BAN CHP HÀNH TRUNG ƯƠNG
-----
ĐẢNG CNG SN VIT NAM
-------
S: 47-NQ/TW Hà Ni, ngày 23 tháng 02 năm 2005
NGHN QUYT
V TIP TC ĐẨY MNH THC HIN CHÍNH SÁCH DÂN S VÀ K HOCH HOÁ GIA ĐÌNH
I- TÌNH HÌNH THC HIN CHÍNH SÁCH DÂN S VÀ K HOCH HÓA GIA ĐÌNH TRONG THI
GIAN QUA
Tháng 1 năm 1993, Hi ngh ln th tư Ban chp hành Trung ương Đảng khóa VII đã ban hành Ngh quyết v
chính sách dân s và kế hoch hóa gia đình nhm gii quyết cơ bn vn đề dân s, tiến ti n định quy mô dân s
ca nước ta.
Sau hơn 10 năm thc hin Ngh quyết này, vi s ch đạo sâu sát ca các cp y đảng, chính quyn, s tham gia
tích cc ca Mt trn T quc, các đoàn th và s hưởng ng mnh m ca nhân dân, chính sách dân s và kế
hoch hóa gia đình đã thc s đi vào cuc sng và đạt được nhng kết qu quan trng: nhn thc ca toàn xã hi
đã có bước chuyn biến rõ rt, quy mô gia đình có mt hoc hai con được chp nhn ngày càng rng rãi; nhp độ
gia tăng dân s nhanh đã được khng chế, s con trung bình ca mt ph n trong độ tui sinh đẻ gim t trên
3,5 con năm 1992, xung 2,28 con năm 2002, t l tăng dân s gim tương ng t hơn 2% còn 1,32%.
Kết qu ca công tác dân s và kế hoch hóa gia đình đã góp phn rt quan trng vào s phát trin kinh tế- xã
hi, tăng thu nhp bình quân đầu người hàng năm, xóa đói, gim nghèo và nâng cao mc sng ca nhân dân. Vi
nhng thành tu ca công tác dân s và kế hoch hóa gia đình, năm 1999, Vit Nam đã được nhn Gii thưởng
Dân s ca Liên hp quc.
Tuy nhiên, t sau năm 2000 đến nay, kết qu thc hin chính sách dân s, kế hoch hóa gia đình chng li và
gim sút. Trong hai năm 2003 và 2004, t l phát trin dân s, t l sinh con th ba tr lên tăng mnh tr li. Đặc
bit là tình trng cán b, đảng viên sinh con th ba tr lên tăng nhiu hu hết các địa phương, gây tác động tiêu
cc đến phong trào nhân dân thc hin kế hoch hóa gia đình. Tình hình này đã làm chm thi gian đạt mc sinh
thay thế (trung bình mi cp v chng trong độ tui sinh đẻ có hai con).
Nguyên nhân ch yếu ca tình hình trên là do chúng ta chưa nhn thc đầy đủ tính cht khó khăn, phc tp và
lâu dài ca công tác này trong bi cnh kinh tế, văn hóa và xã hi ca đất nước, dn đến ch quan, tha mãn vi
nhng kết qu ban đầu, buông lng lãnh đạo, ch đạo, thiếu kiên định trong t chc thc hin chính sách dân s
và kế hoch hóa gia đình. T chc b máy và cán b làm công tác dân s thiếu n định, quá ti; cơ chế qun lý
kém hiu qu; t chc, điu hành chương trình lúng túng, chm đổi mi; vic ban hành Pháp lnh Dân s và mt
s chính sách khác thiếu cht ch.
Trong hoàn cnh kinh tế - xã hi nước ta chưa phát trin, tình trng nghèo đói còn nhiu, tài nguyên thiên nhiên
hn hp, quy mô dân s hin nay khá ln vi hơn 82 triu người, mt độ dân s vào hàng cao nht thế gii, cht
lượng dân s chưa được ci thin đáng k v.v... thì vic dân s tăng nhanh tr li s phá v nhng thành qu đã
đạt được, cn tr s phát trin kinh tế-xã hi và vic nâng cao cht lượng cuc sng ca nhân dân, làm chm quá
trình công nghip hóa, hin đại hóa đất nước và đặt nước ta trước nguy cơ tt hu xa hơn.
Vì vy, tiếp tc đNy mnh thc hin chính sách dân s và kế hoch hóa gia đình là mt trong nhng nhim v
quan trng, cp bách trong thi gian ti.
II- TIP TC ĐẨY MNH THC HIN CHÍNH SÁCH DÂN S VÀ K HOCH HÓA GIA ĐÌNH
A- QUAN ĐIM CH ĐẠO
Tiếp tc quán trit và kiên quyết thc hin các quan đim cơ bn ca Ngh quyết Hi ngh ln th tư Ban Chp
hành Trung ương Đảng khóa VII v chính sách dân s và kế hoch hoá gia đình; phn đấu sm đạt được mc
tiêu v n định quy mô dân s, đồng thi tng bước nâng cao cht lượng dân s Vit Nam.
Toàn Đảng, toàn dân kiên trì thc hin ch trương mi cp v chng ch có mt đến hai con đểđiu kin nuôi
dy tt.
Cán b, đảng viên phi gương mu đi đầu thc hin chính sách dân s và kế hoch hóa gia đình.
B- MC TIÊU
1- Nhanh chóng đạt mc sinh thay thế (trung bình mi cp v chng trong độ tui sinh đẻ có hai con), tiến ti n
định quy mô dân s nước ta mc 115-120 triu người vào gia thế k XXI.
2- Nâng cao cht lượng dân s Vit Nam v th cht, trí tu, tinh thn, cơ cu nhm đáp ng ngun nhân lc
phc v s nghip công nghip hóa, hin đại hóa đất nước.
C- NHIM V VÀ MT S GII PHÁP CH YU
1- Tăng cường s lãnh đạo, ch đạo ca Đảng và chính quyn
Các cp y đảng và chính quyn phi nghiêm túc kim đim, đánh giá tình hình thc hin chính sách dân s
kế hoch hóa gia đình ca địa phương, đơn v; có kế hoch và bin pháp khc phc nhng yếu kém, bt cp, kiên
quyết ngăn chn khuynh hướng sinh nhiu con.
Đưa công tác dân s và kế hoch hóa gia đình thành mt ni dung quan trng trong chương trình hot động ca
các cp y đảng và chính quyn, xem đây là mt tiêu chuNn để đánh giá mc độ hoàn thành nhim v ca địa
phương, đơn v. Các đồng chí lãnh đạo ch cht ca địa phương, đơn v, trc tiếp lãnh đạo, ch đạo và thường
xuyên giám sát, kim tra tình hình thc hin công tác này theo mc tiêu đã để ra.
Huy động toàn xã hi tham gia công tác dân s và kế hoch hóa gia đình. Nâng cao trách nhim và tăng cường
s phi hp ca cáccp, các ngành, đoàn th nhân dân, đồng thi huy động các t chc xã hi và các thành phn
kinh tế tích cc tham gia công tác này. To điu kin và môi trường thun li cho mi gia đình, mi người dân
t nguyn thc hin chính sách dân s và kế hoch hoá gia đình.
Cán b, đảng viên phi gương mu đi đầu thc hin, đồng thi tuyên truyn, vn động gia đình và qun chúng
nhân dân thc hin chính sách dân s và kế hoch hoá gia đình, coi đó là mt tiêu chuNn quan trng để đánh giá
vic hoàn thành nhim v, xem xét đề bt, đề c cán bo các chc v lãnh đạo ca các cơ quan đảng, cơ quan
nhà nước và t chc chính tr - xã hi.
X lý nghiêm nhng cán b, đảng viên vi phm chính sách dân s và kế hoch hóa gia đình theo Ngh quyêt Hi
ngh Trung ương 4 và Ch th s 50-CT/TW, ngày 06-3-1995 ca Ban bí thư Trung ương Đảng (khóa VII).
2- ĐNy mnh tuyên truyn, vn động và giáo dc
Tiếp tc đNy mnh công tác tuyên truyn, giáo dc nhm làm chuyn biến sâu sc v nhn thc, tâm lí, tp quán
sinh đẻ trong toàn xã hi. Vn động toàn xã hi chp nhn và thc hin mi cp v chng ch có mt đến hai
con, coi vic dng hai con là nghĩa v ca mi người dân để góp phn gim bt gánh nng vn s ca đất
nước. Vic tuyên truyn, vn động phi sâu sát, c th, phù hp vi tng đối tượng. Chú ý vn động nhng gia
đình đã có hai con để h không sinh con th ba.
M rng và nâng cao cht lượng chương trình giáo dc dân s, sc khe sinh sn và kế hoch hóa gia đình trong
và ngoài nhà trường cho v thành niên và thanh niên. Vn động, thuyết phc nhng người cao tui nhc nh con,
cháu thc hin chính sách sinh đẻ có kế hoch.
Phi hp các cơ quan truyn thông và s dng đa dng các loi hình tuyên truyn để vn động, giáo dc đến
tng gia đình, người dân.
Xây dng và nhân rng các mô hình, đin hình tiên tiến phù hp vi điu kin và đặc đim ca tng địa phương,
đơn v và cng đồng dân cư. Khen thưởng nhng gia đình có nhiu thế h chp hành nghiêm túc quy định ca
Nhà nước v dân s và kế hoch hóa gia đình.
3- Cng c, kin toàn t chc b máy, cán b và nâng cao hiu lc qun lý
Cng c, kin toàn t chc b máy và cán b làm công tác dân s, gia đình và tr em t Trung ương đến cơ s
đủ mnh để qun lý và t chc thc hin tt công tác tuyên truyn, giáo dc, vn động và đưa dch v kế hoch
hóa gia đình đến tn người dân. Đặc bit quan tâm cng c, n định, nâng cao năng lc và nhit tình cho đội ngũ
cán b chuyên trách công tác dân s, gia đình và tr em các xã, phường, th trn và đội ngũ cng tác viên dân
s, gia đình và tr em các thôn, xóm, bn, làng. Có chính sách khuyến khích tha đáng v tinh thn và vt cht
đối vi đội ngũ này. Thc hin chế độ bo him xã hi và bo him y tế đối vi cán b dân s, gia đình và tr em
xã, phường, th trn.
Thc hin qun lý, điu hành công tác dân s và kế hoch hóa gia đình theo chương trình mc tiêu quc gia, tiếp
tc áp dng cơ chế phân cp và phi hp liên ngành đã khng định được hiu qu cao trong thi gian qua, đồng
thi nghiên cu và áp dng các cơ chế mi phù hp vi s phát trin kinh tế-xã hi, tăng cường kim tra, giám
sát vic t chc thc hin.
Thc hin vic đăng ký dân s, x lý và cung cp thông tin, d liu v dân s đầy đủ, chính xác, đáp ng yêu
cu qun lý, điu hành chương trình, đồng thi phc v cho vic xây dng kế hoch, hoch định chính sách phát
trin kinh tế-xã hi.
4- Chính sách và đầu tư ngun lc
Sm sa đổi Pháp lnh dân s và các chính sách, quy định hin hành không phù hp vi cuc vn động thc
hin mc tiêu bình quân mi cp v chng có hai con. Nghiên cu, ban hành và b sung các chính sách khuyến
khích v vt cht và tinh thn đối vi các cng đồng, gia đình, cá nhân làm tt công tác dân s và kế hoch hóa
gia đình; to môi trường tâm lý, xã hi tích cc thúc đNy phong trào thc hin chính sách dân s và kế hoch hóa
gia đình.
Hướng dn và khuyến khích cng đồng làng, bn, thôn, p xây dng các hương ước, quy ước nhm to phong
trào toàn xã hi thc hin các mc tiêu ca chính sách dân s và kế hoch hóa gia đình.
Tăng mc đầu tư t ngân sách Nhà nước, tích cc tranh th các ngun vin tr và huy động s đóng góp ca
nhân dân, bo đảm đủ kinh phí thc hin công tác dân s và kế hoch hóa gia đình. Thc hin phân b công khai
và s dng có hiu qu các ngun kinh phí.
Ưu tiên đầu tư cho các vùng đông dân có mc sinh cao, min núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và các đối
tượng là người nghèo, v thành niên, thanh niên.
5- M rng và nâng cao cht lượng cung cp dch v chăm sóc sc khe sinh sn và kế hoch hóa gia đình.
Hoàn thin h thng dch v, chăm sóc sc kho sinh sn và thc hin KHHGĐ, đáp ng đầy đủ nhu cu ca
người s dng v các bin pháp tránh thai. Chú trng đầu tư, nâng cp cơ s vt cht, trang thiết b và nâng cao
trình độ cán b y tế, tham gia cung cp dch v chăm sóc sc khe sinh sn, kế hoch hóa gia đình, khuyến khích
các t chc xã hi và tư nhân tham gia cung cp các dch v này. ĐNy mnh tiếp th xã hi và bán rng rãi các
phương tin tránh thai.
Tp trung trin khai các loi hình cung cp dch v sc khe sinh sn, kế hoch hóa gia đình phù hp đối vi
tng vùng. Tăng cường các chiến dch chăm sóc sc khe sinh sn và kế hoch hóa gia đình đối vi vùng nông
thôn, vùng đông dân có mc sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Chú ý đúng mc đến vic đáp ng nhu
cu dch v đối vi v thành niên, thanh niên. Lng ghép hot động cung cp dch v kế hoch hóa gia đình vi
phòng, chng HIV/AIDS.
6- Nâng cao cht lượng dân s Vit Nam
Xây dng và hoàn thin h thng chính sách v bo v và chăm sóc sc khe bà m, tr em, thanh thiếu niên và
người cao tui. Nâng cao năng lc, hướng dn t chc, phát động các phong trào rèn luyn thân th, bo v sc
khe, gi gìn v sinh và ci thin môi trường sng ti cng đồng.
Trin khai các hot động kim tra sc khe di truyn, tư vn tin hôn nhân, đNy mnh phòng, chng HIV/AIDS
và các t nn xã hi; gim t l tr em sinh ra b d tt bNm sinh, thiu năng trí tu, gim nhanh t l tr em suy
dinh dưỡng; m rng các dch v chăm sóc người già, người tàn tt, t chc phc hi chc năng cho tr em và
người khuyết tt.
Ưu tiên trin khai các chương trình, d án nâng cao cht lượng cuc sng đối vi các dân tc thiu s, vùng
nghèo, vùng khó khăn, người di cư và các nhóm đối tượng thit thòi.
Tiến hành nghiên cu v cht lượng dân s Vit Nam đáp ng ngun nhân lc phc v công nghip hóa, hin
đại hóa đất nước.
III- T CHC THC HIN
Các cp y đảng, ban cán s đảngđảng đoàn các b, ban, ngành, đn th và t chc chính tr-xã hi t chc
ph biến Ngh quyết này đến cán b lãnh đạo, đảng viên và nhân dân; xây dng và trin khai chương trình hành
động, kim tra, đôn đốc vic thc hin Ngh quyết.
Đảng đoàn Quc hi ch đạo vic nghiên cu sa đổi, b sung, xây dng và ban hành các văn bn pháp lut phù
hp vi tình hình mi, trong đó có vic sa đổi mt s đim trong Pháp lnh Dân s.
Ban cán s đảng Chính ph ch đạo vic nghiên cu sa đổi, b sung, xây dng, ban hành và t chc thc hin
các cơ chế, chính sách c th v dân s và kế hoch hóa gia đình.
Mt trn T quc Vit Nam và các t chc thành viên xây dng chương trình hành động, phát động các phong
trào toàn dân tham gia thc hin chính sách dân s và kế hoch hóa gia đình.
Ban Khoa giáo Trung ương, Ban cán s đảng y ban dân s, gia đình và tr em có trách nhim hướng dn, kim
tra, đánh giá và định k báo cáo B Chính tr vnh hình thc hin ngh quyết này.
TM. B CHÍNH TRN