intTypePromotion=1

Một số đặc điểm giao tiếp của học sinh THPT là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
48
lượt xem
3
download

Một số đặc điểm giao tiếp của học sinh THPT là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bài báo này, tác giả đề cập đến một số đặc điểm giao tiếp của HS THPT là người DTTS ở tỉnh Thái Nguyên như: đặc điểm về nhu cầu giao tiếp, đối tượng giao tiếp, nội dung giao tiếp, từ đó đưa ra ý kiến đề xuất góp phần khắc phục những hạn chế trong giao tiếp của các em.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số đặc điểm giao tiếp của học sinh THPT là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên

Phùng Thị Hằng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 94(06): 117 - 120<br /> <br /> MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG<br /> LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Phùng Thị Hằng*<br /> Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Giao tiếp có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Nó có mặt trong mọi hoạt động của con<br /> người. Nhờ có giao tiếp mà con người có thể hình thành và phát triển tâm lý - nhân cách một cách<br /> toàn diện để có thể gia nhập vào cuộc sống xã hội đa dạng và phức tạp. Hiện nay, vấn đề giao tiếp<br /> của học sinh Trung học phổ thông (HS THPT) nói chung, HS THPT là người dân tộc thiểu số<br /> (DTTS) nói riêng đang được quan tâm nghiên cứu. Trong bài báo này, tác giả đề cập đến một số<br /> đặc điểm giao tiếp của HS THPT là người DTTS ở tỉnh Thái Nguyên như: đặc điểm về nhu cầu<br /> giao tiếp, đối tượng giao tiếp, nội dung giao tiếp, từ đó đưa ra ý kiến đề xuất góp phần khắc phục<br /> những hạn chế trong giao tiếp của các em.<br /> Từ khóa: Giao tiếp, đặc điểm giao tiếp, học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Trong xã hội, giao tiếp không chỉ là điều kiện<br /> để con người tồn tại mà còn là điều kiện để<br /> con người hình thành và phát triển nhân cách.<br /> Thông qua giao tiếp, các cá nhân gia nhập vào<br /> các mối quan hệ xã hội với những cá nhân<br /> khác và với toàn xã hội. Các mối quan hệ cá<br /> nhân càng phong phú, đa dạng thì bản chất<br /> con người càng thể hiện rõ nét.<br /> Thanh niên nói chung, HS THPT nói riêng là<br /> lứa tuổi đang định hình về nhân cách. Đối với<br /> lứa tuổi này, giao tiếp trong nhóm bạn, trong<br /> các hoạt động chung; giao tiếp ngoài xã hội...<br /> có ý nghĩa quan trọng đối với sự trưởng thành<br /> về nhiều mặt của các em như: trình độ nhận<br /> thức, thế giới quan, đời sống tình cảm... Hiện<br /> nay, với xu thế hội nhập và phát triển toàn<br /> cầu, những biến động của đời sống thực tiễn<br /> đã ảnh hưởng sâu sắc đến các mối quan hệ,<br /> đến hành vi, sự suy nghĩ và cuộc sống của các<br /> em. Điều này đòi hỏi các em phải được chuẩn<br /> bị và chủ động tự chuẩn bị cho mình về nhiều<br /> mặt, đặc biệt là tri thức về con người, về sự<br /> giao tiếp của con người trong xã hội. Chỉ có<br /> như vậy các em mới đủ sức sống nội tâm lành<br /> mạnh để làm giầu thêm những giá trị tinh<br /> thần cho chính bản thân, đồng thời góp phần<br /> tôn vinh những tinh hoa, những giá trị văn<br /> hoá chân chính của dân tộc mình.<br /> *<br /> <br /> Tel: 0978.378.399<br /> <br /> Thái Nguyên là một trong các tỉnh thuộc khu<br /> vực Đông Bắc của Tổ quốc, là nơi cư trú của<br /> nhiều đồng bào các DTTS như: Tày, Nùng,<br /> Mông, Dao, Cao Lan, Sán Chỉ... Thực tế cho<br /> thấy, sự hình thành và phát triển nhân cách<br /> của học sinh DTTS nói chung, HS THPT là<br /> người DTTS nói riêng thường chịu sự tác<br /> động mạnh mẽ của những điều kiện dạy và<br /> học dưới ảnh hưởng của điều kiện kinh tế,<br /> văn hoá, xã hội ở miền núi. Về lĩnh vực giao<br /> tiếp, bên cạnh những đặc điểm chung của lứa<br /> tuổi, ở HS DTTS còn có những nét riêng.<br /> Việc nghiên cứu, phát hiện những nét riêng<br /> này tạo cơ sở thực tiễn giúp các nhà giáo dục<br /> lựa chọn các biện pháp tác động phù hợp, góp<br /> phần phát triển toàn diện nhân cách cho HS<br /> THPT là người DTTS có ý nghĩa thiết thực.<br /> KHÁCH THỂ ĐIỀU TRA VÀ PHƯƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> - Về khách thể điều tra: Chúng tôi tiến hành<br /> khảo sát 450 HS THPT là người DTTS ở tỉnh<br /> Thái Nguyên (gồm 3 trường: trường THPT<br /> Định Hoá, trường THPT Phú Lương, trường<br /> PT Vùng cao Việt Bắc). Ngoài ra, chúng tôi<br /> còn tiến hành khảo sát 50 giáo viên thuộc các<br /> trường THPT nói trên.<br /> - Về phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi sử<br /> dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu<br /> như: phương pháp quan sát, phương pháp<br /> đàm thoại, phương pháp trắc nghiệm, phương<br /> pháp điều tra bằng bảng hỏi...<br /> 117<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Phùng Thị Hằng<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> * Nhu cầu giao tiếp của HS THPT là người<br /> DTTS ở tỉnh Thái Nguyên<br /> Để tìm hiểu về nhu cầu giao tiếp của HS,<br /> chúng tôi đã sử dụng trắc nghiệm nhu cầu<br /> giao tiếp (P.O). Kết quả thu được thể hiện ở<br /> bảng 1.<br /> Nhận xét bảng 1:<br /> - Nhìn chung, HS THPT là người DTTS ở<br /> tỉnh Thái Nguyên có nhu cầu giao tiếp rất<br /> thấp, đa số ở mức Trung bình thấp và Thấp<br /> (chiếm tới 79,11%).<br /> - Nhu cầu giao tiếp của HS có sự phân hoá<br /> khá rõ rệt. Cụ thể, nhu cầu giao tiếp của các<br /> em được thể hiện ở cả 5 mức độ: Thấp, Trung<br /> bình thấp, Trung bình, Trên trung bình, Cao.<br /> Tuy nhiên, số HS có nhu cầu giao tiếp từ mức<br /> Trung bình trở lên chỉ chiếm 20,9%, chênh<br /> lệch so với hai mức Trung bình thấp và Thấp<br /> là 58,2%.<br /> <br /> 94(06): 117 - 120<br /> <br /> - So sánh nhu cầu giao tiếp giữa nam và nữ<br /> thấy có sự khác biệt. Nhìn chung, HS nữ có<br /> nhu cầu giao tiếp thấp hơn HS nam. Cụ thể, ở<br /> mức độ Thấp, HS nữ chiếm tỷ lệ 58,48%<br /> trong khi HS nam chiếm tỷ lệ 37%...<br /> Có thể giải thích thực trạng nêu trên dựa vào<br /> đặc điểm tâm lý và điều kiện giao tiếp của HS<br /> THPT là người DTTS. Đối với HS DTTS,<br /> điều kiện, môi trường giao tiếp có nhiều hạn<br /> chế, phạm vi giao tiếp hạn hẹp, chủ yếu các<br /> em giao tiếp với bạn bè, người thân trong<br /> làng, bản, xã... Mặt khác, so với HS nam, các<br /> em HS nữ thường tỏ ra rụt rè, nhút nhát, kín<br /> đáo hơn trong giao tiếp... Tất cả những điều<br /> này có ảnh hưởng đến mức độ và nhu cầu<br /> giao tiếp của HS THPT là người DTTS.<br /> * Đối tượng giao tiếp của HS THPT là người<br /> DTTS ở tỉnh Thái Nguyên<br /> Tìm hiểu về đối tượng giao tiếp của HS<br /> THPT là người DTTS ở tỉnh Thái Nguyên,<br /> chúng tôi thu được kết quả ở bảng 2.<br /> <br /> Bảng 1. Nhu cầu giao tiếp của HS THPT là người DTTS ở tỉnh Thái Nguyên<br /> Mức độ<br /> Thấp<br /> Trung bình thấp<br /> Trung bình<br /> Trên trung bình<br /> Cao<br /> Σn<br /> <br /> SL<br /> 51<br /> 64<br /> 52<br /> 6<br /> 0<br /> 173<br /> <br /> Nam<br /> %<br /> 29.48<br /> 37.0<br /> 30.05<br /> 3.47<br /> 0<br /> 100.0<br /> <br /> TB<br /> 3<br /> 1<br /> 2<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Nữ<br /> %<br /> 28.52<br /> 58.48<br /> 7.22<br /> 4.33<br /> 1.44<br /> 100.0<br /> <br /> SL<br /> 79<br /> 162<br /> 20<br /> 12<br /> 4<br /> 277<br /> <br /> TB<br /> 2<br /> 1<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> SL<br /> 130<br /> 226<br /> 72<br /> 18<br /> 4<br /> 450<br /> <br /> Tổng<br /> %<br /> 28.89<br /> 50.22<br /> 16.0<br /> 4.0<br /> 0.89<br /> 100.0<br /> <br /> TB<br /> 2<br /> 1<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Bảng 2. Đối tượng giao tiếp của HS THPT là người DTTS ở tỉnh Thái Nguyên<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> <br /> Đối tượng giao tiếp<br /> Bạn cùng trường, lớp<br /> Bạn khác trường, lớp<br /> Bạn cùng thôn, bản<br /> Bạn khác thôn, bản<br /> Bạn cùng giới<br /> Bạn khác giới<br /> Bạn thân, bạn "tồng"<br /> Cha mẹ, thầy cô giáo<br /> Bạn cùng dân tộc<br /> Bạn khác dân tộc<br /> Đối tượng khác<br /> <br /> Tự đánh giá<br /> của HS<br /> TB<br /> X<br /> 2.91<br /> 2.03<br /> 2.40<br /> 2.0<br /> 2.90<br /> 2.45<br /> 2.92<br /> 2.34<br /> 2.42<br /> 2.44<br /> 2.38<br /> <br /> 2<br /> 10<br /> 7<br /> 11<br /> 3<br /> 4<br /> 1<br /> 9<br /> 6<br /> 5<br /> 8<br /> <br /> Đánh giá của GV<br /> <br /> Tổng hợp<br /> <br /> X<br /> <br /> TB<br /> <br /> X<br /> <br /> TB<br /> <br /> 2.95<br /> 1.87<br /> 2.55<br /> 1.84<br /> 2.74<br /> 2.39<br /> 2.97<br /> 2.35<br /> 2.71<br /> 2.42<br /> 2.36<br /> <br /> 2<br /> 10<br /> 5<br /> 11<br /> 3<br /> 7<br /> 1<br /> 9<br /> 4<br /> 6<br /> 8<br /> <br /> 2.93<br /> 1.99<br /> 2.44<br /> 1.96<br /> 2.86<br /> 2.43<br /> 2.94<br /> 2.34<br /> 2.49<br /> 2.43<br /> 2.37<br /> <br /> 2<br /> 9<br /> 5<br /> 10<br /> 3<br /> 6<br /> 1<br /> 8<br /> 4<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> 118<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phùng Thị Hằng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 94(06): 117 - 120<br /> <br /> Nhận xét bảng 2:<br /> - Theo kết quả tự đánh giá của HS và đánh<br /> giá của GV, đối tượng giao tiếp của HS<br /> THPT là người DTTS khá đa dạng: bạn cùng<br /> trường, lớp; bạn khác trường, lớp; bạn cùng<br /> dân tộc, bạn khác dân tộc; cha mẹ, thầy, cô<br /> giáo... Tuy nhiên, mức độ giao tiếp của các<br /> em với các đối tượng khác nhau có sự khác<br /> nhau. Nhìn chung, đối tượng được các em<br /> giao tiếp thường xuyên nhất, bao gồm: bạn<br /> <br /> sống, học tập trong cùng một môi trường...<br /> Những điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến nhu<br /> cầu, mức độ giao tiếp của các em.<br /> * Nội dung giao tiếp của HS THPT là người<br /> DTTS ở tỉnh Thái Nguyên<br /> <br /> thân, bạn "tồng" với X = 2,94 (xếp thứ bậc<br /> <br /> - Nội dung giao tiếp của HS THPT là người<br /> DTTS khá đa dạng. Cụ thể, có 12 chủ đề,<br /> nội dung được đề cập tới. Tuy nhiên, mức<br /> độ giao tiếp ở những nội dung khác nhau có<br /> sự khác nhau.<br /> - Những nội dung được HS đề cập đến nhiều<br /> nhất, bao gồm: "phim ảnh, thể thao, chuyện<br /> <br /> 1); bạn cùng trường, lớp với X = 2,93 (xếp<br /> thứ bậc 2), bạn cùng giới với X = 2,86 (xếp<br /> thứ bậc 3). Bạn khác trường, lớp; bạn khác<br /> thôn, bản là những đối tượng ít được các em<br /> giao tiếp, với X = 1,99 và X = 1,96.<br /> - Kết quả khảo sát cho thấy, mức độ giao tiếp<br /> của HS THPT là người DTTS với các đối<br /> tượng khác nhau chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của<br /> môi trường giao tiếp, không gian giao tiếp và<br /> tính chất của các mối quan hệ của các em. Bạn<br /> thân, bạn "tồng" là những người bạn gần gũi,<br /> thân thiết, gắn bó về tình cảm; các em coi nhau<br /> như anh em ruột thịt, cùng nhau chia ngọt, sẻ<br /> bùi... Mặt khác, bạn cùng trường, lớp là những<br /> người bạn thường xuyên gặp gỡ; các em chung<br /> <br /> Kết quả khảo sát về nội dung giao tiếp của HS<br /> THPT và người DTTS ở tỉnh Thái Nguyên<br /> được thể hiện ở bảng 3.<br /> Nhận xét bảng 3:<br /> <br /> phiếm" với X = 2,73 (xếp thứ bậc 1), "nội dung<br /> học tập, phương pháp học tập", với X = 2,49<br /> (xếp thứ bậc 2), "các hoạt động diễn ra trong<br /> trường, lớp" với X = 2,44 (xếp thứ bậc 3). Các<br /> nội dung ít được HS quan tâm, chia sẻ bao<br /> gồm: "dự định chọn nghề", "nhận xét, đánh<br /> giá về người khác", "các vấn đề an ninh, thời<br /> sự, kinh tế, chính trị, xã hội trong nước, quốc<br /> tế và địa phương"...<br /> <br /> Bảng 3. Nội dung giao tiếp của HS THPT là người DTTS ở tỉnh Thái Nguyên<br /> STT<br /> <br /> Nội dung giao tiếp<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Nội dung học tập, phương pháp học tập<br /> Phim ảnh, thể thao, chuyện phiếm<br /> Nếp sống sinh hoạt hàng ngày<br /> Tình cảm riêng tư: tình bạn, tình yêu, hôn nhân,<br /> gia đình<br /> Các vấn đề an ninh, thời sự, kinh tế, chính trị,<br /> xã hội trong nước, quốc tế và địa phương<br /> Nhận xét, đánh giá về người khác<br /> Dự định chọn nghề (chọn trường, chọn khối thi,<br /> chọn lớp thi ...)<br /> Việc làm trong tương lai<br /> Sở thích, nguyện vọng, ước mơ, lý tưởng của<br /> bản thân<br /> Các hoạt động diễn ra trong trường, lớp<br /> Phong tục, tập quán của dân tộc mình<br /> Cách nhìn nhận về cuộc sống...<br /> <br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> <br /> Nam<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> Chung<br /> <br /> X<br /> <br /> TB<br /> <br /> X<br /> <br /> TB<br /> <br /> X<br /> <br /> TB<br /> <br /> 2.56<br /> 2.78<br /> 2.22<br /> <br /> 3<br /> 1<br /> 5<br /> <br /> 2.56<br /> 2.71<br /> 2.11<br /> <br /> 2<br /> 1<br /> 7<br /> <br /> 2.49<br /> 2.73<br /> 2.14<br /> <br /> 2<br /> 1<br /> 6<br /> <br /> 2.04<br /> <br /> 8<br /> <br /> 1.71<br /> <br /> 11<br /> <br /> 1.80<br /> <br /> 11<br /> <br /> 2.11<br /> <br /> 7<br /> <br /> 1.84<br /> <br /> 10<br /> <br /> 1.92<br /> <br /> 10<br /> <br /> 1.89<br /> <br /> 10<br /> <br /> 1.99<br /> <br /> 9<br /> <br /> 1.96<br /> <br /> 9<br /> <br /> 2.22<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2.04<br /> <br /> 8<br /> <br /> 2.09<br /> <br /> 8<br /> <br /> 2.19<br /> <br /> 6<br /> <br /> 2.23<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2.22<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2.37<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2.33<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2.34<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2.59<br /> 1.96<br /> 2.22<br /> <br /> 2<br /> 9<br /> 5<br /> <br /> 2.39<br /> 2.19<br /> 2.11<br /> <br /> 3<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> 2.44<br /> 2.12<br /> 2.14<br /> <br /> 3<br /> 7<br /> 6<br /> <br /> 119<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phùng Thị Hằng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Thực trạng này cho thấy, những vấn đề cần<br /> thiết đối với cuộc sống và tương lai của HS<br /> THPT là người DTTS như: vấn đề định<br /> hướng giá trị nghề nghiệp, vấn đề lựa chọn<br /> khối thi, trường thi, chọn nghề sao cho phù<br /> hợp với năng khiếu, sở trường, năng lực của<br /> bản thân; vấn đề tự đánh giá về mình và đánh<br /> giá về người khác, xây dựng biểu tượng đúng<br /> đắn về bản thân; các vấn đề thời sự kinh tế chính trị - xã hội trong và ngoài nước ... đã<br /> không được các em quan tâm đúng mức. Điều<br /> này sẽ làm hạn chế kết quả học tập, phấn đấu<br /> và tự rèn luyện nhân cách của các em.<br /> - Kết quả khảo sát cho thấy, sự hạn chế về<br /> nhu cầu giao tiếp của HS THPT là người<br /> DTTS ở tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến<br /> sự hạn chế về đối tượng giao tiếp và nội dung<br /> giao tiếp của các em.<br /> KẾT LUẬN<br /> Qua khảo sát thực tiễn, chúng tôi nhận thấy:<br /> HS THPT là người dân tộc thiểu số ở tỉnh<br /> Thái Nguyên có nhu cầu giao tiếp rất thấp;<br /> đối tượng giao tiếp, nội dung giao tiếp của<br /> các em còn hạn hẹp. Những điều này gây cản<br /> trở cho sự phát triển và hoàn thiện nhân cách<br /> ở các em.<br /> MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT<br /> - Về phía gia đình: Cần động viên, khuyến<br /> khích, tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh<br /> thần để các em có thể tham gia tích cực vào<br /> các hoạt động tập thể, từ đó hình thành, phát<br /> triển tính tự tin và kỹ năng giao tiếp ở các em.<br /> Mặt khác, gia đình cần phối hợp chặt chẽ với<br /> <br /> 94(06): 117 - 120<br /> <br /> nhà trường và xã hội, kịp thời phát hiện, uốn<br /> nắn những sai sót về giao tiếp ở các em, tạo<br /> môi trường giao tiếp thuận lợi để các em phát<br /> triển toàn diện về nhân cách.<br /> - Về phía nhà trường và các tổ chức, đoàn thể<br /> xã hội:<br /> Cần đa dạng hoá các hoạt động giáo dục, các<br /> hình thức hoạt động ngoại khoá, giao lưu, tổ<br /> chức mô hình câu lạc bộ kỹ năng sống...<br /> nhằm tạo điều kiện phát huy tính tích cực,<br /> sáng tạo, rèn luyện các kỹ năng giao tiếp cho<br /> HS: kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi; kỹ<br /> năng thuyết trình trước tập thể; kỹ năng lập<br /> luận, diễn giải một vấn đề...<br /> Tích cực phấn đấu xây dựng trường học thân<br /> thiện, HS tích cực: xây dựng khối đoàn kết,<br /> gắn bó, tạo không khí thân thiện, chia sẻ, cởi<br /> mở... trong nhà trường, giúp HS tự tin, hoà<br /> đồng cùng tập thể...<br /> - Về phía HS: Cần tích cực, chủ động trong<br /> giao tiếp, trong các hoạt động chung; có ý<br /> thức khắc phục những hạn chế của bản thân<br /> và tự rèn luyện các kỹ năng giao tiếp.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Hoàng Anh (chủ biên), Đỗ Thị Châu, Nguyễn<br /> Thạc (2009), Hoạt động - Giao tiếp - Nhân cách,<br /> Nxb Đại học Sư phạm.<br /> 2. Phùng Thị Hằng (2008), Một số đặc điểm giao<br /> tiếp của học sinh THPT dân tộc Tày, Nùng, Luận<br /> án Tiến sĩ Tâm lý học.<br /> 3. Nguyễn Quang Uẩn (2002), Tâm lý học đại<br /> cương, Nxb Đại học Sư phạm.<br /> <br /> SUMMARY<br /> SOME CHARACTERISTICS OF COMMUNICATION OF ETHNIC MINORITY<br /> PUPILS IN THAI NGUYEN PROVINCE<br /> Phung Thi Hang*<br /> College of Education - TNU<br /> Communication plays an important role in social life as it is found in all human activities. Thanks<br /> to communication, humans can form and develop their psychology - a comprehensive personality<br /> to be able to join the various and complex social life. Currently, the communication problems of<br /> high school students in general, and ethnic minority high school students in particular are<br /> interested by the researcher. In this paper, the author refers to some communication characteristics<br /> of the ethnic minority high school students in Thai Nguyen province, such as characteristics of<br /> communication needs, communication objects and contents of communication, thereby making<br /> proposals to help the students overcome their limitations in communication.<br /> Key words: Communication, communication features, high school students from ethnic minorities<br /> Ngày nhận: 16/05/2012; Ngày phản biện:24/05/2012; Ngày duyệt đăng:12/06/2012<br /> *<br /> <br /> Tel: 0978.378.399<br /> <br /> 120<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2