intTypePromotion=1

Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến dịch hại và năng suất của giống cà chua triển vọng TN386 trong vụ xuân hè 2013 tại Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
17
lượt xem
1
download

Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến dịch hại và năng suất của giống cà chua triển vọng TN386 trong vụ xuân hè 2013 tại Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thí nghiệm được tiến hành trên giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2013 tại khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với 5 công thức là 5 biện pháp kỹ thuật khác nhau. Kết quả thí nghiệm cho thấy các biện pháp kỹ thuật khác nhau không ảnh hưởng nhiều đến thời gian sinh trưởng, chiều cao cây và số lá của giống cà chua TN386.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến dịch hại và năng suất của giống cà chua triển vọng TN386 trong vụ xuân hè 2013 tại Thái Nguyên

Lê Thị Kiều Oanh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 119(05): 47 - 53<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT<br /> CANH TÁC ĐẾN DỊCH HẠI VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG CÀ CHUA<br /> TRIỂN VỌNG TN386 TRONG VỤ XUÂN HÈ 2013 TẠI THÁI NGUYÊN<br /> Lê Thị Kiều Oanh*, Nguyễn Thị Mão, Trần Đình Hà, Trần Trung Kiên<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Thí nghiệm đƣợc tiến hành trên giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2013 tại khu thí nghiệm Trƣờng<br /> Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với 5 công thức là 5 biện pháp kỹ thuật khác nhau. Kết quả thí<br /> nghiệm cho thấy các biện pháp kỹ thuật khác nhau không ảnh hƣởng nhiều đến thời gian sinh<br /> trƣởng, chiều cao cây và số lá của giống cà chua TN386. Tuy nhiên, có sự sai khác về tình hình<br /> nhiễm sâu, bệnh hại và năng suất giữa các công thức thí nghiệm. Tỷ lệ nhiễm sâu, bệnh hại cao<br /> nhất ở công thức 1 - đối chứng (15 tấn phân chuồng + 90 kg N + 60 kg P2O5 +150 kg K2O, sử<br /> dụng thuốc BVTV hóa học), thấp nhất ở công thức 5 (25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800 kg<br /> vôi bột + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O + xen hành lá, sử dụng thuốc BVTV sinh học).<br /> Năng suất thực thu cũng đạt cao nhất ở công thức 5, đạt 27,5 tấn/ha và thấp nhất là công thức 1<br /> (21,1 tấn/ha).<br /> Từ khóa: Cà chua, biện pháp kỹ thuật, sâu bệnh hại, vụ Xuân Hè.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là<br /> một trong những loại rau ăn quả quan trọng<br /> đƣợc trồng ở hầu khắp các nƣớc trên thế giới.<br /> Ở Việt Nam, năm 2010 diện tích cà chua<br /> khoảng 17,6 nghìn ha, năng suất đạt 11,6<br /> tấn/ha (Tổng cục Thống kê, 2013)[4]. Trong<br /> những năm gần đây, ở nƣớc ta cà chua không<br /> chỉ đƣợc trồng trong vụ Đông Xuân (chính<br /> vụ) mà còn đƣợc trồng trong vụ sớm (Thu<br /> Đông), vụ Đông Xuân (muộn) và vụ Xuân Hè<br /> (trái vụ). Đây là một bƣớc tiến quan trọng về<br /> kỹ thuật, công nghệ trong ngành sản xuất cà<br /> chua, vừa có ý nghĩa giải quyết vấn đề rau trái<br /> vụ, lại vừa nâng cao hiệu quả kinh tế cho<br /> ngƣời sản xuất.<br /> Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sản xuất cà chua<br /> còn nhiều bất cập nhƣ chƣa đủ giống tốt cho<br /> sản xuất, cho từng vụ và thích hợp cho từng<br /> vùng sinh thái khác nhau. Cùng với đó, việc<br /> đầu tƣ cho sản xuất cà chua của ngƣời nông<br /> dân còn thấp, quy trình kỹ thuật canh tác cũ,<br /> trình độ thâm canh chƣa cao đặc biệt là vấn<br /> đề sử dụng phân bón và kỹ thuật bón phân<br /> cho cây cà chua là chƣa thích hợp cho từng vụ<br /> *<br /> <br /> Tel: 0978 626877, Email: lkoanh77@gmail.com<br /> <br /> và từng giống khác nhau. Hơn nữa việc sử<br /> dụng tùy tiện thuốc bảo vệ thực vật độc hại,<br /> với thời gian cách ly không đảm bảo, nên<br /> không những gây ô nhiễm môi trƣờng và sản<br /> phẩm, ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe của con<br /> ngƣời mà còn tăng chi phí cho ngƣời sản<br /> xuất. Vì vậy việc nghiên cứu và lựa chọn các<br /> biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đáp ứng<br /> đƣợc những đòi hỏi trong thực tế là sản xuất<br /> cà chua an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế<br /> cao cho ngƣời sản xuất là vấn đề cấp thiết<br /> hiện nay.<br /> Do đó, phải căn cứ vào điều kiện của từng địa<br /> phƣơng, đặc điểm sinh vật học của từng giống<br /> để lựa chọn biện pháp canh tác thích hợp cho<br /> cà chua sinh trƣởng phát triển tốt và cho năng<br /> suất cao nhất. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn<br /> này, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu<br /> đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện<br /> pháp kỹ thuật canh tác đến dịch hại và năng<br /> suất của giống cà chua triển vọng TN386<br /> trong vụ Xuân Hè 2013 tại Thái Nguyên”.<br /> VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Vật liệu nghiên cứu<br /> Cây trồng chính: Cà chua giống TN386 thuộc<br /> loại hình sinh trƣởng vô hạn, là giống triển<br /> 47<br /> <br /> Lê Thị Kiều Oanh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> vọng đã đƣợc khảo nghiệm tại Thái Nguyên;<br /> Cây trồng xen: Hành lá.<br /> Phân bón: Phân Urê, Supe lân Lâm Thao,<br /> Kali clorua, phân chuồng hoai mục, phân hữu<br /> cơ sinh học NTT, vôi bột.<br /> Thuốc BVTV: thuốc BVTV hóa học: Zineb<br /> bul 80WP, Rimil 72WP, Kacie 250EC, Pesieu<br /> 500EC; Thuốc BVTV sinh học: BioBus<br /> 1.00WP, Vertimec 1.8EC, Atabron 5EC<br /> Địa điểm và thời gian nghiên cứu<br /> Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm bố trí tại<br /> Khu thí nghiệm khoa Nông học, trƣờng Đại<br /> học Nông Lâm Thái Nguyên.<br /> Thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm tiến hành<br /> từ tháng 12/2012 đến tháng 5/2013.<br /> Nội dung nghiên cứu<br /> Ảnh hƣởng của các biện pháp kỹ thuật canh<br /> tác đến sinh trƣởng, phát triển của giống cà<br /> chua TN386.<br /> <br /> 119(05): 47 - 53<br /> <br /> riêng công thức 1 theo mật độ của ngƣời dân<br /> vùng chuyên canh rau Đồng Hỷ, Thái Nguyên<br /> (41.000 cây/ha).<br /> Các công thức thí nghiệm (tính cho 1 ha):<br /> CT1 (Đ/C): 15 tấn phân chuồng + 90 kg N +<br /> 60 kg P2O5 +150 kg K2O, sử dụng thuốc<br /> BVTV hóa học khi cần.<br /> CT2: 25 tấn phân chuồng + 800 kg vôi bột +<br /> 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O, sử<br /> dụng thuốc BVTV hóa học khi cần.<br /> CT3: 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800<br /> kg vôi bột + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg<br /> K2O, sử dụng thuốc BVTV hóa học khi cần.<br /> CT4: 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800<br /> kg vôi bột + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg<br /> K2O, sử dụng thuốc BVTV sinh học khi cần.<br /> CT5: 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800<br /> kg vôi bột + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150<br /> kg K2O + xen hành lá, sử dụng thuốc BVTV<br /> sinh học khi cần.<br /> <br /> Ảnh hƣởng của các biện pháp kỹ thuật canh<br /> tác đến năng suất, các yếu tố cấu thành năng<br /> suất và chất lƣợng cà chua.<br /> <br /> Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi đƣợc<br /> tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia<br /> về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng<br /> của<br /> giống<br /> cà<br /> chua<br /> QCVN<br /> 0163:2011/BNNPTNT<br /> (Bộ<br /> NN&PTNT,<br /> 2011)[2].<br /> <br /> Sơ bộ hoạch toán kinh tế các công thức thí nghiệm.<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> <br /> Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> <br /> Ảnh hƣởng của biện pháp canh tác đến<br /> thời gian sinh trƣởng giống cà chua TN386<br /> <br /> Ảnh hƣởng của các biện pháp kỹ thuật canh<br /> tác đến tình hình sâu, bệnh hại ở các công<br /> thức thí nghiệm.<br /> <br /> Thí nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu khối ngẫu<br /> nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức<br /> với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm:<br /> 1,6m x 6,25m = 10m2. Mật độ 35.700 cây/ha,<br /> <br /> Kết quả theo dõi thời gian sinh trƣởng của cà<br /> chua ở các công thức thí nghiệm thể hiện ở<br /> bảng 1.<br /> <br /> Bảng 1: Thời gian sinh trưởng của cà chua ở các công thức thí nghiệm<br /> Đơn vị: ngày<br /> Công thức<br /> 1 (Đ/C)<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 1<br /> <br /> Ra hoa<br /> 28<br /> 28<br /> 30<br /> 30<br /> 29<br /> <br /> Thời gian từ trồng đến...<br /> Thu quả<br /> Đậu quả<br /> đợt 1<br /> 38<br /> 78<br /> 37<br /> 77<br /> 39<br /> 78<br /> 39<br /> 80<br /> 38<br /> 80<br /> <br /> Kết thúc<br /> thu hoạch<br /> 111<br /> 112<br /> 113<br /> 114<br /> 114<br /> <br /> Tổng thời gian<br /> sinh trƣởng1<br /> 146<br /> 147<br /> 148<br /> 149<br /> 149<br /> <br /> Tổng thời gian sinh trưởng được tính từ khi trồng đến kết thúc thu hoạch cộng với thời gian trong vườn ươm<br /> <br /> 48<br /> <br /> Lê Thị Kiều Oanh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Qua bảng 1 cho thấy, thời gian từ trồng đến ra<br /> hoa ở các công thức dao động từ 28-30 ngày.<br /> Đây là giai đoạn có điều kiện thời tiết khá<br /> thuận lợi cho cà chua ra hoa, nhiệt độ trung<br /> bình là 19,3oC, ẩm độ không khí 86%. Thời<br /> gian từ trồng đến đậu quả của các công thức<br /> dao động từ 37-39 ngày, chỉ chênh lệch nhau<br /> 1 - 2 ngày. Nhƣ vậy, các biện pháp kỹ thuật<br /> khác nhau không ảnh hƣởng nhiều đến thời<br /> gian từ trồng đến ra hoa và đậu quả của giống<br /> cà chua TN386.<br /> Thời gian từ trồng đến khi thu quả đợt 1 và<br /> kết thúc thu hoạch giữa các công thức có sự<br /> chênh lệch không đáng kể, chênh nhau 2-3<br /> ngày. Thời gian từ trồng đến kết thúc thu<br /> hoạch của các công thức khác nhau giao động<br /> từ 111 đến 114 ngày. Trong đó công thức 1<br /> kết thúc thu hoạch sớm nhất (111 ngày sau<br /> trồng), công thức 4 và công thức 5 kết thúc<br /> thu hoạch muộn hơn công thức 1 (114 ngày<br /> sau trồng). Do vậy tổng thời gian sinh trƣởng<br /> cũng chỉ hơn kém nhau 3 ngày (146 - 149<br /> ngày sau trồng). Điều đó chứng tỏ các công<br /> thức khác nhau không làm ảnh hƣởng tới các<br /> giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của giống<br /> cà chua TN386.<br /> Ảnh hƣởng của biện pháp canh tác đến tốc<br /> độ tăng trƣởng chiều cao cây giống cà chua<br /> TN386<br /> Chiều cao cây tăng liên tục từ khi trồng cho<br /> đến khi kết thúc sinh trƣởng, tăng trƣởng<br /> mạnh trong giai đoạn từ 56 đến 70 ngày sau<br /> trồng. Tuy nhiên, chiều cao cây ở các công<br /> thức trong từng giai đoạn không có sự chênh<br /> lệch lớn, biến động trong khoảng từ 159,6 168,8 cm ở 98 ngày sau trồng (NST). Nhƣ<br /> vậy, các biện pháp kỹ thuật khác nhau không<br /> ảnh hƣởng đến động thái tăng trƣởng chiều<br /> cao cây của giống cà chua TN386 ở mức độ<br /> tin cậy 95%. Kết quả cụ thể đƣợc minh họa<br /> qua hình 1.<br /> Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đến tốc<br /> độ ra lá trên thân chính của giống cà chua<br /> TN386<br /> Kết quả hình 2 cho thấy, số lá trên thân chính<br /> của giống cà chua TN386 giữa các công thức<br /> thí nghiệm không có sự chênh lệch nhiều ở<br /> các giai đoạn sinh trƣởng. Số lá trên thân<br /> <br /> 119(05): 47 - 53<br /> <br /> chính ở lần theo dõi cuối cùng (98 ngày sau<br /> trồng) biến động từ 29,9-30,9 lá. Trong đó<br /> công thức 2 có số lá cao nhất đạt 30,9 lá. Kết<br /> quả xử lý thống kê cho thấy các công thức thí<br /> nghiệm có số lá cuối cùng trên thân chính<br /> tƣơng đƣơng so với công thức đối chứng chắc<br /> chắn ở mức độ tin cậy 95%.<br /> <br /> Hình 1: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao<br /> thân chính của cà chua TN386 ở các công thức<br /> thí nghiệm<br /> <br /> Hình 2: Đồ thị động thái ra lá trên thân chính<br /> của cà chua ở các công thức thí nghiệm<br /> <br /> Ảnh hƣởng của biện pháp kỹ thuật canh<br /> tác đến khả năng kháng sâu, bệnh hại của<br /> cà chua<br /> Kết quả bảng 2 cho thấy: Ở các công thức đều<br /> xuất hiện một số loại sâu, bệnh hại nhƣ sâu ăn<br /> lá, sâu đục quả, bệnh xoăn lá, bệnh mốc sƣơng.<br /> Về sâu hại: Sâu ăn lá gây hại khá nặng trên<br /> các công thức thí nghiệm, tỷ lệ hại biến động<br /> ở 20%-40%, mật độ sâu hại dao động từ 0,81,5 con/cây. Công thức 1 (đối chứng) có tỷ lệ<br /> hại lớn nhất là 40%, tiếp đến là công thức 2<br /> có tỷ lệ hại là 33,3%, công thức 5 (xen với<br /> hành lá) có tỷ lệ thấp nhất 20%. Mật độ hại<br /> cũng cao nhất ở công thức 1 - đối chứng (1,5<br /> con/cây), công thức 2,3 và 4 có mật độ sâu<br /> hại thấp hơn công thức đối chứng (1,0-1,3<br /> con/cây). Mật độ hại thấp nhất ở công thức 5<br /> (xen với hành lá) có mật độ sâu ăn lá 0,8<br /> con/cây.<br /> 49<br /> <br /> Lê Thị Kiều Oanh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 119(05): 47 - 53<br /> <br /> Bảng 2: Tình hình sâu bệnh hại cà chua trong các công thức thí nghiệm<br /> Công<br /> thức<br /> 1(Đ/C)<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Sâu hại<br /> Sâu ăn lá<br /> Sâu đục quả<br /> TLH<br /> Mật độ<br /> TLH<br /> Mật độ<br /> (%)<br /> (con/cây)<br /> (%)<br /> (con/cây)<br /> 40,0<br /> 1,5<br /> 46,7<br /> 1,7<br /> 33,3<br /> 1,0<br /> 33,3<br /> 1,5<br /> 26,7<br /> 1,0<br /> 40,0<br /> 1,5<br /> 26,7<br /> 1,3<br /> 40,0<br /> 1,1<br /> 20,0<br /> 0,8<br /> 26,7<br /> 1,0<br /> <br /> Sâu đục quả: Do điều kiện thời tiết thuận lợi<br /> nên sâu đục quả phát triển nhanh và gây hại<br /> trên tất cả các công thức thí nghiệm, trong đó<br /> công thức 1 (đối chứng) có tỷ lệ hại cao nhất<br /> là 46,7%, mật độ đạt 1,7 con/cây. Tiếp đến là<br /> công thức 3 và 4 có tỷ lệ hại là 40% và mật<br /> độ sâu là 1,1-1,5 con/cây. Công thức 5 (xen<br /> hành lá) có tỷ lệ hại thấp nhất (26,7%) và mật<br /> độ sâu là 1,0 con/cây.<br /> Nhƣ vậy, ở các công thức khác nhau có tỷ lệ<br /> sâu hại khác nhau, công thức 1 (đối chứng) là<br /> công thức có mật độ trồng dày (trồng theo<br /> mật độ của dân) và không có sự hỗ trợ của<br /> cây trồng xen nên bị nhiễm sâu hại nặng nhất.<br /> Công thức 5 là công thức duy nhất trồng xen<br /> với hành lá, tỷ lệ hại ở mức độ nhẹ nhất.<br /> Kết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy một<br /> số biện pháp trồng xen có ý nghĩa trong công<br /> tác BVTV: Biện pháp trồng xen hành tím với<br /> cà chua và ớt lai xen cà chua đã đem lại lợi<br /> nhuận cao cho nhà nông tại xã An Hòa Tây,<br /> huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Điều đó bƣớc đầu<br /> chứng tỏ trồng xen làm giảm tỷ lệ hại của sâu,<br /> có thể do mùi vị của loại cây trồng này có tác<br /> dụng xua đuổi hoặc là mùi vị không ƣa thích<br /> trong việc tìm kiếm thức ăn của sâu.<br /> Về bệnh hại: Trong thí nghiệm vụ Xuân Hè<br /> 2013 chúng tôi thấy xuất hiện 2 bệnh hại<br /> chính trên cây cà chua đó là bệnh mốc sƣơng<br /> và bệnh xoăn lá, đặc biệt bệnh mốc sƣơng gây<br /> hại nghiêm trọng. Các bệnh này phát sinh và<br /> gây hại mạnh khi gặp điều kiện nhiệt độ thấp,<br /> ẩm độ không khí cao, có sƣơng muối.<br /> Bệnh mốc sƣơng: Bệnh xuất hiện trên tất cả<br /> các công thức và gây hại trên hầu hết các bộ<br /> 50<br /> <br /> Xoăn lá<br /> TLB<br /> (%)<br /> 20,0<br /> 13,3<br /> 13,3<br /> 26,7<br /> 13,3<br /> <br /> Bệnh hại<br /> Mốc sƣơng<br /> TLB<br /> (%)<br /> 84,0<br /> 80,0<br /> 60,0<br /> 61,3<br /> 58,7<br /> <br /> phận của cây. Bệnh mốc sƣơng có tỷ lệ bệnh<br /> biến động từ 58,7% đến 84%, trong đó công<br /> thức 1 (đối chứng) có tỷ lệ bệnh hại cao nhất<br /> (84%). Tiếp đến là công thức 2 (80%). Công<br /> thức 5 có tỷ lệ bệnh thấp nhất (58,7%).<br /> Bệnh xoăn lá: Đây là bệnh gây hại nặng và<br /> cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho năng<br /> suất bị giảm sút nghiêm trọng. Bệnh do virus<br /> TYLCV (Tomato Yellow Leaf Curt Virus) gây<br /> ra. Bệnh lan truyền qua bọ phấn trắng. Trong<br /> thí nghiệm tất cả các công thức đều bị nhiễm<br /> bệnh xoăn lá với tỷ lệ từ 13,3%- 26,7 %.<br /> Trong đó, công thức 2,3 và 5 bị nhiễm nhẹ<br /> nhất với 13,3%, công thức có tỷ lệ bệnh cao<br /> nhất là công thức 1 (đối chứng) với 26,7%.<br /> Thời tiết vụ Xuân Hè là điều kiện thuận lợi<br /> cho sâu, bệnh hại phát triển. Với tình hình sâu<br /> bệnh hại nhƣ vậy, chúng tôi đã sử dụng một<br /> số biện pháp phòng trừ nhƣ: Thƣờng xuyên<br /> quan sát phát hiện và diệt sớm ổ trứng chƣa<br /> nở hay sâu tuổi nhỏ, vệ sinh đồng ruộng, đảm<br /> bảo ruộng đủ ẩm, không đọng nƣớc, bón phân<br /> đúng kỹ thuật, đúng thời kỳ tạo điều kiện cho<br /> cây sinh trƣởng tốt, tăng sức đề kháng với sâu<br /> bệnh. Tỉa mầm, tạo tán, đảm bảo ánh sáng và<br /> không khí lƣu thông tốt, hạn chế sâu bệnh<br /> phát sinh. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi<br /> cần, theo nội dung từng công thức nhƣ sau:<br /> Công thức 1, 2 và 3: sử dụng thuốc BVTV<br /> hóa học. Bệnh mốc sƣơng sử dụng: Zineb bul<br /> 80WP, Rimil 72WP; Bệnh xoăn lá sử dụng:<br /> Kacie 250EC; Sâu ăn lá và sâu đục quả sử<br /> dụng: Pesieu 500EC. Công thức 4 và 5: sử<br /> dụng thuốc BVTV sinh học; Bệnh mốc sƣơng<br /> sử dụng: BioBus 1.00WP; Bệnh xoăn lá sử<br /> dụng: Vertimec 1.8EC. Sâu ăn lá và sâu đục<br /> quả sử dụng: Atabron 5EC.<br /> <br /> Lê Thị Kiều Oanh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 119(05): 47 - 53<br /> <br /> Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến tỷ lệ sâu hại ở các công thức thí nghiệm<br /> Bảng 3: Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà chua<br /> TN 386 ở các công thức thí nghiệm<br /> Trƣớc khi sử dụng thuốc BVTV<br /> Sau khi sử dụng thuốc BVTV<br /> Công thức<br /> Sâu ăn lá<br /> Sâu đục quả<br /> Sâu ăn lá<br /> Sâu đục quả<br /> Mật độ Tỷ lệ hại<br /> (con/cây)<br /> (%)<br /> <br /> Mật độ<br /> (con/cây)<br /> <br /> Tỷ lệ hại Mật độ Tỷ lệ hại Mật độ<br /> (%)<br /> (con/cây)<br /> (%) (con/cây)<br /> <br /> Tỷ lệ hại<br /> (%)<br /> <br /> 1(Đ/C)<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 40,0<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 46,7<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 40,0<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> 46,7<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 0,7<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 1,1<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 40,0<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 40,0<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 40,0<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 40,0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 1,1<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> 0,8<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> Qua bảng 3 và 4 cho thấy, ở tất cả các công thức thí nghiệm sau khi sử dụng thuốc BVTV thì tỷ<br /> lệ sâu, bệnh hại không tăng thêm. Đối với bệnh hại, sau khi dùng thuốc BVTV thì bệnh đã ngừng<br /> lây lan. Đối với sâu hại, sau khi dùng thuốc BVTV mật độ sâu đã giảm xuống, dao động trong<br /> khoảng 0,5-1,4 con/cây.<br /> Bảng 4: Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà chua TN386<br /> ở các công thức thí nghiệm<br /> Trƣớc khi sử dụng thuốc BVTV<br /> Tỷ lệ bệnh<br /> Tỷ lệ bệnh<br /> xoăn lá (%)<br /> mốc sƣơng (%)<br /> 20,0<br /> 84,0<br /> 13,3<br /> 80,0<br /> 13,3<br /> 60,0<br /> 26,7<br /> 61,3<br /> 13,3<br /> 58,7<br /> <br /> Công thức<br /> 1(Đ/C)<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Sau khi sử dụng thuốc BVTV<br /> Tỷ lệ bệnh<br /> Tỷ lệ bệnh<br /> xoăn lá (%)<br /> mốc sƣơng (%)<br /> 20,0<br /> 84,0<br /> 13,3<br /> 80,0<br /> 13,3<br /> 60,0<br /> 26,7<br /> 61,3<br /> 13,3<br /> 58,7<br /> <br /> Ảnh hƣởng của các biện pháp kỹ thuật đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất<br /> Bảng 5: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cà chua ở các công thức thí nghiệm<br /> Công thức Số hoa/cây<br /> (hoa)<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> CV(%)<br /> LSD.05<br /> P<br /> <br /> 46,9c<br /> 51,8ab<br /> 49,7bc<br /> 54,3a<br /> 52,9ab<br /> 3,44<br /> 3,31<br /> 0,05<br /> <br /> 21,1b<br /> 23,7 ab<br /> 24,6ab<br /> 24,4ab<br /> 27,5a<br /> 9,11<br /> 4,16<br /> >0,05<br /> <br /> Kết quả bảng 5 cho thấy: Tỷ lệ đậu quả của ở các công thức không cao (dao động từ 42,5-48,3%)<br /> do vào tháng 2, điều kiện thuận lợi cho sâu, bệnh phát sinh và gây hại, đặc biệt là bệnh mốc<br /> sƣơng gây hại trên tất cả các bộ phận của cây làm cho hoa và quả cà chua rụng nhiều. Trong các<br /> công thức thí nghiệm, công thức 4, 5 có tỷ lệ đậu quả cao hơn đối chứng chắc chắn ở mức độ tin<br /> cậy 95%, cao nhất là công thức 4 (đạt 48,3%).<br /> Số quả trung bình trên cây: Số quả trung bình trên cây ở các công thức biến động từ 12,1 -15,3<br /> quả/ cây, trong đó tất cả các công thức thí nghiệm đều cao hơn so với công thức đối chứng (công<br /> thức 1) chắc chắn ở mức độ tin cậy 95%.<br /> 51<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2