Một số bệnh tuyến vú lành tính
(Kỳ 3)
II. Các chấn thương và Nhiễm trùng tuyến vú:
1. Khối tụ máu tuyến vú:
a) Triệu chứng:
+ tiền sử chấn thương (va đập, vết thương…) vùng tuyến hoặc
tiền sử bệnh lý đông chảy máu.
+ Khám vú: vùng khối tụ máu thường sưng to, tăng cảm, thay đổi màu
sắc da…
+ Nếu nghi ngờ tiền sử bệnh đông chảy máu thì cần cho làm xét
nghiệm về đông chảy máu như: thời gian chảy máu, thời gian Prothrombin, thời
gian thromboplastin riêng phần, số lượng tiểu cầu…
b) Điều trị:
Thường chỉ cần dùng các thuốc giảm đau. Các triệu chứng thường hết trong
vòng 3-4 ngày.
2. Bệnh viêm nghẽn tĩnh mạch nông tuyến vú (Bệnh Mondor):
Bệnh Mondor là bệnh viêm nghẽn tĩnh mạch nông của các tĩnh mạch nằm
trên bmặt tuyến vú và đôi khi trên bmặt da vùng thượng vị.
a) Triệu chứng chẩn đoán:
+ Đau vùng vú.
+ Khám vú:
- Da vùng bề mặt tuyến vú sưng nề nhẹ, có thể đổi màu.
- thsờ thấy rõ các tĩnh mạch bị viêm nghẽn căng và chắc ngay dưới da
vùng trên tuyến vú.
b) Điều trị: trong thi kỳ đau và viêm cấp
+ Chườm ấm tại chỗ để giảm đau.
+ Các thuốc chống viêm gim đau.
+ Bệnh thường tự giảm và khỏi trong vòng 3 tuần.
3. Nhim trùng cấp tính và Apxe tuyến vú:
a) Đại cương:
+ Tuyệt đại đa số trường hợp bị nhiễm trùng hoặc Apxe tuyến đều
các phnữ đang cho con bú hoặc có nguyên nhân gây nhim trùng từ trước (bị vết
thương, xây xát, nứt nẻ…ở tuyến vú). Nếu không các nguyên nhân này thì phải
luôn luôn nghi ngcó thể là Ung thư vú.
+ Đường nhiễm trùng vào tuyến thông thường là trực tiếp theo ống
tuyến sữa hoặc qua các tổn thương tuyến (các xây xát, nứt nẻ, vết thương...
vú, nhất là đầu núm vú). Rất ít khi do đường máu.
+ Tác nhân gây nhim trùng tuyến vú:
- Thường là các vi khuẩn thông thường như: tụ cầu vàng, liên cầu, phế
cầu...
- Đôi khi do các vi khuẩn đặc biệt như Lao, thương hàn, Lậu...
b) Triệu chứng chẩn đoán:
+ Toàn thân:
- Hội chứng nhiễm trùng nhim độc các mức độ khác nhau: sốt, đau
đầu, mất ngủ, ăn uống kém, số lượng bạch cầu đa nhân tăng cao, tỉ lệ bạch cầu đa
nhân trung tính tăng....
- Trong những trường hợp Apxe vú, bệnh nhân thường biểu hiện nhiễm
trùng nhim độc nặng, kèm theo bđau đớn kéo dài (gây mất ăn, mất ngủ nhiều
ngày) làm cho toàn trạng bệnh nhân suy sụp nhanh và nặng.
+ Khám tại chỗ Tuyến vú:
- Tuyến bị sưng nề, nóng, đỏ, rất đau (đau lan toả hoặc khư trú vùng
b nhiễm trùng). Nhiều trường hợp đau làm cho bệnh nhân không m vận
động cánh tay bên vú tổn thương, không dám cho con bú, mất ăn, mất ngủ kéo dài.
- Trong Apxe tuyến vú có thể khám thấy dấu hiệu “lùng nhùng” Apxe.
+ Cận lâm sàng:
- Chụp Siêu âm tuyến vú: trong Apxe vú xác định được khối tổn thương có
hình loãng âm, ranh giới thường rõ.
- Chọc sinh thiết hút khối tổn thương: thể hút được mủ (giúp chẩn đoán
xác định bệnh). Mủ hút ra thể đưa đi xét nghiệm cấy khuẩn và làm kháng sinh
đồ.
- Cấy khuẩn và m Kháng sinh đồ: nhằm chẩn đoán xác định tác nhân gây
bệnh và giúp chỉ định dùng kháng sinh phù hợp trong điều trị.
c) Điều trị:
Đường hướng chung là mọi trường hợp bị nhiễm trùng tuyến đều nên
được điều trị bằng mdẫn lưu viêm ngừng cho con (nếu là nhim trùng
tuyến trên bệnh nhân đang cho con bú). do là các nhim trùng trong tuyến
rất dễ lan rộng và sâu (dọc theo hệ thống ng tuyến sữa) vào trong tchức m
lỏng lẻo của tuyến vú.
+ Với các nhiễm trùng nhvà rất khư trú ở tuyến vú:
- thdùng gạc thấm kháng sinh đặt tại chỗ lên chviêm kết hợp với
kháng sinh toàn thân (thường dùng kháng sinh kháng Tcầu vàng nếu chưa có
kháng sinh đồ vì đây là loại vi khuẩn hay gặp nhất trong nhiễm trùng tuyến vú).
- Nếu c triệu chứng không được cải thiện thật rõ ràng trong vòng 48 gi
thì cần tiến hành mở dẫn lưu ổ viêm tuyến vú.
+ Với các nhiễm trùng nặng, ở sâu và Apxe tuyến vú:
- Tiến hành mở dẫn lưu ổ viêm ( Apxe).
- Dùng kháng sinh toàn thân đường tĩnh mạch trong những ngày đầu, sau
đó có thể chuyển sang đường uống. Chú ý dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.