intTypePromotion=1
ADSENSE

Mối quan hệ giữa luân chuyển kiểm toán viên và chất lượng kiểm toán – Nghiên cứu tại các công ty niêm yết ở Việt Nam

Chia sẻ: ViVatican2711 ViVatican2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

49
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có mối liên hệ giữa việc luân chuyển KTV và chất lượng kiểm toán tại các công ty niêm yết ở Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mối quan hệ giữa luân chuyển kiểm toán viên và chất lượng kiểm toán – Nghiên cứu tại các công ty niêm yết ở Việt Nam

TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 33 (58) - Thaùng 10/2017<br /> <br /> <br /> <br /> Mối quan hệ giữa luân chuyển kiểm toán viên<br /> và chất lượng kiểm toán – Nghiên cứu<br /> tại các công ty niêm yết ở Việt Nam<br /> The relationship between auditor rotation and audit quality –<br /> A case study in listed companies in Vietnam<br /> <br /> TS. Nguyễn Anh Hiền,<br /> Trường Đại học Sài Gòn<br /> <br /> Nguyen Anh Hien, Ph.D.,<br /> Saigon University<br /> <br /> <br /> Tóm tắt<br /> Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiếm toán là tính độc lập của kiểm toán viên<br /> (KTV). Do đó, nhiều quốc gia đã ban hành các qui định về luân chuyển KTV. Tuy nhiên, qui định này<br /> đã dẫn đến nhiều cuộc tranh luận giữa các nhà nghiên cứu, quản lý cũng như các hội nghề nghiệp.<br /> Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có<br /> mối liên hệ giữa việc luân chuyển KTV và chất lượng kiểm toán tại các công ty niêm yết ở Việt Nam.<br /> Từ khóa: luân chuyển kiểm toán viên, chất lượng kiểm toán, công ty niêm yết.<br /> Abstract<br /> One of the factors affecting the audit quality is the independence of the auditor. Therefore, many<br /> countries have issued regulations on auditor rotation. However, this regulation has led to many debates<br /> among researchers, managers and professional associations. This study uses quantitative research<br /> methods. The research results show that there is no relationship between the auditor rotation and the<br /> audit quality at listed companies in Vietnam.<br /> Keywords: auditor rotation, Audit quality, listed companies.<br /> <br /> <br /> <br /> 1. Giới thiệu nhiều báo cáo tài chính (BCTC) của các<br /> Việt Nam hiện vẫn là một quốc gia có công ty niêm yết có sự thay đổi số liệu giữa<br /> nền tài chính còn khá non trẻ trong khu vực trước và sau kiểm toán trong các năm<br /> cũng như trên thế giới. Thị trường chứng 2013, 2014 và 2015. Mặc dù đã có sự giải<br /> khoán mặc dù đã đi vào hoạt động được trình của các công ty nhưng nhìn chung<br /> trên 16 năm nhưng tính minh bạch của thị vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của các<br /> trường vẫn còn là vấn đề gây nhiều bức nhà đầu tư. Sự tách biệt giữa chủ sở hữu<br /> xúc cho nhà đầu tư cũng như các cơ quan (nhà đầu tư) và nhà quản lý trong mô hình<br /> quản lý Nhà nước. Trên thực tế có rất công ty cổ phần một mặt mang lại những<br /> <br /> 20<br /> NGUYỄN ANH HIỀN<br /> <br /> <br /> lợi ích không thể tranh cãi như có thể công ty niêm yết tại Việt Nam nhằm cung<br /> chuyển nhượng quyền sở hữu một cách dễ cấp bằng chứng thực nghiệm về vấn đề này<br /> dàng mà không ảnh hưởng đến hoạt động để giúp các cơ quan quản lý Nhà nước có<br /> sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những chính sách phù hợp với thực tế tại<br /> đồng thời cũng thuê được những nhà quản Việt Nam.<br /> lý chuyên nghiệp có thể thực hiện mục tiêu 2. Cơ sở lý thuyết<br /> của doanh nghiệp. Mặt khác, việc tách biệt 2.1. Chất lượng kiểm toán<br /> này dẫn đến việc xung đột lợi ích giữa chủ Có nhiều quan điểm khác nhau về<br /> sở hữu và nhà quản lý. Trong khi chủ sở CLKT. Tuy nhiên, Beatty (1989) thì đứng<br /> hữu muốn biết nhiều thông tin liên quan dưới góc nhìn của nhà đầu tư cho rằng<br /> đến doanh nghiệp thì nhà quản lý lại có xu CLKT được thể hiện qua sự trung thực của<br /> hướng hạn chế cung cấp thông tin hoặc thông tin tài chính được trình bày trên<br /> cung cấp thông tin có độ tin cậy thấp. Từ BCTC sau khi kiểm toán. Trách nhiệm của<br /> những vấn đề trên, có thể thấy chất lượng KTV là phải làm giảm thiểu các sai sót và<br /> BCTC của các công ty niêm yết công bố là nâng cao độ trung thực của dữ liệu kế toán.<br /> vấn đề quan trọng trong việc minh bạch Quan điểm này quan tâm đến kết quả của<br /> thông tin trên thị trường chứng khoán của dịch vụ kiểm toán hay nói cách khác đó là<br /> Việt Nam hiện nay. Điều này cũng cho sự trung thực của BCTC. Tác giả cho rằng<br /> thấy vai trò quan trọng của kiểm toán độc BCTC là kết quả tổng hợp của doanh<br /> lập trong việc nâng cao chất lượng BCTC nghiệp và KTV, công ty KT. Khi thông tin<br /> của các công ty niêm yết. Nhà đầu tư trong trên BCTC không trung thực hợp lý thì<br /> khả năng giới hạn về khả năng tiếp cận chất lượng KT đã không được đảm bảo cho<br /> thông tin thực tế của doanh nghiệp nên họ dù KTV đã hoàn toàn tuân thủ các chuẩn<br /> gần như đặt trọn niềm tin vào các công ty mực có liên quan. Từ định nghĩa này nhiều<br /> kiểm toán (KT) độc tập. Họ kỳ vọng vào công trình nghiên cứu định lượng về CLKT<br /> CLKT BCTC của các công ty KT độc lập đã sử dụng độ tin cậy của các thông tin trên<br /> trước khi đưa ra các quyết định đầu tư. BCTC làm thước đo CLKT. Do đó, nghiên<br /> Chất lượng kiểm toán (CLKT) gắn liền cứu này cũng dựa vào quan điểm trên để<br /> với chất lượng BCTC. Tuy nhiên, có nhiều đo lường chất lượng KT.<br /> nhân tố ảnh hưởng đến CLKT. Một trong Vì vậy nhằm đảm bảo thông tin BCTC<br /> những nhân tố có ảnh hưởng quan trọng nói chung và thông tin lợi nhuận nói riêng<br /> đến CLKT là tính độc lập của KTV. Do đó đáng tin cậy thì vai trò của KTV là phải<br /> để nâng cao tính độc lập của KTV trong phát hiện và hạn chế tối đa các hành vi điều<br /> kiểm toán BCTC nhiều quốc gia đã đưa ra chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý trong quá<br /> các qui định về luân chuyển KTV định kỳ trình KT của mình. Khi các KTV để cho<br /> nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan các hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà<br /> trong hoạt động KT độc lập. Tuy nhiên, qui quản lý trong BCTC thì thông tin lợi nhuận<br /> định này đã dẫn đến rất nhiều cuộc tranh có độ tin cậy thấp nên CLKT bị ảnh hưởng.<br /> luận diễn ra giữa các nhà quản lý, nghiên Như vậy, mức độ điều chỉnh lợi nhuận của<br /> cứu, cũng như các Hội KTV hành nghề. nhà quản lý thể hiện CLKT BCTC.<br /> Do đó, nghiên cứu mối quan hệ giữa 2.2. Mô hình đo lường CLKT<br /> thời gian luân chuyển KTV và CLKT ở các Trong các mô hình nhận diện hành vi<br /> <br /> 21<br /> MỐI QUAN H GIỮA LUÂN CHUYỂN KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN…<br /> <br /> <br /> điều chỉnh lợi nhuận đã công bố ở nước earnings viết tắt là TA). TA còn được gọi<br /> ngoài, các tác giả đã dựa trên nguyên tắc tắt là biến kế toán dồn tích. Khoản dồn tích<br /> cơ sở dồn tích của kế toán để chia lợi trong lợi nhuận (TA) được tính bằng cách<br /> nhuận trong kỳ của doanh nghiệp thành hai lấy tổng lợi nhuận kế toán sau thuế trừ lưu<br /> loại là lợi nhuận bằng tiền (cash earnings) chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh:<br /> và lợi nhuận dồn tích (accrual earnings). TA = LN sau thuế – dòng tiền thuần<br /> Trong đó, lợi nhuận bằng tiền hình thành hoạt động kinh doanh<br /> từ các khoản doanh thu và chi phí bằng tiền Tuy nhiên, không thể sử dụng biến TA<br /> mặt mà doanh nghiệp đã thu và chi trong làm thước đo điều chỉnh lợi nhuận một<br /> kỳ. Riêng lợi nhuận dồn tích là lợi nhuận cách trực tiếp do trong đó có các khoản<br /> được tính trong kỳ của doanh nghiệp dồn tích phù hợp với tình hình kinh doanh<br /> nhưng chưa thu được bằng tiền như các thực tế của doanh nghiệp như các khoản<br /> khoản doanh thu bán chịu cho khách hàng doanh thu bán chịu trong kỳ, các khoản dự<br /> sau khi đã trừ các khoản chi phí không phải phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm<br /> chi trả bằng tiền; các khoản chi phí phải giá hàng tồn kho, các khoản chi phí phải<br /> trả; chi phí trích trước; các khoản dự phòng trả… Do đó, ta cần phải có một mô hình để<br /> giảm giá tài sản; các khoản khấu hao tài tách biến TA ra làm hai phần gồm:<br /> sản cố định trong kỳ... - Các khoản dồn tích không tự định<br /> Các nhà quản lý thường không thể (Non-discretionary accruals viết tắt là<br /> thực hiện hành vi điều chỉnh trên các khoản NDA): là các khoản dồn tích được thực<br /> lợi nhuận bằng tiền. Tuy nhiên, đối với hiện theo những qui định, nguyên tắc của<br /> khoản lợi nhuận dồn tích thì các nhà quản chuẩn mực và chế độ kế toán.<br /> lý có thể thay đổi khi vận dụng nguyên tắc - Các khoản dồn tích tự định<br /> cơ sở dồn tích trong kế toán. Trên lý (Discretionary accruals viết tắt là DA) hay<br /> thuyết, nguyên tắc cơ sở dồn tích nhằm còn gọi là các khoản dồn tích bất thường<br /> đảm bảo doanh nghiệp phản ánh đúng (abnormal accruals): là các khoản dồn tích<br /> doanh thu, chi phí trong kỳ nhằm bảo đảm do nhà quản lý thực hiện nhằm mục đích<br /> lợi nhuận được phản ánh một cách trung điều chỉnh lợi nhuận trong kỳ.<br /> thực và hợp lý. Trong thực tế, nguyên tắc Do đó, biến DA mới chính là thước đo<br /> này có thể bị lợi dụng để thực hiện hành vi phù hợp để đánh giá các nhà quản lý có<br /> điều chỉnh lợi nhuận như ghi nhận doanh thao túng thông tin lợi nhuận hay không và<br /> thu khi nghiệp vụ bán hàng chưa được thực từ đó đánh giá CLKT. Theo lý thuyết thì<br /> hiện đầy đủ hay ghi nhận doanh thu khi khi DA mang giá trị dương thì nhiều khả<br /> chưa đủ điều kiện ghi nhận theo chuẩn mực năng nhà quản lý thổi phồng lợi nhuận.<br /> kế toán hoặc sử dụng việc trích lập các Ngược lại, trường hợp DA mang giá trị âm<br /> khoản dự phòng, chi phí trả trước nhằm gia thì có khả năng nhà quản trị che giấu lợi<br /> tăng hay giảm bớt chi phí trong kỳ. nhuận. Như vậy, biến DA cho thấy có sự<br /> Do đó, các nghiên cứu trên thế giới điều chỉnh chủ quan từ nhà quản lý đến lợi<br /> đều cho rằng hành vi điều chỉnh lợi nhuận nhuận của doanh nghiệp.<br /> của các công ty xuất phát từ các khoản lợi Để ước tính giá trị của DA trong TA,<br /> nhuận dồn tích hay còn gọi là các khoản nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử<br /> dồn tích trong lợi nhuận (total accrual dụng mô hình của nguyên gốc của Jones<br /> <br /> 22<br /> NGUYỄN ANH HIỀN<br /> <br /> <br /> (1991) và mô hình Jones cải tiến của ΔREVt / At-1 - a3 PPEt / At-1<br /> Dechow, Sloan and Sweeney (1995). Mô hình Jones cải tiến của Dechow,<br /> Mô hình Jones (1991) Sloan and Sweeney (1995)<br /> Mô hình được nhiều nhà nghiên cứu Hạn chế của mô hình Jones (1991) là<br /> thừa nhận tính hiệu quả trong việc nhận khi chọn REV làm biến nghiên cứu thì có<br /> diện điều chỉnh lợi nhuận ở các nước phát thể doanh thu thuần cũng cũng bị tác động<br /> triển. Theo đó, Jones đã đưa ra mô hình thông qua các khoản doanh thu bị ghi nhận<br /> nhận diện hành vi điều chỉnh thu nhập không đúng niên độ và các khoản này có<br /> thông qua 2 bước: thể là doanh thu khống của doanh nghiệp.