intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ làm việc dòng liên tục và gián đoạn máy biến áp đối với bộ nguồn chuyển mạch cao tần

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

90
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ làm việc dòng liên tục và gián đoạn máy biến áp đối với bộ nguồn chuyển mạch cao tần được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về cấu tạo, nguyên lý hoạt động cũng như những ảnh hưởng của máy biến áp cao tần đến chất lượng của bộ nguồn. Mô phỏng bộ nguồn trên PSIM ta khảo sát ảnh hưởng của hai thông số quan trọng nhất là mạch từ và dây quấn máy biến áp đến chất lượng của bộ nguồn và dải làm việc ổn dịnh của bộ nguồn. Từ những kết quả thu được ta lựa chọn ra kích thước máy biến áp của bộ nguồn sao cho tối ưu nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ làm việc dòng liên tục và gián đoạn máy biến áp đối với bộ nguồn chuyển mạch cao tần

Cao Xuân Tuyển và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 74(12): 115 - 120<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC DÒNG LIÊN TỤC VÀ GIÁN<br /> ĐOẠN MÁY BIẾN ÁP ĐỐI VỚI BỘ NGUỒN CHUYỂN MẠCH CAO TẦN<br /> Cao Xuân Tuyển1*, Nguyễn Anh Tuấn2<br /> 1<br /> <br /> Viện Nghiên cứu Phát triển Công nghệ cao về Kỹ thuật Công nghiệp,<br /> 2<br /> Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp- ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Hiện nay, trong thực tế bộ nguồn đóng – cắt công suất nhỏ được sử dụng rộng rãi và tiếp tục được<br /> phát triển với chất lượng và dải công suất ngày càng cao. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ<br /> làm việc dòng liên tục và gián đoạn máy biến áp đối với bộ nguồn chuyển mạch cao tần được thực<br /> hiện nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về cấu tạo, nguyên lý hoạt động cũng như những ảnh hưởng<br /> của máy biến áp cao tần đến chất lượng của bộ nguồn. Mô phỏng bộ nguồn trên PSIM ta khảo sát<br /> ảnh hưởng của hai thông số quan trọng nhất là mạch từ và dây quấn máy biến áp đến chất lượng<br /> của bộ nguồn và dải làm việc ổn dịnh của bộ nguồn. Từ những kết quả thu được ta lựa chọn ra<br /> kích thước máy biến áp của bộ nguồn sao cho tối ưu nhất.<br /> <br /> <br /> <br /> GIỚI THIỆU BỘ NGUỒN CHUYỂN MẠCH<br /> Bộ nguồn chuyển mạch (SMPS – Switching<br /> Mode Power Supply) làm việc với hiệu suất<br /> cao (từ 80 ÷ trên 90%), dải điện áp làm việc<br /> rộng và kích thước, trọng lượng nhỏ nhẹ.<br /> Hiện nay có nhiều sơ đồ bộ nguồn đóng cắt<br /> khác nhau, mỗi sơ đồ lại có dải thông số và<br /> phạm vi ứng dụng riêng. Các bộ nguồn đóng<br /> cắt có công suất từ vài W đến vài chục kW,<br /> có tần số hoạt động đến vài MHz và với các<br /> cấp điện áp khác nhau.<br /> <br /> Hình 1. Sơ đồ khối của bộ nguồn chuyển mạch.<br /> Trong đó: 1 - Lọc nhiễu tần số cao; 2 - Bộ nắn và<br /> lọc sơ cấp; 3 - Phần chuyển mạch chính; 4 - Bộ<br /> nắn và lọc thứ cấp; 5 - Hồi tiếp để lấy mẫu điện<br /> áp ra; 6 - Khuếch đại sai lệch của điện áp lấy mẫu<br /> và điện áp chuẩn (thực chất là bộ so sánh có<br /> khuếch đại); 7 - Bộ tạo điện áp chuẩn; 8 - Bộ tạo<br /> xung tam giác; 9 - Bộ điều chế độ rộng xung; 10 <br /> <br /> Tel:<br /> <br /> Bộ khuếch đại kích thích và đảo pha để điều khiển<br /> phần chuyển mạch chính.<br /> <br /> Sơ đồ khối của bộ nguồn chuyển mạch đầy đủ<br /> được chỉ ra ở hình 1. Tần số làm việc của bộ<br /> nguồn chuyển mạch (tần số chuyển mạch)<br /> thường cao (từ 10kHz ÷ 500kHz). Vì nếu tần<br /> số thấp thì khó lọc thứ cấp, kích thước linh<br /> kiện (cuộn chặn, tụ lọc) lớn, giá thành cũng<br /> như kích thước của nguồn tăng. Nếu tần số<br /> quá cao thì năng lượng điện sẽ phát xạ tại<br /> chỗ, khi đó năng lượng điện sẽ biến thành<br /> năng lượng từ trường, điện trường và nhiệt,<br /> làm giảm hiệu suất của bộ nguồn. Hơn nữa,<br /> trong dải tần 10kHz ÷ 500kHz, máy biến áp<br /> dùng lõi ferit, Moly Permaloy có độ từ thẩm<br /> hiệu dụng lớn, nên số vòng dây sẽ giảm đi rất<br /> nhiều, tức là giảm được kích thước và trọng<br /> lượng của máy biến áp, cuộn chặn so với bộ<br /> nguồn thông thường có cùng công suất. Phần<br /> chuyển mạch chính sử dụng các BJT và<br /> MOSFET công suất lớn, tần số chuyển mạch<br /> cao, làm việc ở chế độ đóng–cắt nên tổn hao<br /> công suất rất nhỏ, toả nhiệt đơn giản.<br /> Từ các đặc điểm trên làm cho nguồn chuyển<br /> mạch có các ưu điểm sau: Phần tử chuyển<br /> mạch tích cực hoạt động ở một trong hai chế<br /> độ đóng hoặc ngắt nên khả năng truyền tải<br /> công suất lớn hơn nhiều so với ở chế độ tuyến<br /> tính. Nhờ vậy hiệu suất cao (80 – 90%);<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 115<br /> <br /> Cao Xuân Tuyển và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Không sử dụng biến áp nguồn 50/60Hz ở đầu<br /> vào, do vậy giảm thiểu kích thước và trọng<br /> lượng của bộ nguồn; Dải làm việc ổn định<br /> rộng cho nhiều đầu ra khác nhau; Độ bền và<br /> tuổi thọ cao; Kích thước và trọng lượng nhỏ<br /> gọn. Tuy nhiên, có thể thấy ngay rằng nguồn<br /> chuyển mạch có cấu trúc phức tạp và khi đo<br /> lường các thông số cần chú ý tới nhiễu điện<br /> từ. Các sơ đồ nguyên lý của bộ nguồn chuyển<br /> mạch gồm rất nhiều loại. Tuy nhiên để thuận<br /> tiện cho việc tìm hiểu và nghiên cứu có thể<br /> phân loại bộ nguồn chuyển mạch cơ bản<br /> thành hai loại:<br /> <br /> áp và tụ lọc C: Tranzitor công suất Tr<br /> (tranzito lưỡng cực, tranzito trường hay<br /> IGBT) dùng để điều khiển năng lượng trong<br /> mạch. Chỉnh lưu điốt D và tụ lọc C cung cấp<br /> năng lượng điện một chiều cho tải. Máy biến<br /> áp nằm giữa nguồn cấp với tranzito công<br /> suất cung cấp nguồn DC cách điện giữa<br /> nguồn với tải, là phần tử tích luỹ năng lượng<br /> và thực hiện chức năng biến đổi điện áp của<br /> bộ điều chỉnh.<br /> <br /> * Bộ nguồn chuyển mạch không có máy biến<br /> áp cách ly có các dạng sau: Bộ biến đổi giảm<br /> áp ; Bộ biến đổi tăng áp ; Bộ biến đổi tăng –<br /> giảm áp; Bộ biến đổi hỗn hợp<br /> * Bộ nguồn chuyển mạch có máy biến áp<br /> cách ly có các dạng sau: Bộ biến đổi thuận;<br /> Bộ biến đổi Flyback; Bộ biến đổi kiểu đẩy –<br /> kéo; Bộ biến đổi nửa cầu; Bộ biến đổi cầu.<br /> Trong bộ nguồn chuyển mạch thì vai trò của<br /> máy biến áp cao tần là hết sức quan trọng<br /> ngoài chức năng tạo mức điện áp khác nhau ở<br /> đầu ra, cách ly giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp thì<br /> những thông số của chúng có ảnh hưởng trực<br /> tiếp tới hiệu suất và chất lượng của bộ nguồn.<br /> Hiện nay với những bộ biến đổi có máy biến<br /> áp cao tần thì bộ biến đổi Flyback được sử<br /> dụng phổ biến hơn cả. Vì vậy sau đây nội<br /> dung bài báo chỉ đề cập tới bộ nguồn chuyển<br /> mạch Flyback.<br /> BỘ BIẾN ĐỔI FLYBACK<br /> Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi Flyback như trên<br /> hình 2. Về mặt phương pháp tính toán bộ biến<br /> đổi Flyback tương tự như tính toán bộ băm<br /> tăng áp loại trừ điều kiện của điện cảm cuộn<br /> dây thứ cấp. Thực vậy, kích thước của bộ<br /> Flyback nhỏ hơn nhiều so với bộ băm tăng<br /> áp. Đó là do có cuộn dây thứ cấp biến áp làm<br /> cho bộ Flyback trở nên linh hoạt hơn.<br /> Bộ biến đổi Fly-back có bốn phần tử chính:<br /> tranzito công suất Tr, chỉnh lưu điốt D, biến<br /> <br /> 74(12): 115 - 120<br /> <br /> Hình 2. Sơ đồ mạch bộ biến đổi Flyback<br /> <br /> Máy biến áp cho bộ biến đổi Flyback<br /> Máy biến áp trong bộ biến đổi Flyback có đặc<br /> điểm là dễ bị bão hòa hơn ngay khi cả tải đầu<br /> ra ở mức thấp.<br /> Để khắc phục điều này người ta thêm vào lõi<br /> sắt một khe hở không khí nhỏ. Nó có tác dụng<br /> kéo giãn đường cong B-H theo trục H và như<br /> thế cần dòng điện sơ cấp cao hơn để đạt đến<br /> giá trị bão hòa. Đối với lõi sắt máy biến áp<br /> Flyback thì vật liệu Molypermalloy được sử<br /> dụng nhiều do bản thân vật liệu này có các<br /> khe hở do các phần tử không từ tính tạo ra, lõi<br /> sắt lúc này có dạng hình xuyến.<br /> - Vật liệu Moly Permaloy được tạo từ một<br /> hỗn hợp của bột vật liệu từ cứng, hỗn hợp bột<br /> này được trộn với một loại chất dẻo và đúc<br /> thành lõi thép hình xuyến. Vì vậy bản thân<br /> trong vật liệu này có những phần tử điện môi<br /> nhỏ có tác dụng như những khe hở không khí<br /> ở bên trong vật liệu, khiến lõi sắt khó bị bão<br /> hòa hơn. Thành phần cơ bản của một lõi thép<br /> dạng này bao gồm 79%Ni, 17%Fe, 4%Mo.<br /> - Độ từ thẩm của lõi thép hình xuyến này<br /> được quyết định bởi việc điều khiển mật độ<br /> của phần tử từ tính so với phần tử điện môi.<br /> Giá trị này được thay đổi khoảng ±5% khi<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 116<br /> <br /> Cao Xuân Tuyển và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> nhiệt độ thay đổi trong dải rộng và có độ lớn<br /> vào khoảng từ 14 ÷ 550.<br /> - Lõi thép hình xuyến có độ từ thẩm nhỏ<br /> tương đương với lõi thép có khe hở không khí<br /> lớn. Chúng đòi hỏi số vòng dây lớn hơn để<br /> đạt được giá trị điện cảm yêu cầu nhưng cũng<br /> chịu được sức từ động lớn hơn trước khi bão<br /> hòa. Tuy nhiên do việc quấn dây ở lõi hình<br /> xuyến phức tạp hơn so với quấn dây các dạng<br /> lõi sắt khác nên người ta thường sử dụng các<br /> loại lõi sắt dạng cốc, E-C, …có khe hở không<br /> khí hoặc có khe hở được tạo ra bởi một lớp<br /> điện môi.<br /> Để tính toán máy biến áp, điều đầu tiên cần<br /> xác định đối với máy biến áp là cuộn dây sơ<br /> cấp có khả năng dự trữ đủ năng lượng trong<br /> lõi sắt để cung cấp cho tải. Đa số trường hợp<br /> phải tính toán sao cho máy biến áp cung cấp<br /> được tối thiểu 50% tải ở điều kiện điện áp đầu<br /> vào tải xấu nhất.<br /> Ta có phương trình dòng điện trong cuộn sơ<br /> cấp: i pri (t )  1<br /> <br /> L pri<br /> <br /> Ton<br /> <br /> V<br /> <br /> in<br /> <br /> 0<br /> <br /> Năng lượng được tích trữ trong lõi sắt là:<br /> <br /> (6,33.L pri .I pk .Wa ).108<br /> <br /> 2.Pout<br /> i pk (min) <br /> Vin min . max<br /> <br /> (3)<br /> <br /> Vin min . max<br /> I pk min . f<br /> <br /> (4)<br /> <br /> Tiếp đó ta xác định lõi sắt máy biến áp, vì<br /> máy biến áp cho bộ Flyback chứa một lượng<br /> lớn năng lượng trong thời gian ngắn nên cảm<br /> kháng khá nhỏ. Vật liệu sắt từ trong trường<br /> hợp này cũng yêu cầu cần phải có tổn hao từ<br /> trễ thấp khi máy biến áp vận hành ở tần số<br /> cao và mật độ từ thông lớn.<br /> <br /> (5)<br /> <br /> Bmax<br /> <br /> Với Wa là diện tích cửa sổ dây quấn sơ cấp.<br /> Khi tính toán thêm cuộn thứ cấp chiếm vào<br /> khoảng 60÷70% tổng diện tích cửa sổ thì ta<br /> có công thức:<br /> Wa . Ac <br /> <br /> (25.L pri .I pk .Wa ( pri ) ).108<br /> <br /> (6)<br /> <br /> Bmax<br /> <br /> Lựa chọn lõi sắt có kích thước lớn hơn giá trị<br /> Wa . Ac đã tính ở trên.<br /> Khe hở không khí ước lượng theo công thức:<br /> Ig <br /> <br /> (0,4L pri .I pk ).108<br /> <br /> (7)<br /> <br /> 2<br /> Ac .Bmax<br /> <br /> Tiết diện lõi sắt Ac được lấy theo thông số<br /> kỹ thuật, Bmax được chọn bằng một nửa mật<br /> độ từ thông bão hòa.<br /> Số vòng dây cuộn sơ cấp:<br /> Bmax .I g<br /> <br /> (8)<br /> <br /> 0,4 .I pk<br /> <br /> Ta tính toán lại giá trị Bmax theo công thức<br /> Faraday:<br /> Bmax <br /> <br /> (2)<br /> <br /> Sơ đồ Flyback có thể hoạt động ở chế độ<br /> dòng liên tục và dòng gián đoạn. Tuy nhiên ở<br /> đây chỉ xét trường hợp gián đoạn nên<br /> imin  0 .<br /> <br /> Suy ra: L pri (max) <br /> <br /> Wa . Ac <br /> <br /> N pri <br /> <br /> (1)<br /> <br /> Mà<br /> <br /> Để tính toán cửa sổ quấn dây của máy biến áp<br /> nhà sản xuất đưa ra công thức:<br /> <br /> V .T<br /> dt hay i pk  in on<br /> L pri<br /> <br /> 1<br /> W (t )  Lpri .(i pk  imin ) 2<br /> 2<br /> <br /> 74(12): 115 - 120<br /> <br /> Vin .108<br /> 4. Ac .N pri . f<br /> <br /> (9)<br /> <br /> Giá trị này phải thấp hơn 50% giá trị B bão<br /> hòa.<br /> Xác định số vòng dây cuộn thứ cấp:<br /> N sec <br /> <br /> N pri .(Vout  VD )(1   max )<br /> Vin(min) . max<br /> <br /> (10)<br /> <br /> Do máy biến áp dự trữ nhiều năng lượng<br /> trong mỗi chu kỳ nên nó có thể sinh ra các<br /> xung điện áp có năng lượng lớn đặt lên cuộn<br /> dây. Nếu máy biến áp không được chế tạo tốt<br /> sẽ dẫn đến điện áp xung đặt lên cuộn dây sơ<br /> cấp lớn hơn nhiều giá trị điện áp đầu vào cộng<br /> với điện áp sinh ra của sơ đồ Flyback. Điều<br /> này sẽ gây ra sự phá huỷ đối với tranzito công<br /> suất hoặc tranzito trường. Vì vậy để khắc<br /> phục người ta mắc thêm một bộ giảm xung<br /> điện áp song song với cuộn dây sơ cấp. Có<br /> hai thông số ảnh hưởng lớn đến biên độ của<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 117<br /> <br /> Cao Xuân Tuyển và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> xung điện áp là hệ số có ích của cuộn sơ cấp<br /> đối với lõi sắt và dung kháng giữa cuộn sơ<br /> cấp với cuộn thứ cấp, và giữa các cuộn thứ<br /> cấp với nhau.Việc quấn dây sơ cấp có một số<br /> vòng bị lỗi sẽ dẫn đến tạo ra từ thông móc<br /> vòng giữa các vòng dây, được gọi là cảm<br /> kháng rò. Nó dự trữ năng lượng và có thể<br /> phóng điện. Đồng thời cuộn dây bị quấn lỗi<br /> nhiều sẽ gây ra không đủ năng lượng trong lõi<br /> sắt và phải tăng số vòng dây sơ cấp.<br /> MÔ PHỎNG BỘ NGUỒN FLYBACK<br /> TRÊN PHẦN MỀM PSIM<br /> a. Các thông số mô phỏng<br /> 1. Các thông số kỹ thuật của bộ nguồn<br /> <br /> 74(12): 115 - 120<br /> <br /> Với tần số dao động là 40kHz, ta có; Rt = 10<br /> (k); Ct = 0,0040 (F)<br /> <br /> Rduoi  4,7(k) , Rtren  25( k)<br /> Điện trở khởi động cho UC3845: Rkđ = 11k<br /> Điện trở cảm biến: Rsc = 0,0155 ()<br /> b. Kết quả<br /> Để việc so sánh, đánh giá được thuận lợi, tác<br /> giả giữ nguyên phần mạch điều khiển, tải, chỉ<br /> thay đổi các thông số của máy biến áp đã<br /> được tính toán thiết kế ở chế độ dòng gián<br /> đoạn và ở chế độ dòng liên tục. Khảo sát với<br /> sự thay đổi điện áp ở đầu vào từ 9 đến 15V,<br /> cho ta được kết quả mô phỏng sau:<br /> <br /> Điện áp vào: Vin(min) = 9 (VDC); Vin(max) = 15<br /> (VDC);<br /> Đầu ra: +5 VDC (±5%) và 1,1 (A) ; +15 VDC<br /> (±5%) và 0,6 (A); -15 VDC (±5%) và 0,6 (A);<br /> Hiệu suất: = 75%;<br /> 2. Máy biến áp thiết kế ở chế độ dòng liên tục<br /> có lõi sắt làm bằng vật liệu Moly Fermoly có<br /> ký hiệu C55059A2, số vòng dây sơ cấp là 3<br /> vòng, số vòng dây thứ cấp điện áp ra 5V là 9<br /> vòng, số vòng dây thứ cấp điện áp ra ±15V là<br /> 24 vòng.<br /> <br /> Hình 3. Dạng sóng điện áp đầu ra khi điện áp vào<br /> Vin = 9 V, MBA thiết kế làm việc liên tục<br /> <br /> Điện trở dây quấn đã quy đổi về phía sơ cấp là:<br /> <br /> rpri1  0,000513 () ;<br /> rpri 2  rsec( 15V )  0,0011() ;<br /> rpri 2  rsec( 5V )  0,0014 ()<br /> Máy biến áp thiết kế ở chế độ dòng gián đoạn<br /> có: Lõi sắt có ký hiệu là C055120A2, dây<br /> quấn có Npri1 = 4(vòng); Nsec(+5V) = 11 (vòng);<br /> Nsec(±15V) = 31(vòng)<br /> <br /> Hình 4. Dạng sóng điện áp đầu ra khi điện áp vào<br /> Vin = 9 V, MBA thiết kế làm việc gián đoạn<br /> <br /> Điện trở dây quấn của các cuộn dây đã quy<br /> đổi về phía sơ cấp là:<br /> <br /> rpri 2  rsec( 15V )  0,000198 () ;<br /> rpri 2  rsec( 5V )  0,00904()<br /> 3. Điốt đầu ra ±15V là MBRF10H150GTG<br /> schottky 150V, 10A. Điốt đầu ra cho +5V là<br /> MBR1060G schottky 60V, 10A.<br /> Tranzito lực MOSFET là NPT5426N :<br /> 4. Mạch điều khiển: Dùng vi mạch UC3845<br /> <br /> Hình 5. Dạng sóng điện áp đầu ra khi điện áp vào<br /> Vin = 11 V, MBA thiết kế làm việc liên tục.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 118<br /> <br /> Cao Xuân Tuyển và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Hình 6. Dạng sóng điện áp đầu ra khi điện áp vào<br /> Vin = 11 V, MBA thiết kế làm việc gián đoạn.<br /> <br /> 74(12): 115 - 120<br /> <br /> Hình 10. Dạng sóng điện áp đầu ra khi điện áp<br /> vào Vin = 15 V, MBA thiết kế làm việc gián đoạn<br /> <br /> Trong các hình vẽ mô phỏng, đường số (1)ứng với điện áp ra là 15 VDC; đường số (2)ứng với điện áp ra 5 VDC; đường số (3)-ứng<br /> với điện áp ra -15 VDC.<br /> KẾT LUẬN<br /> 1. Với đầu vào thay đổi từ 9 đến 15V, bộ<br /> nguồn sử dụng các máy biến áp thiết kế với<br /> các thông số ở chế độ dòng liên tục và chế độ<br /> dòng không liên tục làm việc ổn định .<br /> <br /> Hình 7. Dạng sóng điện áp đầu ra khi điện áp vào<br /> Vin = 13 V, MBA thiết kế làm việc liên tục.<br /> <br /> Hình 8. Dạng sóng điện áp đầu ra khi điện áp vào<br /> Vin = 13 V, MBA thiết kế làm việc gián đoạn.<br /> <br /> 2. Bộ nguồn sử dụng máy biến áp thiết kế ở<br /> chế độ dòng gián đoạn có chất lượng điện áp<br /> ra cao hơn bộ nguồn sử dụng máy biến áp<br /> thiết kế ở chế độ dòng liên tục.<br /> 3. Kích thước mạch từ khi thiết kế ở chế độ<br /> dòng liên tục lớn hơn mạch từ ở chế độ dòng<br /> gián đoạn do vậy sẽ dẫn đến kích thước của<br /> máy biến áp lớn hơn, giá thành đắt hơn.<br /> Nhưng số vòng dây ở chế độ dòng liên tục ít<br /> hơn số vòng dây ở chế độ dòng gián đoạn nó<br /> cũng sẽ ảnh hưởng đến giá thành bộ nguồn.<br /> Do vậy tùy vào yêu cầu cụ thể của bộ nguồn<br /> mà lựa chọn phương án thiết kế cho phù hợp.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> Hình 9. Dạng sóng điện áp đầu ra khi điện áp vào<br /> Vin = 15 V, MBA thiết kế làm việc liên tục.<br /> <br /> [1]. Lê Văn Doanh, Nguyễn Thế Công, Trần Văn<br /> Thịnh (2007), Điện tử công suất, Nxb Khoa học<br /> và Kỹ thuật.<br /> [2]. Trần Văn Thịnh, Hà Xuân Hòa, Nguyễn<br /> Thành Khang, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Vũ<br /> Thanh (2010), Tính toán thiết kế thiết bị điều<br /> khiển, Nxb Giáo dục.<br /> [3]. Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải, Trần Trọng<br /> Minh (2007), Điện tử công suất, Nxb Khoa học và<br /> Kỹ thuật.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 119<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2