24
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐÀO TẠO TRONG QUÁ TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
Trần Nguyên Hào(1)
TÓM TẮT:
Dựa trên cc khảo st v phân tích thực trạng ứng dụng chuyn đổi s tại cc sở gio dục
đại học, lm rõ những khó khn nh hạn ch về hạ tầng công nghệ, nng lực s của đi ngũ giảng
viên v sự cha đồng b trong cơ ch quản lý, bi vit đề xuất mt những giải php nhằm nâng cao
chất lng đo tạo, bao gồm trin khai hệ thng quản học tập hiện đại vi sự hỗ tr của trí tuệ
nhân tạo (AI), đo tạo kỹ nng s cho giảng viên, v đổi mi phơng php giảng dạy nh lp học
đảo ngc (flipped classroom) v học tập dựa trên dự n (project-based learning). Đồng thời, bi
vit đề cao vai trò của hp tc giữa nh trờng v doanh nghiệp trong việc gắn kt đo tạo vi nhu
cầu thực tiễn của th trờng lao đng.
Bi vit không chỉ đóng góp vo lý luận vi việc cung cấp khung đnh gi chuyn đổi s trong
gio dục m còn đa ra cc giải php thực tiễn, phù hp vi đặc đim của hệ thng gio dục đại
học Việt Nam nhằm hng đn mục tiêu nâng cao chất lng sản phẩm đo tạo - nguồn nhân lực
trình đ đại học - trong kỷ nguyên s.
Từ khoá: Nâng cao, chất lng sản phẩm đo tạo, nguồn nhân lực, chuyn đổi s, gio dục
đại học Việt Nam.
ABSTRACT:
Based on surveys and analyses of the state of digital transformation adoption at Vietnamese
higher education institutions, this study identifies key challenges such as limited technological
infrastructure, insufficient digital skills among faculty members, and inconsistencies in management
mechanisms. The article proposes an effective integrated digital transformation model emphasizing
three core elements: technology, people, and curriculum. Specific solutions include implementing
modern learning management systems (LMS) supported by artificial intelligence (AI), training
faculty in digital skills, and innovating teaching methods like flipped classrooms and project-
based learning. Moreover, it highlights the importance of collaboration between universities and
businesses to align training with the practical needs of the labor market.
This research contributes to theoretical frameworks by providing an evaluation structure
for digital transformation in education and presents practical solutions tailored to the unique
characteristics of Vietnam's higher education system. The ultimate goal is to improve the quality of
training products - university-level human resources - in the digital era.
Keywords: Enhancement, quality of training products, human resources, digital transformation,
Vietnamese higher education institutions.
1. Trường Đại học Hà Tĩnh.Email: hao.trannguyen@htu.edu.vn
25
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Giới thiệu chung
Trong quá trình thực hiện chuyển đổi số hiện nay ở Việt Nam, các cơ sở giáo dục đại học đã và
đang điều chỉnh chiến lược, không ngừng cải tiến nội dung phương pháp giảng dạy của giảng viên
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội trong kỷ nguyên số.
Tuy nhiên, các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức như
hạ tầng công nghệ còn hạn chế, phương pháp giảng dạy truyền thống chưa đáp ứng được yêu cầu
số hoá, sự thiếu hụt đội ngũ giảng viên năng lực số... Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đề
xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học trong kỷ nguyên số
là điều cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.
Hiện nay, các nghiên cứu trong nước quốc tế về chất lượng đào tạo trong bối cảnh chuyển
đổi số chủ yếu tập trung vào các khía cạnh hạ tầng công nghệ hoặc phương pháp giảng dạy riêng lẻ.
Tuy nhiên, vẫn còn thiếu những nghiên cứu hệ thống đánh giá tổng thể về chất lượng sản phẩm đào
tạo trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đề xuất các giải
pháp chiến lược và cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học tại các
cơ sở giáo dục Việt Nam đáp ứng đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Lý thuyt về chuyn đổi s trong gio dục
a. Chuyển đổi số trong giáo dục
Chuyển đổi số trong giáo dục quá trình áp dụng các công nghệ kỹ thuật số để cải tiến toàn
diện phương pháp giảng dạy, học tập, quản lý và các dịch vụ hỗ trợ, nhằm đáp ứng yêu cầu của thời
đại công nghệ. “Chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ đơn thuần là số hoá tài liệu hoặc quy trình,
mà còn tập trung đổi mới hệ sinh thái giáo dục để tối ưu hoá trải nghiệm học tập và giảng dạy” [3].
Chuyển đổi số trong giáo dục đó là thực hiện mục tiêu phát triển nền tảng hỗ trợ dạy, học và các
hoạt động khác trong giáo dục trên nền tảng số, ứng dụng một cách triệt để các công nghệ số trong
công tác quản lý, giảng dạy học tập, nghiên cứu khoa học, đẩy mạnh việc số hoá tài liệu, giáo
trình; xây dựng và phát triển nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực
tiếp và trực tuyến [5].
b. Vai trò của chuyển đổi số trong giáo dục
* Tng cờng khả nng tip cận tri thức:
Công nghệ số đã phá vỡ giới hạn địa lý, cho phép sinh viên giảng viên truy cập tài nguyên học
tập từ bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào. Ở Việt Nam, “việc áp dụng hệ thống quản lý học tập (LMS) tại các
trường đại học đã cải thiện 30% khả năng truy cập tài liệu học tập so với phương pháp truyền thống” [10].
* C nhân ho qu trình học tập:
Công nghệ như AI và học máy (machine learning) giúp thiết kế lộ trình học tập cho từng sinh
viên, phù hợp với tốc độ và năng lực của họ. Chúng không chỉ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả
học tập mà còn tăng sự hứng thú và cam kết của người học.
26
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
* Tng cờng tơng tc v hp tc:
Các công cụ như Google Classroom, Microsoft Teams Zoom tạo điều kiện cho giảng viên
và sinh viên kết nối hiệu quả trong môi trường học trực tuyến. Theo kết quả một nghiên cứu, “85%
sinh viên tham gia khảo sát cảm thấy giao tiếp trong lớp học trực tuyến hiệu quả hơn nhờ các công
cụ hỗ trợ này” [6].
c. Tác động của chuyển đổi số đến chất lượng đào tạo
* Nâng cao nng lực s cho ngời học:
Báo cáo của OECD (2020) chỉ ra rằng: Chuyển đổi số giúp sinh viên tốt nghiệp trang bị kỹ năng
phân tích dữ liệu, tư duy lập trình và giải quyết vấn đề, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
hiện đại. Tỷ lệ sinh viên có kỹ năng công nghệ cần thiết và thành thạo công nghệ thông tin để thích
nghi với thị trường lao động hiện đại tại các trường thực hiện tốt chuyển đổi số đã tăng lên đáng kể.
* Thúc đẩy đổi mi phơng php giảng dạy:
Chuyển đổi số thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo. hình lớp học đảo
ngược (flipped classroom) học tập dựa trên dự án (project-based learning) trở nên phổ biến nhờ
sự hỗ trợ của công nghệ số. Các phương pháp này cải thiện đáng kể mức độ tham gia và kết quả học
tập của sinh viên [2]; “đã cải thiện đáng kể khả năng tư duy phản biện của sinh viên” [1].
* Nâng cao hiệu quả quản lý:
Các hệ thống quản lý học tập (LMS) như Moodle và Canvas không chỉ hỗ trợ giảng dạy còn
cho phép các trường đại học theo dõi tiến độ kết quả học tập của sinh viên một cách hiệu quả.
“Việc áp dụng hệ thống phân tích dữ liệu trong giáo dục đã tăng 20% tỷ lệ hoàn thành khoá học của
sinh viên tại các trường đại học lớn ở Việt Nam” [8].
2.1.2. Lý thuyt về đnh gi chất lng đo tạo
a. Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo
Hiện nay, chất lượng sản phẩm đào tạo của các sở giáo dục đại học trong bối cảnh chuyển đổi
số được dựa trên nhiều tiêu chí cụ thể. “Chất lượng sản phẩm đào tạo đại học không chỉ phụ thuộc
vào kiến thức chuyên môn mà còn phải đánh giá toàn diện các kỹ năng mềm và kỹ năng số” [9].
* Kỹ nng chuyên môn:
Kỹ năng chuyên môn sau khả năng áp dụng kiến thức chuyên môn vào thực tiễn của sinh viên
cần được nâng cao ngay trong quá trình học đại học để khi ra trường sẽ ngày càng thuần thục hơn.
* Kỹ nng s:
Đây là tiêu chí quan trọng trong bối cảnh chuyển đổi số, bao gồm khả năng sử dụng công nghệ,
xử dữ liệu làm việc với các công cụ kỹ thuật số. Bởi nếu không có kỹ năng số, sinh viên thường
gặp khó khăn trong việc thích nghi với môi trường làm việc hiện đại trong xu thế chuyển đổi số.
27
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
* Kỹ nng mềm:
Các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, duy phản biện giải quyết vấn đề những yếu tố
then chốt. “Kỹ năng mềm không chỉ bổ sung cho năng lực chuyên môn còn giúp sinh viên nổi
bật trong quá trình tuyển dụng và thăng tiến nghề nghiệp” [12].
* Tính sẵn sng đp ứng yêu cầu th trờng lao đng:
Trong thị trường lao động hiện nay, người lao động đã qua tốt nghiệp đại học cần phải hết sức
linh hoạt và có khả năng học hỏi, thích nghi liên tục để đạt được hiệu quả công việc và khẳng định
được năng lực làm việc của mình trước nhà tuyển dụng.
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế số
* Hạ tầng công nghệ:
Sự phát triển của các nền tảng học tập trực tuyến và công cụ công nghệ hỗ trợ giảng dạy đang
được ứng dụng rộng rãi trong cơ sở giáo dục đại học và đóng vai trò quan trọng việc nâng cao hiệu
quả giảng dạy và học tập cũng như thu hút người học.
*Chơng trình đo tạo:
Chương trình đào tạo trong các sở giáo dục đại học cần được cập nhật để phù hợp với xu
hướng chuyển đổi số, lồng ghép nội dung công nghệ vào các môn học.
* Đi ngũ giảng viên:
Giảng viên phải có kỹ năng sử dụng thành thạo các nền tảng công nghệ số, các ứng dụng công
nghệ trong đào tạo, dạy học.
* Hp tc giữa nh trờng v doanh nghiệp
Việc hợp tác với doanh nghiệp giúp nhà trường hiểu rõ nhu cầu thực tiễn và những yêu cầu, kỳ
vọng từ nhà tuyển dụng đối với nguồn nhân lực trình độ đại học. Đồng thời, nhà trường sẽ tận
dụng được sự đào tạo, hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm, kỹ năng làm việc từ phía nhà doanh nghiệp
cho sinh viên của mình.
* Chính sch v cơ ch hỗ tr:
Chính phủ cần đưa ra các chính sách hỗ trợ tài chính đầu hạ tầng cho giáo dục đại học.
Đây là chìa khoá để giúp các cơ sở giáo dục đại học, nhất là các cơ sở giáo dục đại học địa phương
có nguồn tài chính hạn chế chuyển đổi số thành công.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng php thu thập dữ liệu
a. Phân tích tài liệu: Nghiên cứu các báo cáo, tài liệu chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
tạp chí học thuật trong nước và quốc tế để thu thập dữ liệu về thực trạng và giải pháp chuyển đổi số.
b. Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với một số nhà quản lý, giảng viên đại học
chuyên gia giáo dục ở Việt Nam.
28
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
2.2.2. Phơng php phân tích dữ liệu
Tiêu chí phân tích dữ liệu định tính được áp dụng trong bài nghiên cứu gồm:
Thu thập dữ liệu: Sử dụng ý kiến từ phỏng vấn giảng viên, cán bộ quản chuyên gia, kết
hợp với tài liệu liên quan như chính sách và báo cáo học thuật.
Mã hoá và phân loại: Xây dựng hệ thống mã hoá, phân loại các chủ đề chính như thách thức kỹ
năng số, xu hướng ứng dụng công nghệ, và đổi mới phương pháp giảng dạy.
Nhận diện vấn đề nổi bật: Tập trung vào các khó khăn, nhu cầu đào tạo giải pháp trong
chuyển đổi số.
Phân tích xu hướng: Đánh giá các mô hình chuyển đổi số đang được triển khai, nhấn mạnh vào
hiệu quả thực tiễn.
2.2.3. Phơng php so snh
So sánh kết quả nghiên cứu với các mô hình chuyển đổi số từ các quốc gia khác và các nghiên
cứu trước đây để xác định điểm khác biệt và đề xuất những cải tiến phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
3. Kết quả và đánh giá
3.1. Kết quả
3.1.1. Thực trạng ứng dụng chuyn đổi s trong cc cơ sở gio dục đại học tại Việt Nam trong
những nm gần đây
a. Về mức độ ứng dụng công nghệ số trong các cơ sở giáo dục đại học
Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2023), hiện nay hơn 70% các trường đại học tại Việt
Nam đã triển khai các hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS). Tuy nhiên, một trong những điểm
đáng chú ý là chỉ có khoảng 30% các trường đại học thực sự tích hợp các công nghệ số vào toàn bộ
chương trình giảng dạy và quản lý học tập để tận dụng toàn bộ tiềm năng của công nghệ vào đổi mới
nội dung và phương pháp giáo dục.
Các sở giáo dục chưa thể tận dụng hiệu quả dữ liệu học tập để theo dõi nhân hoá lộ
trình học tập cho sinh viên. Điều này khiến quá trình quản lý và hỗ trợ học tập bị giới hạn, dẫn đến
việc khó cải thiện chất lượng đào tạo một cách tối ưu.
b. Một số thách thức trong việc tích hợp công nghệ số vào đào tạo
* Thiu nguồn lực ti chính v cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hiện nay ở Việt Nam, “hơn 50% các trường đại học công lập tại Việt Nam gặp khó khăn trong
việc duy trì hệ thống học tập trực tuyến do chi phí vận hành cao và thiếu ngân sách đầu tư dài hạn”
[7]. Điều này đã hạn chế khả năng áp dụng các công nghệ tiên tiến như học máy (machine learning)
hoặc các nền tảng học tập dựa trên AI. Một số trường vẫn chưa thể đảm bảo kết nối mạng ổn định,
gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của việc học tập trực tuyến.
* Hạn ch về nng lực s của đi ngũ giảng viên
Theo một kết quả khảo sảt trong năm 2023, chỉ khoảng 40% giảng viên cảm thấy tự tin khi sử
dụng công nghệ số trong giảng dạy. “Phần lớn giảng viên không được đào tạo bài bản về các công