VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 20-Tháng 10-2009
16
NÂNG CAO NĂNG SUẤT SINH SẢN CA LỢN NÁI MÓNG CÁI
TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM TƯƠI MÁU
Đặng Hoàng Biên*; Nguyễn Văn Đồng và TThị Bích Duyên
B môn nghiên cứu Di truyền Giống vật nuôi
*Tác gi liên hệ: Đặng Hoàng Biên - Bộ môn Di truyền giống vật nuôi
Viện Chăn nuôi - Thụy phương - Từ Liêm - Hà Nội
Tel : 0437572803/ Email: danghoangbien@yahoo.com.vn
ABSTRACT
Improvement of Mong Cai pig’s performance in Quangtri province by blood refreshing method
In Quang Tri province, Mong Cai (MC) pig is a main breed of the pig population (more than 91% of the total pig
population), of which the Mong Cai sows are mainly inseminated with exotic pig semen by AI to give crossbred
F1 for fattening. The result of a survey in 4 communes belong to Hai Lang and Vinh Linh district showed that:
average number of Mong Cai (MC) sows/household was 2.56 ; Number born alive/litter was low (10.8 piglets)
and inbreeding was a problem with the Mong Cai pig in Quang Tri. Improving the genetic potential of Mong Cai
pig in Quang Tri by introduction of high performance Mong Cai groups from Trang Due MC breeding farm, Hai
Phong province (14 sows and 4 boars) and from Viet Yen MC Breed region - Bac Giang province (50 sows) for
pure breeding have been done since 2007.
The preliminary results showed that number born alive per litter (NBA) was significantly improved, NBA of first
litter was 10.06 - 10.08 piglets, NBA of second litter and beyond was 11.09 compare with 10.73 piglets of the
litters before improving, and litter weight at farrowing was 6.70 vs 6.23 kg.
Key words: Mong Cai breed, Pig breeding, Pig performnce, Mong Cai reproduction, Pig blood refreshing
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quảng Trị là một tỉnh thuộc duyên hi min Trung Việt Nam quanh năm phải chịu ảnh hưởng
bởi khí hậu khắc nghiệt. Đt dc, luôn b lụt làm i n nhưng tng xuyên xy ra hạn
hán. vy, phát triển y ơng thực ng như cây thức ăn chăn nuôi gặp nhiều khó khăn.
Mặt khác, Quảng Trị còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề do hậu qu của cuộc chiến tranh
để lại như bom đạn, mìn.
Các giống lợn đang nuôi ti tỉnh Quảng Trị chủ yếu là các giống lợn ni khác nhau, trong đó
lợn ng Cái chiếm trên 91%. Trong các ging lợn nội đang được nuôi tại Quảng Trị, ging
Móng Cái năng suất cao hơn cả về số con đẻ ra (MC: 10 -11 con, các ging nội khác chỉ
đạt 7 - 8) tc đ tăng khi lượng (MC: đạt 300 - 350 g/ngày, các giống khác (BQ: 200 -
250 g/ngày).
Đàn lợn ging ng Cái nuôi tại tỉnh Qung Trị năng suất sinh sản thp n so với tiêu
chuẩn ging. nhiều nguyên nhân dẫn đến giảm năng suất sinh sản: Đàn lợn giống ng
cái nhiều năm được nhân giống trong qui mô đàn nhỏ, ngưi nông dân tự gây giống không
schọn phi, do đó dễ dẫn đến cận huyết. Chăn nuôi lợn trong nông h Quảng Tr chủ yếu
vẫn là lợn nái ng Cái lai vi đực các ging lợn ngoại. Để góp phần nâng cao năng suất
chăn nuôi nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, vic nâng cao năng suất và
cht lượng đàn lợn Móng Cái thuần, trong đó phương pháp làm tươi máu,cấp thiết hin
nay.
ĐẶNG HOÀNG BIÊN – Nâng cao năng suất sinh sản của lợn ng Cái ...
17
vy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nâng cao năng suất đàn lợn giống Móng i tại tỉnh
Quảng Trị bằng phương pháp làm tươi máu” nhằm ng năng suất đàn lợn ng Cái (đặc
biệt là năng suất sinh sản) và còn góp phn bảo tồn, phát trin nguồn gen qlợn Móng i
thun tại khu vực Duyên hải miền Trung.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đàn lợn cái và đực giống MC địa phương nuôi trong nông hộ tại 2 xã Hi Phú và Hải Thượng
thuộc huyện Hải Lăng của tỉnh Quảng Trị, được làm tươi máu bởi:
4 lợn đực và 14 lợn cái giống MC được nhập v từ Tràng Du– Hải Phòng năm 2008 và
50 lợn cái ging MC nhập về từ vùng giống nhân dân Việt Yên - Bắc Giang năm 2007.
Địa điểm và thời gian nghiên cu
Địa đimnghiên cứu: Điều tra chọn điểm để triển khai đ tài tại 4 xã: Hải Thượng, xã Hi
Phú - huyn Hải Lăng và Vĩnh Chấp, Vĩnh Trung thuộc huyn Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị.
Trin khai đ tài: tại 2 xã Hi Thượng và Hải Phú - huyn Hải Lăng tỉnh Quảng Trị.
Thi gian nghiên cu: năm 2007 - 2008
Ni dung nghiên cứu
Đánh giá hin trạng năng suất sinh sản của đàn lợn nái ng Cái địa phương được nuôi tại 4
xã: xã Hải Thượng và Hải Phú, huyện Hải Lăng; xã Vĩnh Chấp và Vĩnh Trung thuộc
huyn Vĩnh Linh, tnh Quảng Trị.
Năng suất sinh sản của lợn ng Cái được phối giống tươi máu với lợn Móng i nguồn
gốc từ trại ging MC Tràng Duệ, Hải Phòngvùng giống nhân dân Việt Yên, Bắc Giang.
Phương pháp nghiên cu
Điều tra đánh giá hiện trạng đàn ln ng Cái đang được nuôi tại 4 xã thuc 2 huyn Hải
Lăng Vĩnh Linh của tỉnh Quảng Trị. Thu thập thông tin bằng phương pháp phng vn trực
tiếp và thống kê thực đa theo bu hỏi. Lựa chọn c h tham gia nghiên cứu trên cơ sở
phân tích b số liệu điều tra và dựa vào năng suất chất lượng đàn lợn nái MC tại các nông h.
c chtiêu điu tra: quy chăn nuôi ln nái Móng i,ng suất sinh sn của đàn lợn i
Móng Cái.
m tươi máu đàn lợn Móng Cái địa phương: Chn và bình tuyển 128 lợn nái Móng i (cái
MC nhóm C) và 5 lợn đực Móng Cái ực MC nhóm C) tham gia phi giống ơi máu theo
các chtiêu: lợn khoẻ mạnh không khuyết tật, ngoại hình điển hình ca giống ng Cái,
ngun gốc rõ ràng, năng suất sinh sản từ lứa 2 và đạt 11 con/lứa và lợn nái đẻ ới 5 lứa, lợn
đực khai thác dưới 2 năm.
Nhp lợn i hậu b ging ng Cái từ vùng giống nhân dân Việt Yên - Bắc Giang (MC
nhóm B) và ln đực, lợn i hậu bị giống MC tại Tràng Du- Hi Phòng (MC nhóm A) vào
Hải Thượng và Hi Phú huyện Hi ng tỉnh Quảng Trị. Lợn cái và ln đực hậu bđược
chọn tại các s giống theo gia phả không đồng huyết và từ các ổ đẻ trên 12 con/ổ, b và m
năng suất sinh sản trên trung bình toàn đàn.
Lợn đực nhóm A C được nuôi và khai thác ti Trạm tuyn giống Long Hưng - Hi ng
tỉnh Quảng Trị.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 20-Tháng 10-2009
18
Thc hiện phối ging chéo giữa các nhóm tránh đồng huyết.
Cụ th : Đực MC nhóm A x cái MC nhóm C
Đực MC nhóm C x cái MC nhóm B
Đực MC nhóm C x cái MC nhóm A
Theo dõi đánh giá năng suất sinh trưởng, sinh sản của đàn lợn ng i được phối giống
tươi máu và đàn con của chúng.
c chỉ tiêu theo dõi
Sinh trưng: khi lượngc 8 tháng tuổi.
Sinh sản: tuổi phối giống ln đầu, số con sinh/ổ, số con sinh sống/ổ, khối lượng
sinh/ổ, số con để ni/, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ, thi gian nuôi con.
Phân tích, đánh giá kết quả
Sliệu được cập nhật vào phần mềm Excel 2003 và x bằng phn mềm sinh hc Minitab
tại Bộ môn Di truyền Ging Vt nuôi, Viện Chăn nuôi.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Quy mô và năng suất của ln Móng Cái địa phương tại các điểm điều tra
Quy mô và năng suất chăn nuôi lợn nái MC của 256 hộ điều tra với tổng số lợn nái là 680 con.
Kết quđược phân tích và trình bày ở Bảng 1.
Quy chăn nuôi lợn nái Móng Cái/h xã Hải Phú, điều tra 108 hộ cho kết qulớn nhất
là 3,21 con, tiếp đến là Hải Thượng điều tra 84 hộ thì ch tiêu này đạt được là 2,64 con,
Vĩnh Chấp điều tra 46 hộ và Vĩnh Trung điều tra 27 hộ, kết qủa của chỉ tiêu này hai xã
lần t là 1,78con 1,63 con/hộ. Quy bình quân đầu con ln nái ng Cái/hộ của các
điều tra là tương đi cao 2,56 con.
Năng suất sinh sản cũng được phân tích theo từng xã đ làm sở cho việc chn hộ tham gia
nghiên cứu cho thy: Số con sinh sống/ổ đạt cao nhất đàn lợn Móng Cái xã Hi Plà
10,69 con, tiếp là xã Hải Thượng 10,67 con, xã Vĩnh Trung 10,65 con và Vĩnh Chấp 10,61
con. Trung bình ca chỉ tiêu y ca 4 xã 10,65 con. Theo Nguyễn Quế Côi và cs (2003)
điều tra năng suất đàn ln nái Móng i tại Quảng Trị, thì các chtiêu scon sinh sống/ổ
đạt được là 11,70 con, thì kết qu ca chúng tôi thấp hơn.
Khối lượng sơ sinh/ổ không sự khác nhau lớn của đàn lợn ng Cái giữa các xã. Ch tiêu
y biến động từ 6,13 kg đến 6,38 kg và bình quân điều tra được là 6,28 kg. S con để nuôi
ph thuộc rất lớn vào số con sơ sinh sống và khnăng nuôi con của từng lợn nái. Chỉ tiêu y
ca đàn lợn Móng Cái xã Hi Tng và Hải Phú tương ứng là 10,05 con, Vĩnh Chấp và Vĩnh
Trung lần lượt là 9,96 và 9,83 con . Số con cai sữa là chtiêu quan trọng để đánh giá năng suất
sinh sản của lợn nái/lứa đẻ. Chỉ tiêu này trên đàn lợn điều tra đưc tại các xã không ssai
khác nhau đáng kể, biến đng từ cao nhất 9,81 con Hải Phú đến thấp nhất là 9,54 con
Vĩnh Trung và bình quân là 9,77 con.
Nguyễn Quế i và cs, (2003) năng suất đàn ln nái ng i tại xã Vĩnh m, Vĩnh Linh,
Quảng Trị, thì chtiêu scon cai sữa/ổ là 10,19 con. Nguyn Quế i và cs, (2005) ch tiêu
y 10,10 con/ổ thì kết quả của chúng tôi đu thấp hơn.
ĐẶNG HOÀNG BIÊN – Nâng cao năng suất sinh sản của lợn ng Cái ...
19
Bảng 1. Quy và năng suất sinh sản của lợn Móngi tại 4 xã điều tra
Chỉ tiêu Hải Thượng
(n= 84 hộ) Hải Phú
(n= 108 hộ) Vĩnh Chp
(n= 46hộ) Vĩnh Trung
(n= 27hộ) Chung
(n=265 h)
Mean
SD Mean
SD Mean
SD Mean
SD Mean
SD
SLlợn MC/hộ (con)
2,64 1,10 3,21 1,15 1,78 0,80 1,63 0,71 2,56 1,18
Số con SS/ (con) 10.95
1,57 10.99
1,30 10.81
1,18 10.83
1,25 10.93
1,39
Số con SSS/ (con)
10.67
1,50 10.69
1,27 10.56
1,12 10.61
1,25 10.65
1,35
KL SS/ (kg) 6,27 0,88 6,38 0,76 6,27 0,75 6,13 0,83 6,28 0,82
SC để nuôi/ổ (con) 10,05
1,26 10,05
0,89 9,96 0,98 9,83 1,01 10,01
1,08
SCCS 45ny/con
9,81 1,31 9,87 0,96 9,63 0,79 9,54 0,97 9,77 1,10
KL cai sữa/ổ (kg) 54,82
12,03
54,35
11,49
55,16
9,30 54,86
6,69 54,71
10,80
Khối lượng cai sữa/ổ: Đánh giá chỉ tiêu y ts liệu điều tra chúng tôi hiệu chỉnh thi gian
cai sữa về 45 ngày và khối lượng cai sữa cũng được hiệu chỉnh theo thời gian. Khi lượng cai
sữa/ổ của đàn lợn ng i ở 4 xã đạt được lần lượt là Hải Thượng 54,82 kg, Hải P54,35
kg, Vĩnh Chấp 55,16 kg, Vĩnh Trung 55, 54 kg và trung bình 54,85 kg.
Kết quả pn tích cho thấy, đàn ln ng Cái tỉnh Qung Trị đang biểu hiện giảm năng
suất so với kết quả nghiên cứu giai đoạn 2003 – 2006. Th hin số con số con sơ sinh sống/ổ
giảm từ 11,70 con năm 2003 xuống 10,85 con năm 2007 ch tiêu scon cai sữa/ổ giảm t
10,19 con năm 2003 xuống 10,10 con năm 2005 (Kết quả nghiên cứu của Nguyn Quế Côi và
cs, 2003, 2005; Báo cáo khoa học Vin Chăn nuôi các năm 2003, 2005).
Tkết quả điều tra phân tích chúng tôi tiến hành chn điểm nghiên cứu dựa trên quy và
năng suất của đàn ln nái tại các xã điều tra
ng suất sinh sản của đàn lợn nái Móng Cái được chn làm tươi máu
Dựa vào quy ng suất từ kết quả điều tra tại các xã, chúng tôi chn được 30 hộ vi
128 lợn nái tại 3 thôn là Thượng xã, Đại An Khê thuc xã Hải Thượng thôn Phú Hưng
thuộc xã Hi Phú thuộc huỵên Hải Lăng. Quy chăn nuôi lợn MC bình quân là 4,27 con/hộ,
năng suất sinh sản của 128 lợn nái từ lứa 1đến la 4 là khá cao và được trình y ở Bảng 2.
Bảng 2. Năng suất sinh sản của đàn lợn nái được chọn tham gia làm tươi máu
Chỉ tiêu n Mean SD
Số con sơ sinh sống (con) 128 11,10 1,77
Số con sơ sinh sống (con) 128 10,73 1,60
Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) 128 6,23 0,94
Số con để ni/ổ 128 10,17 1,32
Số con cai sữa/ổ (con) 128 9,87 1,22
Scon sinh/là 11,10 con so với 10,93 con của năng suất chung điều tra, số con sinh
sng/ổ là 10,73 con cao hơn điều tra là 10,65 con, s con cai sữa/ổ ng cao hơn so vi kết
quả điu tra chung là 9,87 và 9,77 con. Nguyễn Quế Côi và cs, (2003) năng suất sinh sản của
lợn Móng Cái điều tra tại một số địa phương của tỉnh Quảng Trị về chỉ tiêu scon sinh
sng/ổ 11,70 con, nhưng số con cai sữa chỉ đạt 9,01con/ổ. Điu này cho thy kỹ thuật chăn
nuôi ca các hộ được chn tham gia nghiên cứu đã được nâng cao. Tuy nhiên, skhác nhau
vnăng suất của hai nhóm nái so nh còn phthuộc vào nhiều yếu tnhư trình độ và kinh
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - S 20-Tháng 10-2009
20
nghiệm chăn nuôi không đồng đều, quy mô cn nuôi khác nhau, khả năng đầu cũng khác
nhau dẫn đến năng suất đạt được cũng khác nhau.
ng suất lứa 1 của lợn MC được phối giống tươi máu
Nâng cao năng suất của đàn ln nái ng Cái tại Quảng Trị bằng phương pháp tươi máu,
chúng i đã nhập vào Quảng Trị 4 ln đực và 64 lợn i Móng Cái từ các vùng giống phía
Bắc và tiến hành phối chéo giữa các nhóm lợn MC nguồn gc khác nhau. Các ảnh hưởng
khác được xem như đồng đều bởi cả đàn lợn nái của đa phương được chn tham gia làm tươi
máu đàn lợn nái nhập nội được nuôi cùng trong các h dân điều kin, trình đ và kinh
nghiệm chăn nuôi nnhau. Do điều kiện ngoi cảnh tác động (dịch lở mồm long móng và
dịch tai xanh trong các năm 2007 và 2008, bão lụt, rét đậm rét hại), việc chuyển lợn vào
Quảng Trị chậm lại so với kế hoạch. Vì vy, chúng i mi kết qubước đầu ng suất
sinh sản của 75 i đẻ lứa 1 (40 đẻ ca đực nhóm C phối với i nhóm B và 35 ổ đẻ của đực
nhóm A phối vi nái nhóm C). Kết qu sinh sản được trình y ở Bảng 3.
Bảng 3. Năng suất sinh sn lứa 1 ca đàn lợn ngi được phối ging tươi máu
Đực C xi B
n = 40 Đực A x Cái C
n = 35
Chỉ tiêu Mean SD Mean SD
Khối lượng lợn lúc 8 tháng tui (kg) 55,63 7,57 * *
Số con sơ sinh/ổ (con) 10,08a 1,88 10,06a 1,86
Số con sơ sinh sống/ổ (con) 9,58a 1,58 9,57a 1,61
Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) 5,67a 0,74 5,49a 1,17
Số con để ni/ổ 9,50a 1,46 9,40a 1,54
Số con cai sữa/ổ (con) 9,20a 1,36 9,29a 1,62
Khối lượng cai sữa/ổ (kg) 48,45a 10,56 47,80a 10,35
Thời gian nuôi con (ngày) 38,38a 6,79 37,34a 5,85
Các giá trị trong cùng một hàng không mang ký tự nào giống nhau thì sai khác có ý nghĩ thống kế (P< 0,05)
Số con sinh la 1 của c hai nhóm nái đu đạt cao trên 10 con trong đó lợn nái nhóm B đạt
10,08 con, nhóm ln nái nhóm C là 10,06 con, tuy nhiên ssai khác giữa 2 nhóm này không
ý nghĩa thống kê (P<0,05).
10.08
9.58 9.50
9.20
9.40 9.29
9.57
10.06
8.60
8.80
9.00
9.20
9.40
9.60
9.80
10.00
10.20
SCSS SCSSS SCDN SCCS
con
Đc C x Cái B Đc A x Cái C
Biểu đồ 1: Năng suất số con ở lứa 1 của đàn lợn nái nhóm B và nhóm C (Quảng Trị).
Theo Giang Hng Tuyến (2008) số con sơ sinh ở lứa 1 của ln MC là 9,90 đến 10,16 con. Số
con sinh sống/ổ của nhóm nái nhập từ Việt Yên - Bắc Giang và nhóm nái Quảng Trị là