intTypePromotion=1

Mối liên quan giữa một số đặc điểm dinh dưỡng và biến đổi huyết áp trong cuộc lọc ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ

Chia sẻ: ViHani2711 ViHani2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
8
lượt xem
2
download

Mối liên quan giữa một số đặc điểm dinh dưỡng và biến đổi huyết áp trong cuộc lọc ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khảo sát một số đặc điểm về tình trạng dinh dưỡng, biến đổi huyết áp trong cuộc lọc máu ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ và mối liên quan giữa một số yếu tố dinh dưỡng với sự biến đổi huyết áp trong cuộc lọc máu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mối liên quan giữa một số đặc điểm dinh dưỡng và biến đổi huyết áp trong cuộc lọc ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG VÀ BIẾN ĐỔI HUYẾT ÁP TRONG CUỘC LỌC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU CHU KỲ Bùi Văn Mạnh*, Nguyễn Thị Linh** TÓM TẮT: Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm về tình trạng dinh dưỡng, biến đổi huyết áp trong cuộc lọc máu ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ và mối liên quan giữa một số yếu tố dinh dưỡng với sự biến đổi huyết áp trong cuộc lọc máu. Đối tượng và phương pháp:nghiên cứu tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc ở 80 cuộc lọc của 80 bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại BVQY103. Kết quả:Phần lớn bệnh nhân có thiếu máu, trong đó thiếu máu nặng chiếm tỷ lệ 5%. Bệnh nhân thiếu máu mức độ vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (48,75%). Tỉ lệ bệnh nhân có giảm nồng độ protein và albumin máu là 43,75% và 38,25%. Trong cuộc lọc có 28,75% bệnh nhân có biến chứng tụt huyết áp và 13,8% có tăng huyết áp. Hạ huyết áp trong cuộc lọc có liên quan với các yếu tố hiếu máu (p
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 ĐẶT VẤN ĐỀ Tiêu chuẩn loại trừ Bệnh nhân tụt huyết áp trước khi cuộc lọc Lọc máu chu kỳ là biện pháp đang được áp máu bắt đầu. dụng rộng rãi nhất trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay. Lọc máu mỗi tuần 10-12 giờ có thể giúp Bệnh nhân đang có các bệnh lý cấp tính: nhồi bệnh nhân (BN) điều chỉnh được một số chức máu cơ tim, đột quỵ não giai đoạn cấp, mới phẩu năngcơ bản của thận như: đào thải bớt lượng thuật…. muối và nước dư thừa, đào thải một phần các Bệnh nhân lọc máu 1 và 2 lần/tuần. nitophiprotein, điều chỉnh một phần cân bằng Bệnh nhân không được theo dõi liên tục kiềm toan, điện giải(6,7). Tuy vậy lọc máu chu kỳ trong toàn bộ cuộc lọc. kéo dài có thể gây ra nhiều biến chứng khác Bệnh nhân đã dùng thuốc hạ HA trước cuộc nhau kể cả trong cuộc lọc và giữa các cuộc lọc lọc máu. trong đó biến đổi huyết áp (HA) trong cuộc lọc là Phương pháp nghiên cứu một biến chứng cấp tính gặp với tần suất khá phổ biến từ 10-30%(5,4). Hiện nay đã có rất nhiều Thiết kế nghiên cứu nghiên cứu về sự biến đổi HA ở bệnh nhân lọc Tiến cứu, mô tả, loạt trường hợp, theo dõi máu chu kỳ. Tuy nhiên tỉ lệ, đặc điểm và mối liên dọc quan với các yếu tố khác trong đó có tình trạng Phương pháp thu thập số liệu dinh dưỡng của BN có thể khác nhau tùy theo Mỗi bệnh nhân được thu thập số liệu ngay từng nhóm đối tượng nghiên cứu cụ thể. Vì vậy trước cuộc lọc- trong cuộc lọc và ngay sau cuộc chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Mối liên lọc máu (80 BN với cuộc lọc máu). quan giữa một số đặc điểmdinh dưỡng và biến đổi huyết áp trong cuộc lọc ở bệnh nhân lọc máu Phương tiện nghiên cứu chu kỳ” nhằm hai mục tiêu: Máy lọc máu Dialog+, dịch lọc Bicarbonat Khảo sát một số đặc điểm về tình trạng dinh Các số liệu thu thập dưỡng và biến đổi huyết áp trong cuộc lọc máu ở Thu thập các thông số chung: tuổi, giới, bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc máu nguyên nhân gây suy thận mạn, thời gian lọc chu kỳ. máu đến thời điểm nghiên cứu. Tìm hiểu mối liên quan giữa một số yếu tố Tất cả BN đều được lọc máu với cuộc lọc 3,5 dinh dưỡng với sự biến đổi huyết áp trong cuộc giờ/lần và 3 lần/tuần. lọc máu. Thu thập số liệu HA trước- trong và sau cuộc ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU lọc máu: đo HA trước khi tiến hành cuộc lọc; cài đặt chế độ đo HA (bằng máy đo tự động Đối tượng nghiên cứu NIHON HONDEN của Nhật Bản) mỗi 15 Gồm 80 BNlọc máu chu kỳ tại khoa Thận và phút/lần từ khi bắt đầu cuộc lọc đến khi kết thúc lọc máu- BVQY (Bệnh viện Quân y) 103 từ tháng cuộc lọc; đo ngay bằng bấm tay khi có dấu hiệu 2 đến hết tháng 5 năm 2016. hạ HA hoặc nghi ngờ hạ HA; đo lần cuối cùng Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân khi ngừng cuộc lọc; sau cuộc lọc nếu HA bệnh Bệnh nhân lọc máu ≥ 3 tháng trở lên. nhân vẫn biến đổi (tăng HA, hạ HA) tiếp tục Bệnh nhân lọc máu 3 lần/tuần. theo dõi 15 phút/lần đến khi ổn định. Tuổi ≥ 16 tuổi. Thu thập các thông số xét nghiệm: công thức máu trước và sau cuộc lọc máu: HC, BC, TC, Hb, Đồng ý tham gia nghiên cứu. Hct; các thông số sinh hóa, điện giải ngay trước Theo liên tục từ đầu đến kết thúc buổi lọc. và sau cuộc lọc 180 Chuyên Đề Thận – Niệu
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học Các tiêu chuẩn chẩn đoán, đánh giá Xử lý số liệu Tiêu chuẩn chẩn đoán hạ huyết áp trong lọc Theo thuật toán thống kê y học SPSS 16.0 máu: Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn. Khi trong quá trình lọc hoặc ngay sau lọc có Tính tỷ lệ phần trăm giảm đột ngột huyết áp trung bình (HATB) > So sánh 2 giá trị 15mmHg so với HATB trước lọc HATB trước lọc So sánh 2 số trung bình quan sát bằng test T (đo tự động bằng máy NIHON HONDEN của Student. So sánh nhiều số trung bình bằng kiểm Nhật Bản, cùng máy sử dụng để đo HATB trong định ANOVA. Sự khác biệt có ý nghĩa khi p< cuộc lọc - giá trị HATB do máy tự tính toán và 0,05. hiển thị)(1) Xác định mối liên quan giữa nguy cơ tụt HA Tiêu chuẩn THA với một số biến số qua tỉ suất chênh (OR) Khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg (JNC7- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2003). Bảng 2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới (n=80) Giới Tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng tăng huyết áp Nam Nữ Tỉ lệ (%) Độ tuổi kháng siêu lọc trong lọc máu (NKF K/DOQI- 20-30 5(6,25%) 1(1,25%) 6(7,5%) National Kidney Foundation/ Kidney Disease 31-40 16(20%) 1(1,25%) 17(21,25%) Outcomes Quality Initiative)(7) 41-50 9(11,25%) 8(10%) 17(21,25%) Trong quá trình lọc có huyết áp trung bình 51-60 14(17,5%) 8(10%) 22(27,50%) >60 11(13,75%) 7(8,75%) 18(22,50%) (HATB) tăng >15 mmHg so với huyết áp trung Tổng số 55(68,75%) 25(31,25%) 80 (100%) bình trước lọc. Trung bình 53,62 ± 12,1 47,43 ± 13,9 49,44±13,58 Đánh giá mức độ thiếu máu Nhận xét: Tuổi trung bình khá cao Bảng 1. Phân độ thiếu máu: 49,44±13,58 (22 - 81); chủ yếu là nam (68,75%); Thông số Nhẹ Vừa Nặng thời gian lọc máu trung bình 44,79 ± 40,61 tháng. (3,0 - (2,5 - 12 Hồng cầu 12 12 (< 2,5)x10 /L Phần lớn BN có thiếu máu, trong đó thiếu 3,5)x10 /L 2,9)x10 /L Hemoglobin 90 -110 g/L 60 - 89 g/L < 60 g/L máu nặng chiếm tỷ lệ 5%. BN thiếu máu mức độ Giảm Protein huyết tương khi Protein huyết vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (48,75%). tương
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Bảng 3. Nồng độ ure, creatinin, protein, albumin so với những BN có số lượng HC> 3,5x 1012/L huyết tương trung bình trước cuộc lọc máu (OR=1,9). Chỉ tiêu Giá trị TB Bình thường Giảm (%) Những bệnh nhân có hematocrite trước lọc ≤ (%) 0,3 L/L có nguy cơ tụt HA cao hơn so với những Ure (mmol/L) 31,48 ± 6,55 100 0 BN có hematocrite trước lọc > 0,3 L/L (OR=5,2) Creattinin 1032,9 ± 100 0 (mol/L) 250,22 Bảng 7. Mối liên quan giữa tụt HA trong cuộc lọc Protein (g/l) 70,01 ± 7,44 56,25 43,75 máu với protein/albumin huyết tương Albumin (g/l) 37,12 ± 4,13 61,25 38,75 Nồng độ trung bình Hạ HA (n=57) Không Hạ HA p (n=23) Nhận xét: Nồng độ Protein trung bình là ( x ± SD) Protein trước lọc (g/L) 66,43 ± 8,47 71,45 ± 6,52 < 0,05 70,01 ± 7,44 g/l, thấp nhất 49 g/l. Nồng độ albumin trung bình là 37,12 ± 4,13 g/l, thấp nhất Albumin trước lọc 35,22 ± 4,32 37,89 ± 3,83 < 0,05 (g/L) là 26,3 g/l. Nhận xét: Nồng độ protein và albumin máu Bảng 4. Biến chứng huyết áp trong cuộc lọc máu có liên quan có ý nghĩa với biến chứng tụt HA (n=80) trong cuộc lọc máu(p< 0,05). Nồng độ protein và Thông số Số BN (n) Tỷ lệ (%) albumin máu thấp có xu hướng tụt HA nhiều Không biến đổi 46 57,45 HA hơn trong cuộc lọc. Hạ HA 23 28,75 BÀN LUẬN THA 11 13,8 Nhận xét: HA trong cuộc lọc biến đổi theo cả Thiếu máu là biểu hiện thường gặp ở BN suy 2 hướng tăng và giảm, trong đó THA tỉ lệhạ thận mạn tính, suy thận càng nặng thì mức độ huyết áp (28,75%) cao hơn THA (13,8%). thiếu máu càng trầm trọng. Thiếu máu ở BN suy thận mạn tính giai đoạn cuối thường là thiếu Bảng5. Mối liên quan giữa hạ HA trong cuộc lọc máu bình sắc hoặc nhược sắc khó hồi phục do máu với nồng độ hemoglobin máu trước lọc nhiều nguyên nhân trong đó thiếu Thông số Hạ HA (%) Không hạ HA (n=57) (%) (n=23) erythropoietin và giảm protein máu là hai < 60g/L 75,00 25,00 nguyên nhân chính. Ngoài ra còn nhiều yếu tố 60 - 89 38,46 61,54 khác góp phần làm tình trạng thiếu máu thêm Hemoglobin - 110 17,39 82,61 trầm trọng như: bệnh lý xương do suy thận, các > 110 07,14 92,86 sản phẩm độc hại do chuyển hóa tồn dư trong pAnova 3,5 1,9 < 0,05 được quan tâm nhất trong thận nhân 4 17 (T/L) tạo.Trong nghiên cứu của chúng tôi, hạ HA Hematocrit ≤ 0,3 19 27 5,2 0,3 4 30 phù hợp với một số nghiên cứu trong và ngoài Nhận xét: Những bệnh nhân có số lượng HC nước (5,8). So với một số nghiên cứu trong nước trước lọc ≤ 3,5x 1012/Lcó nguy cơ tụt HA cao hơn chúng tôi thấy tỷ lệ BN hạ HA của chúng tôi 182 Chuyên Đề Thận – Niệu
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học thấp hơn, có thể do các nghiên cứu này thực trong lòng mạch, duy trì thể tích trong lòng hiện ở BN sử dụng dịch lọc acetat và màng lọc mạch. Mặt khác tình trạng thiếu oxy (do lượng cellulose trong chạy thận nhân tạo như của hemoglobin thấp) sẽ làm tăng phân hủy ATP các Nguyễn Thu Hải có tỷ lệ hạ HA là 54,5 %(7), sản phẩm chuyển hóa của ATP, gây dãn mạch sẽ của Trần Thanh Sơn tỷ lệ hạ HA là 34,5%(10), dẫn đến biến chứng tụt huyết áp. Vì vậy giữ ổn của Cù Tuyết Anh tỷ lệ hạ HA là 67,1%(2). định nồng độ protein/albumin máu và khắc phục Bên cạnh biến chứng hạ HA thì ở một số tối ưu tình trạng thiếu máu không chỉ giúp duy bệnh nhân HA lại tăng một cách nghịch trì và cải thiện chất lượng sống mà còn làm giảm thường trong lọc máu. Trước đây, biến chứng các biến chứng về huyết động trong cuộc lọc, cần THA trong cuộc lọc máu thường được đánh được chú ý thỏa đáng. giá không đúng mức và hay bị bỏ qua. Tuy KẾT LUẬN nhiên THA trong cuộc lọc máu cũng là một Nghiên cứu 80 bệnh nhân lọc máu chu kỳ, biến chứng quan trọng cần được nghiên cứu chúng tôi có một số nhận xét: kỹ hơn nhằm làm sáng tỏ cơ chế bệnh sinh, có biện pháp quản lý thích hợp, tránh nguy cơ Phần lớn bệnh nhân có thiếu máu, trong đó làm tăng biến cố tim mạch trong lọc máu và thiếu máu nặng chiếm tỷ lệ 5%. Bệnh nhân thiếu làm tăng tỷ lệ tử vong. Ở nghiên cứu của máu mức độ vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (48,75%). chúng tôi biến chứng THA chiếm tỷ lệ Tỉ lệ bệnh nhân có giảm nồng độ protein và 13,8%,phù hợp với các nghiên cứu của Trần albumin máu là 43,75% và 38,25%. Trong cuộc Thanh Sơn (12,2 %)(10),Ozkan G. (12-13%)(8). lọc có 28,75% bệnh nhân có biến chứng tụt huyết áp và 13,8% có tăng huyết áp. Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy thiếu máu là yếu tố nguy cơ dẫn đến hạ HA trong lọc Tỉ lệ BN có tụt huyết áp trong cuộc lọc có liên máu. Thiếu máu tổ chức dẫn đến giải phóng quan có ý nghĩa với mức độ thiếu máu tại thời adenosine và ức chế giải phóng norepinephrine điểm lọc máu (p
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 8. Ozkan G and Ulusoy S (2011). “Acute Complications of Hemodialysis”. Technical Problems in Patients on Hemodialysis.p 251-294. Ngày nhận bài báo: 10/05/2017 9. Passauer J (1998). “Dialysis Hypotension: do we see light at the Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/06/2018 end of the tunnel?“, Nephrology Dialysis Transplantation,13: 3024 - 3029. Ngày bài báo được đăng: 20/07/2018 10. Trần Thanh Sơn (2008). “Nghiên cứu biến chứng huyết áp và tần số tim trong thời gian lọc máu bằng đo huyết áp liên tục mang theo người ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ”. Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa II, Học viện Quân y. 184 Chuyên Đề Thận – Niệu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản