intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mía làm hom và loại hom đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất mía tại Nghệ An

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

24
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tiến hành xác định ảnh hưởng của chúng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất mía, làm cơ sở áp dụng trong sản xuất để nâng cao năng suất trong thâm canh mía, ngoài các biện pháp bón phân, thời vụ và mật độ hợp lý, thì vấn đề chất lượng hom giống để trồng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mía làm hom và loại hom đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất mía tại Nghệ An

  1. HOẠT ĐỘNG KH-CN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI MÍA LÀM HOM VÀ LOẠI HOM ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT MÍA TẠI NGHỆ AN n Phạm Văn Chương, Đoàn Xuân Cảnh, Bùi Văn Hùng Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ I. ĐẶT VẤN ĐỀ là đến năm 2020, Nghệ An đưa diện tích mía Mía là một trong những cây trồng chủ lực ở Nghệ An lên khoảng 35.000ha, năng suất mía bình quân giúp người dân vùng miền núi xóa đói giảm nghèo, phát lên 60-70 tấn/ha. triển kinh tế. Tổng diện tích mía của Nghệ An hiện tại Để nâng cao năng suất trong thâm canh có khoảng 27.800ha, tập trung ở các huyện miền núi mía, ngoài các biện pháp bón phân, thời vụ và như: Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp…, năng suất đạt từ mật độ hợp lý, thì vấn đề chất lượng hom 55-57 tấn/ha (Niên giám thống kê Nghệ An 2014), thấp giống để trồng là yếu tố hết sức quan trọng. hơn so với năng suất mía bình quân của cả nước (60,5 Trong thực tế, phần lớn nông dân đều sử dụng tấn/ha). Hàng năm, sản lượng mía đạt 1,5-1,6 triệu tấn, phần ngọn lúc thu hoạch để làm giống là chủ chỉ đủ cung cấp khoảng 65-70% nhu cầu nguyên liệu chế yếu, thiếu quan tâm đến tuổi hom và số mắt biến cho các nhà máy đường ở Nghệ An như: Nghệ An của hom khi gieo trồng. Để khắc phục tình Tate & Lyle, Nhà máy đường Sông Con, Nhà máy đường trạng này, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Sông Lam… Nhằm khắc phục những tồn tại về năng nghiệp Bắc Trung Bộ đã triển khai nghiên cứu suất, về nguyên liệu phục vụ cho sản xuất chế biến hiệu quả sử dụng tuổi mía làm hom và loại đường trong thời gian tới, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hom khác nhau để xác định ảnh hưởng của hành Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 30/1/2013 quy chúng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất hoạch vùng nguyên liệu toàn tỉnh đến năm 2015 và kế mía, làm cơ sở áp dụng trong sản xuất. hoạch đến năm 2020, trong đó chủ trương ứng dụng II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP công nghệ cao trong sản xuất thâm canh mía. Mục tiêu NGHIÊN CỨU Vùng mía nguyên liệu ở Quỳ Hợp SỐ 8/2015 Tạp chí [6] KH-CN Nghệ An
  2. HOẠT ĐỘNG KH-CN 1. Đối tượng nghiên cứu nghiệm: Theo Quyết định số 646/TT-CCN ngày 31/12/2010 Giống mía được chọn để nghiên cứu: của Cục Trồng trọt áp dụng cho cây mía. Thí nghiệm được VĐ00-236 là giống mía do Viện Nghiên bố trí tại Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả và cây công cứu Mía đường Quảng Châu lai tạo từ năm nghiệp Phủ Quỳ. 2000 và được nhập nội vào Việt Nam năm Mật độ trồng: 50.000 hom/ha, 45.000 hom/ha và 40.000 2007-2008. VD00-236 là giống mía cho hom/ha lần lượt đối với nhóm hom: 1 mắt, 2 mắt và 3 mắt. năng suất cao (từ 85-120 tấn/ha), có khả Các hom được xử lý ngâm trong dung dịch VibenC (3-5%) năng chịu hạn, chống chịu với các loại sâu trong thời gian 5 phút, sau đó để nơi khô ráo 12 giờ, đem ra bệnh hại mía, đặc biệt có trữ lượng đường ruộng trồng trực tiếp. Thời vụ gieo: 10/2/2013. Lượng phân cao (CCS≥12%), đang được gieo trồng bón cho 1ha: 10 tấn phân chuồng, 180kg N, 80kg P2O5, phổ biến tại Bắc Trung Bộ. 120kg K2O và 1000kg vôi bột. Bón lót toàn bộ vôi bột, phân 2. Phương pháp nghiên cứu chuồng và super lân, 1/3 lượng ure, 1/2 K2O; Thúc lần 1: - Thí nghiệm được bố trí theo 1/3 Ure; Thúc lần 2: bón lượng phân vô cơ còn lại bao gồm A.GOMEZ, IRRI1984. 1/2 K2O và 1/3 lượng Ure. - Thí nghiệm gồm 9 công thức, 3 lần - Các chỉ tiêu nghiên cứu: nhắc lại, được bố trí theo kiểu ô lớn, ô nhỏ + Tỷ lệ nảy mầm, sức đẻ nhánh của giống mía thí nghiệm. (Splip-plot design), trong đó ô chính là tuổi + Mật độ cây hữu hiệu thu hoạch (cây/m2): số cây đủ tiêu hom và ô phụ là loại hom có số mắt khác chuẩn làm nguyên liệu sản xuất đường. nhau, diện tích ô thí nghiệm 50m2 + Khối lượng cây (khối lượng thân ép) kg/cây. (10x5m). + Năng suất lý thuyết (tấn/ha): số cây/m2 x khối lượng - Tuổi mía dùng làm hom gồm 3 loại: cây (kg/cây) x 104. mía 6 tháng tuổi (ký hiệu: T1); mía 9 tháng + Năng suất thực thu (tấn/ha): trọng lượng mía nguyên tuổi (ký hiệu: T2); mía 12 tháng tuổi (ký liệu thu hoạch trong ô thí nghiệm. hiệu: T3). + Số liệu thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm - Loại hom gồm 3 loại: hom 1 mắt (ký của chương trình IRISTAT 5.0. hiệu: H1), hom 2 mắt (ký hiệu: H2), hom III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3 mắt (ký hiệu: H3). 1. Sự nảy mầm và đẻ nhánh của mía ở các công thức - Quy trình kỹ thuật áp dụng cho thí thí nghiệm Bảng 1. Sức nảy mầm và hệ số đẻ nhánh của mía ở các công thức thí nghiệm Công thức Số mầm mọc (mầm/m2) Sức đẻ nhánh (nhánh/cây mẹ) T1H1 7,00 2,10 T1H2 6,10 2,00 T1H3 4,80 1,40 TB 6,00 1,80 T2H1 7,50 2,70 T2H2 6,30 1,90 T2H3 5,30 1,60 TB 6,40 2,10 T3H1 6,70 1,90 T3H2 (Đ/c) 5,50 1,70 T3H3 4,60 1,30 TB 5,60 1,60 Cv% 12,10 10,30 LSD0,05(T) 1,36 0,27 LSD0,05(T-H) 2,09 0,68 SỐ 8/2015 Tạp chí [7] KH-CN Nghệ An
  3. HOẠT ĐỘNG KH-CN Số liệu thu được ở bảng 1 cho thấy, tuổi hom với số nhánh/cây mẹ là 2,7, 2,1 và 2,0. Hệ số đẻ nhánh và số mắt hom ảnh hưởng đến sức nảy mầm và cao nhất ở nhóm hom giống 9 tháng tuổi (2,1 hệ số đẻ nhánh của mía. Sức nảy mầm cao nhất nhánh/cây mẹ), thấp nhất ở nhóm hom giống 12 tháng thuộc về nhóm hom 9 tháng tuổi (6,4 mầm/m2) tuổi (1,6 nhánh/cây mẹ). Trên cơ sở đánh giá phân tích và thấp nhất là nhóm hom 12 tháng tuổi (5,6 này, chúng ta có những giải pháp chăm sóc mía để có mầm/m2). Tùy theo tuổi hom giống và số được số cây hữu hiệu trên diện tích canh tác cao nhất, mắt/hom, hệ số đẻ nhánh mía cũng khác nhau, đó là một trong những yếu tố quyết định năng suất mía. cao nhất là ở các công thức T2H1 (hom 1 mắt và 2. Ảnh hưởng của các loại hom mía khác nhau 9 tháng tuổi), T1H1 (hom 1 mắt và 6 tháng tuổi) đến mật độ quần thể ở các giai đoạn sinh trưởng và T1H2 (hom 2 mắt và 6 tháng tuổi), tương ứng của mía Bảng 2. Mật độ cây của mía ở các công thức thí nghiệm qua các giai đoạn sinh trưởng ĐVT: 1.000 cây/ha Thời kỳ sinh trưởng Thời kỳ Công thức Công thức 6 tháng 9 tháng Thu hoạch thu hoạch T1H1 86,00 83,10 81,30a H1T1 81,30 T1H2 94,40 92,10 90,70a H1T2 75,80 T1H3 77,60 76,40 74,30b H1T3 66,50 T2H1 79,00 77,00 75,8b H2T1 90,70 T2H2 81,40 79,00 78,10a H2T2 78,10 T2H3 73,60 71,20 69,20b H2T3 69,00 T3H1 69,20 67,70 66,50b H3T1 74,30 T3H2 (Đ/c) 73,80 70,30 69,00b H3T2 69,20 T3H3 68,70 66,40 64,80b H3T3 64,80 Cv% - - 15,10 15,10 LSD0,05(T) - - 11,01 LSD0,05(H) - - 11,52 LSD0,05(TxH) - - 13,95 Thí nghiệm giống mía VĐ00-236 SỐ 8/2015 Tạp chí [8] KH-CN Nghệ An
  4. HOẠT ĐỘNG KH-CN Số liệu thu được ở bảng 2 cho thấy, mật độ cây/ha theo là công thức T1H1 (hom 2 mắt và 6 tháng biến động qua các giai đoạn sinh trưởng của các tuổi), T2H2 (hom 2 mắt và 9 tháng tuổi) cho số công thức giảm từ tháng thứ 6 đến thu hoạch, đồng hom/ha lúc thu hoạch lần lượt là 81,3 và 78,1 thời cũng giảm khi tuổi hom tăng từ 6 tháng tuổi đến nghìn cây/ha. Thấp nhất là công thức T3H3 (hom 12 tháng tuổi. Trong đó, mật độ cây/ha đạt cao nhất 3 mắt và 12 tháng tuổi) chỉ đạt 64,8 nghìn cây/ha là công thức T1H2 (hom 2 mắt và 6 tháng tuổi) đạt lúc thu hoạch. 94,4 nghìn cây/ha lúc cây mía 6 tháng và đạt 90,7 3. Sự tăng trưởng chiều cao cây mía qua các nghìn cây/ha lúc thu hoạch, cao hơn các công thức giai đoạn sinh trưởng của các công thức thí khác một cách rõ rệt và có ý nghĩa về thống kê. Tiếp nghiệm Bảng 3. Động thái tăng trưởng chiều cao của mía ở các công thức thí nghiệm qua các giai đoạn sinh trưởng ĐVT: cm Thời kỳ sinh trưởng 12 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng Công Công thức Chiều Tăng Chiều Chiều Tăng Chiều Tăng thức cao (%) cao cao (%) cao (%) T1H1 