intTypePromotion=1

Nâng cao chất lượng huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương Lưu Xá Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
72
lượt xem
12
download

Nâng cao chất lượng huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương Lưu Xá Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thời gian vừa qua, Ngân hàng Lưu XḠđã bộc lộ những tồn tại, hạn chế về qui mô, lãi suất, về áp dụng các hình thức huy động vốn. Do vậy trong thời gian tới để nâng cao chất lượng huy động vốn, Ngân hàng Lưu Xá phải tập trung vào các giải pháp sau: Mở rộng mạng lưới kinh doanh;Phát triển các sản phẩm mới;Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt; Tăng cường hoạt động Marketing; Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nâng cao chất lượng huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương Lưu Xá Thái Nguyên

Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 117(03): 87 - 94<br /> <br /> NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG<br /> THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN (TMCP) CÔNG THƢƠNG LƢU XÁ THÁI NGUYÊN<br /> Ngô Xuân Hoàng*<br /> Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Trong thời gian vừa qua, Ngân hàng Lƣu XḠđã bộc lộ những tồn tại, hạn chế về qui mô, lãi suất,<br /> về áp dụng các hình thức huy động vốn. Do vậy trong thời gian tới để nâng cao chất lƣợng huy<br /> động vốn, Ngân hàng Lƣu Xá phải tập trung vào các giải pháp sau: Mở rộng mạng lƣới kinh<br /> doanh;Phát triển các sản phẩm mới;Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt; Tăng cƣờng<br /> hoạt động Marketing; Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; Nâng cao chất lƣợng nguồn<br /> nhân lực; Nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay.<br /> Từ khóa: Chất lượng, vốn, Ngân hàng, Lưu xá, Thái Nguyên.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Chi nhánh Ngân hàng thƣơng mại cổ phần<br /> (TMCP) Công thƣơng Lƣu Xá (sau đây gọi<br /> tắt là Ngân hàng Lưu Xá) thuộc hệ thống<br /> ngân hàng thƣơng mại cổ phần (NHTMCP)<br /> Công thƣơng Việt Nam - một trong những<br /> ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc hàng đầu<br /> Việt Nam đã có nhiều thành công trong công<br /> tác huy động vốn trên thị trƣờng. Tuy nhiên,<br /> trong thời gian vừa qua, Ngân hàng Lƣu Xá<br /> đã phải đƣơng đầu với những bất cập trong<br /> các chính sách về tài chính tiền tệ, về tỷ giá,<br /> với tình trạng khủng hoảng suy thoái kinh tế<br /> và với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trƣờng<br /> tài chính - ngân hàng…Trong bối cảnh đó, chi<br /> nhánh Ngân hàng Lƣu XḠđã bộc lộ những<br /> tồn tại, hạn chế về qui mô, lãi suất, về áp<br /> dụng các hình thức huy động vốn... Do vậy,<br /> việc “Nâng cao chất lượng huy động vốn tại<br /> chi nhánh Ngân hàng Lưu Xá’’ là một<br /> nghiên cứu hết sức quan trọng trên cơ sở thực<br /> trạng huy động vốn của Ngân hàng Lƣu Xá<br /> và một số NHTM hoạt động trên địa bàn<br /> thành phố Thái Nguyên, đánh giá mặt mạnh,<br /> mặt còn hạn chế của công tác huy động vốn,<br /> để thấy đƣợc tiềm lực của Ngân hàng Lƣu Xá<br /> trong công tác huy động vốn.