intTypePromotion=1
ADSENSE

Một số đặc điểm giải phẫu các nhánh tận thần kinh quay chi phối cơ duỗi chung ngón tay ở người Việt Nam

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

54
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của bài viết nhằm xác định đặc điểm của các nhánh tận thần kinh vận động chi phối cơ cơ DCN qua phẫu tích xác người Việt, đây là cơ sở giải phẫu học áp dụng cho kỹ thuật điện cơ kim sợi đơn độc kiểu kích thích bằng kim đồng trục sử dụng 1 lần trong chẩn đoán bệnh nhược cơ người Việt, đặc biệt là nhược cơ thể mắt thường biểu hiện kín đáo, khó phát hiện và hay bị chẩn đoán nhầm trong thực tế lâm sàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số đặc điểm giải phẫu các nhánh tận thần kinh quay chi phối cơ duỗi chung ngón tay ở người Việt Nam

T¹p chÝ Y - d-îc häc qu©n sù sè chuyªn ®Ò H×NH TH¸I HäC-2017<br /> <br /> MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CÁC NHÁNH TẬN<br /> THẦN KINH QUAY CHI PHỐI CƠ DUỖI CHUNG NGÓN TAY<br /> Ở NGƢỜI VIỆT NAM<br /> Lê Tự Quốc Tuấn*; Phạm Đăng Diệu**<br /> Nguyễn Văn Chương***; Trần Ngọc Anh***<br /> TÓM TẮT<br /> Với việc phẫu tích 30 mẫu cẳng tay sau, các tác giả đã xác định chi tiết giải phẫu giúp áp<br /> dụng vào thực hiện kỹ thuật điện cơ sợi đơn độc kiểu kích thích điện trên cơ duỗi chung các<br /> ngón (DCN) và xác định được vị trí thoát ra ở bờ dưới của thần kinh quay sâu (R 0) cũng như số<br /> lượng và vùng phân bố các nhánh vận động tận cùng (Ri) cho cơ DCN.<br /> * Từ khóa: Cơ duỗi chung các ngón; Thần kinh quay; Đặc điểm giải phẫu.<br /> <br /> Anatomical Details of Terminal Radial Nerve Entry Points to the<br /> Extensor Digitorum Communis Muscles of Vietnamese Cadavers<br /> Summary<br /> By having performed dissection of 30 foreams, the authors have identified the anatomical<br /> details of radial nerve applied to the technique stimulated SFEMG on EDC muscle. They have<br /> pinpointed the exit location of the deep branch of the radial nerve (R0) at the lower border of<br /> supinator muscle. Furthermore, the amount and distribution region of the terminal motor<br /> branches to EDC muscle were also effectively identified.<br /> * Keywords: Extensor digitorum communis; Radial nerve; Anatomical details.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Các điểm vận động của hệ cơ vân<br /> (được các nhà giải phẫu và sinh lý nghiên<br /> cứu) gần đây đã thu hút sự quan tâm của<br /> các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực điện<br /> sinh lý [3]. Điểm vận động được định<br /> nghĩa là nơi đi vào của nhánh thần kinh<br /> vận động tại màng chùm cơ (epimysium)<br /> của bụng cơ. Một trong hai phương<br /> thức thực hiện kỹ thuật điện cơ kim sợi<br /> đơn độc (SFEMG = Single fiber<br /> electromyography) - nhạy nhất trong phát<br /> <br /> hiện bệnh đặc biệt là các trường hợp<br /> bệnh nhẹ (nhược cơ thể mắt) - là kích<br /> thích điện dây thần kinh (Stimulated<br /> SFEMG). Nguyên lý của kỹ thuật này là<br /> đặt điện cực kích thích (bằng điện cực<br /> kim hay điện cực hình đĩa) gần sát tấm<br /> tận cùng vận động của thần kinh chi phối<br /> cơ (thường là cơ vòng mi và cơ duỗi<br /> chung ngón tay) rồi dùng điện cực kim<br /> khảo sát độ bồn chồn (jitter) - biểu thị sự<br /> dao động dẫn truyền qua xi náp thần kinh<br /> cơ [5].<br /> <br /> * Bệnh viện Đa khoa Triều An TP. Hồ Chí Minh<br /> ** Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch<br /> *** Học viện Quân y<br /> Người phản hồi (Corresponding): Lê Tự Quốc Tuấn (ltqtuan@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 20/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 15/08/2017<br /> Ngày bài báo được đăng: 20/08/2017<br /> <br /> 57<br /> <br /> T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè chuyªn ®Ò H×NH TH¸I HäC-2017<br /> Nếu đặt điện cực kích thích càng sát<br /> nhánh thần kinh vận động chi phối cơ<br /> khảo sát (điểm vận động cơ) thì cường<br /> độ điện thế thực hiện kích thích càng thấp<br /> và thời gian thực hiện kỹ thuật càng có<br /> khả năng rút ngắn hơn.<br /> Nghiên cứu này nhằm xác định đặc<br /> điểm của các nhánh tận thần kinh vận<br /> động chi phối cơ cơ DCN qua phẫu tích<br /> xác người Việt, đây là cơ sở giải phẫu<br /> học áp dụng cho kỹ thuật điện cơ kim sợi<br /> đơn độc kiểu kích thích bằng kim đồng<br /> trục sử dụng 1 lần trong chẩn đoán bệnh<br /> nhược cơ người Việt, đặc biệt là nhược<br /> cơ thể mắt thường biểu hiện kín đáo, khó<br /> phát hiện và hay bị chẩn đoán nhầm trong<br /> thực tế lâm sàng.<br /> <br /> biến dạng, dị tật, đã xử lý tại Bộ môn Giải<br /> phẫu, Trường Đại học Y Dược TP. Hồ<br /> Chí Minh. Tất cả xác phẫu tích đều là xác<br /> hiến, có hồ sơ lưu trữ tại Bộ môn Giải<br /> phẫu, Trường Đại học Y Dược TP. Hồ<br /> Chí Minh từ năm 2012 - 2015.<br /> * Địa điểm, thời gian nghiên cứu:<br /> Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y<br /> Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 7 - 2015<br /> đến 7 - 2017.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> Mô tả hàng loạt.<br /> * Phẫu tích cơ DCN tay:<br /> Khảo sát dưới kính lúp tìm các nhánh<br /> tận của thần kinh quay đi vào cơ. Tiến<br /> hành đo đạc thu thập số liệu khoảng cách<br /> bằng thước Caliper Mitutoyo, so với các<br /> mốc giải phẫu cố định xung quanh: mỏm<br /> trên lồi cầu ngoài, khớp quay trụ dưới.<br /> - Chọn hệ trục tọa độ XOY với gốc O:<br /> mỏm trên lồi cầu ngoài, trục OX là đường<br /> thẳng nối 2 điểm: mỏm trên lồi cầu ngoài<br /> với khớp quay trụ dưới, OY: vuông góc<br /> với OX.<br /> - Xác định tọa độ R0 (X0,Y0) vị trí thoát<br /> ra ở bờ dưới cơ ngửa của nhánh sâu<br /> thần kinh quay (nQ0).<br /> <br /> Hình 1: Nguyên lý kỹ thuật điện cơ sợi<br /> đơn độc kiểu kích thích điện.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng và cỡ mẫu nghiên cứu.<br /> 30 mẫu cơ DCN ở cẳng tay các xác có<br /> tư thế giải phẫu bình thường, không có<br /> 58<br /> <br /> - Đánh dấu các nhánh tận của thần<br /> kinh quay đi vào cơ DCN bằng cách đâm<br /> kim thẳng góc với bề mặt cơ.<br /> - Xác định tọa độ Ri (Xi,Yi) cho từng vị<br /> trí nhánh thần kinh (nQi) đi vào cơ DCN ở<br /> bề mặt trên của cơ DCN không có da phủ<br /> (I = 1, 2, 3, 4, 5... với quy ước giá trị i<br /> được đặt theo thứ tự khoảng cách đến Ro<br /> tăng dần, nghĩa là RoRi < RoRj với I < j).<br /> <br /> T¹p chÝ Y - d-îc häc qu©n sù sè chuyªn ®Ò H×NH TH¸I HäC-2017<br /> - Thiết lập vùng chứa Ri với các bán<br /> kính nhỏ nhất chứa toàn bộ các nhánh<br /> thần kinh đi vào cơ DCN (tập hợp các<br /> điểm Ri).<br /> - Tính tỷ lệ và tương quan vị trí R0 với<br /> trục D-OX (đường trục OX nối từ mỏm<br /> trên lồi cầu ngoài đến khớp quay trụ<br /> dưới).<br /> * Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS<br /> phiên bản 22.0.<br /> Tính tỷ lệ %, trung bình (X), độ lệch<br /> chuẩn (SD). Kiểm định sự khác biệt giữa<br /> hai trung bình bằng t-test. Sự khác biệt có<br /> ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05.<br /> Kiểm định sự khác biệt giữa các tỷ lệ<br /> bằng thuật toán X2. Sự khác biệt có ý<br /> nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05. Chúng tôi<br /> cũng dùng phần mềm Excel và Matlab<br /> 2017 tính toán để vẽ đồ thị biểu diễn số<br /> liệu.<br /> <br /> 2. Đặc điểm giải phẫu các phân<br /> nhánh của thần kinh quay sâu cho cơ<br /> DCN.<br /> * Số lượng các phân nhánh vào cơ<br /> DCN:<br /> Qua phẫu tích ghi nhận 100% nhánh<br /> thần kinh chi phối cơ DCN đều xuất phát<br /> từ nhánh sâu thần kinh quay ở bờ dưới<br /> cơ ngửa. Tổng cộng có 14 dây thần kinh<br /> bên trái cho 206 nhánh, 16 dây thần kinh<br /> bên phải cho 261 nhánh. Trong đó số<br /> lượng phân nhánh cho mỗi cơ DCN dao<br /> động từ 9 - 21 nhánh (bảng 1).<br /> * Vị trí nhánh thần kinh quay sâu thoát<br /> ra ở bờ dưới cơ ngửa:<br /> - Tọa độ điểm R0:<br /> X0 = 71,58 ± 11,66 mm, nhỏ nhất<br /> 49,14 mm, lớn nhất 89,34 mm. Y0 = 3,81 ±<br /> 8,70 mm, nhỏ nhất -13,84 mm, lớn nhất<br /> 18,10 mm.<br /> Bảng 1: Bảng phân bố số lượng các<br /> nhánh thần kinh đi vào cơ DCN.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Số lƣợng<br /> <br /> Bên<br /> trái<br /> <br /> 9 phân nhánh<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 11 phân nhánh<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 13 phân nhánh<br /> <br /> 3<br /> <br /> 3<br /> <br /> một số đặc điểm chung của mẫu nghiên<br /> <br /> 14 phân nhánh<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> cứu như sau:<br /> <br /> 15 phân nhánh<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Độ tuổi trung bình khi mất của các xác<br /> <br /> 16 phân nhánh<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> là 69,25 ± 12,39 (42 - 88 tuổi). Bằng phép<br /> <br /> 17 phân nhánh<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3<br /> <br /> kiểm t, các thông số đo đạc không có sự<br /> <br /> 18 phân nhánh<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> 19 phân nhánh<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 21 phân nhánh<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.<br /> Chúng tôi đã khảo sát 30 vùng cẳng<br /> tay sau của 15 xác gồm tay 2 bên của 4<br /> nữ, 10 nam và tay bên phải của 1 nam và<br /> 1 nữ. Qua khảo sát chúng tôi ghi nhận<br /> <br /> khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2<br /> <br /> Mẫu<br /> <br /> Bên<br /> phải<br /> <br /> 1<br /> <br /> nhóm nam và nữ (p > 0,05) nên chúng tôi<br /> gộp các số liệu 2 bên để mô tả.<br /> <br /> 1<br /> <br /> 59<br /> <br /> T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè chuyªn ®Ò H×NH TH¸I HäC-2017<br /> <br /> Hình 2: 21 phân nhánh chi phối cơ DCN của thần kinh quay sâu ở cẳng tay (P)<br /> (xác của Huỳnh Công H).<br /> * Tương quan vị trí R0 với trục D-OX:<br /> Bằng cách tính tỷ lệ hoành độ X của R0 với trục D-OX, kết quả: d = 0,3 ± 0,04, nhỏ<br /> nhất 0,23 và lớn nhất 0,38.<br /> Vị trí Ro khi đối chiếu lên trục D-OX nối từ mỏm trên lồi cầu ngoài đến khớp quay tụ<br /> dưới, hầu hết tập trung ở vị trí khoảng 1/5 - 2/5 chiều dài tính từ mỏm trên lồi cầu<br /> ngoài vùng cẳng tay sau đến khớp quay trụ dưới.<br /> <br /> Hình 3: Biểu đồ tọa độ điểm nQ0..<br /> (Vị trí trung tâm trong biểu đồ thể hiện tọa độ trung bình của điểm nQ0)<br /> * Vùng phân bố các phân nhánh thần kinh quay (nQi) đi vào cơ DCN:<br /> Vùng chứa 50%, 70% và 95% các phân nhánh thần kinh quay đi vào cơ DCN là<br /> hình elip không đồng tâm lần lượt có màu đỏ, xanh và tím.<br /> 60<br /> <br /> T¹p chÝ Y - d-îc häc qu©n sù sè chuyªn ®Ò H×NH TH¸I HäC-2017<br /> <br /> Hình 4: Biểu đồ mô tả sự phân bố các phân nhánh thần kinh quay vào cơ DCN.<br /> Trong đó:<br /> - Hình elip màu đỏ chứa 50% nQi đi vào cơ DCN, có trục lớn và nhỏ lần lượt là<br /> 51,35 mm và 20,21 mm.<br /> - Hình elip màu xanh dương chứa 75% nQi đi vào cơ DCN, có trục lớn và nhỏ lần<br /> lượt là 72, 62 mm và 28,58 mm.<br /> - Hình elip màu tím chứa 95% nQi đi vào cơ DCN, có trục lớn và nhỏ lần lượt là<br /> 106,75 mm và 42,02 mm.<br /> Tọa độ tâm là tọa độ điểm Ri trung bình 84; 72; 2,88.<br /> * Vùng 1 cm2 có tần suất cao nhất các phân nhánh thần kinh quay (nQi) đi vào cơ DCN:<br /> Chúng tôi đã xác định được 1 vùng 1 cm2 có tần suất cao nhất nQi đi vào cơ DCN.<br /> Đó là vùng có tọa độ (73,25; -6,58) đến (82,13; 2,76) và có tổng cộng 47 nQi.<br /> <br /> Hình 5: Vùng 1 cm2 mô tả sự phân bố cao nhất các nhánh Ri.<br /> 61<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2