intTypePromotion=3

Nghiên cứu ảnh hưởng của PH đến khả năng hấp thụ một số kim loại nặng ( As, Pb, Cd, Zn) của cây sậy ( Phragmites australis)

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
31
lượt xem
0
download

Nghiên cứu ảnh hưởng của PH đến khả năng hấp thụ một số kim loại nặng ( As, Pb, Cd, Zn) của cây sậy ( Phragmites australis)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp thụ Asen, chì, Cadimi và kẽm của cây sậy cho thấy hàm lượng As, Pb, Cd và Zn đều được cây sậy tích lũy trong thân lá với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào pH. Trong đó khả năng tích lũy As, Pb và Cd trong thân + lá và rễ của cây sậy tốt nhất ở công thức 1 (CT) là 20,12 ppm, 75,90ppm đối với As, 25,67ppm, 94,3 ppm đối với Pb, 15,1 ppm và 82,7ppm đối với Cd nhưng đối với Zn khả năng tích lũy trong thân + lá tốt nhất ở CT3 và rễ tốt nhất lại ở CT1 tương ứng là 132,1ppm và 386,1ppm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của PH đến khả năng hấp thụ một số kim loại nặng ( As, Pb, Cd, Zn) của cây sậy ( Phragmites australis)

Trần Thị Phả và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 97(09): 147 - 152<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA pH ĐẾN KHẢ NĂNG HẤP THỤ MỘT SỐ<br /> KIM LOẠI NẶNG (As, Pb, Cd,Zn) CỦA CÂY SẬY (Phragmites australis)<br /> Trần Thị Phả1*, Đặng Văn Minh1, Lê Đức2, Đàm Xuân Vận1<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Trường Đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên<br /> Trường Đại học khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp thụ Asen, chì, Cadimi và kẽm của cây sậy cho<br /> thấy hàm lượng As, Pb, Cd và Zn đều được cây sậy tích lũy trong thân lá với các mức độ khác<br /> nhau tùy thuộc vào pH. Trong đó khả năng tích lũy As, Pb và Cd trong thân + lá và rễ của cây sậy<br /> tốt nhất ở công thức 1 (CT) là 20,12 ppm, 75,90ppm đối với As, 25,67ppm, 94,3 ppm đối với Pb,<br /> 15,1 ppm và 82,7ppm đối với Cd nhưng đối với Zn khả năng tích lũy trong thân + lá tốt nhất ở<br /> CT3 và rễ tốt nhất lại ở CT1 tương ứng là 132,1ppm và 386,1ppm. Khả năng xử lý đất ô nhiễm As<br /> giảm từ 2,10 lần đến 9,59 lần, trong đất ô nhiễm chì thì giảm từ 7,64 lần đến 12,32 lần và trong đất<br /> ô nhiễm Cd giảm từ 2,16 lần đến 3,44 lần, còn trong đất ô nhiễm kẽm đã giảm từ 17,60 lần đến<br /> 28,77 lần so với ban đầu<br /> Từ khóa: cây sậy, ô nhiễm đất, kim loại nặng<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Các quá trình biến đổi, di động của các kim<br /> loại nặng trong đất đến nay vẫn chưa được<br /> làm rõ và về cơ bản, đây là những quá trình<br /> rất phức tạp, biến đổi tùy thuộc vào nhiều yếu<br /> tố, từ bản chất của đất (pH, CEC, OM...) đến<br /> điều kiện khí hậu, địa hình và các hoạt động<br /> nhân sinh.<br /> Sậy là loài cây có thể sống trong những điều<br /> kiện thời tiết khắc nghiệt và rất phù hợp với<br /> khí hậu Việt Nam. Hệ sinh vật quanh rễ loại<br /> cây này có thể hấp thụ kim loại nặng và phân<br /> hủy chất hữu cơ.<br /> NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Nội dung nghiên cứu<br /> - Đánh giá ảnh hưởng của pH đến khả năng<br /> sinh trưởng, hấp thụ As, Pb, Cd và Zn của<br /> cây sậy.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> - Phương pháp xây dựng đường chuẩn:<br /> Xây dựng đường chuẩn pH theo phương<br /> pháp Jensen.<br /> - Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu, số<br /> liệu về tình hình đất bị ô nhiễm kim loại nặng<br /> (KLN) tại Thái Nguyên<br /> - Phương pháp bố trí thí nghiệm:<br /> *<br /> <br /> Tel: 0982.091.200; Email: phacam2004@yahoo.com<br /> <br /> Thí nghiệm được đặt trong nhà lưới, mỗi vại<br /> 6 kg đất, gồm 2 thí nghiệm với 3 công thức,<br /> mỗi công thức nhắc lại 3 lần, tổng số vại thí<br /> nghiệm : 2 thí nghiệm x 3 x 3 = 18 chậu.<br /> +Thí nghiệm 1:<br /> Cho vào môi trường đất muối Na2HAsO4.<br /> 7H2O với nồng độ là 140ppm cùng với As có<br /> trong đất là 3,85ppm. Vậy thí nghiệm 3, nồng<br /> độ As trong đất là 143,85ppm được bố trí ở 3<br /> công thức, 3 lần nhắc lại. Với CT1 cho vào<br /> đất 0(g)CaCO3,, CT2 cho vào đất 3(g)CaCO3,<br /> CT3 cho vào đất 54,6 (g)CaCO3 tương ứng<br /> với các mức pH cần làm thí nghiệm, với 3<br /> lần nhắc lại cho một công thức.<br /> +Thí nghiệm 2:<br /> Cho vào môi trường đất muối Pb(NO3)2 với<br /> nồng độ là 1000ppm cùng với Pb có trong đất<br /> là 16,49ppm. Vậy thí nghiệm 2, nồng độ Pb<br /> trong đất là 1016,49ppm được bố trí ở 3 công<br /> thức, 3 lần nhắc lại. Với CT1 cho vào đất<br /> 0(g)CaCO3,, CT2 cho vào đất 3(g)CaCO3,<br /> CT3 cho vào đất 54,6 (g)CaCO3 tương ứng<br /> với các mức pH cần làm thí nghiệm, với 3<br /> lần nhắc lại cho một công thức.<br /> +Thí nghiệm 3:<br /> Cho vào môi trường đất muối Cd(NO3)2 với<br /> nồng độ ion Cd2+ là 50ppm cùng với Cd có<br /> trong đất là 1,89ppm. Vậy thí nghiệm 3, nồng<br /> độ Cd trong đất là 51,89ppm được bố trí ở 3<br /> 147<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> CT. Với CT1 cho vào đất 0(g) CaCO3,, CT2<br /> cho vào đất 3(g) CaCO3, CT3 cho vào đất<br /> 54,6(g)CaCO3 tương ứng với các mức pH cần<br /> làm thí nghiệm, mỗi công thức 3 lần nhắc lại.<br /> +Thí nghiệm 4:<br /> Cho vào môi trường đất muối ZnCl2 với nồng<br /> độ Zn2+ là 4000ppm cùng với Zn có trong đất<br /> là 77,25ppm. Vậy thí nghiệm 4, nồng độ Zn<br /> trong đất là 4077,25ppm được bố trí ở 3 CT.<br /> Với CT1 cho vào đất 0(g)CaCO3,, CT2 cho<br /> vào đất 3(g)CaCO3, CT3 cho vào đất 54,6<br /> (g)CaCO3 tướng với các mức pH cần làm thí<br /> nghiệm, với 3 lần nhắc lại cho một công thức.<br /> - Phương pháp phân tích trong phòng thí<br /> nghiệm:<br /> Phân tích các chỉ tiêu trong đất<br /> pHKCl: Được chiết bằng KCl 1N, đo bằng máy<br /> pH meter<br /> Mùn (MO): Phân tích bằng phương pháp tiu rin<br /> Đạn tổng số (N): Phân tích bằng phương<br /> pháp Kieldahl<br /> Lân Tổng số (P2O5): Phân tích bằng phương<br /> pháp so màu<br /> Dung tích trao đổi cation (mgđl/100g đất)<br /> CEC: Phân tích bằng phương pháp<br /> amoniaxetat<br /> As, Pb, Cd và Zn trong đất và cây được xác<br /> định bằng máy ASS M6 - Thermo.<br /> - Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được<br /> tổng hợp, phân tích và xử lý bằng phần mềm<br /> Microsoft Excel và SAS.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> VÀ THẢO LUẬN<br /> Xây dựng đường chuẩn pH<br /> - Xây dựng đường chuẩn pH theo phương<br /> pháp Jensen: Lấy 7 bình tam giác 100ml cho<br /> vào mỗi bình 10g đất khô đã rây qua rây có<br /> đường kính 1mm đánh dấu từ 1 đến 7. Lần<br /> lượt cho vào bình tam giác nói trên một<br /> lượng Ca(OH)2 nồng độ 0,05N như sau:<br /> Cho vào bình số 1: 2ml Ca(OH)2 0,05N thêm<br /> nước cất cho đủ 50ml có pH = 6,8<br /> Cho vào bình số 2: 4ml Ca(OH)2 0,05N thêm<br /> nước cất cho đủ 50ml có pH = 7,0<br /> 148<br /> <br /> 97(09): 147 - 152<br /> <br /> Cho vào bình số 3: 6ml Ca(OH)2 0,05N thêm<br /> nước cất cho đủ 50ml có pH = 7,24<br /> Cho vào bình số 4: 8ml Ca(OH)2 0,05N thêm<br /> nước cất cho đủ 50ml có pH = 7,43<br /> Cho vào bình số 5: 10ml Ca(OH)2 0,05N<br /> thêm nước cất cho đủ 50ml có pH = 7,51<br /> Cho vào bình số 6: 15ml Ca(OH)2 0,05N<br /> thêm nước cất cho đủ 50ml có pH = 7,7<br /> Cho vào bình số 7: 20ml Ca(OH)2 0,05N<br /> thêm nước cất cho đủ 50ml có pH = 7,86<br /> Lắc tròn 30 phút rồi để yên 3 ngày, lọc qua<br /> giấy lọc, đo pH bằng máy.<br /> y = 0.0567x + 6.8362<br /> R2 = 0.9133<br /> <br /> 8.2<br /> 8<br /> 7.8<br /> 7.6<br /> pH<br /> <br /> Trần Thị Phả và Đtg<br /> <br /> 7.4<br /> 7.2<br /> 7<br /> 6.8<br /> 6.6<br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 15<br /> <br /> 20<br /> <br /> 25<br /> <br /> Ca(OH)2<br /> pH<br /> <br /> Linear (pH)<br /> <br /> Hình 1. Biến thiên đường chuẩn pH<br /> <br /> Từ hình 1 ta có đường chuẩn xây dựng mối<br /> tương quan y = ax + b, y: là mật độ pH đo<br /> được, x: là hàm lượng Ca2+ trong mẫu. Qua đồ<br /> thị trên ta thấy hệ số tương quan r đo ở mức<br /> quan hệ x và y trong quan hệ tuyến tính<br /> <br /> R2 =<br /> <br /> r=<br /> <br /> 0.9133 = 0.956. Với giá trị<br /> <br /> R0.01

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản