intTypePromotion=1

Nghiên cứu ảnh hưởng bệnh Zona lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Chia sẻ: ĐInh ĐInh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
24
lượt xem
4
download

Nghiên cứu ảnh hưởng bệnh Zona lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh Zona (herpes zoster) là một nhiễm trùng da cấp tính gây nên do Varicella zoster virus. Đây là một bệnh da thường gặp trong số các bệnh da do virus. Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, điều trị bệnh Zona, cũng như vắc xin phòng bệnh nhưng cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của bệnh Zona đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Do vậy tác giả đã tiến hành đề tài này với mục tiêu là đánh giá ảnh hưởng của bệnh Zona đến chất lượng cuộc sống người bệnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng bệnh Zona lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

  1. nghiên cứu khoa học NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BỆNH ZONA LÊN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN Ngô Văn Hòa*, Lê Thị Hồng Thanh* *Bệnh viện 103 TÓM TẮT Bệnh Zona (herpes zoster) là một nhiễm trùng da cấp tính gây nên do Varicella zoster virus. Đây là một bệnh da thường gặp trong số các bệnh da do virus. Mục tiêu: Khảo sát ảnh hưởng của bệnh Zona lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân dựa theo bảng câu hỏi của Finley và cộng sự. Kết quả: Tất cả các bệnh nhân bị Zona đều bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Từ khóa: Zona, chất lượng cuộc sống. I. ĐẶT VẤN ĐỀ II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Bệnh Zona (herpes zoster) là một nhiễm trùng 1. Đối tượng nghiên cứu da cấp tính gây nên do Varicella zoster virus. Đây 144 bệnh nhân mắc bệnh Zona điều trị nội và là một bệnh da thường gặp trong số các bệnh da ngoại trú tại Khoa Da liễu Bệnh viện 103 và Khoa do virus. Ở Việt Nam, bệnh Zona chiếm 41,53% Da liễu Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tổng số bệnh da do virus và chiếm 5,33% tổng số 10/2012 - 6/2013. các bệnh da điều trị nội trú tại Viện Da liễu Quốc - Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Zona gia từ 1994 đến 1998. Zona thường ít ảnh hưởng Chủ yếu dựa vào lâm sàng đến tính mạng, nhưng do tính chất đau nhiều, đặc biệt là đau càng tăng lên và tồn tại lâu ở người + Mụn nước, phỏng nước, mụn mủ, dát đỏ càng nhiều tuổi mặc dù đã hết tổn thương da, còn thành chùm trên nền da viêm đỏ khu trú dọc theo gọi là đau sau Zona làm ảnh hưởng nhiều đến chất đường đi của dây thần kinh tổn thương chi phối và lượng cuộc sống người bệnh. Từ trước đến nay, thường bị ở một bên cơ thể. trên thế giới có nhiều tác giả nghiên cứu về bệnh + Đau Zona, đã khẳng định sự ảnh hưởng của bệnh đến . Đau trước nổi mụn một vài ngày. chất lượng cuộc sống, cũng như ảnh hưởng của . Đau với các tính chất, mức độ khác nhau đau sau Zona đến chất lượng cuộc sống. (theo thang điểm Likert). Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên + Triệu chứng khác cứu về đặc điểm lâm sàng, điều trị bệnh Zona, Sưng hạch phụ cận (±), sốt (±)… cũng như vắc xin phòng bệnh nhưng cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng Chẩn đoán tế bào Tzanck (một số trường của bệnh Zona đến chất lượng cuộc sống người hợp): có tế bào gai lệch hình và tế bào đa nhân bệnh. Do vậy chúng tôi đã tiến hành đề tài này với khổng lồ. mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của bệnh Zona đến Mô bệnh học (một số trường hợp): Hình ảnh chất lượng cuộc sống người bệnh. hư biến phình của Unna. Tạp chí Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX Nội khoa Việt Nam 237
  2. nghiên cứu khoa học - Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân + Bệnh nhân đang dùng thuốc chống thải ghép. + Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác + Bệnh nhân có các bệnh lí nặng, ảnh hưởng định là Zona, điều trị nội trú, ngoại trú tại Khoa Da đến khả năng giao tiếp, trả lời câu hỏi. liễu - Bệnh viện 103 và Khoa Da liễu - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. 2. Phương pháp nghiên cứu + Không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp. - Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt + Không phân biệt các hình thái lâm sàng của ngang, tiến cứu. Zona. - Phương pháp xử lý số liệu + Đồng ý tham gia nghiên cứu. Theo phương pháp thống kê y học, sử dụng - Tiêu chuẩn loại trừ nghiên cứu đánh giá phần mềm EPI 6 với độ tin cậy 95%. chất lượng cuộc sống So sánh 2 giá trị trung bình và 2 tỷ lệ dùng + Bệnh nhân không hợp tác. T-student và χ2. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Ảnh hưởng của bệnh đến hoạt động hàng ngày Bảng 1. Ảnh hưởng của bệnh đến hoạt động hàng ngày Mức độ ảnh hưởng Chỉ tiêu đánh giá Không Ít Nhiều Rất nhiều n % n % n % n % H/ động hàng ngày (chăm 7 4,9 41 28,5 67 46,5 29 20,1 sóc nhà cửa, mua sắm...) Điểm TB 1,82 ± 0,81 Ả/h trang phục 29 20,1 40 27,8 51 35,4 24 16,7 Điểm TB 1,49 ± 0,1 Nhận xét: Số bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều đến hoạt động hàng ngày (chăm sóc nhà cửa, mua sắm…) chiếm tỷ lệ cao nhất 46,5%. Số bệnh nhân không bị ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày chỉ chiếm tỷ lệ 4,9%. 2. Ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và thể dục thể thao Bảng 2. Ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và TDTT Mức độ ảnh hưởng Chỉ tiêu đánh giá Không Ít Nhiều Rất nhiều n % n % n % N % Ảnh hưởng tới H/động xã 24 16,7 34 23,6 66 45,8 20 13,9 hội hay giải trí Điểm TB 1,57 ± 0,93 Ảnh hưởng tới H/động thể 23 16.0 34 23,6 55 38,2 32 22,2 dục, thể thao Điểm TB 1,67 ± 1 Nhận xét: - Số bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều đến hoạt động xã hội hay giải trí chiếm tỷ lệ cao nhất 45,8%. Số bị ảnh hưởng rất nhiều chỉ chiếm 13,9%. Tạp chí 238 Nội khoa Việt Nam Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX
  3. nghiên cứu khoa học - Số bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều tới hoạt động thể dục, thể thao chiếm tỷ lệ 38,2%, tiếp đến là số bị ảnh hưởng ít 23,6%. Nhóm không bị ảnh hưởng chỉ chiếm tỷ lệ 16%. 3. Ảnh hưởng đến công việc và học tập Bảng 3. Ảnh hưởng đến công việc và học tập Mức độ ảnh hưởng Chỉ tiêu đánh giá Không Ít Nhiều Rất nhiều n % n % n % n % Ảnh hưởng đến công việc 22 15,3 35 24,3 42 29,2 45 31,3 và học tập Điểm TB 1,76 ± 1,05 Nhận xét: Số bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều đến công việc và học tập chiếm tỷ lệ cao nhất 31,3%, tiếp đến là số bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều chiếm 29,2%. Số bệnh nhân không bị ảnh hưởng tới công việc và học tập chỉ là 15,3%. 4. Ảnh hưởng của bệnh đến các mối quan hệ cá nhân và đời sống tình dục Bảng 4. Ảnh hưởng của bệnh đến các mối quan hệ cá nhân Mức độ ảnh hưởng Chỉ tiêu đánh giá Không Ít Nhiều Rất nhiều n % n % n % n % Ả/h tới các MQH 43 29,9 33 22,9 54 37,5 14 9,7 Điểm TB 1,27 ±1 Ả/h tới đời sống TD 84 58,7 18 12,6 24 16,8 17 11,9 Điểm TB 0,81 ± 1,1 Nhận xét: - Nhóm bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều đến các mối quan hệ chiếm tỷ lệ cao 37,5%, nhóm bị ảnh hưởng rất nhiều chiếm tỷ lệ thấp nhất 9,7%. - Đối với đời sống tình dục nhóm bệnh nhân không bị ảnh hưởng chiếm tỷ lệ 59%; nhóm bị ảnh hưởng ít chiếm tỷ lệ 12,5%, nhóm ảnh hưởng nhiều là 16,7% và nhóm bị ảnh hưởng rất nhiều là 11,8%. 5. Đánh giá chung về ảnh hưởng của bệnh Zona đến chất lượng cuộc sống người bệnh Bảng 5. Đánh giá chung về ảnh hưởng của bệnh Zona đến CLCS người bệnh Mức độ ảnh hưởng Chỉ tiêu đánh giá Điểm TB Không Ít Nhiều Rất nhiều n 0 34 71 39 15,4 ± 6,4 % 0 23,6 49,3 27,1 Nhận xét: Có 49,3% số bệnh nhân nghiên cứu bị ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống; 27,1% bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều; 23,6% bệnh nhân bị ảnh hưởng ít. Không có bệnh nhân nào bị bệnh mà không bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Tạp chí Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX Nội khoa Việt Nam 239
  4. nghiên cứu khoa học IV. BÀN LUẬN trường hợp không thể tập trung để làm việc thậm 1. Ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày trí phải nghỉ học nghỉ làm để đến các cơ sở y tế chữa bệnh. Việc này làm ảnh hưởng nghiêm trọng Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh Zona đến hiệu quả làm việc, học tập của bệnh nhân. đến các hoạt động hàng ngày dựa vào các hoạt động như chăm sóc nhà cửa, mua sắm, chăm sóc 4. Ảnh hưởng đến các mối quan hệ cá nhân và người thân, vườn tược... hoạt động tình dục Kết quả nghiên cứu ở bảng 1 cho thấy số Bảng 4 cho thấy nhóm bệnh nhân bị ảnh bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều đến hoạt động hưởng nhiều đến các mối quan hệ chiếm tỷ lệ cao hàng ngày chiếm tỷ lệ cao nhất 46,5%, tiếp đến nhất 37,5%, kế đến là nhóm bệnh nhân không bị là số bệnh nhân bị ảnh hưởng ít 28,54%; số bệnh ảnh hưởng 29,9%, ít nhất là nhóm bệnh nhân bị nhân bị ảnh hưởng rất nhiều chiếm tỷ lệ thấp hơn ảnh hưởng rất nhiều 9,7%. Khi bị tổn thương da 20,1%. Số bệnh nhân không bị ảnh hưởng đến và cảm giác đau đớn làm bệnh nhân ngại tiếp xúc, các hoạt động hàng ngày là 4,9%. Ảnh hưởng chủ xa lánh mọi người. Mặt khác trong Zona cảm giác yến là do bệnh nhân bị đau đớn làm bệnh nhân đau đớn là cảm giác tồi tệ nhất mà bệnh nhân phải mệt mỏi chán nản không muốn làm bất cứ việc gì. gánh chịu, đau đớn làm rối loạn giấc ngủ gây nên Việc lựa chọn trang phục trong bệnh Zona cũng tình trạng lo âu ở bệnh nhân giảm hứng thú tình là một vấn đề quan trọng, nếu tổn thương ở vùng liên dục trên bệnh nhân. Tuy nhiên ở bảng 4 chúng tôi sườn, ngực, bụng làm bệnh nhân đau đớn nhiều. Khi thấy một số lượng lớn bệnh nhân 59% không bị mặc các loại quần áo chật kích thích vào tổn thương ảnh hưởng tới đời sống tình dục. Theo chúng tôi làm bệnh nhân đau nhiều hơn. Trong nghiên cứu của lý do vì độ tuổi mắc bệnh ở nghiên cứu này chủ chúng tôi nhóm bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều đến yếu là trên 50 tuổi (85,3%) nên nhu cầu tình dục CLCS về trang phục chiếm tỷ lệ nhiều nhất 35,4%, không còn nhiều, đặc biệt là nhóm bệnh nhân trên tiếp đến là số bệnh nhân bị ảnh hưởng ít 28,7%. 60 tuổi (62,6%) gần như nhu cầu tình dục rất ít nên Nhóm bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều đến vấn đề số bệnh nhân không bị ảnh hưởng đến đời sống trang phục chiếm tỷ lệ thấp nhất 16,7%. tình dục trong nghiên cứu cao. 2. Ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và thời 5. Đánh giá chung về ảnh hưởng của bệnh gian giải trí Zona đến CLCS người bệnh Kết quả bảng 2 cho thấy nhóm bệnh nhân bị Qua nghiên cứu 144 bệnh nhân Zona chúng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động xã hội hay giải trí tôi thấy rằng tất cả các bệnh nhân khi đã bị bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất 45,8%, tiếp đến là nhóm bị đều bị ảnh hưởng đến CLCS, điểm trung bình về ảnh hưởng ít 23,6%, nhóm không bị ảnh hưởng mức độ ảnh hưởng của bệnh là 15,4± 6,4 điểm. chiếm tỷ lệ 16,7% và nhóm bị ảnh hưởng rất nhiều Số bệnh nhân bị ảnh hưởng nhiều đến CLCS chiếm tỷ lệ ít nhất 13,9%. chiếm tỷ lệ cao nhất 49,3%, tiếp đến là số bệnh Về ảnh hưởng tới hoạt động thể dục thể thao nhân bị ảnh hưởng rất nhiều là 27,1%. Số bệnh nhóm bị ảnh hưởng nhiều cũng chiếm tỷ lệ cao nhất nhân bị ảnh hưởng ít chiếm tỷ lệ 23,6%. Như vậy 38,2%, kế đến là nhóm bị ảnh hưởng ít 23,6%; nhóm sơ bộ có thể kết luận bệnh Zona có ảnh hưởng không bị ảnh hưởng chiếm tỷ lệ thấp nhất 16%. đến CLCS người bệnh và mức độ ảnh hưởng của bệnh ở mức ảnh hưởng nhiều (bảng 5). 3. Ảnh hưởng đến công việc và học tập V. KẾT LUẬN Bảng 3 cho thấy nhóm bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều đến công việc và học tập chiếm - Tất cả các bệnh nhân bị Zona đều bị ảnh tỷ lệ cao nhất 31,3%, sau đó là nhóm bệnh nhân hưởng đến CLCS. bị ảnh hưởng nhiều 29,2%. Nhóm không bị ảnh - Số bệnh nhân bị ảnh hưởng đến CLCS ở hưởng chiếm tỷ lệ thấp nhất 15,3%. Khi bị Zona mức nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất 49,3%. Nhóm ảnh đây là một bệnh nhiễm trùng cấp tính có tổn hưởng rất nhiều là 27,1%, nhóm ít bị ảnh hưởng thương da làm bệnh nhân đau đớn, mệt mỏi nhiều chỉ chiếm 23,6%. Tạp chí 240 Nội khoa Việt Nam Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX
  5. nghiên cứu khoa học TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Bùi Khánh Duy - Chủ biên (2008), 5. Katz J., Cooper E.M., Walther R.R., et. “Zona”,Giáo trình bệnh da và hoa liễu, NXB Quân al. (2004), “Acute Pain in Herpes Zoster and Its đội nhân dân, tr. 193 - 195. Impact on Health- Related Quality of life”, CID, 2. Đỗ Văn Khoát (1998),Nghiên cứu tình hình Vol.39, No.3, p.342- 348.(tài liệu số 2) bệnh zona tại Viện Da liễu Việt Nam từ 1994- 6. Mélanie Drolet PhD., Marc Brisson PhD, 1998. Luận văn thạc sỹ y học. Kenneth E. et. al. (2010)“The impact of herpes 3. Nguyễn Thị Đào (1999),Vấn đề đau sau zoster and postherpetic neuralgia on health- Zona, Nội san Da liễu số 2, tr. 20 - 35. related quality of life: a prospective study”.CMAJ. 4. Kati Lukas & Alexander Edte & Isabelle November 9, 2010. 182(16). Bertrand. “The impact of herpes zoster and 7. Robert W Johnson., Didier Bouhassira., et. post-herpetic neuralgia on quality of life: patient- al. “The impact of herpes zoster and post-herpetic reported outcomes in six European countries” J neuralgia on quality-of-life” Johnson et al. BMC Public Health 2 December 2011. Medicine 2010. ABSTRACT STUDY OF EFFECTS OF HERPES ZOSTER ON QUALITY OF PATIENT’S LIFE Herpes zoster is an acute skin infection caused by Varicella zoster virus . This is a common skin disease of viral skin diseases. Objective: Surver the efffects of Herpes zoster on the quality of life of patients. Method: Prospective, cross-sectional study. Assessing the quality of life of patients based on Finley questionnaire. Result: The quality of life is effected by zona disease in all patients. Key words: Herpes zoster, Quality of life. Tạp chí Tài liệu Hội nghị Khoa học Nội khoa Toàn quốc lần IX Nội khoa Việt Nam 241
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2