Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
46
lượt xem
12
download

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quản lý thu, chi ngân sách nhà nước nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước (NSNN), tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả, góp phần giải quyết an sinh xã hội cho người dân. Mục đích nghiên cứu là dựa trên thực trạng công tác quản lý thu, chi NSNN để phân tích những mặt đạt được, những mặt hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa: (i) hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách: thu thuế và ngoài thuế; (ii) hoàn thiện công tác quản lý chi: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2013<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU,<br /> CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ NHA TRANG<br /> TỈNH KHÁNH HÒA<br /> SOLUTIONS TO FINISHING IN THE CONTROL OF BUDGET REVENUE<br /> AND EXPENDITURE IN NHA TRANG CITY, KHANH HOA PROVINCE<br /> Nguyễn Đình Anh Minh1, Phan Thị Dung2<br /> Ngày nhận bài: 26/12/2012; Ngày phản biện thông qua: 08/01/2013; Ngày duyệt đăng: 10/9/2013<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Quản lý thu, chi ngân sách nhà nước nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước<br /> (NSNN), tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả, góp phần giải quyết an sinh xã hội cho người<br /> dân. Mục đích nghiên cứu là dựa trên thực trạng công tác quản lý thu, chi NSNN để phân tích những mặt đạt được, những<br /> mặt hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước tại thành phố Nha<br /> Trang, tỉnh Khánh Hòa: (i) hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách: thu thuế và ngoài thuế; (ii) hoàn thiện công tác quản<br /> lý chi: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên.<br /> Từ khóa: quản lý thu, chi, ngân sách<br /> <br /> ABSTRACT<br /> Revenue management, the state budget in order to encourage full and fair revenues to the state budget, creating<br /> strong financial resources, effective budget management, contributing to social securityopportunity for the people.<br /> Purpose of the study is based on the status of the management of revenues and expenditures of the state budget to analyze<br /> the gain, the drawbacks and propose some solutions in order to improve the management of revenues and expenditures of<br /> the state budget in the city of Nha Trang, Khanh Hoa province: (i) improve the management of revenue: tax collection and<br /> international tax; (ii) improve the management of expenditure: investment and development expenditures.<br /> Keywords: management of revenues and expenditures, budget<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa những<br /> năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn về<br /> kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng được giữ<br /> vững, bộ mặt đô thị ngày càng đổi mới. Qua gần 10<br /> năm thực hiện Luật ngân sách, cân đối ngân sách<br /> thành phố đang ngày càng vững chắc, nguồn thu<br /> ngân sách ngày càng tăng, không những đảm bảo<br /> được những yêu cầu chi thiết yếu của bộ máy quản<br /> lý nhà nước, sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội, an<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> ninh quốc phòng mà còn dành phần đáng kể cho<br /> đầu tư phát triển. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay<br /> công tác quản lý thu, chi ngân sách của thành phố<br /> vẫn còn nhiều hạn chế. Công tác quản lý thu ngân<br /> sách vẫn chưa bao quát các nguồn thu trên địa<br /> bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân<br /> sách chưa tương xứng với tiềm năng, tăng trưởng<br /> chưa vững chắc; chính sách động viên nguồn thu<br /> còn yếu, công tác quản lý thuế chưa được quan<br /> tâm đúng mức dẫn đến công tác thu các loại thuế<br /> <br /> Nguyễn Đình Anh Minh: Cao học Quản trị kinh doanh 2009 - Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Phan Thị Dung: Khoa Kế toán tài chính - Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 129<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> còn một vài bất cập, chưa tạo sự công bằng và<br /> bình đẳng về nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp<br /> thuế, công tác tuyên truyền và phổ biến các luật<br /> thuế chưa cụ thể nên vẫn còn hạn chế đến thúc<br /> đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Hiệu<br /> quả các khoản chi ngân sách còn thấp, chi đầu tư<br /> còn dàn trải, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quản đầu<br /> tư thấp, gây lãng phí; chi thường xuyên còn vượt<br /> quá định mức, dự toán.<br /> Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhằm<br /> động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào<br /> ngân sách Nhà nước, tạo nguồn lực tài chính<br /> mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả,<br /> chính là yếu tố có tính quyết định để thực hiện<br /> thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của<br /> thành phố trong giai đoạn 2006 - 2010 mà Nghị<br /> quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ 14 đề<br /> ra. Chính vì vậy, việc nghiên cứu “Một số giải<br /> pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi<br /> ngân sách Nhà nước của thành phố Nha Trang,<br /> tỉnh Khánh Hòa” có tính cấp thiết cả về lý luận và<br /> thực tiễn hiện nay đang đặt ra.<br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br /> Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý thu, chi<br /> NSNN tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.<br /> Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản<br /> lý thu, chi NSNN trên địa bàn thành phố Nha Trang,<br /> tỉnh Khánh Hòa, số liệu thu thập trong thời gian 6<br /> năm (2006 - 2011).<br /> 2. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu<br /> Nguồn dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp<br /> được thu thập thông qua các báo cáo của UBND<br /> thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Phòng<br /> Tài chính Kế hoạch và Chi cục Thuế thành phố<br /> Nha Trang.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương<br /> pháp so sánh, phân tích, tổng hợp… dựa trên<br /> phương pháp thu thập số liệu được lấy từ các<br /> báo cáo quyết toán thường niên của UBND thành<br /> phố Nha Trang, Phòng Tài chính Kế hoạch và<br /> Chi cục Thuế thành phố Nha Trang, nhằm phân<br /> tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu,<br /> chi NSNN của thành phố Nha Trang trong thời<br /> gian qua.<br /> <br /> 130 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Số 3/2013<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Thực trạng về công tác quản lý thu, chi ngân<br /> sách nhà nước tại thành phố Nha Trang<br /> Thành phố Nha Trang là trung tâm hành chính,<br /> chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Khánh Hòa; là<br /> trung tâm kinh tế, du lịch, khoa học kỹ thuật, giáo<br /> dục và đào tạo của khu vực Nam Trung bộ. Tổng<br /> diện tích đất tự nhiên của thành phố là 250,692km2,<br /> trong đó: đất nông nghiệp 5.091ha, đất lâm nghiệp<br /> 16.389ha, đất nuôi trồng thủy sản 833ha; có<br /> 3.770,7ha diện tích đảo; chiều dài bờ biển: 43km.<br /> Tổng dân số toàn thành phố Nha Trang tăng từ<br /> 367.647 người lên 440.014 người (2011), tăng<br /> trưởng bình quân 3,98%.<br /> 1.1. Quy trình quản lý thu, chi NSNN<br /> Cuối năm trước, trên cơ sở số dự toán giao và<br /> định hướng của tỉnh, cơ quan Thuế và phòng Tài<br /> chính Kế hoạch hướng dẫn các đơn vị trực thuộc<br /> lập dự toán trình cơ quan tài chính cùng cấp xem<br /> xét. Cơ quan tài chính cùng cấp trình UBND thành<br /> phố phê duyệt và UBND thành phố ra quyết định<br /> giao dự toán đầu năm. Đối với đơn vị hành chính sự<br /> nghiệp: 31/1 năm sau - kết thúc năm tài chính, tiến<br /> hành chỉnh lý và quyết toán. Báo cáo quyết toán gửi<br /> về phòng Tài chính Kế hoạch để tổng hợp và làm cơ<br /> sở để duyệt quyết toán trong năm sau.