-1-
Nâng cao kết quả giải bài tập “về các quy luật di truyền”
-2-
B. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Kiến thức Sinh học là rất rộng, vì điều kiện và thi gian nên phạm vi đề tài này tôi
chỉ quan tâm đến việc làm sao giúp học sinh nắm vững các quy luật di truyền và cách giải
bài tập về các quy luật di truyền trong giảng dạy Sinh học 9.
C. tả bản chất của sáng kiến:
I. Tình trạng giải pháp đã biết:
Như chúng ta đã biết, môn Sinh học là bn khoa học thực nghiệm vị t
hết sức quan trọng trong hthống tri thức khoa học của nhân loại, ý nghĩa thiết thực
đối với đời sống, kinh tế và hội loài người. Trong hệ thống chương trình Sinh học cấp
trung học sở nói chung và Sinh học 9 nói riêng, bên cạnh những kiến thức thuộc về
thuyết được tcòn mảng kiến thức không kém phần quan trọng đó là phần bài tập
Sinh học.
Trong chương trình Sinh học cấp THCS, đặc biệt chương trình Sinh học lớp 9
trong phân phối chương trình thời gian dành cho giải bài tập thì rất ít và hầu như không
(chỉ có 1 tiết bài tập chương I: Các thí nghiệm của Menđen).
vậy, giáo viên giảng dạy thường ch dựa vào các thí nghim trong sách giáo
khoa để giảng giải, minh họa cho học sinh hiểu. Vì thế, học sinh chỉ biết lắng nghe và tiếp
thu một cách thđộng. Kiến thứcc em thu được rời rạc không tính hệ thống, không
biết vận dụng để giải bài tập.
Qua thực tiễn bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học, tôi thấy học sinh còn nhiều
ớng mắc, lúng túng trong giải bài tập, đặc biệt là bài tập về các quy luật di truyền
thuộc phần “Di truyền và biến dị”, bên cạnh đó thì yêu cầu giải bài tp trong đề thi học
sinh giỏi các cấp lại rất cao.
-3-
Qua khảo sát chất lượng học sinh các lớp 91,2,3,4 và trong đó có đội tuyển học sinh
giỏi của trường, tôi thấy:
- Đa số học sinh chưa nhận dạng được thế nào là toán thuận – toán nghịch.
- Học sinh chưa nắm được tỷ lệ nào là di truyền độc lập, tỷ lệ nào di truyền liên
kết. Thậm chọc sinh chưa biết xác định kiểu gen của kiểu hình tri cũng như lặn mà
học sinh chỉ máy móc học thuộc lòng.
- Kết quả khảo sát đội tuyển học sinh giỏi trường tham gia học bồi dưỡng như sau:
Tổng
s
Điểm 9, 10 Điểm 7, 8 Điểm 5, 6 Điểm dưới 5
SL % SL % SL % SL %
12 1 8,3 3 25,0 3 25,0 5 41,7
Chính vậy, tôi mạnh dạn áp dụng sáng kiến: Nâng cao kết quả giải bài tập “về
các quy luật di truyền trong phạm vi chương trình Sinh học 9.
II. Ni dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
A. Mục đích của giải pháp:
- Giúp học sinh hiểu và nắm vững được cách giải bài tập vcác quy lut di truyền
thuộc phầnDi truyền và biến dị”.
- Xem đề tài một tài liệu để nghiên cứu và tham khảo cho bản thân cũng như
đồng nghiệp và học sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 9.
B. Những điểm khác biệt:
Qua giải pháp giúp học sinh dễ dàng:
- Xác định được kiểu gen của kiểu hình trội cũng như kiểu gen của kiểu hình lặn.
-4-
- Biết cách tạo giao tử của từng kiểu gen (một cặp hay nhiều cặp tính trạng, di
truyền độc lập hay di truyền liên kết).
- Phân biệt được thế nào là một bài toán thuận – toán nghịch.
- Nắm được tỷ lệ nào là di truyền độc lập, tỷ lệ nào là di truyền liên kết.
C. Tính mới của giải pháp so với giải pháp đã, đang được áp dụng:
- Trong chương trình Sinh học cấp THCS, đặc biệt chương trình Sinh học lớp 9
trong phân phối chương trình thời gian dành cho giải bài tập thì rất ít và hầu như không
có.
- Xây dựng được pơng pháp gii bài tp di truyền dựa trên slý thuyết về
c quy luật di truyn.
- Hướng dẫn học sinh giải được bài tập về các quy luật di truyền, từ đó nâng cao
khả năng tư duy trừu tượng và phân tích cho học sinh.
D. Bản chất của giải pháp:
Tthực trạng trên, tôi phát hiện ra nguyên nhân chyếu là do học sinh nắm chưa
vững nội dung của các quy luật di truyền, đồng thời trong quá trình dạy học do yêu cầu
của bài học nên giáo viên cũng không có đủ thời gian để hướng dẫn học sinh cách giải bài
tập Sinh học. Vì vậy, muốn làm tốt các bài tp phần quy luật di truyền thì học sinh cần
phải nắm vững một số kiến thức cơ bản sau:
1. Phn lý thuyết:
1.1. Các khái niệmbản:
- Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh của một cơ thể.
dụ: Cây đậu Hà Lan có các tính trạng: thân cao, quả lục, hạt vàng,…
-5-
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng
loại tính trạng. Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp.
- Cặp gen tương ứng: là cặp gen nằm vị trí tương ng trên cặp NST tương đồng
và qui định một cặp tính trạng tương phản.
- Nhân tdi truyền (gen): qui định các tính trạng của sinh vật. dụ: nhân tố di
truyền qui định màu sắc hoa.
- Giống (hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế
hệ sau giống các thế hệ trước.
- Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen dạng đồng hợp tử trội
hoặc dị hợp tử.
+ Trội hoàn toàn: hiện tượng gen trội át chế hoàn toàn gen lặn dẫn đến
thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trội.
+ Trội không hoàn toàn: là hin tượng gen trội át chế không hoàn toàn gen
lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian.
- Tính trạng lặn: là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen trạng thái đồng hợp t
lặn.
- Kiểu hình (KH): là tổ hợp các tính trạng, đặc tính của thể. Trên thực tế, khi nói
đến kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang nghiên cứu. Ví dụ:
Đậu Hà Lan có kiểu hình thân cao, hạt trơn hay thân thấp, hạt nhăn.
- Kiểu gen (KG): là thợp toàn bcác gen trong tế bào của thể. Thông thường,
khi nói tới kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen liên quan ti các tính
trạng đang được quan m như: kiểu gen AA qui định hoa đỏ, kiểu gen aa qui định hoa
trắng.