TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S5(34).2009
37
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁCH B TRÍ DÀN LẠNH VÀ TC
ĐỘ GIÓ ĐẾN KH NĂNG TÁCH ẨM T DÀN LẠNH CỦA MÁY SẤY
KIỂU BƠM NHIỆT
A RESARCH INTO THE INLUENCE OF REFRIGERATION ARRANGEMENT
AND WIND VELOCITY ON DEHUMIDIFICATION FROM THE EVAPORATOR
OF HEAT- PUMP DRYERS
Hoàng Ngọc Đồng
Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Bài báo này trình bày kết qu nghiên cứu thuyếtthực nghiệm trên mô hình thiết bị
sấy thực tế ở nhiệt độ thấp s dụng bơm nhiệt.
Trình bày các kết qu nghiên cứu v ảnh hưởng của cấu tạo của dàn lạnh đến kh
năng tách ẩm đến kh năng sấy của h thống sấy nhiệt đthấp sử dụng bơm nhiệt. Tđó
xuất đề xuất một số phương pháp làm tăng khả năng làm lạnh, tách ẩm của dàn lạnh nhằm
nâng cao hiệu quả bơm nhiệt.
Thiết b sy nhiệt độ thấp s dụng bơm nhiệt đã được xây dng với qui mô phòng
thí nghiệm, đồng thời trên thiết b đó đã tiến hành các thí nghiệm sấy ng sản với các chế độ
sấy khác nhau.
ABSTRACT
The article presents theoretical and empirical research results on the model of low-
temperature dryers with heat pumps.
Also, it presents the research results on the influence the structure of refrigeration on
the dehumidification and the drying ability of the low-temperature dryers with heat pumps. From
the results achieved, the article suggests some methods of promoting refrigeration and
dehumidification ability of the evaporator in order to improve the heat pump effect.
Low-temperature dryers with heat pumps have been set up within the laboratory scope.
At the same time, experiments on drying agricultural products at different drying regulations on
this dryer have been conducted.
1. Đặt vấn đề
Việt Nam nước khí hậu nóng ẩm nên nhu cầu khử ẩm sấy khô các loại
vật liệu, nông sản, thực phẩm, dược liệuphục vụ nhu cầu trong ớc và xuất khẩu
rất lớn. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm xuất khẩu ngày càng cao.
Phương pháp sấy nhiệt độ cao thể phá hucác chất hoạt tính sinh học như
hóc môn, màu, mùi vị, men, vitamin, protêin làm thay đổi chất lượng sản phẩm.
Phương pháp sấy nhiệt độ thấp sử dụng bơm nhiệt đáp ứng được yêu cầu về chất
ợng sản phẩm, giữ được màu sắc, mùi vị tự nhiên sau khi sấy, đồng thời thể tiết
kiệm năng lượng tiêu thụ.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S5(34).2009
38
Bài báo là trình bày kết qu nghiên cứu ảnh hưởng của cách bố trí dàn lạnh
tốc độ gió đến hiệu quả tách ẩm từ dàn lạnh đến quá trình sấy của hệ thống sấy bằng
bơm nhiệt.
Nếu dàn lạnh cấu tạo rất thưa, thì một vấn đề cần phải quan tâm giải quyết
tốc độ gió đi qua nó. Nếu tốc độ gió đi qua dàn lạnh lớn thì khi đó các giọt ẩm
ngưng t trên cánh và ống có thể sẽ bị gió cuốn đi theo vào buồng sấy, như vậy có nghĩa
ta chưa thực hiện được quá trình tách ẩm ra khỏi không khi. Nhưng nếu tốc độ gquá
thấp thì s làm giảm kh năng trao đổi nhiệt đối lưu của không khí trong h thống.
Phương án sấy với tốc độ gió thấp chthích hợp để sấy các loại sản phẩm cần phải sấy
chậm và phải sấy trong thời gian dài, không khí thổi nh.
Nếu dàn lạnh nhiều dãy ống cánh (chiều sâu lớn) thì chỉ một số dãy
ống đầu tiên (phn chất lỏng đang bay hơi) đóng tuyết thôi, còn trong các dãy ống
còn lại thể hơi quá nhiệt do đó không khí s ngưng tẩm ít hơn. Khi đó đđạt
hiệu quả trao đổi nhiệt tốt thì ta chia dàn lạnh ra 2 hoặc 3 dàn.
Trong [1] đã trình bày các kết quả nghiên cứu với thiết b bơm nhiệt 1 dàn
ngưng và 1 dàn bay hơi, sấy nông sản nhiệt độ buồng sy 48-500C. Trong bài báo này
trình bày các kết qunghiên cứu khả năng tách ẩm với thiết bị sấy bơm nhiệt 2 n
ngưng và 2 dàn bay hơi, sấy ở nhiệt độ sấy thấp hơn (38-400
2. Xây dựng thiết bị thí nghiệm
C).
2.1. Sơ đồ nguyên lý thiết bị sấy: Sơ đồ nguyên lý được trình bày trên hình 1.1
Ngun lý hoạt động: Hơi môi cht ra khỏi dàn lạnh, được máy nén hút về và nén thành
hơi cao áp Pk có nhit độ tk
, lưu ợng môi chất đi vào hai dàn ngưng tụ chính phụ.
được điều chỉnh bởi van V1, nhờ đó thể điều chỉnh nhiệt độ không khí qua dàn
ngưng chính NTC vào buồng sấy. Lỏng cao áp từ bình chứa cao áp được đưa đến các
dàn lạnh chính (BHC) và ph(BHP) thông qua ống mao OM1 OM2. Hai ống mao
này có tác dụng tiết lưu lỏng cao áp thành lỏng háp , đồng thời ống mao tác dụng
đảm bảo áp suất bay hơi trong hai dàn là như nhau.
Hình 1.1. Sơ đồ
nguyên lý thiết bị sấy.
MN – Máy nén; NTC
Dàn ngưng chính;
NTP Dàn ngưng
phụ; OM - Ống mao
BCCA Bình chứa
cao áp; BHC – Dàn
lạnh chính; BHP -
Dàn lạnh phụ.
OM2
OM1
V4
V1
Nöôùc ngöng
Khoâng khí aåm
Khoâng khí khoâ, laïnh
Buoàng
saáy
V2
BCCA
BHP
BHC
MN
NTC
NTP
V3
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S5(34).2009
39
2.2. Sơ đồ cấu tạo.
Thiết b được chế tạo để th tiến hành thí nghiệm theo 2 phương án:
- Phương án 1: Khi thiết bị làm việc chỉ với 1 dàn nóng và 1 dàn lạnh (đóng van
V2 và V4). sdụng các bphận của y điều hoà cục bộ làm bơm nhiệt, không khí
được làm mát tách ẩm dàn bay hơi, sau đó đi qua dàn ngưng nhận nhiệt đẳng dung
ẩm để nâng nhiệt độ thế sấy lên, được thổi vào buồng sấy. Nhiệt độ không khí nóng
sau khi qua dàn ngưng đ t 48 đến 50 0
- Phương án 2: Điu chỉnh đ m ca V2 đđiều chỉnh nhiệt không khí sau dàn
nóng và V4 đđiều chỉnh nhiệt đbay hơi trong dàn l ạnh nhằm thay đổi khả năng tách ẩm.
C, quá trình sấy được tiến hành nhiệt độ. Kết
quả thí nghiệm đã được trình bày trong [1].
Không khí sau khi trao đổi nhiệt ẩm với vật sấy trong buồng sấy 10 có thể sẽ cho
hồi lưu hoặc không hồi lưu.
Khi hồi lưu, không khí sđược cho qua đường 12 về lại dàn lạnh phụ 3. Tại đây
không khí ẩm được làm lạnh, tách ẩm bộ đến nhiệt độ t2 rồi tiếp tục về dàn lạnh
chính 8. đây không khí được đi bypass ba lần nhằm tăng khả năng làm lạnh tách
ẩm. Không khí ra khỏi dàn lạnh 8 có nhiệt độ t1 tiếp tục được cho qua dàn nóng chính 7,
tại đây không khí được gia nhiệt đẳng dung ẩm đến nhiệt độ t 3
* Các thông số của thiết b:
đi vào buồng sấy.
Dàn ngưng ph5 nhiệm vụ thải bớt nhiệt ra ngoài đđiều chỉnh nhiệt độ không khí
qua dàn ngưng 8.
- Bơm nhiệt: y nén 18000 Btu/h; Hai dàn lạnh, diện tích: 2 x 0,672 m2; Hai
dàn nóng, diện tích: 2 x 0,832 m2
Nöôùc
ngöng
Nöôùc ngöng
11
13
12
10
8
59
6 7
2
4
2
31
MAËT CAÉT: AA
AA
; Hai quạt, công suất: 2 x 0,12 kW; Bình chứa cao áp;
Biến trở: 2kW.
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo
của mô hình
1-Máyn; 2-Quạt; 3-
Dàn lạnh phụ;
4-nh chứa cao áp; 5-
Dàn ngưng phụ;
6-Điện trở, 7-Dàn
ngưng chính; 8-Dàn lạnh
chính; 9-bypass; 10-
Buồng sấy; 11-Khay sấy;
12- Kênh gió hồi;
13-Kênh gió lạnh
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S5(34).2009
40
- Buồng sấy: 660 x 600 x 520mm3
, cách nhiệt bằng xốp 30mm.
* Mô hình thực nghiệm bơm nhiệt đã xây dựng
3. Nội dung thí nghiệmthảo luận
* Các ký hiệu
t0, P0, tk, Pk: nhit độ áp suất bay hơi, ngưng tụ; tmt: nhiệt độ môi trường, 0C;
tư: nhiệt độ nhiệt kế ướt của môi trường, 0C; t1, t2, t3, t4: nhiệt độ không khí sau dàn
lạnh chính, sau dàn lạnh phụ, sau dàn nóng chính, sau dàn nóng phụ, 0C; I: ờng độ
ng điện, A; Gớc
3.1. Thí nghiệm đánh giá khả năng làm lạnh tách ẩm của dàn lạnh
: ợng nước ngưng được tách từ dàn bay hơi, g; v: tốc độ gió trong
buồng sấy, m/s.
3.1.1. Mục đích. c định nhiệt độ không khí sau dàn lạnh lượng nước ngưng thu
được, nhằm đánh giá khả năng làm lạnh tách ẩm của các dàn lạnh.
3.1.2. Kết quả thí nghiệm.
a) Thí nghiệm xác định khả năng làm lạnh tách ẩm của dàn lạnh ở chế độ điều hòa
Đóng các van lập dàn lạnh dàn ngưng chính, chỉ cho dàn lạnh phụ BHP
(hình 1.1) và dàn ngưng phDNP hoạt động, thiết bị làm việc chỉ với 1 dàn nóng 1
dàn lạnh. Sấy h chế độ không tải trong 1giờ cứ 15 p đo 1 lần. Kết qu thí nghiệm
được trình bày trên bảng 1.1
b) Thí nghiệm xác định khả năng làm lạnh tách ẩm của dàn lạnh chính.
Đóng van V4 để cô lập dàn lạnh phụ (hình 1.1) mhoàn toàn van V3 cho dàn
lạnh chính 8 hoạt động bình thường. Tiến hành sấy hở chế độ không tải trong 1giờ cứ
15 phút thì đo 1 lần. Kết qủa thí nghiệm được trình bày trên bảng 1.2.
Hình 1.3. Mô hình thực tế thiết bị sấy sử dụng bơm nhiệt
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S5(34).2009
41
Bảng 1.1. Kết quả đo đạc khi sử dụng dàn lạnh phụ
Bảng 1.2. Kết quả đo đạc khi sử dụng dàn lạnh chính
c) Thí nghiệm xác định khả năng làm lạnh tách ẩm của cả hai dàn lạnh.
Mhoàn toàn các van V3, V4 cho đồng thời cho các dàn lạnh làm việc bình
thường. Tiến hành sấy hở chế độ không tải trong 1gicứ 15 phút thì đo 1 lần. kết quả
thí nghiệm được trình bày trên bảng 1.3
Bảng 1.3. Kết quả đo đạc khi sử dụng đồng thời cả hai dàn lạnh
* Nhận xét
Đối với dàn lạnh của h thống, nếu ta chia dàn lạnh thành hai phần đặt song
song thì nhiệt độ không khí sau dàn lạnh đạt được s thấp hơn, lượng nước ngưng thu
được lớn hơn rất nhiều so với khi sử dụng một dàn lạnh. Điều này th được giải thích
như sau: Khi tách thành 2 dàn lạnh đặt song song thì s đồng đều v nhiệt độ độ ẩm
của không khí khi đi qua dàn th hai là cao hơn nên quá trình tách ẩm đạt hiệu qu cao
hơn.
τ
(phút)
t
(
0
0
t
C)
(
k
0
t
C)
(
mt
0
t
C)
(
2
0
t
C)
(
4
0
I
C)
(A)
G
(g)
n2
0
-15
40
28,5
20
37
8
0
15
-13,5
38
28,5
20,5
37,2
8,1
275
30
-13,5
37
28,4
20,5
37,2
8
560
45
-14
35
28,2
20,2
37
7,9
855
60
-12
38,5
28,2
20,5
37
8
1140
τ
(phút)
t
(
0
0
t
C)
(
k
0
t
C)
(
mt
0
t
C)
(
1
0
t
C)
(
3
0
I
C)
(A)
G
(g)
n1
0
-10,2
37
28,4
15
36,5
7,8
0
15
-11
38
28,4
15,2
37
8,2
295
30
-10,2
38,5
28,4
14,5
37
8,1
615
45
-11
38
28,2
14,8
37,3
8,1
955
60
-12
38
28,5
14,5
37,5
8
1365
τ
(phút)
t
(0
0
t
C) ( k
0
t
C) ( mt
0
t
C) ( 1
0
t
C) ( 2
0
t
C) ( 3
0
I
C) (A)
G
(g)
n
0
-4
39,5
31,5
4
21,5
37,5
9
0
15
-3
40
31
5.5
21,5
39
8,9
355
30
-2,5
40
29,5
6
21
39,8
8,8
855
45
-3,5
40,1
29,2
5.5
21
39,8
8,8
1400
60
-3
40
28,5
5
20,5
39
8,7
1940