intTypePromotion=3

Nâng cao giáo dục sức khỏe: Phần 2

Chia sẻ: Minh Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:135

0
98
lượt xem
18
download

Nâng cao giáo dục sức khỏe: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung của phần 1 Tài liệu Giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe, phần 2 giới thiệu tới người đọc các nội dung: Phần 3 - Can thiệp và thực hành giáo dục sức khỏe, phần 4 - Nghiên cứu và đánh giá. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nâng cao giáo dục sức khỏe: Phần 2

  1. Q h tử ỉn q , Ọ ĐÁNH GÍ A NHƯ CẦU VÀ LẬP KẾ HOẠCH / V i Như dã trình |}ày trong chương: “Đại cương giáơ dục và nâng cao sức khoẻ’\ mội trong những nhiệm vụ của giáo dục và rìâr)g cấó sức khoé là đánh giá nhu cầu và lập kế hoạch, thực hiện và đánh £Ìá chương trình, rồi sau đó quay irớ lại quá trình lập kế hoạch đê quyết định hoặc là thay đổi, bổ sung, duy trì như cũ hoặc kết thúc ch ươn í: trình. Lập kê hoạch là một quá trình ra các quyết dinh nhún mạnh tới cúc chú đê hoặc những vàn đẽ cần can thiệp. Trong chương nàv chúng ta sẽ: . r • Nêu tầỉìì (/nan trọtìịị cùa việc lập ké hoạch và iỊÌái thích tại sao. • Sử (lụm* mô hình PRECEDE - PRỌCEED troiỉỊỊ khi lập kê hoạch, Chọn Ịìlìữ/ìíỊ phươnạ pháp thích họp cho dủỉiìi ỳ á nhu cảu vù cúc nguồn thu thập thòng tin cúư từniỊ khu vực. • Thực hành thu thập thông rin trong cỉútìh ỊỊÚI nhu cảu. • Xúc dinh rúc ưu tiên dựa theo Hanỉon và xác định cúc Itìi tiởìĩ dựa theo 'ỉ o chức Y lc The ỳ ớ i.. • • Xác (ĩịn/ì cho được (lâu lủ mục dícli, cíciu ỉủ mục tiêu hiệu quá , mục tiêu Lịiiá trình. 0 Thưc híiiì/ì cách viết mục đích và Ì1 ÌHC tiêu.
  2. C ách lập kế hoạch đã có một khung chuqg và hầu như các khoá học cơ bản khác đã trình bày. Để tránh.trùng lặp, trong chương này chi trình bày tóm tát một sơ đô với tên gọi “ vòng tròn tiếp cận ba Á” ( Triplc A approach). Hiện nay. trong hệ thống các chương trình chãm sóc sức khoé ban đầu, vòng tròn này được sử dụng rộng rãi trong việc thực hịên các chương trình can thiệp.cũng như đánh giá. Đây là một vòng tròn khép kín gồm ba giai đoạn được viết tắt bằng ba chữ A của tiếng Anh gồm đánh giá thực trạng các vấn để (Assessment), tiến tới phân tích nguyên nhân của vấn đề ( Analysis) yà cuối cùng là hành động ( Action) dựa vào kết quả phân tích và nguồn lực sẵn có. Cứ như thế chu trình sẽ quay vòng theo từng nội dung cần làm mãi cho tới khi các chương trình sức khoẻ nói chung hoặc giáo dục sức khoẻ kết thúc. * , So đấ 1. Tiếp cận vòng khép kín ba A trơng quỉ trình lập kẻ hoạch Đánh giá thực trạng Thưc hiên Phân tích chương trình nguyênnhân hành đông Tầm quan trọng của việc lập k ế hoạch Các nhà nghiên cứu khác nhau trong lĩnh vực sức khoẻ đã nhìn nhận về vai trò và tầm quan trọng của lập kế hoạch cho các chương trình y tế nói chung và giáo dục-nâng cao sức khoé nói riêng. Tuy nhiên, nhìn chung các khái niệm chính không có gì khác biệt. Người ta cho rằng lập k ế hoạch đóng một vai trò rất quưn trọng trong việc cải thiện kinh tế, chi phí CŨMỊ như hiệu quả cho các chương trình. Ngoài ra, lập k ế hoạch còn i>óp phún vảo việc thưx đổi hành vi liên quan ĩởí sức khoe. Giáo dục sức khoẻ là nhằm giúp mọi người trong cộng đồng xây dựng lòng tự tin và những kĩ năng đế tự bảo vệ sức khoé cho chính mình và có thê tự giúp đỡ được mình trong lúc ốm đau.. Do vậy, khi xây dựng những kì năng trong lập kế hoạch mục đích không chí đế cho nhân viên y tế hoặc các nhà giáo dục sức khoẻ ứng dụng mà còn đê cộng dồng ứng dụng. Lôi cuốn cộng đồng tham gia trong quá trình lập kế 100
  3. hoạch là cách giúp họ học tập và thực hành. Cộng đồng có thế đề xuất được nhiều ý kiến bo ích trong quá trình lập kế hoạch nếu họ tham gia. Một trong những công cụ dùng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch gồm đánh giá nhu cẩu : ĐGNC ( needs assessĩĩiecrt). ịMột.số tác giả gọi ĐGNC là khảo sát cơ bán (b&seline surveys) hoặc làí chẩn đoán cộng đổng (community diagnosis). Trong giáo dụe sức khoẻ trướe đây người ta hay dùng một cáeh thông dụng nhất là thu thập thông tin (in rmation collection). Tuy nhiên, hiện nay trong rthiều tài liệu cho thấy đánh giá nhu cầu là phổ biến, 1•' .. . ' i . Theo một tác. giả khác, Đebus
  4. ĐÁNH GIÁ NHU cẩu T * Đánh giá nhu cầu là một công việc thu thập thông tin của cá nhân hoặc nhóm đã lên kế hoạeh một cách có hệ thống. Đánh gìá nhu cẩu (ĐGNG) điểm xuất phát mang tính logic của việc lập kế hoạch chương trình và chở việc cung cấp hành động trên cơ sở khoa học và chính trị đối với lập kế hoạch chương trình, v ề cơ bản mà nói, thu thập sô liệu kết hợp với quá trình xác định và sắp xếp những ưu tiên nhưng trên những hoạt động tách hẳn và khác biệt. ĐGNC là một công cụ không thế thiếu được cho việc sắp xếp cáè các vấn đề ưu tiên. Nói tóm lại, ĐGNC có tầm quan trọng đặc biệt như sau; thực tế cho thấy một Bác sĩ sẽ không thể bắt đầu điều trị một bệnh nhân khi chưa có các kết quả kiểm tra sơ bộ về hỏi bệnh sử, quan sát bệnh nhân và làm các xét nghiệm cơ bản. Tương tự như vậy, những cán bộ y tế làm công tác giáo dục sức khoẻ cũng phải hiếu rõ các vấn đề trước khi tiến hành can thiệp hoặc thực hiện các vấn đề ấy. Tóm lại, ĐGNC mang lại những thông tin quan trọng sau đây: , • Phạm vi của vấn đề ( có bao nhiêu người đang mắc bệnh) và mức độ nguy hiểm của vấn đề ( gây tử vong và thiệt hại như thế nào). Thông fin về bản chất của vấn đề càng rõ bao nhiêu sẽ làm thuận lợi cho việc xác định các vấn đề ưu tiên. • Bản chất và mức độ của vấn đề trước và sau can thiệp sẽ chi ra được tác động của chương trình đã làm. • Thông tin thu được về cộng đổng sẽ có thế chọn ra cách thích hợp nhất để giải quyết vấn đề ( còn gọi là chiến lược). , ,t % Phân loại nhu cầu Người ta nhạn thấy có mối liên hệ giữa vấn đề và nhu cầu. Vấn đề đan xen vào nhu cầu và Iìhu cầu lại xen lẫn trong các chiến lược hoặc phương tiện đòi hổi để thoả mãn nhu cầu. Tuy nhiên, cách tốt nhất là để phan biệt giữa nhu cầu sức khoe\ nghĩa là các vấn đề thuộc về tình trạng sức khoẻ như bệnh tật, tử vong, tàn tật... và những điều cần được thay đổi để giảm nhẹ vấn đề, đó là nhu cưu giáo dục và nhu cầu nẹuồn lực. ĐGNC vể giáo dục sức khoẻ sẽ trả lời được câu hỏi : “ những thay đổi gì sẽ cần cho kiến thức, thái độ hoặc kĩ năng của những quần thể đích làm thuận lợi cho những mô hình hành vi hoặc định hình các chính sách và các chương trình khác đế khuyến khích hành vi sức khoẻ tốt hơn? 102
  5. Đánh giá nhu cầu nguổn lực cũng phải bao quát cả những vấn đề gồm giá chi phí. quỹ hổ trợ, tính khá thi, cơ sở hạ táng ( nguồn lực địa phương, các dịch vụ công cộng, thu nhập của người dân trong quần thế đích). @ắe ễiụ aồ it aà đ ố i ỉư ợ u ụ đè H lu tltd p th ê n g tin : , í . ••ỉ*, í . : ,*' ••I• • • *. I • - ể ‘ Các nguồn và các đối tượng đê thu thập thông tin tuỳ thuộc vào những đặc tính cúa quán thế đích mà chúng ta cần nghiên cứu trên họ. Nhìn chung, người ta thường sử dụng các nguồn sau đây: 1. Các nghiên cứu và những báo cáo đang có sẵn tại các cơ sở sẽ làm nghiên cứu •» - • » # 2. Các thành viên đại diện cho quần thể đích 3. Đại diện cán bộ và nhân viên có liên quan tới chương trình GDSK 4. Các mốĩ quan 'hệ'gia đình‘và xã Hội ( bố mẹ, anh chị, chú bác , ...và bạn bè có quan hệ với các thành viên trong quần thể đích, đại diện các tổ chức cộng đổng, tôn giáo...) 't ĩ l
  6. £77f// thập ắấliêu Cjớ uen quan tới ẳứe khứ* # • ; #f I J 1 . * # 1 • Nguồn số liệu • Tinh trạng sức khoẻ cộng đổng. ' Sộ liệu thống kẻ, báo cáó cúa dịa^phuơiig.'' • Hệ thống chăm sóc sức khoé cúa cộngn đồng: nguồn nhân lực, phân phối dịch vụ. • Hệ thống trợ giúp xã hội cộng đồng • Xác định về điều kiện địa lí và môi trường vật lí. • Công việc buôn bán kinh doanh. • Các đặc điếm dân sô học. • Cấu trúc vể xà hội, văn hoá và chính trị, Nhà nước và các vùng: ............................................................... . , , , • , . 1 . I • • • . J * I * Các nghiên cứu dịch tể học. Các kháo sát đặc biệt. Các báo cáo vể tình hình bệnh tật. » • • • • Việc học hành và dân trí trong làng. *' '*» . . 1 I Các kĩ thuật dùng để đánh giá nhu,cầu của nhóm và ■ cộng đồng 0 Nhiều tác giá đã đề xuất hoặc giới thiệu nhiều phương pháp hoặc kĩ thuật dùng để ĐGNC. Thứ tự được kế đến, đó là: Gilmore, Campell, Becker ( 1989 - 1991). Đế giúp các nhà nghiên cứu giảm bớt tính phức tạp, các tác giá đã giới thiệu một số phương pháp tóm tắt và thông dụng sau đâv: ' ‘, & • Các khảo sát: phương pháp này phức tạp và đắt tiền: cách này dùng đế thu thập các thông tin về kiến thức, thái độ, niềm tin, hành vi. Đế có được một cuộc khảo sát tốt cần xây dựrm các phương pháp thật chuẩn và thử nghiệm tốt. Muốn tiến hành một cuộc khảo sát rẻ tiền bằng cách soạn báng câu hỏi rồi gửi thư xin ý kiến hoặc có thể qua điện thoại. Cách này thì nhanh hơn. Cuối cùng là phỏng vấn trực tiếp ( mặt đối mặt) là cách tối ưu nhất. Mặc dầu giá thành cúa cuộc phỏng vấn cao nhưng có thế thu nhận được những thông tin chiều sâu rất có giá trị . Khi thực hiện cuộc kháo sát nên lập kê hoạch phân tích sô liệu và cách thức viết báo cáo ngay từ lúc xuất phát điếm. • Các cuộc phòng ván bán chính thức kết hợp vói chính thức : cách này có nhiều cơ hội đế khám phá thông tin , thu nhận được những thông tin phức tạp hơn, đặc biệt là những thông tin có giá trị trên nhừng người 104
  7. luôn bận rộn. Tuy nhiên, phượng pháp này phân í ích số liệu rất khó và chi phí cao , , • Các cuộc phỏng vấn không chính thức: phương pháp này sử dụng cho nhữiiii cá nhân nào có kiến thức và khà năng để báo cáo về nhu cầu của một đơn vị. hoặc cơ quan của mình, nếu người đó đang làm việc trong một hợp tác xã, bệnh viện hay một cộng đồng. Họ cần phải nhận biết nhu cầu và các dịch vụ của quần thể đích là rất quan trọng. Ngoài ra, kĩ thuật bóng tuyết (snowball) là dùng để hói những người đại diện trong cộng đổng về mạng lưới truyền thông và những gì các nhà truyền thông đang suy nghĩ. Các cuộc phỏng vân không chính thức là nhanh và tương đôi ré hơn các kiểu khảo sát khác. Một cuộc khảo sát như vậy chỉ cần xây dựng từ 10 - 15 câu hòi là đủ. Điều này sẽ phản ánh cho những nhu cầu chung, nhu cầu đặc biệt cúa quần thể, những vấn để và các giải pháp có thê chấp nhận được. Bên cạnh đó nên bổ sung các kĩ thuật sau: thư yêu cầu, điện thoại gồm có những câu hỏi đã soạn thảo và phỏng vấn trực tiếp ( mặt đôi mặt). • Kỉểni kê nguón lực: sử dụng các báng báo cáo và các cuộc phỏng vấn trong những chương trình nghị sự sẽ có thê dự tính được ai đang cung cấp dịch vụ, cung cấp những dịch vụ gì, tính liên tục và dự báo khả năng cung cấp các dịch vụ được đến đâu và những vấn đề đang nằm ở đâu, nhữiig gì đang còn khiếm khuyết. • Các phương pháp quan sát: hiệu quá cửa quần thê đích có thể đo được một cách trực tiếp do các thành viên trong quần thê đích báo cáo. Giống như các khảo sát về dịch tễ học, hầu hết các kĩ thuật quan sát là rất phức tạp và đòi hỏi phải có những chuyên gia giỏi đế tư vấn. ( các kĩ thuật quan sát đã trình bày ớ chương khác trong giáo trình này). • Diễn đàn tại cộng đồng: tổ chức một cuộc họp tại cộng đồng gồm đông đủ nhữníĩ đại diện thuộc các thành phần khác nhau trong cộng động tham dự. Mục đích là để phỏng vấn từng đại diện để thu thập thông tin có thế bao quát được các vấn đề. Cách tổ chức theo hình thức này tương đối không đát, có cơ hội cho các nhà nghiên cứu nhìn nhận thực trạng đaiic xây ra trong cộng đồng và có thè xác định được những người có quan tâm và có thể sẽ tự nguyện tham dự trong chương trình sau này. • Các nhóm được xày dựng có quy cách để tháo luận: I t 105
  8. Tiến trình nhóm tuyển cử: phương phá^ Bàý^
  9. Đây là một dạng qụá trình nhóm t£Q nêasự đồng tâm nhất trí cao thông qua một loạt các câu hoi Thường thì người được phỏng vấn không thể thoả mãn về nơi chốn do điều kiện địạ lý hoặc hạn chế về mặt thời gian.Tiến trình này liên quan tới 3 nhóm: /ìhỡag ngựời ra quyết định, nhân viên và các thành viên của nhóm. Đôi lúc những người ra quyết định và các nhân viên là cùng một nhóm.Thường thì gồm Ị hoặc 2 câu hỏi được gửi tới cho người được phổng vâìi. Ngứời tà ằầ pííâil tích đựá'vào nhừng câu trả lời và từ những câu trá lời này sẽ có những câu hỏi khác được xây dựng nên. Số quay vòng thường là từ 3 tới 5. Dưới đây sẽ tóm tắt các bước khi tiến hành kĩ thuật này: » 1. Xác định vấn đề. Làm ơn gửi cho chúng tôi trên 5 chủ đề đã được công bố trong thập niên qua mà theo bạn những chủ đề đó sẽ là qụạn trọng nhất đối với các nhà sức khoẻ 2. Dự kiến ai sẽ là những người tham dư: ( 1 ) các thành viên của khoa giáo dục sức khoẻ, ( 2) các nhà giáo dục ở các trung tâm thuộc ngành dọc... ■ . < 5 • • 3. Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn ba lượt ( thứ nhất, thứ hai và thứ ba) 4. Phân tích số liệu: (1) chính sách, lí thuyết và những vấn đề xã hội, ( 2) Giáo dục và nghiên cứu ứng dụng, ( 3) mô tả chương trình/ mhững nghiên cứu tình huống và (4) những vấn đề khác. 5. Viết báo cáo. • • • Đánh giá nguy cơ về sức khoẻ: mô tả một cơ hội của một người bị ốm hoặc chết do một nguyên nhân đặc biệt qua một thời kì. Không phái là một đánh gía y học truyền thống đế phát hiện và xác định bệnh mà là một biến cố có thê xảy ra* Nó dựa trên sự so sánh giữa thống kê về tỉ lệ tử vong với số liệu dịch tễ và tập trung vào hành vi và những đặc điểm của cá nhân đó. Chứng minh mối liên hệ giữa một vài yếu tố nguy cơ và những nguyên nhân gây tử vong đặc biệt hoặc tàn tật; tăng hiểu biết hoặc nhận thức của cá nhân về những yếu tố nguy cơ và tiềm năng hiệu quả về mặt sức khoẻ; phục vụ như là một chiếc xe cho việc tư vấn sức khoẻ để thúc đẩy thay đối hành vi có liên quan tới sức khoẻ một cách tự nguyện. • Đánh giá nhu cầu bằng bâng kiểm Liệt kê những chú đề có thế dự đoán được người tham dự quan tâm tới vấn đề chúng ta sẽ làm. Cách này dê làm và những người tham dư hiếm khi phán ứng. Vấn đề là các báng kiếm thường phản ảnh được những nhà chuyên môn nào sẽ sẩn sàng dạy, không cần thiết sự quan tâm cua I 107
  10. bệnh nhân. Xây dựng bảng kiểm thật cẩn'thận thì sẽ rất có ích cho việc nghiên cứu. Trong báng kiếm này cõng nên dành chỗ cho những chủ đé từ phía bệnh nhân và các nhà chuyên mồn. Sử dụng các kết quả của thảo luận nhóm tập trung trong việc xâv dựng báng kĩểm: 1 íìlíỊẨièềi thu th ập » ế liỀẲL tạ i những, khu ơựe U hÁc n h u u Cộng đồng: Kiểm kê nguồn lực Các chi số xã hội Cách tiép cận không theo nghi thức Diẻn đàn cộng đống Lãng nghe nhu cấu cua cộng đồng Xây dưng các nhóm có tò chức : nhóm tập trung, nhóm tuyén cử. Kì thuật Delphi Khao sát: các phương pháp và kĩ thuật Trường học: Thu thập các báo cáo Các test đã được chuấn hoá và các test tâm lí Các kĩ thuật sàng lọc Các cuộc phóng vân ( thầy giáo, phụ huynh, y tá trường học) Các cuỏc kháo sát Khu vực y tế: • %/ Số liệu xuất viện và các thú tục hành chính bênh viện • • • # • Hổ sơ cũa bệnh Iihân Sô liệu cộng đồng ( xem phần trén) Các cuộc phòng ván và các cuộc kháo sát Công sư: Đánh giá nguy cơ về sức khoẻ Các cuộc phóng vấn và các cuộc kháo sát Sô liệu cộng đồng Tháo luận nhóm .ập trung mx
  11. ^Ọhíin tích cệặfjỢ, đềnộ, thiiậ4*o ỉ đĩa lí txà chính trỉ: Nếu có bán đồ của vùng đó và biên giới thuộc về chính trị thì nên sử dụng. Các chỉ số sau đây dùng để thu thập thông tin: 1. Xác định và đánh dấu những dịch vu sức khóe lên bánđồ. 2. Tổng dân cư trong vùng. 3. Tháp tuổi. 4. Bình quân thu nhập hộ gia đinh . 5. Các nguồn thu nhập chính cúa công đồng. 6. Tổng số các dân tộc và sự phân bố các dân tộc thiếu sô trong vùng. 7. Những thôns tin cần thiết khác. ^pkảễi tích cồềuj, đầtMị thiiậe aề ehứe nan tị: 1. Xác định các yếu tố tạo dựng nên cộng đồng, nghề nghiệp của các đồng bào dàn tôc , khu vưc làm viêc hoăc các loai điều kiên làm viêc? • • • • • • • 2. Làm thế nào đế xác định được các thành viên trons cộng đồng? 3. Làm thê nào các thành vièn trong cộns đồng tiếp nhận đươc các dịch vụ truyền thông? 4. Ai là những người ra quyết định hoặc những người quán lý cộng đồn2 này? Cơ quan và tố chức đóng vai trò rất quan trọng và giúp cho các nhà giáo dục sức khoe đò phàn tích, nắm bắt tình hình, tính tới chuyện đánh siá và lập kế hoach. Tnrớc hêt phái kế tới các cơ sớ y tế được phân phối dịch vụ và các chương trìiih y tê được định hình theo nhu cầu và những trớ ngại cúa chúng. Thứ hai, đó là tô chức hoặc cung cấp các mối liên hệ hoặc xây dựng các khối đoàn kết bên trong các cơ quan vơi nhau. 109
  12. Qỉhữnạ. eău hôi phận tíeku ttụụị* ,ịỢẬịẩ ehtie 1. Biếu đồ tổ chức. 2. Tuyên bố lí do/ nhiệm vụ của tổ chức. 3. Nguồn ngân sách. 4. Những chính sách cũa cúa cơ quan hoặc những yêu cầu có liên quan tới chương trình hoặc đề án của bạn. 5. Mức ngân sách dành cho giáo dục sức khoé. 6. Những vấn đề thuộc trách nhiệm cúa giáo dục sức khoẻ. 7. Những hướng giáo dục sức khoẻ lớn nhất là gì? Các chương trình giáo dục sức khoé nào hiện nay là thích hợp? Những chương trình này có trùng lắp với các chương trình hoặc kế hoạch của bạn đang làm hoặc có gì biểu hiện sự cạnh tranh không? % 8. Điều gì sẽ là cơ bản cho việc quyết định: tiền, các mối liên hệ công ' \* cộng? Nhu cầu của cộng đồng? 9. Ai sẽ là những người hỗ trợ hoặc là những kẻ gièm pha những ý tưởng này.Xác định các kênh truyền thông chính quy và phi chính quy trong tổ chức. (J)hăết tíe h íthửễtụ ả n h h íìồ n q lêu h à n h ơ i ễ iìe kh ú é < Kiến thức, thái độ, niềm tin. Văn hoá, những vấn đề khác, những yếu tố môi trường. Quyền lực. Các kĩ năng, hướng dẫn đến nguồn lực. Những tác động thuộc kinh tế và môi trường. Các chính sách. Hệ lí thuyết ( các học thuyết về hành vi: thuyết khuếch tán và chấp nhận ( Gogers), y học hành vi, thuyết phát triển nhận thức (Piaget), hiện tượng hành vi ( Pomerleau)... 110
  13. rĐ ú ith tịt'á nạtiề*! tự e ban ạ ổ n t í‘à k h á k h ả n t%à th u ậ n lợ i Những vấn để liên quan tới công dân. tính canh tranh, các nhà hợp tác, khá năng cộng đồng, tự giúp đỡ, phát * triển nguồn lực, phân tích chính sách, nguồn lực. rOìỉíi íặitii t'át* nhu enlí ehíì íịiáú ílụe sứe Uhaé Phân tích sô liệu-các khái niệm về thông kẽ và dịch tễ học. Dự đoán địa phương dựa trẽn sô liệu nhà nước hoặc quốc gia. Diền giải bằng cách viết, vẽ biểu đồ, thuyết trình. So sánh với số liệu cùa địa phương, nhà nước, quốc gia hoặc nhĩnig dự liệu thuộc về lịch sứ. Nhừngnhu cầu thuộc về xã hội . Gbáe ếTỈ/t/t eáe utt tiên Để xác định các vần đề ưu tiên người ta dựa vào những tiêu chí sau đây: Tầm quan trọng- tính phổ biên , tỉ lệ mắc bệnh tòan bộ (prevalance), tính khẩn cấp, tính cần thiết Để hiểu rõ các tiêu chí này, dưới đây sẽ trình bày các thành phần tóm tắt của Hanlon. Theo Hanlon, 1992, ồne đã tìm ra phương pháp để xác định vấn đề ưu tiên. Dưới đây là các thành phần và các tiêu chuẩn để xem xét: A. Pham vi của vàn đê 0 • Ti lệ dân chúng bị nhiễm hoặc có nhiều ngưới trong cộng đồng đane cổ vấn đề sức khoẻ. B. Tính trầm trọng của vàn để • Khấn câp- liên quan tới sức khoẻ công cộng. • Tính trần trọng: tỉ lệ tứ vong, tí lệ bệnh tật, mức độ và thời gian I. kéo dài con bệnh, tàn tật. • Những nhu cầu trong tương lai, dự báo ai có thê mắc phải vấn đề hoặc bị nhiễm bệnh., mức độ tương đối của biến chứng. 111
  14. c . Hiệu quả của việc can thiệp. Vân đé^có thể được giải quyết tết như thế nào? Cái thiện được dịch vụ hoặc các chương trình đã thực hiện hoặc có liên quan tới các dịch vụ gần đây như ià một kết quá cúa việc thực hiện các giải pháp được đề xuất. Hanlon đã đề xuất bảng kiểm các tiêu chuẩn để xác định các ưu tiên về những vấn đề sức khoẻ như sau: 4 A. Tỉ lệ dân chúng mắc bệnh. B Mất mát về kinh tế. c . Mất đi nguồn nhân lực sản xuất ra sán phẩm. D. Tính trầm trọng. E. Tính khẩn cấp. F. Gíá phải chi phí cho y tế. G. Nhu cầu trong tương lai. H. Tính khả thi về kinh tê ( Economic íeasibility). I. Chụng ta có thể giải quyết vấn đề này có dễ không. J. Chúng ta có thê giái quyết vấn để này có nhanh không. K. Có đú nguồn lực không ( Resources). L. Về tính hợp pháp ( Legality). M. Có khá năng chấp nhận được ( Acceptablity). N. Ưu tiên ( Priority). Trong bảng kiêm này ông ta cho rằng những vấn đề nào có 5 tiêu chí được viết tắt là PEARL thì s ẽ được coi là ưu tiê n , PEARL gồm các từ sau: P: Priority: ưu tiên E: Economic íeasibility: có tính khả thi về kinh tế A: Acceptablity: có khả năng chấp nhận được R: Resources:: Các nguồn lực L: Legality: tính hợp pháp Ngoài ra, cũng có nhiều tác giả đã nêu ra các tiêu chí để xác định vấn đề ưu tiên. TCYTTG (W HO), 1988, trong quyển “Giáo dục Sức khoẻ” cũng có các tiêu chí cho việc xác cỊịnh các vấn đề ưu tiên như sau: 112
  15. 1. Vấn đề nào hiện nay trong cộng đồng hay trong một gia đình ỉà quan trọng nhất. 2 Những vấn đề nào ảnh hưởng lớn tới số đông quần thể dân CƯ trong cộng đồng và được mọi người quan tảm nhất? 3. Lợi ích lớn nhất trong tương lai sẽ là gì? 4. Có thể giải quyết được những nhu cầu nào với nguồn lực sẵn có? # BỐI1 tièu chí trên còn có thế là bốn câu hói sẽ đưa ra trình bày tại những cuộc họp chung của cộng đồnc đang xác định các vấn đề un tiên. Khi lôi cuốn được càng nhiều người thì càng có nhiều quan điếm đế xem xét. Kinh nghiệm cho thấy những trò chơi giáo dục có thể giúp làm sáng tỏ thêm những gì cần xem xét khi xác định các ưu tiên của cộng đồng. Người đóng vai trong các trò chơi đó là một nhóm các nhân viên y tế và nhân viên cộng đổng, các học sinh hoặc thậm chí một nhóm những neười lãnh đạo cộng đồng. Ví dụ dưới đây cho thấy công dụng đặc biệt cùa những trò chơi siáo dục để giúp đờ cộng đồng lựa chọn các ưu tiên, muc tiêu và chiến lược: Có thế hiên soạn một kịch bán đơn gián lấy từ việc nghiên cứu một trường hợp ớ một làng hoặc một bán nhỏ có nhiều vân đề. Mỗi người tham gia đóng vai một ncirời dân. Mỗi người chọn cho mình một nghề nsihiệp và cá tính khác nhau và phái diễn tá được ý kiến cúa chính mình về những nhu cầu nào là quan trọns nhâì và tại sao lại chọn một ưu tiên đế bắt tay vào hành độne Iisay. Trong khi trò chơi diễn ra rõ ràrte là mọi người có ý kiến và quan điểm khác nhau sẽ nhận thấy được íiiải quvết vấn đề này thì có lợi hơn vân đề kia. Điều đó sẽ làm cho cuộc tháo luận sinh động. Khoáng 20 người là con sô thích hợp nhất đê chơi trò này. Tất nhiên người điều khiến nhóm có thê sáng tạo sao cho mục tiêu đâ đặt ra đạt yêu cầu. Đầu tiên người điều khiên nhóm đọc thật chậm và rõ ràng cho cá nhóm nghe một càu chuyện của làns mà bạn đà chọn. Sau đó chi định mỗi một nIIười nhận đóng một vai khác nhau: nông dân, thợ cắt tóc, thợ may hoặc người bán lương thực rồi đọc to lại câu chuyện trên một lần nữa và đọc lo 4 tiêu chí (4 câu hỏi như đã trình bày ớ trên). Tiếp đến hỏi ý kiến của mỗi người trong nhóm về những câu hôi đó. Cuôí cùng cá nhóm cùns thao luận và cô găng đi đến nhất trí vớí nhau về một hay hai ưu tiên chính. Người điều khiến nhóm có thế đi quanh và Iiỉĩhe ngóng rồi nhắc
  16. lại cho mọi người nghe 4 câu hội yệ' lựa^hon Ư!» ttén. Thẻin vào đó hậy khyến khích nhóm viên tìm các giải pháp chi phí cho chương trình ít tòn kém nhát. Chú trọng đến việc sứ dụng các nguổn lực sẩn có ở địa phương. Trò chơi này thường kéo dài một tiếạg đ£ng hổ. Sau đó ngừng đế tháo luận vân đề khác ngay cả khi chưa ohọn được các ưu tiênt Vấa đề là tháo luận với những nhóm viên xem họ đã học được nhừng gì vể việc xác định các ưu tiên và làm thế nào đế nâẸg cao cho cộng đồng cíc kĩ năng về cách xác định ưu tiên. Trên thực tế, khi ỉàm can thiệp một chương trình thuộc giáo dục hoặc náng cao sức khoé, đế tránh các chi tiêu rườm rà, người ta thường dựa vào 4 tiêu chí cúa TCYTTG (WH(X 1988) như đã trình bày ở trên. (^áe hiìót' (Tê ihìêí Uè tùì hoàn thành mội ừtiậe Uhúo ảái ( rÚvo*r, 1 9 9 1 ) # 1. Xác định các mục tiêu . Cần tư vấn vó'ị những người có quan tâm. 2. Xác định các nhóm quẩn thế dfin cư được nghiên círu. 3. Xác định các số liệu đặc biệt để thu thập và các phương pháp đo đạc. 4. Chọn đơn vị mẫu và cỡ mẫu. • 5. Xác định các phương pháp đê tiếp xúc với cá lìhân đê phỏng vấn. giứ thư xin ý kiến, điện thoại. 6. Xây dựng các câu hói thật tốt đế có thể nhận được những thông tin mong muốn. Sứ dụng các báng danh mục hiện đang có giá trị. Thử nghiệm tại thực địa. 7. Tố chức và thực hiện các cuộc pliỏnc vấn. Thuê người, đào tạo, và quán lí các điều • % tra vien. • * 8. Xử lí và phàn tích số liệu. ĩ 9. Báo cáo kết quá. .Trong mực này bao gồm cá những vấn đề liên quan và những khuyên nshị cho các hành động. VẠCH MỤC Tiễu Háu hêt các chương trình hay dự án đểu có một loạt những lới tuyên bô trong đó mô tả một sô nét chi tiết những điều cuối cùng mà chương trình hay dự ấn sẽ hoàn thành. Những chương trình về giáo dục sức khoẻ hay nâng cao sức khoẻ là nhằm: (1) Cải thiện kiến thức hay thái độ cho quần thể dân cư trong cộng đồng hoặc những nhóm quần thể đích, đế rồi: (2) Cải thiện hành vi sức khoẻ của họ, và (3) Cải thiện tình trạng sức khoẻ của họ. 114
  17. Dựa vào những kết qủa này, trước khi thực hiện chương trình, những người làm chương trình đều nhận bíêt những việc mình sẽ làm và tất nhiên sẽ bám sát nhừng điểu đó và cũng sẽ biết 4ưỌ[c hiệu quả của chương trình sẽ đi đến đáu. Để minh hoạ cho những Cống viằc sẽ phải làm và sẽ có thể công bố được kết quả cho những người làm chương trình, người ta đã vạch ra những mục đích và mục tiêu một cách rõ ràng, chính xác, có thể đo lường được và xác định được cá thời gian... Trong các chương trình giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ có nhiều loại mục tiêu: Mục tiêu sức khoẻ Hiệu quả của một chương trình chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng phải là sự cải thiện về mặt sức khoẻ cho mọi người trong cộng đồng hoặc cho nhóm đối tượng đích. Ví dụ, HIV/AIDS là một vấn đề nguy hiểm cho gái mạidâm và gia đình của họ thì một chương trình canthiệp vấn đề này phải đạt được những mục tiêu sức khoẻ (y tế) sau đây: • Tỉ lệ những người mại dâm và những người thân của họ sẽ giảm mắc HIV/AISD. • Những người đã mắc các bệnh lây lan qua đường tình dục sẽ được điều trị thích hơp và nhanh chóng, khỏi bệnh. • Giảm được tí lệ tử vong do AIDS. Mục tiêu giáo dục Hành vi của con người thường ít nhiều ảnh hưởng tới sức khoẻ của họ. Do vậy, có một sô hoạt động mà nhóm đối tượng đích hoặc mọi người Irong cộng đồng phải thực hiện để giải quyết các vấn đề sức khoẻ của họ.Những hoạt động như thế được gọi là các mục tiêu ỹáo dục. Những ví dụ dưới đây sẽ cho chúng ta hiểu như thê nào là mục tiêu giáo dục: • Nhũng người làm nghề mại dâm sẽ tìm cho mình một nghề khác an toàn cho sức khoé và tính mạng của họ. • Những nạn nhãn làm vào nạn nghiện ngập ma tuý, nhất là bằng con đường tiêm chích sẽ tự giác từ bỏ hoặc tìm người giúp mình từ bỏ. 115
  18. • Những “quí ông” hoặc “ quí bà” sẽ chung thuỷ với “ người bạn tri âm” của mình... Cách viết mục a đích và mục • tiêu Những nguyên tắt cơ bản trong khi viết mục tiêu: 1. Phản ánh được những nhu cầu đã được xác định trong lúc tuyên bố vấn đề. * 2. Nêu lên một mục tiêu tổng quát ( mục đích) bao gồm hiệu quả mong muốn hay kết quá cúa đề án hoặc chương trình. 3. Những muc tiêu chuyên biệt phái bám sát mục đích . Đối với các mục tiêu quá trình và mục tiêu hiệu quá còn phái chú ý các điểm sau đây: • Rõ ràng, đơn gián, ngắn gọn. • . Sát hợp với chương trình hoặc đề án. • 0 5 thể đo lường được. • Có tính khá thi và đám báo thực hiện có hiệu qủa. • Có mốc thời gian được qui định rõ ràng CÓ ba loai muc đích và mục tiêu, đó là: • • • 1. M ỤC ĐÍCH (GOAL), 2. MỤC TIÊU TIẾN TRÌNH ( PROCESS OBJECTIVE) 3. MỤC TIÊU HIỆU QUẢ ( OUTCOME OBJECTIVE) Mục đích là một sự tuyên bố mang tính khái quát những gì mà đề án của bạn hi vọng hoàn thành được hoặc đóng góp vào sự thành công của chương trình hoặc đề án. Khi viết mục đích ít khi người ta ấn định vé mốc thời gian. Mục tiêu hiệu qủa :là sự tuyên bô kết quả có thể đo đếm được khi bạn đã lên kế hoạch để hoàn thành. Khi viết mục tiêu này cần ghi rỏ thời hạn 116
  19. trong mội qoá trìxih thụ& biện.dề án, (là loại mục tiêu gíup cho các điểu tra viên hoặc các nhà nghiên cứu đang tìm tòi hiệu quả). |Mụe tiêu quá tHỊặlựậâỹ thật sự ià một phương pháp chứ-không phải là một hiệu quá của chương trình hoặc đề án. Mục tiêu này tuyên bố điển hình một số hoạt động mà sẽ được thực hiện trong suốt một thời kì đã định. Các cách lựa chọn trong việc trình, bày mục tiêu quá trình và mục tiêu hiệu quả Điểu trước tiên là tuyên bố tất cả các mục tiêu hiệu quả rồi sau đó tuyên bô các mục tiêu tiến trình theo thứ tự thời gian,, bắt đầu bằng nhừtìg mục tiêu nào sê được hoàn thành trước. Tách hắn hai loại mục tiêu ra bằng cách viết một vài điều như thế này: “ đê hoàn thành nhừng kết quả này, đề án sẽ/ỉ:". « 4 r . Ớ đâu mà mỗi mục tiêu hiệu quả có những mục tiêu quá trình thì hãy tuyên bố một mục tiêu hiệu quả, rồi thì các mục tiêu tiến trình có liên quan, tiếp sau đó là mục tiêu hiệu quả và những mục tiêu tiến trình của nó và v.v... i Hãy tuyên bô các mục tiêu theo thứ tự thời gian Sau đây là một bài kiểm tra đê xem sinh viên xác định đâu là mục đích, mục tiêu hiệu quả và mục tiêu tiến trình hoặc là không phải mục đích hoăc mục tiêu: 1. Đê cung cấp kĩ năng về tư vấn cho 80 sinh viên y tế công cộng tại Đại học Y Hà nội bằng một đề án thực hiện trong 6 tháng. 2. Giảm ti lệ nghiện ma tuý trên học sinh PTTH trong một thội kì đề án 2 năm. 3. Thông báo cho cộng đồng biết được việc trợ giúp về kinh phí, hỗ trợ các dịch vụ và nguồn lực có sắn tại địa phương. 4. T u y ế n chọn thanh niên học ngành y. 5. Đạt được một con số là 150 sinh viên dân tộc thiểu sô vào các trường y trong 9 tháng sau khi đề án bắt đầu. 6. Giám được ti lệ gái mại dâm và các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong đó có ca HIV/AIDS. 117
  20. Sơ đổ 1: Khung lập kế hoạch của chương trình giáo dục sức khoe ĐẦU VÀO TI€N TRÌNH HICU QUẢ MỤC ĐÍCH * ' í I . ’ ' . í Sơ đồ trên giới thiệu vái người đọc nhạn biết thế nào là một khung lập kế hoạch và sự khác nhau giữa hiệu quá và mục đích. Đây là một khung chương trình lập kế hoạch đế giáo dục cho thanh thiếu niên về ma tuý. 118

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản