thân xương. III. VI TH Ể: 1. Tế bào xương:  Mô xương có 3 loại tế bào: tạo cốt bào, cốt bào và h ủy cốt b ào . Tạo cốt bào tức là tế b ào của xương đang hình thành, cốt bào là tế bào
  6. của xương đã hình thành và hủy cốt bào có kh ả n ăng hủy xương m ạnh. 1.1. Tạo cốt b ào1 :  Là tế b ào sản xuất lá xương, về sau tự nằm trong ổ xương khi đã tạo ra ch ất nền xung quanh nó và trở thành cốt b ào. Chúng thường có trên bề mặt các g iá đỡ tạo xương (còn gọi là bè xương đang h ình thành).  Đặc điểm n hận dạng: có hình vuông, bầu dục, tháp; bào tương ái kiềm d o chứa nhiều lưới nội b ào hạt, nhu ộm m ầu hơi tím; nhân tròn lợt m àu , có hạch nhân rõ và thường n ằm ở p hía đối diện với giá đ ỡ (phía không tạo xương).  Ch ức năng: h oạt động phụ thuộc vào một số yếu tố : parathormon, cancitonin, hormon tăng trưởng, vitamin C, m ột số tác động cơ h ọc... Tạo cốt b ào có nhiều chức năng và đóng vai trò quyết định trong việc tăng h ay giảm tạo xương:  S ản xuất thành p hần hữu cơ của chất nền xương, thành ph ần này lúc đầu chưa bị canxi hóa và đ ược gọi là chất d ạng xương (còn gọi là ch ất tiền xương).  Ức ch ế sự canxi h óa b ằng cách chế tiết enzym.  Tham gia quá trình canxi hóa 1 Osteoblast
  7.  Điều hòa hủy xương: làm giảm hủy xương bằng cách tiết ra prostaglandin ức ch ế hoạt động của hủy cốt b ào ; hoặc ngư ợc lại, tăng hủy xương bằng cách tiết ra 1 yếu tố tăng khả năng d i động của hủy cốt bào .  Nguồn gốc: từ 1 lo ại tế b ào trung mô chưa biệt hóa gọi là tế bào sinh xương. 1.2. Cốt bào 1 :  Là những tế b ào xương nằm vùi h oàn toàn trong chất nền xương, chiếm kho ảng 10% trọng lượng chung của mô xương.  Đặc điểm n hận dạng: thân hình bầu d ục, có n hánh bào tương mảnh kéo dài, nằm trong m ột hốc n hỏ của chất gian b ào gọi là ổ xương , còn các nhánh bào tương nằm trong các khe n hỏ gọi là vi q uản xương. Vi qu ản xương chứa 1 chất lỏng giàu glycoprotein, tạo thuận lợi cho sự vận chuyển các ch ất d inh d ưỡng đến tế bào xương, chúng có thể n ối với nhau, làm các n hánh b ào tương giữa 2 cốt b ào có thể tiếp xúc với nhau . Bào quan kém phát triển, không có trung thể. 1 Osteocyte
  8.  Chức năng: h oạt đ ộng dưới sự kiểm soát của hócmôn tuyến giáp và cận giáp , tham gia vào sự trao đ ổi canxi giữa xương và m áu. Mặc dầu bị giam h ãm trong ổ xương, nhưng cốt bào vẫn rất h oạt động và có hai ch ức n ăng trái ngược nhau:  Tiếp tục sản xuất chất hữu cơ rồi canxi h óa nó để duy trì chất nền xương.  Tiêu h ủy xương nhờ vào hệ th ống enzym tiêu thể ch ứa trong bào tương.  Nguồn gốc: từ tạo cốt bào 1.3. H ủy cốt bào1 :  Là tế bào tiêu h ủy xương và hủy sụn nhiễm can xi với cường độ cao , đóng vai trò quyết định trong việc tu sửa xương.  Đặc điểm nhận d ạng : là tế bào khổng lồ chứa nhiều nhân (từ 3 đến vài chục nhân), kích thước lớn (vài chục đến vài trăm micron), b ào tương ưa b az nhẹ, đôi khi ưa acid. Hủy cốt bào chụp lên vách xương như 1 giác hút. Trong bào tương có nhiều ti thể, các bào q uan khác kém phát 1 Osteoclast
