intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp thụ Asen (As) và chì Pb) của cây sậy (phragmites australis)

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

49
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp thụ Asen và Chì của cây sậy cho thấy hàm lượng As và Pb đều được cây sậy tích lũy trong thân lá với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào pH. Trong đó khả năng tích lũy As và Pb trong thân + lá và rễ của cây sậy tốt nhất ở CT1 là 20,12 ppm, 75,90ppm đối với As và 25,67ppm, 94,3 ppm đối với Pb. Khả năng xử lý đất ô nhiễm As giảm từ 2,10 lần đến 9,59 lần và trong đất ô nhiễm chì giảm từ 7,64 lần đến 12,32 lần so với ban đầu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp thụ Asen (As) và chì Pb) của cây sậy (phragmites australis)

Trần Thị Phả và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 90(02): 101 - 105<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA pH ĐẾN KHẢ NĂNG HẤP THỤ ASEN (As)<br /> VÀ CHÌ (Pb) CỦA CÂY SẬY (Phragmites australis)<br /> Trần Thị Phả1*, Đặng Văn Minh1, Lê Đức2, Đàm Xuân Vận1<br /> 1<br /> Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,<br /> 2<br /> Đại học Khoa học tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu ảnh hƣởng của pH đến khả năng hấp thụ Asen và Chì của cây sậy cho thấy hàm lƣợng<br /> As và Pb đều đƣợc cây sậy tích lũy trong thân lá với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào pH.<br /> Trong đó khả năng tích lũy As và Pb trong thân + lá và rễ của cây sậy tốt nhất ở CT1 là 20,12<br /> ppm, 75,90ppm đối với As và 25,67ppm, 94,3 ppm đối với Pb. Khả năng xử lý đất ô nhiễm As<br /> giảm từ 2,10 lần đến 9,59 lần và trong đất ô nhiễm chì giảm từ 7,64 lần đến 12,32 lần so với ban đầu.<br /> Từ khóa: cây sậy, ô nhiễm đất, khả năng tích lũy, pH.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong đất ngày<br /> càng đáng quan tâm do ảnh hƣởng trực tiếp<br /> đến sức khỏe con ngƣời và cây trồng . Khả<br /> năng làm sạch môi trƣờng của thực vật đã<br /> đƣợc ghi chép từ thế kỷ XVIII nhƣng đến<br /> cuối thế kỷ XX , phƣơng pháp này mới đƣợc<br /> nhắc đến nhƣ một công nghệ tân tiến dùng đề<br /> xử lý môi trƣờng đất và nƣớc bị ô nhiễm bởi<br /> các kim loại nặng (KLN). Ở nƣớc ta thì đây là<br /> một phƣơng pháp xử lý rất mới mẻ và chƣa<br /> đƣợc quan tâm nhiều.<br /> Sậy là loài cây có thể sống trong những điều<br /> kiện thời tiết khắc nghiệt và rất phù hợp với<br /> khí hậu Việt Nam. Hệ sinh vật quanh rễ loại<br /> cây này có thể hấp thụ kim loại nặng và phân<br /> hủy chất hữu cơ.<br /> NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Đối tƣợng nghiên cứu<br /> Đối tƣợng nghiên cứu là cây Sậy (Phragmites<br /> australis), là một loài cây lớn thuộc họ Hòa<br /> thảo (Poaceae) có nguồn gốc ở những vùng<br /> đất lầy ở cả khu vực nhiệt đới và ôn đới trên<br /> thế giới.<br /> KLN nghiên cứu là Cd và Zn đƣợc bổ sung<br /> vào đất dƣới dạng mối ở môi trƣờng đất có<br /> pH khác nhau.<br /> *<br /> <br /> Tel: 0982.091200, Email: phacam2004@yahoo.com<br /> <br /> Nội dung nghiên cứu<br /> - Đánh giá ảnh hƣởng của pH đến khả năng<br /> sinh trƣởng, hấp thụ Cd và Zn của cây sậy<br /> Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp xây dựng đường chuẩn<br /> - Xây dựng đƣờng chuẩn pH theo phƣơng<br /> pháp Jensen.<br /> Phương pháp kế thừa<br /> - Thu thập tài liệu, số liệu về tình hình đất bị<br /> ô nhiễm KLN tại Thái Nguyên<br /> Phương pháp bố trí thí nghiệm<br /> Thí nghiệm đƣợc đặt trong nhà lƣới, mỗi chậu<br /> 6 kg đất, gồm 2 thí nghiệm với 3 công thức,<br /> mỗi công thức nhắc lại 3 lần, tổng số chậu thí<br /> nghiệm: 2 thí nghiệm x 3 x 3 = 18 chậu.<br /> Thí nghiệm 1<br /> Cho vào môi trƣờng đất muối Na2HAsO4.<br /> 7H2O với nồng độ là 140ppm cùng với As có<br /> trong đất là 3,85ppm. Vậy thí nghiệm 3, nồng<br /> độ As trong đất là 143,85ppm đƣợc bố trí ở 3<br /> CT, 3 lần nhắc lại. Với CT1 cho vào đất<br /> 0(g)CaCO3,, CT2 cho vào đất 3(g) CaCO3,<br /> CT3 cho vào đất 54,6(g) CaCO3 tƣơng ứng<br /> với các mức pH cần làm thí nghiệm.<br /> Thí nghiệm 2<br /> Cho vào môi trƣờng đất muối Pb(NO3)2 với<br /> nồng độ là 1000ppm cùng với Pb có trong đất<br /> là 16,49ppm. Thí nghiệm 2, nồng độ Pb trong<br /> đất là 1016,49ppm đƣợc bố trí ở 3 công thức<br /> 101<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> (CT), 3 lần nhắc lại. Với CT1 cho vào đất<br /> 0(g)CaCO3,, CT2 cho vào đất 3(g)CaCO3,<br /> CT3 cho vào đất 54,6 (g)CaCO3 tƣơng với<br /> các mức pH cần làm thí nghiệm.<br /> Phương pháp phân tích trong phòng thí<br /> nghiệm<br /> Phân tích các chỉ tiêu trong đất<br /> pHKCl: Đƣợc chiết bằng KCl 1N, đo bằng máy<br /> pH meter<br /> Mùn (MO): Phân tích bằng phƣơng pháp tiu rin<br /> Đạn tổng số (N): Phân tích bằng phƣơng<br /> pháp Kieldahl<br /> Lân Tổng số (P2O5): Phân tích bằng phƣơng<br /> pháp so màu<br /> Dung tích trao đổi cation (mgđl/100g đất)<br /> CEC: Phân tích bằng phƣơng pháp<br /> Amoniaxetat<br /> As và Pb trong đất và cây đƣợc xác định bằng<br /> bằng máy ASS M6 - Thermo.<br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> - Số liệu đƣợc tổng hợp, phân tích và xử lý<br /> bằng phần mềm Microsoft Excel và SAS<br /> Các chỉ tiêu theo dõi<br /> - Chỉ tiêu về khả năng sinh trƣởng của cây thí<br /> nghiệm: chiều cao cây, số cây con, chiều dài<br /> lá, số lá.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Xây dựng đƣờng chuẩn pH<br /> - Xây dựng đƣờng chuẩn pH theo phƣơng<br /> pháp Jensen: Lấy 7 bình tam giác 100ml cho<br /> vào mỗi bình 10g đất khô đã rây qua rây có<br /> đƣớng kính 1mm đánh dấu từ 1 đến 7. Lần<br /> lƣợt cho vào bình tam giác nói trên một<br /> lƣợng Ca(OH)2 nồng độ 0,05N nhƣ sau:<br /> Cho vào bình số 1: 2ml Ca(OH)2 0,05N thêm<br /> nƣớc cất cho đủ 50ml có pH = 6,8<br /> Cho vào bình số 2: 4ml Ca(OH)2 0,05N thêm<br /> nƣớc cất cho đủ 50ml có pH = 7,0<br /> Cho vào bình số 3: 6ml Ca(OH)2 0,05N thêm<br /> nƣớc cất cho đủ 50ml có pH = 7,24<br /> Cho vào bình số 4: 8ml Ca(OH)2 0,05N thêm<br /> nƣớc cất cho đủ 50ml có pH = 7,43<br /> <br /> 90(02): 101 - 105<br /> <br /> Cho vào bình số 5: 10ml Ca(OH)2 0,05N<br /> thêm nƣớc cất cho đủ 50ml có pH = 7,51<br /> Cho vào bình số 6: 15ml Ca(OH)2 0,05N<br /> thêm nƣớc cất cho đủ 50ml có pH = 7,7<br /> Cho vào bình số 7: 20ml Ca(OH)2 0,05N<br /> thêm nƣớc cất cho đủ 50ml có pH = 7,86<br /> Lắc đều 30 phút rồi để yên 3 ngày, lọc qua<br /> giấy lọc, đo pH bằng máy.<br /> y = 0.0567x + 6.8362<br /> R2 = 0.9133<br /> <br /> 8.2<br /> 8<br /> 7.8<br /> 7.6<br /> <br /> pH<br /> <br /> Trần Thị Phả và Đtg<br /> <br /> 7.4<br /> 7.2<br /> 7<br /> 6.8<br /> 6.6<br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 15<br /> <br /> 20<br /> <br /> 25<br /> <br /> Ca(OH)2<br /> pH<br /> <br /> Linear (pH)<br /> <br /> Hình 1. Biến thiên đường chuẩn pH<br /> <br /> Từ hình 1 ta có đƣờng chuẩn xây dựng mối<br /> tƣơng quan y = ax + b, y: là mật độ pH đo<br /> đƣợc, x: là hàm lƣợng Ca2+ trong mẫu. Qua đồ<br /> thị trên ta thấy hệ số tƣơng quan r đo ở mức<br /> quan hệ x và y trong quan hệ tuyến tính r =<br /> 0.9133 = 0.956. Với giá trị<br /> R2 =<br /> R0.01
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2