MS Access - Chương 3: Tùy biến các thành phần
Trong chương trước, bạn đã hc cách tạo một cơ sở dữ liệu và to bảng, ng
như cách nhp và sửa chữa thông tin trong bảng. Ở chương này, bạn sẽ thiết
lập dựa trên nền tảng của chương 2.
Khi kết thúc chương này, bạn shiểu được các khái nim sau:
Cách thay đổi cấu trúc bảng sẵn .
Kiu dữ liệu mà Access hỗ tr
Tại sao bạn nên tm c thích cho vic thiết kế bng
Các đặcnh của trường là cách thay đổi chúng
Cách thực hin soạn thảo trong toàn bbảng
Bài 11: Thay đổi thiết kế bảng
Trong chương 2, bn được biết về chế đDesign view, nó cho pp bạn xem
xét cu tc bảng mà kng cn xem thông tin nó chứa. Bây giờ, hãy m s
dữ liệu My Friends đã to ở chương 2.
Để quan sát được cấu tc bảng (hay thiết kế), chọn tên bng tcửa s
Databasech chuột vào nút Design. Lần lượt như vậy, Access sẽ hin thị
cửa sổ Design view như hình 1.
nh 1: Cửa sổ Design view của bng My Friends
Chú ý: Svà kiu trường được trình y trong cửa sổ Design
có th thay đổi tnhng trường được đưao trong hình 1.
Các trường đó phụ thuộc vào cách bn đã trả lời câu hỏi Talbe
Wizard trong chương 2.
Sử dụng chế độ Design view, bạn có thể thay đổi cách bố tbảng. Thêm hoc
sửa các trường, thay đổi kiu tng tin được lưu giữ trong trường, thêm những
lời chú thích và sửa đổi các đặc tính của một trường. Những phần sau đây xem
xét các hot động đó.
Thêm sửa các trường
Phn lớn, cửa sổ chế đDesign view giống với cửa sổ Datasheet. Access cho
phép bn thêm, di chuyn các trưng hoặc thay đổi tên trường mà kng nh
hưởng đến thông tin chứa trong trường hiện thời. Để thêm một trường, chọn
hàng trng đầu tiên trong cách sắp đặt (đây là dòng cuối cùng) hoặc chèn thêm
một dòng. Để chèn tm một dòng, lựa chọn trường trước khi bạn muốn chèn
thêm trường mới. Sau đó, chọn Insert Row từ menu Edit hoặc kích chuột vào
công cInsert Row. Khi chèn một trường mới, Access sẽ chuyển tất cả các
trường sau xuống và cn một trưng trốngo đó.
dụ, giả sử bn muốn thêm một trường chứa tên đệm của nhng người có
trong danh sách. Thông thường, bạn đặt trường này giữa trường tên rng
tên h. Để thêm, thực hiện các bước sau:
- Chọn dòng th 3 và đặt làm dòng hin thời. (Đây là dòngc định
trường LastName)
- Kích chut o công c Insert Row. Cách này sẽ thêm một dòng trng giữa
trường FirstName và LastName,nh 2.
nh 2: Chèn một dòng trống trong bảng.
y gi thì bn có thể nhp tên trường mới. Trong trường hp này, khi nhp
Middle Initial (có thbao gồm cả duch). Đó là tất cả để thêm một trường.
Trong phn tiếp theo, bạn sẽ học cáchc định loại thông tin (text (n bản),
numbers (số), ) trường mới sẽ chứa.
Khim việc với các trường trong bảng, sẽ lúc bạn muốn di chuyển vị t
một trường. Để chuyển vị trí một trường, chọn dòng chứa trư
ờng đó (chắc chắn
toàn bdòng được bôi đen), Gichuột trái, bạn có thể kéo trường tới nhiu vị
trí mới mà bn muốn. Khi nh chuột, Access di chuyển trường tới vị tri mới.
Di chuyển một trường không làm thay đổi dữ liệu của nó, cũng không thay đổi
dữ liệu ở các trường xung quanh.
Tên các trường nên ch rõ dữ liệu mà trường đó cha. Trong cả q trình,
thông tin bạn lưu gi trong bảng thể bị thay đổi. Để đổi tên của trường có
sn, đơn giản là ch cần chọn tên đổi. dụ, nếu mun thay đổi tên của
trường PostalCode thành Zip code, chn tên trưng hiện thời và gõ Zip code.
Như v
y, có thể đổi tên trường StateOrProvince thành State. Kết quả thay đổi
tới cấu trúc bảng (sau khi thêm trường Middle Initial và đi tên trường
StateOrProvince, Postalcode) n hình 3.
nh 3: Thay đổi cấu trúc bảng
Trong toàn bộ thời gian, thể không cn kiểm tra dữ liệu. Như vậy, Access
cũng cho phép bạn xóa các trường. Xóa một trường cũng giống cách xóa bản
ghi trong một bảng:
1. S dng chuột, chọn toàn bộ dòng cha trường mà bn muốn xóa.
2. Nhn phím DEL hoặc chn Delete tmenu Edit. Nếu bạn đang xóa một
trường chứa dữ liệu, Access sẽ hỏi bạn đ xác nhận sự xóa bỏ, hình 4
nh 4: Access hỏi bạn để xác nhận sự xóa bỏ.
Để xóa trường, cùng với tất cả tng tin trước đó chứa bên trong nó,ch chu
ột
vào nút Yes
Chú ý: Nếu bạn xóa một trường do nhm, ngay lập tức s
dụng tùy chọn Undo t menu Edit,. Nếu bạn thc hiện nhiều
thay đổi khác nhau cho cấu tc bảng, vic xóa trường (và nội
cung của nó) không thể khôi phục.
Thay đổi kiểu dliệu
Để lưu gimột phần tng tin hiệu quả, Access cần biết kiểu dữ liệu của
. Kiu dữ liệu chỉ rõ loại thông tin trường sẽ chứa. Access cho phép bạn chỉ
9 kiu dữ liệu khác nhau, chi tiết trong bảng 1.
Kiu dữ liệu
Ý nghĩa
AutoNumber
Số tự đọng - Access tự động điềnc số có thứ tự mỗi
khi bn thêm bn ghi.
Currency
Giá tr kiểu tiền tệ - Schính xác tới 15 số thập pn
phía bên trái của dấu chấm và 4 số thập pn phía bên
phải.
Date/Time Kiu ngày gi - Số miêu tngày hoặc gi trong khoảng
từ 100 đến 9999
Hyperlink Một địa chỉ siêu liên kết tới tài liu khác, URL, hay vị
trí trong một tài liệu
Memo Kiu ghi nhớ - Có độ dài tối đa lên tới 64000 t
Number Kiu s- Một giá trị số
OLE Object
Nhng đối tượng như đoạn âm thanh hay các hình nh
đồ họa (OLE là mt kỹ thuật nng và kết nối đối
tượng, bạn sẽ được biết rõ hơn trong Chương 17, “S
dụng OLE”)
Text Kiu n bản - Gồm nhiều ký tự có đdài tối đa 255
t
Yes/No Kiu logic - Cho giá trđúng hoặc sai.
Bng 1: Các kiểu d liệu hỗ trợ bởi Access.
N
ếu bạn làm việc với máy tính lâu dài, bạn sẽ thấy rất quen với một vài kiu
dữ liệu được đưa ra trong bảng 1. Đó là những kiu dữ liệu cơ bản hầu như có
trong mọi tng tin có thể lưu trữ.