  9. triển. Tại nơi sát vách xương, bào tương lợt mầu d o ch ứa n hiều không b ào; còn các nhân thì ở phía đ ối d iện .  Chức n ăng : có chức năng tiêu hủy xương và hủy sụn n hiễm canci với cường độ cao. Dưới kính hiển vi điện tử, m àng tế bào tại nơi áp sát vách xương có n hiều nếp gấp, giới hạn các ống n hỏ chui sâu vào trong bào tương. Hủy cốt b ào sẽ giải p hóng vào các ống này enzym và proton H+. Proton H+ h òa tan hydroxyapatít của chất căn bản rồi tách rời các sợi collagen ra cho enzym p hân hủy. Sản phẩm giáng h óa được tái hấp thu vào trong h ủy cố t bào còn ion thì được đưa vào tu ần hoàn m áu . Như vậy, hủy cốt bào tham gia vào việc duy trì h àm lượng bình thường của canxi và phốtpho trong h uyết tương. Hoạt động của hủy cốt bào ch ịu sự kiểm soát của hócmôn tuyến giáp và cận giáp.  Ngu ồn gốc: từ 1 dòng m ônô bào đặc biệt trong tủy xương. 2. Chất nền xương:  Chất hữu cơ chiếm 30%, được tạo bởi 9 5% là collagen (h ầu hết là collagen lo ại I, m ột ít loại V). Trong m ỗi lá xương, các sợi collagen xếp theo cùng 1 hư ớng, nhưng hư ớng đi này thay đổi khác n hau giữa các lá xương. 5% còn lại là proteoglycan, glycoprotein , các p rotein không collagen (osteonectin là protein đặc hiệu liên kết collagen và m uối khoáng; osteocanci là protein liên kết canci, có vai trò quan trọng trong q uá trình canci hóa).
  10.  Chất vô cơ chiếm 70%, gồm một thành p hần vô định hình (muối ph ốtphát canci phần thể (hydroxyapatít [Ca5(PO4)3OH]). [Ca9(PO4)6]) và m ột thành tinh Hydroxyapatit h ình que ho ặc ống, b ề mặt lớn giúp q uá trình chuyển h óa Ca++ trong xương xảy ra nhanh.  Quá trình nhiễm canci ở xương p hụ thuộc vào h oạt động của tạo cốt bào và cấu trúc các chất hữu cơ trong chất căn bản xương. Còn q uá trình giải phóng canxi khỏi ch ất căn b ản lại phụ thuộc vào ho ạt đ ộng của hủy cốt b ào . Hai quá trình n ày q uyết định m ức canci trong m áu và đ ược đ iều hòa bởi n hiều yếu tố, trong đó quan trọng n hất là hormon parathyroit, cancitonin, vitamin D. 3. Màng xương:  Tất cả các lo ại xương đ ều có màng n goài xương bao bọc. Cấu tạo gồm 2 lớp : lớp ngoài chứa nhiều bó sợi collagen chạy song song với b ề m ặt xương. Lớp trong chứa nhiều tế b ào trung m ô (hoặc tế bào sợi n on). Trong quá trình tăng trư ởng, các tế bào này b iến thành tạo cốt bào, tạo đắp các lá xương m ới làm gia tăng đường kính của xương.  Lòng ống tủy, kể cả lòng ống Havers và các vách xương xốp, đều đư ợc lót b ởi 1 m àng mỏng gọi là màng trong xương . Màng trong xương tạo bởi các tế bào trung m ô và 1 ít sợi collagen, các tế bào trung mô này cũng có thể biến thành các tạo cốt b ào . 4. Tủy xương:
