intTypePromotion=1
ADSENSE

Một số biện pháp chuyên môn nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở

Chia sẻ: Danh Nguyen Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

77
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo dục thể chất học đường có vị trí quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bảo vệ Tổ quốc. Bài viết nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số biện pháp chuyên môn nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sở

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 432 (Kì 2 - 6/2018), tr 57-60<br /> <br /> MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHUYÊN MÔN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG<br /> GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ<br /> Vũ Minh Cường - Trường Đại học Thủ đô Hà Nội<br /> Ngày nhận bài: 23/03/2018; ngày sửa chữa: 24/03/2018; ngày duyệt đăng: 27/04/2018.<br /> Abstract: School physical education plays an important role in the achievement of the goal of<br /> training young generation comprehensively to meet the requirements of industrialization and<br /> national defense. In fact, physical education at schools has remained shortcomings and requires<br /> more concern to promote the effectiveness of teaching and learning. The article proposes some<br /> professional solutions to improve the quality of physical education for students at secondary<br /> schools.<br /> Keywords: Physical education, professional solution, secondary school.<br /> 1. Mở đầu<br /> Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận của giáo<br /> dục toàn diện, nhằm đào tạo những “chủ nhân tương lai”<br /> của đất nước, có trình độ chuyên môn, có sức khỏe, tự<br /> chủ, năng động, sáng tạo, có đạo đức, có tinh thần yêu<br /> nước. Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc đặt<br /> nền tảng xây dựng sự nghiệp thể dục thể thao của nước<br /> đã khẳng định rõ: “Mỗi một người dân yếu ớt, tức là cả<br /> nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe tức là cả<br /> nước mạnh khỏe. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức<br /> khỏe là bổn phận của mỗi một người yêu nước” [1; tr<br /> 241]. Thực hiện GDTC trong các trường học là làm cho<br /> việc tập luyện thể dục thể thao trở thành nếp sống hằng<br /> ngày của học sinh (HS), sinh viên. Việc đánh giá thực<br /> trạng và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng<br /> GDTC của trường trung học cơ sở là việc làm thiết thực<br /> hiện nay.<br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> <br /> 2.1. Lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả cho học<br /> sinh trung học cơ sở<br /> Sau khi lựa chọn được các giải pháp thiết thực, tác<br /> giả tiến hành khảo sát, phỏng vấn, xin ý kiến các chuyên<br /> gia, giáo viên (GV) có kinh nghiệm lâu năm trong giảng<br /> dạy môn GDTC ở một số trường THCS khu vực nội<br /> thành Hà Nội, năm học 2016-2017 (Trường THCS<br /> Dịch Vọng A, Trường THCS Nghĩa Tân, Trường<br /> THCS Cầu Giấy, Trường THCS Xuân Đỉnh, Trường<br /> THCS Lê Quý Đôn). Kết quả khảo sát, phỏng vấn được<br /> trình bày ở bảng 1.<br /> Bảng 1 cho thấy, ý kiến của các chuyên gia tập trung<br /> tán thành vào 3 biện pháp chủ chốt có tác động thiết thực<br /> tới nâng cao hiệu quả của công tác GDTC trong nhà<br /> trường THCS, đó là biện pháp 2, 3, 4 với trên 80% ý kiến<br /> tán thành.<br /> 2.2. Ứng dụng các biện pháp chuyên môn đã lựa chọn<br /> vào các trường trung học cơ sở<br /> <br /> Bảng 1. Kết quả lựa chọn các biện pháp chuyên môn nâng cao hiệu quả GDTC cho HS THCS (n = 60)<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Kết quả trả lời<br /> Cần thiết<br /> Không cần thiết<br /> mi<br /> %<br /> mi<br /> %<br /> <br /> Biện pháp<br /> Tăng cường công tác quản lí, lãnh đạo các hoạt động thể dục<br /> thể thao trường học<br /> Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về<br /> vai trò của GDTC với sự phát triển toàn diện của HS<br /> Xây dựng mô hình Câu lạc bộ thể dục thể thao của nhà<br /> trường theo nhu cầu của HS<br /> Thường xuyên tổ chức hoạt động thi đấu thể thao cho HS<br /> Đăng kí tham gia thi GV dạy giỏi môn Thể dục các cấp hàng<br /> năm<br /> Xây dựng, bồi dưỡng đội tuyển HS giỏi thể dục thể thao<br /> trường tham gia thi các cấp<br /> <br /> 57<br /> <br /> 38<br /> <br /> 63,3<br /> <br /> 22<br /> <br /> 36,7<br /> <br /> 48<br /> <br /> 80,0<br /> <br /> 12<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> 52<br /> <br /> 86,7<br /> <br /> 8<br /> <br /> 13,3<br /> <br /> 50<br /> <br /> 83,3<br /> <br /> 10<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 46<br /> <br /> 76,7<br /> <br /> 14<br /> <br /> 23,3<br /> <br /> 41<br /> <br /> 68,3<br /> <br /> 19<br /> <br /> 31,7<br /> <br /> Email: vucuong971971@gmail.com<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 432 (Kì 2 - 6/2018), tr 57-60<br /> <br /> Để kiểm nghiệm hiệu quả của các biện pháp chuyên<br /> môn đã lựa chọn, tác giả đã tiến hành thực nghiệm sư<br /> phạm theo hình thức so sánh song song. Đối tượng thực<br /> nghiệm thuộc 3 khối lớp (6, 7, 8) ở một số trường THCS<br /> trên địa bàn Hà Nội. Bài viết chỉ lấy kết quả thực<br /> nghiệm tiêu biểu ở Trường THCS Dịch Vọng A (Cầu<br /> Giấy, Hà Nội) để phân tích kết quả. Nhóm thực nghiệm<br /> (NTN) được thực hiện theo nội dung chương trình mới,<br /> nhóm đối chứng (NĐC) thực hiện theo nội dung<br /> chương trình hiện hành. Kết quả thể hiện ở bảng 2.<br /> <br /> Khối<br /> Lớp 6<br /> Lớp 7<br /> Lớp 8<br /> <br /> HS nam và nữ lớp 6 của NTN phát triển tố chất thể lực<br /> phù hợp với quy luật phát triển chung ở tất cả các chỉ tiêu<br /> rèn luyện thân thể. Đa số các thành tích sau thực nghiệm tốt<br /> hơn thành tích trước thực nghiệm với ttính = 2,36 đến 7,04 ><br /> tbảng = 1,96 thì sự khác biệt về thành tích đều có ý nghĩa<br /> thống kê ở độ tự do ∞ và ngưỡng xác suất P = 0,05. Chỉ có<br /> thành tích Chạy con thoi 4 x 10m ở nam ttính = 1,2 và Chạy<br /> 30m XPC ở nữ ttính = 1,21 thì sự khác biệt trước và sau thực<br /> nghiệm chưa có ý nghĩa. Nhịp độ tăng trưởng trung bình về<br /> thành tích ở cả nam và nữ của NTN đều lớn hơn hẳn NĐC,<br /> với chênh lệch về thành tích 7,9 đến 9,4%.<br /> <br /> Bảng 2. Đối tượng tham gia thực nghiệm (n = 171)<br /> NTN (n = 85)<br /> NĐC (n = 86)<br /> Nam (n = 44)<br /> Nữ (n = 41)<br /> Nam (n = 44)<br /> Nữ (n = 42)<br /> 15<br /> 13<br /> 15<br /> 14<br /> 13<br /> 12<br /> 12<br /> 12<br /> 16<br /> 16<br /> 17<br /> 16<br /> <br /> Đánh giá sự phát triển thể lực của HS Trường THCS<br /> Dịch Vọng A (Cầu Giấy - Hà Nội) các NTN và NĐC<br /> sau thực nghiệm. Chúng tôi sử dụng các test đánh giá<br /> tiêu chuẩn rèn luyện thân thể HS của Bộ GD-ĐT để<br /> đánh giá và so sánh kết quả sau thực nghiệm sư phạm.<br /> Kết quả được thể hiện ở các bảng 3, 4.<br /> <br /> TT<br /> <br /> Bảng 3. Nhịp độ tăng trưởng của NTN và NĐC với HS nam lớp 6<br /> NTN<br /> Nội dung kiểm tra<br /> V1<br /> V2<br /> V1<br /> W21<br /> Ban đầu<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> TT<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> Ban đầu<br /> <br /> NĐC<br /> V2<br /> Sau 1 năm<br /> <br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> 9.21<br /> 11.48<br /> 21,9<br /> 9.23<br /> 10.56<br /> Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)<br /> 6<br /> 8.4<br /> 33,3<br /> 6.04<br /> 7.5<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> 105<br /> 113<br /> 7,3<br /> 106<br /> 108<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> 7.53<br /> 6.42<br /> 15,9<br /> 7.54<br /> 7.45<br /> Chạy con thoi 4 x 10m (giây)<br /> 14.38<br /> 13.58<br /> 5,7<br /> 14.42<br /> 14.15<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> 658<br /> 705<br /> 6,9<br /> 660<br /> 686<br /> W trung bình<br /> 15,2<br /> Chênh lệch<br /> 7,9<br /> Bảng 4. Nhịp độ tăng trưởng của NTN và NĐC nữ lớp 6<br /> NTN<br /> NĐC<br /> Nội dung kiểm tra<br /> V1<br /> V2<br /> V1<br /> V2<br /> W21<br /> Ban đầu<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> HS nam và nữ lớp 7 của NTN có sự phát triển tố chất<br /> thể lực phù hợp với quy luật phát triển chung ở tất cả các<br /> chỉ tiêu và thành tích. Tất cả thành tích sau thực nghiệm<br /> tốt hơn thành tích trước thực nghiệm với ttính = 2,22 đến<br /> 8,39 > tbảng = 1,96, sự khác biệt về thành tích đều có ý<br /> nghĩa thống kê ở độ tự do ∞ và ngưỡng xác suất P = 0,05.<br /> <br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> Chạy con thoi 4 x 10m (giây)<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> W trung bình<br /> Chênh lệch<br /> <br /> 8.36<br /> 3.5<br /> 96<br /> 8.32<br /> 14.38<br /> 610<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> 9.96<br /> 6.5<br /> 103<br /> 7.55<br /> 13.09<br /> 695<br /> <br /> Ban đầu<br /> <br /> 17,5<br /> 60,0<br /> 7,0<br /> 9,7<br /> 9,4<br /> 13,0<br /> 15,3<br /> <br /> 8.45<br /> 3.64<br /> 97<br /> 8.15<br /> 14.12<br /> 613<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> 8.54<br /> 5.4<br /> 98<br /> 8.02<br /> 14.12<br /> 680<br /> 9,4<br /> <br /> 58<br /> <br /> W21<br /> 13,4<br /> 21,6<br /> 1,9<br /> 1,2<br /> 1,9<br /> 3,9<br /> 7,3<br /> <br /> W21<br /> 1,1<br /> 38,9<br /> 1,0<br /> 1,6<br /> 0,0<br /> 10,4<br /> 5,9<br /> <br /> VJE<br /> <br /> TT<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 432 (Kì 2 - 6/2018), tr 57-60<br /> <br /> Bảng 5. Nhịp độ tăng trưởng của NTN và NĐC nam lớp 7<br /> NTN<br /> Nội dung kiểm tra<br /> V1<br /> V2<br /> W21<br /> V1Ban đầu<br /> Ban đầu<br /> <br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> Chạy con thoi 4 x 10m (giây)<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> W trung bình<br /> Chênh lệch<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> TT<br /> <br /> 10.92<br /> 7.3<br /> 118<br /> 7.28<br /> 14.15<br /> 672<br /> <br /> 13.5<br /> 10.5<br /> 125<br /> 6.24<br /> 12.85<br /> 755<br /> <br /> 21,1<br /> 36,0<br /> 5,8<br /> 15,4<br /> 9,6<br /> 11,6<br /> 16,6<br /> <br /> 10.98<br /> 7.5<br /> 119<br /> 7.25<br /> 14.11<br /> 674<br /> <br /> 12.2<br /> 8.8<br /> 122<br /> 7.16<br /> 13.85<br /> 736<br /> <br /> Bảng 6. Nhịp độ tăng trưởng của NTN và NĐC nữ lớp 7<br /> NTN<br /> Nội dung kiểm tra<br /> V1<br /> V2<br /> V1<br /> W21<br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> Chạy con thoi 4 x 10m (giây)<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> W trung bình<br /> Chênh lệch<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> 9.96<br /> 4.8<br /> 109<br /> 8.29<br /> 14.36<br /> 643<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> 11.3<br /> 8<br /> 118<br /> 7.12<br /> 13.05<br /> 738<br /> <br /> NĐC<br /> V2<br /> <br /> Ban đầu<br /> <br /> 12,6<br /> 50,0<br /> 7,9<br /> 15,2<br /> 9,6<br /> 13,8<br /> 18,2<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> 9.99<br /> 4.9<br /> 110<br /> 8.28<br /> 14.32<br /> 645<br /> <br /> 10.36<br /> 6<br /> 113<br /> 8.21<br /> 14.26<br /> 715<br /> <br /> Ban đầu<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> NĐC<br /> V2<br /> <br /> Ban đầu<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> 12.48<br /> 14.5<br /> 15.0<br /> 12.43<br /> 12.9<br /> Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)<br /> 8.4<br /> 10.3<br /> 20.3<br /> 8.2<br /> 9.1<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> 130<br /> 143<br /> 9.5<br /> 129<br /> 138<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> 6.91<br /> 5.76<br /> 18.2<br /> 6.95<br /> 6.79<br /> Chạy con thoi 4 x 10m (giây)<br /> 14.08<br /> 12.78<br /> 9.7<br /> 14.00<br /> 13.81<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> 710<br /> 795<br /> 11.3<br /> 712<br /> 772<br /> W trung bình<br /> 14.0<br /> Chênh lệch<br /> 8.6<br /> Bảng 8. Nhịp độ tăng trưởng của NTN và NĐC nữ lớp 8<br /> NTN<br /> NĐC<br /> TT<br /> Nội dung kiểm tra<br /> V1<br /> V2<br /> V1<br /> V2<br /> W21<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Ban đầu<br /> <br /> Lực bóp tay thuận (kg)<br /> Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)<br /> Bật xa tại chỗ (cm)<br /> Chạy 30m XPC (giây)<br /> Chạy con thoi 4 x 10m (giây)<br /> Chạy tùy sức 5 phút (m)<br /> W trung bình<br /> Chênh lệch<br /> <br /> 10,5<br /> 16,0<br /> 2,5<br /> 1,2<br /> 1,9<br /> 8,8<br /> 6,8<br /> <br /> W21<br /> 3,6<br /> 20,2<br /> 2,7<br /> 0,8<br /> 0,4<br /> 10,3<br /> 6,3<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> Bảng 7. Nhịp độ tăng trưởng của NTN và NĐC nam lớp 8<br /> Nhịp độ tăng trưởng trung bình về thành tích ở cả nam<br /> NTN<br /> TT<br /> Nội dung kiểm tra<br /> V1<br /> V2<br /> V1<br /> W21<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> W21<br /> <br /> 9,8<br /> <br /> Ban đầu<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> NĐC<br /> V2<br /> <br /> 11.4<br /> 5.2<br /> 120<br /> 7.89<br /> 14.21<br /> 675<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> 13.9<br /> 7.5<br /> 134<br /> 6.28<br /> 13.03<br /> 745<br /> <br /> Ban đầu<br /> <br /> 19,8<br /> 36,2<br /> 11,0<br /> 22,7<br /> 8,7<br /> 9,9<br /> 18,0<br /> <br /> Sau 1 năm<br /> <br /> 11.4<br /> 5.4<br /> 121<br /> 7.92<br /> 14.25<br /> 672<br /> <br /> 12.9<br /> 6.5<br /> 130<br /> 7.51<br /> 14.12<br /> 724<br /> 9,4<br /> <br /> 59<br /> <br /> W21<br /> 3.7<br /> 10.4<br /> 6.7<br /> 2.3<br /> 1.4<br /> 8.1<br /> 5.4<br /> <br /> W21<br /> 12,3<br /> 18,5<br /> 7,2<br /> 5,3<br /> 0,9<br /> 7,4<br /> 8,6<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 432 (Kì 2 - 6/2018), tr 57-60<br /> <br /> và nữ của NTN đều lớn hơn NĐC với chênh lệch về<br /> thành tích 9,8 đến 11,9%.<br /> Nam và nữ HS lớp 8 của NTN có sự phát triển tố chất<br /> thể lực phù hợp với quy luật phát triển chung ở tất cả các<br /> chỉ tiêu và thành tích. Tất cả thành tích sau thực nghiệm<br /> tốt hơn thành tích trước thực nghiệm với ttính = 2,23 đến<br /> 8,44 > tbảng = 1,96, sự khác biệt về thành tích đều có ý<br /> nghĩa thống kê ở độ tự do ∞ và ngưỡng xác suất P = 0,05.<br /> Nhịp độ tăng trưởng trung bình về thành tích ở cả nam<br /> và nữ của NTN đều lớn hơn hẳn NĐC với chênh lệch về<br /> thành tích 8,6 đến 9,4%.<br /> Như vậy, sau khi áp dụng các biện pháp chuyên môn<br /> đối với NTN, trình độ thể lực của NTN đều phát triển<br /> hơn hẳn NĐC.<br /> 3. Kết luận<br /> Sau 12 tháng thực nghiệm các biện pháp chuyên môn<br /> nhằm nâng cao chất lượng GDTC thuộc 3 khối lớp (6, 7,<br /> 8) ở một số trường THCS trên địa bàn Hà Nội, kết quả<br /> cho thấy: công tác GDTC nhà trường đã có sự chuyển<br /> biến rất tích cực về chất lượng và nhận thức của HS về<br /> hoạt động thể thao được tăng lên. Kết quả kiểm tra thể<br /> lực HS đã khẳng định hiệu quả của các biện pháp trong<br /> hoạt động GDTC của nhà trường. Kết quả rèn luyện thể<br /> chất của HS so với tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ<br /> GD-ĐT đều đạt ở tất cả các chỉ tiêu, tỉ lệ 86,7% HS có<br /> trình độ thể lực xếp loại tốt chiếm đa số.<br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Hồ Chí Minh toàn tập (2011, tập 4). NXB Chính trị<br /> Quốc gia - Sự thật.<br /> [2] Ban Chấp hành Trung ương (1994). Chỉ thị số 36CT/TW, ngày 24/3/1994 về công tác thể dục thể thao<br /> trong giai đoạn mới.<br /> [3] Thủ tướng Chính phủ (2010). Quyết định số<br /> 2198/QĐ-TTg, ngày 03/12/2010 về chiến lược phát<br /> triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường<br /> học đến năm 2020.<br /> [4] Bộ Chính trị (2011). Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày<br /> 1/12/2011 về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,<br /> tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến<br /> năm 2020.<br /> [5] Bộ GD-ĐT (20110). Thông tư số 12/2011/TTBGDĐT, ngày 28/3/2011 về việc ban hành Điều lệ<br /> trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông<br /> và trường phổ thông có nhiều cấp học.<br /> [6] Dương Nghiệp Chí - Trần Đức Dũng - Tạ Hữu Hiếu<br /> - Nguyễn Đức Văn (2004). Đo lường thể thao. NXB<br /> Thể dục thể thao.<br /> [7] Lưu Quang Hiệp - Phạm Thị Uyên (2006). Sinh lí<br /> học thể dục thể thao. NXB thể dục thể thao.<br /> <br /> 60<br /> <br /> [8] Lê Văn Lẫm (2004). Giáo dục thể chất ở một số<br /> nước trên thế giới. NXB Thể dục thể thao.<br /> [9] Phạm Danh Tốn (1995). Lí luận và phương pháp<br /> giáo dục thể chất. NXB Thể dục thể thao.<br /> [10] Hoàng Hán Thăng (2006). Phương pháp nghiên cứu<br /> khoa học thể thao. NXB Giáo dục đại học Trung<br /> Hoa, tr 90-200.<br /> [11] Vũ Đức Thu - Nguyễn Xuân Sinh - Lưu Quang Hiệp<br /> - Trương Anh Tuấn (1995). Lí luận và phương pháp<br /> giáo dục thể chất. NXB Giáo dục.<br /> TRƯỜNG HỌC THÔNG MINH...<br /> (Tiếp theo trang 10)<br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Alireza Ghonoodia - Ladan Salimi (2011). The study<br /> of elements of curriculum in smart schools. Procedia<br /> - Social and Behavioral Sciences, Vol. 28, pp. 6871, Published by Elsevier Ltd.<br /> [2] Mohammad Attarana - Norlidah Aliasb & Saedah<br /> Sirajc (2012). Learning Culture in a Smart School:<br /> A Case Study. International Educational Technology<br /> Conference IETC2012, Procedia - Social and<br /> Behavioral Sciences, Vol. 64, pp. 417-423,<br /> Published by Elsevier Ltd.<br /> [3] Zhi-Ring Zhu. Ming-Hua Yu, Peter Riezebos<br /> (2016). A reasearch framework of smart education.<br /> Smart Learning Environments - Springer Open.<br /> https://slejournal.springeropen.com/articles/10.1186/<br /> s40561-016-0026-2.<br /> [4] Geofrey Canada. Constance Evelyn. Eric Schmidt<br /> (2014). New York smart schools Commission<br /> Report.https://www.ny.gov/sites/ny.gov/files/atoms<br /> /files/SmartSchoolsReport.pdf<br /> [5] Niemi, H.- Kynaslahti, H., - Vahtivuori-Hanninen,<br /> S. (2012). Towards ICT in everyday life in Finnish<br /> schools: seeking conditions for good practices.<br /> Learning, Media and Technology, pp.1-15.<br /> [6] Mohammed Sani Ibrahima - Ahmad Zabidi Abdul<br /> Razaka - Husaina Banu Kenayathullaa (2013).<br /> Smart Principals and Smart Schools, 13th<br /> International Educational Technology Conference.<br /> Procedia - Social and Behavioral Sciences, Vol. 103,<br /> pp. 826-836, Published by Elsevier Ltd.<br /> [7] Zahra Taleba - Fatemeh Hassanzadehb (2015).<br /> Toward Smart School: A Comparison between<br /> Smart School and Traditional School for<br /> Mathematics Learning. Procedia - Social and<br /> Behavioral Sciences, Vol. 171, pp. 90-95, Published<br /> by Elsevier Ltd.<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2