<br /> PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Trong quá trình nghiên cứu, tác giả chủ yếu<br /> sử dụng số liệu thu thập thông qua tài liệu,<br /> *<br /> <br /> Tel: 0912 140868<br /> <br /> báo cáo các đối tƣợng vay vốn của ngân hàng,<br /> các báo cáo hoạt động kinh doanh và báo cáo<br /> tài chính trong các năm từ 2010-2012 của<br /> Ngân hàng Lƣu Xá. Các tài liệu, số liệu đã<br /> thu thập đƣợc đã đƣợc xử lý, tổng hợp và<br /> phân tích bằng các phƣơng pháp khoa học:<br /> phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp số<br /> tuyệt đối, số tƣơng đối và nhiều phƣơng pháp<br /> nghiên cứu khác đã đƣợc sử dụng trong quá<br /> trình nghiên cứu.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Đặc điểm về vốn và tài sản của Ngân hàng<br /> Lƣu Xá<br /> Về nguồn vốn và tài sản: Trong giai đoạn<br /> 2010 -2012, nền kinh tế toàn cầu nói riêng và<br /> nên kinh tế của Việt Nam nói riêng gặp nhiều<br /> khó khăn. Tuy nhiên với sự quyết tâm nỗ lực<br /> của toàn bộ hệ thống NHTMCPVN phát huy<br /> vai trò là một ngân hàng lớn của nhà nƣớc,<br /> thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia đã<br /> góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh của<br /> các DN, hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc đặt ra.<br /> Nguồn vốn của ngân hàng trong năm 2010 đạt<br /> là 980 tỉ đồng trong đó nguồn vốn huy động<br /> chiếm 75%. Đến năm 2012 tổng nguồn vốn<br /> của ngân hàng đã tăng lên 1,78 nghìn tỉ đồng<br /> trong đó nguồn vốn huy động chiếm 81%.<br /> Trong giai đoạn này tổng tài sản của ngân<br /> hàng đã tăng trƣởng nhanh. Cụ thể tăng<br /> trƣởng 45,34% so với năm 2010 nhƣng trong<br /> năm 2012 thì tốc độ tăng trƣởng này giảm chỉ<br /> 87<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> là 25,27% so với năm 2011` vì vậy tốc độ<br /> tăng trƣởng bình quân giai đoạn 2010-2012<br /> đạt là 34,93% .<br /> Về kết quả sử dụng vốn: Trong 2 năm 2010,<br /> 2011 hoạt động tín dụng của ngân hàng tăng<br /> trƣởng tốt. Tổng dƣ nợ cho vay đến<br /> 31/12/2011 tăng 48,05% so với năm 2010,<br /> trong đó dƣ nợ về cho vay bằng VND chiếm<br /> 100% tổng dƣ nợ, dƣ nợ ngắn hạn chiếm<br /> 77,87% tổng dƣ nợ năm 2010. Đến hết năm<br /> 2012, tổng dƣ nợ tín dụng của chi nhánh đạt<br /> gần 1,7 tỉ đồng tăng 41,32% so với năm 2011.<br /> Trong đó tỉ lệ cho vay bằng tiền VNĐ chiếm<br /> 88,69% giảm hơn so với các năm trƣớc. Tỉ lệ<br /> dƣ nợ ngắn hạn có xu hƣớng tăng lên từ<br /> 81,79% năm 2011 tăng thành 85% cuối năm<br /> 2012. Nhƣ vậy mặc dù đang kinh doanh trong<br /> thời kì hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền<br /> kinh tế Việt nam có biểu hiện chững lại thì dƣ<br /> nợ tín dụng của chi nhánh ngân hàng Lƣu Xá<br /> Thái Nguyên vẫn đạt tốc độ tăng trƣởng bình<br /> quân là 44,65%.<br /> Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng<br /> Lƣu Xá<br /> Quy mô vốn huy động<br /> Mặc dù mới chuyển đổi mô hình hoạt động<br /> thành ngân hàng đô thị đa năng từ đầu năm<br /> 2006 trong bối cảnh nền kinh tế bắt đầu có<br /> dấu hiệu của sự suy thoái và giữa sự cạnh<br /> tranh khốc liệt của ngành ngân hàng nhƣng<br /> Chi nhánh đã từng bƣớc khẳng định đƣợc<br /> thƣơng hiệu và vị thế của mình trong hệ thống<br /> các ngân hàng tại tỉnh Thái Nguyên. Đặc biệt<br /> hoạt động huy động vốn đã đạt đƣợc những<br /> thành tựu đáng kể và liên tục tăng trƣởng<br /> trong các năm. Tình hình huy động vốn của<br /> Chi nhánh giai đoạn 2010-2012 có sự tăng<br /> <br /> 117(03): 87 - 94<br /> <br /> trƣởng nhƣng không đều. Tổng vốn huy động<br /> trong năm 2010 tăng 48,05% so với năm<br /> 2009. Đây là tốc độ tăng trƣởng rất ấn tƣợng<br /> nhƣng sang đến năm 2011, tuy có tăng so với<br /> năm 2010 nhƣng tốc độ tăng thì giảm hẳn chỉ<br /> còn 41,32%. Mức tăng trƣởng ấn tƣợng của<br /> Chi nhánh vào năm 2010 chủ yếu là do tình<br /> hình thị trƣờng. Thị trƣờng tiền tệ năm 2010<br /> đƣợc coi là năm thành công của ngành ngân<br /> hàng Việt Nam, các hoạt động của hệ thống<br /> ngân hàng Việt Nam diễn ra hết sức sôi động,<br /> mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày<br /> càng gay gắt. Trong tình hình đó, Chi nhánh<br /> đã đƣa ra nhiều giải pháp linh hoạt, tích cực<br /> trong các lĩnh vực huy động vốn, tín dụng và<br /> đầu tƣ… đó chính là nguyên nhân của tốc độ<br /> tăng trƣởng vốn của ngân hàng. Nhƣng đến 6<br /> tháng cuối năm 2011 với sự ảnh hƣởng mạnh<br /> mẽ của khủng hoảng tài chính, dấu hiệu của<br /> suy thoái kinh tế đã bắt đầu lan rộng, hoạt<br /> động huy động vốn của ngân hàng đã giảm<br /> mạnh. Vì thế nên cho đến cuối năm 2011 đầu<br /> năm 2012, tổng nguồn huy động chỉ tăng<br /> thêm gần 505 nghìn tỷ đồng so với 2011.<br /> NH Lƣu Xá tuy luôn cố gắng thực hiện tốt<br /> công tác huy động vốn nhƣng do biến động<br /> thị trƣờng cộng với một kế hoạch cao nên kết<br /> quả lƣợng vốn huy động thực tế luôn nhỏ hơn<br /> kế hoạch đề ra. Cụ thể, năm 2010 đạt 94,71%,<br /> năm 2011 đạt 96,25%, năm 2012 chỉ đạt<br /> 92,15% (giảm hơn so với các năm trƣớc). Với<br /> tỷ lệ hoàn thành kế hoạch khá nhƣ vậy, cho<br /> thấy công tác lập kế hoạch nguồn đã dự báo<br /> khá chính xác lƣợng vốn có thể huy động của<br /> Chi nhánh và lƣợng vốn đáp ứng nhu cầu sử<br /> dụng vốn của Chi nhánh trong các năm.<br /> <br /> Bảng 01. Tài sản của ngân hàng Lưu Xá giai đoạn 2010 -2012<br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> Tổng tài sản<br /> Tổng nguồn vốn<br /> huy động<br /> <br /> 980810<br /> <br /> 1425472<br /> <br /> 1785653<br /> <br /> 2011/2010<br /> +<br /> %<br /> 444662<br /> 45.34<br /> <br /> 735133<br /> <br /> 864694<br /> <br /> 1456338<br /> <br /> 129561<br /> <br /> 17.62<br /> <br /> ĐVT: Triệu đồng<br /> 2012/2011<br /> +<br /> %<br /> 360181<br /> 25.27<br /> 591644<br /> <br /> 68.42<br /> <br /> Nguồn: Ngân hàng Lưu Xá<br /> <br /> 88<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> 117(03): 87 - 94<br /> <br /> Bảng 02. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng năm 2010–2012<br /> Chỉ tiêu<br /> 1. Kế hoạch<br /> 2. Thực hiện<br /> TH/KH (%)<br /> <br /> Các chỉ tiêu<br /> TG không kỳ hạn<br /> TG có kỳ hạn<br /> dƣới 12 tháng<br /> TG có kỳ hạn trên<br /> 12 tháng<br /> Tổng tiền gửi<br /> Số tăng<br /> TG không kỳ hạn<br /> TG có kỳ hạn<br /> dƣới 12 tháng<br /> TG có kỳ hạn trên<br /> 12 tháng<br /> <br /> Đơn vị: Triệu đồng<br /> 2011<br /> 2012<br /> 898383<br /> 1580399<br /> 864694<br /> 1456338<br /> 96.25<br /> 92.15<br /> Nguồn: Báo cáo tổng kết của NH năm 2010 - 2012<br /> Bảng 03. Cơ cấu tiền gửi tại NH Lưu Xá giai đoạn 2010–2012<br /> 2010<br /> 776194<br /> 735133<br /> 94.71<br /> <br /> Năm 2011<br /> <br /> Đơn vị: Triệu VNĐ<br /> Năm 2012<br /> Tốc độ<br /> PTBQ<br /> Tỷ<br /> Số dƣ<br /> (%)<br /> trọng<br /> (tr.đ)<br /> (%)<br /> 101944<br /> 7<br /> 63,30<br /> <br /> Năm 2010<br /> Tỷ<br /> Số dƣ<br /> trọng<br /> (tr.đ)<br /> (%)<br /> 38227<br /> 5,20<br /> <br /> 129704<br /> <br /> Tỷ<br /> trọng<br /> (%)<br /> 15<br /> <br /> 628539<br /> <br /> 85,50<br /> <br /> 363171<br /> <br /> 42<br /> <br /> 1288859<br /> <br /> 88,50<br /> <br /> 43,20<br /> <br /> 68367<br /> <br /> 9,30<br /> <br /> 371818<br /> <br /> 43<br /> <br /> 65535<br /> <br /> 4,50<br /> <br /> -2,09<br /> <br /> 735133<br /> <br /> 100<br /> <br /> 864694<br /> <br /> 100<br /> <br /> 1456338<br /> <br /> 100<br /> <br /> 40,75<br /> <br /> Số dƣ<br /> (tr.đ)<br /> <br /> 91477<br /> <br /> 239,30<br /> <br /> -27760<br /> <br /> -27,23<br /> <br /> -265367<br /> <br /> -42,22<br /> <br /> 925688<br /> <br /> 71,82<br /> <br /> 303451 443,85<br /> -306283 -467,36<br /> Nguồn: Báo cáo tổng kết của NH TMCPCT LX năm 2009,2010 và 2011<br /> <br /> Cơ cấu vốn<br /> Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Chi nhánh<br /> tƣơng đối đa dạng, đƣợc phân chia theo đối<br /> tƣợng huy động, chia theo loại tiền tệ, chia<br /> theo kỳ hạn và chia theo thời hạn huy động.<br /> Theo đối tượng huy động: tại NH Lƣu Xá<br /> nguồn vốn đƣợc chia thành: Tiền gửi của dân<br /> cƣ; các tổ chức kinh tế và của các tổ chức tín<br /> dụng. Tỷ trọng huy động vốn theo đối tƣợng<br /> cho thấy rằng cả lƣợng tiền gửi của dân cƣ và<br /> tổ chức kinh tế đều tăng mạnh trong năm<br /> 2010. Lƣợng tiền gửi của dân cƣ có mức tăng<br /> tuyệt đối gần gấp 1,05 lần so với năm 2009.<br /> Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại ngân hàng<br /> cũng có mức tăng ấn tƣợng khi tăng gấp<br /> 12,82 lần so với năm 2009. Trong khi đó, tiền<br /> gửi của các tổ chức tín dụng giảm 55,19% so<br /> với năm 2009. Tuy nhiên, sang đến năm 2011<br /> thì tốc độ tăng trƣởng vốn huy động từ dân cƣ<br /> và tổ chức kinh tế đã chậm lại. Tiền gửi của<br /> dân cƣ chỉ tăng thêm gấp 2,8 lần so với năm<br /> 2010. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế ngƣợc<br /> lại đã có mức sụt giảm đáng kể về tốc độ tăng<br /> <br /> trƣởng khi đã giảm gần một nửa chỉ còn là<br /> 64,38%. Huy động từ nguồn tiền gửi của các<br /> tổ chức tín dụng đã không duy trì đƣợc mức<br /> tăng trƣởng của năm trƣớc khi chỉ tăng thêm<br /> 21,33%.<br /> Tiền gửi của dân cƣ và các tổ chức kinh tế tại<br /> Chi nhánh thì đa phần là tiền gửi tiết kiệm và<br /> tiền gửi có kỳ hạn. Lƣợng tiền gửi này vẫn<br /> tăng hàng năm tuy nhiên mức tăng không<br /> đều. Năm 2011, loại tiền gửi không kỳ han có<br /> sự tăng trƣởng đột phá gấp hơn 2,4 lần so với<br /> năm 2010. Tuy nhiên, năm 2012 đã chững lại<br /> và giảm so với 2011 là 27,23%. Lý do để giải<br /> thích cho vấn đề này là sự tăng đột biến của các<br /> tài khoản ATM của các sinh viên trên địa bàn.<br /> Theo kỳ hạn và thời hạn huy động: số liệu<br /> trong bảng 03 cho thấy trong các năm 20102012 có đến trên 80% là tiền gửi có kỳ hạn<br /> dƣới 12 tháng và tỷ trọng của nguồn tiền này<br /> tăng dần qua các năm. Chiếm tỷ trọng nhỏ<br /> nhất là tiền gửi không kỳ hạn, khoảng từ 515%. Đa phần ngƣời dân khi gửi tiền vào<br /> ngân hàng thì thƣờng chọn loại hình tiền gửi<br /> 89<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> tiết kiệm có kỳ hạn vì có lãi suất cao hơn các<br /> loại hình khác. Mặc dù do nhiều yếu tố nhƣ lo<br /> sợ lạm phát, tiền mất giá, hay những biến<br /> động của những loại hàng hóa thay thế khác<br /> trên thị trƣờng nhƣ vàng, USD, bất động sản<br /> và cả lãi suất trên thị trƣờng nên đa phần vẫn<br /> tập trung vào loại hình tiền gửi tiết kiệm có<br /> kỳ hạn dƣới 1 năm. Đặt biệt là năm 2011, khi<br /> mức lãi suất tiết kiệm liên tục tăng cao, khách<br /> hàng đã lựa chọn loại hình này rất nhiều<br /> khiến tỷ trọng của nguồn này đạt đến 88.5%<br /> trong tổng tiền gửi. Mặt khác, do lo sợ kinh tế<br /> biến động phức tạp, nên ngƣời dân càng<br /> không thích gửi kì hạn dài. Nhìn chung, trong<br /> giai đoàn này thì tỷ trọng tiền gửi dƣới 12<br /> tháng chiếm cao nhất vì tâm lý khách hàng<br /> chịu tác động của biến động lãi suất trên thị<br /> trƣờng. Tốc độ tăng trƣởng bình quân cao<br /> nhất trong giai đoạn này là tiền gửi không kỳ<br /> hạn (63,3%) tập trung ở nhóm khách hàng sử<br /> dụng tài khoản ATM và thanh toán điện tử.<br /> Tốc độ tăng trƣởng bình quân âm là tiền gửi<br /> có kỳ hạn trên 12 tháng (-2,09%). Đây là một<br /> tín hiệu phản ánh sự bất ổn của nền kinh tế<br /> trong giai đoạn hiện nay.<br /> Chi phí huy động vốn<br /> Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng<br /> dùng trong phân tích hiệu quả huy động vốn.<br /> Chi phí huy động vốn cho thấy để huy động<br /> đƣợc lƣợng vốn nhƣ vậy phải chi phí bao<br /> nhiêu. Chỉ tiêu này kết hợp với doanh thu từ<br /> lãi cho vay vốn huy động sẽ cho biết thu nhập<br /> <br /> 117(03): 87 - 94<br /> <br /> từ vốn huy động. Từ đó kết hợp với tỷ suất lợi<br /> nhuận từ vốn huy động để kết luận hiệu quả<br /> huy động vốn. Chi phí huy động vốn của<br /> NHTMCP CT Lƣu Xá đƣợc thể hiện ở bảng<br /> sau: Từ bảng trên ta thấy rằng chi phí huy<br /> động vốn tăng qua các năm với chi phí bình<br /> quân trên một đồng vốn tăng là 14,06% /năm<br /> (từ 6,81% năm 2010 tăng lên thành 8,86%<br /> năm 2012). Chi phí huy động vốn tăng bởi<br /> hai lý do: Thứ nhất, là do lãi suất huy động<br /> vốn tăng, nhƣng cũng không có biến động<br /> lớn; thứ hai là do quy mô huy động tăng.<br /> Từ tính toán trong bảng trên, ta thấy rằng thu<br /> nhập vốn huy động của Chi nhánh trong các<br /> năm đều dƣơng, tức là hoạt động huy động<br /> vốn trong các năm đều có lãi. Tỷ suất lợi<br /> nhuận vốn huy động cao trong các năm cho<br /> thấy hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh<br /> ngân hàng là hiệu quả. Năm 2010 chi phí huy<br /> động vốn bình quân là 6,81% tính trên vốn<br /> huy động sử dụng, năm 2011 là 7,61%, năm<br /> 2012 tăng lên 8,86%. Chi phí huy động vốn<br /> tăng liên tục qua các năm sẽ làm tăng chi phí<br /> hoạt động, tuy nhiên lãi suất cho vay cũng<br /> tăng nên thu nhập từ hoạt động huy động vốn<br /> vẫn luôn đạt hiệu quả khá. Số liệu trong bảng<br /> cho ta thấy tỷ suất lợi nhuận vốn huy động<br /> trong năm 2011 là cao nhất (với 2,1%) trong<br /> khi đó đến năm 2012 do tình trạng kinh doanh<br /> khó khăn của toàn bộ nền kinh tế với chi phí<br /> sản xuất và chi phí tài chính tăng lên do đó tỷ<br /> suất lợi nhuận trên vốn huy động chỉ còn là<br /> 1,53% (thấp hơn so với năm 2010).<br /> <br /> Bảng 05. Thu nhập từ vốn huy động của Lưu Xá năm 2010– 2012<br /> Đơn vị: Tỷ đồng<br /> Chỉ tiêu<br /> Lãi suất bình quân huy động vốn (%)<br /> Chi phí khác (%)<br /> Tổng chi phí huy động vốn (%)<br /> Lãi suất bình quân cho vay (%)<br /> Tỷ lệ lãi từ sử dụng vốn huy động vốn (%)<br /> Số vốn huy động đƣợc sử dụng<br /> Thu nhập từ vốn huy động sử dụng (Trƣớc thuế)<br /> Thu nhập từ điều chuyển vốn và đầu tƣ<br /> Tổng thu nhập từ vốn huy động<br /> TSLNVHĐ (%)<br /> <br /> 2010<br /> 6,8<br /> 0,01<br /> 6,81<br /> 8,31<br /> 1,50<br /> 529,30<br /> 7,94<br /> 4,58<br /> 12,52<br /> 1,70<br /> <br /> 2011<br /> 7,6<br /> 0,01<br /> 7,61<br /> 9,50<br /> 1,89<br /> 605,29<br /> 11,44<br /> 6,73<br /> 18,17<br /> 2,10<br /> <br /> 2012<br /> 8,74<br /> 0,12<br /> 8,86<br /> 10,80<br /> 1,94<br /> 913,12<br /> 17,71<br /> 5,00<br /> 22,27<br /> 1,53<br /> <br /> Nguồn: Báo cáo tổng kết của NH Lưu Xá năm 2010 - 2012<br /> <br /> 90<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng<br /> Lưu Xá<br /> Những kết quả đạt được<br /> Thứ nhất, với việc huy động vốn hiệu quả,<br /> ngân hàng đã tạo đƣợc cơ sở vững chắc cho<br /> hoạt động kinh doanh tiền tệ vì vốn là điều<br /> kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của<br /> ngân hàng. Thứ hai, nguồn vốn bằng ngoại tệ<br /> đã không ngừng tăng lên trong những năm<br /> gần đây, đáp ứng đƣợc nhu cầu hoạt động<br /> kinh doanh của ngân hàng có liên quan đến<br /> ngoại tệ nhƣ mở L/C, thanh toán cho các hoạt<br /> động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có<br /> tài khoản tại ngân hàng. Thứ ba, ngân hàng đã<br /> vận dụng, kết hợp linh hoạt các chính sách lãi<br /> suất để thu hút tiền gửi của các cá nhân, tổ<br /> chức trong nền kinh tế. Nhất là tiền gửi tiết<br /> kiệm của dân cƣ. Thứ tư, ngân hàng cũng đã<br /> tận dụng cơ hội để tăng cƣờng phát triển quan<br /> hệ với các khách hàng lớn là các công ty<br /> thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam là cổ đông<br /> của ngân hàng; các khách hàng truyền thống.<br /> Tích cực tìm kiếm các khách hàng mới, khách<br /> hàng tiềm năng mở tài khoản giao dịch tại<br /> ngân hàng. Thứ năm, ngân hàng đã xây dựng<br /> đƣợc hình ảnh của mình trong tâm trí khách<br /> hàng. Với một đội ngũ nhân viên đƣợc đào tạo<br /> chuyên nghiệp, thái độ phục vụ ân cần đã luôn<br /> làm hài lòng các khách hàng đến giao dịch.<br /> Những mặt còn hạn chế<br /> Vốn huy động chưa tương xứng với tiềm năng<br /> của NH Lưu Xá: cụ thể, mức độ hoàn thành<br /> kế hoạch hàng năm thƣờng chƣa đạt đƣợc,<br /> trong khi quy mô thị trƣờng lớn. Mặt khác,<br /> chi phí huy động vốn luôn tăng do cạnh tranh<br /> trong huy động giữa các ngân hàng. Chi phí<br /> huy động vốn cao cùng với quy định về trần<br /> lãi suất cho vay và đầu tƣ của Ngân hàng Nhà<br /> nƣớc (NHNN), lạm phát luôn ở mức cao, thị<br /> trƣờng các yếu tố luôn biến động, bất ổn và<br /> chịu nhiều tác động của thị trƣờng thế giới<br /> khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của các<br /> doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn…dẫn đến<br /> hiệu quả huy động vốn bị ảnh hƣởng rất đáng<br /> kể. Cơ cấu vốn chưa hợp lý: Trong cơ cấu<br /> <br /> 117(03): 87 - 94<br /> <br /> nguồn vốn thì vốn có thời hạn chiếm tỷ trọng<br /> không cao, tuy hàng năm đều tăng, nhƣng tỷ<br /> lệ tăng chƣa cao. Trong khi đó, nhu cầu vốn<br /> cho đầu tƣ và cho vay chủ yếu là vốn trung và<br /> dài hạn. Nhƣ vậy, cần phải có biện pháp phù<br /> hợp để khắc phục tình trạng này. Mặt khác,<br /> hiện nay nguồn vốn nếu xét về loại tiền huy<br /> động thì chủ yếu là VND, cần phải đa dạng<br /> các loại tiền huy động để đáp ứng nhu cầu<br /> vay đa dạng của khách hàng. Sự phù hợp giữa<br /> huy động vốn và sử dụng vốn chưa hợp lý:<br /> Việc sử dụng vốn có kết quả tốt là tiền đề để<br /> thực hiện huy động vốn cho các kỳ sau.<br /> Ngƣợc lại huy động vốn có hiệu quả sẽ tạo ra<br /> nguồn để sử dụng vốn. Hiện nay tại NH Lƣu<br /> Xá, tuy huy động vốn đƣợc khối lƣợng lớn<br /> nhƣng cho vay và đầu tƣ chỉ chiếm 1/3, điều<br /> này tác động ngƣợc lại làm giảm hiệu quả huy<br /> động vốn. Thị phần của ngân hàng còn eo<br /> hẹp, địa bàn chƣa mở rộng, có nguy cơ ngày<br /> càng mất khách. Chƣa thu hút đƣợc nhiều<br /> khách hàng mới ở các khu vực và địa bàn lân<br /> cận. Các khách hàng cũ, đặc biệt là các doanh<br /> nghiệp lớn có nguy cơ chuyển sang ngân hàng<br /> khác, không những do các dịch vụ mới chƣa<br /> đƣợc đáp ứng, mà còn do các ngân hàng khác<br /> trả lãi huy động cao hơn.<br /> Giải pháp nâng cao chất lƣợng huy động<br /> vốn tại NH Lƣu Xá<br /> Mở rộng mạng lưới kinh doanh<br /> Mạng lƣới ngân hàng là một nhân tố hết sức<br /> quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng.<br /> Hiện nay, hệ thống các chi nhánh/phòng giao<br /> dịch của NH Lƣu Xá so với các NHTM khác<br /> là không lớn và chủ yếu tập trung ở các<br /> phƣờng phía đông và phía Nam thành phố<br /> Thái Nguyên, nơi mật độ dân cƣ còn thấp.<br /> Chính việc này đã ảnh hƣởng ít nhiều đến kết<br /> quả của hoạt động huy động vốn. Vì vậy<br /> trong thời gian tới, ngân hàng cần nâng cấp<br /> những điểm giao dịch, đồng thời tìm các địa<br /> điểm để mở thêm phòng giao dịch, tiếp tục<br /> mở rộng mạng lƣới ngân hàng. Thƣờng xuyên<br /> kiểm tra, thay đổi địa điểm của những phòng<br /> giao dịch hoạt động hiệu quả không cao. Bên<br /> cạnh đó, cũng phân tích, tìm hiểu nguyên<br /> 91<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2