<br /> Đối với đơn vị xã phường, ngày 31/01 năm sau kết thúc năm tài chính, tiến hành chỉnh lý và quyết<br /> toán. Báo cáo quyết toán sau khi được HĐND cùng<br /> cấp phê duyệt thì tiến hành gửi về phòng Tài chính Kế hoạch để tổng hợp và làm cơ sở để thẩm tra<br /> quyết toán trong năm sau.<br /> Công tác thanh tra, kiểm tra được cơ quan<br /> thanh tra xây dựng kế hoạch hàng năm trình Chủ<br /> tịch UBND thành phố xem xét phê duyệt làm cơ sở<br /> thực hiện (chưa tính đến các đợt thanh tra đột xuất<br /> khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện các<br /> sai phạm).<br /> 1.2. Kết quả quản lý thu, chi NSNN<br /> Công tác quản lý thu ngân sách tại thành phố<br /> Nha Trang luôn hoàn thành vượt mức dự toán qua<br /> các năm.<br /> Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn<br /> thành phố Nha Trang giai đoạn 2007 - 2011 đã<br /> đạt được những chỉ tiêu được trình bày thông qua<br /> bảng 1.<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2013<br /> <br /> Bảng 1. Tổng hợp kết quả thu NSNN trên địa bàn thành phố Nha Trang giai đoạn 2007-2011<br /> 2007<br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Thực hiện<br /> (triệu đồng)<br /> <br /> 2009<br /> <br /> Tỷ<br /> % so dự Thực hiện<br /> trọng<br /> toán<br /> (triệu đồng)<br /> (%)<br /> <br /> 2011<br /> <br /> Tỷ<br /> % so dự Thực hiện<br /> trọng<br /> toán<br /> (triệu đồng)<br /> (%)<br /> <br /> Tăng<br /> trưởng<br /> Tỷ<br /> % so dự bình quân<br /> trọng<br /> toán<br /> (%)<br /> (%)<br /> <br /> A. Thu cân đối NSNN<br /> <br /> 936.572 87,5 192,9 1.428.268 85,4 174,9 1.645.232 88,5<br /> <br /> 1. Thu kinh tế NQD<br /> <br /> 357.323 33,4 125,8<br /> <br /> 2. Lệ phí trước bạ<br /> <br /> 52.952<br /> <br /> 3. Thuế sử dụng đất<br /> <br /> 4,9<br /> <br /> 7<br /> <br /> 4. Thuế Nhà đất<br /> 5. Thuế thu nhập cá nhân<br /> <br /> 423.082 25,3<br /> <br /> 99,2<br /> <br /> 18,39<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6,96<br /> 27,04<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 78,7<br /> <br /> 29.484<br /> <br /> 1,6 139,7<br /> <br /> 29.893<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 28,2<br /> <br /> 56.608<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 119,0<br /> <br /> 143.391<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 405<br /> <br /> 0<br /> <br /> 112,3<br /> <br /> 114.073<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> 2,5 133,6<br /> <br /> 1.485<br /> <br /> 0,1<br /> <br /> 250.562 23,4<br /> <br /> 0<br /> <br /> 541.715 32,4<br /> <br /> 26.931<br /> <br /> 2,5 168,3<br /> <br /> 27.848<br /> <br /> 9.746<br /> <br /> 0,9 243,7<br /> <br /> 0<br /> <br /> 11. Thu khác<br /> <br /> 13.372<br /> <br /> 1,2 108,7<br /> <br /> 20.151<br /> <br /> 12. Thu kết dư NS<br /> <br /> 92.433<br /> <br /> 8,6<br /> <br /> B. Thu chuyển nguồn<br /> <br /> 77.941<br /> <br /> 7,3 104,2<br /> <br /> 118.571<br /> <br /> 5,2 242,2<br /> <br /> 125.101<br /> <br /> 55.708<br /> <br /> 5,5<br /> <br /> 21<br /> <br /> 14.827<br /> <br /> 10.103<br /> <br /> 1.070.221<br /> <br /> 101.821<br /> <br /> 0<br /> <br /> 9,0 397,3<br /> <br /> Tổng thu NSNN<br /> <br /> 98,8<br /> <br /> 5,0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 26.593<br /> <br /> C. Thu bổ sung<br /> <br /> 23,93<br /> <br /> 699.765 37,6<br /> <br /> 84.016<br /> <br /> 96.145<br /> <br /> 10. Thu bán nhà<br /> <br /> 112,6<br /> <br /> 87,9<br /> <br /> 116<br /> <br /> 7. Thuế chuyển QSDĐ<br /> 9. Thu cho thuê mặt đất,<br /> mặt nước<br /> <br /> 21,17<br /> <br /> 0 233,3<br /> <br /> 6. Thu phí và lệ phí<br /> 8. Thu tiền sử dụng đất<br /> <br /> 107<br /> <br /> 131<br /> <br /> 185,58<br /> <br /> 7,7 216,3<br /> <br /> 11,23<br /> <br /> 0<br /> <br /> 232.574 12,5<br /> <br /> 1,7 139,2<br /> 0<br /> 1,2 213,0<br /> <br /> 171.176 10,2<br /> <br /> 100 183,4 1.671.940<br /> <br /> 96,6<br /> <br /> 7,1 122,4<br /> 7,5<br /> <br /> 41,5<br /> <br /> 16,00<br /> <br /> 93,9<br /> <br /> 9,56<br /> <br /> 230.182 12,4 826,5<br /> <br /> 62,99<br /> <br /> 124.057<br /> <br /> 6,7<br /> <br /> 44,35<br /> <br /> 89.416<br /> <br /> 4,8<br /> <br /> 21,03<br /> <br /> 27.322<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 7<br /> <br /> 0<br /> <br /> 124.645<br /> <br /> 6,7<br /> <br /> 100 180,6 1.859.293<br /> <br /> 100<br /> <br /> 2,76<br /> 121<br /> <br /> 19,18<br /> <br /> (Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách thành phố Nha Trang từ năm 2007 đến 2011).<br /> <br /> Công tác quản lý chi ngân sách tại thành phố Nha Trang cơ bản bám sát các định mức, dự toán được duyệt.<br /> Kết quả chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Nha Trang giai đoạn 2007 - 2011 được trình bày thông<br /> qua bảng sau:<br /> Bảng 2. Tổng hợp kết quả chi NSNN trên địa bàn thành phố Nha Trang giai đoạn 2007 - 2011<br /> 2007<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2011<br /> <br /> Tăng<br /> trưởng<br /> Tỷ<br /> Thực hiện Tỷ trọng % so dự Thực hiện Tỷ trọng % so dự Thực hiện<br /> % so dự bình<br /> trọng<br /> quân<br /> (triệu đồng)<br /> (%)<br /> toán (triệu đồng)<br /> (%)<br /> toán (triệu đồng)<br /> toán<br /> (%)<br /> (%)<br /> <br /> Tổng chi NSĐP<br /> <br /> 409.155<br /> <br /> 100 141,5<br /> <br /> 663.721<br /> <br /> 100 165,3<br /> <br /> 805.117<br /> <br /> 144<br /> <br /> 48<br /> <br /> A. Chi cân đối NSĐP<br /> <br /> 405.610<br /> <br /> 99,1 140,3<br /> <br /> 660.798<br /> <br /> 99,6 164,6<br /> <br /> 796.729 99,0 142,5<br /> <br /> 47,1<br /> <br /> 89.319<br /> <br /> 21,8<br /> <br /> 88,8<br /> <br /> 199.824<br /> <br /> 30,1 192,2<br /> <br /> 160.855 20,0 100,9<br /> <br /> 45,0<br /> <br /> 201.815<br /> <br /> 49,3<br /> <br /> 110,4<br /> <br /> 348.643<br /> <br /> 52,5<br /> <br /> 456.825 56,7<br /> <br /> 42,9<br /> <br /> 23,4<br /> <br /> 72.323<br /> <br /> 10,9<br /> <br /> 4,6 323,6<br /> <br /> 40.008<br /> <br /> 6,0<br /> <br /> 47.733<br /> <br /> 5,9<br /> <br /> 42,8<br /> <br /> 2.923<br /> <br /> 0,4<br /> <br /> 8.388<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 128<br /> <br /> 1. Chi đầu tư phát triển<br /> 2. Chi thường xuyên<br /> 3. Chi chuyển nguồn<br /> <br /> 95.721<br /> <br /> 4. Chi BS NS cấp dưới<br /> <br /> 18.755<br /> <br /> B. Các khoản chi từ<br /> nguồn thu được để lại<br /> cho đơn vị quản lý qua<br /> NSNN<br /> <br /> 3.545<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 117,2<br /> <br /> 100<br /> <br /> 131.316 16,3<br /> <br /> 114,3<br /> <br /> 64,7<br /> <br /> (Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách TP Nha Trang từ năm 2007 đến 2011).<br /> <br /> Bảng 2 chỉ ra rằng tổng chi ngân sách nhà nước tại thành phố Nha Trang năm 2007 tăng từ 409.155 triệu<br /> đồng lên 805.117 triệu đồng (2011). Trong đó, chủ yếu là chi thường xuyên từ 201.815 triệu đồng (2007) lên<br /> 456.825 triệu đồng (2011).<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 131<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> Việc quản lý thu, chi ngân sách trên địa bàn<br /> thành phố Nha Trang đã đạt được nhiều thành tựu<br /> như: công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí đã chuyển<br /> biến theo hướng tích cực, công khai, dân chủ, minh<br /> bạch, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ý thức<br /> tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí ngày<br /> càng được nâng lên; công tác ủy nhiệm thu được<br /> triển khai thực hiện sớm, qua đó đã tạo điều kiện<br /> cho UBND các xã, phường tăng cường khai thác<br /> nguồn thu, bao quát nguồn thu, chống thất thu thuế<br /> có hiệu quả hơn. Công tác quản lý chi ngân sách đã<br /> tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu<br /> tư và xây dựng, về cấp phát thanh toán vốn đầu tư,<br /> về quyết toán vốn đầu tư; cơ cấu chi ngân sách đã<br /> từng bước đổi mới, chú trọng mục tiêu phục vụ các<br /> chương trình KT-XH của thành phố như: chương<br /> trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm,<br /> chương trình phát triển thương mại du lịch, chương<br /> trình phát triển kinh tế vùng đảo, chương trình phổ<br /> cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học<br /> phổ thông…<br /> Tuy đã đạt một số thành tựu nhưng việc quản<br /> lý thu, chi ngân sách tại thành phố Nha Trang cũng<br /> còn một số hạn chế: (1) Công tác kế hoạch hoá<br /> nguồn thu chưa được coi trọng một cách đúng mức;<br /> công tác xây dựng dự toán thu ngân sách chưa có<br /> cơ sở vững chắc, đôi khi còn mang yếu tố chủ quan<br /> áp đặt, cảm tính; tốc độ áp dụng các thành tựu công<br /> nghệ thông tin trong quản lý thuế còn chậm, trình độ<br /> năng lực cán bộ làm công tác tin học chưa đáp ứng<br /> yêu cầu nhiệm vụ, do đó hiệu quả công tác tin học<br /> chưa cao, còn tốn nhiều thời gian công sức, ảnh<br /> hưởng đến công tác khác; tình trạng thất thu thuế,<br /> sót hộ, nợ đọng thuế, dây dưa, gian lận thương mại<br /> còn phổ biến; sự phối hợp giữa các ban ngành với<br /> ngành thuế trong quá trình quản lý thu thuế còn hạn<br /> chế; công tác cải cách hành chính trong kê khai nộp<br /> thuế, hoàn thuế, sử dụng hoá đơn tuy có một số<br /> tiến bộ bước đầu, nhưng vẫn còn hạn chế, chưa<br /> đồng bộ, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho SXKD<br /> phát triển; phương pháp quản lý thu hiệu quả còn<br /> thấp; công tác ủy nhiệm thu cũng bộc lộ một số hạn<br /> chế. (2) Kế hoạch chi hàng năm của thành phố chưa<br /> được xây dựng một cách chặt chẽ, khoa học, nhiều<br /> trường hợp chưa đảm bảo quy định, gây lãng phí<br /> và hiệu quả đầu tư thấp; chất lượng các công tác tư<br /> vấn chưa cao nhất là tư vấn lập dự án, lập thiết kế<br /> dự toán dẫn đến nhiều sai sót về khối lượng, đơn<br /> giá, định mức kinh tế kỹ thuật… kết quả là tính chính<br /> xác về tổng mức đầu tư các công trình chưa cao,<br /> bố trí vốn cũng không chính xác; tiến độ triển khai<br /> các dự án chậm, không đảm bảo hoàn thành trong<br /> <br /> 132 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Số 3/2013<br /> năm nhất là một số dự án lớn dẫn đến chuyển tiếp,<br /> chuyển nợ nhiều, hậu quả là thành phố không hoàn<br /> thành kế họach đầu tư trong một số năm; việc tính<br /> toán xác định giá trị chỉ định thầu của chủ đầu tư<br /> nhiều trường hợp chưa chính xác, chất lượng công<br /> tác đấu thầu chưa cao; bộ máy quản lý chi đầu tư<br /> còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu quản<br /> lý; công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư chưa<br /> thật sự chặt chẽ; công tác lập báo cáo quyết toán<br /> vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn<br /> thành của các chủ đầu tư thường chậm so với quy<br /> định, chất lượng báo cáo còn nhiều sai sót, thiếu<br /> mẫu biểu theo quy định. Công tác thẩm định, phê<br /> duyệt quyết toán của cơ quan tài chính và UBND<br /> thành phố vẫn còn có trường hợp sai sót.<br /> 2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác<br /> quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của thành<br /> phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa<br /> 2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu<br /> ngân sách<br /> Một là, đổi mới cơ chế quản lý thu thuế. Đề cao<br /> nghĩa vụ, tính chủ động của các tổ chức và cá nhân<br /> trong việc tự tính, tự kê khai và tự nộp thuế vào<br /> NSNN tự chịu trách nhiệm trước pháp luật thông<br /> qua việc thực hiện đại trà cơ chế tự kê khai - tự nộp<br /> thuế. Rà sóat, cải tiến, đánh giá bổ sung hoàn thiện<br /> lại các quy trình quản lý thuế hiện hành, nghiên cứu<br /> xây dựng thêm một số quy trình mới để phục vụ<br /> cho việc thực hiện cơ chế tự khai tự nộp thuế. Các<br /> quy trình này phải đơn giản, đáp ứng đầy đủ các<br /> yêu cầu của công tác quản lý thuế theo cơ chế tự<br /> khai - tự nộp thuế, thực hiện nguyên tắc “một cửa”<br /> trong việc giải quyết các công việc về thuế để giảm<br /> chi phí cho người nộp thuế và cho cả cơ quan thuế.<br /> Đổi mới cơ chế quản lý thu thuế phải gắn liền với<br /> cải cách thủ tục hành chính thuế để tạo môi trường<br /> thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân kinh doanh,<br /> tiết kiệm chi phí chung của xã hội.<br /> Hai là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra<br /> về thuế, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp<br /> luật về thuế. Đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp<br /> nhàng giữa thanh tra, kiểm tra với chính quyền địa<br /> phương và các ngành có liên quan, nhất là các cơ<br /> quan bảo vệ pháp luật, nhằm đấu tranh chống các<br /> hành vi vi phạm như gian lận, trốn lậu thuế. Trong<br /> thanh tra, kiểm tra cần xây dựng kế hoạch, phương<br /> án cụ thể, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho đối<br /> tượng được kiểm tra, ảnh hưởng đến họat động sản<br /> xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.<br /> Tập trung thanh tra đối với các đối tượng thường<br /> xuyên gian lận về thuế, có nhân thân và quá trình<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> kinh doanh không tốt, họat động trong những lĩnh<br /> vực có khả năng vi phạm cao, có địa chỉ kinh doanh<br /> không rõ ràng hay thường xuyên thay đổi địa điểm<br /> và ngành nghề kinh doanh. Xử lý kiên quyết đối với<br /> các trường hợp trốn thuế, lậu thuế, nợ đọng thuế<br /> kéo dài, bên cạnh đó cũng kịp thời tuyên dương,<br /> khen thưởng đối với những cá nhân, tổ chức kinh tế<br /> có số nộp thuế cao, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế.<br /> Ba là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền quản lý<br /> thuế thông qua tập huấn các luật thuế và định kỳ tổ<br /> chức hội nghị đối thoại trực tiếp giữa cơ quan thuế<br /> và người nộp thuế, đồng thời có webside của chi cục<br /> thuế thành phố chuyên mục “giải quyết các vướng<br /> mắc của người nộp thuế”. Chi cục thuế phải có kế<br /> họach tiếp tục bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ làm<br /> công tác ủy nhiệm thu về chính sách thuế, quy trình<br /> nghiệp vụ về thu thuế, sử dụng biên lai ấn chỉ cũng<br /> như tăng cường kiểm tra đối với cán bộ trực tiếp<br /> làm công tác ủy nhiệm thu để kịp thời chấn chỉnh sai<br /> sót; thường xuyên tổ chức sơ tổng kết để kịp thời<br /> rút kinh nghiệm trong công tác ủy nhiệm thu để nâng<br /> cao hiệu quả công tác ủy nhiệm thu.<br /> Bốn là, nâng cao nhận thức của lãnh đạo địa<br /> phương trong việc tổ chức các khoản thu ngoài<br /> thuế. Phải kiện toàn lại bộ máy và cán bộ tổ chức<br /> thực hiện công tác này. Khắc phục tình trạng hiện<br /> nay cán bộ quản lý thu ngoài thuế thường xuyên<br /> thay đổi dẫn đến bị động và hiệu quả quản lý thấp.<br /> 2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi<br /> ngân sách<br /> Một là, về công tác quản lý chi đầu tư phát triển<br /> cần tập trung rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư ở giai<br /> đoạn vừa qua, nhất là đánh giá các công trình thuộc<br /> các chương trình KT-XH như: giao thông nông thôn<br /> và nâng cấp hẻm nội thị, kiên cố hóa kênh mương,<br /> kiên cố hóa trường học, lớp học… Từ đó khắc phục<br /> những tồn tại, loại bỏ những dự án, công trình xét<br /> thấy đầu tư không hiệu quả để tránh lãng phí.. Tập<br /> trung chấn chỉnh và nâng cao chất lượng các đơn<br /> vị thực hiện công tác tư vấn trong tất cả các khâu:<br /> lập dự án, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, lập thiết<br /> kế dự toán, thẩm định, giám sát kỹ thuật thi công.<br /> Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án.<br /> Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong thủ<br /> tục đầu tư, ban hành quy trình công tác của các cơ<br /> quan chuyên môn của UBND thành phố như phòng<br /> Tài chính Kế hoạch, phòng Quản lý Đô thị, Kho bạc<br /> Nhà nước về công tác thẩm định báo cáo kinh tế kỹ<br /> thuật, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, công tác<br /> đấu thầu, chỉ định thầu, công tác kiểm sóat thanh<br /> toán, công tác quyết toán. Thường xuyên tiến hành<br /> công tác thanh tra, kiểm tra đối với công tác đầu tư<br /> <br /> Số 3/2013<br /> và xây dựng để kịp thời phát hiện sai phạm, cần<br /> tham mưu người có thẩm quyền xử lý kiên quyết<br /> những sai phạm qua thanh tra, kiểm tra, tiến hành<br /> thu hồi nộp vào ngân sách các khoản tiền vi phạm.<br /> Thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về công<br /> tác giám sát, đánh giá đầu tư.<br /> Hai là, về công tác quản lý chi thường xuyên<br /> cần nâng cao chất lượng công tác lập, quyết định<br /> và phân bổ dự toán ngân sách của các đơn vị thụ<br /> hưởng ngân sách, cơ quan tài chính, HĐND và<br /> UBND thành phố. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng.<br /> Trong điều kiện phân cấp ngân sách, định mức phân<br /> bổ ngân sách hiện còn chưa hợp lý thì vấn đề đặt<br /> ra là làm sao phân bổ được tối ưu các nguồn lực tài<br /> chính được phân cấp này. Cơ cấu lại các khoản chi<br /> thường xuyên của ngân sách một cách hợp lý nhất<br /> có thể. Thành phố cần phải tiến hành soát xét lại hệ<br /> thống các định mức sử dụng ngân sách hiện hành.<br /> Các đơn vị, các ngành trên địa bàn thuộc thành phố<br /> quản lý không được tự ý đặt ra các chế độ định mức<br /> chi tiêu cho riêng mình mà phải chấp hành và phục<br /> tùng tuyệt đối theo chế độ định mức của Nhà nước<br /> và của thành phố ban hành. Thay đổi phương thức<br /> thực hiện, quản lý đối với một số khoản chi thường<br /> xuyên lớn, cụ thể là đối với khoản chi SNKT. Thực<br /> hiện nghiêm quy định của Luật Phòng chống tham<br /> nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và<br /> các văn bản dưới Luật, đặc biệt là tổ chức thực hiện<br /> một cách có hiệu quả Chương trình thực hành tiết<br /> kiệm, chống tham nhũng, lãng phí do UBND thành<br /> phố ban hành. Trước mắt thực hiện tiết giảm ngay<br /> các khoản chi hành chính chưa cần thiết còn mang<br /> tính phô trương, hình thức như chi cho tổ chức kỷ<br /> niệm các ngày lễ, ngày thành lập ngành, chi liên<br /> hoan gặp mặt cuối năm, chi tiếp khách, tham quan...<br /> Triển khai việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách<br /> nhiệm theo Nghị định số 3/2006/NĐ-CP của Thủ<br /> tướng Chính phủ đối với các đơn vị sự nghiệp công<br /> lập thuộc thành phố.<br /> IV. KẾT LUẬN<br /> Hoàn thiện công tác quản lý thu, chi ngân sách<br /> thành phố Nha Trang sẽ giúp thành phố nâng cao<br /> hiệu quả kiểm soát thu, chi theo chiều sâu, thu<br /> được nhiều kết quả hơn và có thể giúp cho thành<br /> phố tăng nguồn thu, tiết kiệm chi. Để khai thác<br /> những điểm mạnh, cơ hội và những tác động tích<br /> cực, khắc phục những điểm yếu, né tránh những<br /> thách thức và tác động tiêu cực đòi hỏi có sự lên<br /> kết chặt chẽ và bài bản hơn giữa các cơ quan quản<br /> lý nhà nước của thành phố. Nghiên cứu đã làm<br /> rõ và khắc hoạ những nét nổi bật thực tiễn quản<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 133<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản