Tại trụ sở chính 217 - Đội Cấn 05 phòng ban tác nghiệp: phòng Kế hoạch kinh
doanh; phòng Thanh toán Quốc tế; phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ; phòng Kế
toán - ngân qu; phòng Hành chính nhân sự .
Ngoài các phòng ban trên, còn mạng lưới huy động vốn và tác nghip như sau:
- Chi nhánh Hoàng Quốc Việt với hình Chi nhánh cấp II loại V (nâng cấp từ
phòng Giao dịch số 1), trsở tại 95 - Hoàng Quc Việt, Nghĩa Đô, cầu Giấy, Hà
Nội .
- Chi nhánh Kim cũng với hình Chi nhánh cấp II loại V, nâng cấp từ phòng
Giao dịch s 3, có trụ sở tại 129 Kim Mã .
- Phòng Giao dịch s 2 tại số 61 Hàng Giấy, qun Hoàn Kiếm .
- Phòng Giao dịch s 4 tại số đường Liễu Giai, quận Ba Đình .
1.2.2.4 Các hình thc huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Hà Ni luôn đa
dng hoá các hình thức huy động vốn cả dài hạn và ngắn hạn, cùng với việc tuyên
truyền, quảng o hoạt động của ngân hàng trên các phương tiện thông tin đại
chúng. Do đó đã thu hút được nhiều nguồn vốn, không những đđáp ứng cho quá
trình sản suất kinh doanh tại địa bàn hot động , mà còn htr vn cho Ngân hàng
nông nghip và phát triển ng thôn Việt Nam. Để làm những nguyên nhân và
nhân t tác động đến công tác huy động vốn, chúng ta đi phân tích những loại
nguồn huy động trên.
a, Các khoản tiền gửi :
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Nguồn tiền gi tiết kiệm của dân cư, đây nguồn vốn rất quan trọng của ngân
hàng, huy động vốn này ngoài c dụng đđiu tiết nền kinh tế, thu t tối
đa các khoản tiền nhàn rỗi trong dân nhm phát triển kinh tế, cũng như đối với
chính sách ổn định tiền tệ của đất ớc . Trong hai năm hoạt động , tình hình huy
động vốn của Chi nhánh từ tiền gửi tiết kiệm của dân liên tục ng , năm 2002
đạt 226 tỷ đồng , m 2003 đạt 240 t đồng . Tuy nhiên nguồn này chiếm t trọng
tương đối nhỏ trong tổng nguồn ( ch chiếm 19,3 % trong m 2002 và 13,3 %
trong năm 2003 )
Cùng vi việc đưa ra mức lãi suất hợp ngân hàng còn thc hiện c bin pháp,
chính sách khách hàng đkhai tc tối đa loại nguồn vốn này như : mrộng màng
lưới huy động vốn, trang bị thêm cơ svật chất và c trang thiết bị, thủ tục tiền
gửi đơn giản, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ , không ngừng đổi
mới phong cách giao dịch. Mặt khác ngân hàng chú trọng khâu quảng cáo về hoạt
động ngân hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, nên đã thu hút được
nhiu tầng lớp dân cư đến gửi tiền .
- Tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp , các tổ chức xã hội :
Như chúng ta đã biết , đặc đim của tiền gửi loại này nhằm mục tiêu hưởng các
tiện ích trong thanh toán chứ không phải vì mục tiêu hưởng lãi. Do vy trong tất c
các loi nguồn mà ngân hàng có khả năng huy động thì đây nguồn chi phí huy
động thấp nhất, tính ổn định thấp nhất vì ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu
thanh toán thưng xuyên của khách hàng. Trên địa bàn hoạt động rộng lớn và sầm
uất n Hà Nội, một i trường tưởng cho các doanh nghiệp tiến hành sản xuất
kinh doanh đồng thời với lợi thế riêng của mình trong lĩnh vực thanh toán, chất
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
lượng phục vụ, khả năng tiếp thị Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã sớm
nhận thức được tầm quan trọng ca nguồn vốn này. Trong hai năm hoạt động thì
tiền gửi thanh toán luôn chiếm t trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động . Cụ thể
: năm 2002 huy động là 947 tđồng ,chiếm 80,7 % tổng nguồn , năm 2003 huy
động được 1565 t đồng , chiếm 86,7 % tổng nguồn.
- Phát hành k phiếu :
Nền kinh tế phát triển ổn định với tốc độ cao, nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu
tư sn xuất, đổi mới công nghệ, hiện đại hoá sản xuất ngày càng tăng. Trong khi
đó nguồn vốn huy động qua loại tiền gửi tiết kiệm không đ cung cấp vốn cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh địa bàn. Chi nhánh ngân hàng nông nghip và phát triển
nông thôn Bắc Hà Nội đã thực hiện huy động vốn thông qua nghiệp vụ phát hành k
phiếu với nhiều thời hạn khác nhau và mc lãi suất ưu đãi, nên đã thu hút được
lượng tiền mặt lớn cho u thông, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị
đồng tiền .
Để huy động được nhiều nguồn tiền gửi kỳ phiếu Chi nhánh Nn hàng ng
nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Hà Nội đã đưa ra nhiều hình thức huy động vốn
như loại 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng , 1 năm ....vi chính sách lãi suất phù
hợp, nhạy bén áp dụng lãi suât khác nhau , áp dụng các hình thức khuyến mại như
trlãi trước khi gửi tiền, khách rút tiền trước hn thì được hưởng lãi suất không kỳ
hn, cùng với việc mở rộng màng lưới giao dịch, việc thành lp các chi nhánh cấp 3
, cấp 4 tại các điểm “ nóng ” của thành ph , đổi mới phong cách giao dịch và trình
độ nghiệp vụ cho cán bcông nhân viên nên đã thu t huy động được đủ nguồn
vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh daonh tại địa bàn ngân hàng hoạt động , và
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
htrợ một phần vốn cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển ng thôn Việt nam
.
- Phát hành trái phiếu :
Đối với NHNo&PTNT Việt Nam, huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu là
hình thức huy động vốn đặc biệt; trái phiếu do NHNo&PTNT Việt Nam phát hành,
các NHNo&PTNT thành viên chlàm đại , nguồn vốn huy động được tập trung
trong toàn ngành thường đ đáp ứng nhu cầu kế hoạch trước. Hình thức này đã
được sử dụng trước đây, tuy nhiên thực tế 2 m 2002 , 2003 Chi nhánh
NHNo&PTNT Bắc Hà Ni chưa sdụng tới hình thức này. Điều này chứng tỏ Chi
nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã có sdụng triệt đvà có hiu qunhững hình
thc huy động vốn truyền thống : nguồn n định và lãi suất huy động thp.
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế khác : Là hình thức huy động mà Chi nhánh
áp dụng mang tính chất tạm thời hay đó giải pháp mang tính thời đim đgiải
quyết nhu cầu sử dụng vốn trong ngắn hạn của Chi nhánh . Vốn vay ch yếu là vay
ngắn hạn với lãi suất cao hơn lãi suất huy động vốn nng thp hơn phí s dụng
vốn của NHNo&PTNT Việt Nam . Vốn vay của Chi nhánh chiếm t trọng nhỏ và
chỉ mang tính thời điểm không thường xuyên . Li thế của loại vốn này là ch động
trong cân đối nguồn vốn cho kinh doanh .
1.2.2.5nh cân xứng giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn
ththấy mi quan hgiữa nguồn vốn huy động và s dụng vốn là mối quan h
hữu , tác động qua lại lẫn nhau . nh vững chắc ổn định của nguồn vốn huy
động không chỉ bản thân việc huy động vốn mà còn ph thuộc vào q trình s
dụng vốn . Nếu việc huy động và sdụng vốn không tương xứng , sẽ dn đến phá
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
thế n đnh của ngân hàng , các ngân hàng phải ng hoặc giảm lãi suất một cách
khiêm cưỡng sẽ gây tr ngại cho khách hàng và cho chính mình .
vy , việc thực hiện kế hoạch cân đối vốn kinh doanh , đảm bảo tính cân xứng
gia nguồn vốn - sdụng vốn , đảm bảo khả ng thanh toán của trong hoạt động
kinh doanh luôn là vn đê đặt ra cho bất k một ngân hàng nào .
Cấu trúc thời hạn tại thời điểm 31/11/2003 cho biết sử dụng vốn của Chi nhánh
mang tính dài hn . Trong tổng số ncủa Chi nhánh thì dư n trung và i hạn
đạt 408,8 t đồng ,ng 226,5 t đồng so với m 2002 , chiếm 62,7 % tổng dư nợ.
Nếu phân chia nguồn vốn theo thời hạn :
- Tiền gửi không k hạn và k hạn < 12 tháng đạt 1075 t đồng chiếm 67,4% trong
tổng tiền gi .
- Tiền gửi có k hạn > 12 tháng đạt 730 t đồng chiếm 32,6 %.
Về cơ cấu dư ntại thời điểm 31/11/2003 : Tổng dư nợ cho vay chiếm t trọng 36%
so với tổng nguồn vốn huy động ; nngắn hạn đạt 243 tỷ đồng , chiếm 37,3 %
trong tổng dư n; dư nợ trung và dài hạn đạt 408,4 t đồng , chiếm t trọng 62,7 %
trong tổng dư nợ .
Nhìn vào kết qu trên ta thy tính cân xứng giữa nguồn vốn - sdụng vốn dài hạn
của Chi nhánh còn chưa hợp lý vì các khoản cho vay trung và dài hạn chiếm 62,7 %
tổng dư n trong khi nguồn vốn huy động kết cấu tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn
khá lớn , nguồn vốn huy động dài hạn chchiếm t trọng nhỏ ( 18,3 % trong tổng
nguồn vốn huy động ) , điều này y khó khăn cho Chi nhánh trong việc cân đối
nguồn vốn huy động - s dụng vốn .
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com