  11. Là mô liên kết nằm trong hốc tủy ở đ ầu xương d ài, ở xương xốp và trong ống tủy của thân xương dài, gồm 4 loại:  Tủy tạo cốt: có khả năng tạo xương, có chứa tế bào sinh xương (cho ra tạo cốt bào) và mônô b ào (cho ra hủy cốt bào).  Tủy tạo huyết: là mô lưới, sẽ được học trong bài “Cơ quan tạo huyết và miễn dịch”.  Tủy mỡ: màu vàng, là một trong những nơi dự trữ mỡ của cơ thể.  Tủy xơ: màu xám, cấu tạo bởi tế bào sợi và sợi collagen. 5. Khớp xương:  Có ba loại kh ớp  Khớp bất động: ví dụ khớp xương vòm sọ.  Khớp b án động: ví dụ kh ớp liên đốt sống, khớp m u.  Khớp động : có ở đa số xương.  Khớp động gồm các phần cấu tạo sau :
  12.  Sụn khớp: là sụn trong, không có m àng sụn ở m ặt khớp . Chiều d ày ph ụ thuộc vào áp lực m à khớp phải chịu đ ựng và có 4 lớp : lớp bề mặt, lớp trung g ian , lớp chính và lớp sâu.  Bao khớp: là một b ao liên kết có nhiều sợi collagen, ít tế bào và ít mạch máu. Trong bao khớp có thần kinh cảm giác, tiểu thể xúc giác (tiểu thể Pacini h oặc Ruffini).  Màng hoạt dịch: ở người m àng hoạt dịch có h ai lớp xơ chun và một lớp p hủ b ề mặt. Trong lớp p hủ có b a lo ại tế bào. Tế bào A còn gọi là tế b ào khớp thực b ào. Tế bào B còn gọi là tế bào sợi khớp, có khả năng tạo d ịch khớp và acid h yaluronic. Tế bào C là loại tế bào trung gian giữa tế b ào A và B.  Ổ khớp là nơi chứa dịch kh ớp có tác dụng cơ h ọc và dinh dưỡng đối với sụn khớp. Khối lượng, độ n hớt, tỉ lệ với các chất và thành p hần tế b ào trong dịch kh ớp thay đ ổi rõ rệt trong các b ệnh khớp. IV. SINH H ỌC MÔ XƯƠNG: 1. Quá trình hình thành một lá xương: Quá trình tạo đắp 1 lá xương gồm có 2 giai đ oạn: tạo xương và canxi hóa.
  13. 1.1. Giai đoạn tạo xương: trong giai đoạn này, tạo cốt bào sản xu ất lá xương dư ới hình th ức chất dạng xương, tức là chất hữu cơ chưa đ ược canxi hóa, đ ắp lên trên 1 giá đ ỡ. Giá đ ỡ có thể là trung mô n hư trong cốt hóa màng (sự tạo xương từ mô liên kết kiểu m àng), h oặc là miếng sụn như trong cốt hóa trong sụn (tạo xương trên mô hình sụn ), h oặc chính là vách xương như trong h oạt đ ộng tu sửa xương . 1.2. Giai đoạn canxi hoá: giúp cho lá xương trở nên cứng chắc nh ờ sự lắng đọng của ch ất vô cơ trong chất d ạng xương.  Ion canxi từ tạo cốt bào và cốt bào giải p hóng ra ngoài sẽ liên kết với các ion ph ốtphát có sẵn ở ngoại bào, tạo thành muối phốtphát canxi không hòa tan của thành ph ần vô định hình và sẽ chuyển sang thành p hần tinh thể.  Tinh thể hydroxyapatít hình thành qua 2 giai đ oạn tạo nhân và bồi tụ. Giai đoạn tạo nhân thành lập đơn vị cấu tạo đầu tiên của tinh th ể có hình trụ b ình h ành. Trong giai đo ạn bồi tụ, các trụ bình h ành trở thành hạt nhân kích thích tạo ra các trụ mới, áp vào các m ặt tự d o của chúng để tạo ra tinh thể. Sự bồi tụ lúc đầu diễn ra rất nhanh và m ạnh , tiêu thụ hết ngay 7 5% lượng m uối p hốtphát canxi sẵn có. Khi tinh thể đã đủ lớn , sự bồi tụ ch ậm lại và thường phải mất nhiều tu ần lễ, sự canxi hóa lá xương m ới hoàn tất.
  14. 2. Các kiểu tạo xương :  Xương nào cũng được tạo từ mô liên kết, hoặc từ một mô liên kết kiểu màng hoặc từ m ột mô h ình sụn . Quá trình hình thành của bất kỳ xương nào cũng có hai công việc trái ngược nhau cùng song song tiến hành: phát triển xương và tu sửa xương. Do đó , ở m ột xương đ ang hình thành , người ta thấy ở nơi n ày xương đang đư ợc xây dựng thì ở nơi khác đã có sự phá hủy và sửa sang lại. Thời kỳ xây dựng và p hát triển xương gọi là giai đ oạn tạo xương n guyên phát, thời kỳ p há h ủy và sửa sang lại gọi là tạo xương thứ phát. 2.1. Sự tạo xương từ m ô liên kết k iểu màng (cốt hoá m àng) (ví dụ : xương sọ ). Trong cách cốt h óa này, chất gian bào của trung mô được b iến đổi thành các vách đậm đ ặc. Tế b ào trung mô b iệt h oá thành tạo cốt bào, tựa lên các vách và bắt đầu tiết chất căn bản cùng sợi tạo keo . Do đó, các tế bào bị đ ẩy xa nhau n hưng những n hánh bào tương vẫn nối với nhau. Cu ối cùng tạo cốt bào vùi trong chất căn bản để trở thành cốt bào và hình thành lá xương. Khi lá xương hình thành, giá đỡ trung m ô không còn th ấy rõ nữa và trung mô ở xung quanh cũng b iến thành màng xương. 2.2. Sự tạo xương từ m ô hình sụn (cốt hoá trong sụn):
  15. Trong thời kỳ phôi, bộ xương hoàn toàn tạo bởi m ô sụn trong. Tế b ào trung m ô tập trung q uanh m iếng sụn và tạo ra m àng sụn. Nh ờ sinh sản kiểu đắp thêm của m àng, m iếng sụn tăng kích thước và có h ình dáng của xương d ài. Sau đó vùng trung tâm b ắt đầu p hì đại và canxi h óa. Khi sự phì đ ại này lan đ ến màng sụn , tế bào trung m ô biệt hoá thành tạo cốt bào thay vì nguyên bào sụn. Tạo cốt bào đắp lá xương lên m iếng sụn, tạo thành b ao xương đặc nguyên p hát. Như vậy, màng sụn bao quanh vùng trung tâm đã trở thành màng ngoài xương. Bao xương dầy lên n hanh chóng n hờ các lá xương m ới liên tục được tạo đắp từ m àng ngoài xương. Tiếp theo, m ạch máu và mô liên kết từ màng ngoài xương chui qua b ao xương, xâm nh ập sụn p hì đ ại và phá hủy nó ; cùng lúc sụn phì đ ại lan rộng hướng về 2 đ ầu của m iếng sụn. Sau cùng, sự xâm nhập m ạch máu - mô liên kết đã tạo ra những hốc lớn trong vùng trung tâm, tế bào trung mô của mô liên kết đi kèm sẽ tựa lên các vách sụn canxi hóa, b iến thành tạo cốt bào và bắt đầu tạo đắp các lá xương đầu tiên; kết q uả tạo ra các vách xương trong sụn . Các vách này hầu như bị p há hủy n gay lập tức bởi các h ủy cốt bào , nhờ đó các hốc đ ược rộng thêm và thông n ối với nhau tạo thành ống tủy .
  16. Ta có thể tóm tắt các d iễn biến vừa mô tả n hư sau:  Khởi đầu của xương d ài trong thời kỳ phôi ch ỉ là 1 m iếng sụn trong (A).  Vùng trung tâm b ắt đầu phì đại (B).  Sụn phì đ ại lan ra đến màng sụn. Màng sụn b iến thành màng n goài xương, tạo đắp lá xương đầu tiên (C).  Mạch máu - mô liên kết từ m àng ngoài xương, xâm nhập và p há hủy sụn p hì đại, tạo ra các h ốc. Trong khi đó , màng ngoài xương tiếp tục tạo đắp lá xương thứ h ai (D).  Tế bào trung m ô do máu đưa vào b iệt h oá thành tạo cốt b ào tạo đắp lá xương lên vách sụn canxi h óa, tạo ra vách xương trong sụn (E).  Hủy cốt b ào phá hủy các vách xương trong sụn, n ới rộng các h ốc, tạo ra ố ng tủy (F). Đến đây, ta đã có 3 phần khác nhau của 1 xương d ài là thân, đầu và vùng chuyển tiếp.
  17.  Thân xương: h ình trụ , tạo bởi xương đ ặc nguyên phát, bao quanh 1 ố ng tủy và có màng bao bọc.  Đầu xương: chịu các b iến đổi tương tự thân nhưng ch ậm hơn. Trước tiên, vùng sụn trung tâm bị phì đại và canxi hóa, sụn phì đ ại lan ra xung q uanh theo kiểu ly tâm. Các vách sụn canxi h óa được dùng làm giá đỡ cho sự tạo đắp lá xương, tạo nên mô xương xốp của đầu xương. Trong khi đó, m àng sụn liên tục đ ắp thêm các lớp sụn mới làm tăng kích thước đầu xương. Sự đ ắp thêm sụn ch ỉ ngừng lại khi sụn phì đ ại lan ra đến m àng sụn, làm màng sụn b iến thành màng n goài xương. Màng ngoài xương tạo đắp các lá xương, h ình thành vỏ xương đặc bao q uanh đầu xương. Riêng m ặt khớp , vì không có màng sụn b ao b ọc nên vẫn là m ô sụn như cũ .  Vùng chuyển tiếp : n ằm giữa đ ầu và thân xương, chứa sụn tiếp hợp , phần lớn các biến đổi của xương dài trong quá trình tăng trưởng đều xảy ra tại đây. Sụn tiếp h ợp gồm các lớp theo th ứ tự từ đầu xương hướng về thân xương: (1) sụn trong, (2) sụn xếp hàng, (3) sụn phì đ ại và (4) 1 vùng xâm n hập mạch máu - m ô liên kết (vùng sụn nhiễm canxi). Tế b ào sụn thuộc lớp phì đại chế tiết enzym khởi p hát sự canxi hóa ch ất nền sụn , sau đó , tự thoái hóa, n hân tan , bào tương ch ứa đ ầy không b ào . Cu ối cùng, trong ổ sụn ch ỉ còn ch ứa vài m ảnh vụn tế b ào . Mạch m áu từ ống tủy sẽ xâm nhập các ổ sụn trống n ày, phá hủy vách ngang ngăn giữa các ổ sụn cùng hàng: sụn tiếp hợp b ị tiêu dần ở trung tâm nhưng được đ ắp thêm ở n goại vi, các vách xương
  18. trong sụn ở trung tâm cũng bị h ủy đ i để nới rộng ố ng tủy, vách xương trong sụn ở ngo ại vi thì được sát nhập dần vào thân xương. 3. Các hoạt động tu sửa xương:  Hầu như toàn bộ xương đặc của trẻ sơ sinh được tạo bởi xương đặc nguyên phát mà ph ần lớn sẽ đư ợc thế bằng xương đặc thứ phát.  Sự chuyển xương nguyên phát thành thứ phát là kết quả của m ột hoạt động tu sửa gọi là tu sửa Havers. Quá trình này xảy ra liên tục su ốt cuộc đời, n hưng đặc b iệt n hanh mạnh khi cơ thể còn trong giai đoạn tăng trưởng. Trước tiên, hủy cốt bào khoét 1 đường hầm vào mô xương, tạo ra 1 lỗ lớn b ờ không đều, đó là hốc tiêu xương (D). Tiếp đó , m ạch máu chui vào kéo theo tế bào trung mô, chúng tựa lên vách hốc tiêu xương, biến thành tạo cốt bào và bắt đầu tạo đắp lá xương đ ầu tiên (ống Havers) (C). Lá xương này tạo b ởi ch ất d ạng xương n ên còn gọi là viền tiền cốt. Các tế bào trung m ô khác lại tựa lên lá xương đầu tiên, biến thành tạo cốt bào và tạo đắp lá xương kế tiếp (B). Cứ n hư th ế, các lá xương mới lần lượt đ ược đắp thêm vào, làm ống Havers bị
  19. thu hẹp d ần. Các lá xương ở n goài cùng sẽ đ ược canxi hóa đầy đủ có chứa các cốt bào nằm trong ổ xương còn lá ở trong cùng được cấu tạo bởi ch ất d ạng xương. Cuối cùng, sự tạo đắp n gừng lại, hệ thống Havers đã đư ợc thành lập xong (A). Như vậy, hệ thống Havers có giới hạn b ên ngoài là 1 đường n goằn n goèo gọi là đ ường xi măng, thực ra là vết tích của vách hốc tiêu xương, bên trong chứa nhiều lá xương hình vòng đ ồng tâm, bao q uanh 1 ống Havers h ẹp ở giữa. Mỗi lá xương có chứa n hiều cốt bào n ằm trong ổ xương. Giữa các lá xương có các vi qu ản xương thông n ối các ổ xương với n hau . Hệ th ống Havers càng phát triển thì càng ch ứa nhiều lá xương. 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển xương :  Sự tạo xương bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố có liên q uan đến quá trình tổng h ợp và chế tiết chất hữu cơ và quá trình ngấm canci vào chất căn b ản xương. Th ường hai quá trình trên cân b ằng nhau, khi m ất cân bằng thì cấu trúc mô học và sự phát triển xương bị thay đ ổi.  Các yếu tố ảnh h ưởng đến sự p hát triển xương rất đa dạng: yếu tố di truyền, h ormon, vitamin, đ iều kiện lao đ ộng, tập luyện và d inh dưỡng.  Bệnh Scocbut là do q uá trình tổng hợp chất hữu cơ giảm sút. Biểu hiện chính là chiều dày xương giảm nên dễ bị gãy. Thiếu vitamin C chỉ đ ưa đ ến sự giảm chất căn bản xương mà không làm giảm sự nhiễm canci.
  20.  Bệnh còi xương là ví dụ ngược lại, khi thiếu vitamin D, các m uối p hosphat và canci khó hấp thụ ở thành ruột d o đó xương có m ức đ ộ vôi hóa giảm. Xương vẫn phát triển n hưng ít vôi n ên dễ bị cong và biến dạng.  Bệnh loãng xương đ ôi khi còn gọi là bệnh còi xương ở người lớn. Bệnh xảy ra khi khẩu p hần ăn thiếu canci và vitamin D.  Bệnh xốp xương xảy ra ở người già d o quá trình tạo xương không theo kịp quá trình h ủy xương, làm cho khối lượng xương trong cơ thể giảm d ần . Ở n gười trẻ, đ ời sống tế bào xương dài hơn, n ên quá trình tạo xương n hanh. Còn ở n gười già, tạo cốt bào ít h ơn, đời sống tế b ào xương n gắn, nên tạo xương chậm h ơn h ủy xương. V. TÓM TẮT: Xương là mô liên kết đặc biệt g ồm 3 lo ại tế b ào nằm trong chất nền xương (30% hữu cơ là các sợi collagen type I, 70% vô cơ gồm hai thành phần: vô định hình và tinh thể) và có cấu tạo dạng lá. Lá xương là đơn vị cấu tạo của m ô xương. Có ba lo ại xương về mặt giải phẫu: xương dài, xương d ẹt và xương ngắn; hai loại xương về m ặt đại thể: xương đ ặc và xương xốp. Quá trình hình thành xương gồm hai g iai đo ạn: tạo xương và canxi hoá. Có hai kiểu tạo xương: tạo xương từ màng và tạo xương trên mô hình sụn. H oạt động tu sửa xương xảy ra trong suốt quá trình sống, đ ặc b iệt ở cơ thể đang phát triển, q uá

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản