intTypePromotion=4

Mối liên quan giữa chỉ số dịch, thành phần cơ thể với một số thông số lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
14
lượt xem
0
download

Mối liên quan giữa chỉ số dịch, thành phần cơ thể với một số thông số lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số dịch và thành phần cơ thể xác định bằng thiết bị BCM (Body Composition Monitor) với huyết áp, tỷ lệ tăng cân giữa 2 lần lọc, bảo tồn nước tiểu, mức albumin và natri máu ở bệnh nhân (BN) lọc máu chu kỳ (LMCK).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mối liên quan giữa chỉ số dịch, thành phần cơ thể với một số thông số lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2016<br /> <br /> MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ DỊCH, THÀNH PHẦN CƠ THỂ VỚI<br /> MỘT SỐ THÔNG SỐ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG<br /> Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU CHU KỲ<br /> Nguyễn Đình Dương*; Nguyễn Ngọc uấn**; Hoàng<br /> <br /> ung Vinh*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số dịch và thành phần cơ thể xác định bằng thiết bị<br /> BCM (Body Composition Monitor) với huyết áp, tỷ lệ tăng cân giữa 2 lần lọc, bảo tồn nước tiểu,<br /> mức albumin và natri máu ở bệnh nhân (BN) lọc máu chu kỳ (LMCK). Đối tượng và phương pháp:<br /> 82 BN LMCK > 1 tháng được xác định chỉ số dịch và thành phần cơ thể bằng thiết bị BCM<br /> trước cuộc lọc đầu tiên trong tuần, bao gồm: tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ thể, dịch ngoại bào,<br /> dịch nội bào, chỉ số mô cơ và tỷ số dịch ngoại bào/nội bào (E/I). Kết quả: giá trị trung bình tình trạng<br /> dịch, tổng lượng dịch cơ thể, dịch ngoại bào ở BN có tăng huyết áp (THA) cao hơn; tình trạng dịch,<br /> dịch ngoại bào, E/I ở BN tăng > 5% trọng lượng cơ thể giữa 2 lần lọc máu cao hơn; BN không<br /> bảo tồn nước tiểu có tổng lượng dịch cơ thể, dịch nội bào cao hơn, chỉ số mô cơ thấp hơn;<br /> BN với albumin máu < 35 g/l có tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ thể cao hơn; BN có natri máu<br /> ≥ 135 mmol/l có dịch nội bào, E/I cao hơn có ý nghĩa so với BN có natri máu < 135 mmol/l. Kết luận:<br /> một số chỉ số dịch và thành phần cơ thể ở BN LMCK liên quan có ý nghĩa với huyết áp, mức tăng<br /> cân giữa 2 lần lọc máu, tình trạng bảo tồn nước tiểu, nồng độ albumin và natri máu.<br /> * Từ khóa: Lọc máu chu kỳ; Thiết bị BCM; Chỉ số thành phần cơ thể; Thông số lâm sàng,<br /> cận lâm sàng.<br /> <br /> The Relations between Fluid Status, Body Compositions and some<br /> Clinical, Paraclinical Parameters in Patients with Maintenance<br /> Hemodialysis<br /> Summary<br /> Objectives: To survey the relations between fluid status, body composition determined by<br /> +<br /> BCM and hypertention, residual urine inter dialysis weight, plasma albumine and sodium Na<br /> in 82 dialysis patients. Patients and methods: A cross-sectional study. The fluid status and body<br /> composition included overhydration (OH), total body water (TBW), extracellular water (ECW),<br /> intracellular water (ICW), lean tissue index (LTI) and ratio of ECW/ICW (E/I). Results: The average<br /> value of OH, TBW, BCW was higher in patients with hypertention; OH, ECW, E/I was higher in<br /> patients with interdialysis weight gain > 5%. The TBW, ICW were higher and LTI was lower in<br /> patients with residual urine; OH, TBW were higher in patients with serum albumine < 35 g/l;<br /> +<br /> ICW, E/I were higher in patients with serum Na concentration 135 mmolL. Conclusion: Dialysis<br /> patients had some parameters of fluid status and body composition related to hypertension,<br /> +<br /> interdialysis weight gain, residual urine, serum albumine and Na concentration.<br /> * Key words: Maintenance hemodialysis; BCM; Body composition; Clinical, paraclinical parameter.<br /> * Bệnh viện Quân y 103<br /> ** Bệnh viện Quân y 211<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Đình Dương (drduong276@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 20/10/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 12/01/2016<br /> Ngày bài báo được đăng: 29/01/2016<br /> <br /> 72<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2016<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Thể tích dịch ở BN LMCK có thể ở tình<br /> trạng thừa dịch, thiếu dịch hoặc cân bằng<br /> dịch. Tình trạng dịch liên quan với một số<br /> thông số lâm sàng, cận lâm sàng trong<br /> mối quan hệ nguyên nhân hoặc hậu quả<br /> gồm huyết áp, tỷ lệ tăng cân giữa 2 lần<br /> lọc máu, khả năng bảo tồn nước tiểu,<br /> nồng độ albumin, natri máu. Sử dụng thiết<br /> bị BCM có thể xác định được một số chỉ<br /> số phản ánh tình trạng dịch, thành phần<br /> cơ thể ở BN LMCK bao gồm: tình trạng<br /> dịch, tổng lượng nước cơ thể, dịch ngoại<br /> bào, dịch nội bào, chỉ số mô cơ và tỷ số<br /> dịch ngoại bào/nội bào (E/I). Mục tiêu<br /> nghiên cứu: Tìm hiểu mối liên quan giữa<br /> một số chỉ số dịch, thành ph n cơ thể xác<br /> định bằng thiết bị BCM với huyết áp, tỷ lệ<br /> tăng cân giữa 2 l n lọc máu, tình trạng<br /> bảo tồn nước tiểu, nồng độ albumin, natri<br /> máu ở BN LMCK.<br /> <br /> Phương pháp xác định các chỉ số<br /> thành phần cơ thể: BN ở tư thế nằm, mắc<br /> điện cực vào 4 vị trí ở chân và tay, nhập<br /> dữ liệu của BN vào máy: tên, tuổi, huyết<br /> áp, chiều cao, cân nặng.<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu cắt ngang 82 BN LMCK<br /> > 1 tháng với các nguyên nhân gây suy<br /> thận, thời gian lọc máu khác nhau được<br /> lựa chọn vào nhóm nghiên cứu. BN đều<br /> có các biện pháp điều trị tương đồng, phù<br /> hợp với đặc điểm của từng BN. Tại thời<br /> điểm nghiên cứu, không có các biến chứng<br /> cấp hoặc bệnh cấp tính.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> BN được hỏi bệnh sử, khám lâm sàng,<br /> xét nghiệm máu và xác định thành phần<br /> cơ thể bằng thiết bị BCM trước cuộc lọc<br /> máu đầu tiên trong tuần.<br /> <br /> Hình 1: Các vị trí mắc điện cực.<br /> Máy hoạt động theo nguyên lý: khi dòng<br /> điện truyền qua tổ chức, cấu trúc có trở<br /> kháng khác nhau sẽ có điện thế tương<br /> ứng. Bằng một phần mềm đã cài đặt sẵn<br /> trong máy sẽ cho ra kết quả cần xác định.<br /> Trong đề tài sử dụng một số chỉ số để<br /> phân tích bao gồm: tình trạng dịch (l);<br /> tổng lượng dịch cơ thể (l), dịch ngoại<br /> bào (l), dịch nội bào (l), chỉ số mô cơ, E/I.<br /> Một số tiêu chuẩn phân loại sử dụng<br /> trong nghiên cứu bao gồm: THA tại thời<br /> điểm nghiên cứu khi huyết áp tâm thu<br /> 73<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2016<br /> <br /> ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương<br /> ≥ 90 mmHg. Tỷ lệ tăng cân > 5% và ≤ 5% so<br /> với trọng lượng cơ thể giữa 2 lần lọc máu<br /> liên tiếp. BN còn bảo tồn nước tiểu khi<br /> số lượng nước tiểu ≥ 500 ml/ngày. Giảm<br /> albumin máu khi < 35 g/l; giảm natri máu<br /> khi ≤ 135 mmol/l.<br /> Xử lý số liệu bằng phần mềm EpiCalc<br /> 2000.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> * Tỷ lệ BN dựa vào biến các thông số<br /> lâm sàng, cận lâm sàng (n = 82):<br /> THA: 55 BN (67,07%); tăng cân > 5%<br /> giữa 2 lần thận nhân tạo: 30 BN (36,59%);<br /> không bảo tồn nước tiểu: 66 BN (80,5%);<br /> giảm albumin máu (< 35 g/l): 32 BN<br /> (39,02%); giảm Na+ (< 135 mmol/l): 42 BN<br /> (51,22%).<br /> Bảng 1: Liên quan giữa chỉ số dịch,<br /> thành phần cơ thể với mức huyết áp (n = 82).<br /> Chỉ số<br /> <br /> Không THA<br /> (n = 27)<br /> <br /> THA<br /> (n = 55)<br /> <br /> Tình trạng dịch (lít)<br /> <br /> 1.29 ± 1,05<br /> <br /> 1,89 ± 1,15 < 0,05<br /> <br /> Tổng lượng dịch<br /> cơ thể (lít)<br /> <br /> 28,26 ± 5,46<br /> <br /> 31,18 ± 5,58 < 0,05<br /> <br /> Dịch ngoại bào (lít)<br /> <br /> 12,87 ± 2,19<br /> <br /> 14,53 ± 2,47 < 0,01<br /> <br /> Dịch nội bào (lít)<br /> <br /> 15,40 ± 3,59<br /> <br /> 16,65 ± 3,69 > 0,05<br /> <br /> E/I<br /> <br /> 0,86 ± 0,13<br /> <br /> Chỉ số mô cơ<br /> <br /> 12,39 ± 2,79<br /> <br /> p<br /> <br /> Chỉ số<br /> <br /> Tỷ lệ tăng cân giữ<br /> 2 lần lọc<br /> <br /> p<br /> <br /> ≤ 5%<br /> (n = 52)<br /> <br /> > 5%<br /> (n = 30)<br /> <br /> 1,20 ± 1,77<br /> <br /> 2,35 ± 1,88<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> Tổng lượng dịch<br /> 29,23 ± 5,65 31,77 ± 5,47<br /> cơ thể (lít)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Dịch ngoại bào (lít) 13,33 ± 2,29 15,17 ± 2,45<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Dịch nội bào (lít)<br /> <br /> 16,01 ± 3,78 16,65 ± 3,51<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> E/I<br /> <br /> 0,85 ± 0,14<br /> <br /> 0,93 ± 0,15<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Chỉ số mô cơ<br /> <br /> 13,13 ± 3,24 12,72 ± 2,92<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tình trạng dịch (lít)<br /> <br /> - BN tăng > 5% trọng lượng cơ thể giữa<br /> 2 lần lọc máu có tình trạng dịch, dịch ngoại<br /> bào, E/I cao hơn so với BN tăng ≤ 5%.<br /> - Giá trị trung bình tổng lượng dịch cơ<br /> thể, dịch nội bào, chỉ số mô cơ giữa BN<br /> tăng > 5% hoặc ≤ 5% trọng lượng cơ thể<br /> giữa 2 lần lọc máu khác biệt không có<br /> ý nghĩa thống kê.<br /> Bảng 3: Liên quan giữa chỉ số dịch,<br /> thành phần cơ thể với bảo tồn nước tiểu<br /> (n = 82).<br /> Bảo tồn nƣớc tiểu<br /> Chỉ số<br /> <br /> p<br /> <br /> Còn<br /> (n = 16)<br /> <br /> Không<br /> (n = 66)<br /> <br /> Tình trạng dịch (lít)<br /> <br /> 1,59 ± 1,71<br /> <br /> 1,75 ± 2,51<br /> <br /> 0,89 ± 0,16 > 0,05<br /> <br /> Tổng lượng dịch<br /> cơ thể (lít)<br /> <br /> 29,57 ± 5,27 32,94 ± 6,64 < 0,05<br /> <br /> 13,27 ± 3,25 > 0,05<br /> <br /> Dịch ngoại bào (lít) 13,74 ± 2,37 14,98 ± 2,83 > 0,05<br /> <br /> - Giá trị trung bình tình trạng dịch, tổng<br /> lượng dịch cơ thể, dịch ngoại bào ở BN<br /> THA cao hơn có ý nghĩa so với BN không<br /> THA.<br /> - Giá trị trung bình của dịch nội bào,<br /> E/I, chỉ số mô cơ giữa BN THA và không<br /> THA khác biệt không có ý nghĩa thống kê.<br /> 74<br /> <br /> Bảng 2: Liên quan giữa chỉ số dịch,<br /> thành phần cơ thể với tỷ lệ tăng cân giữa<br /> 2 lần lọc (n = 82).<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Dịch nội bào (lít)<br /> <br /> 15,82 ± 3,36 17,97 ± 4,48 < 0,05<br /> <br /> E/I<br /> <br /> 0,89 ± 0,15<br /> <br /> Chỉ số mô cơ<br /> <br /> 14,41 ± 3,59 12,63 ± 2,91 < 0,05<br /> <br /> 0,86 ± 0,17<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> - BN không còn bảo tồn nước tiểu có<br /> giá trị trung bình tổng lượng dịch cơ thể,<br /> dịch nội bào cao hơn; chỉ số mô cơ thấp<br /> hơn so với BN còn bảo tồn nước tiểu.<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2016<br /> <br /> - Các chỉ số tình trạng dịch, dịch ngoại<br /> bào, E/I giữa BN còn hay không còn bảo<br /> tồn nước tiểu khác biệt không có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> Bảng 4: Liên quan giữa chỉ số dịch,<br /> thành phần cơ thể với mức albumin máu<br /> (n = 82).<br /> Albumin<br /> Chỉ số<br /> Tình trạng dịch (lít)<br /> <br /> Al < 35 g/l<br /> (n = 32)<br /> <br /> Al ≥ 35 g/l<br /> (n = 50)<br /> <br /> p<br /> <br /> 2,01 ± 1,14<br /> <br /> 1,33 ± 1.03<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Tổng lượng dịch cơ<br /> 30,47 ± 6,05 28,87 ± 4,46 < 0,05<br /> thể (lít)<br /> Dịch ngoại bào (lít)<br /> <br /> 13,94 ± 1,98 14,04 ± 2,81 > 0,05<br /> <br /> Dịch nội bào (lít)<br /> <br /> 15,53 ± 2,87 16,83 ± 4,01 > 0,05<br /> <br /> E/I<br /> <br /> 0,92 ± 0,16<br /> <br /> Chỉ số mô cơ<br /> <br /> 12,46 ± 2,56 13,46 ± 3,27 > 0,05<br /> <br /> 0,85 ± 0,13<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> - BN giảm albumin máu có giá trị trung<br /> bình tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ<br /> thể cao hơn so với BN có albumin máu<br /> bình thường.<br /> - Các chỉ số dịch ngoại bào, dịch nội bào,<br /> E/I, chỉ số mô cơ giữa BN giảm albumin<br /> máu hoặc albumin máu bình thường khác<br /> biệt không có ý nghĩa thống kê<br /> 7<br /> y = -0.138 x + 6.566<br /> r = -0.34 p < 0,05<br /> <br /> 6<br /> 5<br /> 4<br /> OH (lít)<br /> <br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> 0<br /> -1 0<br /> <br /> 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> 30<br /> <br /> 40<br /> <br /> 50<br /> <br /> -2<br /> -3<br /> <br /> ALB (g/l)<br /> <br /> Biểu đồ 1: Đồ thị tương quan giữa<br /> albumin máu với tình trạng dịch.<br /> Albumin máu tương quan nghịch mức<br /> độ ít với chỉ số tình trạng dịch.<br /> <br /> Bảng 5: Liên quan giữa chỉ số dịch,<br /> thành phần cơ thể với mức natri máu<br /> (n = 82).<br /> Na+(mmol/l)<br /> Chỉ số<br /> <br /> Na+ < 135<br /> (n = 42)<br /> <br /> Na+ ≥ 135<br /> (n = 40)<br /> <br /> p<br /> <br /> Tình trạng dịch (lít)<br /> <br /> 1,63 ± 1,86<br /> <br /> 1,48 ± 1,87<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tổng lượng dịch<br /> cơ thể (lít)<br /> <br /> 29,85 ± 5,68<br /> <br /> 30,99 ± 5,72<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Dịch ngoại bào (lít) 13,91 ± 2,60<br /> <br /> 14,12 ± 2,45<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Dịch nội bào (lít)<br /> <br /> 15,93 ± 3,55<br /> <br /> 16,89 ± 3,74<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> E/I<br /> <br /> 0,82 ± 0,15<br /> <br /> 0,87 ± 0,14<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Chỉ số mô cơ<br /> <br /> 12,62 ± 3,02<br /> <br /> 13,64 ± 3,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> - Giá trị trung bình dịch nội bào, E/I ở BN<br /> với natri máu < 135 mmol/l thấp hơn có<br /> ý nghĩa so với BN với natri > 135 mmol/l.<br /> - Giá trị trung bình tình trạng dịch, tổng<br /> lượng dịch cơ thể, dịch ngoại bào, chỉ số<br /> mô cơ ở BN với natri máu < 135 mmol/l<br /> và ≥ 135 mmol/l khác biệt không có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> BÀN LUẬN<br /> Tình trạng dịch và các thành phần cơ<br /> thể ở BN LMCK có liên quan mật thiết với<br /> nhau, bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên<br /> nhân. Do vậy, để đạt được mức cân bằng<br /> dịch thích hợp, tương ứng với khái niệm<br /> đạt tình trạng trọng lượng khô là một yêu<br /> cầu rất quan trọng trong điều trị. Dựa vào<br /> các chỉ số xác định tình trạng dịch, thành<br /> phần cơ thể mới có cơ sở đánh giá, điều<br /> chỉnh. Thiết bị xác định thành phần cơ thể<br /> BCM là một phương pháp cho độ chính<br /> xác và độ nhạy cao, được áp dụng rộng<br /> rãi, phổ biến, nhất là ở BN LMCK [4, 9].<br /> Các chỉ số dịch và thành phần cơ thể ở<br /> BN LMCK có liên quan với THA, do đó<br /> 75<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2016<br /> <br /> ở BN THA, giá trị trung bình tình trạng<br /> dịch, tổng lượng dịch cơ thể, dịch ngoại<br /> bào đều cao hơn có ý nghĩa so với BN<br /> không có THA. Đây cũng là bằng chứng<br /> về vai trò ứ dịch, quá tải thể tích trong cơ<br /> chế gây THA và khả năng kiểm soát chỉ<br /> số huyết áp. BN có quá tải dịch kéo dài là<br /> một trong những nguyên nhân dễ gây<br /> THA kháng trị [1, 10]. Vì vậy, để điều<br /> chỉnh các biện pháp kiểm soát THA<br /> kháng trị, cần đánh giá tình trạng quá tải<br /> dịch trong cơ thể, cân bằng dịch nội bào,<br /> ngoại bào [5]. Mức tăng cân giữa các lần<br /> lọc máu cũng góp phần quan trọng trong<br /> cân bằng tình trạng dịch. BN ăn uống quá<br /> mức so với khả năng đào thải, tình trạng<br /> không bảo tồn nước tiểu là 2 nguyên<br /> nhân chủ yếu, trực tiếp gây quá tải thể<br /> tích ở BN LMCK. Ở những BN tăng cân<br /> > 5% trọng lượng cơ thể có tình trạng<br /> dịch, dịch ngoại bào, E/I cao hơn có ý<br /> nghĩa so với BN chỉ tăng ≤ 5% trọng<br /> lượng cơ thể. Các kết quả trên tương tự<br /> quan sát của Passauer J [8]. Biểu hiện<br /> không còn bảo tồn nước tiểu đã góp phần<br /> làm tăng tổng lượng dịch cơ thể, thể tích<br /> dịch nội bào, bên cạnh đó chỉ số mô cơ<br /> giảm thấp so với BN còn bảo tồn nước<br /> tiểu. Các biểu hiện THA khó kiểm soát,<br /> mức tăng cân nhiều giữa 2 lần lọc máu,<br /> không bảo tồn nước tiểu có mối liên quan<br /> rất chặt với nhau ở BN LMCK [1, 8].<br /> Machek P trong khuyến cáo đã nêu: để<br /> kiểm soát tốt huyết áp ở BN LMCK cần<br /> duy trì tỷ lệ dịch ngoại bào/tổng lượng<br /> dịch cơ thể tương đương với tỷ lệ dịch<br /> nội bào/tổng lượng dịch cơ thể, dao động<br /> trong khoảng 48 - 52% [7]. Biến đổi nồng<br /> độ albumin, natri máu có liên quan với<br /> 76<br /> <br /> các chỉ số thành phần cơ thể nói chung<br /> và tình trạng dịch nói riêng [3, 6]. Khi BN<br /> giảm albumin máu, tăng nồng độ natri<br /> máu sẽ dẫn đến giảm áp lực keo gây ứ<br /> dịch ngoại bào, hậu quả dẫn đến tăng thể<br /> tích dịch trong cơ thể, tăng dịch ngoại<br /> bào, đôi khi có cả dịch nội bào, đồng thời<br /> làm giảm khối lượng cơ gây giảm chỉ số<br /> mô cơ [2, 6]. BN giảm albumin có giá trị<br /> tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ thể<br /> trung bình cao hơn so với BN có albumin<br /> máu bình thường. Các chỉ số còn lại khác<br /> biệt chưa có ý nghĩa. Mối tương quan<br /> nghịch mức độ ít giữa albumin máu với<br /> tình trạng dịch chỉ là mối tương quan đơn<br /> biến, điều này chứng tỏ có nhiều yếu tố<br /> ảnh hưởng gây quá tải dịch ở BN LMCK.<br /> BN tăng nồng độ natri máu có giá trị trung<br /> bình thể tích dịch nội bào và tỷ số dịch<br /> ngoại bào/dịch nội bào cao hơn so với BN<br /> có nồng độ natri máu giảm. Đây cũng là<br /> yếu tố liên quan đến tăng thể tích dịch nội<br /> bào và THA.<br /> Như vậy, tuy có sự khác nhau về một<br /> số chỉ số dịch, thành phần cơ thể liên<br /> quan có ý nghĩa với huyết áp, mức tăng<br /> cân giữa 2 lần lọc máu, tình trạng không<br /> bảo tồn nước tiểu, nồng độ albumin, natri<br /> máu ở BN LMCK là mối liên quan logic<br /> theo 2 chiều thuận và nghịch, có thể<br /> là nguyên nhân, nhưng cũng có thể là<br /> hậu quả của sự biến đổi các chỉ số đã<br /> quan sát.<br /> KẾT LUẬN<br /> Khảo sát mối liên quan giữa chỉ số<br /> dịch và thành phần cơ thể xác định bằng<br /> thiết bị BCM với một số thông số lâm<br /> sàng, cận lâm sàng ở 82 BN LMCK có<br /> kết luận:<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2