PH TH TƯỚNG
******
VIT NAM DÂN CH CNG HÒA
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 980-TTg Hà Ni, ngày 27 tháng 07 năm 1956
NGHN ĐNNH
BAN HÀNH BN ĐIU L ƯU ĐÃI THƯƠNG BINH, DÂN QUÂN DU KÍCH,
THANH NIÊN XUNG PHONG BN THƯƠNG TT, BN ĐIU L ƯU ĐÃI GIA
ĐÌNH LIT SĨ VÀ BN ĐIU L ƯU ĐÃI GIA ĐÌNH QUÂN NN
TH TƯỚNG CHÍNH PH
Theo đề ngh ca ông B trưởng B Thương binh,
Theo ngh quyết ca Hi đồng Chính ph
NGHN ĐNNH :
Điu 1. Nay ban hành:
1) Bn điu l ưu đãi thương binh, bnh binh, dân quân du kích, thanh niên xung
phong b thương tt.
2) Bn điu l ưu đãi gia đình lit sĩ
3) Bn điu l ưu đãi gia đình quân nhân
Điu 2. – Các chi tiết thi hành các điu l này do các B Thương binh, Quc phòng,
Ni v và Tài chính n định.
Điu 3. – Các th l ban hành trước đây trái vi các bn điu l này đều bãi b.
Điu 4. – Các ông B trưởng B Thương binh, B trưởng B Quc phòng Tng tư
lnh, B trưởng B Ni v và B trưởng B Tài chính chu trách nhim thi hành ngh
định này.
KT. TH TƯỚNG CHÍNH PH
PHÓ TH TƯỚNG
Phan Kế Toi
ĐIU L
ƯU ĐÃI THƯƠNG BINH, BNH BINH, DÂN QUÂN, DU KÍCH, THANH NIÊN
XUNG PHONG B THƯƠNG TTT
Điu 1. – Thương binh, bnh binh, dân quân, du kích, thanh niên xung phong b
thương tt là nhng người có công đối vi T quc, Chính ph và nhân dân luôn ghi
nh công lao đó. Để đền đáp mt phn nào, bn điu l này, ngoài vic quy định
nhng vinh d v tinh thn còn nhm mc đích giúp đỡ thương binh, bnh binh, dân
quân, du kích, thanh niên xung phong b thương tt t chc đời sng và phát huy kh
năng ca mình.
Chương 1:
ĐNNH NGHĨA
Điu 2. – Gi là thương binh và được hưởng các khon ưu đãi quy định trong bn
điu l này nhng quân nhân thuc đội quân đội nhân dân Vit nam, nhng chiến sĩ
thuc các đội vũ trang có trước ngày thành lp quân đội, nhng chiến sĩ thuc các đơn
v cnh v và nhng chiến sĩ thuc các đội vũ trang có trước ngày thành lp các đơn
v cnh v b thương trong thi gian ti ngũ vì chiến đấu vi địch, vì tha hành công
v, vì cu người.
Điu 3. – Gi là bnh binh và được hưởng các khon ưu đãi quy định trong bn điu
l này, nhng quân nhân thuc quân đội nhân dân Vit nam, nhng chiến sĩ thuc các
đơn v cnh v trong khi chiến đấu hay là tha hành công v mc bnh lâu mi khi
hay không cha khi được, vì không đủ điu kin sc khe trong quân đội cho nên
được gii ngũ.
Điu 4. – Gi là dân quân (k c t v), du kích, thanh niên xung phong b thương tt
được hưởng các khon ưu đãi quy định trong bn điu l này.
- Nhng quân nhân du kích, b thương vì tham gia chiến đấu vi địch hay là vì g mìn
bom.
- Nhng thanh niên xung phong b thương vì tha hành công v trong thi k kháng
chiến hay là vì g mìn bom sau kháng chiến.
Chương 2:
ƯU ĐÃI THƯƠNG BINH
MC I. - T CHC ĐỜI SNG VÀ PHÁT HUY KH NĂNG CA THƯƠNG
BINH
Điu 5. – Thương binh, sau khi gii ngũ được giúp đỡ để t chc đời sng và phát
huy kh năng ca mình như sau:
1) Nếu vì thương tt nng, không th làm vic được na, và không tin v vi gia
đình, s được Chính ph nuôi dưỡng và tùy hoàn cnh, dn dn được to điu kin để
có th làm vic được;
2) Nếu có hoàn cnh v vi gia đình, s được giúp đỡ tr v gia đình làm ăn, và có
th tham gia công tác địa phương.
3) Nếu không có hoàn cnh v vi gia đình, mà có kh năng canh tác, s được nhân
dân đón v xã và giúp đỡ làm ăn.
4) Nếu có kh năng làm công tác hay là có ngh chuyên môn, tùy hoàn cnh s được
giúp đỡ để làm công tác hay là ngh chuyên môn đó.
5) Nếu không thuc các trường hp k trên, tùy hoàn cnh s được giúp đỡ hc ngh
thích hp để làm ăn.
MC II. PH CP THƯƠNG TT
Điu 6. – Thương binh tùy theo mc độ thương tt nng hay là nh, và mt sc lao
động nhiu hay là ít, được xếp và mt trong sáu hng thương tt đã được quy định do
ngh định Liên b Thương binh-Quc phòng-Y tế-Tài chính s 18-NĐ ngày 17 tháng
11 năm 1954 để được hưởng ph cp thương tt.
Ph cp thương tt lĩnh tng quý 3 tháng, vào đầu mi quý.
Sut ph cp thương tt do ngh định Liên b Thương binh- Quc phòng- Tài chính
n định.
MC III. TR CP V ĐNA PHƯƠNG SN XUT VÀ PH CP SN XUT
HAY AN DƯỠNG
Điu 7. – Thương binh v địa phương làm ăn, tùy trường hp được tr cp mt s
tin để thêm vào vn sn xut trong thi gian đầu. Tr cp gm có hai loi:
- Loi tr cp đối vi nhng thương binh v sng vi gia đình.
- Loi tr cp đối vi thương binh được nhân dân đón v xã.
Tin tr cp do ngh định Liên b Thương binh-Quc phòng-Tài chính n định.
Điu 8. – Thương binh v địa phương làm ăn được hưng ph cp sn xut, hay ph
cp an dưỡng tính theo hng thương tt.
Thương binh thuc các hng thương tt 2, 3, 4, 5 được hưởng ph cp sn xut
Thương binh thuc hng đặc bit và hng 1 được hưởng ph cp an dưỡng.
Ph cp sn xut hay an dưỡng lĩnh tng quý 3 tháng, vào đầu mi quý như ph cp
thương tt.
Sut ph cp sn xut hay an dưỡng do ngh định Liên b Thương binh-Quc phòng-
Tài chính n định.
MC IV. ƯU ĐÃI V RUNG ĐẤT
Điu 9. – Thương binh thiếu rung cày thì được ưu đãi trong vic chia cp rung như
đã quy định trong Lut ci cách rung đất.
MC V. CÁC ƯU ĐÃI KHÁC
Ưu đãi v thuế nông nghip:
Điu 10. – Trong chính sách thuế nông nghip thương binh được ưu đãi như sau:
1) Tính nhân khu nông nghip: Thương binh tri thương binh hay là đi công tác, đi
hc thì đươc tính là mt nhân khNu nông nghip trong gia đình. Thương binh sng
nước khác, thành lp mt nông h riêng, thì tính nhân khNu nông nghip nơi đó,
không tính gia đình na.
2) Min thuế và gim thuế: Thương binh v địa phương tham gia sn xut nông
nghip được min thuế hoc gim thuế trong hai năm k t ngày v địa phương như
sau:
- Nếu thương binh sng mt mình, thì rung đất ca thương binh được min thuế.
- Nếu thương binh sng chung vi gia đình thì gia đình thương binh được gim thuế
là 50 kilô thóc mt năm; nhưng nếu thuế đóng chưa ti 50ki-lô thì đưc min thuế.
Nếu thương binh v địa phương sau mt thi gian ri mi chuyn sang sn xut nông
nghip thì vn được min hay gim thuế nông nghip trong hai năm k t ngày sn
xut nông nghip.
Chiếu c trong vic tuyn dng và đi hc
Điu 11. – Trong vic tuyn dng công nhân viên vào các cơ quan và xí nghip, hc
sinh vào các trường chuyên nghip hay là văn hóa, thì đối vi thương binh, s châm
chước mt phn v điu kin sc khe, trình độ văn hóa, năng lc chuyên môn.
Con ca thương binh được chiếu c trong vic nhn vào các trường hc.
Ưu đãi khi đau m
Điu 12.– Thương binh v địa phương, nếu vết thương tr li hay b đau m thì được
ưu tiên khám bnh và nm điu tr bnh vin. Trong thi gian hai năm k t ngày v
địa phương thương binh được min tr tin thuc và tin ăn bnh vin. Sau 2 năm,
nếu vết thương tr li, thương binh vn được min tr tin thuc và tin ăn nhưng nếu
b đau m mà không phi vì vết thương tr li, thương binh vn được min tr tin
thuc và tin ăn nhưng nếu b đau m mà không phi vì vết thương tr li thì thương
binh s tr tin thuc và tin ăn, tr trường hp túng thiếu thì có th được min hoc
gim mt phn.
Các s chiếu c ca các ngành
Điu 13 – Các ngành như quc doanh vn ti, đin nh, văn công, mu dch, ngân
hàng…tùy theo kh năng ca ngành mình s ra nhng quy định c th để chiếu c
thương binh.
Huy hiu thương binh
Điu 14. – Thương binh được cp huy hiu thương binh.
S giúp đỡ ca địa phương
Điu 15. – Thương binh v địa phương được chính quyn và các đoàn th nhân dân
giúp đỡ v vt cht và tinh thn. Trong các cuc vui, ngày l, thương binh được mi
ngi ch tt; tùy theo kh năng được sp xếp tham gia công tác địa phương.
Chương 3:
ƯU ĐÃI BNH BINH
Điu 16. – Bnh binh vì điu kin sc khe mà gii ngũ thì được giúp đỡ để t chc
đời sng như sau:
1) Nếu vì mc bnh nng, không th làm vic được na và không tin v vi gia đình,
s được Chính ph nuôi dưỡng, và điu tr.
2) Nếu có hoàn cnh v vi gia đình địa phương s được giúp đỡ để v địa phương
làm ăn, hay an dưỡng.
Điu 17. – Bnh binh v địa phương được hưởng nhng khon tr cp sau đây:
1) Tr cp v địa phương: do ngh định Liên b Thương binh-Quc phòng- Tài chính
n định.
2) Tr cp bi dưỡng: để bi dưỡng thêm v sc khe do ngh định Liên b Thương
binh-Quc phòng-Tài chính n định.
Điu 18. – Bnh binh thiếu rung cày thì được ưu đãi trong vic chia cp rung đất
như đã quy định trong Lut ci cách rung đất.
Điu 19. – Bnh binh được ưu đãi v thuế nông nghip như sau:
1) Tính nhân khu nông nghip: Bnh binh tri thương binh được tính là mt nhân
khNu nông nghip trong gia đình. Bnh binh sng nơi khác, thành lp mt nông h
riêng, thì tính nhân khNu nông nghip nơi đó, không tính gia đình na.
2) Min gim thuế: Bnh binh có bnh nh và có điu kin tham gia sn xut nông
nghip địa phương thì được min, gim thuế như thương binh.