intTypePromotion=1
ADSENSE

Một số đặc điểm và kết quả vi phẫu giãn tĩnh mạch tinh điều trị vô sinh nam tại Trung tâm Nam học, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

19
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vô sinh (VS) là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Bài viết trình bày phân tích một số đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng của bệnh nhân vô sinh nam do giãn tĩnh mạch tinh và đánh giá kết quả vi phẫu thuật bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Hà Nội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số đặc điểm và kết quả vi phẫu giãn tĩnh mạch tinh điều trị vô sinh nam tại Trung tâm Nam học, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

  1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT QUẢ VI PHẪU GIÃN TĨNH MẠCH TINH ĐIỀU TRỊ VÔ SINH NAM TẠI TRUNG TÂM NAM HỌC, BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC Nguyễn Quang1, Phạm Quang Trung2 TÓM TẮT most of patients had varicocele in the left side, the rest Mục tiêu: Phân tích một số đặc điểm lâm sàng, cân had varicocele in both sides. Infertility type I accounted lâm sàng của bệnh nhân vô sinh nam do giãn tĩnh mạch for 67,74%, the rest was type II. 91,94% of patients had tinh và đánh giá kết quả vi phẫu thuật bệnh viện Hữu at least one abnormal index in spermiogram; most of nghị Việt Đức, Hà Nội. average value were under normal range. There was no Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh casualty and complication in and after operation. The re- nhân vô sinh do giãn tĩnh mạch tinh và can thiệp bằng vi sults of spermiogram after operation showed that all in- phẫu thuật tại Trung tâm Nam học – bệnh viện Việt Đức dex increased significantly in which 35,48% of patients từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2021. reached normal range. During 12 months after operation, Kết quả: Tổng số 62 bệnh nhân đã được tuyển vào 41,94% of patients’wives were pregnant. nghiên cứu. Đa số bệnh nhân giãn tĩnh mạch tinh bên Conclusion: Microsurgery showed the high effec- trái (80,65%), còn lại là giãn hai bên. Vô sinh 1 chiếm tỷ tiveness in males infertility due to varicocele, no casu- lệ 67,74%, còn lại là vô sinh 2 (32,26%). 91,94% bệnh alty and complication, increased significant the pregnant nhân có bất thường ở ít nhất 1 chỉ số tinh dịch đồ, đa số probability and spermiogram. giá trị trung bình của tinh dịch đồ đều dưới mức bình Keyword: Varicocele, Microscopic varicocelec- thường. Tất cả các bệnh nhân đều được phẫu thuật ngả tomy dưới bẹn và không có tai biến, biến chứng nào xảy ra. Các kết quả theo dõi tinh dịch đồ trong 12 tháng sau phẫu I. ĐẶT VẤN ĐỀ thuật cho thấy 35,48% bệnh nhân tinh dịch đồ trở về bình Vô sinh (VS) là một vấn đề xã hội mang tính toàn thường, các chỉ số tinh dịch đồ trung bình đều tăng có ý cầu. Tần suất mắc bệnh ngày càng tăng và tỷ lệ gặp ở các nghĩa thông kê và 41,94% vợ bệnh nhân có thai. cặp đôi trẻ dưới 30 tuổi ngày càng nhiều. VS được định Kết luận: Vi phẫu thuật cho thấy có hiệu quả cao nghĩa là một cặp vợ chồng có sức khỏe bình thường, sau trong điều trị vô sinh do giãn tĩnh mạch tinh, ít xảy ra tai 12 tháng chung sống, trong sinh hoạt tình dục không sử biến và biến chứng trong và sau mổ, giúp tăng tỷ lệ có dụng bất kì biện pháp tránh thai nào mà người vợ không thai sau mổ và cải thiện rõ rệt về các chỉ số của tinh dịch. có thai [1]. Trên thế giới hiện có khoảng 8-12% cặp vợ Từ khóa: giãn tĩnh mạch tinh, vi phẫu thuật chồng VS [2]. Tỷ lệ này đặc biệt cao tại một số khu vực trong đó có Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tế, tại ABSTRACT Việt Nam, tỷ lệ VS hiếm muộn chiếm từ 12% đến 13% EVALUATION OF VARICOCELE MICROSURGERY tổng số cặp vợ chồng, tương đương một triệu cặp đôi IN MALES INFERITILY IN VIETDUC UNIVERSITY trong đó khoảng 50% cặp vợ chồng VS ở độ tuổi dưới 30 HOSPITAL [2]. Tỉ lệ VS thứ phát đang có xu hướng gia tăng sau mỗi Objectives: To analyze characterisitics of patients năm, là căn bệnh nguy hiểm thứ ba, đứng sau ung thư, with infertility due to varicocele and to evaluate the ef- bệnh tim mạch ở thế kỷ 21. fectiveness of microsurgical method. Các nguyên nhân gây VS nam giới rất đa dạng trong đó Methodology: Patients who were diagnosed infer- giãn tĩnh mạch thừng tinh (GTMT) là nguyên nhân hay tility due to varicocele and treated by microsurgical in gặp nhất, ước tính có khoảng 15-20% nam giới trong VietDuc Hospital, Hanoi, from June 2019 to May 2021. cộng đồng bị GTMT và là nguyên nhân gây ra 30-40% Results: Out of 62 patients recruited in this study, các trường hợp VS nguyên phát (VSI) và 60-80% VS 1. Trung tâm Nam Học, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức- Center for Andrology and Sexual Medicine, Viet Duc University Hospital 2. Bệnh viện Tâm Anh- Tam Anh Hospital Chịu trách nhiệm chính: Phạm Quang Trung 0949824252 pqtrung1982@gmail.com Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn 215
  2. JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2021 thứ phát (VSII) [3]. Tuy tỷ lệ mắc bệnh cao nhưng bệnh Bảng 1: Phân bố nhóm tuổi của nhóm bệnh nhân hoàn toàn có thể điều trị khỏi và mang lại kết quả tốt nghiên cứu cho nhiều cặp vợ chồng. Trong các phương pháp điều Tuổi Số lượng Tỷ lệ Trung bình trị GTMT (nội khoa, phẫu thuật mổ mở kinh điển, phẫu (n=62) % + SD thuật nội soi hay vi phẫu thuật, nút mạch…), vi phẫu < 20 0 0 30,52 + 4,73 thuật là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất hiện nay do cải thiện rõ rệt về các chỉ số của tinh dịch đồ đồng 20-29 29 46,8 thời ống dẫn tinh, động mạch tinh và hệ bạch mạch được 30-39 30 48.4 bảo tồn tối đa, tránh được các biến chứng sau mổ (teo 40-49 3 4,8 tinh hoàn, tràn dịch màng tinh hoàn…) cũng như giảm > 50 0 0 tỷ lệ tái phát [4]. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm VS do GTMT và đánh giá kết quả Trong nghiên cứu này chúng tôi thu thập được 62 vi phẫu GTMT điều trị VS tại Bệnh viện hữu nghị Việt bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu với độ tuổi Đức giai đoạn 2020 - 2021” với hai mục tiêu: trung bình là 30,52+4,73. Nhóm tuổi từ 30-39 tuổi chiếm - Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm tỷ lệ cao nhất (48,4%), sau đó là 20-29 tuổi (46,8%). sàng của bệnh nhân VS do GTMT tại bệnh viện Việt 3.1.2. Phân loại vô sinh Đức, 2020 - 2021. Hình 1. Phân loại vô sinh của nhóm bệnh nhân - Đánh giá kết quả vi phẫu GTMT điều trị VS tại nghiên cứu bệnh viện Việt Đức, 2020 - 2021. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu Bệnh nhân nam giới được chẩn đoán VS do GTMT kèm theo có dòng trào ngược trên siêu âm Doppler đến khám và điều trị tại Trung tâm Nam học bệnh viện Việt Đức, Hà Nội. Loại trừ các bệnh nhân GTMT đến khám do đau hoặc các nguyên nhân không phải VS, VS có GTMT nhưng kèm theo những nguyên nhân gây VS khác: suy sinh dục, tắc ống dẫn tinh, các bệnh truyền nhiễm hoặc Trong nghiên cứu này, có 67,8% (n=42) bệnh nhân toàn thân có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, rối loạn thuộc nhóm VSI. Còn lại là VSII chiếm tỷ lệ 32,2%. nội tiết tố, những di tật bẩm sinh gây teo tinh hoàn… 3.1.3. Đặc điểm vị trí giãn tĩnh mạch tinh của Không có nguyên nhân VS từ phía người vợ hoặc nhóm bệnh nhân nghiên cứu nếu có đã được điều trị khỏi. Bảng 2. Đặc điểm vị trí GTMT của nhóm bệnh nhân 2.2 Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu. Số liệu được thu thập từ 01 tháng 06 năm 2019 đến Vị trí Số bệnh nhân Tỷ lệ 31 tháng 5 năm 2021. GTMT % 2.3. Thu thập và xử lý số liệu: Bên trái 50 80,65 Số liệu lâm sàng, cận lâm sàng được ghi lại vào bệnh án Bên phải 0 0 nghiên cứu, phân tích bằng phần mềm SPSS 26. Hai bên 12 19,35 Bệnh nhân được khám lâm sàng, siêu âm và xét nghiệm tinh dịch đồ khi vào viện, xét nghiệm tinh dịch Tổng 62 100 đồ và đánh giá tỷ lệ có thai trong vòng 12 tháng sau phẫu thuật. Kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ lần cuối cùng sẽ Về vị trí, tất cả các bệnh nhân đều có GTMT bên được chọn để phân tích. trái, có thể đơn thuần hoặc kết hợp hai bên. GTMT III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: trái đơn thuần chiếm 80,65%, còn lại là giãn hai bên 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh (19,4%). nhân vô sinh do GTMT tại bệnh viện Việt Đức, 2020 3.1.4. Kết quả tinh dịch đồ: - 2021 3.1.1. Phân bố theo tuổi 216 Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn
  3. Bảng 3. Kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ trước phẫu Tuy nhiên, nếu phân tích riêng từng chỉ số thì cho thấy thuật 53,23% trường hợp có tổng số tinh trùng ít, 45,16% Tỷ lệ Trung bình ± trường hợp có mật độ tinh trùng thấp. Có tới hơn 2/3 số Số % SD trường hợp có tỷ lệ sống, di động, hình thái thấp, tương Thông số lượng ứng là 75,81%; 67,74% và 70,97%. (Min - Max) 3.2. Kết quả điều trị vi phẫu thuật GTMT điều Thể tích tinh dịch (ml) trị VS tại bệnh viện Việt Đức, 2020 – 2021 Kết quả điều trị vi phẫu thuật cho thấy trong và sau T h ấ p 11,29 2,94 + 1,76 7 mổ không có biến chứng nào xảy ra. Phần lớn bệnh nhân (
  4. JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2021 Số Tỷ lệ GTMT và được tiến hành vi phẫu thuật tại Trung tâm P (so với bệnh % Nam học – bệnh viện Việt Đức. Độ tuổi trung bình của trước phẫu Chỉ số nhân thuậtnhóm nghiên cứu là 30,53 trong đó độ tuổi có nhiều bệnh nhân nhất là 20-39 tuổi (95,2%), tương tự với các nghiên (n=59) cứu khác [5-6]. Có rất nhiều giả thuyết về sự gia tăng Thấp (
  5. trị VS tại bệnh viện Việt Đức, 2020 – 2021 thời gian theo dõi. Tuy nhiên, kết quả điều trị vi phẫu Phương pháp điều trị GTMT được coi là có hiệu cũng đã giúp 35,48% trường hợp có tinh dịch đồ trở về quả khi phương pháp này có tỷ lệ thành công cao, tái bình thường. Các chỉ số trung bình của tinh dịch đồ đều ở phát thấp, ít biến chứng, cải thiện các triệu chứng lâm mức bình thường hoặc tăng có ý nghĩa thống kê. Số bệnh sàng, tinh dịch đồ cũng như khả năng có con. Trong số nhân có các chỉ số tinh dịch đồ về mức bình thường đều các phương pháp điều trị GTMT, chỉ có phương pháp tăng rõ rệt so với trước mổ, sự tăng này có ý nghĩa thống vi phẫu thuật qua ngả bẹn hoặc bẹn bìu là có đạt được kê. Các nghiên cứu khác cho thấy có 80% số trường hợp các tiêu chí này vì phương pháp này thắt được hết các tinh dịch đồ cải thiện (khi có ít nhất 2 thông số tăng 20% nhánh của TM, bảo tồn được động mạch cũng như bạch so với trước mổ) [6-7]. mạch. Trong nghiên cứu này không có biến chứng nào V. KẾT LUẬN trong và sau mổ xảy ra, bệnh nhân cải thiện tình trạng Phương pháp vi phẫu thuật điều trị vô sinh do đau (98,39% bệnh nhân khỏi hoặc đỡ đau), và 41,94% GTMT là phương pháp có hiệu quả điều trị cao, an toàn, bệnh nhân có vợ có thai trong thời gian 12 tháng sau ít xảy ra tai biến và biến chứng trong và sau mổ, giúp phẫu thuật. Kết quả này cũng tương tự như kết quả của tăng tỷ lệ có thai sau mổ và cải thiện rõ rệt về các chỉ số các nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ có thai sau vi phẫu của tinh dịch. là khoảng 50% [10] và tỷ lệ này không tăng nếu kéo dài TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. World Health Organization. WHO manual for the standardized investigation, diagnosis and management of the infertile male. Cambridge University Press; 2010. 2. Ombelet W, Cooke I, Dyer S, Serour G, Devroey P. Infertility and the provision of infertility medical services in developing countries. Human Reprod Update 2008a;14:605–621. 3. Varicocelectomy: microsurgical inguinal varicocelectomy is the treatment of choice. Binsaleh S, Lo KC. Can Urol Assoc J. 2007; 1(3):277-8. 4. Wein AJ, et al., eds. Male infertility. In: Campbell-Walsh Urology. 11th ed. Philadelphia, Pa.: Elsevier; 2016. https://www.clinicalkey.com. Accessed Oct. 18, 2017. 5. Mohammed A, Chinegwundoh F. Testicular varicocele: an overview. Urologia internationalis. 2009;82(4):373- 379. 6. Nguyễn Hoài Bắc, Hoàng Long, Trần Quốc Hòa, các cộng sự. Kết quả và hiệu quả bước đầu của phẫu thuật vi phẫu thắt tĩnh mạch tinh với thông số tinh dịch đồ và testosterone ở những người bệnh giãn tĩnh mạch tinh. Tạp chí y học thực hành. 2011;12(8):39-45. 7. Thái Xuân Thủy. Kết quả vi phẫu thuật điều trị giãn tĩnh mạch tinh tại Trung tâm Nam học bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Hà Nội: Luân văn Bác sĩ chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội; 2020. 8. Tiseo B C, Esteves S C. Summary evidence on the effects of varicocele treatment to improve natural fertility in subfertile men. Asian J Androl. Mar-Apr 2016;18(2):239-245. 9. Al-Ali BM, Marszalek M. Clinical parameters and semen analysis in 716 Austrian patients with varicocele. Urol- ogy. May 2010;75(5):1069-1073. 10. Zhang JW, Xu QQ, Kuang YL, Wang Y, Xu F, Tian YD. Predictors for spontaneous pregnancy after micro- surgical subinguinal varicocelectomy: a prospective cohort study. International urology and nephrology. Jun 2017;49(6):955-960. Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn 219
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2