intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược đến chất lượng bột cao khô Cúc hoa vàng (Chrysathemum indicum L) bào chế bằng phương pháp phun sấy

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Triều | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
9
lượt xem
0
download

Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược đến chất lượng bột cao khô Cúc hoa vàng (Chrysathemum indicum L) bào chế bằng phương pháp phun sấy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm khảo sát ảnh hưởng của maltodextrin (MD) và aerosil (AE) đến bào chế bột cao khô Cúc hoa vàng bằng phương pháp phun sấy. Trong nghiên cứu này, tác giả thông báo kết quả đánh giá ảnh hưởng của tá dược, làm cơ sở để xây dựng qui trình bào chế bột cao khô Cúc hoa vàng bằng phương pháp phun sấy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược đến chất lượng bột cao khô Cúc hoa vàng (Chrysathemum indicum L) bào chế bằng phương pháp phun sấy

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2015<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA TÁ DƢỢC ĐẾN CHẤT LƢỢNG<br /> BỘT CAO KHÔ CÚC HOA VÀNG (CHRYSANTHEMUM INDICUM L)<br /> BÀO CHẾ BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHUN SẤY<br /> Nguyễn Trọng Điệp*; Vũ Bình Dương*; Nguyễn Thanh Hải**<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: khảo sát ảnh hưởng của maltodextrin (MD) và aerosil (AE) đến bào chế bột cao<br /> khô Cúc hoa vàng (CHV) bằng phương pháp phun sấy. Nguyên vật liệu và phương pháp: dịch<br /> chiết CHV được phun sấy với loại và tỷ lệ tá dược/chất rắn (TD/CR) khác nhau. Đánh giá các<br /> chỉ tiêu về cảm quan, hình thái, hàm ẩm, tính hút ẩm, tỷ trọng, chỉ số CI, hiệu suất phun sấy,<br /> hàm lượng và hiệu suất thu hồi flavonoid của sản phẩm. Kết quả: khi tăng tỷ lệ AE và giảm tỷ lệ<br /> MD trong dịch phun sấy CHV làm tăng hàm ẩm, hiệu suất phun sấy, khả năng trơn chảy, nhưng<br /> làm giảm tính hút ẩm, hàm lượng và hiệu suất thu hồi flavonoid của sản phẩm. Khi tăng tỷ lệ<br /> TD/CR trong dịch phun sấy CHV làm giảm hàm ẩm, tính hút ẩm, hàm lượng flavonoid nhưng<br /> làm tăng tỷ trọng, khả năng trơn chảy, hiệu suất phun sấy và hiệu suất thu hồi flavonoid của bột<br /> cao khô CHV. Kết luận: hỗn hợp tá dược MD/AE (4/6) với tỷ lệ TD/CR 40% phù hợp nhất để<br /> bào chế bột cao khô CHV bằng phương pháp phun sấy.<br /> * Từ khóa: Bột cao khô Cúc hoa vàng; Phun sấy.<br /> <br /> Influence of Excipients on the Quality of Chrysanthemum Indicum<br /> Extract Powder Produced by Spray Drying<br /> Summary<br /> Objectives: In this study, we investigated the influence of maltodextrin and aerosil on spray<br /> drying process of flos chrysanthemi indici extract. Material and methods: Flos chrysanthemi<br /> indici extract was spray-dried with different excipient/residue ratios. Evaluate the appearance,<br /> structure, humidity, hygroscopicity, density, CI index, spray drying yield, flavonoid content and<br /> recovery of product. Results: The moisture content and spray drying yield increased and flow<br /> property was enhanced but hygroscopicity, flavonoid content and recovery of the product<br /> reduced as percentage of aerosil increased and percentage of maltodextrin decreased. When<br /> the excipient/solid ratio was increased in liquid extract, the humidity, hygroscopicity and content<br /> of flavonoid reduced but density, flowability, spray drying yield, and flavonoid recovery of flos<br /> chrysanthemi indici extract powder increased. Conclusion: The mixture of maltodextrin/aerosil<br /> (4/6) with the excipient/solid ratio of 40% are the most suitable for spray drying process of flos<br /> chrysanthemi indici extract.<br /> * Key words: Flos chrysanthemi indici extract powder; Spray drying.<br /> * Học viện Quân y<br /> ** Khoa Y Dược - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Trọng Diệp (diepvmmu@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 01/12/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 28/12/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 31/12/2014<br /> <br /> 11<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2015<br /> <br /> ĐẶT VÂN ĐỀ<br /> Cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum<br /> L.) là dược liệu được trồng rộng rãi ở Việt<br /> Nam với trữ lượng lớn. CHV có chứa tinh<br /> dầu, flavonoid, phenolic, polysaccharid,<br /> carotenoid, sesquiterpen, axít amin…, có<br /> tác dụng kháng khuẩn, kháng virut, chống<br /> viêm, giảm đau, hạ sốt, chống oxy hóa,<br /> ức chế sự phát triển của tế bào ung thư,<br /> chống dị ứng, điều chỉnh đáp ứng miễn<br /> dịch tế bào, dịch thể và hoạt động thực<br /> bào của bạch cầu đơn nhân và ức chế sự<br /> nhân lên của HIV týp 1... [8]. Do đó, đây<br /> là nguồn nguyên liệu có tiềm năng lớn để<br /> bào chế các chế phẩm thuốc.<br /> Phun sấy là một giải pháp hiệu quả và<br /> tối ưu để bào chế bột cao khô từ dịch<br /> chiết dược liệu, do nó có khả năng tạo ra<br /> tiểu phân bột khô với hình thái, đặc tính lý<br /> hóa, khả năng hòa tan và hàm lượng hoạt<br /> chất vượt trội hơn các phương pháp làm<br /> khô khác. Mặt khác, phương pháp này có<br /> khả năng làm khô trong thời gian rất ngắn<br /> nên rất thích hợp với các dễ bị phân hủy<br /> bởi nhiệt [6]. Từ những ưu điểm trên,<br /> chúng tôi tiến hành nghiên cứu bào chế<br /> bột cao khô CHV bằng phương pháp<br /> phun sấy. Tuy nhiên, dịch chiết CHV khi<br /> phun sấy gây ra hiện tượng kết dính, làm<br /> cho sản phẩm không khô, do vậy cần<br /> phải thêm tá dược (làm chất mang) nhằm<br /> khắc phục hiện tượng này, đồng thời để<br /> cải thiện tính chất lý hóa của bột phù hợp<br /> với yêu cầu nguyên liệu bào chế các<br /> chế phẩm thuốc. Trong nghiên cứu này,<br /> chúng tôi thông báo kết quả đánh giá ảnh<br /> hưởng của tá dược, làm cơ sở để xây<br /> dựng qui trình bào chế bột cao khô CHV<br /> bằng phương pháp phun sấy.<br /> 12<br /> <br /> NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Nguyên liệu và thiết bị.<br /> * Nguyên liệu:<br /> Hoa khô của cây CHV (Chrysanthemum<br /> indicum L.) do Công ty Mediplantex cung<br /> cấp, đạt tiêu chuẩn Dược điểm Việt Nam<br /> (DĐVN) IV; quercetin chuẩn (Sigma Aldrich);<br /> methanol, ethanol 96%, AlCl3... đạt tiêu<br /> chuẩn phân tích. Maltodextrin, aerosil đạt<br /> tiêu chuẩn BP 2009.<br /> * Thiết bị, dụng cụ:<br /> Thiết bị chiết xuất siêu âm: SONY<br /> MEDI SM30-CEP (Hàn Quốc). Máy phun<br /> sấy LPG-5 (Trung Quốc); máy quang phổ:<br /> Specord 40 Analytikjena (Đức). Cân phân<br /> tích Mettler Tolendo ML204 (Thụy Sỹ).<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> * Phương pháp điều chế dịch chiết CHV:<br /> Bột CHV được chiết siêu âm với<br /> ethanol 50%, nhiệt độ 600C, chiết 2 lần<br /> với tỷ lệ dung môi/dược liệu/lần là 10/1,<br /> thời gian chiết 60 phút/lần. Cô đặc dịch<br /> chiết đến tỷ lệ 2:1. Loại các tạp chất. Sau<br /> đó, điều chỉnh để được dịch chiết CHV có<br /> tỷ lệ chất rắn 20% (cao CHV-PS). Định<br /> lượng flavonoid toàn phần trong dịch<br /> chiết CHV bằng phương pháp UV-Vis cho<br /> hàm lượng 10,78 ± 0,35 mg/g (tính theo<br /> quercetin) [2].<br /> * Phương pháp phun sấy dịch chiết CHV:<br /> Trộn đều cao CHV-PS với maltodextrin<br /> và/hoặc aerosil, thêm nước để điều chỉnh<br /> tỷ lệ chất rắn trong dịch phun sấy về 10%.<br /> Tiến hành phun sấy trên thiết bị LPG-5<br /> quy mô pilot với kiểu phun ly tâm tốc độ<br /> cao, cùng chiều với dòng khí nóng. Cố<br /> định các thông số của quy trình: nhiệt độ<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2015<br /> <br /> phun sấy 1600C, tốc độ cấp dịch 45 ml/<br /> phút, áp suất phun dịch 0,2 MPa, chỉ khác<br /> nhau về loại và tỷ lệ tá dược trong dịch<br /> phun sấy.<br /> * Xác định hình thái tiểu phân bột:<br /> Bột phun sấy được chụp quét bằng<br /> hiển vi điện tử (SEM) tại Viện Vệ sinh<br /> Dịch tễ Trung ương để quan sát về hình<br /> thái tiểu phân.<br /> * Tỷ trọng và chỉ số nén CI:<br /> Cân khoảng 4 - 5 g bột nguyên liệu,<br /> cho vào ống đong 25 ml khô sạch, đọc<br /> thể tích V1 (ml), gõ đến thể tích không đổi<br /> và đọc thể tích V2 (ml). Tỷ trọng đổ đầy<br /> (DB) và tỷ trọng biểu kiến (DT) được xác<br /> định là tỷ số giữa khối lượng bột (g) và<br /> thể tích V1 (ml) và V2 (ml). Chỉ số nén của<br /> bột (Carr's compressibility index (CI)) tính<br /> theo biểu thức sau [5]:<br /> <br /> * Xác định hàm ẩm:<br /> Thử theo phụ lục 9.6 - DĐVN IV. Dùng<br /> khoảng 1 - 2 g chế phẩm sấy ở 1050C ở<br /> áp suất thường đến khối lượng không<br /> đổi.<br /> * Xác định tính hút ẩm:<br /> Cho mẫu bột phun sấy (khoảng 2 g)<br /> vào đĩa petri, bảo quản trong bình hút ẩm<br /> ở 250C và độ ẩm tương đối 75,29% tạo ra<br /> bằng dung dịch NaCl bão hòa. Sau 7<br /> <br /> ngày, xác định lại khối lượng các mẫu<br /> bột. Tính hút ẩm của bột được biểu thị<br /> bằng số gam nước hấp thụ trên 100 g<br /> chất rắn khô [5, 7].<br /> * Định lượng flavonoid toàn phần:<br /> Pha quercetin chuẩn và bột cao khô<br /> CHV trong ethanol 50% thu được dung<br /> dịch chuẩn và thử. Cho 5 ml dung dịch<br /> chuẩn hoặc thử trộn đều với 5 ml dung<br /> dịch AlCl3 2%. Sau 30 phút, đo mật độ<br /> quang ở bước sóng 415 ηm. Mẫu trắng là<br /> hỗn hợp của 5 ml dung dịch thử hoặc<br /> chuẩn và 5 ml methanol. Hàm lượng<br /> flavonoid (Fla) toàn phần (mg/g) được<br /> tính theo quercetin chuẩn [2].<br /> * Hiệu suất thu hồi flavonoid và hiệu<br /> suất phun sấy:<br /> Hiệu suất thu hồi hoạt chất là tỷ lệ (%)<br /> hàm lượng flavonoid định lượng được so<br /> với lý thuyết. Hiệu suất phun sấy là tỷ lệ<br /> (%) khối lượng sản phẩm thu được so với<br /> lý thuyết.<br /> * Phương pháp xử lý số liệu:<br /> Các dữ liệu được phân tích bằng phần<br /> mềm Microsoft excel 2007. Đánh giá sự<br /> khác biệt giá trị trung bình sử dụng test<br /> Duncan’s Multiple Range bằng phần mềm<br /> SAS (α = 0,05) [4]. Tiến hành phun sấy<br /> lặp lại hai lần, các thử nghiệm khác tiến<br /> hành lặp lại ba lần.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> 1. Ảnh hƣởng của tá dƣợc hỗ trợ phun sấy.<br /> Bảng 1: Công thức khảo sát ảnh hưởng của tá dược đến phun sấy bột cao khô CHV.<br /> C « n g<br /> Tá dược<br /> <br /> CH1<br /> <br /> CH2<br /> <br /> CH3<br /> <br /> CH4<br /> <br /> CH5<br /> <br /> CH6<br /> <br /> MD<br /> <br /> MD/AE(8/2)<br /> <br /> MD/AE(6/4)<br /> <br /> MD/AE(4/6)<br /> <br /> MD/AE(2/8)<br /> <br /> AE<br /> <br /> Tiến hành phun sấy các công thức ở bảng 1 với tỷ lệ TD/CR là 100%.<br /> <br /> 13<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2015<br /> <br /> Hình 1: Ảnh hưởng của tá dược đến hiệu suất và tính chất lý hóa của bột cao khô<br /> CHV.<br /> - Về hàm ẩm và tính hút ẩm (hình 1a, b):<br /> tăng tỷ lệ AE và giảm tỷ lệ MD trong hỗn<br /> hợp tá dược làm tăng hàm ẩm và giảm<br /> tính hút ẩm của bột. Công thức CH6 có<br /> hàm ẩm cao nhất và tính hút ẩm thấp<br /> nhất. Sự khác biệt về hàm ẩm của công<br /> thức CH6 với CH1, CH2 và CH3 có ý<br /> nghĩa thống kê (p < 0,05). Sự khác biệt<br /> về tính hút ẩm của công thức CH4, CH5<br /> với CH1, CH2, CH3, CH6 có ý nghĩa<br /> thống kê (p < 0,05).<br /> - Về hàm lượng, hiệu suất thu hồi<br /> flavonoid và hiệu suất phun sấy (hình 1c, d):<br /> hàm lượng và hiệu suất thu hồi flavonoid<br /> ở công thức CH1 cao nhất và CH6 thấp<br /> nhất. Khi giảm dần tỷ lệ MD và tăng dần<br /> tỷ lệ AE ở CH2, CH3, CH4 và CH5, hàm<br /> lượng và hiệu suất thu hồi flavonoid giảm<br /> dần. Tuy nhiên, mức giảm so với CH1<br /> chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05),<br /> nhưng giữa CH6 với CH1, CH2, CH3,<br /> CH4 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).<br /> <br /> 14<br /> <br /> Khi tăng dần tỷ lệ AE và giảm dần tỷ lệ<br /> MD, hiệu suất phun sấy tăng dần.<br /> - Về tỷ trọng và chỉ số CI (hình 1e, f):<br /> tỷ trọng của sản phẩm trong khoảng 0,61<br /> - 0,70 g/ml. Khi phối hợp AE và MD ở tỷ<br /> lệ khác nhau, làm tăng tỷ trọng của sản<br /> phẩm. Ở công thức CH4 có tỷ trọng cao<br /> nhất (0,70 g/ml), sự khác biệt so với CH1<br /> và CH6 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).<br /> Theo Dược điển Mỹ (USP36), để đánh<br /> giá khả năng trơn chảy của bột có thể<br /> dùng 4 phương pháp khác nhau. Trong<br /> đó, chỉ số CI là phương pháp thông dụng<br /> và dễ thực hiện. Kết quả ở hình 1f cho<br /> thấy: khi tăng dần tỷ lệ AE và giảm dần tỷ<br /> lệ MD, chỉ số CI của sản phẩm giảm dần.<br /> Theo thang điểm chỉ số CI, công thức<br /> CH6 trơn chảy rất tốt, CH5 trơn chảy tốt,<br /> CH4 trơn chảy khá, CH3 trơn chảy kém,<br /> CH2 và CH1 trơn chảy rất kém.<br /> - Về hình thái tiểu phân:<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1-2015<br /> <br /> Hình 2: Hình thái tiểu phân bột cao khô CHV phun sấy với các loại tá dược khác nhau:<br /> MD (a1, a2, a3); AE (b1, b2, b3) và MD/AE 4/6 (c1, c2, c3).<br /> Tiểu phân bột cao khô CHV có dạng<br /> hình cầu đều đặn, kích thước chủ yếu<br /> trong khoảng 5 - 20 m. Giữa các công<br /> thức ít có sự khác biệt về hình dạng và<br /> kích thước tiểu phân, nhưng có sự khác<br /> biệt rõ rệt về bề mặt tiểu phân. Công thức<br /> CH1 chỉ dùng MD (hình 2.a3) có bề mặt<br /> tiểu phân tương đối nhẵn, dạng mảnh<br /> chồng khít lên nhau (chính là các phân tử<br /> MD). Công thức CH6 chỉ dùng AE (hình<br /> 2.b3) có bề mặt tiểu phân sần sùi, được<br /> tạo thành bởi các phân tử aerosil nằm sát<br /> nhau ở bề mặt, vì aerosil có kích thước<br /> rất nhỏ (7 - 16 ηm). Công thức CH4<br /> (MD/AE 4/6) (hình 2.c3) có bề mặt tiểu<br /> phân cũng dạng sần sùi, nhưng các phân<br /> tử aerosil nằm thưa thớt hơn ở CH6, tạo<br /> nên độ lồi lõm nhất định. Chính sự khác<br /> biệt về hình thái tiểu phân này là cơ sở để<br /> giải thích cho khác nhau về tính chất lý<br /> hóa, hiệu suất phun sấy và độ ổn định<br /> của hoạt chất khi phun sấy dịch chiết<br /> CHV với tỷ lệ MD và AE khác nhau.<br /> Trong đó, MD có xu hướng làm giảm hàm<br /> ẩm và tăng khả năng bảo vệ hoạt chất,<br /> AE có xu hướng làm giảm tính hút ẩm và<br /> 15<br /> <br /> tăng khả năng trơn chảy của bột. Vì vậy,<br /> khi kết hợp giữa MD và AE tạo ra sản<br /> phẩm phun sấy có các đặc tính hóa lý<br /> thích hợp cho nguyên liệu để bào chế chế<br /> phẩm thuốc dạng rắn như viên nang<br /> cứng, viên nén. Kết quả này phù hợp với<br /> nghiên cứu phun sấy bột cao khô tỏi đen<br /> [1] và phun sấy dịch chiết lá nho [3].<br /> Từ các khảo sát trên cho thấy, công<br /> thức CH4 với tỷ lệ MD/AE là 4/6 có hàm<br /> lượng và hiệu suất thu hồi flavonoid<br /> tương đương các công thức CH1, CH2<br /> và CH3, nhưng có tính hút ẩm, tỷ trọng,<br /> khả năng trơn chảy tốt hơn. Còn công<br /> thức CH5 và CH6 có tính hút ẩm thấp,<br /> khả năng trơn chảy tốt, nhưng tỷ trọng,<br /> hàm lượng và hiệu suất thu hồi flavonoid<br /> thấp hơn CH4. Do vậy, công thức CH4<br /> được lựa chọn để khảo sát tiếp.<br /> 2. Ảnh hƣởng của tỷ lệ tá dƣợc hỗ<br /> trợ phun sấy.<br /> Sau khi lựa chọn được tá dược hỗ trợ<br /> phun sấy là MD/AE 4/6 (CH4), tiếp tục<br /> khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến<br /> quá trình phun sấy dịch chiết CHV.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản