intTypePromotion=1
ADSENSE

Mối liên quan giữa tình trạng thiếu vitamin D và thừa cân - béo phì

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày xác định tỷ lệ thiếu vitamin D và thừa cân–béo phì ở các đối tượng đến khám sức khỏe tổng quát tại Trung tâm điều trị theo Yêu cầu và Quốc tế - Bệnh viện Trung ương Huế; Khảo sát mối liên quan giữa tình trạng thiếu vitamin D và thừa cân–béo phì ở đối tượng nghiên cứu

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mối liên quan giữa tình trạng thiếu vitamin D và thừa cân - béo phì

  1. Taïp chí “Noäi tieát vaø Ñaùi thaùo ñöôøng” Soá 49 - Naêm 2021 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG THIẾU VITAMIN D VÀ THỪA CÂN - BÉO PHÌ Nguyễn Trọng Nghĩa1*, Đào Thị Dừa1, Trần Thừa Nguyên1 Phạm Trung Hiếu1, Ngô Thị Quỳnh Chi1, Nguyễn Thị Nhạn2 1. Bệnh viện Trung ương Huế 2. Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế DOI: 10.47122/vjde.2021.49.13 TÓM TẮT và can thiệp để làm rõ vai trò của vitamin D đối Đặt vấn đề: Béo phì là một bệnh viêm mạn với tình trạng thừa cân - béo phì. tính đặc trưng bởi tăng tổng khối lượng mỡ Từ khóa: Thừa cân - béo phì, thiếu vitamin D. trong cơ thể đủ lớn tạo ra hậu quả bất lợi cho sức khỏe và có liên quan đến tăng tỷ lệ mắc ABSTRACT bệnh và tử vong. Tình trạng vitamin D thấp và The relationships between vitamin D béo phì đã đồng thời đạt đến mức độ dịch bệnh insufficiency and overweight–obesity trên toàn thế giới. Tuy nhiên, bản chất của mối Nguyen Trong Nghia1, Dao Thi Dua1, liên quan giữa tình trạng vitamin D thấp và béo Tran Thua Nguyen1, Pham Trung Hieu1, phì vẫn chưa rõ ràng. Trên thế giới, nhiều Ngo Thi Quynh Chi1, Nguyen Thi Nhan2 nghiên cứu đã xác định mối liên quan giữa tình 1. Hue Central Hospital, trạng thiếu vitamin D với béo phì. Tuy nhiên, 2. Department of Internal Medicine, Hue kết quả của một số nghiên cứu khác còn mâu University of Medicine and Pharmacy thuẫn và tranh luận. Xuất phát từ bối cảnh thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mối Background: Obesity is a chronic liên quan giữa tình trạng thiếu vitamin D và inflammatory disease characterized by an thừa cân - béo phì”. Mục tiêu nghiên cứu: (1). increased total body fat mass of sufficient Xác định tỷ lệ thiếu vitamin D và thừa cân–béo magnitude to produce adverse health phì ở các đối tượng đến khám sức khỏe tổng consequences, and is associated with increased quát tại Trung tâm điều trị theo Yêu cầu và morbidity and mortality. Low vitamin D status Quốc tế - Bệnh viện Trung ương Huế. (2). and obesity have concomitantly reached Khảo sát mối liên quan giữa tình trạng thiếu epidemic levels worldwide. However, the vitamin D và thừa cân–béo phì ở đối tượng nature of the association between low vitamin nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp D status and obesity remains unclear. In the nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu world, a lot of research has investigated the mô tả cắt ngang ở 330 đối tượng người trưởng relationships between Low vitamin D status thành đến khám sức khỏe tại Trung tâm điều trị and obesity. However, the results of other theo Yêu cầu và Quốc tế - Bệnh viện Trung studies are conflicting and controversial. ương Huế. Nồng độ 25-hydroxyvitamin D được Therefore, we conducted a study: “The đo bằng phương pháp xét nghiệm miễn dịch vi relationships between vitamin D status and hạt hóa phát quang. Kết quả: Ở đối tượng overweight–obesity”. Objective: (1). Determine nghiên cứu, tỷ lệ thiếu vitamin D và thừa cân - the prevalence of vitamin D insufficiency, béo phì là 55,% và 56,4%. Tỷ lệ thiếu vitamin and overweight–obesity in the subjects for D ở đối tượng thừa cân–béo phì là 60,8% cao general health examinations at the International hơn đối tượng BMI bình thường là 47,9% (p < Medical Center - Hue Central Hospital. (2). 0,05); Nồng độ 25(OH)D huyết hương có mối Investigate the relationships between vitamin D tương quan nghịch với BMI (r = -0,122, p < status and overweight–obesity in the study 0,05). Kết luận: Cần định lượng nồng độ 25- subjects. Material and method: A cross- hydroxyvitamin D trong máu ở người thừa cân sectional study on 320 adult subjects for health - béo phì. Chúng tôi đề xuất các nghiên cứu dọc examinations at International Medical Center at 98
  2. Taïp chí “Noäi tieát vaø Ñaùi thaùo ñöôøng” Soá 49 - Naêm 2021 Hue Central Hospital. Plasma hydroxyvitamin hydroxyvitamin D cục bộ, và điều này có thể bị D concentration was measured using thay đổi trong quá trình béo phì. Ngoài ra, chemiluminescent microparticle immunoassay. vitamin D có khả năng điều hòa biểu hiện gen Results: In the study subjects, the prevalence liên quan đến quá trình tạo mỡ, viêm, stress of vitamin D insufficiency, and overweight– oxy hóa và chuyển hóa ở tế bào mỡ trưởng obesity were 55,2% and 56,4%. Vitamin D thành [10]. insufficiency prevalence in subjects with Xuất phát từ bối cảnh thực tế trên, chúng tôi overweight–obesity was 60,8% higher than tiến hành nghiên cứu “Mối liên quan giữa tình subjects with normal BMI was 47,9% (p < trạng thiếu vitamin D và thừa cân - béo phì” 0,001). There was an inverse relationship với mục tiêu sau: between the plasma 25-hydroxyvitamin D (1). Xác định tỷ lệ thiếu vitamin D và thừa concentration and BMI (r = -0,122, p < 0,05). cân - béo phì ở các đối tượng đến khám sức Conclusion: It is necessary to perform a khỏe tổng quát tại Trung tâm điều trị theo Yêu 25(OH)D test in people with overweight– cầu và Quốc tế - Bệnh viện Trung ương Huế. obesity. We propose the prospective and (2). Khảo sát mối liên quan giữa tình trạng intervention studies of vitamin D in subjects thiếu vitamin D và thừa cân - béo phì ở tượng with with overweight–obesity status. nghiên cứu. Key words: Overweight–obesity, vitamin D insufficiency. 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Trọng NGHIÊN CỨU Nghĩa 2.1. Đối tượng nghiên cứu: Gồm 320 người Ngày nhận bài: 05/6/2021 đến khám sức khỏe tổng quát tại Trung tâm điều Ngày phản biện khoa học: 10/6/2021 trị theo Yêu cầu và Quốc tế–Bệnh viện Trung Ngày duyệt bài: 27/7/2021 ương Huế, đồng ý tham gia nghiên cứu và không Email: trongnghia180179@gmail.com có các yếu tố của tiêu chuẩn loại trừ. Điện thoại: 0914457896 Qua thăm khám lâm sàng kết hợp với hỏi tiền sử, bệnh sử và dựa theo sổ theo dõi sức 1. ĐẶT VẤN ĐỀ khỏe, chúng tôi loại trừ các đối tượng sau: Các Béo phì là một bệnh viêm mạn tính đặc đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu; trưng bởi tăng tổng khối lượng mỡ trong cơ thể Đang: mang thai, sử dụng các thuốc có chứa đủ lớn tạo ra hậu quả bất lợi cho sức khỏe và có vitamin D, mắc các bệnh cấp tính; Các đối liên quan đến tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong tượng có bệnh lý mạn tính như: Xơ gan, suy [5]. Từ năm 1975, gánh nặng của béo phì đã thận mạn, bệnh tuyến cận giáp, loãng xương, tăng ít nhất ba lần trên toàn thế giới. Năm 2016, nhuyễn xương, dùng corticoid dài ngày (> 1 39% số người trưởng thành bị thừa cân và 13% tháng); Các đối tượng: bị dị tật vùng bụng, cột bị béo phì [15]. sống lồng ngực, không thể tự đứng được, sa sút Tình trạng vitamin D thấp và béo phì đã trí tuệ nặng. đồng thời đạt đến mức độ dịch bệnh trên toàn 2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt thế giới [12]. Tuy nhiên, bản chất của mối liên ngang. Các biến số nghiên cứu bao gồm tuổi, quan giữa tình trạng vitamin D thấp và béo phì giới, chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass vẫn chưa rõ ràng. Thực tế này đã thúc đẩy cộng Index), và nồng độ 25-hydroxyvitamin D đồng khoa học tiến hành phân tích mối liên [25(OH)D] huyết tương được đo bằng phương quan giữa tình trạng vitamin D và béo phì. Kết pháp xét nghiệm miễn dịch vi hạt hóa phát quả của các nghiên cứu đã xác định cơ chế quang được tiến hành tại Trung tâm điều trị phân tử của mối liên quan giữa nồng độ 25- theo Yêu cầu và Quốc tế - Bệnh viện Trung hydroxyvitamin D và béo phì. Vitamin D có ương Huế. Trong nghiên cứu của chúng tôi: đặc tính hòa tan trong chất béo, được giữ lại Thiếu vitamin D theo tiêu chuẩn của Hội Nội bởi mô mỡ và có khả năng chuyển hóa 25- tiết Mỹ (2011) [8]: Nồng độ 25(OH)D huyết 99
  3. Taïp chí “Noäi tieát vaø Ñaùi thaùo ñöôøng” Soá 49 - Naêm 2021 tương < 30 ng/mL, được chúng tôi sử dụng làm nên chúng tôi chọn p = 0,894. điểm cắt; Chẩn đoán thừa cân–béo phì theo Tổ d: Sai số tuyệt đối bằng 0,04. chức Y tế Thế giới năm 2000 dành cho người n: Số người tham gia nghiên cứu. trưởng thành Châu Á [16] khi: BMI > 23,0; Tính ra cỡ mẫu tối thiểu n = 228. Công thức tính BMI = Cân nặng (kg)/[Chiều Chúng tôi tiến hành chọn mẫu thuận tiện cao (m)]2 cho đến khi đủ số lượng của cỡ mẫu. Trong Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành trên 330 Z12 / 2 p 1  p  đối tượng. n d2 Xử lý và phân tích số liệu: Bằng phương Z1-α/2 = 1,96 tương ứng với độ tin cậy 95%. pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm thống p: Tỷ lệ thiếu vitamin D ở các đối tượng đi kê SPSS (Statistical Package for Social khám sức khỏe trong nghiên cứu của tác giả Sciences) phiên bản 25.0 và Medcalc phiên bản Gradillas-García A và cộng sự là 89,4% [6], 19.1.3. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu trên 330 người đến khám sức khỏe tổng quát, chúng tôi ghi nhận các kết quả như sau: Bảng 3.1. Tỷ lệ thiếu vitamin D ở đối tượng nghiên cứu Vitamin D Thiếu Trung vị p p Yếu tố n % (khoảng tứ phân vị) Chung 28,65 182 55,2 - - (n = 330) (24,10 – 34,33) Nam 32,10 61 39,9 (n = 153) (26,10 – 37,50) Giới < 0,001 < 0,01 Nữ 26,70 121 68,4 (n = 177) (22,50 – 31,30) Nhận xét: Ở đối tượng nghiên cứu, có 153 đối tượng nam chiếm tỷ lệ 46,4%, có 177 đối tượng nữ chiếm tỷ lệ 53,6%. Có 182 đối tượng thiếu vitamin D, chiếm tỷ lệ 55,2%. Tỷ lệ thiếu vitamin D ở nữ giới (68,4%) cao hơn nam giới (39,9%) có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Bảng 3.2. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể ở đối tượng nghiên cứu Giới Chung Nam Nữ p (n = 330) (n = 153) (n = 177) BMI n % n % n % Bình thường 144 43,6 65 42,4 79 44,6 > 0,05 Thừa cân–béo phì 186 56,4 88 57,5 98 55,4 23,47 ± 3,00 23,47 ± 3,24 23,47 ± 2,78 > 0,05 Nhận xét: Ở đối tượng nghiên cứu, có 186 đối tượng thừa cân - béo phì, chiếm tỷ lệ 56,4%. Chỉ số khối cơ thể ở nữ giới và nam giới không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). 100
  4. Taïp chí “Noäi tieát vaø Ñaùi thaùo ñöôøng” Soá 49 - Naêm 2021 Bảng 3.3. Tỷ lệ thiếu vitamin D theo chỉ số khối cơ thể ở đối tượng nghiên cứu Trung vị Vitamin D Thiếu Đủ (khoảng tứ phân vị) BMI n % n % 30,00 Bình thường (n = 144) 69 47,9 75 52,1 (25,00 – 34,58) Thừa cân - béo phì 27,10 113 60,8 73 39,2 (n = 186) (22,80 – 33,50) p < 0,05 < 0,05 Nhận xét: Tỷ lệ thiếu vitamin D ở đối tượng thừa cân–béo phì là 60,8% cao hơn đối tượng chỉ số khối cơ thể bình thường là 47,9% (p < 0,05). Trung vị (khoảng tứ phân vị) nồng độ 25(OH)D huyết tương ở đối tượng chỉ số khối cơ thể bình thường cao hơn đối tượng thừa cân–béo phì có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa nồng độ 25(OHD huyết tương và chỉ số khối cơ thể ở đối tượng nghiên cứu Nhận xét: Nồng độ 25(OH)D huyết tương có mối tương quan nghịch với chỉ số khối cơ thể có ý nghĩa thống kê (r = -0,122, p < 0,05). 4. BÀN LUẬN thuộc vào đối tượng nghiên cứu, chủng tộc, vĩ Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận ở độ, mùa, labo xét nghiệm, phương pháp định 320 đối tượng đến khám sức khỏe tổng quát có lượng,… Kết quả của các nghiên cứu đã cho tỷ lệ thiếu vitamin D là 55,2% và tỷ lệ thiếu thấy sự khác biệt về nồng độ 25(OH)D trong vitamin D ở nữ giới (68,4%) cao hơn nam giới máu theo giới tính. Genzen JR và cộng sự (39,9%). Ở Việt Nam, tỷ lệ thiếu vitamin D ở (2013) nghiên cứu tình trạng vitamin D của phụ nữ sống tại Hà Nội và Hải Dương là 48% 715769 mẫu trong cộng đồng ở Mỹ đã ghi nhận [7], của người dân sống tại thành phố Hồ Chí nồng độ 25(OH)D trong máu cao hơn ở nam Minh ở nam giới có tỷ lệ là 20% và nữ giới là giới so với nữ giới [4]. Kết quả nghiên cứu của 46% [9]. Trên thế giới, tỷ lệ thiếu vitamin D Yan X và cộng sự (2019) cũng ghi nhận nồng trong nghiên cứu đa trung tâm ở Trung Quốc độ 25(OH)D trong máu ở nữ giới thấp hơn nam lên tới 94,6% [18]. Kiểm tra quy mô lớn nhất giới [17]. Như vậy, sự khác biệt về lượng mỡ về tình trạng vitamin D ở người Thái Lan đã dưới da giữa nam giới và nữ giới có thể là một báo cáo tỷ lệ thiếu vitamin D là 45,2% [2]. Như trong những lý do chính cho sự khác biệt về vậy, chúng tôi nhận định tỷ lệ thiếu vitamin D nồng độ 25(OH)D trong máu theo giới tính. Nữ có nhiều trị số kết quả khác nhau có thể phụ giới có nhiều mỡ dưới da hơn nam giới, trong 101
  5. Taïp chí “Noäi tieát vaø Ñaùi thaùo ñöôøng” Soá 49 - Naêm 2021 khi đó, vitamin D là một hormon hòa tan trong ngang ở Bắc Ý đã ghi nhận ở nhóm đối tượng chất béo và mô mỡ dưới da có thể lưu trữ một thừa cân có tỷ lệ thiếu vitamin D là 27,38% và lượng lớn vitamin D. Do đó, lượng mỡ dưới da đã xác định mối tương quan nghịch giữa nồng lớn hơn ở nữ giới chiếm nhiều phân tử vitamin độ 25(OH)D trong máu với BMI [14]. Tương D được sản xuất từ quá trình quang phân ở da, tự, kết nghiên cứu của Barja-Fernández S và dẫn đến ít phân tử vitamin D đi vào lưu thông cộng sự (2018) đã ghi nhận có mối tương quan trong máu ở nữ giới hơn nam giới. Ngoài ra, nghịch của BMI và tuổi với tình trạng vitamin lượng mỡ nội tạng ở nữ giới có liên quan chặt D trên 471 trẻ em và thanh thiếu niên (2 – 18 chẽ với nồng độ estrogen, từ đó ảnh hưởng đến tuổi), đáng chú ý, trong mô hình hồi quy tuyến nồng độ 25(OH)D trong máu. tính cho thấy 39,6% của biến thiên nồng độ Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận có 25(OH)D trong máu được giải thích bằng BMI 186 đối tượng thừa cân–béo phì, chiếm tỷ lệ [1]. Nồng độ 25(OH)D lưu hành trong máu 56,4%. Chỉ số khối cơ thể ở nữ giới và nam được xác định một phần bởi các yếu tố di giới không có sự khác biệt (p > 0,05). Theo Tổ truyền. Các biến thể di truyền thụ thể vitamin chức Y tế Thế giới, tỷ lệ béo phì trên toàn thế D có liên quan đến béo phì trong một số giới tăng gần gấp ba lần từ năm 1975 đến năm nghiên cứu. Cơ chế phân tử của mối liên quan 2016. Ước tính có hơn 650 triệu người trưởng giữa thiếu vitamin D và béo phì là tác động thành bị béo phì, trong đó có khoảng 13% dân của vitamin D trong điều hòa biểu hiện gen số trưởng thành trên thế giới (11% nam giới và liên quan đến quá trình tạo mỡ, viêm, stress 15% nữ giới) bị béo phì và có 1,9 tỷ người oxy hóa và chuyển hóa ở các tế bào mỡ trưởng trưởng thành trên 18 tuổi bị thừa cân, chiếm thành [10]. 39% người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên Mô mỡ được chứng minh kho lưu trữ và mô (39% nam giới và 40% nữ giới) [15]. Tỷ lệ đích cho tác dụng sinh học của vitamin D. người thừa cân, béo phì tại Việt Nam tăng từ Thiếu vitamin D và sự gia tăng nhanh chóng tỷ 8,5% năm 2010 lên thành 19,0% năm 2020, lệ bệnh béo phì, làm gia tăng tử suất và bệnh trong đó khu vực thành thị tỷ lệ này là 26,8%, suất tim mạch. Vai trò cổ điển của vitamin D là nông thôn là 18,3% và miền núi là 6,9% [13]. tham gia quá trình chuyển hóa xương, ngoài ra Tỷ lệ béo phì gia tăng theo tuổi, ở nữ cao hơn ở còn tham gia nhiều hoạt động sinh lý chuyển nam, thành thị cao hơn ở nông thôn. Các yếu tố hóa khác, nên thiếu vitamin D sẽ góp phần gây liên quan đến thừa cân, béo phì là khẩu phần ăn bệnh béo phì. Do đó, hiểu được cơ chế hoạt giàu thức ăn động vật, thói quen ăn ở ngoài gia động của vitamin D trong tế bào mỡ có thể có đình, tăng sử dụng thức ăn nhanh, lạm dụng tác động đáng kể đến việc duy trì sức khỏe rượu, bia và ít vận động [3]. chuyển hóa. Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tỷ lệ thiếu vitamin D ở đối tượng thừa cân–béo 5. KẾT LUẬN phì là 60,8% cao hơn đối tượng chỉ số khối cơ Cần định lượng nồng độ 25-hydroxyvitamin thể bình thường là 47,9% (p < 0,05); nồng độ D trong máu ở người thừa cân - béo phì. Chúng 25(OH)D huyết tương ở đối tượng chỉ số khối tôi đề xuất các nghiên cứu dọc và can thiệp để cơ thể bình thường cao hơn đối tượng thừa làm rõ vai trò của vitamin D đối với tình trạng cân–béo phì (p < 0,05); nồng độ 25(OH)D thừa cân - béo phì. huyết tương có mối tương quan nghịch với chỉ số khối cơ thể có ý nghĩa thống kê (r = -0,122, TÀI LIỆU THAM KHẢO p < 0,05). Các nghiên cứu trên thế giới cũng 1. Barja-Fernández S, Aguilera CM, đã chứng minh mối liên quan giữa thiếu Martínez-Silva I, Vazquez R, Gil- vitamin D và béo phì. Vigna L và cộng sự Campos M, Olza J et al (2018), “25- (2017) đã nghiên cứu mối liên quan giữa nồng Hydroxyvitamin D levels of children are độ 25(OH)D trong máu với giới tính, thừa cân, inversely related to adiposity assessed kháng insulin và viêm trong một đoàn hệ cắt by body mass index”, Journal of 102
  6. Taïp chí “Noäi tieát vaø Ñaùi thaùo ñöôøng” Soá 49 - Naêm 2021 physiology and biochemistry, 74 (1), pp. Osteoporosis International, 22(1), pp. 241- 111-118. 248. 2. Chailurkit L-O, Aekplakorn W, 10. Ruiz-Ojeda F. J. et al. (2018), "Genetic Ongphiphadhanakul B (2011), “Regional Factors and Molecular Mechanisms of variation and determinants of vitamin D Vitamin D and Obesity Relationship", status in sunshine-abundant Thailand”, Annals of Nutrition and Metabolism, pp. BMC public health. 11, pp. 853-853. 89-99. 3. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai 11. Ruiz-Ojeda FJ, Anguita-Ruiz A, Leis R, đoạn 2001–2010 (2007), Thừa cân– Aguilera CM (2018), “Genetic Factors and béo phì và một số yếu tố liên quan ở người Molecular Mechanisms of Vitamin D and trưởng thành Việt Nam 25 - 64 tuổi, Nhà Obesity Relationship”, Annals of Nutrition xuất bản Y học, Hà Nội, 2007. and Metabolism, pp. 89-99. 4. Genzen JR, Gosselin JT, Wilson TC, Racila 12. Savastano S. et al. (2017), Low vitamin D E, Krasowski MD (2013), “Analysis of status and obesity: Role of nutritionist, vitamin D status at two academic medical Vol. 18, p. 215. centers and a national reference laboratory: 13. Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế (2021). Kết quả result patterns vary by age, gender, season, Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2017– and patient location”, BMC endocrine 2020. disorders, 13 (1), pp. 52. 14. Vigna L, Cassinelli L, Tirelli AS, Felicetta 5. González H. (2016), Overview of Obesity, I, Napolitano F, Tomaino L et al (2017), Managing Patients with Obesity. Adis, “25(OH)D Levels in Relation to Gender, Cham, pp 1-4. Overweight, Insulin Resistance, and 6. Gradillas-García A, Álvarez J, Rubio JA, Inflammation in a Cross-Sectional Cohort de Abajo FJ (2015), “Relationship between of Northern Italian Workers: Evidence in vitamin D deficiency and metabolic Support of Preventive Health Care syndrome in adult population of the Programs”, Journal of the American Community of Madrid”, Endocrinología y College of Nutrition, 36 (4), pp. 253-260. Nutrición (English Edition), 62 (4), pp. 15. World Health Organization (WHO). 180-187. Obesity and overweight. April 29, 2019. 7. Hien VTT, Lam NT, Skeaff CM, Todd J, http://www.who.int/news-room/fact- McLean JM, Green TJ (2012), “Vitamin D sheets/detail/obesity-and-overweight. [Last status of pregnant and non-pregnant Accessed April 2019. women of reproductive age living in Hanoi 16. World Health Organization. Regional City and the Hai Duong province of Office for the Western P (2000), The Asia- Vietnam”, Maternal & Child Nutrition, 8 Pacific perspective: redefining obesity and (4), pp. 533-539. its treatment, Sydney: Health 8. Holick MF, Binkley NC, Bischoff-Ferrari Communications Australia, pp. 55. HA, Gordon CM, Hanley DA, Heaney RP 17. Yan X, Zhang N, Cheng S, Wang Z, Qin Y et al (2011), “Evaluation, treatment, and (2019), “Gender Differences in Vitamin D prevention of vitamin D deficiency: an Status in China”, Medical science monitor: Endocrine Society clinical practice international medical journal of guideline”, The Journal of Clinical experimental and clinical research, pp. Endocrinology & Metabolism, 96 (7), pp. 7094-7099. 1911-1930. 18. Yu S, Fang H, Han J, Cheng X, Xia L, Li 9. Ho-Pham LT, Nguyen ND, Lai TQ, S et al (2015), “The high prevalence of Eisman JA, Nguyen TV (2010), “Vitamin hypovitaminosis D in China: a multicenter D status and parathyroid hormone in a vitamin D status survey”, Medicine, 94 (8), pp. urban population in Vietnam”, e585. 103
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2