183,5 241,4 31,6 287,8 19,2 H1T1 287,8 19,2 T1H2 191,6 265,5 38,6 315,2 18,7 H1T2 281,6 19,2 T1H3 173,9 231,0 32,8 274,2 18,7 H1T3 267,1 12,5 T2H1 175,5 236,2 34,6 281,6 19,2 H2T1 315,2 18,7 T2H2 177,7 244,6 37,6 290,5 18,8 H2T2 290,5 18,8 T2H3 173,3 232,4 34,1 271,5 16,8 H2T3 270,6 16,5 T3H1 178,7 237,5 32,9 267,1 12,5 H3T1 274,2 18,7 T3H2 (Đ/c) 172,6 232,3 34,6 270,6 16,5 H3T2 271,5 16,8 T3H3 165,7 220,8 33,3 250,3 13,4 H3T3 250,3 13,4 Cv% - - - 13,10 - 13,10 LSD0,05(T) - - - 24,25 - - LSD0,05(H) - - - 50,13 - 50,13 LSD0,05(TxH) - - - 38,80 - Chiều cao cây càng cao thể hiện cây mía có sức có chiều cao cây cao nhất vào lúc thu hoạch là vươn lóng càng mạnh, là cơ sở cho việc hình thành T1H2 (hom 2 mắt và 6 tháng tuổi) đạt 315,2cm trọng lượng cây khi thu hoạch, là yếu tố quan trọng và cao hơn hẳn đối chứng T3H2 (hom 2 mắt và trong cấu thành năng suất mía. Do đó, chiều cao cây 12 tháng tuổi) khoảng 45cm. là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá Sự khác nhau về chiều cao cây giữa các khả năng sinh trưởng của mía. công thức thí nghiệm có ý nghĩa về thống kê. Số liệu tổng hợp ở bảng 3 cho thấy, chiều cao cây Kết quả trên cho thấy tuổi hom giống đã thể tăng nhanh trên tất cả các công thức thí nghiệm. Ở hiện rõ ưu thế về sinh trưởng chiều cao của cây giai đoạn mía từ 6-9 tháng, chiều cao cây mía của mía, hom giống càng già thì chiều cao cây có các công thức thí nghiệm biến động từ 31,6-38,6% xu hướng giảm. và sau đó tăng chậm khi cây mía từ 9 tháng đến thu 4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng hoạch, chỉ đạt từ 12,5-19,2%. Trong đó, công thức suất ở các công thức thí nghiệm SỐ 8/2015 Tạp chí [9] KH-CN Nghệ An
  5. HOẠT ĐỘNG KH-CN Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của mía ở các công thức thí nghiệm Mật độ cây Năng suất Chiều cao cây Đường kính Khối lượng Năng suất lý Công thức hữu hiệu thực thu nguyên liệu (cm) thân (cm) cây (kg/cây) thuyết (tấn/ha) (cây/m2) (tấn/ha) T1H1 252,50 2,30a 1,83a 8,03a 146,95b 98,30a T1H2 277,80 2,40a 2,03a 9,00a 182,70a 112,40a T1H3 241,70 2,10a 1,54c 7,33b 112,88c 84,30b T2H1 248,00 2,20a 1,60b 7,50b 120,00c 85,10b T2H2 254,80 2,40a 1,70b 7,73b 131,41c 87,40b T2H3 233,70 2,10a 1,41d 6,87c 96,87d 76,70b T3H1 232,20 2,20a 1,32d 6,53c 86,20d 67,60c T3H2 (Đ/c) 237,50 2,10a 1,46d 6,87c 100,30c 77,40b T3H3 218,20 2,00a 1,30d 6,40c 83,20d 61,50c Cv% - 13,20 10,0 9,20 14,00 15,50 LSD0,05(T) - 0,81 0,27 0,99 20,78 12,32 LSD0,05(H) - 0,65 0,16 0,69 17,10 13,28 LSD0,05(TxH) - 1,13 0,28 1,21 29,62 23,00 Số liệu thu được ở bảng 4 cho thấy, năng sự tương tác nêu trên đã dẫn đến kết quả là năng suất lý suất lý thuyết của các công thức thí nghiệm biến thuyết và năng suất thực thu mía cao nhất ở công thức động từ 83,2-182,7 tấn/ha, trong đó cao nhất T1H2 (hom 2 mắt và 6 tháng tuổi) lần lượt là 182,7 tấn/ha là T1H2 (hom 2 mắt và 6 tháng tuổi) và thấp và 112,4 tấn/ha; thấp nhất ở công thức T3H3 (hom 3 mắt nhất là T3H3 (hom 3 mắt và 12 tháng tuổi). Sự và 12 tháng tuổi) lần lượt là 83,2 tấn/ha và 61,5 tấn/ha; đối khác biệt về năng suất giữa các công thức bao chứng T3H2 (hom 2 mắt và 12 tháng tuổi) cũng chỉ đạt lần gồm sự tương tác giữa số mắt trên hom và tuổi lượt là 100 tấn/ha và 77,4 tấn/ha. hom có ý nghĩa rõ về thống kê. Tương tự như IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ vậy, năng suất thực thu cao nhất vẫn là công 1. Kết luận thức T1H2 (hom 2 mắt và 6 tháng tuổi), T1H1 Trong sản xuất thâm canh giống mía VĐ00-236 sử (hom 1 mắt và 6 tháng tuổi) tương ứng đạt dụng hom giống 2 mắt, 6 tháng tuổi (T1H2), cây mía có 112,4 và 98,3 tấn/ha, thấp nhất vẫn là công thức khả năng sinh trưởng, phát triển tốt nhất và tốt hơn hẳn so T3H3 (hom 3 mắt và 12 tháng tuổi) đạt 61,5 với công thức đối chứng hom giống 12 tháng tuổi, 2 mắt tấn/ha. Năng suất công thức đối chứng T3H2 (T3H2) và các công thức hom giống còn lại. Hom giống 2 (hom 2 mắt và 12 tháng tuổi) đạt 77,4 tấn/ha. mắt và 6 tháng tuổi đối với giống mía VĐ00-236 có mật Năng suất quan hệ khá chặt chẽ đến các yếu độ cây cây đạt 9,00 cây/m2, chiều cao cây đạt 277,8cm, tố cấu thành năng suất của nó là chiều cao cây, trọng lượng cây đạt 2,03kg, năng suất 112,4 tấn/ha, cao khối lượng cây (trọng lượng) và mật độ cây hữu hơn hẳn so với tất cả các công thức còn lại và cao hơn đối hiệu/m2. Tổng hợp số liệu ở bảng 4 cũng cho chứng T3H2 khoảng 35 tấn/ha. thấy sự tương tác giữa độ tuổi hom và số mắt 2. Kiến nghị trên hom đến năng suất mía là rất rõ: hom cùng Cần có giải pháp và tuyên truyền để bà con nông dân áp dụng một độ tuổi là 6 tháng, 9 tháng hay 12 tháng thì hom mía 2 mắt và tuổi mía làm hom giống khoảng 6 tháng tuổi hom có 2 mắt sẽ cho năng suất cao nhất. Vì vậy, nhằm góp phần tăng năng suất, hiệu quả sản xuất mía./. Tài liệu tham khảo 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Khoa học - công nghệ phục vụ phát triển mía đường giai đoạn 2006-2008, Tài liệu hội thảo ngày 7/5/2009. 2. Trần Văn Sởi, Kỹ thuật trồng mía vùng đồi núi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,1995. 3. Nguyễn Hữu Ước, Kỹ thuật trồng mía, Nxb Tp Hồ Chí Minh, 1994. 4. Niên giám thống kê Nghệ An 2014. 5. Viện nghiên cứu Mía đường, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học 1995-2000. 6. A. Gomez, Methodology for Agricultural experiment, IRRI, 1984. 7. Yang, P,C; Ho, F, W; Chen, J,B, Studies on growth, maturity and yield of Short-term sugarcane in Taiwan. Report of agonomy, Taiwan Research Institute 1986, No114. SỐ 8/2015 Tạp chí [10] KH-CN Nghệ An
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2