Mối liên quan giữa đột biến gen với
mã di truyền và prôtêin
Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế có ảnh hưởng khác nhau tới mã di
truyền, tới sự biến đổi trình tcủa các nuclêôtit, tđó ảnh hưởng tới quá
trình phiên dịch mã, do đó ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng của
prôtêin.
Dạng thay thế một cặp nulêôtit ảnh hưởng ít hơn tới sự biến đỏi của mã di
truyền. dụ, dạng thay thế cặp nuclêôtit ln quan tới một codon. Tùy theo
những vị tthay thé của cặp bazơnitric trong bba mà cho ra hiệu quả khác
nhau.
Mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là nhiều codon cùng mã hóa một loại
axit amin (thai đến sáu bộ ba). Đây là hiện tượng phổ biến cho tất cả các
loại axit amin, trừ mêtiônin và tryptophan. Trong trường hợp này, trí thứ nhất
thhai trong bộ ba thường cùng một loại bazơnitric, còn vtrí thứ ba
thể là các loại bazơ khác nhau.
dụ, xin 6 codon cùng mã hóa là: UUA, UUG, XUU, XUX, XUA,
XUG. Người ta cho rằng vai trò quan trọng là bazơ ở vị trí thứ hai, như trong
6 bba trên vtrí đó đều U tiếp theo bazơ vị trí thứ nhất, như trong 6
vtrí thứ nhất U và X; còn bazơ vị trí thứ ba trong codon vai trò kém
hơn. Từ đó cho thấy nếu đt biến thay thế diễn ra vị trí thưa hai trong
codon làm cho mã di truyền thay đổi, axit amin tương ứng sẽ bị thay thế bằng
một loại axit amin khác. Riêng trường hợp với hai bộ ba là AUG (mêtiônin)
UGG (tryptophan) thì đột biến thay thế cặp nuclêôtit vtrí nào trong b
ba cũng đều làm cho di truyền thay đổi đưa đến sthay thế axit amin
tương ứng bằng axit amin khác trong chuỗi pôlipeptit.
Hiệu quả của dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit còn tùy thuộc vào vị trí của
axit amin thay thế trong chuỗi polipeptit. Nếu axit amin thay thế nằm ở trung
tâm hoạt động của enzim hoặc gần thì có thlàm biến đổi hoạt tính của
enzim của prôtêin bbiến đi. Còn nếu như axit amin bị thay thế nằm ở phần
khác của enzim thì có thể không ảnh hưởng gì đến hoạt tính của enzim.
Dạng đt biến thay thế cặp nuclêôtit trong gen đưa đến sự thay thế axit amin
trong chuỗi pôlipeptit tương ứng được gọi đột biến nghĩa hay nhầm
nghĩa. Còn nếu như dạng đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba vô nghĩa – b
ba kết thúc trên mARN dẫn đến mạch pôlipeptit được hình thành sẽ ngắn hơn
mạch bình thường và không hoạt động chức năng. dụ như, do đột biến
thay thế cặp bazơ trong gen đa đưa đến sự biến đi b ba UGX mã hóa
xistêin thành UGA codon kết thúc do đó chuỗi peptit không được tạo
thành. Dng đột biến này được gọi là đột biến vô nghĩa.
Dạng đột biến mất hay thêm mt cặp nuclêôtit trong gen, nhìn chung có ảnh
hưởng lớn ti trinh tự các nuclêôtit trong gen, làm cho cấu trúc của các codon
bthay đổi theo kiểu “dồn toa” hay còn gi đột biến dịch khung. Đột biến
đó sẽ đưa đến việc tạo ra một mARN mà đó khung đọc bị dịch chuyển đi
một nuclêôtit, bắt đu từ điểm xảy ra đột biến trên mARN, quá trình đọc mã
sẽ đọc các codon khác hẳn bình thường, do đó tạo ra prôtêin có thành phần và
trình tự các axit amin không bình thường trong chuỗi pôlipeptit so với prôtêin
ban đầu và không hoạt động.
Cũng thể dạng đột biến mất hay thêm cp bazơ vị trí mà sdch khung
làm xut hiện codon kết thúc tạo cho mạch pôlipeptit không được tổng hp
hay được tổng hợp sngắn hơn dạng bình thường giống như trường hợp đột
biến thay thế đã đề cập.