<br /> - Xác định biến kế dồn tích không tự Do đó, các nhà nghiên cứu sau này đưa<br /> định (NDA) theo phương trình sau: thêm biến tăng giảm khoản phải thu khách<br /> NDAt / At-1 = α /At-1 + β1 ΔREVt /At-1 hàng (ΔREC) vào phương trình nhằm loại<br /> + β2 PPEt / At-1 bỏ ảnh hưởng của các khoản doanh thu dồn<br /> Trong đó: tích do sự tăng lên của tài khoản phải thu<br /> NDAt: Biến kế toán dồn tích không thể khách hàng trong kỳ. Qua đó, giá trị doanh<br /> điều chỉnh được năm t thu thuần tăng thêm phản ánh chính xác<br /> At-1: Tổng tài sản cuối năm t-1 hơn môi trường kinh doanh của doanh<br /> ΔREVt: Biến động doanh thu thuần nghiệp trong năm đó. Dechow, Sloan and<br /> năm t Sweeney (1995) đã cải tiến mô hình của<br /> PPEt: Nguyên giá của tài sản cố định Jones (1991) bằng cách bổ sung thêm sự<br /> hữu hình năm t thay đổi của tài khoản nợ phải thu vào mô<br /> Trong công thức trên tất cả các biến hình (ΔREC). Mô hình Jones được cải tiến<br /> của phương trình đều chia cho At-1 (tài sản như sau:<br /> cuối năm t-1) để giảm thiểu rủi ro do NDAt / At-1 = α / At-1 + β1 (ΔREVt -<br /> phương sai không thuần nhất. ΔRECt) / At-1 + β2 PPEt / At-1<br /> α, β1, β2 là những tham số được tính Trong đó:<br /> bằng ước lượng bằng phương pháp bình ΔRECt là sự thay đổi trong tài khoản<br /> phương bá nhất (OLS) của các hệ số a1, a2, phải thu khách hàng.<br /> a3 trong mô hình sau: Dechow, Sloan and Sweeney (1995)<br /> TAt / At-1 = a0 + a1 1 / At-1 + a2 ΔREVt cho rằng mô hình Jones cải tiến đã phát<br /> / At-1 + a3 PPEt / At-1 + εt hiện ra hành vi điều chỉnh lợi nhuận tốt<br /> Phần dư ε trong mô hình trên đại diện hơn so với mô hình nguyên gốc của Jones.<br /> cho biến chưa thể nhận diện được, bao gồm Nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển đã<br /> cả biến dồn tích tự định (DAt) kết luận rằng mô hình Jones và mô hình<br /> Sau khi ước lượng biến dồn tích không Jones cải tiến đã cho kết quả đáng tin cậy<br /> tự định (NDA), từ phương trình: về biến dồn tích có thể điều chỉnh (Guay,<br /> DAt = TAt – NDAt Kothari and Watts, 1996).<br /> Ta có: 3. Phương pháp nghiên cứu<br /> DAt / At-1 = TAt / At-1 – NDAt / At-1 3.1. Mô hình nghiên cứu<br /> Từ đó xác định biến kế toán dồn tích Xuất phát từ mô hình đo lường CLKT<br /> tự định như sau: của Dechow, Sloan and Sweeney (1995):<br /> DAt / At-1 = TAt / At-1 - a1 1 / At-1 - a2 NDAt / At-1 = α / At-1 + β1 (ΔREVt -<br /> <br /> 23<br /> MỐI QUAN H GIỮA LUÂN CHUYỂN KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN…<br /> <br /> <br /> ΔRECt ) / At-1 + β2 PPEt / At-1 GROW: Tốc độ tăng trưởng của công<br /> Từ phương trình trên, ta tính được ty (được xác định bằng cách lấy tổng tài<br /> DAit/At-1 = TAit/At-1 - NDAit/At-1 sản năm t trừ tổng tài sản năm t-1 và chia<br /> Khi tỉ số DAit/At-1 quá cao thể hiện các lại cho tổng tài sản năm t-1)<br /> khoản DA trong lợi nhuận lớn và CLKT CFO: Dòng tiền thuần từ hoạt động<br /> giảm xuống. Tuy nhiên, trên thực tế giá trị kinh doanh của công ty trong năm<br /> của DA của từng công ty có thể mang giá SIZE: Quy mô công ty (được xác định<br /> trị âm hoặc dương tùy thuộc vào hành vi bằng cách lấy logarit của tổng tài sản<br /> của nhà quản lý trong kỳ muốn thổi phồng doanh nghiệp)<br /> lợi nhuận (DA>0) hay giảm bớt lợi nhuận 3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu<br /> (DA
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2