HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN THỊ THANH HIỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN SINH THÁI VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ RA HOA CỦA GIỐNG HOA ĐÀO GL2-2 TẠI MIỀN BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN THỊ THANH HIỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN

SINH THÁI VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN

SINH TRƯỞNG VÀ RA HOA CỦA GIỐNG HOA ĐÀO GL2-2

TẠI MIỀN BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số:

62.62.01.10

Hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS. Đoàn Văn Điếm

2. PGS.TS. Đặng Văn Đông

HÀ NỘI, 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng

dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được

cảm ơn, các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Thanh Hiền

i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận án, ngoài nỗ lực và cố gắng của bản thân,

tôi nhận được nhiều sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình quí báu của các thầy, cô giáo

và các nhà khoa học.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành và hỗ trợ khoa học của các

thầy, cô giáo Khoa Môi trường, Khoa Nông học, Bộ môn Sinh thái nông nghiệp,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Viện Nghiên cứu Rau quả, Viện khoa học

Nông nghiệp Việt Nam và các đồng nghiệp, cơ quan công tác đã ủng hộ, giúp tôi

trong quá trình làm luận án.

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đoàn Văn Điếm, PGS.TS. Đặng Văn

Đông là những người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình

thực hiện đề tài.

Xin cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu và Bảo tồn sinh vật cảnh Việt Nam,

Công ty Tư vấn và Dịch vụ khoa học Nông nghiệp I, Học viện Nông nghiệp Việt

Nam, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện Gia Lâm (Hà Nội),

Định Hóa (Thái Nguyên), Mộc Châu (Sơn La) và các xã trên địa bàn huyện đã

cung cấp số liệu, hỗ trợ thực hiện các thí nghiệm phục vụ đề tài.

Xin cảm ơn bố mẹ, chồng, bạn bè và các con luôn luôn ủng hộ, động

viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện Nông

nghiệp Việt Nam.

Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Thanh Hiền

ii

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i

Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii

Mục lục ............................................................................................................................ iii

Danh mục thuật ngữ viết tắt ............................................................................................. vi

Danh mục các bảng ........................................................................................................ viii

Danh mục các hình .......................................................................................................... xi

Trích yếu luận án ............................................................................................................ xii

Thesis abstact ................................................................................................................. xiv

Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2

1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................................ 2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2

1.3. Những đóng góp mới của luận án ......................................................................... 3

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 3

1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................. 3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................. 3

Phần 2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ................................................................... 4

2.1. Phân loại thực vật, nguồn gốc và đặc điểm thực vật học cây hoa đào .................. 4

2.1.1. Phân loại thực vật ................................................................................................. 4

2.1.2. Nguồn gốc ............................................................................................................. 4

2.1.3. Đặc điểm thực vật học .......................................................................................... 5

2.2. Yêu cầu về điều kiện sinh thái của cây hoa đào ................................................... 9

2.2.1. Yêu cầu điều kiện nhiệt độ ................................................................................... 9

2.2.2. Yêu cầu điều kiện ánh sáng ................................................................................ 10

2.2.3. Yêu cầu lượng mưa và độ ẩm ............................................................................. 11

2.2.4. Yêu cầu điều kiện đất đai .................................................................................... 12

2.3. Yêu cầu dinh dưỡng của cây hoa đào ................................................................. 14

2.3.1. Nhu cầu các chất dinh dưỡng chính .................................................................... 14

iii

2.3.2. Vai trò của phân bón đối với cây đào ................................................................. 15

2.4. Cơ sở khoa học việc điều khiển ra hoa cho cây đào ........................................... 16

2.4.1. Các mối tương quan sinh trưởng, phát triển của cây .......................................... 16

2.4.2. Các phương pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển cây ................................... 19

2.5.

Tình hình sản xuất cây hoa đào .......................................................................... 24

2.5.1. Tình hình sản xuất cây hoa đào trên thế giới ...................................................... 24

2.5.2. Tình hình sản xuất hoa đào ở Việt Nam ............................................................. 24

2.6. Các vấn đề đặt ra cần nghiên cứu ....................................................................... 27

Phần 3. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................... 29

3.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................. 29

3.1.1. Giống cây trồng .................................................................................................. 29

3.1.2. Phân bón ............................................................................................................. 29

3.1.3. Số liệu khí tượng ................................................................................................. 30

3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 31

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 31

3.2.2. Thời gian nghiên cứu .......................................................................................... 31

3.2.3. Giới hạn của đề tài .............................................................................................. 31

3.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 31

3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên ở các vùng trồng đào miền Bắc ............................. 31

3.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sinh trưởng, ra hoa và chất lượng

hoa của giống đào GL2-2 .................................................................................... 31

3.3.3. Một số biện pháp kỹ thuật điều chỉnh sinh trưởng, ra hoa và chất lượng

hoa của đào GL2-2 .............................................................................................. 32

3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 32

3.4.1. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng .................................................................. 32

3.4.2. Phương phápphân tích số liệu thí nghiệm ........................................................... 37

3.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế .............................................................. 39

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 40

4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên các vùng trồng đào ................................................ 40

4.1.1. Vùng trồng đào đồng bằng sông Hồng ............................................................... 40

4.1.2. Vùng trồng đào Định Hóa tỉnh Thái Nguyên vùng trung du Đông Bắc ............. 44

4.1.3. Vùng trồng đào Mộc Châu, tỉnh Sơn La thuộc vùng núi Tây Bắc ..................... 49

iv

4.1.4. Đánh giá chung ................................................................................................... 54

4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đối với sinh trưởng, ra hoa và chất

lượng hoa đào GL2-2 .......................................................................................... 58

4.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sinh trưởng đường kính thân và

đường kính tán của đào phai GL2-2 ................................................................... 58

4.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sự xuất hiện nụ đào GL2-2 ................. 70

4.2.3. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới chất lượng hoa đào GL2-2 ................. 77

4.2.4. Tình hình sâu bệnh hại tại 3 vùng trồng hoa đào ................................................ 87

4.2.5. Hiệu quả kinh tế trồng đào ở các vùng sinh thái ................................................. 88

4.2.6. Đánh giá chung về ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sinh trưởng, ra

hoa và chất lượng hoa đào GL2-2 ....................................................................... 89

4.3. Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật tới sinh trưởng, phát triển ra

hoa và chất lượng hoa đào GL2-2 ....................................................................... 91

4.3.1. Ảnh hưởng của kỹ thuật bón bổ sung phân lót cho đào phai GL2-2 .................. 91

4.3.2. Biện pháp cắt tỉa điều chỉnh sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa ................... 97

4.3.3. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến sinh trưởng, ra hoa và chất

lượng hoa .......................................................................................................... 101

4.3.4. Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến chất lượng hoa đào ................................ 107

Phần 5. Kết luận và đề nghị ....................................................................................... 111

5.1. Kết luận ............................................................................................................. 111

5.2. ĐỀ nghị ............................................................................................................. 112

Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án .................................... 113

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 114

Phụ lục .......................................................................................................................... 121

v

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BVTV

Bảo vệ thực vật

CT

Công thức

Hệ số biến động (Coefficient of variation) hay còn gọi là sai số thí

CV%

nghiệm

Đ/C

Đối chứng

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

DT

Diện tích

DTTN

Diện tích tự nhiên

DVNN

Dịch vụ nông nghiệp

FAO

Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture Organization)

GR

Tổng thu (Gross Return)

GTNC

Giá trị ngày công

GTSX:

Giá trị sản xuất

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HSXĐ

Hệ số xác định

KTTV&MT

Khí tượng Thủy văn và Môi trường

HTN

Hoa tự nhiên

HVNNVN

Học viên nông nghiệp Việt Nam

KV

Khoanh vỏ

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05

LSD0.05

(Least Significant Difference)

MBCR

Tỷ suất lợi nhận biên (Marginal Benefit Cost Ratio)

MI

Thu nhập hỗn hợp (Mix Income)

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NS

Năng suất

NXB

Nhà xuất bản

P/C

Phân chuồng

RAVC

Lãi thuần (Return Above Variable Cost)

vi

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

Kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Complete Block)

RCB

Sinh trưởng, phát triển

ST, PT

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

Tổng chi phí biến động (Total Variable Cost)

TVC

UBND

Ủy ban Nhân dân

Σ(t0C)

Tổng nhiệt độ (0C)

R mm

Tổng lượng mưa (mm)

Sgiờ

Tổng số giờ nắng (giờ)

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

STT

Tên bảng

2.1.

Cơ cấu số lượng một số loại hoa ở Việt Nam qua một số năm ........................ 25

4.1. Một số tính chất vật lý và hóa học đất phù sa cổ sông Hồng tại huyện Gia Lâm ..... 42

Tần số một số loại thời tiết đặc biệt thường gặp ở Hà Nội ............................... 44

4.2.

Các loại đất chính tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên ...................................... 46

4.3.

4.4. Một số tính chất vật lý và hóa học đất tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên ...... 47

Tần số một số loại thời tiết đặc biệt thường gặp ở Định Hóa ........................... 49

4.5.

Các nhóm đất chính ở huyện Mộc Châu .......................................................... 50

4.6.

4.7. Một số tính chất vật lý và hóa học đất đỏ vàng tại huyện Mộc Châu, tỉnh

Sơn La ............................................................................................................... 51

Tần số một số loại thời tiết đặc biệt thường gặp ở Mộc Châu .......................... 53

4.8.

Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sự tăng trưởng đường kính thân, đường

4.9.

kính tán cây hoa đào tại các vùng sinh thái khác nhau ..................................... 59

4.10. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đối với tăng trưởng đường kính thân

và đường kính tán cây đào GL2-2 ở các giai đoạn sinh trưởng ........................ 60

4.11. Ảnh hưởng của nhiệt độ trung bình đối với tăng trưởng đường kínhthân

và đường kính tán cây ở các giai đoạn sinh trưởng .......................................... 61

4.12. Ảnh hưởng của số ngày có nhiệt độ dưới 150C trong các giai đoạn sinh

trưởng tới đường kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2 ........................ 63

4.13. Ảnh hưởng của số ngày có nhiệt độ dưới 200C đối với sinh trưởng đường

kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2 .................................................... 65

4.14. Ảnh hưởng của tổng nhiệt độ đối với sinh trưởng đường kính thân và

đường kính tán câyđào GL2-2 .......................................................................... 66

4.15. Ảnh hưởng của số giờ nắng trong các giai đoạn sinh trưởng đối với tăng

trưởng đường kính thânvà đường kính tán cây đào GL2-2 .............................. 68

4.16. Ảnh hưởng của lượng mưa ở các giai đoạn sinh trưởng đối với đường

kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2 .................................................... 69

4.17. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian ra nụ hoa của cây đào GL2-2

ở các vùng sinh thái khác nhau ......................................................................... 71

viii

4.18. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố khí tượng đối với thời gian từ tuốt lá

đến ra nụ ........................................................................................................... 72

4.19. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng trước khoanh vỏ đối với số ngày từ

tuốt lá đến ra nụ đào GL2-2 .............................................................................. 73

4.20. Ảnh hưởng của tổng nhiệt độ giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ đối với thời

gian xuất hiện nụđào GL2-2 ............................................................................. 75

4.21. Ảnh hưởng của tích ôn và số ngày có nhiệt độ thấp hơn 150C tới thời

gian sinh trưởng từ trồng đến ra nụ giống đào GL2-2 ...................................... 77

4.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng hoa đào GL2-2 ở các ở các

vùng sinh thái khác nhau .................................................................................. 78

4.23. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố khí tượng đối với chất lượng hoa đào

GL2-2 ................................................................................................................ 80

4.24. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn sinh trưởng đối với

số hoa trên cành của cây đào GL2-2 ................................................................. 81

4.25. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn sinh trưởng đối với

đường kính hoa đào GL2-2 ............................................................................... 84

4.26. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới thời gian từ nụ đến nở hoa của

cây đào GL2-2 .................................................................................................. 85

4.27. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn sinh trưởng tới độ

bền cành hoa tự nhiên ....................................................................................... 86

4.28. Tình hình sâu bệnh hại của giống hoa đào GL2-2 tại 3 vùng nghiên cứu ........ 87

4.29. Hiệu quả kinh tế trồng đào ở các địều kiện sinh thái ........................................ 89

4.30. Động thái tăng trưởng đường kính thân, đường kính tán ở các công thức

bổ sung phân bón lót cho đào Phai GL2-2 ....................................................... 92

4.31. Số lượng và chất lượng hoa đào GL2-2 ở các công thức bón lót ..................... 94

4.32. Tình hình sâu bệnh hại của đào Phai GL2-2 ở các công thức cắt tỉa ................ 95

4.33. Hiệu quả kinh tế các các chế độ bón phân lót bổ sung ..................................... 96

4.34. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật cắt tỉa đến sinh trưởng của giống hoa

đào Phai GL2-2 ................................................................................................. 98

4.35. Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến sự ra hoa và chất lượng hoa ....................... 99

4.36. Tình hình sâu bệnh hại của đào Phai GL2-2 ở các công thức cắt tỉa ................ 99

4.37. Hiệu quả kinh tế các biện pháp cắt tỉa cho đàoGL2-2 .................................... 101

ix

4.38. Động thái tăng trưởng chiều dài và đường kính cành lộc của đào GL2-2 ở

các công thức khoanh vỏ ................................................................................ 102

4.39. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến ra hoa, chất lượng hoa .................. 104

4.40. Hiệu quả kinh tế của biện pháp kỹ thuật thời điểm khoanh vỏ ...................... 106

4.41. Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến sự ra hoa và chất lượng hoa ................ 108

4.42. Hiệu quả kinh tế của thời điểm tuốt lá ............................................................ 110

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

STT

Tên hình

3.1.

Giống đào phai GL2-2 ...................................................................................... 29

4.1.

Sơ đồ vị trí các vùng nghiên cứu cây đào miền Bắc Việt Nam ........................ 41

4.2.

Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu ở Hà Nội TB 6 năm (2008-2014) ............... 43

4.3.

Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu ở Định Hóa, Thái Nguyên .......................... 48

4.4.

Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu ở Mộc Châu, Sơn La ................................... 52

4.5.

Diễn biến nhiệt độ qua các tháng ở 3 vùng sinh thái ........................................ 55

4.6.

Diễn biến số giờ nắng qua các tháng ở 3 tiểu vùng sinh thái ........................... 56

4.7.

Diễn biến lượng mưa qua các tháng ở 3 tiểu vùng sinh thái ............................ 57

4.8.

Đồ thị hồi quy giữa tăng trưởng đường kính .................................................... 62

4.9.

Đồ thị hồi quy giữa tăng trưởng đường kính với số ngày có t<150C ở các

giai đoạn sinh trưởng ........................................................................................ 64

4.10. Đồ thị hồi quygiữa tăng trưởng đường kính với tích ôn củacác giai đoạn

sinh trưởng ........................................................................................................ 67

4.11. Đồ thị hồi quy giữa tăng trưởng đường kính thân và đường kính tánvới

lượng mưa ......................................................................................................... 69

4.12. Đồ thị hồi quy giữa số ngày từ tuốt lá đến ra nụ với nhiệt độ trung bình

và thời gian có t<150C từ trồng đến khoanh vỏ ................................................ 74

4.13. Đồ thị hồi quy giữa thời gian từ tuốt lá đến ra nụ với tích ôn hữu hiệu và

lượng mưa ......................................................................................................... 76

4.14. Đồ thị hồi quy giữa thời gian sinh trưởng với tích ôn hữu hiệu và số ngày

có t<150C từ trồng đến ra nụ ............................................................................ 76

4.15. Đồ thị hồi quy giữa số hoa trên cành với các yếu tố khí tượng giai đoạn

từ trồng đến khoanh vỏ ..................................................................................... 82

4.16. Đồ thị hồi quy biểu diễn tương quan giữađường kính hoa với các yếu tố

khí tượng ........................................................................................................... 83

4.17. Đồ thị hồi quy giữa độ bền cành hoa tự nhiên với các yếu tố khí tượng ở

giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ ..................................................................... 86

xi

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

1. TÓM TẮT

Tác giả luận án: Nguyễn Thị Thanh Hiền

Tên luận án:

Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sinh thái và một số biện

pháp kỹ thuật đến sinh trưởng và ra hoa của giồng đào GL2-2

tại miền Bắc Việt Nam.

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số:

62 62 01 10

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

2. NỘI DUNG

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được ảnh hưởng của điều kiện sinh thái và một số biện pháp kỹ thuật đối

với sinh trưởng, phát triển nhằm nâng cao chất lượng hoa của đào GL2-2, góp phần bảo

tồn và phát triển nghề trồng hoa đào ở Việt Nam.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

1. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng

2. Phương pháp phân tích số liệu thí nghiệm

 Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính

 Phân tích sai số thí nghiệm bằng phần mềm IRRISTAT 5.0

3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

2.3. Kết quả nghiên cứu đạt được

Luận án đã đánh giá được ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới sinh trưởng,

ra hoa, chất lượng hoa của cây đào GL2-2 và xác định được các yếu tố chi phối chính là

nhiệt độ trung bình (

); số ngày có nhiệt độ dưới 150C, n(t<150C); số ngày có nhiệt độ

dưới 200C, n(t<200C); tích ôn (∑(t0C); tổng số giờ nắng (S giờ) và tổng lượng mưa (R

mm). Trên cơ sở các yếu tố sinh thái, luận án đã nghiên cứu một số biện kỹ thuật điều

chỉnh sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa cho đào GL2-2 nhằm nâng cao hiệu quả sản

xuất hoa đào phục vụ nhu cầu thưởng thức hoa ngày Tết Nguyên đán. Các biện pháp đề

xuất là bón lót bổ sung thêm N trực tiếp bằng phân Urea hoặc dùng dung dịch vi sinh

xii

EM (cải tiến 1 và 2); cắt tỉa 1 tháng 1 lần và 1½ tháng 1 lần liên tục sau trồng 2 tháng;

khoanh vỏ trước Tết Nguyên đán 140-150 ngày và tuốt lá trước Tết Nguyên đán 50-60

ngày giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, kéo dài thời gian nở hoa, tăng số lượng hoa,

đường kính hoa, độ bền cành hoa tự nhiên và hoa nở trước Tết Nguyên đán. Các chỉ tiêu

sinh trưởng và chất lượng hoa đều sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất P=95%

so với đối chứng. Các biện pháp kỹ thuật này cũng cho thu nhập, lãi thuần, hiệu quả đồng

vốn và tỷ suất lợi nhuận biên (MBCR) đều tăng so với các biện pháp kỹ thuật khác. Các

biện pháp kỹ thuật điều chỉnh sinh trưởng, phát triển, ra hoa và chất lượng hoa đào GL2-

2 chỉ yêu cầu đầu tư ít, hàm lượng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất kích thích

sinh trưởng không đáng kể ở mức cho phép, không gây ô nhiễm môi trường, nâng cao

chất lượng hoa phục vụ nhu cầu hoa đào vào dịp Tết Nguyên đán.

xiii

THESIS ABSTACT

1. SUMARY

Name of Ph.D. Student: Nguyen Thi Thanh Hien

Thesis Title:

Study of effects of ecological conditions and technical

measures on growth and flowering of peach variety GL2-2 in

Northern Vietnam.

Major:

Crop Science

Code:

62 62 01 10

Place of training: Vietnam National University of Agriculture

2. CONTENT

2.1. Objectives of thesis

Evaluate effects of ecological conditions and technical measures on growth,

development and flowering of peach variety GL2-2 contributing to conservation and

development of flower peach growing in Vietnam.

2.2. Methods

1.Field experiment

2. Analysis of experimental data

 Linear regression analysis

 ANOVA analysis by IRRISTAT 5.0

3. Evaluation of economic efficiency

2.3. Results

Thesis evaluated effects of ecological conditions and technical measures on

growth, flowering and flower quality of peach variety GL2-2. Thesis pointed out that

main ecological factors affecting peach GL2-2 consist of mean day temperature, number

of days that have lower 150C-200C temperature, total effective temperature, total

sunshine hours and total rainfall. Study results also showed that technical measures

such as basal dressing with supplement of urea nitrogen or EM solution; pruning every

month after growing two months; cutting stem bark before Tet holiday 140-150 days

xiv

and plucking off leaves before Tet holiday 50-60 daysincreased production efficiency of

flower peach GL2-2. Application of above technical measures makes peach flower

bloom on the occasion of Tet holidays, increases flower number, flower diameter and

living time of flower contributing to increase of socio- economic and environmental

efficiency of GL2-2 flower peach production in Northern Vietnam. Value of indicators

of growth and flower quality of experimental treatments are significant different from

control treatment with probability 95%. Application of above technical measures

increased considerably net income and marginal benefit- cost ratio (MBCR) as well as

decreased use of plant protection chemicals and growth stimulators contributing to

environmental conservation, increasing peach flower quality to met requirement of

people in Tet holidays.

xv

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hoa, cây cảnh chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống con người, là

một loại sản phẩm đặc biệt vừa mang giá trị kinh tế lại vừa có giá trị văn hóa.

Những năm gần đây, nghề trồng hoa cây cảnh ở Việt Nam phát triển nhanh

chóng cả về số lượng và chất lượng. Hiệu quả trồng hoa, cây cảnh cũng tăng lên

rõ rệt từ mức thu nhập trung bình đạt 58 triệu đồng/ha/năm vào năm 2005 đến

nay (năm 2014) đã đạt mức thu nhập trung bình 500 triệu đồng/ha/năm (Hữu

Khánh, 2014).

Cây hoa đào tên khoa học là Prunus persia (L.) Batsch xuất hiện ở Việt

Nam đã từ rất lâu. Hoa đào là loại hoa đẹp, tượng trưng cho mùa xuân. Thú chơi

đào ngày tết đã trở thành một phong tục, một nét văn hóa đặc sắc không thể thiếu

được của người dân miền Bắc Việt Nam mỗi độ xuân về. Ngày nay, dù cuộc

sống đã thay đổi, con người luôn hướng tới cái mới lạ, hiện đại nhưng dường như

người ta vẫn không quên thú chơi hoa đào ngày tết. Trên các bức tranh tứ bình

thường vẽ bốn thứ hoa tượng trưng cho bốn mùa trong năm thì hoa đào được coi

là loài hoa tượng trưng cho mùa xuân, đứng đầu trong các loại hoa. Cành hoa đào

ngày tết có màu hoa thắm hồng, được uốn tạo theo nhiều dáng thế tượng trưng

cho nét mềm mại thanh lịch duyên dáng của con người. Ngày tết, đào được bày ở

phòng khách hoặc cắm bên bàn thờ tổ tiên, với dáng thế đẹp, màu hoa hồng đỏ sẽ

đem lại nhiều sự may mắn trong năm cho gia chủ. Ngoài ra, cành đào ngày tết

còn mang ý nghĩa sâu xa là xua đuổi điềm xấu, cản luồng gió độc, tà khí ra ngoài

(Vũ Công Hậu, 1999).

Cây hoa đào phân bố rải rác ở khá nhiều vùng sinh thái khác nhau, từ

Nghệ An trở ra, nhưng để trở thành hàng hóa, thì chủ yếu tập trung ở Hà Nội, Hải

Dương, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang… Hiện nay cây đào là một trong những

loại cây hoa chiếm diện tích lớn nhất ở miền Bắc. Hoa đào dễ trồng, dễ chăm

sóc, thích nghi với nhiều vùng sinh thái và có nhu cầu tiêu dùng khá cao. Trước

kia cây hoa đào chỉ được trồng ở miền Bắc nhưng ngày nay đã được di thực vào

một số vùng ở miền Nam như Đà Lạt, Lâm Đồng… và tỏ ra khá thích ứng, có

khả năng phát triển (Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2010).

1

Hiện nay, trong quá trình đô thị hoá, diện tích trồng đào truyền thống ở một số vùng đang dần bị thu hẹp. Do đó, các vùng lân cận tiếp thu phát triển

nghề trồng hoa đào như Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Nguyên… nhưng năng

suất, chất lượng hoa chưa cao vì chưa tiếp cận được kỹ thuật trồng và chăm

sóc. Cây đào yêu cầu điều kiện khí hậu ôn hòa và phải có mùa đông đủ lạnh mới có thể ra hoa được. Những vùng khí hậu nóng, không có mùa đông trồng

đào không đem lại hiệu quả kinh tế. Ngoài ra cây đào còn nhu cầu về điều

kiện ánh sáng, chế độ mưa ẩm... thích hợp thì chất lượng hoa mới cao.

Tuy nhiên, những nghiên cứu về sự chi phối của điều kiện sinh thái tới

sinh trưởng, phát triển, ra hoa và chất lượng hoa đào còn chưa nhiều. Một số

nghiên cứu cho rằng, cây đào yêu cầu một “độ lạnh” thích hợp thì mới ra hoa nhưng “độ lạnh” được thể hiện bằng chỉ tiêu nào? Ở miền Bắc nước ta chế độ

nhiệt mùa đông đã đáp ứng được yêu cầu về “độ lạnh” của cây đào chưa? Độ

dài thời gian có nhiệt độ thấp khi thời tiết rét đậm, rét hại ảnh hưởng tới sinh

trưởng, ra hoa và chất lượng hoa đào như thế nào? Ngoài chế độ nhiệt, chế độ

mưa ẩm và thời gian có nắng có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống cây

đào? Nếu biết được các chỉ tiêu sinh thái và mức độ chi phối của chúng đối

với cây đào sẽ giúp việc chọn địa điểm trồng, thời vụ, mật độ, bón phân, chăm

sóc phù hợp. Trong sản xuất, để đáp ứng được nhu cầu chơi hoa của thị

trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, người trồng đào cần phải điều khiển cho

hoa đào nở vào dịp Tết Nguyên đán. Mặc dù cây hoa đào đã được trồng từ lâu

với nhiều kinh nghiệm dân gian điều khiển nở hoa, nhưng những kinh nghiệm

đó thường bị thất truyền, không thể áp dụng ở các vùng sinh thái khác nhau.

Chính vì vậy việc nghiên cứu điều kiện sinh thái cũng như các biện pháp kỹ

thuật đối với sinh trưởng và sự ra hoa của đào là việc làm rất cần thiết.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được ảnh hưởng của điều kiện sinh thái và một số biện pháp kỹ thuật đối với sinh trưởng, phát triển nhằm nâng cao chất lượng hoa, hiệu quả của

giống đào GL2-2, góp phần bảo tồn và phát triển nghề trồng hoa đào ở Việt Nam.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Xác định được các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng, ra hoa và

chất lượng hoa đào GL2-2.

2

- Nghiên cứu được một số biện pháp kỹ thuật tác động đến sinh trưởng,

phát triển, ra hoa, chất lượng và hiệu quả sản xuất hoa đào ở miền Bắc Việt Nam.

1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đã xác định các yếu tố khí tượng chính chi phối sự sinh trưởng và ra hoa

của giống đào GL2-2 tại miền Bắc Việt Nam là nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ nhỏ hơn 150C và 200C, tích ôn hữu hiệu, tổng số giờ nắng và tổng lượng mưa. Tùy theo giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây hoa đào mà mức độ ảnh

hưởng của các yếu tố đó thay đổi.

- Đánh giá được ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật chính như bón phân lót bổ sung, cắt tỉa, khoanh vỏ, tuốt lá đến sinh trưởng, ra hoa và chất lượng

hoa của giống đào GL2-2 trồng tại Gia Lâm, Hà Nội. Để giống đào GL2-2 ra hoa đúng dịp Tết Nguyên đán cần khoanh vỏ trước tết 140-150 ngày và tuốt lá trước

tết 50-60 ngày.

1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Cung cấp dẫn liệu khoa học có giá trị về ảnh hưởng của điều kiện khí

hậu và những yếu tố sinh thái chi phối chính đối với sinh trưởng, phát triển, ra

hoa và chất lượng hoa đào ở miền Bắc Việt Nam.

- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị trong giảng dạy và

nghiên cứu cho ngành trồng trọt nói chung và cây hoa đào nói riêng.

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Từ việc xác định được những yếu tố sinh thái chi phối chính đối với sinh

trưởng, phát triển, ra hoa và chất lượng hoa đào ở một số điều kiện sinh thái miền

Bắc, đã đề xuất được vùng trồng phù hợp.

- Từ việc đánh giá được ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật chính

như bón phân lót bổ sung, cắt tỉa, khoanh vỏ, tuốt lá đến sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa của giống đào GL2-2 trồng tại Gia Lâm, Hà Nội đã hoàn thiện

được quy trình trồng giống hoa đào GL2-2 phổ biến cho sản xuất.

3

PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. PHÂN LOẠI THỰC VẬT, NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

HỌC CÂY HOA ĐÀO

2.1.1. Phân loại thực vật

Theo Võ Văn Chi (2004), Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến (1978) cây đào

Prunus persica (L.) Batsch thuộc :

Giới (regnum) :

Thực vật (Plantae)

Ngành (divisio) :

Thực vật có hoa (Magnoliophyta)

Thực vật 2 lá mầm (Magnoliopsida)

Lớp (class) :

Bộ (ordo) :

Hoa hồng (Rosales)

Họ (familia) :

Hoa hồng (Rosaceae)

Họ phụ :

Mận (Prunoideae)

Chi (genus) :

Mận mơ (Prunus)

Phân chi (subgenus) :

Amygdalus

Loài (species) :

P. persica

Tên khoa học :

Prunus persica (L.) Batsch

2.1.2. Nguồn gốc

Cây đào (Prunus persica (L.) có nguồn gốc từ Trung Quốc. Theo các nhà khảo cổ học về thực vật thì người Trung Hoa biết trồng đào ít nhất từ bốn ngàn

năm nay. Đào từ Trung Quốc được di chuyển vào Trung Á rồi đến Ba Tư (Iran

ngày nay) theo con đường tơ lụa. Đến thế kỷ thứ III, Alexandre Le Grand mang

giống đào từ xứ Ba Tư về Rome (Italia) và đến thế kỷ thứ XVII, cây đào được du nhập vào Châu Mỹ. Các nhà thực vật học đầu tiên lầm tưởng Ba Tư (phiên âm từ

“perse”) là quê hương của đào, nên đặt cho nó cái tên khoa học là Prunus persica. Nhưng cây hoa đào thuộc họ hoa hồng (Rosaceae), phân họ mận nên sau này dù biết là nhầm lẫn vẫn để nguyên tên đó theo thói quen, thay vì phải đổi là Prunus sinensis, họ Rosaceae. Có nhiều bằng chứng chứng minh rằng Trung Quốc có lịch sử trồng đào lâu nhất thế giới. Năm 1973, tại Chiết Giang, người ta

đã phát hiện được những viên đá có vẽ hoa đào niên đại từ 6000-7000 năm trước công nguyên. Từ 1973-1976, Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc đã phát hiện

4

ra nguồn tài nguyên đa dạng di truyền của cây đào hoang dại đang được lưu giữ rộng rãi ở các khu vườn sản xuất của Trung Quốc, bao gồm Tây Tạng, Cam Túc,

Thiểm Tây. Còn trong lịch sử trồng trọt của Trung Quốc, cây hoa đào được trồng

và thuần hoá cách đây 4.000 năm (Hu and Zhang, 2005; Hu et al., 2006).

Ngày nay, cây đào được trồng ở nhiều nước hầu khắp trên thế giới như

Trung Quốc, Iran, Pháp, Nhật Bản, Mông Cổ, Lào, Việt Nam... với 2 mục đích là

lấy quả và chơi hoa. Ở Việt Nam, chưa ai biết cây đào được trồng từ bao giờ,

nhưng hoa đào ở Nhật Tân đã được nhắc đến từ mùa xuân năm Kỷ Dậu (1789). Lúc đó, vua Quang Trung sau khi đại thắng quân Thanh tiến vào đất Thăng

Long, đã sai người đến Nhật Chiêu (Nhật Tân ngày nay) lấy một cành đào, hỏa

tốc đưa về Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân gọi là báo tin thắng trận. Công chúa Ngọc Hân vốn là người sành hoa đào đất Thăng Long nên nhìn sắc hoa đã

có thể biết được xuất xứ. Đến đầu thế kỷ XX Nhật Tân bắt đầu trồng một loại

hoa đào mới rất đẹp đó là giống đào Bích. Đến nay, kỹ thuật trồng đào Bích ở

Nhật Tân đã đạt đến một trình độ cao ít nơi nào theo kịp (Vũ Công Hậu, 1999),

(Đặng Văn Đông và cs., 2010).

Theo Hu and Zhang (2005), trên thế giới (Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Mỹ...) có 51 giống đào cảnh, các giống này phân biệt với nhau chủ yếu

bởi các đặc điểm về hoa, lá và dáng thân như màu sắc hoa (trắng, hồng nhạt,

hồng, đỏ, đỏ thẫm), kiểu hoa (hoa đơn, hoa mai, hoa cúc, hoa hồng, hoa mẫu

đơn), màu sắc lá (màu xanh nhạt, màu xanh đậm, màu đỏ), kích cỡ lá (nhỏ,

trung bình, to), dáng cây (có 18-20 giống đào thân thẳng đứng, 10 giống đào

lùn (Thất Thốn), 10 giống cành rủ, 9 giống cành mọc hình chóp, ngoài ra còn

một số dáng cây lai từ các dáng này).

2.1.3. Đặc điểm thực vật học

Đặc tính sinh vật học quan trọng nhất của cây hoa đào là tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh. Thời tiết thuận lợi vào tháng 3-4 đào mọc mầm rất nhanh,

sau một thời gian ngắn trên thân chính mọc ra cành cấp 1, từ cành cấp 1 ra cành cấp 2, 3… một mùa sinh trưởng có thể ra đến 4, 5 cấp cành (Nguyễn Hữu Tề và Đoàn Văn Điếm, 2004).

Theo Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2010) cây hoa đào có

một số dặc điểm thực vật học như sau:

5

- Rễ: Là bộ phận nằm dưới mặt đất, cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây. Đào có bộ rễ khá phát triển, rễ cọc ăn sâu và phân nhánh khoẻ, do vậy đào có khả

năng chịu hạn tốt nhưng khả năng chịu úng kém. Trồng đào ở những nơi có mực

nước ngầm cao, rễ bị thối đen, nụ hoa bị thui.

- Thân, cành: Thuộc loại thân gỗ nhỏ, cành dài, mềm, dễ uốn có khả năng

phân cành khoẻ, thân có màu xanh hoặc màu đỏ tía. Thân, cành bao gồm thân

chính và cành. Thân chính của cây đào ghép từ chỗ giới hạn giữa gốc ghép và

thân ghép đến chỗ phân cành đầu tiên, còn với cây con mọc từ hạt thì thân chính

từ cổ rễ tới chỗ phân cành đầu tiên. Trên thân chính sẽ mọc các cành chính,

chúng hợp lại tạo thành tán cho cây, tạo cho cây một thế vững chắc. Thân chính

càng cao, khoảng cách giữa các bộ phận trên không và rễ dưới đất càng xa, cây

chậm ra hoa. Do đó người ta muốn cây có thân chính thấp, thì phải tạo cành trong

tán không nên quá dày, cành mang hoa không nên vượt quá xa thân chính và

cành chính.

Mối quan hệ giữa sinh trưởng thân cành và ra hoa có một sự gắn bó hết sức

mật thiết. Trong chu kỳ sinh trưởng của đào, sự hình thành, sinh trưởng của cành

lộc mới, với việc phân hoá mầm hoa có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nếu cành

lá sinh trưởng quá yếu, khả năng đồng hoá sẽ kém dẫn tới việc phân hoá mầm hoa,

nở hoa sẽ không thuận lợi. Ngược lại cành lá sinh trưởng quá mạnh, thời gian sinh

trưởng kéo dài thì tiêu hao nhiều dinh dưỡng cho các phần non trên cành, cho nên

tuy lá có nhiều, sản phẩm đồng hoá tích luỹ được ít, do đó việc phân hoá mầm hoa

cũng gặp khó khăn, bởi vậy cành lá chỉ phát triển với một độ vừa phải là tốt nhất

(Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2009a).

- Lá: Là cơ quan quang hợp chính của cây. Hiệu suất quang hợp của lá

có ý nghĩa rất lớn đến màu sắc, chất lượng hoa, mỗi lá nằm ở cành hoa sẽ ảnh

hưởng trực tiếp đến hoa đó. Phiến lá hoa đào có hình mũi mác, hình ô van hay

elip, dài 7-15 cm và rộng 2-3 cm. Mặt dưới của phiến lá có gân nổi rõ. Đào là

loại cây có nguồn gốc ôn đới nên bộ lá phát triển theo mùa rõ rệt, mùa xuân ra

lộc, mùa hè phát triển lá, mùa thu lá vàng, mùa đông lá rụng. Lá mọc khá sít

vào nhau, tuỳ từng giống mà lá có màu xanh đậm, xanh nhạt hay màu đỏ, lá có

mùi hắc (Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2013).

6

Theo Nguyễn Thị Kim Lý (2009) khi tác động các biện pháp kỹ thuật cần

chú ý đối với lá cây, phải luôn luôn giữ cho lá xanh tốt, lá rụng đúng kỳ hạn,

trong thời kỳ sinh trưởng mạnh không để rụng lá đột ngột hoặc rụng lá bất

thường, tạo điều kiện để lá chuyển lục tốt. Cần tìm mọi biện pháp để tăng cường

khả năng đồng hoá của lá đạt đến tối đa. Do đó khi trồng ta phải đảm bảo mật độ,

cung cấp nước, phân bón đầy đủ, cắt tỉa hợp lí, phòng trừ sâu bệnh kịp thời.

- Hoa: Mục tiêu cuối cùng của người trồng cũng như những nhà khoa học

nghiên cứu cây đào cảnh là làm cho hoa đẹp. Hoa đào do mầm hoa phân hoá

thành, vị trí của hoa nằm ở các nách lá. Hoa đào là loại hoa lưỡng tính có đầy đủ

nhị đực, nhị cái. Đào thường ra hoa vào cuối đông, đầu xuân, xung quanh dịp tết

âm lịch, đào là cây thụ phấn chéo (một số giống có khả năng tự thụ phấn). Cánh

hoa đào thường có nhiều màu sắc: trắng, hồng nhạt, hồng đậm, đỏ... Số lượng cánh

hoa tuỳ vào từng giống có thể thay đổi từ 5-25 cánh hoặc hơn 25 cánh. Hoa thường

có nhiều hình dạng như cánh đơn, cánh mai, cánh hoa hồng, cánh hoa cúc, cánh

hoa mẫu đơn. Nụ hoa có các hình dạng như hình trứng, hình elip, hình cầu, hình

trám (Đặng Văn Đông và cs., 2010).

- Quả: Quả đào thuộc loại quả hạch, đầu nhọn có một rạch nhỏ lõm chạy

dọc theo quả.Quả đào chứa một hạt to được bao bọc trong một lớp vỏ gỗ cứng

gọi là vỏ hạt. Cùi thịt quả màu vàng hay ánh trắng, có vị thơm ngon và lớp vỏ có

lông tơ mềm như nhung (Vũ Công Hậu, 1999).

- Hạt: Hạt đào có dạng hạch được bao bọc một lớp gỗ cứng, chắc chắn vì

vậy muốn hạt nhanh nảy mầm phải xử lý hạt trước khi gieo (Hoàng Kiến Nam và

Nguyễn Viết Chi, 2003; Jiang, 2000).

Ở Việt Nam, dựa vào đặc điểm màu sắc hoa và hình thái thân, cành, lá phân

biệt các giống hoa đào khác nhau: đào Bích, đào Phai, đào Bạch và đào Thất Thốn,

đào GL2-1, GL2-2, Gl2-3 (Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2010)

Đào Bích: giống này được trồng phổ biến ở nước ta, nó xuất hiện ở tất cả

các vùng trồng đào cảnh trên cả nước và được nhiều người ưa thích. Đào Bích có

hoa kép, cánh dầy với trên 16 cánh, màu đỏ thắm, nhụy vàng. Hiện đào Bích

đang được trồng nhiều ở Nhật Tân, Đông Anh (Hà Nội), Hải Dương, Thái Bình,

Thái Nguyên, Bắc Giang.

7

Đào Phai: giống như tên gọi, đào Phai có màu đỏ đặc trưng tập trung ở

phần giữa hoa, xen lẫn các nhị và nhụy màu vàng, màu sắc "phai" dần từ giữa ra

phía đầu cánh, khiến cho cánh hoa có màu hồng. Nhóm giống này lại có các loại

giống khác nhau như: phai đơn cánh, phai cánh bán kép và phai cánh kép, đào

Phai được trồng phổ biến ở một số nơi như Hải Phòng, Hải Dương và các tỉnh

miền núi phía Bắc. Hiện nay do thị hiếu của người chơi, đào Phai đang phát triển

rộng thị trường tại Hà Nội.

Đào Bạch: hoa có màu trắng, nhụy vàng, cánh mỏng, cành hoa thường

thưa, hiện được trồng nhiều ở vùng núi tỉnh Lạng Sơn.

Đào Thất Thốn: xuất hiện ở Việt Nam hơn chục năm nay song giống này không phát triển rộng lắm, hiện chỉ còn thấy ở một vài tư gia. Đào Thất Thốn có hoa mọc đôi rất đặc biệt, tán cây thường rậm vì lá to chen nhau, có màu xanh thẫm. Đào

Thất Thốn có đốt cây (khoảng cách 2 lá) rất ngắn, cứ 1cm có 5-7 lá. Đó chính là lý

do khiến chiều cao của hoa phát triển chậm. Cành và thân đào Thất Thốn cứng và

giòn nên khó uốn, nhất là khi đã hoá mộc. Thân cây có nhiều vảy sẹo, vỏ thân đã

hoá mộc thường có màu xám hoặc màu nâu đậm, hoa thưa phân bố không đều trên

cành. Kiểu hoa kép, hoa to, nhuỵ vàng, cánh dầy. Nhóm đào Thất Thốn cũng có các

giống khác nhau như: các giống có hoa màu đỏ, màu trắng, màu hồng; các giống có

lá màu đỏ hay lá màu xanh (Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2009b).

Đào Mãn Thiên Hồng: là giống đào mới được viện Nghiên cứu Rau quả phối hợp với công ty TYC Quảng Châu nhập về một số lượng nhỏ để trồng thử nghiệm từ năm 2006. Đào Mãn Thiên Hồng (Prunus persica Lin.) được các nhà tạo giống Trung Quốc lai tạo từ đào hoang dại và đào Bích. Đặc điểm của đào Mãn Thiên Hồng là cành nhiều hoa, cánh dày, màu hồng đậm hoặc phớt hồng, độ bền cao (Hu et al., 2003). Hiện nay diện tích đào Mãn Thiên Hồng đang được mở rộng tại một số tỉnh như Thái Bình, Quảng Ninh.... (Đặng Văn Đông và cs., 2010).

Đào GL2-1, GL2-2, GL2-3 là các giống đào mới viện Nghiên cứu Rau quả tuyển chọn từ các dòng đào địa phương đã được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận là giống mới. Đặc điểm của các giống đào này số lượng hoa trên cây cao, cánh hoa dày, nhiều cánh, đường kính hoa to, độ bền hoa cao... (Đặng Văn Đông và cs., 2013; Đặng Văn Đông và cs., 2015).

8

2.2. YÊU CẦU VỀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỦA CÂY HOA ĐÀO

2.2.1. Yêu cầu điều kiện nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp, quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển, nở hoa và chất lượng của hoa đào. Nhiệt độ thấp là yếu tố quan trọng nhất đối với đào, đặc biệt là giai đoạn phân hoá mầm hoa. Đào có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ 200C-300C. Nếu mùa hè gặp nhiệt độ cao, thời gian kéo dài, cây sẽ ngừng sinh trưởng (Дроздов, 1989; (Shen et al., 1999). Khi nghiên cứu giống hoa đào Mãn thiên hồng ở Sơn Đông (Trung Quốc) Hu and Dongyan et al., (2007) nhận thấy rằng nhu cầu về “độ lạnh” của đào khoảng 300 đến 500 CU, trong đó có khoảng 200-300 giờ độ nhiệt thấp dưới 7,20C cho phân hóa hoa và trên 500 giờ độ nhiệt thấp dưới 7,20C cho hoa nở. Hàng năm cây yêu cầu có một thời gian với một độ lạnh nhất định để phân hoá mầm hoa và ra hoa. Trong điều kiện không đủ lạnh, cây phát triển yếu, chỉ mọc các mầm chồi, mầm hoa ra ít. Các mầm hoa thường bị chết đi ở khoảng nhiệt độ từ -50C đến -100C. Nếu mùa đông trời lạnh kéo dài, nhiệt độ thấp dưới 70C thì chồi hoa sẽ nở chậm hoặc không nở người ta gọi đó là hiện tượng “đào mù” (Shen et al., 1999; Nguyễn Quang Thạch, 2000).

Yêu cầu về thời gian lạnh của mỗi giống đào là khác nhau nhưng thông thường các giống đào có yêu cầu độ lạnh từ 10-15°C để phá ngủ mầm hoa và mầm lá. Đối với các giống đào cận nhiệt đới yêu cầu số giờ lạnh là 150-250 giờ còn đối với một số giống đào nhiệt đới cần số giờ lạnh là 600-1000 giờ (Vũ Công Hậu, 1999).

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ lạnh đến sự phát triển nụ hoa đào Prunus persica (L.) Batsch. Các tác giả Quamme; Ashworth et al. nhận thấy rằng khi nhiệt độ lạnh đến -1oC sẽ làm hư hại 30% nụ hoa, khi nhiệt độ lạnh đến -5oC sẽ làm hư hại hoàn toàn nụ hoa, hoa không phát triển được.

Kết quả nghiên cứu cây mai vàng Yên tử (loại cây có đặc tình giống cây

hoa đào) các tác giả Đặng Văn Đông và cộng sự cho rằng nhiệt độ ảnh hưởng lớn, đến quá trình phân hóa mầm hoa và ra hoa của cây mai, với cây mai vàng miền Nam chỉ ra hoa thích hợp trong điều kiện miền Nam, còn cây mai Yên Tử lại thích hợp ra hoa ở điều kiện vùng núi Yên Tử (Uông Bí - Quảng Ninh).

Nhìn chung, kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã

cho thấy tầm quan trọng của nhiệt độ đối với cây đào. Nhiệt độ thấp đã giúp cây

9

đào trải qua được các giai đoạn phát triển để xúc tiến phân hóa mầm hoa. Tuy

nhiên, các kết quả nghiên cứu chưa chỉ rõ được thời gian nhiệt độ thấp cần có đối

với các giống, tích ôn hữu hiệu ở các giai đoạn phát triển có ảnh hưởng như thế

nào đối với sự ra hoa và chất lượng hoa đào... trong điều kiện khí hậu miền Bắc

Việt Nam, đó là những câu hỏi cần được quan tâm nghiên cứu sâu hơn.

2.2.2. Yêu cầu điều kiện ánh sáng

Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của cây. Ánh

sáng cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp để tạo ra chất hữu cơ cho

cây. Nhờ phản ứng quang hợp, chất hydratcacbon được tổng hợp từ các chất vô

cơ (CO2 và H2O) cung cấp cho quá trình sinh trưởng, phát triển. Có tới 90% chất

khô trong cây là do quang hợp tạo nên. Ánh sáng đầy đủ sẽ làm tăng bề dầy của

mô, tăng hàm lượng diệp lục, thúc đẩy quá trình quang hợp. Trái lại, trong điều

kiện ánh sáng yếu thì cây sinh trưởng kém, hàm lượng diệp lục giảm, thịt lá

mềm, gian bào chứa đầy nước do đó cây sinh trưởng chậm, cành thường bị vống,

ra hoa chậm, hay bị rụng nụ, rụng hoa, màu sắc hoa trở nên nhợt nhạt (Будыко,

1971; Дроздов, 1989; Đoàn Văn Điếm và cs., 2005).

Cường độ quang hợp phụ thuộc vào điều kiện ánh sáng, thiếu ánh sáng

cây không thể quang hợp được, quang hợp phụ thuộc vào thành phần quang phổ

của ánh sáng và cường độ chiếu sáng. Cường độ quang hợp của cây trồng tăng

khi cường độ chiếu sáng tăng, song nếu cường độ ánh sáng vượt quá giới hạn thì

quang hợp bắt đầu giảm (Lê Quang Vĩnh, 2001; Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn

Thị Kim Lý, 2005).

Đào là cây ưa sáng, cần cường độ ánh sáng từ 30.000-72.000 lux, thời

gian chiếu sáng từ 6-8 giờ/ngày, vì vậy đào cần được trồng ở nơi có nhiều ánh

nắng, với sự thông thoáng tốt (Đặng văn Đông và cs., 2009b). Trong vườn đào

nếu phía nào bị thiếu ánh sáng, tán cây sẽ khuyết về phía đó. Do vậy, cần đốn tỉa

tạo bộ tán thông thoáng giúp tất cả các cành đều nhận được nhiều ánh sáng (Vũ

Công Hậu, 1999; Nguyễn Hữu Tề và Đoàn Văn Điếm, 2004).

Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu còn chưa đề cập đến ảnh hưởng của số

giờ nắng đến sinh trưởng, ra hoa và chất lượng của hoa đào.

10

2.2.3. Yêu cầu lượng mưa và độ ẩm

Theo Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2009b), Cây đào chịu

hạn tốt nhờ bộ rễ mọc khoẻ và nhanh. Người ta cho rằng những vùng có lượng

mưa từ 100-300 mm/tháng là có thể trồng được đào. Đào ưa độ ẩm không khí

thấp, những vùng có độ ẩm không khí cao thường gây ra nhiều sâu, bệnh là trở

ngại đối với sản xuất.

Đào là cây ưa cạn tuy vậy nó vẫn cần sự cung cấp nước ổn định vào mùa

hè, yêu cầu lượng mưa 1250-1500mm, độ ẩm không khí 80-85%, độ ẩm đất 60-

70% để sinh trưởng phát triển bình thường.

Đặc tính của cây đào là chịu hạn tốt hơn chịu nước, độ ẩm không khí và

đất, lượng mưa đều ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển của cây. Độ ẩm không

khí và lượng mưa thích hợp thì cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh, ra hoa

đẹp, chất lượng hoa cao (Raseira and Moore, 1986; Jerome and Frecon, 2002).

Theo Trần Đức Hạnh và cs. (1997), Đoàn Văn Điếm (2001), nước đóng

vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật, đặc biệt là trong sự phân chia tế bào,

khi có đầy đủ nước và môi trường thích hợp giúp tế bào phân chia thuận lợi,

cây sinh trưởng, phát triển nhanh. Khi thiếu nước các quá trình sinh lý, sinh hoá

trong cây giảm, các hợp chất hữu cơ được tạo thành ít, cây còi cọc, phát triển

kém. Nếu sự thiếu nước kéo dài, cây có thể khô héo và chết.

Nhưng đối với đào, nếu trồng ở nơi đất trũng, thừa nước thì rễ bị thối, cây

dễ bị chết. Trồng trong bóng dâm, ít ánh nắng, đất ẩm, lá sẽ xanh tốt quanh năm,

nhưng đến mùa thu hoạch đào có rất ít hoa. Trong suốt đời sống của cây đào, cần

có sự cung cấp nước ổn định và tăng lên trong một khoảng thời gian ngắn trước

khi thu hoạch quả. Hương thơm của đào chỉ có được khi cây đào được tưới nước

đầy đủ trong cả vụ (Nguyễn Hữu Tề và Đoàn Văn Điếm, 2004).

Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác, các tác giả Scorza et al. (2006), cho rằng

cần bố trí trồng cây ưa bóng dưới gốc đào nhằm cải thiện độ ẩm đất, chống xói mòn, đồng thời che phủ lớp đất mặt, hạn chế lượng nước bay hơi, mặt khác là nơi ẩn nấp

cho thiên địch, giảm tỷ lệ sâu hại trên cây đào.

Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu còn chưa đề cập đến lượng mưa có ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa đào như thế nào? Ở miền

Bắc nước ta, tùy theo điều kiện địa hình, lượng mưa thường có nhiều biến động,

11

vì thế cần phải có những nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của lượng mưa tới sự

ra hoa và chất lượng hoa đào ở các vùng trồng đào.

2.2.4. Yêu cầu điều kiện đất đai

Theo Thái Phiên (2000), địa hình là một yếu tố phức tạp ảnh hưởng đến

nhiều yếu tố sinh thái khác. Trước hết địa hình ảnh hưởng đến tình hình thời

tiết, khí hậu. Độ cao của một địa điểm, vị trí của nó ở đỉnh đồi, sườn đồi hay

dưới thung lũng thì sẽ có chế độ nhiệt, chế độ mưa, ẩm khác nhau.

Theo Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2009b), đào yêu cầu

đất thoát nước tốt, nếu trồng đào ở chỗ đọng nước rễ thường bị thối. Đất có

thành phần cơ giới là cát pha, thịt nhẹ thích hợp nhất đối với cây đào. Đất nhiều

mùn ở các bờ suối có độ dày tầng đất sâu, dễ thoát nước ở các tỉnh miền núi

phía Bắc nước ta là những chỗ trồng đào rất tốt. Đào chịu được đất hình thành

trên đá vôi nhưng pH không cao quá. Nếu bón nhiều vôi, đào thường bị vàng lá

do bị thiếu sắt.

Cây đào có thể chịu được đất xấu, đất dốc có độ cao 700-900 mét. Đào

sinh trưởng tốt ở đất feralit đỏ vàng, hơi chua hoặc đất cát, sỏi nhiều, đất tơi

xốp nhiều mùn, đất có pH 5,5-6 là thích hợp (Nguyễn Hữu Tề và Đoàn Văn

Điếm, 2004).

Cây đào thích hợp với các loại đất feralit hình thành ở các điều kiện

khác nhau. Đất feralit là loại đất phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, phổ biến có

màu đỏ vàng do tích luỹ sắt (Fe), nhôm (Al). Về mùa mưa ẩm, nước hoà tan

sắt nhôm ở trạng thái khử di chuyển xuống mạch nước ngầm, đến mùa khô

nhờ tác dụng mao dẫn, các oxit Fe, Al đó bị thấm lên trên và bị oxi hoá, kết

tủa lại hình thành kết von và đá ong…, đó là quá trình tích lũy tuyệt đối. Quá trình tích luỹ tương đối thì do silic oxit (SiO2) bị hoà tan, rửa trôi trong nước có nhiều khí cacbonic (CO2), quá trình feralit hoá làm thay đổi tỉ lệ hàm lượng SiO2 với R2O3 (Al2O3+ Fe2O3). Vì SiO2 bị rửa trôi, đương nhiên hàm lượng của nó giảm đi tương đối so với các oxit sắt và nhôm. Hàm lượng của các oxit R2O3 (Al2O3+ Fe2O3) lại tăng lên tương đối so với SiO2 nên tỉ lệ SiO2/R2O3 càng thấp, khi đó quá trình feralit hoá càng mạnh hơn (Nguyễn Tử

Siêm và Thái Phiên, 1999).

Thành phần cơ giới của đất Feralit với hàm lượng khoáng nguyên sinh thấp, SiO2/R2O3 dưới 2, hàm lượng kaolinit chiếm ưu thế thì dung tích hấp thu

12

cation thấp, cấu trúc bền.Trong mùn axit funvic trội hơn axit humic. Ở Việt Nam các loại đất feralit tuỳ theo đá mẹ, phân biệt (1) đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến

chất (khoảng 6 triệu ha) có tầng đất dày, chua, thành phần cơ giới nặng, độ phì

khá; (2) đất vàng đỏ trên macma axit (4,6 triệu ha) thường có tầng đất mỏng,

chua, ít mùn, nghèo lân, độ phì trung bình; (3) đất nâu đỏ trên macma kiềm và trung tính (2,6 triệu ha) là đất rất tốt được trồng cà phê, cao su, hồ tiêu,...; (4) đất

vàng nhạt trên đá cát (2 triệu ha) có tầng mỏng, nhiều cát hoặc pha cát, nghèo chất dinh dưỡng, thường bị xói mòn mạnh....Đất đỏ vàng thường được khai thác

để trồng cao su, cà phê, chè, ca cao, dâu tằm, cây ăn quả, cây đào (Thái Phiên,

2000; Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý, 2005).

Các loại đất Feralit đỏ vàng ở nước ta gồm có:

+ Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét: diện tích 11.155 ha.

Đất có tầng dầy đến trung bình, khi lớp thảm bị phá hoại thường có hiện tượng

bị xói mòn hoặc kết vón. Đất phân tầng rõ, kém tơi xốp, thành phần cơ giới thịt

nặng. Hàm lượng mùn trung bình (2-4%), hàm lượng cation trao đổi và độ no

bazơ thấp.

+ Đất feralit vàng đỏ trên đá macma axit: diện tích 10.425 ha, phân bố

trên các sườn dốc hiểm trở. Đất tuy tơi xốp hơn loại trên nhưng độ dày tầng đất

thường mỏng, chua, ít mùn (1-1,5%). Trong tầng đất còn tồn tại nhiều mảnh

thạch anh.

+ Đất feralit vàng nhạt trên đá cát kết: diện tích 3.700 ha, tầng đất mỏng

đến trung bình, thành phần cơ giới nhẹ, đất chua, nghèo mùn (0,5-1,5%) (Vũ Cao

Thái và cs., 1997; Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên, 1999).

Theo Nguyễn Huy Trí và Đoàn Văn Lư (1994), đất trồng đào phải là đất

pha cát, pH thích hợp 6,5 -7, thoát nước tốt. Các tác giả cũng cho biết nếu pH < 5.5 phải khử độ chua bằng 1kg vôi bột cho 10 m2 đất. Kích thước hố trồng đào là (0.4 x 0.4)m; khoảng cách hố (1.8x1.8)m. Lượng phân bón thúc (180kg N + 90kg

P2O5+130kg K2O)/ha/năm chia làm 4 đợt bón. Các tác giả đúc kết kinh nghiệm đưa ra kết luận, thời vụ khoanh vỏ hãm đào từ 10-20/8 âm lịch để đào nở hoa vào dịp tết, thúc và hãm hoa nở trong trường hợp cần thiết. Thúc để hoa nở rộ bằng 3 cách: tưới phân đạm pha loãng, bới gốc tưới phân bắc hoặc tưới nước ấm 35- 400C. Hãm hoa nở sớm bằng cách không tưới nước, thiến, chặt bỏ bớt rễ hoặc che giảm ánh sáng.

13

Theo Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2010), đào hố trồng đào theo kích thước (0.4 x 0.4) m, khoảng cách hố 1m x 1m tương đương mật độ

trồng 300 cây/1sào. Bón lót 10-15 kg phân chuồng + 100 kg super lân + 0.1kg vôi bột/sào. Bón thúc lần 1 vào tháng 8: 0.3kg N + 0.1kg P2O5 + 0.1kg K2O/1lần/1cây; bón thúc lần 2 vào tháng 9-10: 0.1kg N + 0.1 kg P2O5 + 0.1kg K2O. Khoanh vỏ hãm đào vào 15/8 âm lịch; tuốt lá từ 5-15/10; đào phai từ 1-

10/11; đào bích từ 5 đến 20/11.

Theo Trần Hợp (1993) và Đào Mạnh Khuyến (1993), thì mật độ và

khoảng cách trồng đào phải đạt 200 cây/sào Bắc Bộ, bón phân lót 5 kg phân

chuồng hoai +1 kg supe lân/gốc, bón thúc sau đợt cắt tỉa cành trước tháng 7 với

lượng bón 0.05 kg/gốc; khoanh vỏ vào thời điểm giữa tháng 8 âm lịch, tuốt lá

trước Tết Nguyên đán 50- 60 ngày, đào Phai cần tuốt lá sớm hơn, đào bạch cần

tuốt lá muộn hơn.

2.3. YÊU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÂY HOA ĐÀO

2.3.1. Nhu cầu các chất dinh dưỡng chính

Cây hoa đào có yêu cầu cao về chất dinh dưỡng, cần nhiều nitơ (N) hơn

các loại cây ăn quả khác. Đào có nhu cầu cao cả về N và K nhưng nhu cầu về

phốt pho (P) thấp và ít có khi có biểu hiện thiếu phốt pho. Lượng phân lân bón khi

trồng thường cung cấp đủ phốt pho cho cây trong một thời gian dài. Nếu bón NPK

thì cần phải được sử dụng thường xuyên. Nếu lá đào nhỏ hay ngả vàng thì cây cần

phải được bón thêm phân đạm. Các loại phân làm từ xương của gia súc bón khoảng

3-5 kg trên một cây trưởng thành hay phân hóa học như nitrat, amôni bón ở mức

0,5-1 kg là thích hợp nhất (Vũ Công Hậu, 1999; Phạm Ninh Hải, 2012).

Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây đào cần phân vi lượng rất ít

nhưng không thể thiếu. Trong số các nguyên tố vi lượng (Mg, Fe, Mn, B, Zn…)

thì B và Zn được coi là 2 nguyên tố quan trọng nhất. Bo (B) có tác dụng rất tốt

tới sự phân hoá mầm hoa, quá trình thụ phấn, thụ tinh và sự phát dục của cơ quan

sinh thực, đồng thời cũng có tác dụng tốt tới sự chuyển hoá và vận chuyển

đường. Nếu thiếu Bo, phần chóp ngọn cây ngừng sinh trưởng, lá và cành cong,

đốt ngắn lại. Nếu nhiều Bo quá, mép lá biến thành màu nâu, các phần khác biến

vàng. Kẽm (Zn) kích thích sự khử CO2 trong diệp lục, thúc đẩy quá trình quang

hợp. Kẽm có liên quan đến sự hình thành kích tố sinh trưởng. Nếu thiếu kẽm,

14

chất kích thích sinh trưởng khó hình thành, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cây,

đốt ngắn lại, lá và gân lá thiếu màu xanh sau đó chuyển sang vàng, trắng và chết

khô (Nguyễn Quang Thạch và cs., 2000; Nguyễn Văn Uyển, 1995).

Các loại phân vô cơ (đạm, lân, kali…), hữu cơ (phân bắc, phân chuồng,

nước giải, phân vi sinh...) và vi lượng (Cu, Fe, Zn, Mn, Bo…) có ý nghĩ hết sức

quan trọng đối với sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của hoa đào (Lê

Văn Tri, 1992).

2.3.2. Vai trò của phân bón đối với cây đào

2.3.2.1. Vai trò của phân đạm

Cây hoa đào có yêu cầu cao về ni tơ (N) hơn các loại cây hoa quả khác. Ni

tơ là yếu tố dinh dưỡng cơ bản, thành phần chính của protein, ni tơ đóng vai trò

quan trọng trong sự hình thành các cơ quan, là thành phần của nhiều hợp chất

hữu cơ cần thiết như ancaloid, chất điều tiết sinh trưởng, glucozit, diệp lục…

(Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2010).

Bón đạm làm cho cây xanh tốt, thúc đẩy quá trình quang hợp, kích thích

thân, lá phát triển. Nếu bón đạm dư thừa sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng, chồi

lộc phát triển mạnh, chồi hoa không được hình thành, thân, cành vóng, mềm,

yếu, mất cân đối giữa thân, lá và hoa, tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển. Khi

thiếu phân đạm thì lá xanh chuyển sang màu vàng nhạt, các gân chính bị mất

màu, cây còi cọc, thân lá nhỏ bé, cây ra hoa sớm nhưng hoa nhỏ, thậm chí gây ra

hiện tượng rụng nụ, rụng hoa (Nguyễn Quang Thạch và cs., 2000; Vũ Ngọc Lan

và cs., 2009).

2.3.2.2. Vai trò của phân lân

Phân lân cung cấp nguyên tố phốt pho cho cây trồng. Phốt pho giữ vai

trò quan trọng trong quá trình hô hấp, quang hợp và làm tăng cường quá trình hút đạm. Phân lân có tác dụng lớn nhất khi cây còn nhỏ, lân kích thích rễ cây

phát triển. Tuy nhiên phân lân vẫn đóng vai trò quan trọng trong thời kỳ hình thành nụ và hoa. Cây đào có nhu cầu về phân lân thấp, ít khi có biểu hiện thiếu phốt pho. Thiếu phốt pho lá đào trở nên già, chuyển màu xanh tím, hoa nhỏ và thưa, chóng tàn, màu sắc nhợt nhạt. Do phân lân thường ở dạng khó tiêu nên cần bón lót trước khi trồng (Võ Minh Kha, 2003; Nguyễn Hữu Tề và Đoàn Văn

Điếm, 2004).

15

2.3.2.3. Vai trò của phân kali

Kali tham gia vào quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng như

diệp lục, sắc tố, protein..., kích thích hoạt động các enzyme, tham gia quá trình

vận chuyển các chất trong cây, thúc đẩy quá trình quang hợp... Kali còn làm tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận như tăng khả năng chịu rét, chịu

hạn, chống chịu sâu bệnh hại… Trong quá trình sinh trưởng, phát triển đào cần

bón phân kali vào thời kỳ ra nụ và nở hoa. Nếu thiếu K màu sắc hoa nhợt nhạt,

cánh hoa mềm, chóng tàn. Người trồng đào sử dụng phân kali như 1 biện pháp

kích thích, thúc cho hoa nở sớm (Nguyễn Quang Thạch và cs., 2000).

2.3.2.4. Vai trò của phân vi lượng

Vi lượng là những nguyên tố cây đào cần một lượng rất ít, nhưng nó

chiếm vị trí rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây. Nếu

thiếu nguyên tố vi lượng sẽ làm thay đổi sự trao đổi chất, các hoạt động sống của

cây. Thiếu vi lượng cây sinh trưởng, phát triển không bình thường, dễ bị nhiễm

một số loại bệnh và ảnh hưởng tới chất lượng hoa. Nếu thiếu Mg thì lá giòn, biến

dạng cong queo, chuyển thành mầu đỏ, lá ít, cuống dài, nhỏ, gân lá gồ ghề, ức

chế sự hình thành hoa nên hoa nhỏ, thưa. Nếu thiếu Fe thì phiến lá chuyển màu

vàng nhạt, gân lá mầu trắng, cây sinh trưởng chậm. Nếu thiếu Mn thì cây bị bệnh

vàng lá do đồng hóa nitơ (N) gặp trở ngại (Lê Văn Tri, 1992).

2.3.2.5. Vai trò của phân hữu cơ

Phân hữu cơ là một loại phân hỗn hợp, chứa hầu hết các nguyên tố đa

lượng và vi lượng mà cây đào cần. Bón phân hữu cơ sẽ tạo ra sự cân đối về dinh

dưỡng cho cây, đồng thời còn có tác dụng cải tạo đất, tăng độ mùn và độ tơi xốp

của đất. Phân hữu cơ được sử dụng để bón lót (phải là phân hoai mục) hoặc dùng

để ngâm ủ, lấy nước để tưới (Võ Minh Kha, 2003; Nguyễn Tử Siêm và Thái

Phiên, 1999).

2.4. CƠ SỞ KHOA HỌC VIỆC ĐIỀU KHIỂN RA HOA CHO CÂY ĐÀO

2.4.1. Các mối tương quan sinh trưởng, phát triển của cây

Khoanh vỏ hoặc tuốt lá là các biện pháp điều khiển sự ra hoa dựa trên cơ sở khoa học về tương quan sinh trưởng, phát triển giữa các bộ phận trên cây. Theo Hoàng Minh Tấn và cs. (2005), thực vật có các mối tương quan sinh

trưởng, phát triển sau đây:

16

- Tương quan kích thích sinh trưởng: khi bộ phận này sinh trưởng sẽ kích thích bộ phận khác sinh trưởng theo (ví dụ: rễ sinh trưởng tốt thì sẽ kích thích

thân lá sinh trưởng mạnh và ngược lại). Rễ cung cấp nước và chất khoáng cho

các bộ phận trên mặt đất và ngược lại, các bộ phận trên mặt đất sẽ vận chuyển

các sản phẩm quang hợp từ lá xuống cho rễ sinh trưởng… Rễ là cơ quan tổng hợp xytokinin và vận chuyển lên cung cấp cho sự sinh trưởng của các chồi, làm

trẻ hoá các bộ phận trên mặt đất. Ngược lại, chồi ngọn và lá là cơ quan tổng hợp

auxin và giberelin cung cấp cho sự hình thành và sinh trưởng của hệ thống rễ.

- Tương quan ức chế sinh trưởng: khi bộ phận này sinh trưởng sẽ ức chế

sinh trưởng của bộ phận khác (ví dụ: sự sinh trưởng của chồi ngọn ức chế sinh

trưởng của các chồi bên hoặc sự ức chế lẫn nhau giữa cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản…). Thân, lá, rễ sinh trưởng mạnh thì sẽ ức chế việc hình thành cơ

quan sinh sản, ngược lại sự hình thành hoa, quả sẽ ức chế sự sinh trưởng của các

cơ quan dinh dưỡng. Khi các cơ quan dinh dưỡng sinh trưởng mạnh, nguồn chất

dinh dưỡng sẽ được ưu tiên tập trung cho sự sinh trưởng của chúng và do đó,

thiếu chất dinh dưỡng cho việc hình thành cơ quan sinh sản và dự trữ. Ngược lại,

khi hoa, quả, củ được hình thành, chúng là cơ quan tiêu hao thu hút chất dinh

dưỡng và do đó các cơ quan dinh dưỡng sẽ bị thiếu chất nên không thể sinh

trưởng được.

Các hoc mon hình thành trong cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản

thường có tác dụng đối kháng nhau. Các chất kích thích sinh trưởng được hình

thành trong cơ quan dinh dưỡng (auxin được hình thành trong chồi ngọn, giberilin

trong lá non, xytokinin trong hệ thống rễ) lại ức chế sự hình thành hoa. Ngược lại,

các chất ức chế sinh trưởng (ABA, ethylen…) được hình thành mạnh trong cơ

quan sinh sản và dự trữ lại ức chế sự sinh trưởng của các cơ quan dinh dưỡng. Do

vậy, khi thân lá tốt thì mầm hoa sẽ hình thành chậm và ngược lại, khi mầm hoa

xuất hiện thì thân lá sẽ ngừng hoặc chậm sinh trưởng… (Nguyễn Quang Thạch và

cs., 2000; Hoàng Kiến Nam và Nguyễn Viết Chi, 2003).

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Lý Anh và cs. (2009), kỹ thuật nuôi cấy mô in vitro cây hoa đào Nhật Tân cho thấy. khử trùng mẫu cây với cồn 70% trong 5 phút và HgCl2 0,1% trong 5 phút rồi nuôi cấy trên môi trường MS lỏng bổ sung 1000 mg/l cefotaxime cho tỷ lệ mẫu sống và vô trùng cao nhất, đạt 65,0% sau 14 ngày. Ở giai đoạn nhân chồi, môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l TDZ (thidiazuron) và 0,1 mg/l α - NAA cho hiệu quả nhân chồi

17

khá tốt, chồi xanh khỏe. Trên môi trường MS bổ sung 3mg/l IBA (indole-3- butyric acid) các chồi đạt tỷ lệ ra rễ 100% sau 3 tuần nuôi cấy. Đây là những

kết quả ban đầu có ý nghĩa rất lớn, làm tiền đề cho các nghiên cứu bảo tồn in

vitro giống đào Nhật Tân.

Khi nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây đào Pagès et

al. (2011) cho thấy sự phát triển của hệ thống rễ của đào (Prunus persica L.

Batsch) ở giai đoạn mới trồng tương quan chặt chẽ đến sự sinh trường của

thân lá, bộ rễ phát triển mạnh, thân lá cũng phát triển tương ứng theo.

Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây đào. Pawasut

et al. (2004) cho rằng cây đào có tuổi thọ trung bình 35 năm, một số cây thọ tới

50 năm. Chiều cao cây tối đa đạt đến 8 -10m, đường kính tán tối đa từ 12-15m.

Cây đào đòi hỏi có thời gian nghỉ đông, trong khoảng thời gian nghỉ đông những

chiếc lá sẽ rụng và nụ hoa xuất hiện.

Tại Utsunomiya Nhật Bản từ năm 2000-2004, Pawasut et al. (2004) đã

nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây cho rằng: cây đào có tuổi thọ

trung bình 35 năm, một số cây thọ tới 50 năm., chiều cao cây tối đa đạt đến 8-

10m, đường kính tán tối đa từ 12-15m. Cây đào cần có thời gian nghỉ đông, trong

thời gian nghỉ đông những chiếc lá sẽ rụng và nụ hoa xuất hiện

Cũng theo tác giả Pawasutet et al. (20004) khi nghiên cứu 45 giống đào

cảnh đã chỉ ra đặc điểm phát triển của đào là phân biệt các giai đoạn: thời kỳ sinh

trưởng mầm, thời kỳ già và rụng lá, thời kỳ ra hoa.

Kết quả nghiên cứu của Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2013)

cho thấy, trên bốn giống hoa đào tại Hà Nội có đặc điểm thực vật học khác nhau

nhưng đều sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện sinh thái huyện Gia Lâm,

Hà Nội. Giống đào Bạch và đào Phai cho hoa nở muộn hơn, thường nở hoa sau

Tết Nguyên đán.

Giống đào Mãn Thiên Hồng có khả năng sinh trưởng, ra hoa tốt và chất lượng hoa cao (tỉ lệ hoa mù thấp - 1,48%, số lượng hoa/cành mang hoa là 48,5, đường kính hoa 4,0 cm, độ bền cành hoa đạt tới 17,3 ngày, nở hoa trước Tết Nguyên đán 3 ngày). Để đào Mãn Thiên Hồng ra hoa vào dịp Tết Nguyên đán

phải dùng một số biện pháp kỹ thuật điều khiển thì năng suất và chất lượng hoa

càng cao (Đặng Văn Đông và cs., 2010).

18

2.4.2. Các phương pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển cây

2.4.2.1. Phương pháp cắt tỉa

Cắt tỉa là biện pháp kỹ thuật điều khiển, đảm bảo cho cây sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực cân đối. Ngoài ra, cắt tỉa còn tạo cho cây luôn có

bộ tán lá thông thoáng, hạn chế sâu bệnh, các cành trên cây nhận được đầy đủ

ánh sáng, mầm hoa phân hoá đều, chất lượng hoa tốt. Cắt tỉa là loại bỏ một số

cành vô hiệu, giữ lại những cành khỏe mạnh và phù hợp với yêu cầu tạo hình,

(Lê Thị Thanh Nhàn và Trần Hoài Nam, 2005).

Cắt tỉa bỏ hết các cành mầm sinh trưởng yếu, bị sâu bệnh, giữ lại các

cành mầm to khỏe. Khi cây cao 30-35 cm thì buộc vào cọc cứng ở cạnh gốc,

giữ cho cây thẳng, khi cây cao 70-80 cm thì bấm ngọn. Lúc này cần tỉa hết

mầm gần ngọn, phía dưới giữ lại 3 cành khỏe hướng về 3 phía đều nhau. Sau

đó, khi cành dài 15-20 cm lại bấm ngọn, để nắn tán cân đối, dùng dây đồng

nhỏ buộc lại các cành bị lệch, các cành phải chĩa đều về bốn phía cho tán cây

thật tròn. Kết hợp việc uốn cành, cần buộc các cành non vào với nhau hoặc

vào một khung theo các thế đã định, cắt tỉa bỏ những cành ngoài ý muốn

(Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý, 2005)

Ngoài ra, có thể kết hợp khắc vảy trên thân đào để tạo ra vẻ xù xì, cổ

kính cho thân cây. Thế cây đào càng phức tạp, tốn nhiều thời gian và công

phu sẽ có giá trị hàng hóa cao, thu nhập lớn. Vì vậy, người trồng đào phải

hiểu biết được các loại thế cây cơ bản mà mình định tạo ra (Hạ Nhi, 2008;

Bùi Thị Hồng và Đặng Văn Đông, 2008).

Theo các tác giả Desmond and Daniele (2008), đối với cây đào, nếu bón

nhiều phân thì các chất dinh dưỡng tập trung kéo dài thời gian sinh trưởng dinh

dưỡng, không có lợi cho sự ra hoa; cắt tỉa là biện pháp mấu chốt tạo dáng cho

cây đồng thời kích thích hình thành số lượng và chất lượng hoa trên cây.

Theo Scorza et al. (2006), cây đào không ưa đất trũng, nếu vùng trồng đào

trũng khi gặp mưa lớn, nước không tiêu kịp thì cây chết rất nhanh. Tác giả cũng

cho biết kết quả nghiên cứu cắt tỉa cho cây đào hàng năm là một trong những biên

pháp làm tăng chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế.

Cắt tỉa là biện pháp kỹ thuật áp dụng đối với các loại cây trồng, cắt tỉa đối

19

với cây hoa đào tạo dáng cân đối, giảm thiểu sâu bệnh hại, tăng năng xuất chất

lượng hoa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Cắt tỉa đối với cây ăn quả nói chung

cụ thể cây vải hiệu quả giống như cây hoa đào. Theo nghiên cứu của các nhà

khoa học Trung Quốc: biện pháp quan trọng để cây năm nào cũng ra hoa là phải

giữ lộc thu đúng thời điểm, sẽ cho năng xuất cao (Nghê Diệu Nguyên và Ngô tố

Phần, 1991).

Kết quả nghiên cứu của Hieke el al. (2002) tùy thuộc vào từng giống mật

độ cắt tỉa khác nhau cho năng xuất khác nhau, đối với cây Vải cắt tỉa 50% số

cành trên cây đều các hướng sẽ cho năng xuất cao từ 30-40% so với cây không

cắt tỉa. Cũng theo Sten và cs. (2005) cho thấy thời gian cắt tỉa ảnh hưởng đến thời

gian nở hoa, không cắt tỉa thì chỉ 65-79% số cây nở hoa

Tác giả Nguyễn Văn Dũng (2005) và Hoàng Chúng Lằm (2005) cho rằng

cắt tỉa làm tăng tỷ lệ hoa cái, số chùm quả/cây, làm tăng năng xuất quả

Nguyễn Khắc Sơn (2006) cho rằng cắt tỉa cành sau khi thu hoạch từ 20-40

cm làm tăng đường kính cành lộc thu làm tăng năng xuất, cũng theo tác giả, biện

pháp cắt tỉa có ý nghĩa với việc rải vụ thu hoạch quả làm cho Vải chín muộn hơn.

Khi nghiên cứu về cắt tỉa Hoàng Lâm và cs. (1999) cho rằng cắt tỉa không

những giảm sâu bệnh mà cắt tỉa kết hợp với các biện pháp kỹ thuật khác chữa

được bệnh chết rũ trên cây vải Thiều.

Trong kỹ thuật làm vườn hiện đại, cắt tỉa là khâu kỹ thuật then chốt đem

lại năng xuất và chất lượng cao, cần có kỹ thuật và tay nghề (Phạm Văn Côn,

2004; Ngô Văn Bình, 2005).

2.4.2.2. Phương pháp khoanh vỏ

Khoanh vỏ là biện pháp kỹ thuật điều khiển cây đào ngắt dòng dinh dưỡng

khoáng từ rễ đi lên cung cấp cho thân lá nhằm kìm hãm thân, lá sinh trưởng, ngắt

dòng vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá xuống rễ để ức chế sinh trưởng của bộ rễ. Khi quá trình sinh trưởng bị ức chế, cây đào sẽ sản sinh ra chất ABA làm già hóa cây, kích thích sự phân hóa mầm hoa và hình thành nụ (Nguyễn

Quang Thạch và cs., 2000; Hoàng Minh Tấn và cs., 2005).

Khoanh vỏ còn gọi là “thiến đào” thường được tiến hành hàng năm từ 10- 20 tháng 8 âm lịch. Khoanh vỏ là dùng dao sắc khoanh 1 vòng ở phần cổ cây (gần phần phân nhánh) cho đứt vỏ vào tận phần gỗ. Thông thường đối với cây

20

khoẻ thì khoanh trước, cây yếu hơn thì khoanh sau. Sau khoanh vỏ 1 tuần, lá đào sẽ chuyển từ màu xanh đậm sang vàng nhạt và hơi rủ xuống. Nếu khoanh vỏ

phạm vào thân gỗ sâu, cây bị vàng lâu hơn thì phải bón phân, chăm sóc thêm cho

cây mau hồi phục. Nếu sau khi khoanh vỏ 1 tuần lá vẫn xanh tốt thì phải làm lại,

lần sau vết cắt phải nằm dưới vết cắt cũ. Sau khi bóc vỏ xong cần dùng túi nilon cuốn lại, che bên trên vết khoanh, buộc chặt để nước mưa khỏi đọng ở chỗ vỏ bị

khoanh có thể làm thối vỏ. Cũng có thể lấy dây thép cuộn vòng quanh gốc hoặc thân cành nhằm điều khiển đào nở hoa đúng vào dịp Tết Nguyên đán, đồng thời

tạo ra được những mấu sẹo già dặn và độc đáo. Có khoanh vỏ, chất dinh dưỡng

mới tập trung vào thân cành, hoa sẽ to và dày. Nếu không khoanh vỏ và tuốt lá,

cây đào sẽ nở hoa tự nhiên, hoa nở rải rác, hoa thường nhỏ, thưa và nở muộn, đến

tháng giêng, tháng hai âm lịch, khi có gió Đông Nam mới nở (Đặng Văn Đông

và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2010).

Kỹ thuật canh tác là các biện pháp mấu chốt để trồng đào đạt chất lượng

và hiệu quả kinh tế cao. Theo các tác giả Trần Hợp (1993), (Nguyễn Huy Trí và

Đoàn Văn Lư, 1994), cho rằng, việc chăm sóc cây đào chất lượng tốt, ra hoa

nhiều không khó bằng điều khiển cây đào ra hoa đúng dịp Tết Nguyên đán. Trên

cơ sở kinh nghiệm của các nghệ nhân trồng hoa đào lâu năm, nghiên cứu của

phòng kỹ thuật Công ty Công viên cây xanh Hà Nội đã đưa ra thời vụ trồng hoa

đào tốt nhất là cuối vụ đông, đầu vụ xuân, thời gian thiến đào từ ngày 15 - 31

tháng 8; thời điểm tuốt lá cho cây đào nở hoa đúng dịp Tết Nguyên đán đối với

đào Bích từ 5- 20/11 âm lịch; đào Phai 1-10/11; đào Bạch từ 5-15/10. Những cây

già cỗi cần thời gian tuốt lá sớm hơn những cây khỏe.

Theo Đào Mạnh Khuyến (1993), thời vụ trồng đào tốt nhất là từ tháng 1

đến tháng 2 âm lịch, mật độ trồng 1m x 1m trên đất thịt nặng, thoát nước tốt.

Lượng phân bón lót cho đào từ 5-7 kg NPK, thời gian khoanh vỏ hãm đào từ 15-

31 tháng 8; tuốt lá 5 -10/ 11. Nếu trời nồm ấm hãm đào bằng cách tưới đẫm và

bón thúc nhiều phân cho cây trẻ lại hoặc ngược lại, hãm đào bằng cách để đất thật khô. Nếu trời rét, hoa đào nở muộn thì thúc nở hoa bằng cách tưới phân đạm

pha loãng.

Tại Thái Bình, Đặng Văn Đông và cs. (2010) cũng đã nghiên cứu thời điểm khoanh vỏ, tuốt lá đến khả năng ra hoa của 3 giống đào Mãn Thiên Hồng là HN, QC1, QC2 với 3 công thức: (CT1) khoanh vỏ ngày 15/8 âm lịch, tuốt lá ngày 15/10 âm lịch (sớm hơn so với đào Bích 10 ngày), (CT2) khoanh vỏ ngày 25/8 âm

21

lịch, tuốt lá ngày 25/10 âm lịch (giống như đào Bích), (CT3) khoanh vỏ ngày 5/9 âm lịch, tuốt lá ngày 5/11 âm lịch (muộn hơn so với đào Bích 10 ngày). Kết quả

nghiên cứu cho thấy, khi khoanh vỏ vào ngày 5/9 âm lịch và tuốt lá ngày 5/11 âm

lịch (muộn hơn so với đào Bích 10 ngày) thì 2 giống QC1, QC2 đều ra hoa với tỉ lệ

nở cao từ 90- 93%. Đối với giống đào HN khoanh vỏ vào 15/8 âm lịch và tuốt lá vào 15/10 âm lịch (sớm hơn so với đào Bích 10 ngày) ra hoa với tỉ lệ rất thấp 15%.

Khoanh vỏ là biện pháp kỹ thuật cơ giới không chỉ áp dụng đối với cây

hoa đào mà được áp dụng đối với cây ăn quả. Cây đào khoanh vỏ ở giai đoạn cây sinh trưởng tạo cây già hóa để hình thành nụ hoa. Cây ăn quả khoanh vỏ hay

khoanh cành được thực hiện ở 2 giai đoạn cây sinh trưởng và cây đang nở hoa.

Khoanh vỏ đối với cây ăn quả (cây vải) ở giai đoạn sinh trưởng, phát triển

qua một số kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian khoanh vỏ có tác động tích cực

đến khả năng ra hoa, tăng tỷ lệ hoa cái, giảm tỷ lệ rụng quả, các giống khác nhau

thời gian khoanh vỏ khác nhau (Mitra, 2000; Phạm Minh Cương và cs. 2005).

Kết quả nghiên cứu về các phương pháp khoanh vỏ như cắt 1 vòng quanh thân

rộng 0.3 cm, khoanh vỏ một vòng xoáy ốc trên cây đều cho năng xuất và chất

lượng quả cao Menzel et al. (1983), Đào Quang Nghị (2012), Ngô Xuân Bình

(2005) khoanh vỏ bằng cưa có tác dụng tốt nhất đối với sự nở hoa của cây vải.

Theo Yuan and Huang (1993) kết luận: trong một thí nghiệm khoanh vỏ

công thức khoanh cành phía dưới 50 lá cho số quả chỉ bằng ½ công thức khoanh

phía dưới 100 lá.

Kết quả nghiên cứu của Huang (2002) khoanh vỏ đối với cây ăn quả (cây

vải) ở giai đoạn đang nở hoa còn nâng cao tỷ lệ đậu quả, ngăn cản C14 tổng hợp

xuống rễ, những cây khoanh vỏ tập trung chất dinh dưỡng nhiều hơn những cây

không khoanh

Nhìn chung biện pháp kỹ thuật cơ giới khoanh vỏ là then chốt điều khiển

sinh trưởng, phát triển nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngành trồng trọt

nói chung và cây hoa đào, cây vải nói riêng.

2.4.2.3. Phương pháp tuốt lá

Tuốt lá là biện pháp kỹ thuật điều chỉnh cho cây đào ra hoa đúng vào dịp Tết Nguyên đán. Tuốt lá để tập trung nguồn dinh dưỡng vào sinh trưởng

sinh thực, tập trung dinh dưỡng cho nụ phát triển. Với mỗi vùng phải có thời

22

điểm tuốt lá thích hợp, áp dụng cho từng giống bởi vì có điều kiện thời tiết

khác nhau.

Đào là loại cây rụng lá vào mùa đông hàng năm, sau khi lá rụng hết, nụ

hoa hình thành và lớn nhanh. Nếu cứ để tự nhiên đào sẽ rụng lá vào cuối tháng 12 âm lịch và sẽ nở hoa vào cuối tháng 1 đầu tháng 2 năm sau. Muốn có hoa

đào đẹp nở vào đúng dịp Tết Nguyên đán, bên cạnh việc khoanh vỏ hãm đào thì

phải tuốt lá đào trước một thời gian khoảng 45- 60 ngày tùy từng giống và từng

vùng khí hậu (Vũ Công Hậu, 1999; Phạm Ninh Hải, 2012).

Phương pháp tuốt lá có thể được thực hiện bằng tay hoặc dùng thuốc hoá

học (thường dùng ethreel 9- thuốc dấm hoa quả Trung Quốc, 20-25 ml/10 lít

nước) phun ướt đều tán, sau phun 7-10 ngày thì lá rụng hết. Đối với đào thế nên

đánh cây và trồng cây trước khi tuốt lá 1-2 tháng.

Tuốt lá tức là hái hết phiến lá, còn để lại cuống vì vậy cần chú ý khi tuốt lá

bằng tay thì không được làm mất phần cuống lá dính vào cành, dễ làm mất mầm

hoa. Sau khi tuốt lá, người ta thường buộc ràng tán cây lại cho gọn gọi là "Go".

Dưới gốc đào sau khi go có thể trồng xen các loại cây hoa thấp hay rau ăn. Tuy

nhiên, việc chăm sóc cây trồng xen sẽ gây khó khăn đối với việc điều khiển nở

hoa đúng dịp tết (Nguyễn Huy Trí và Đoàn Văn Lư, 1994; Đặng Văn Đông và

Nguyễn Thị Thu Hằng, 2010).

Tại Viện Nghiên cứu Rau quả, Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng

(2009) đã nghiên cứu các biện pháp cơ giới như tuốt lá, khoanh vỏ + tuốt lá, đảo

gốc + tuốt lá, khoanh vỏ + đảo gốc + tuốt lá đối với đào Mãn Thiên Hồng. Kết

quả thu được chỉ ra rằng muốn kìm hãm sự sinh trưởng sinh dưỡng, kích thích

hoa nở cho đào Mãn Thiên Hồng cần phải kết hợp các biện pháp cơ giới là

khoanh vỏ+ đảo gốc+ tuốt lá thì mới đạt được chất lượng hoa cao.

Hiện nay do biến đổi khí hậu, trái đất nóng dần, nếu trồng hoa áp dụng

quy trình kỹ thuật cổ truyền thì cho hiệu quả không ổn định, việc trồng hoa thành

công hay thất bại phụ thuộc vào thời tiết đến 50%. Nếu thời tiết nắng nóng, hoa sẽ nhanh nở, còn thời tiết lạnh thì hoa chậm nở hơn. Do đó, người trồng hoa cần biết dự đoán thời tiết của từng năm theo kinh nghiệm để tuốt lá sớm hay muộn

(Đặng Văn Đông và cs., 2009b).

Đối với cây đào, kỹ thuật tuốt lá cần phải chú ý đến năm nhuận hay năm thường, sức sinh trưởng của cây (cây tơ hay cây già, khoẻ hay yếu). Nếu cây tơ

23

và khoẻ thì tuốt lá sớm, còn cây già, yếu thì tuốt lá muộn hơn nhằm điều khiển cho hoa nở đúng vào dịp tết. Mật độ trồng hoa đào trung bình từ 3000-5500

cây/ha, tùy thuộc vào mục đích chơi cây thế hay chơi cành (Đặng Văn Đông và

Nguyễn Thị Thu Hằng, 2010).

Mặc dù hoa đào là loài hoa truyền thống của dân tộc ta nhưng trong cả

nước chưa có tỉnh nào có nghiên cứu chính thống và chuyên sâu về các giống hoa

đào ngay cả với giống đào Bích đang được trồng phổ biến và được ưa chuộng

nhất hiện nay. Các biện pháp chăm sóc, điều tiết sinh trưởng như: cắt tỉa, khoanh vỏ, tuốt lá, … chỉ là đúc kết kinh nghiệm trong dân gian nên hiệu quả đạt được

chưa cao và chưa thật chắc chắn. Trong vài năm trở lại đây, các nghiên cứu này

đối với cây đào mới dần được quan tâm.

2.5. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY HOA ĐÀO

2.5.1. Tình hình sản xuất cây hoa đào trên thế giới

Trên thế giới có 51 nước trồng đào với diện tích 1,4 triệu ha. Trung Quốc là

nước có diện tích trồng đào lớn nhất thế giới, chiếm 44% diện tích trồng của thế

giới, sau đó là Italia, Mỹ, Tây Ban Nha, Hy Lạp… nhưng người ta biết đến đào là

loại cây ăn quả nhiều hơn là cây làm cảnh. Đào làm cảnh phổ biến chỉ được trồng

ở các Quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Nhật Bản (Hu and Zhang, 2005;

Hu et al., 2003, 2006).

Ở Trung Quốc cây hoa đào được trồng thành những khu vườn hoặc công

viên nhằm mục đích bảo tồn và tham quan du lịch. Vườn thực vật Bắc Kinh

thành lập từ 1983 có diện tích trồng cây hoa đào là 4,2 ha. Hiện nay có hơn 60

giống hoa đào được trồng tại đây và là một bộ sưu tập đào cảnh lớn nhất trên thế

giới. Các giống hoa đào ở đây thường nở rộ vào đầu tháng tư đến giữa tháng năm

(Hu et al., 2005; Daniele and René, 2008). Trong lễ hội hoa đào được tổ chức ở

vườn với nhiều màu sắc và hương thơm đầy lãng mạn, say đắm. Giá vé vào vườn

cho một người là 10 NDT tương đương với 1,40 USD. Sau mỗi mùa lễ hội hoa

hoa đào, số tiền thu về từ khách du lịch lên tới hàng triệu USD (Paula and

Charles, 2006; Desmond and Daniele, 2008).

2.5.2. Tình hình sản xuất hoa đào ở Việt Nam

Nghề trồng hoa đào ở Việt Nam đã có từ lâu đời, nhưng nó chỉ được coi là

một ngành kinh tế có giá trị hàng hóa từ những năm 1980. Cũng giống như nhiều

24

nước trên thế giới, ngành kinh tế này có tốc độ phát triển khá nhanh. Trước năm

1995, nghề trồng hoa đứng thứ 2 trong các nghề sản xuất cây cảnh tại Việt Nam,

chiếm 25% về số lượng và chủng loại hoa.Theo báo cáo ảnh hưởng của quá trình

đô thị hóa và giải pháp phát triển vùng sản xuất hoa của Viện Nghiên cứu Rau

quả và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội (2011), thì cơ cấu số

lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua một số năm cho thấy, diện tích trồng đào

từ năm 1995 đến năm 2009 giảm từ 25% xuống 22%. Nguyên nhân diện tích

trồng đào giảm là do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa phát triển bao trùm

các khu đất trồng đào. Ở Hà Nội, diện tích trồng đào tập trung phần lớn ở các

làng Nhật Tân, Nghi Tàm…

Trước năm 1954 có đến 80% hộ dân ở đây làm nghề trồng hoa đào. Họ

khai khẩn đến hàng trăm mẫu đất và trồng hàng vạn cây đào mới đáp ứng được

nhu cầu thị hiếu chơi hoa dịp tết của người dân thành phố Hà Nội.

Những năm gần đây diện tích đất trồng đào bị thu hẹp lại. Khu đô thị mới

Nam Thăng Long ra đời năm 2002 đã chiếm diện tích của 4 làng hoa chuyên

trồng đào gồm Nhật Tân, Phú Thượng, Xuân Đỉnh và Xuân La.

Bảng 2.1. Cơ cấu số lượng một số loại hoa ở Việt Nam qua một số năm

Đơn vị:(%)

Năm

STT

Chủng loại

2000

2009

1995

Cây cảnh I Đào 1 2 Quất 3 Mai 4

Cây cảnh khác

100 24 32 23 21

100 22 30 22 26

100 25 32 24 19

II 1 2 3 4 5 6

Cây hoa Hồng Cúc Lay ơn Huệ Đồng Tiền Lan

100 24 23 14 11 7 3

100 20 21 14 9 8 7

100 25 24 15 11 5 2

Nguồn: Viện NC Rau quả và Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (2011)

25

Theo Trung tâm Khuyến nông Hà Nội (2012) khoảng 1/3 diện tích ruộng cạn còn lại sau cơn lốc biệt thự, khách sạn cũng đã chính thức được san phẳng. Các vườn đào Nhật Tân đến cuối 2005 đã phải đốn gần hết. Hà Nội với các thương hiệu “Làng hoa” nổi tiếng một thời như Ngọc Hà, Nhật Tân… đã bị mai một do cơn lốc đô thị hoá. Khu đô thị mới Ciputra, công viên Hồ Tây, cầu Nhật Tân mới và tuyến đường Lạc Long Quân mở rộng đã biến các vùng đất nổi tiếng trồng hoa đào trở thành khu dân cư sầm uất. Từ hàng trăm ha diện tích trồng đào trước đây nay Nhật Tân chỉ còn lại vài ha hoa đào. Những người “đắm say” với đào buộc phải tìm nơi ở mới cho đào Nhật Tân tại bãi sông Hồng. Họ cho biết, đào trồng tại bãi sông Hồng dù đất màu mỡ hơn nhưng hoa lại kém sắc và không dày cánh như trồng ở đất Nhật Tân. Diện tích trồng hoa đào trên toàn thành phố Hà Nội hiện nay là 288,2 ha, được trồng thành những vùng tập trung ở các quận Long Biên, Tây Hồ và các huyện Thường Tín, Đông Anh. Diện tích sản xuất hoa đào cho giá trị kinh tế cao chỉ có khoảng 30 ha, chủ yếu là ở quận Tây Hồ. Hoa đào là hoa truyền thống của Hà Nội, trồng đào chất lượng cao thu nhập 500-700 triệu đồng/ha/năm. Nghề trồng đào Hà Nội có kinh nghiệm lâu năm, lưu giữ nhiều kỹ thuật cổ truyền cần được thu thập để phổ biến, nhân rộng. Chính vì vậy mà thành phố Hà Nội đã ra Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 13/3/2012 xác định mục tiêu phát triển ngành sản xuất hoa, cây cảnh Hà Nội đến 2016 phấn đấu đạt diện tích khoảng 2.165 ha. Tăng trưởng bình quân hàng nămvề năng suất và giá trị ngành hoa, cây cảnh là 5-10%. Hà Nội dự kiến sẽ xây dựng trung tâm giới thiệu hoa đào quy mô 50 ha tại quận Long Biên. Xây dựng mô hình bảo tồn, phát triển đào Nhật Tân, quất Tứ Liên bao gồm cả việc thu thập, sưu tầm kỹ thuật cổ truyền, mở rộng vùng sản xuất đào Nhật Tân, quất Tứ Liên tại các vùng có điều kiện sản xuất phù hợp như Thường Tín, Long Biên, Đông Anh….

Do quá trình đô thị hóa, từ cuối năm 2004, cây hoa đào cũng đã dần dần được di chuyển sang những vùng lân cận như Đông Anh, Từ Liêm, Hải Dương, Thái Bình…

Tại Hải Dương, phong trào trồng đào đã được triển khai từ nhiều năm. Toàn tỉnh ước tính có khoảng gần 100 ha, nằm rải rác ở các địa phương nhưng tập trung nhiều nhất là Hải Tân (TP. Hải Dương), Gia Xuyên (Gia Lộc), Chí Linh, Cẩm Giàng.... Nghề trồng đào mang lại hiệu quả kinh tế lớn, nhiều cánh đồng hoa đào hiện nay đã có thu nhập bình quân trên 100 triệu đồng/năm. Hải Dương đang nỗ lực xây dựng được thương hiệu hoa đào tại Hải Dương trên thị trường cả nước (Phạm Ninh Hải, 2012).

26

Tại Thái Nguyên, Nghề trồng hoa và cây cảnh mới phát triển hơn 10 năm

nay nhưng đã mang lại hiệu quả cao cho người nông dân khi mà thu nhập từ hoa,

cây cảnh cao gấp 3 lần, thậm chí là nhiều lần so với cấy lúa, trồng màu. Hiện

toàn tỉnh có khoảng 100 ha hoa cây cảnh, tập trung chủ yếu ở thành phố Thái

Nguyên, các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ và Phổ Yên. Cây hoa đào được trồng thành

vùng tập trung chuyên canh tại Cam Giá (TP. Thái Nguyên). Cây đào ở đây được

trồng với mục đích làm đào thế, đào cây, đào cành. Thu nhập từ trồng đào khó

tính toán vì có loại đào cắt cành mang bán giá từ 200-500 nghìn đồng/cành, có

loại bán cây giá từ 500 nghìn đến 4-5 triệu đồng/cây, có loại đào thế chỉ để cho

thuê trong mấy ngày tết cũng có giá trị từ 1- 5 triệu đồng/cây. Tuy vậy, ước tính

lãi thuần mỗi năm có thể thu được từ 50-150 triệu đồng/sào/năm (Thanh Thủy và

Kim Oanh, 2013).

Ở các tỉnh miền núi phía Bắc nhiều nhất là Sơn La, Lào Cai, Yên Bái,

Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang...đào mọc thành rừng và được

trồng chủ yếu là lấy quả hoặc chơi cành.

Không chỉ ở miền Bắc, hoa đào cũng được trồng ở miền Nam tại Đà Lạt,

Lâm Đồng từ năm 1997. Đến nay, nó đã cung cấp được nhu cầu hoa đào chơi tết

cho một số tỉnh phía Nam (Hữu Khánh, 2014).

Tại vườn lưu giữ giống hoa đào với diện tích 3.800m2, viện Nghiên cứu

Rau quả đã thu thập từ các tỉnh thành trong cả nước được 21 mẫu giống với số

lượng 372 cây đào. Từ 2008-2013 đã chọn tạo được 03 giống hoa đào được bộ

NN & PTNT công nhận và đưa vào sản xuất là đào Bích GL2-1; đào Phai GL2-2;

đào Bạch GL2-3. Các giống này thích hợp với tiểu vùng sinh thái Hà Nội đã và

đang được đưa vào trồng thử nghiệm ở các tiểu vùng sinh thái khác ở miền Bắc

như Mộc Châu, Thái Nguyên, Thái Bình, Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh…

(Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2013).

2.6. CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU

Xuất phát từ tổng quan tình hình nghiên cứu cây đào ở trong và ngoài

nước cho thấy, cây đào là loại cây thích ứng rộng đối với nhiều loại đất nhưng có

nguồn gốc ở vùng ôn đới nên yêu cầu điều kiện khí hậu ôn hòa, điều kiện ánh

sáng và chế độ mưa, ẩm thích hợp thì mới sinh trưởng, phát triển tốt. Đặc biệt,

cây đào yêu cầu khí hậu đủ lạnh mới có thể ra hoa được. Ngoài ra, trong sản

27

xuất, để đáp ứng được yêu cầu của thị trường tiêu thụ hoa, nâng cao hiệu quả

kinh tế, người trồng đào cần phải điều khiển cho hoa đào nở đúng vào dịp Tết

Nguyên đán. Tuy nhiên, những nghiên cứu về sự chi phối của các yếu tố khí

tượng tới sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa đào chưa được quan tâm

nghiên cứu. Việc điều khiển hoa đào nở vào dịp tết cũng mới chỉ dừng lại là

những kinh nghiệm nhà nông mà chưa được nghiên cứu sâu để phổ biến rộng

rãi. Vì vậy, một số câu hỏi nghiên cứu cần đặt ra như sau:

a). Ảnh hưởng của chế độ nhiệt ở các giai đoạn sinh trưởng, phát triển

(nhiệt độ trung bình, tích ôn hữu hiệu, độ dài thời gian có nhiệt độ thấp...) tới

sự sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa đào như thế nào? Độ dài của thời

gian nhiệt độ thấp ảnh hưởng như thế nào đối với cây đào?

b). Các chỉ tiêu về chế độ bức xạ và chế độ mưa ẩm như tổng số giờ nắng

và tổng lượng mưa ảnh hưởng như thế nào đối với các giai đoạn sinh trưởng,

ra hoa và chất lượng hoa đào?

c). Các biện pháp kỹ thuật như bón phân, tỉa cành, khoanh vỏ và tuốt lá có

ảnh hưởng như thế nào đối với sự sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa của

giống đào GL2-2 (giống đào mới được tuyển chọn)? Biện pháp kỹ thuật nào

giúp điều khiển được hoa đào nở vào dịp Tết Nguyên đán? Hiệu quả kinh tế

của các biện pháp kỹ thuật đó?

28

PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Giống cây trồng

Giống đào GL 2-2 trong tập đoàn cây hoa đào của Viện Nghiên cứu Rau quả, đã được Bộ NN & PTNT công nhận là giống mới (Quyết định số 511/QĐ-

TT-CNT ngày 12 tháng 11 năm 2013), có chất lượng hoa cao hơn so với các

giống khác.

Đặc điểm chính của giống đào phai GL2-2: số lượng cánh hoa nhiều (20-

22 cánh/hoa), đường kính hoa to (4,1+0,3 cm), hoa màu hồng, mật độ hoa trên

cành dày, tỉ lệ nở hoa cao 96,7%, độ bền cành hoa tự nhiên 15,2 ngày (hình 3.1).

Cây giống là loại cây ghép 6 tháng tuổi, được nhân bằng phương pháp

ghép mắt trên gốc ghép là đào phai Lạng Sơn gieo hạt. Đường kính gốc từ 0,6-

0,8cm, sinh trưởng phát triển tốt, đồng đều, không bị nhiễm sâu, bệnh hại.

Hình 3.1. Giống đào phai GL2-2

3.1.2. Phân bón

Sử dụng các loại phân thông dụng như phân chuồng, phân NPK tổng hợp tỷ lệ N:P:K = 5:10:3, vôi bột, phân đạm urê, lân super, kalisunfat, chế phẩm EM30ppm và phân bón qua lá Atonik. Thành phần dinh dưỡng của phân urea

46%N; super lân 16,5% P2O5; K2SO4 50% K2O).

Phân bón có chứa thành phần các chất N, P, K là dinh dưỡng không thể thiếu đối với cây trồng. N, P, K là thành phần cấu tạo tế bào chất, các loại men

29

sinh học, protein, nucleotid... giúp cây sinh trưởng, phát triển, ra hoa và tạo quả.

Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM (Effective Microorganisms) do tác giả

Teruo Higa - trường Đại học Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng chế, được đưa

vào Việt Nam từ đầu năm 1990. Trong chế phẩm này có 5 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn cố định N2 không khí, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn.do Viện Sinh học nông nghiệp (Học viện

Nông nghiệp Việt Nam) cung cấp. Chế phẩm EM 30ppm tưới lót giúp phân giải

nhanh chóng phân chuồng và phế thải nông nghiệp thành các chất dinh dưỡng cho cây, chuyển hóa N, P khó tiêu thành dạng dễ tiêu, tạo chất kháng sinh để tiêu

diệt một số vi sinh vật gây bệnh, hình thành các chất kích thích sinh trưởng thực

vật, giúp cây sinh trưởng tốt.

Atonik 1.8D: dạng dung dịch đóng gói 10 ml/gói, do công ty ADC, Cần Thơ cung cấp. Thành phần: N: 2%, P2O5: 5%, K2O: 5%, GA3: 4 g/lít, Zn: 100 ppm, B: 100 ppm, Cu: 100 ppm.Dung dịch dinh dưỡng Atonik là loại phân bón

qua lá làm tăng khả năng ra rễ, nẩy mầm, tăng khả năng sinh trưởng, ra chồi mới

của các loại cây trồng.

3.1.3. Số liệu khí tượng

Số liệu khí tượng từ năm 2008 đến năm 2014 của 3 trạm được thu thập tại Trung tâm dữ liệu khí tượng là: (1) Hà Nội (21008’ vĩ độ Bắc, 105030’ kinh độ Đông, độ cao 5 mét trên mực nước biển) thuộc vùng sinh thái đồng bằng sông Hồng (ĐBSH); (2) Định Hóa, Thái Nguyên (21054’ vĩ độ Bắc, 105038’ kinh độ Đông, độ cao 220 mét trên mực nước biển) thuộc vùng sinh thái Đông Bắc; (3) Mộc Châu, Sơn La (20051’ vĩ độ Bắc, 104038’ kinh độ Đông, độ cao 958 mét trên mực nước biển) thuộc vùng sinh thái Tây Bắc.

Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm có:

- Nhiệt độ trung bình các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây (

).

- Tổng nhiệt độ (Σt0C): đây là chỉ tiêu tích lũy nhiệt (tích ôn) trong từng giai

đoạn sinh trưởng, phát triển (ST, PT) của cây đào.

- Số ngày có nhiệt độ thấp hơn 150C (nt<15).

- Số ngày có nhiệt độ thấp hơn 200C (nt<20).

- Tổng số giờ nắng (S giờ) trong từng giai đoạn ST, PT của cây đào.

- Tổng lượng mưa (R mm) trong từng giai đoạn ST, PT của cây đào.

30

3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu về điều kiện sinh thái được thực hiện tại 3 địa điểm là:

+ Huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội thuộc vùng ĐBSH.

+ Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên thuộc vùng Đông Bắc.

+ Huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La thuộc vùng Tây Bắc.

- Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật được thực hiện tại Viện Nghiên

cứu Rau quả (huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội)

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện từ tháng 01/2012 đến tháng 02/2015.

3.2.3. Giới hạn của đề tài

a) Do hạn chế về điều kiện thời gian và hơn nữa, cây đào là loại cây thích

ứng rộng đối với nhiều loại đất nên đề tài này sẽ không đi sâu nghiên cứu điều

kiện đất đai mà tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái biến

động và ảnh hưởng nhiều nhất đối với sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa của cây đào như nhiệt độ trung bình, tích ôn, số ngày có nhiệt độ thấp hơn 150C và 200C, tổng lượng mưa và số giờ nắng.

b) Đề tài cũng chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật điều

chỉnh sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa đào GL2-2 tại Gia Lâm, Hà Nội là

địa bàn có yêu cầu lớn nhất về hoa đào trong dịp Tết Nguyên đán.

3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên ở các vùng trồng đào miền Bắc

- Vùng trồng đào Gia Lâm Hà Nội thuộc vùng đồng bằng sông Hồng

- Vùng trồng đào Định Hóa Thái Nguyên thuộc vùng trung du Đông Bắc.

- Vùng trồng đào cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La thuộc vùng núi Tây Bắc

3.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sinh trưởng, ra hoa và chất

lượng hoa của giống đào GL2-2

- Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới đường kính thân và tán cây.

- Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới thời gian xuất hiện nụ hoa đào.

- Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới chất lượng hoa đào GL2-2.

31

3.3.3. Một số biện pháp kỹ thuật điều chỉnh sinh trưởng, ra hoa và chất

lượng hoa của đào GL2-2

- Ảnh hưởng của kỹ thuật bón lót bổ sung cho cây

- Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa

- Ảnh hưởng của kỹ thuật khoanh vỏ

- Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng

3.4.1.1. Các thí nghiệm đồng ruộng

Thí nghiệm 1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sự sinh

trưởng, ra hoa và chất lượng hoa của đào phai GL2-2

Thí nghiệm được tiến hành tại 3 địa điểm:

Tại Viện Nghiên cứu Rau quả, Gia Lâm, Hà Nội (vùng ĐBSH)

Tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (vùng Đông Bắc).

Tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (vùng núi Tây Bắc).

Các công thức thí nghiệm gồm có:

Công thức 1: trồng ngày 02/01

Công thức 2 (Đ/C): trồng ngày 02/02

Công thức 3: trồng ngày 02/03

Công thức 4: trồng ngày 02/04

Khoanh vỏ 10 tháng 8, tuốt lá 10 tháng 11 (âm lịch), cắt tỉa mỗi tháng 1

lần sau trồng 2 tháng

Thí nghiệm 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật bón lót đối với sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa của đào Phai GL2-2

Các công thức thí nghiệm gồm có:

Công thức 1 (Đ/C): nền (bón theo quy trình kỹ thuật).

Công thức 2: nền + bón lót thêm cho mỗi gốc 0,1 kg đạm urea + dung dịch

dinh dưỡng Atonik (phun qua lá định kỳ 7 ngày/lần) - (cải tiến 1).

Công thức 3: nền + tưới lót mỗi gốc 0,1 lít EM 30ppm + dung dịch dinh

dưỡng Atonik (phun qua lá định kỳ 7 ngày/lần) - (cải tiến 2).

32

Cây TN trồng ngày 02/02; Khoanh vỏ 10 tháng 8, tuốt lá 10 tháng 11 (âm

lịch), cắt tỉa mỗi tháng 1 lần sau trồng 2 tháng

Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của kỹ thuật cắt, tỉa đối với sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa của đào phai GL2-2

Các công thức thí nghiệm gồm có:

Công thức 1: cắt tỉa 1 lần sau trồng 2 tháng (Đ/C).

Công thức 2: cắt tỉa 1 tháng/lần, sau trồng 2 tháng.

Công thức 3: cắt tỉa 1½ tháng/lần, sau trồng 2 tháng.

Cây TN trồng ngày 02/02, bón phân theo quy trình kỹ thuật của Viện

nghiên cứu Rau quả, khoanh vỏ 10 tháng 8, tuốt lá 10 tháng 11 (âm lịch)

Thí nghiệm 4. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đối với sự ra hoa và chất lượng hoa của giống đào Phai GL2-2

Các công thức thí nghiệm gồm có:

Công thức 1: khoanh vỏ trước Tết Nguyên đán 160 ngày (20/7 âm lịch).

Công thức 2 (Đ/C): khoanh vỏ trước Tết Nguyên đán 150 ngày (01/8 âm lịch).

Công thức 3: khoanh vỏ trước Tết Nguyên đán 140 ngày (10/8 âm lịch).

Công thức 4: khoanh vỏ trước Tết Nguyên đán 130 ngày (20/8 âm lịch).

Cây TN trồng ngày 02/02, bón phân theo quy trình kỹ thuật của Viện nghiên cứu Rau quả, cắt tỉa mỗi tháng 1 lần sau trồng 2 tháng, tuốt lá 10 tháng 11 (âm lịch),

Thí nghiệm 5. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đối với khả năng ra hoa và chất lượng hoa của giống đào Phai GL2-2

Các công thức thí nghiệm gồm có:

Công thức 1: không tuốt lá (đối chứng).

Công thức 2: tuốt lá trước Tết Nguyên đán 60 ngày (1/11 âm lịch).

Công thức 3: tuốt lá trước Tết Nguyên đán 50 ngày (10/11 âm lịch).

Công thức 4: tuốt lá trước Tết Nguyên đán 40 ngày (20/11 âm lịch).

Cây TN trồng ngày 02/02, bón phân theo quy trình kỹ thuật của Viện nghiên

cứu Rau quả, cắt tỉa mỗi tháng 1 lần sau trồng 2 tháng, khoanh vỏ 10 tháng 8

33

3.4.1.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng

Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 45 m2 tương đương 25 cây/ô thí nghiệm. 75 cây cho thí nghiệm. 300 cây/vùng nghiên cứu ảnh hưởng 1 số yếu tố khí hậu. Tổng diện tích mỗi thí nghiệm kể cả giải bảo vệ là 600 m2. Mật độ trồng 1,2m x 1,5m, tương đương 5.500 cây/ha.

Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sinh trưởng, ra hoa và

chất lượng hoa đào, thí nghiệm 1 được tiến hành tại 3 địa điểm có điều kiện sinh thái khác nhau là Gia Lâm, Hà Nội; Định Hóa, Thái Nguyên và Mộc Châu, Sơn

La. Để tạo ra sự khác biệt về điều kiện khí hậu, thí nghiệm ở mỗi địa điểm

nghiên cứu có các công thức khác nhau về thời vụ trồng.

Để nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật bón phân, tỉa cành, khoanh vỏ và

tuốt lá ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa đào, thí nghiệm được

tiến hành tại Viện Nghiên cứu Rau quả (Gia Lâm, Hà Nội).

Kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm cắt tỉa cành lá thực hiện liên tục sau

trồng 2 tháng và kết thúc trước khi khoanh vỏ 10-15 ngày. Việc cắt tỉa cành lá nhằm

tạo ra bộ tán cây cân đối, chỉ cắt bỏ loại cành tăm, yếu ớt hoặc cành lá bị sâu bệnh.

Kỹ thuật khoanh vỏ áp dụng theo quy trình kỹ thuật của Viện Nghiện cứu

Rau Quả Gia Lâm Hà Nội, tiến hành khoanh vỏ ngoài thân cây, độ sâu vết cắt 2

mm chạm tới phần gỗ, ở phía dưới cặp cành cấp 1 đầu tiên 5-10 cm, độ sâu cắt

vào vỏ khi khoanh là 2mm.

Kỹ thuật tuốt lá áp dụng ngắt bỏ toàn bộ lá xanh trên cây, để lại chân

cuống lá, không được làm xước vỏ cành.

3.4.1.3. Các yếu tố phi thí nghiệm

Các yếu tố phi thí nghiệm đồng đều giữa các công thức được thực hiện theo quy trình kỹ thuật của Viện Nghiên cứu Rau quả, Bộ NN&PTNT (Đặng Văn

Đông và cs., 2010).

- Đất thí nghiêm là loại đất thịt, pHKCl 6,5-7, được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại.

- Mật độ trồng: 1,2m x 1,5m, tương đương 5.500 cây/ha hoặc 200 cây/sào.

- Kích thước hố trồng 0,4m x 0,4m.

- Bón phân: lượng bón trên 1ha là 30 tấn phân chuồng + 130 kgN + 150

kg P2O5 + 400 kg K2O. Chia ra các lần bón:

34

+ Bón lót: trên 1 ha bón 30 tấn phân chuồng + 100 kg P2O5 + 325 K2O

(mỗi gốc đào bón khoảng 5kg hữu cơ (P/C) + 0,1 kg super lân + 0,1 kg K2SO4).

+ Bón thúc: chia thành nhiều lần bón, mỗi lần cách nhau 20 ngày (phải kết thúc bón trước khoanh vỏ 1 tháng), lượng bón trên 1 ha là 130kg N + 50 kg P2O5 + 75 kg K2O (tương đương tổng lượng phân NPK10:10:5 bón thúc cho mỗi gốc đào là 0,13 kg/cây). quanh khu thí nghiệm trồng dải bảo vệ bằng hàng rào cây

hoa thạch thảo. Khi xuất

- Phòng trừ sâu bệnh: xung hiện sâu, bênh, dùng thuốc đặc hiệu phun theo

hướng dẫn của Cục BVTV.

Các công thức phi thí nghiệm được trồng vào tháng 2, cắt tỉa cành lá mỗi

tháng 1 lần liên tục sau trồng 2 tháng và kết thúc trước khi khoanh vỏ 10-15 ngày.

Kỹ thuật khoanh vỏ áp dụng theo kinh nghiệm dân gian, tiến hành khoanh

vỏ ngoài thân cây, độ sâu vết cắt 2 mm chạm tới phần gỗ, ở phía dưới cặp cành

cấp 1 đầu tiên 5-10 cm, độ sâu cắt vào vỏ khi khoanh là 2mm.

Kỹ thuật tuốt lá, tiến hành ngắt bỏ toàn bộ lá xanh trên cây, để lại chân

cuống lá, không được làm xước vỏ cành.

3.4.1.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

* Các chỉ tiêu về đánh giá đất ở 3 vùng trồng hoa đào

Mẫu đất lấy theo quy chuẩn Việt Nam TCVN 4046:1985 loại đất trồng trọt.

Phương pháp lấy mẫu tại 3 vùng trồng hoa đào: mẫu đất được lấy tại 5 điểm chéo

góc, mỗi điểm lấy 2 tầng đất độ sâu 50c cm, được phân tích tại Bộ môn Hóa học,

Học Viện Nông nghiệp Việt Nam.

Các chỉ tiêu lý hóa tính của đất như dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, độ ẩm,

CEC, pH, N, P, K tổng số và dễ tiêu... của 3 vùng sinh thái trồng hoa đào.

* Các chỉ tiêu khí tượng:

Số liệu khí tượng 3 vùng sinh thái từ nguồn trung tâm khí tượng thủy văn

- Nhiệt độ trung bình các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây (

).

- Tổng nhiệt độ (Σt0C): đây là chỉ tiêu tích lũy nhiệt (tích ôn) trong từng

giai đoạn sinh trưởng, phát triển (ST, PT) của cây đào.

- Số ngày có nhiệt độ thấp hơn 150C (nt<15).

- Số ngày có nhiệt độ thấp hơn 200C (nt<20).

35

- Tổng số giờ nắng (S giờ) trong từng giai đoạn ST, PT của cây đào.

- Tổng lượng mưa (R mm) trong từng giai đoạn ST, PT của cây đào.

* Chỉ tiêu sinh trưởng

Mỗi ô thí nghiệm theo dõi 5 cây đánh dấu bằng thẻ, sau đó lấy giá trị

trung bình, 1 tháng theo dõi 1 lần

- Đường kính thân (cm): dùng thước Palmer đo đường kính thân cây cách

mặt đất 10 cm. Theo dõi định kỳ 2 tháng/lần.

- Đường kính tán (cm): theo dõi sau trồng 2, 4, 6 tháng.

Chiều rộng tán hướng đông tây + Chiều rộng tán hướng bắc nam

Фtán (cm) =

2

- Số cành lộc (cành): đếm số lượng cành lộc hiện có trên cây.

* Các chỉ tiêu hình thành nụ và nở hoa

- Thời gian từ khoanh vỏ đến xuất hiện nụ hoa (ngày): tính từ ngày khoanh

vỏ đến khi nụ hoa xuất hiện trên 50% số cây.

- Thời gian từ tuốt lá đến xuất hiện nụ hoa (ngày): tính từ ngày tuốt lá đến

khi nụ hoa xuất hiện trên 50% số cây.

- Thời gian từ xuất hiện nụ đến nụ đạt cực đại (ngày): tính từ khi nụ hoa xuất hiện trên 50% số cây đến khi nụ hoa đạt kích thước cực đại (nụ tròn và thấy

màu cánh hoa) trên 50% số cây.

- Thời gian nụ cực đại đến hoa nở (ngày): tính từ khi số nụ đạt cực đại

trên 50% số cây đến khi 50% số hoa trên cây nở.

- Thời gian hoa nở đến Tết Nguyên đán (ngày): tính từ khi 50% số hoa

trên cây nở đến 30/12 âm lịch.

* Các chỉ tiêu chất lượng hoa:

- Đường kính hoa (cm): dùng thước palmer để đo 2 đường kính vuông góc

với nhau vào thời điểm hoa nở hoàn toàn, sau đó lấy giá trị trung bình.

Tổng số hoa trên các cây theo dõi

- Số hoa/cây (hoa) =

Số cây hoa theo dõi

- Độ bền cành hoa tự nhiên (ngày): số ngày từ khi xuất hiện hoa nở đầu

tiên đến khi có 50% số hoa trên cành tàn

36

* Các chỉ tiêu về mức độ sâu bệnh hại trên đồng ruộng

Điều tra ít nhất 5 cây theo phương pháp 5 điểm chéo góc. Các loại sâu,

bệnh theo dõi là: rệp sáp, sâu đục ngọn, nhện đỏ và bệnh chảy gôm, bệnh thủng

lá theo phương pháp chuẩn đoán bằng mắt thường của Lê Lương Tề và Vũ Triệu

Mân (2007).

Điều tra sâu bệnh theo thang điểm của Viện Bảo vệ thực vật. Các mức gây

hại được tính như sau:

Đối với sâu hại: (1-3)

Cấp 1: Nhẹ (xuất hiện rải rác)

Cấp 2: TB (phân bố <1/3 cây/tổng số cây theo dõi)

Cấp 3: Nặng (phân bố > 1/3 cây/tổng số cây theo dõi)

Đối với bệnh hại: (1-5)

Cấp 1: < 10% số cây bị hại

Cấp 2: 11- 25% số cây bị hại

Cấp 3: 26 - 50% số cây bị hại

Cấp 4: 50%-75% số cây bị hại

Cấp 5: >75% số cây bị hại

Tỷ lệ cây bị sâu bệnh (%): đếm số cây bị sâu, bệnh sau đó chia cho tổng số

cây theo dõi.

3.4.2. Phương pháp phân tích số liệu thí nghiệm

3.4.2.1. Phân tích hồi quy tuyến tính

Để biết được ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đối với các chỉ tiêu sinh

trưởng, ra hoa và chất lượng hoa của giống đào GL2-2 chúng tôi tiến hành phân

tích hồi quy tuyến tính các cặp số liệu theo dõi được từ thí nghiệm 1. Thí nghiệm

tại 3 vùng sinh thái, mỗi vùng bố trí 4 thời vụ khác nhau, kết quả thu được 36 cặp

số liệu theo dõi song song các chỉ tiêu khí tượng và các chỉ tiêu sinh trưởng, ra

hoa và chất lượng hoa của cây đào. Bài toán hồi quy tuyến tính đơn biến và hồi

quy tuyến tính đa biến (Multiple linear) bằng hàm Linest được tiến hành trên

công cụ excel 6.0, Cụ thể như sau:

37

 Phân tích hồi quy tuyến tính giữa đường kính thân và đường kính

tán cây đào GL2-2 với các yếu tố khí tượng:

+/ Hồi quy tuyến tính đa biến giữa đường kính thân và đường kính tán

với các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn sinh trưởng từ trồng đến 60, 120 và

180 ngày tuổi.

+/ Hồi quy tuyến tính đơn biến giữa đường kính thân và đường kính tán với mỗi yếu tố khí tượng riêng rẽ ở các giai đoạn sinh trưởng từ trồng đến 60, 120 và 180 ngày tuổi.

 Phân tích hồi quy tuyến tính giữa thời gian từ tuốt lá đến xuất hiện

nụ hoa với các yếu tố khí tượng:

+/ Hồi quy tuyến tính đa biến giữa thời gian xuất hiện nụ hoa với các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn phát triển từ trồng đến khoanh vỏ, từ khoanh vỏ đến tuốt lá và từ tuốt lá đến ra nụ.

+/ Hồi quy tuyến tính đơn biến giữa thời gian xuất hiện nụ hoa với mỗi yếu

tố khí tượng riêng rẽ ở các giai đoạn phát triển từ trồng đến khoanh vỏ, từ khoanh vỏ

đến tuốt lá và từ tuốt lá đến ra nụ.

 Phân tích hồi quy tuyến tính giữa chỉ tiêu chất lượng hoa đào GL2-2

với các yếu tố khí tượng:

+/ Hồi quy tuyến tính đa biến giữa các chỉ tiêu chất lượng hoa đào GL2-2 là

đường kính hoa, số hoa/cây, độ bền cành hoa tự nhiên và thời gian từ nụ đến hoa

nở với các yếu tố khí tượng giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ, từ khoanh vỏ đến

tuốt lá và từ tuốt lá đến ra nụ.

+/ Hồi quy tuyến tính đơn biến giữa các chỉ tiêu chất lượng hoa đào GL2-2

là đường kính hoa, số hoa/cây, độ bền hoa tự nhiên và thời gian từ nụ đến hoa nở

với mỗi yếu tố khí tượng riêng rẽ ở các giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ, từ khoanh

vỏ đến tuốt lá và từ tuốt lá đến ra nụ.

3.4.2.2. Phân tích sai số các thí nghiệm đồng ruộng:

Để đánh giá sai số các thí nghiệm đồng ruộng, chúng tôi tiến hành xử lý

số liệu theo dõi thí nghiệm bàng phần mềm IRRISTAT5.0 với phương pháp bố

trí thí nghiệm kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB).

38

3.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

- Tổng thu (GR): GR = Y x P

Trong đó:

P là giá của 1 đơn vị sản phẩm ở thời điểm thu hoạch.

Y là tổng sản phẩm thu hoạch trên 1 đơn vị diện tích.

- Tổng chi phí (TVC) = Chi phí vật chất + Chi phí lao động

- Chi phí vật chất: bao gồm tất cả chi phí vật tư, giống, phân bón, nước

tưới, thuốc BVTV... (không tính công lao động).

- Thu nhập thuần = Tổng thu - Chi phí vật chất

- Lãi thuần (RAVC): RAVC = GR – TVC

- Hiệu quả đồng vốn = Thu nhập thuần/Chi phí vật chất

- Giá trị ngày công lao động = Thu nhập thuần/Số ngày công lao động

- So sánh hiệu quả của 2 biện pháp kỹ thuật cũ và mới: áp dụng công thức

tính tỷ số lợi nhuận biên (MBCR):

Trong đó: GRf là tổng thu nhập của kỹ thuật cũ(đối chứng).

GRn là tổng thu nhập của kỹ thuật mới cải tiến.

TVCf là tổng chi phí của kỹ thuật cũ (đối chứng).

TVCn là tổng chi phí của kỹ thuật mới cải tiến.

- Điều kiện để áp dụng biện pháp kỹ thuật mới là:

TVCn – TVCf> 0; MBCR  2

Hiệu quả kinh tế ước tính theo giá bán trung bình cây đào tại từng địa phương và bình quân ở cả 3 địa điểm quy về cùng thời điểm Tết Nguyên đán

1/2015. Khi thu hoạch, cây đào được phân làm 3 loại (đẹp, khá và bình thường), giá bán của 3 loại này là khác nhau nên việc tính hiệu quả kinh tế phải dựa vào tổng thu thực tế trên 1 ha của riêng mỗi thí nghiệm.

39

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CÁC VÙNG TRỒNG ĐÀO

4.1.1. Vùng trồng đào đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng là vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, bao gồm 10 tỉnh và thành phố: Vĩnh Phúc,

Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam

Định và Ninh Bình. Đồng bằng sông Hồng là một vùng đất có nền văn minh nông nghiệp xa xưa nhất ở Đông Nam Á. Địa hình bằng phẳng, độ cao so với

mặt biển từ 1-10 m, xen kẽ có một vài dãy núi thấp như Tam Đảo, Ba Vì (trên

dưới 1.000 m). Trong tập bản đồ 64 tỉnh, thành phố, vị trí địa lý thành phố Hà

Nội thuộc vùng đồng bằng sông Hồng như hình 4.1.

Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên 1,25 triệu ha, trong đó có

khoảng 820.000 ha đất nông nghiệp. Nét chung nhất của vùng đồng bằng sông Hồng là hệ thống cây trồng với cây lúa nước làm nền (Đào Thế Tuấn, 1998).

Hoa, cây cảnh là những loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao nhất đã có mặt ở

nhiều tỉnh, thành tạo thành một ngành sản xuất hàng hóa đặc biệt trong hệ thống

cây trồng vùng ĐBSH. Trong đó, cây hoa đào đã phát triển mạnh mẽ ở các vùng

ven thành thị, đông dân cư như Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định... đáp

ứng được nhu cầu thưởng ngoạn của người dân mỗi độ xuân về. Theo Trung tâm

Khuyến nông Hà Nội (2012) thì diện tích trồng hoa đào trên toàn thành phố Hà

Nội là 288,2 ha, được trồng thành những vùng tập trung ở các quận Long Biên,

Tây Hồ và các huyện Thường Tín, Đông Anh, Chương Mỹ...

4.1.1.1. Đặc điểm đất trồng đào Gia Lâm Hà Nội vùng đồng bằng sông Hồng

Đất trồng đào ở vùng ĐBSH bao gồm rất nhiều loại khác nhau nhưng chủ yếu đều là loại đất phù sa cổ không được bồi hàng năm châu thổ sông Hồng. Đất phù sa cổ thuộc hệ thống sông Hồng vừa có quy mô diện tích lớn

(chiếm 91,4% diện tích nhóm đất phù sa) phân bố tập trung, vừa ít chua và hầu

hết các chỉ tiêu lý hoá học đều cao hơn các loại đất phù sa khác.

Đất phù sa cổ sông Hồng là một loại đất màu mỡ có màu nâu tươi, thành phần cơ giới trung bình, cấu tượng tốt, phản ứng từ ít chua đến kiềm yếu, rất

thích hợp với cây đào.

40

3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí các vùng nghiên cứu cây đào miền Bắc Việt Nam

Đất phù sa cổ sông Hồng có thành phần cơ giới thịt nhẹ, dung trọng và tỷ trọng tăng dần từ tầng đất mặt xuống sâu (tương ứng từ 0,93-1,22 g/cm3 và từ 2,42–2,73 g/m3), độ ẩm đất ở mặt độ ẩm đất đạt 38,24%. Về thành phần hóa = 5,85- học, đất phù sa cổ sông Hồng có phản ứng trung tính, it chua (pH KCl 6,12); ở tầng đất mặt hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu khá (0,25% và 1,25 mg/100 g đất), hàm lượng kali tổng số và dễ tiêu phong phú (0,48% và 1,62 mg/100 g đất). Vì thế, đây là loại đất thích hợp đối với nhiều loại cây trồng trong đó có cây đào. Kết quả phân tích mẫu đất thí nghiệm tại huyện Gia Lâm,

Hà Nội của Bộ môn Hóa học Học Viện Nông nghiệp Việt Nam tại bảng 4.1.

41

Bảng 4.1. Một số tính chất vật lý và hóa học đất phù sa cổ sông Hồng

tại huyện Gia Lâm

Độ sâu tầng đất (cm)

Đơn vị và phương pháp

Số TT

Chỉ tiêu phân tích

20-40

40-70

0-20

1 Dung trọng

g/cm3

0,93

1,22

1,12

2 Tỷ trọng

g/cm3

2,42

2,73

2,61

3 Độ xốp

%

38,24

31,28

33,26

4 Độ ẩm

%

38,73

30,24

33,53

5 TP. cơ giới

-

Thịt nhẹ

Thịt TB

Thịt nặng

1

pH meter

5,85

6,12

5,96

pHKCl

2 Hữu cơ (TS)

%, Wallklay-Black

5,11

1,38

3,85

3 N (TS)

%, Kjeldahl

1,53

0,58

1,29

4

%, Oniani

0,25

0,29

0,38

P2O5(TS)

%, công phá-UV

0,48

1,12

0,80

5 K2O (TS)

6

1,25

0,56

0,63

P2O5 (dễ tiêu) mg/100g, UV-Vis

1,62

0,51

0,55

7 K2O (dễ tiêu) mg/100g, Quang kế

9,26

8 CEC

me/100g, Amon Axetat

12,17

10,13

Đồng bằng sông Hồng với nền khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa mưa nóng,

mưa nhiều và mùa khô lạnh, ít mưa. Thuộc vùng nhiệt đới, ĐBSH quanh nǎm tiếp nhận một lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nền nhiệt độ cao. Do tác động

của biển nên vùng này có độ ẩm cao và lượng mưa khá lớn, trung bình có trên 100

ngày mưa trong một năm (hình 4.2).

Theo số liệu quan trắc khí tượng của Trạm khí tượng Láng, Hà Nội (2008-

2014), một đặc điểm rõ nét của khí hậu là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh. Mùa mưa, nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1°C; mùa khô, lạnh từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau với nhiệt độ trung bình 18,6°C và là mùa ít mưa, khô hạn. Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, ĐBSH có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,50C (hình 4.2.).

42

4.1.1.2. Điều kiện khí hậu

Hình 4.2. Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu ở Hà Nội TB 6 năm (2008-2014)

Tại vùng trung tâm của ĐBSH, kết quả đánh giá khí hậu ở Hà Nội cho

thấy, đầu mùa mưa (tháng 4,tháng 5), Hà Nội bị ảnh hưởng của gió mùa Tây-

Nam nên khí hậu khô nóng; giữa mùa, nóng nhất là tháng 7 nhiệt độ trung bình 28,90C, có ngày lên tới 39-410C; cuối mùa (tháng 9,tháng 10) lượng mưa tăng lên, khí hậu ẩm ướt, bão và áp thấp nhiệt đới đôi khi ảnh hưởng tới, gây lụt úng

cục bộ ở một số nơi. Mùa lạnh nhiệt độ thấp nhưng không ổn định, lạnh nhất là tháng giêng, nhiệt độ trung bình 16,40C, tối thấp tuyệt đối là 80C. Thời gian có nhiệt độ trung bình dưới 15oC có khoảng 30 ngày, tích ôn hàng năm đạt 8400- 8600oC.

Về chế độ nắng, mưa và thời tiết đặc biệt, kết quả thống kê số liệu khí

tượng trạm Hà Nội của Chương trình 42A, Viện Khí tượng -Thủy văn (1961-

1990) cho thấy, số giờ nắng trong năm trung bình là 1.464,6 giờ, thuộc loại tương đối cao, khá thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Lượng mưa trung

bình năm đạt 1.676,2mm, lượng mưa cao nhất là tháng 8 (318,0mm), thấp nhất là

tháng 1(18,6mm). Lượng mưa không cao quá là điều kiện thích hợp đối với sự sinh trưởng của cây hoa đào. Số ngày mây mù trung bình năm có 78,5 ngày, số ngày mưa phùn 38,7 ngày, độ ẩm trung bình đạt 83%, thời kỳ ẩm ướt vào tháng 2, tháng 3, độ ẩm lên tới trên 90%, thời kỳ khô nhất là tháng 11, độ ẩm xuống dưới 70 %. Sương mù, mưa phùn và độ ẩm cao thường là môi trường phát triển

và lây lan dịch bệnh cho cây trồng. Đối với cây đào, thời kỳ ẩm ướt cũng thường bị nhiễm các loại sâu bệnh như rệp sáp, nhện đỏ hay bệnh chảy gôm...Theo Viện

43

Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2014), dông bão, mưa đá và gió mạnh hàng năm thường xảy ra vào mùa mưa, tần số xuất hiện dông hàng năm là 50,3 ngày,

mưa đá 0,1 ngày; bão 1, 42 ngày; gió mạnh lớn nhất lên tới 31 m/s (bảng 4.2).

Bảng 4.2. Tần số một số loại thời tiết đặc biệt thường gặp ở Hà Nội

Tần số các hiện tượng thời tiết (ngày)

Tháng

Gió mạnh nhất (m/s)

Mưa phùn

Dông

Bão

Sương muối

Mưa đá

I

0,03

6,8

0,2

-

15

-

II

0,03

10,7

0,4

-

15

-

III

-

13,0

1,5

-

15

-

IV

-

5,5

5,6

-

20

0,03

V

-

0,4

8,8

0,04

30

0,03

VI

-

0,10

9,5

0,11

20

-

VII

-

0

9,2

0,30

28

-

VIII

-

0

8,5

0,47

31

-

IX

-

0

5,3

0,32

28

-

X

-

0,1

1,9

0,18

19

-

XI

-

0,6

0,4

-

22

-

XII

0,1

1,5

0,0

-

18

-

Năm

0,2

31

38,7

0,1

50,3

1,42

4.1.2. Vùng trồng đào Định Hóa tỉnh Thái Nguyên vùng trung du Đông Bắc

Vùng trung du Đông Bắc là khu vực bán sơn địa miền Bắc Việt Nam, bao

gồm các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ và Bắc Giang, trung tâm là thành phố Thái Nguyên.Trung du Đông Bắc có vị trí địa lý khá đặc biệt, là vùng chuyển tiếp giữa

ĐBSH và miền núi Bắc bộ, có mạng lưới giao thông đang được đầu tư, nâng cấp, nên ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong cả nước, xây dựng một nền kinh tế mở.Về địa hình, vùng trung du Đông Bắc có những dải đồi đỉnh tròn, sườn thoải nằm xen kẽ với các vùng thung lũng bồi tụ bằng phẳng và một số ngọn núi thấp, nền địa hình chung cao từ 200-500 mét. Đây là vùng trung

du điển hình của nước ta, ranh giới rất khó xác định. Vị trí địa lý tỉnh Thái

Nguyên, vùng trung du Đông Bắc như hình 4.1.

44

Vùng trung tâm tỉnh Thái Nguyên, phía bắc gồm rừng núi và đầm lầy;

phía đông có những dãy núi cao, giữa là núi đá vôi Bình Gia; phía Đông Bắc có

cao nguyên Vũ Phái được giới hạn bởi những dãy núi đá vôi và khu rừng Lâu

Thượng, Lâu Hạ; phía Tây Bắc có thung lũng Chợ Chu bao gồm những cánh

đồng thung lũng nhỏ; phía Tây Nam có dãy núi Tam Đảo chạy dọc theo cao

nguyên Văn Lang, tiếp giáp với tỉnh Phú Thọ. Tam Đảo có đỉnh cao nhất 1.591

m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam. Tỉnh

Bắc Giang cũng có các dãy núi thuộc đèo Khế và cánh cung Bắc Sơn...

Nét nổi bật về hệ thống cây trồng vùng trung du Đông Bắc là sự phong

phú về chủng loại giống cây trồng. Do có thế mạnh về đất đai và địa hình nên

ngoài lúa được trồng ở các thung lũng bằng phẳng, vùng này còn trồng nhiều

loại cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa và cây cảnh có giá trị. Các nông sản nổi

tiếng của Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang phải kể đến là chè, bưởi, nhãn, vải,

dứa, mận, na, hồng và các loại cây thế.... Gần đây, trong nghề trồng hoa, cây

cảnh, cây hoa đào đã được trồng rải rác ở một số nơi xung quanh các đô thị như

thành phố Thái Nguyên, Bắc Giang và thị xã Phú Thọ để cung cấp cho nhu cầu

chơi hoa ngày tết của người dân khi đời sống được nâng cao.

Tại Thái Nguyên, Nghề trồng hoa và cây cảnh mới phát triển hơn 10 năm

nay nhưng đã mang lại hiệu quả cao cho người nông dân khi mà thu nhập từ

hoa, cây cảnh cao gấp 3 lần, thậm chí là nhiều lần so với cấy lúa, trồng màu.

Hiện toàn tỉnh có khoảng 100 ha hoa cây cảnh, trong đó diện tích trồng đào ước

tính 20-25 ha, tập trung chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên, các huyện Đồng Hỷ,

Đại Từ và Phổ Yên. Cây hoa đào được trồng thành vùng tập trung chuyên canh

tại Cam Giá (thành phố Thái Nguyên).

4.1.2.1. Đặc điểm đất đai

Đất đai vùng trung du Đông Bắc có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá

phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra cũng có các loại đất phù sa cổ của các

dòng suối, sông Hồng, sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam. Tuy nhiên,

loại đất thích hợp đối với các loại cây hoa, cây ăn quả trong đó có cây đào là đất

dốc tụ, phù sa cổ hoặc đất feralit ít chua, thành phần cơ giới thịt trung bình...

Với kết quả điều tra tại phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Định Hóa (2014), Số liệu được tập hợp và trình bày tại bảng 4.3.

45

Bảng 4.3. Các loại đất chính tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên

TT

Nhóm đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1 Đất dốc tụ

53,20

276800

2 Đất Feralit chua phát triển trên Granit

38,35

199 700

3 Đất phù sa cổ sông, suối

4,67

17 730

4 Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá gabro

1,73

3800

1,54

2820

5 Đất dốc tụ có CaCO3

100

520754

Tổng

Nghiên cứu đất vùng trồng đào tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên chúng

tôi thấy có thể chia thành 5 nhóm chính trình.

1) Đất dốc tụ, diện tích khoảng 276,8 km2 chiếm 53,2% diện tích tự nhiên

của huyện, có địa hình phức tạp.

2) Đất Feralits chua, phát triển trên đá Granit, diện tích 19.970km2, chiếm

38,35% diện tích tự nhiên của huyện, tầng đất dầy trung bình.

3) Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá Gabro, có diện tích khoảng

2.800km2, chiếm 1,73% diện tích tự nhiên của huyện.

4) Đất phù sa cổ sông, suối có khoảng 17.730 km2, chiếm 4,67% diện tích

tự nhiên của huyện, phân bố tập trung hai bên bờ các sông, suối, tạo thành những

cánh đồng vừa và nhỏ.

5) Đất dốc tụ có CaCO3, diện tích khoảng 1.820km2, chiếm 1,54% diện

tích tự nhiên của huyện, phân bổ tập trung xung quanh các dãy núi đá vôi. Đất có

phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm.

Các mẫu đất phù sa cổ trồng đào lấy tại xã Thanh Định, huyện Định Hóa,

tỉnh Thái nguyên được trình bày ở bảng 4.4. Về tính chất vật lý đất, kết quả phân

tích tại bộ môn hóa học Học Viện Nông nghiệp Việt Nam (2014) cho thấy, đất

Định Hóa có thành phần cơ giới thịt nhẹ, dung trọng và tỷ trọng tăng dần từ tầng đất mặt xuống sâu (tương ứng từ 1,13-1,27 g/cm3 và từ 2,77- 2,88 g/m3), độ ẩm

đồng ruộng đất tầng mặt là 33,12%. Đây là loại đất rất thích hợp đối với nhiều

loại cây ăn quả, cây công nghiệp và cây hoa đào... (bảng 4.4).

46

Bảng 4.4. Một số tính chất vật lý và hóa học đất

tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên

Độ sâu tầng đất (cm)

Đơn vị và phương pháp

Số TT

Chỉ tiêu phân tích

20-40

40-70

0-20

1 Dung trọng

g/cm3

1,13

1,25

1,27

2 Tỷ trọng

g/cm3

2,77

2,82

2,88

3 Độ xốp

%

31,19

30,22

30,14

4 Độ ẩm

%

33,12

31,45

30,05

5 TP. cơ giới

-

Thịt nhẹ

Thịt TB

Thịt TB

1

pH meter

5,72

5,81

5,95

pHKCl

2 Hữu cơ (TS)

%, Wallklay-Black

4,27

1,65

0,46

3 N (TS)

%, Kjeldahl

1,66

0,74

0,17

4

%, Oniani

0,34

0,28

0,32

P2O5(TS)

%, công phá-UV

0,92

0,86

0,93

5 K2O (TS)

6

0,77

0,58

0,69

P2O5 (dễ tiêu) mg/100g, UV-Vis

0,62

0,37

0,35

7 K2O (dễ tiêu) mg/100g, Quang kế

8 CEC

me/100g, Amon Axetat

15,22

13,46

12,33

Thành phần hóa học đất phù sa cổ Định Hóa có phản ứng trung tính, it

chua (pHKCl = 5,72-5,95); ở tầng đất mặt hàm lượng lân và kali tổng số khá

(tương ứng là 0,34% và 0,92%) nhưng hàm lượng dễ tiêu hơi nghèo (tương ứng

là 0,77 và 0,62 mg/100 g đất). Đây là loại đất thích hợp đối với nhiều loại cây

trồng trong đó có cây hoa đào.

4.1.2.2. Điều kiện khí hậu

Định Hoá là một huyện nằm trong vùng trung du Đông Bắc có toạ độ địa lý từ 105o29’ đến 105o43’ kinh độ đông, 21o45’đến 22o30’ vĩ độ bắc. Do có vĩ độ

địa lý khá cao, gần với đường chí tuyến Bắc, Định Hoá có khí hậu nhiệt đới chia

thành 2 mùa nhưng mùa khô, lạnh dài hơn. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình lên tới 28,20C, nhiều ngày nhiệt độ tuyệt đối trên 400C.

47

Mùa khô, lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau. Tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình xuống tới 14,20C, nhiệt độ tuyệt đối tới 3,50C, tháng 12 và tháng 1 thường có sương muối xảy ra. Thời gian có nhiệt độ trung bình dưới 15oC có khoảng 25 ngày. Tích ôn hàng năm đạt 8.000-8.400oC. Về

chế độ nắng, mưa và thời tiết đặc biệt, kết quả thống kê số liệu khí tượng của trạm

Định Hóa, Thái Nguyên (2008-2014) cho thấy, số giờ nắng trong năm trung bình

là 1617,5 giờ, thuộc loại tương đối cao (hình 4.3).

Hình 4.3. Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu ở Định Hóa, Thái Nguyên

Lượng mưa trung bình năm đạt 1719,0 mm, lượng mưa cao nhất là tháng 8

(360,0mm), thấp nhất là tháng 12 (14,5 mm). Lượng mưa vừa phải và số giờ nắng

tương đối cao là điều kiện thích hợp đối với sinh trưởng của cây hoa đào. Số ngày mưa phùn trung bình năm là 34,5 ngày, số ngày mưa đá 0,34 ngày, độ ẩm trung

bình đạt 85%, thời kỳ ẩm ướt nhất vào tháng 2, tháng 3, độ ẩm lên tới trên 90%, thời kỳ khô nhất là tháng 10,11, độ ẩm xuống dưới 70 %. Sương mù, mưa phùn và

độ ẩm cao thường là môi trường phát triển và lây lan dịch bệnh cây trồng. Ngoài ra, dông bão, mưa đá và gió mạnh hàng năm thường xảy ra vào mùa nóng, tần số xuất hiện dông hàng năm là 46,3 ngày, mưa đá – 0,34 ngày; bão – 4,2 ngày; gió mạnh tốc độ lớn nhất lên tới 32 m/s, vào tháng 4, tháng 5. Khi có gió mạnh kèm với dông và mưa đá, cây đào có thể bị gãy cành, dập lá, vì thế người dân thường có biện pháp làm giàn, bảo vệ cây. Số liệu của Trạm Khí tượng thủy văn và Môi

trường (2014) được trình bày tại bảng 4.5.

48

Bảng 4.5. Tần số một số loại thời tiết đặc biệt thường gặp ở Định Hóa

Tần số các hiện tượng thời tiết (ngày)

Tháng

Gió mạnh nhất (m/s)

Sương muối Mưa phùn Mưa đá

Dông

Bão

I

0,4

5,7

-

0,04

-

16

II

-

7,4

0,1

0,3

-

17

III

-

11,5

0,04

1,8

-

20

IV

-

6,5

0,2

5,4

-

32

V

-

0,3

-

7,7

0,04

32

VI

-

0,1

-

7,8

0,11

20

VII

-

-

-

9,3

0,30

25

VIII

-

-

-

8,2

0,47

20

IX

-

-

-

3,9

0,32

20

X

-

0,1

-

1,6

0,18

20

XI

-

1,0

-

0,3

-

20

XII

0,3

1,9

-

-

-

20

Năm

0,7

34,5

0,34

46,3

1,42

32

Định Hoá có hai mùa gió chính, mùa gió Đông Bắc ảnh hưởng vào mùa lạnh (tháng 10 đến tháng 4). Mỗi khi có gió mùa Đông Bắc tràn về nhiệt độ thường hạ thấp đột ngột, làm cho thời tiết rất lạnh, đôi khi xuất hiện sương muối, rất có hại cho sức khoẻ người và sự phát triển của cây trồng. Gió mùa Đông Nam, thổi vào mùa nóng, mang theo nhiều hơi nước từ biển Đông nên thường gây ra mưa. Mùa mưa trùng với mùa nóng chiếm 85% đến 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô trùng với mùa lạnh, lượng mưa ít, chỉ chiếm 10% đến 15% lượng mưa cả năm. Những tháng đầu mùa khô thời tiết thường hanh khô, tình trạng hạn hán thường xảy ra từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

4.1.3. Vùng trồng đào Mộc Châu, tỉnh Sơn La thuộc vùng núi Tây Bắc

Sơn La là một tỉnh miền núi Tây Bắc, có diện tích 14.125 km², đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh thành trong cả nước. Mộc Châu là một huyện có độ cao địa hình lớn nhất trong tỉnh Sơn La. Toạ độ địa lý 20° 39’- 22°02’ vĩ độ Bắc và 103°11’- 105°02’ kinh độ Đông. Do ảnh hưởng từ sự chia cắt của địa hình nên địa bàn huyện Mộc Châu hình thành 2 tiểu vùng sinh thái khác nhau: (1) tiểu vùng cao nguyên Mộc Châu có độ cao khoảng 1000 mét và (2) tiểu vùng thấp gồm các xã

49

ven sông Đà có độ cao khoảng 600 mét. Vị trí địa lý vùng cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La được thể hiện ở hình 4.1.

Sự đa dạng về mặt khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau. Mộc Châu là địa bàn có độ cao địa hình lớn, khí hậu ôn hòa thích hợp với các loại cây trồng á nhiệt đới như chè, đào, mận, hồng... trong đó cây đào ăn quả đã xuất hiện hoang dại và được người dân địa phương trồng trong vườn nhà từ lâu đời. Diện tích trồng đào ăn quả có khoảng trên 200 ha. Gần đây, từ năm 2010 Viện Nghiên cứu Rau quả (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã đưa các giống đào cảnh lên Mộc Châu trồng để phục vụ nhu cầu thưởng ngoạn hoa dịp Tết Nguyên đán, trong đó giống hoa đào GL2-2 chiếm diện tích 2 ha.

4.1.3.1. Điều kiện đất đai

Tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện Mộc Châu là 206.150 ha, gồm

nhiều loại đất Feralit phát triển trên các loại đá mẹ.Từ số liệu phân tích đất

của Phòng Tài nguyên và Môi trường Mộc Châu (2014) chúng tôi chia thành 5

nhóm đất chính (bảng 4.6).

Nhóm đất đỏ vàng trên núi có diện tích 100.969 ha cao nhất chiếm 49,86%

tổng diện tích đất tự nhiên.

Đất đỏ vàng có diện tích 53.545 ha, chiếm 26,44% diện tích tự nhiên;

Đất đen có diện tích 1.178 ha, chiếm 0,58% diện tích đất tự nhiên;

Đất khác có diện tích 4.597 ha, chiếm 22,7% diện tích đất tự nhiên.

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa có diện tích là 851 ha, chiếm 0,42%

diện tích đất tự nhiên.

Bảng 4.6. Các nhóm đất chính ở huyện Mộc Châu

Nhóm đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Đất đỏ vàng trên núi

100 969

49,86

Đất đỏ vàng

53 545

26,44

Đất đen

1 178

0,58

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa

851

0,42

Đất khác

45 970

22,70

Tổng

206.150

100

50

Các loại đất đều có độ dày tầng tương đối khá, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá, ít chua… có tiềm năng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung với cơ cấu đa dạng, gồm các loại cây rau màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa và cây cảnh...

Bảng 4.7. Một số tính chất vật lý và hóa học đất đỏ vàng

tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Độ sâu tầng đất (cm)

Đơn vị và phương pháp

Số TT

Chỉ tiêu phân tích

20-40

40-70

0-20

1 Dung trọng

1,22

1,22

1,25

2 Tỷ trọng

g/cm3 g/cm3

2,62

2,69

2,75

3 Độ xốp

%

35,3

30,3

30,2

4 Độ ẩm

%

35,8

33,1

31,3

-

Thịt nhẹ

Thịt TB

Thịt nặng

5 TP. cơ giới

1

pH meter

5,87

5,96

5,78

pHKCl

2 Hữu cơ (TS)

%, Wallklay-Black

2,94

0,85

0,38

3 N (TS)

%, Kjeldahl

0,39

0,18

0,12

4

%, Oniani

0,24

0,21

0,29

P2O5(TS)

%, công phá-UV

0,63

0,84

1,24

5 K2O (TS)

6

0,82

1,12

0,81

P2O5 (dễ tiêu) mg/100g, UV-Vis

0,35

0,25

0,31

7 K2O (dễ tiêu) mg/100g, Quang kế

8 CEC

me/100g, Amon Axetat

14,17

11,43

12,37

Để nghiên cứu sâu hơn về tính chất đất trồng đào ở huyện Mộc Châu chúng

tôi tiến hành lấy mẫu đất Feralit đỏ vàng tại cao nguyên Mộc Châu là loại đất có

tiềm năng lớn để phát triển hoa và cây cảnh. Kết quả phân tích tại Bộ môn Hóa

học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam trình bày ở bảng 4.7.

Về tính chất vật lý, đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, dung trọng và tỷ trọng khá ổn định từ tầng đất mặt xuống sâu (tương ứng từ 1,22-1,25 g/cm3 và từ 2,62-2,75 g/m3), độ ẩm đồng ruộng đất tầng mặt là 35,8%, phù hợp với yêu cầu của cây đào.

Về thành phần hóa học, đất đỏ vàng cao nguyên Mộc Châu có phản ứng it chua (pHKCl = 5,78-5,96); tầng đất dày, hàm lượng lân và kali tổng số ở tầng

51

canh tác khá (tương ứng là 0,24% và 0,63%) nhưng hàm lượng dễ tiêu hơi nghèo (tương ứng là 0,82 và 0,35 mg/100 g đất). Đây là loại đất rất thích hợp đối với nhiều loại cây ăn quả, cây công nghiệp và cây hoa đào, tuy nhiên khi trồng cần cung cấp thêm lân và kali cho cây.

4.1.3.2. Điều kiện khí hậu

Do ảnh hưởng của độ cao và địa hình nên trên địa bàn huyện Mộc Châu hình thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau. Tiểu vùng cao nguyên Mộc Châu có đặc điểm khí hậu khá độc đáo, khí hậu mang đặc điểm á nhiệt đới, mùa khô lạnh và ít mưa, mùa mưa mát mẻ, ẩm ướt, mưa nhiều.

Đây là điều kiện khí hậu rất thích hợp đối với những loại cây trồng á nhiệt

đới như hồng, lê, đào, mận, táo... Mộc Châu có 2 mùa khí hậu nhưng do có địa hình cao nên mùa lạnh dài hơn mùa nóng. Mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước

đến tháng 3 năm sau. Tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình xuống tới 11,30C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tới 1,90C, từ tháng 11 đến tháng 2 thường có nhiều sương muối xảy ra. Tần số sương muối trung bình năm đạt 5,1 ngày. Mùa

mưa không nóng lắm, kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, nhiệt độ cao nhất đạt được vào tháng 7 trung bình cũng chỉ đạt 23,50C, chỉ có ít ngày nhiệt độ tuyệt đối trên 340C. Số liệu của trạm khí tượng huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (2008- 2014) được trình bày tại hình 4.4.

Hình 4.4. Diễn biến một số chỉ tiêu khí hậu ở Mộc Châu, Sơn La

52

Về chế độ nắng, mưa và thời tiết đặc biệt, kết quả thống kê số liệu khí tượng trạm Mộc Châu cho thấy tổng số giờ nắng trong năm trung bình là 1.633,4 giờ,

thuộc loại tương đối cao. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.609,0 mm, lượng mưa

cao nhất là tháng 8 (305,7 mm), thấp nhất là tháng 2 (13,1 mm).

Tổng hợp số liệu 30 năm của chương trình 42A, Viện Khí tượng Thủy

văn (1961-1990) cho thấy, Mộc Châu có lượng mưa không quá cao và số giờ

nắng nhiều là điều kiện thích hợp đối với sinh trưởng của cây hoa đào. Số ngày

mưa phùn trung bình năm đạt 59,8 ngày, độ ẩm trung bình 85%, thời kỳ ẩm ướt nhất vào các tháng 1-2-3, độ ẩm lên tới trên 90%, thời kỳ khô nhất là tháng 10-

11, độ ẩm xuống dưới 70 %. Sương mù, mưa phùn và độ ẩm cao thường là môi

trường phát triển và lây lan dịch bệnh cho cây trồng. Ngoài ra, dông bão, mưa đá và gió mạnh hàng năm thường xảy ra vào mùa mưa, tần số xuất hiện dông hàng

năm khá cao, tới 70,0 ngày, mưa đá 1,1 ngày; bão 4,2 ngày; gió mạnh tốc độ lớn

nhất lên tới 40 m/s, vào tháng 4, tháng 5 và tháng 9 (bảng 4.8).

Bảng 4.8. Tần số một số loại thời tiết đặc biệt thường gặp ở Mộc Châu

Tần số các hiện tượng thời tiết (ngày)

Tháng

Gió mạnh nhất (m/s)

Sương muối Mưa phùn Mưa đá

Dông

Bão

I

2,0

0,3

-

18

12,0

-

II

0,2

0,9

-

26

13,2

0,1

III

-

3,8

-

20

11,5

0,1

IV

-

11,2

-

40

5,2

0,7

V

-

13,3

0,04

40

1,5

0,2

VI

-

10,2

0,11

25

0,7

-

VII

-

11,4

0,30

18

0,2

-

VIII

-

10,5

0,47

24

0,2

-

IX

-

5,4

0,32

40

0,5

-

X

-

2,4

0,18

20

1,8

-

XI

0,6

0,6

-

16

5,1

-

XII

2,3

-

-

16

7,9

-

Năm

5,1

40

59,8

1,1

70,0

1,42

53

Trên cao nguyên Mộc Châu gió thường thổi theo mùa, gió mùa đông bắc thường thổi vào mùa lạnh (tháng 10 đến tháng 4). Khi có gió mùa đông bắc

nhiệt độ thường rất thấp, làm cho thời tiết rất lạnh, đôi khi xuất hiện sương

muối, rất có hại cho sức khoẻ và sự phát triển của cây trồng, vật nuôi. Mùa gió

tây nam, thường bắt đầu thổi từ tháng 4, tháng 5, đây là thứ gió khô nóng từ Lào thổi sang, rất khó chịu. Mùa mưa trùng với mùa nóng, lượng mưa tập trung từ

tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa trong mùa mưa chiếm 85-90% lượng mưa cả năm. Mùa khô trùng với mùa lạnh, lượng mưa ít, chỉ chiếm 10-15% lượng mưa

cả năm.

4.1.4. Đánh giá chung

Để đánh giá điều kiện tự nhiên của 3 vùng nghiên cứu, chúng tôi tiến hành

so sánh đặc điểm đất đai và diễn biến trung bình các yếu tố khí tượng trong 30

năm theo nguồn số liệu từ Chương trình nghiên cứu cấp nhà nước mã số 42A

(Viện KTTV&MT) với yêu cầu sinh thái của cây hoa đào.

4.1.4.1. Điều kiện đất đai

Theo Đặng Văn Đông và cs. (2009b), đào yêu cầu đất thoát nước tốt, nếu

trồng đào ở chỗ đọng nước rễ đào thường bị thối. Đất có thành phần cơ giới là cát

pha, thịt nhẹ thích hợp nhất đối với đào. Đất nhiều mùn ở các bờ suối có độ dày

tầng đất sâu, dễ thoát nước ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta là vùng trồng

hoa đào rất thuận lợi.

Từ kết quả phân tích đất ở 3 địa điểm nghiên cứu chúng tôi nhận thấy các

loại đất phù sa cổ và đất feralit đỏ vàng đều có thành phần cơ giới thịt nhẹ, khá

phù hợp với yêu cầu của cây đào. Phản ứng của các loại đất này từ ít chua đến

trung tính, dung trọng, tỷ trọng, độ xốp và độ ẩm đất đều đáp ứng được yêu cầu

của cây hoa đào.Về thành phần hóa học của đất, nhìn chung các loại đất ở cả 3 vùng sinh thái đều phù hợp với yêu cầu của cây hoa đào. Riêng đất phù sa cổ

Định Hóa và đất Feralit Mộc châu có hàm lượng lân, kali tổng số và dễ tiêu hơi

thấp vì vậy, trong canh tác cần phải chú ý bón thêm phân lân và kali để đáp ứng

yêu cầu dinh dưỡng cho cây hoa đào.

4.1.4.2. Điều kiện nhiệt độ

Hàng năm cây yêu cầu có một thời gian với một độ lạnh nhất định để phân

hoá mầm hoa và ra hoa. Trong điều kiện không đủ lạnh, cây phát triển yếu, chỉ

54

mọc các mầm chồi, mầm hoa ra ít. Các mầm hoa thường bị chết đi ở khoảng nhiệt độ từ-50C đến-100C (Nguyễn Hữu Tề và Đoàn Văn Điếm, 2004).

Nhiệt độ (⁰C)

35.0

30.0

25.0

20.0 Hà Nội

Định Hóa 15.0

Mộc Châu 10.0

Tháng

5.0

0.0 I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Hình 4.5. Diễn biến nhiệt độ qua các tháng ở 3 vùng sinh thái

Kết quả nghiên cứu về chế độ nhiệt ở 3 vùng sinh thái cho thấy, nhiệt độ trung bình năm biến động từ 18,5-23,50C, mùa lạnh nhiệt độ thấp nhưng nhiệt độ tối thấp tuyệt đối không xuống độ âm, số ngày có nhiệt độ dưới 150C (t<150C) đạt được từ 30-50 ngày, độ dài mùa lạnh từ 4-6 tháng... (hình 4.5). Đây là những vùng có chế độ nhiệt rất phù hợp với yêu cầu của cây hoa đào.

Đặc biệt, vùng cao nguyên Mộc Châu với độ cao địa hình 1000 mét, chế độ

nhiệt thấp nhất là điều kiện rất tốt để trồng đào với chất lượng hoa rất cao.

4.1.4.3. Điều kiện bức xạ

Một trong các yếu tố quan trọng phản ánh chế độ bức xạ đó là thời gian

có nắng. Theo nhiều tác giả, ánh sáng là yếu tố rất cần thiết cho sự sinh trưởng

phát triển của cây đào. Ánh sáng cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp để tạo ra chất hữu cơ cho cây. Nhờ phản ứng quang hợp, các chất hydratcacbon được tổng hợp từ các chất vô cơ (CO2 và H2O) cung cấp cho quá trình sinh

trưởng, phát triển.

55

Nắng (giờ)

200.0

180.0

160.0

140.0

120.0 Hà Nội 100.0 Định Hóa

80.0 Mộc Châu

60.0

40.0

Tháng

20.0

0.0 I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Hình 4.6. Diễn biến số giờ nắng qua các tháng ở 3 tiểu vùng sinh thái

Đào là cây ưa sáng, cần cường độ ánh sáng từ 30.000-72.000 lux, thời

gian chiếu sáng từ 6-8 giờ/ngày, vì vậy đào cần được trồng ở nơi có nhiều ánh

nắng, với sự thông thoáng tốt.

Kết quả nghiên cứu về số giờ nắng ở Hà Nội, Định Hóa (Thái Nguyên) và

cao nguyên Mộc Châu (Sơn La) cho thấy cả 3 vùng sinh thái có tổng số giờ nắng

trong năm thay đổi từ 1202,4-1633,4 giờ, số giờ nắng trung bình tháng thấp nhất

cũng đạt 36,4 giờ/tháng và số giờ nắng trung bình tháng cao nhất 189,6 giờ (Định

Hóa, Thái Nguyên), tương đương với 1,2-6,1 giờ/ngày. Nhìn chung, số giờ nắng

từ tháng 4 đến tháng 12 đều rất cao, thích hợp với yêu cầu về bức xạ của cây đào.

Riêng các tháng 1-2-3 là những tháng ít nắng nhất nhưng là thời kỳ cây đào đã

rụng lá nên không ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển. Số liệu các trạm khí

tượng 3 địa điểm (2008-2014).

4.1.4.4. Điều kiện mưa ẩm

Cây đào chịu hạn tốt nhờ bộ rễ mọc khoẻ và nhanh. Người ta cho rằng

những vùng có lượng mưa từ 100-300 mm/tháng là có thể trồng được hoa đào.

Đào ưa độ ẩm không khí thấp, những vùng có độ ẩm không khí cao thường hay

xuất hiện sâu bệnh là trở ngại đối với sản xuất. (Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị

Thu Hằng, 2010)

56

Mưa (mm)

400.0

350.0

300.0

250.0

Hà Nội 200.0 Định Hóa

Mộc Châu 150.0

100.0

Tháng

50.0

0.0 I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Hình 4.7. Diễn biến lượng mưa qua các tháng ở 3 tiểu vùng sinh thái

Đào là cây ưa cạn tuy vậy nó vẫn cần sự cung cấp nước ổn định vào mùa

mưa. Cây đào yêu cầu lượng mưa 1.250-1.500mm, độ ẩm không khí 80-85%, độ

ẩm đất 60-70% để sinh trưởng phát triển bình thường (Vũ Công Hậu, 1999).

Kết quả đánh giá về chế độ mưa ở 3 vùng sinh thái nghiên cứu là Hà

Nội, Định Hóa (Thái Nguyên) và cao nguyên Mộc Châu (Sơn La) chúng tôi

nhận thấy, Tổng lượng mưa trung bình năm thay đổi từ 1609,0 đến 1758,4

mm/năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có lượng mưa thấp, chỉ đạt

13,1 - 91,9 mm/tháng; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 lương mưa thay đổi từ

58,8 - 365,8 mm/tháng (xem hình 4.7) Số liệu các trạm khí tượng 3 địa điểm

(2008-2014).

Vào mùa khô cũng là mùa cây đào yêu cầu lượng mưa thấp vì cây ở thời

kỳ đã được tuốt lá nghỉ đông, phân hóa mầm hoa, nở hoa và mọc mầm lá cho

năm sau. Trong mùa mưa, cây đào sinh trưởng thân lá mạnh nên yêu cầu lượng

mưa cao hơn. Tuy nhiên đào là cây ưa cạn nên vào thời kỳ mưa lớn tháng 7- 8

với lượng mưa trên 300 mm/tháng thì các vườn trồng đào cần được tiêu thoát

nước tốt, tránh để cây bị úng nước, làm rễ cây bị thối, ảnh hưởng tới sinh

trưởng của cây.

57

4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG ĐỐI VỚI SINH

TRƯỞNG, RA HOA VÀ CHẤT LƯỢNG HOA ĐÀO GL2-2

Để đánh giá ảnh hưởng của điều kiện khí hậu tới sinh trưởng, phát triển

và chất lượng hoa đào, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm đồng ruộng ở 3 địa

điểm nghiên cứu có điều kiện sinh thái khác nhau bao gồm: Viện Nghiên cứu

Rau quả, Gia Lâm, Hà Nội thuộc vùng ĐBSH; huyện Định Hóa, tỉnh Thái

Nguyên thuộc vùng Đông Bắc và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La thuộc vùng

Tây Bắc.

4.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sinh trưởng đường kính thân

và đường kính tán của đào phai GL2-2

4.2.1.1.Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới sinh trưởng đường kính thân và

đường kính tán ở các vùng sinh thái

Tiến hành thí nghiệm ở 3 vùng sinh thái Hà Nội, Thái Nguyên và

Mộc Châu chúng tôi đã thu được kết quả về ảnh hưởng của thời vụ đến sự

tăng trưởng đường kính thân và đường kính tán của đào GL2-2, trình bày ở

bảng 4.9.

Ở mỗi địa điểm nghiên cứu thời vụ trồng khác nhau đã ảnh hưởng tới sự

tăng trưởng đường kính thân, đường kính tán của cây đào. Nhìn chung tại cả 3

địa điểm, sau trồng 60 ngày, đường kính thân cây đào ở các thời vụ khác nhau

biến động chưa nhiều từ 1,53 đến 1,74 cm, trong khi đường kính tán giữa các

công thức có biến động nhiều hơn từ 16,67 đến 37,33 cm. Tương tự như vậy

sau trồng 120 ngày và 180 ngày, ở cả 3địa điểm sự biến động của đường kính

thân tăng lên ở các thời vụ khác nhau trong khi đường kính tán cây ít biến

động hơn. Tại thời điểm 180 ngày sau trồng đường kính thân biến động từ

2,02-3,32 cm, trong khi đường kính tán cây biến động từ 51,67-99,33 (bảng

4.9).

58

Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sự tăng trưởng đường kính

thân, đường kính tán cây hoa đào tại các vùng sinh thái khác nhau

60 ngày sau trồng 120 ngày sau trồng 180 ngày sau trồng

Công thức

Địa điểm nghiên cứu

Đường kính tán (cm)

Đường kính tán (cm)

Đường kính thân (cm)

Đường kính thân (cm)

Đường kính thân (cm)

Đường kính tán (cm)

CT1: trồng 2/1

1,66

23,67

2,00

43,00

2,55

66,67

CT2: trồng2/2

1,71

32,83

2,33

64,33

2,94

84,40

CT3: trồng 2/3

1,72

35,77

2,43

65,67

3,14

95,07

Hà Nội

CT4: trồng 2/4

1,74

37,33

2,56

68,00

3,32

99,33

0,034

4,494

0,082

3,140

0,133

9,188

LSD0,05

CV%

1,0

6,9

1,8

2,6

2,2

5,3

CT1: trồng 2/1

1,60

16,67

1,89

38,33

2,35

64,00

CT2: trồng2/2

1,64

25,67

2,01

49,33

2,62

77,07

CT3: trồng 2/3

1,67

28,80

2,22

55,00

2,81

85,43

Thái Nguyên

CT4: trồng 2/4

1,70

31,03

2,35

59,60

2,93

91,50

0,082

3,757

0,105

5,486

0,126

3,554

LSD0,05

CV%

2,5

7,4

2,5

5,4

2,4

2,2

CT1: trồng2/1

1,53

16,57

1,67

30,67

2,02

52,67

CT2: trồng2/2

1,61

21,87

1,86

39,83

2,27

67,03

Mộc Châu

CT3: trồng2/3

1,66

29,77

2,06

51,20

2,47

79,60

CT4: trồng2/4

1,68

32,67

2,21

54,33

2,73

85,57

0,044

2,167

0,118

9,076

0,296

13,184

LSD0,05

CV%

1,3

4,3

3,0

10,3

6,2

9,3

Để thấy rõ ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sinh trưởng của cây đào, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính giữa các yếu tố khí tượng

với đường kính thân và đường kính tán.

59

(Thời gian thực hiện thí nghiệm 2012 - 2014)

4.2.1.2. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố khí tượng tới sinh trưởng đường

kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2

Để phân tích tác động của nhiều biến độc lập là nhiệt độ trung bình

;

tổng nhiệt độ (Σt0C); số ngày có nhiệt độ thấp hơn 150C, (n(t<15); số ngày có nhiệt độ thấp hơn 200C, (n(t<20); tổng số giờ nắng (S giờ); tổng lượng mưa (R mm)

trong từng giai đoạn ST, PT của cây đào với sinh trưởng đường kính thân và

đường kính tán cây, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

bằng hàm Linest trên công cụ excel office 2007. Kết quả phân tích thu được trình

bày ở bảng 4.10.

Với 6 biến phụ thuộc thì sinh trưởng đường kính thân có quan hệ rất chặt

ở các giai đoạn từ trồng đến 120 ngày và từ trồng đến 180 ngày tuổi, hệ số xác định R2 đạt được từ 0,691 đến 0,871; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1)

(bảng 4.10).

Trong phương trình hồi quy đa biến dạng Y = β1x1 + β2x2 + …. + βkxk+ α

thì biến độc lập chi phối đường kính thân nhiều hay ít biểu hiện ở độ lớn các hệ

số hồi quy β1,β2,...., βk của mỗi biến. Theo thứ tự giảm dần của các hệ số hồi quy,

có thể sắp xếp sự chi phối như sau: nhiệt độ trung bình > tích ôn > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > lượng mưa > số giờ nắng.

Bảng 4.10. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đối với tăng trưởng đường

kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2 ở các giai đoạn sinh trưởng

Phương trình hồi quy (R2) r Giai đoạn

sau trồng 1. Đường kính thân (cm)

60 ngày Y = 1,479+0,007t–0,002n(t<15)+0,002n(t<20)–0,001S+0,0002R 0,691 0,831*

120 ngày Y = 1,337+0,083t–0,003∑t+0,001n(t<15)–0,004n(t<20)–0,0001R 0,865 0.930*

180 ngày Y = 0,293+0,133t–0,002∑t–0,001n(t<15)–0,001n(t<20)-+0,001R 0,871 0,933*

2. Đường kính tán (cm)

60 ngày Y = 65,205–12,203t+0,681∑t+0,006n(t<15)–0,140n(t<20)–0,007S+0,020R 0,848 0,921*

120 ngày Y = 49,210–0,938t+0,005∑t–0,400n(t<15)–0,026n(t<20)+0,005S+0,010R 0,789 0,888*

180 ngày Y = 35,235–16,224t+1,444∑t–0,024n(t<15)–0,147n(t<20)–0,005S–0,006R 0,766 0,875*

60

Ghi chú: *Tương quan có ý nghĩa ở P=0,05; Fdf1=p ;df2=(n-p-1)=F6 ;29 =2,43

Đối với sinh trưởng đường kính tán cây, mối tương quan với các yếu tố khí tượng cũng khá chặt, hệ số xác định R2 đạt được từ 0,766 đến 0,848; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1). Theo thứ tự giảm dần của các hệ số hồi quy, có thể sắp xếp sự chi phối như sau: nhiệt độ trung bình > tích ôn > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > lượng mưa > số giờ nắng.

4.2.1.3. Ảnh hưởng riêng của các yếu tố khí tượng tới đường kính thân và

đường kính tán cây đào GL2-2

Để tìm hiểu ảnh hưởng riêng biệt của từng yếu tố khí tượng đối với sinh

trưởng đường kính thân, đường kinh tán của đào GL2-2 chúng tôi tiếp tục phân

tích tương quan tuyến tính đơn biến giữa các yếu tố khí tượng với đường kính thân

và đường kính tán cây.

a) Ảnh hưởng của nhiệt độ trung bình

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến giữa nhiệt độ trung bình (t0C) và chỉ tiêu tăng trưởng đường kính thân và đường kính tán của đào phai GL2-2

được trình bày ở bảng 4.11 và hình 4.8.

Bảng 4.11. Ảnh hưởng của nhiệt độ trung bình đối với tăng trưởng đường

kính thân và đường kính tán cây ở các giai đoạn sinh trưởng

Phương trình hồi quy

R2

r

Giai đoạn Sau trồng

1. Đường kính thân (cm)

60 ngày

Y = 1,437 + 0,011t

0,713*

0,508

120 ngày

y = 0,571 + 0,069t

0,924*

0,854

180 ngày

y = -0,239 + 0,121t

0,926*

0,857

2. Đường kính tán (cm)

60 ngày

y = 2,750 + 0,205t

0,801*

0,641

120 ngày

y = -15,172 + 2,927t

0,861*

0,742

180 ngày

y = -22,077 + 4,189t

0,829*

0,687

Đường kính thân cây sau trồng từ 120 ngày trở lên phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình khá rõ, đó là mối tương quan tuyến tính đồng biến với hệ số xác định (từ 0,854 đến 0,857; hệ số tương quan từ 0,924-0,926, Rtn> R0,05;df=34 (bảng 4.11).

61

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322 ; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05;

Như vậy, khi nhiệt độ trung bình tăng lên thì đường kính thân cũng tăng lên. Trong các phương trình hồi quy thu được, đường kính thân từ trồng đến 180 ngày tăng

trưởng nhanh hơn thời gian trước với hệ số hồi quy a = 0,121 cao hơn hệ số a =

0,011 và 0,069 ở giai đoạn từ trồng đến 60 ngày và từ trồng đến 120 ngày. Kết

quả đó cho thấy khi cây đã lớn, nhiệt độ càng thúc đẩy mạnh hơn sự sinh trưởng đường kính thân.

a) Đường kính thân 60 ngày sau trồng

b) Đường kính tán 60 ngày sau trồng

c) Đường kính thân 180 ngày sau trồng

d) Đường kính tán 120 ngày sau trồng

Hình 4.8. Đồ thị hồi quy giữa tăng trưởng đường kính

với nhiệt độ trung bình giai đoạn

Kết quả này cũng được phản ánh khá rõ khi phân tích hồi quy giữa tăng

trưởng đường kính tán cây với nhiệt độ qua các giai đoạn sinh trưởng. Trong các phương trình hồi quy thu được, đường kính tán từ trồng đến 180 ngày tăng trưởng

nhanh hơn thời gian trước với hệ số hồi quy a = 4,189 cao hơn hệ số a = 0,205 và

62

2,927 ở giai đoạn từ trồng đến 60 ngày và từ trồng đến 120 ngày. Nhìn chung đường kính tán cây cũng tăng trưởng đồng biến khi nhiệt độ trung bình thay đổi,

tuy nhiên hệ số xác định thu được ở các giai đoạn từ trồng đến 60 ngày, 120 ngày

và 180 ngày đều thấp hơn so với tăng trưởng của đường kính thân. Hệ số xác định

giữa nhiệt độ trung bình và sự tăng trưởng đường kính tán giai đoạn từ trồng đến 60 ngày, 120 ngày và 180 ngày chỉ đạt từ 0.641 đến 0,742, hệ số tương quan từ 0,801-0,861, Rtn> R0,05;df=34 cho thấy nhiệt độ trung bình chi phối đường kính tán cây ít hơn so với đường kính thân. Theo chúng tôi, ngoài nhiệt độ trung bình,

đường kính tán cây còn chịu ảnh hưởng bới chế độ ánh sáng, độ ẩm không khí và

số lượng cành phát sinh trên cây.

b) Ảnh hưởng của số ngày có nhiệt độ dưới 15 độ

Vì đào là cây trồng có nguồn gốc á nhiệt đới nên sinh trưởng, phát triển của

cây bị chi phối bởi chế độ nhiệt, trong đó nhiệt độ thấp là một chỉ tiêu đáp ứng yêu

cầu ”độ lạnh” của đào. Để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đối với sinh

trưởng đường kính thân và đường kính tán cây chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy giữa số ngày có nhiệt độ dưới 150C với đường kính thân và đường kính tán ở các giai đoạn sinh trưởng của cây đào. Kết quả thu được trình bày ở bảng 4.12 và

hình 4.9.

Bảng 4.12. Ảnh hưởng của số ngày có nhiệt độ dưới 150C trong các giai đoạn sinh trưởng tới đường kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2

Phương trình hồi quy

R2

r

Giai đoạn sinh trưởng

1. Đường kính thân (cm)

Trồng - 60 ngày Trồng - 120 ngày Trồng - 180 ngày

Y = 1,712 - 0,003n(t<15) y = 2,348 - 0,010n(t<15) y = 2,987 - 0,041n(t<15)

0,546 0,713 0,705

-0,739* -0,844* -0,840*

2. Đường kính tán (cm)

Trồng - 60 ngày Trồng - 120 ngày Trồng - 180 ngày

y = 33,767 - 0,316n(t<15) y = 61,151 - 0,438n(t<15) y = 90,910 - 0,546n(t<15)

0,656 0,649 0,707

-0,810* -0,806* -0,841*

Khác với yếu tố nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ dưới 150C có tương quan nghịch với sinh trưởng đường kính thân và đường kính tán của đào

GL2-2. Trong các giai đoạn sinh trưởng từ trồng đến 120 ngày và từ trồng đến 180 ngày, khi số ngày có nhiệt độ dưới 150C càng nhiều thì sinh trưởng đường kính

63

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322 ; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05;

thân và tán cây đều chậm lại. Hệ số xác định có giá trị khá lớn (0,705-0,713 và 0,649 - 0,707); hệ số tương quan âm từ 0,840-0,844 và 0,806-0,841, Rtn>R0,05;df=34. chứng tỏ sự phụ thuộc của sinh trưởng vào số ngày có nhiệt độ thấp khá chặt chẽ.

Tuy nhiên, thời kỳ đầu, từ trồng đến 60 ngày tuổi thì tương quan này không rõ, hệ

số xác định là khá nhỏ (0,546-0,656); hệ số hồi quy a với đường kính tán cây cao hơn với đường kính thân cây, tương ứng đạt 0,316 và 0,003. Nói cách khác, ở giai

đoạn từ trồng đến 60 ngày thì sự sinh trưởng đường kính tán cây sẽ tốt nhanh hơn đường kính thân cây khi số ngày có nhiệt độ t<150C giảm đi.

a) Đường kính thân 120 ngày sau trồng

b) Đường kính tán 120 ngày sau trồng

c) Đường kính thân 180 ngày sau trồng

d) Đường kính tán 180 ngày sau trồng

Hình 4.9. Đồ thị hồi quy giữa tăng trưởng đường kính

với số ngày có t<150C ở các giai đoạn sinh trưởng

Theo tác giả Hoàng Minh Tấn và cs. (2005); Nguyễn Quang Thạch (2000),

đối với cây trồng, khi nhiệt độ thấp thì sự sinh trưởng thân lá bị chậm lại, thời gian sinh trưởng bị kéo dài hơn là do sống trong môi trường nhiệt độ thấp thì độ nhớt của nguyên sinh chất trong tế bào và các mô cây đều cao, sự trao đổi chất trong

64

cây diễn ra chậm chạp hơn khi sống trong môi trường có nhiệt độ cao. Còn theo Đặng Văn Đông (2010), đối với cây đào, nhiệt độ thấp ức chế sinh trưởng đường

kính và chiều cao cây nhưng sống trong điều kiện nhiệt độ thấp thì cây lại được thúc đấy sự phát triển, có lợi cho sự ra hoa sau này.

c) Ảnh hưởng của số ngày có nhiệt độ dưới 20 độ

Để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đối với sự sinh trưởng đường kính

thân và đường kính tán cây chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy giữa số ngày có nhiệt độ dưới 200C với đường kính thân và đường kính tán ở các giai đoạn sinh trưởng của cây đào. Kết quả thu được trình bày ở bảng 4.13.

Khác với yếu tố nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ dưới 20 0C cũng có tương quan nghịch với sinh trưởng đường kính thân và đường kính tán của

đào GL2-2. Trong các giai đoạn sinh trưởng từ trồng đến 120 ngày và từ trồng đến 180 ngày, khi số ngày có nhiệt độ dưới 200C càng nhiều thì sinh trưởng đường kính thân và tán cây đều chậm lại. Hệ số xác định có giá trị khá lớn

(0,836–0,848 và 0,705–0,749); hệ số tương quan âm từ 0,914-0,921 và 0,840- 0,865, Rtn>R0,05;df=34 chứng tỏ sự phụ thuộc của sinh trưởng vào số ngày có nhiệt độ thấp khá chặt chẽ. Hệ số xác định của phương trình hồi quy đều đáp ứng

mức sai khác có ý nghĩa P<0,05.

Bảng 4.13. Ảnh hưởng của số ngày có nhiệt độ dưới 200C đối với

sinh trưởng đường kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2

Phương trình hồi quy

R2

r

Giai đoạn sinh trưởng

1. Đường kính thân (cm)

Trồng - 60 ngày Trồng - 120 ngày Trồng - 180 ngày

Y = 1,744 - 0,002n(t<20) y = 2,499 - 0,007n(t<20) y = 3,198 - 0,009n(t<20)

0,449 0,848 0,836

-0,670* -0,921* -0,914*

2. Đường kính tán (cm)

Trồng - 60 ngày Trồng - 120 ngày Trồng - 180 ngày

y = 37,550 - 0,261n(t<20) y = 67,590 - 0,312n(t<20) y = 97,399 - 0,324n(t<20)

0,548 0,749 0,705

-0,740* -0,865* -0,840*

d)Ảnh hưởng của tích ôn hữu hiệu

Đối với cây đào, các giai đoạn sinh trưởng, phát triển đều tiến hành tích lũy nhiệt độ để hoàn thành chu kỳ sống, quá trình tích lũy nhiệt độ thể hiện rõ

65

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322 ; *Tương quan có ý nghĩa ởα=0,05;

nhất là nhiệt dộ hữu hiệu. Theo Чирков (1979) giá trị nhiệt độ tối thấp sinh vật học là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó sinh vật bắt đầu ngừng sinh trưởng, phát triển. Đối với đa số các loại cây trồng á nhiệt đới thì tbiomin khoảng 100C nên nhiệt độ hữu hiệu cần tích lũy là phần nhiệt độ cao hơn 100C. Ngoài yêu cầu về độ lạnh thì cây đào sinh trưởng, phát triển còn cần phải tích lũy tích ôn để vượt qua các giai đoạn.

Kết quả nghiên cứu tương quan giữa tăng trưởng đường kính thân và

đường kính tán cây đào với tích ôn ở các giai đoạn sinh trưởng thu được trình

bày ở bảng 4.14 và hình 4.10.

Đường kính thân và đường kính tán cây ở các giai đoạn sinh trưởng từ trồng

đến 120 ngày tuổi và từ trồng đến 180 ngày có quan hệ đồng biến và khá chặt đối với tích ôn ∑(t0C). Hệ số xác định R2 đạt được tương ứng từ 0,850-0,860 và 0,705- 0,743; hệ số tương quan âm từ 0,922-0,927 và 0,840-0,862, Rtn> R0,05;df=34. Tích ôn

càng cao thì sinh trưởng đường kính thân cây và tán cây đều tăng.

Bảng 4.14. Ảnh hưởng của tổng nhiệt độ đối với sinh trưởng

đường kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2

Phương trình TQ

R2

r

Giai đoạn sinh trưởng

1. Đường kính thân (cm)

Trồng - 60 ngày Trồng - 120 ngày Trồng - 180 ngày

Y = 1,447 + 0,002∑t y = 0,630 + 0,005∑t y = -0,176 + 0,007∑t

0,511 0,850 0,860

0,715* 0,922* 0,927*

2. Đường kính tán (cm)

Trồng - 60 ngày Trồng - 120 ngày Trồng - 180 ngày

y = 1,447 + 0,002∑t y = -13,242 + 0,235∑t y = -21,018 + 0,227∑t

0,511 0,743 0,705

0,715* 0,862* 0,840*

Tương quan của tích ôn với đường kính thân cây rõ hơn so với đường kính

tán cây. Điều này cho thấy đường kính tán cây chịu sự chi phối của nhiều yếu tố hơn so với đường kính thân như điều kiện ánh sáng, số cành trên cây... như đã nêu ở trên. Riêng giai đoạn từ trồng đến 60 ngày tuổi, tích ôn ∑(t0C) có quan hệ đối với sinh trưởng đường kính thân và đường kính tán không chặt vì thời kỳ mới trồng thì tốc độ sinh trưởng cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh khác như

đất trồng, độ ẩm đất, chế độ ánh sáng...

66

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa,α=0,05

Trong những khoảng thời gian cố định, tích ôn phản ảnh chế độ nhiệt thời kỳ đó là cao hay thấp. Điều này cũng phản ảnh trong chỉ tiêu nhiệt độ trung bình

của giai đoạn. Ở đây, tích ôn càng cao thì sinh trưởng đường kính thân và đường

kính tán của các giai đoạn từ trồng đến 120 ngày và từ trồng đến 180 ngày cũng

càng cao, đó là điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng, giúp cây tích lũy vật chất tốt hơn để hoàn thành các giai đoạn phát triển và ra hoa sau này.

a) Đường kính thân 60 ngày sau trồng

b) Đường kính tán 60 ngày sau trồng

c) Đường kính thân 180 ngày sau trồng

d) Đường kính thân 180 ngày sau trồng

Hình 4.10. Đồ thị hồi quy giữa tăng trưởng đường kính

với tích ôn củacác giai đoạn sinh trưởng

đ) Ảnh hưởng của số giờ nắng

Đào là cây ưa sáng, cần cường độ ánh sáng từ 30.000-72.000 lux, thời gian chiếu sáng từ 6-8 giờ/ngày, vì vậy đào cần được trồng ở những nơi có nhiều ánh sáng, với sự thông thoáng tốt. Trong vườn đào nếu phía nào bị thiếu ánh sáng, tán cây sẽ khuyết về phía đó (Nguyễn Hữu Tề và Đoàn Văn Điếm, 2004). Để tìm hiểu ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng chúng tôi tiến hành phân tích

hồi quy tuyến tính quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng và tổng số giờ nắng. Kết

quả thu được trình bày ở bảng 4.15.

67

Kết quả phân tích hồi quy giữa chỉ tiêu số giờ nắng với sinh trưởng đường kính thân và đường kính tán cây ở các giai đoạn từ trồng đến 60 ngày, từ

trồng đến 120 ngày và từ trồng đến 180 ngày tuổi đều thu được kết quả không

rõ. Hệ số xác định và hệ số tương quan quá thấp chứng tỏ số giờ nắng trong

điều kiện khí hâu nước ta đã đáp ứng được yêu cầu của cây đào cho sự sinh trưởng. Trong trường hợp này, nhìn chung các vườn đào thí nghiệm của chúng

tôi đã đáp ứng được yêu cầu về ánh sáng nên số giờ nắng không ảnh hưởng gì đến sự sinh trưởng đường kính thân và đường kính tán của cây đào GL2-2

(bảng 4.15).

Bảng 4.15. Ảnh hưởng của số giờ nắng trong các giai đoạn sinh trưởng

đối với tăng trưởng đường kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2

Phương trình hồi quy

R2

r

Giai đoạn sinh trưởng

1. Đường kính thân (cm)

Trồng - 60 ngày

Y = 1,677 - 0,0001S

Trồng - 120 ngày

Y=2,152 + 0,0000S

Trồng - 180 ngày

y = 2,960 - 0,0004S

0,030 0,001 0,037

-0,152ns 0,032ns -0,193ns

2. Đường kính tán (cm)

Trồng - 60 ngày

y = 27,028 + 0,0037S

Trồng - 120 ngày

y = 52,669 - 0,002S

Trồng - 180 ngày

y = 78,562 + 0,0006S

0,004 0,001 0,0001

0,063ns -0,035ns 0,008ns

e)Ảnh hưởng của lượng mưa

Đào là cây chịu hạn tốt hơn chịu úng, độ ẩm không khí và độ ẩm đất hay

chế độ mưa đều ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển của cây. Độ ẩm không

khí và lượng mưa thích hợp thì cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh, ra hoa đẹp, chất lượng hoa cao. Theo Vũ Công Hậu (1999), đào là cây ưa cạn tuy vậy

nó vẫn cần có sự cung cấp nước ổn định vào mùa hè, lượng mưa khoảng 1250- 1500 mm, độ ẩm không khí 80-85%, độ ẩm đất 60-70% giúp cây sinh trưởng

phát triển bình thường.

Để đánh giá ảnh hưởng của chế độ mưa ẩm đối với sự sinh trưởng của cây đào, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy giữa tổng lượng mưa với sinh trưởng đường kính thân và đường kính tán cây qua các giai đoạn khác nhau. Kết quả thu

được trình bày ở bảng 4.16 và hình 4.11.

68

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05;ns không có ý nghĩa;

Bảng 4.16. Ảnh hưởng của lượng mưa ở các giai đoạn sinh trưởng

đối với đường kính thân và đường kính tán cây đào GL2-2

Phương trình hồi quy

R2

r

1. Đường kính thân (cm)

Giai đoạn sinh trưởng

Trồng - 60 ngày

Y = 1,619 + 0,0003R

0,288

0,537*

Trồng - 120 ngày

y = 1,809 + 0,0007R

0,508

0,713*

Trồng - 180 ngày

y = 1,920 + 0,0007R

0,522

0,722*

2. Đường kính tán (cm)

Trồng - 60 ngày

y = 23,205 + 0,035R

0,334

0,578*

Trồng - 120 ngày

y = 37,676 + 0,029R

0,443

0,665*

Trồng - 180 ngày

y = 44,311 + 0,033R

0,727

0,853*

a) Đường kính thân 120 sau trồng

b) Đường kính tán 120 ngày sau trồng

c) Đường kính thân 180 ngày sau trồng

d) Đường kính tán 180 ngày sau trồng

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05; ns không tin cậy

Hình 4.11. Đồ thị hồi quy giữa tăng trưởng đường kính

thân và đường kính tánvới lượng mưa

69

Ở các giai đoạn sinh trưởng của cây đào lượng mưa đều tương quan không chặt với sinh trưởng đường kính thân và đường kính tán cây. Đặc biệt giai đoạn từ

trồng đến 60 ngày tuổi hệ số xác định giữa lượng mưa và đường kính thân, đường

kính tán chỉ đạt từ 0,288-0,334 và đều ở mức sai khác không có ý nghĩa. Hệ số xác

định giữa lượng mưa với đường kính thân, đường kính tán cây ở giai đoạn từ trồng đến 120 ngày và 180 ngày đã cao hơn đáng kể song chưa nhiều, từ 0,508-522 và 0,443- 0,727; hệ số tương quan từ 0,713-0,722 và 0,666-0,853, Rtn> R0,05;df=34. Có thể nói lượng mưa càng cao thì tốc độ tăng trưởng đường kính tán cây rõ hơn so

với đường kính thân cây, hệ số hồi quy a ở các công thức đường kính tán cao hơn so với đường kính thân (bảng 4.16 và hình 4.11).

4.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sự xuất hiện nụ đào GL2-2

Khác với sự sinh trưởng, phát triển là một quá trình tích lũy về chất của cây

để hoàn thành một chu kỳ sống của mình và kết thúc bằng sự ra hoa, kết quả. Các

nhà khoa học cho rằng, nhiệt độ thấp là yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát

triển của cây đào. Đào có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở điều kiện nhiệt độ từ 200C-300C. Nếu mùa hè gặp nhiệt độ cao, thời gian kéo dài, cây sẽ ngừng sinh trưởng. Nhu cầu về “độ lạnh” của đào khoảng 300-500 CU (Chilly Unit), trong đó có khoảng 200-300 giờ độ nhiệt thấp dưới 7,20C cho nụ hoa nở và trên 1000 giờ độ nhiệt thấp dưới 7,20C cho nụ lá nở. Vì thế sau khi nghỉ đông, đào thường ra hoa trước khi ra lá. Ngoài ra các yếu tố sinh thái khác như chế độ mưa ẩm, ánh

sáng... cũng có ảnh hưởng tới sự phát triển của cây đào.

4.2.2.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sự ra hoa của cây đào ở các vùng

sinh thái khác nhau

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian ra nụ hoa của cây

đào GL2-2 ở các vùng sinh thái khác nhau, kết quả ở bảng 4.17 cho thấy, trong

cả 4 thời vụ trồng thì thời vụ trồng vào 2/4 ở cả 3 địa điểm nghiên cứu đều cho thời gian ở các giai đoạn tuốt lá đến ra nụ và từ trồng đến ra nụ ngắn nhất, thứ

đến là CT2, CT3 và dài nhất là CT1.

Khi trồng đào ở các thời vụ khác nhau thì thời gian từ tuốt lá đến ra nụ và từ trồng đến ra nụ khác nhau. Ở Hà Nội thời gian từ tuốt lá đến ra nụ từ 19,03 - 24,90 ngày, còn từ tuốt lá - ra nụ từ 248,9-333,03 ngày. Ở Thái Nguyên thời gian ở các giai đoạn này tương ứng 19,27-24,17 ngày và 248,17-333,27 ngày, còn Mộc Châu lần lượt là 16,5-20,9 và 244,9-330,50 ngày. Sự khác nhau này là do ở

70

các vùng sinh thái, khi thời vụ trồng thay đổi thì các yếu tố khí tượng qua các giai đoạn cũng có sự thay đổi, đặc biệt Mộc Châu do nhiệt độ thấp hơn ở Hà Nội

và Thái Nguyên nên thời gian các giai đoạn phát triển rút ngắn lại. Sự sai khác

giữa các công thức thí nghiệm ở các vùng sinh thái đều có ý nghĩa ở mức P=0,05

(bảng 4.17).

Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian ra nụ hoa

của cây đào GL2-2 ở các vùng sinh thái khác nhau

Thời gian từ….(ngày)

Công thức

Địa điểm thí nghiệm

Tuốt lá đến ra nụ

Trồng đến ra nụ

CT1: trồng 2/1

19,03

333,03

CT2: trồng 2/2

22,00

305,00

CT3: trồng 2/3

23,33

278,33

Hà Nội

CT4: trồng 2/4

24,90

248,90

1,064

1,063

LSD0,05

CV%

2,4

0,2

CT1: trồng 2/1

19,27

333,27

CT2: trồng 2/2

21,00

304,00

CT3: trồng 2/3

22,63

277,63

Thái Nguyên

CT4: trồng 2/4

24,17

248,17

1,153

1,152

LSD0,05

CV%

2,7

0,2

CT1: trồng 2/1

16,50

330,50

CT2: trồng 2/2

18,50

301,50

CT3: trồng 2/3

20,07

275,07

Mộc Châu

CT4: trồng 2/4

20,90

244,90

1,074

1,074

LSD0,05

CV%

0,28

0,2

Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái tới độ dài thời gian các giai đoạn phát triển của đào GL2-2, chúng tôi tiến hành thống kê các cặp số liệu khí tượng và số liệu về độ dài thời gian các giai đoạn phát triển của đào GL2-2. Việc so sánh đánh giá 2 cặp số liệu được tiến hành bằng phương pháp phân tích

hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến.

71

Kết quả thí nghiệm đồng ruộng 2012 – 2014

4.2.2.2. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố khí tượng tới thời gian xuất hiện nụ hoa

Để đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của các chỉ tiêu khí tượng đối với thời

gian trải qua các giai đoạn từ trồng đến ra nụ và từ tuốt lá đến ra nụ chúng tôi tiến

hành phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả phân tích thu được trình bày ở bảng 4.18. Qua bảng 4.18 chúng ta thấy, thời gian từ tuốt lá đến ra nụ có quan hệ

rất chặt với các yếu tố khí tượng giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ và từ tuốt lá đến ra nụ, hệ số xác định R2đạt tới 0,747-0,990; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1).Trong phương trình hồi quy đa biến thì các biến độc lập chi phối thời gian từ tuốt lá đến ra nụ nhiều hay ít biểu hiện ở độ lớn các hệ số β1,β2,...., βk

của biến (bảng 4.18).

Bảng 4.18. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố khí tượng

đối với thời gian từ tuốt lá đến ra nụ

Phương trình hồi quy

R2

r

Thời gian từ tuốt lá đến ra nụ với các yếu tố khí tượng trước khoanh vỏ

0,962*

y = 2,059+0,788t–0,002∑t–0,039n(t<15)–0,008n(t<20)+0,004S–0,001R

0,925

Thời gian từ tuốt lá đến ra nụ với các yếu tố khí tượng sau tuốt lá

0,864*

y = 16,701–0,610t+0,418∑t–0,019n(t<15)+0,014n(t<20)–0,008S–0,024R

0,747

Tổng thời gian từ trồng đến ra nụ với các yếu tố khí tượng

0,995*

y = 11,061–0,555t+0,352∑t+0,158n(t<15)+0,313n(t<20)+0,012S–0,002R 0,990

Theo thứ tự giảm dần của các hệ số β1,β2,...., βk, thời gian từ tuốt lá đến ra nụ tương quan với các yếu tố khí tượng giai đoạn trước khoanh vỏ có thể xếp như sau: nhiệt độ trung bình > số ngày có nhiệt độ dưới 150C >số ngày có nhiệt độ dưới 200C >số giờ nắng >tích ôn >lượng mưa, hệ số xác định R2 đạt 0,747; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1). Thời gian từ tuốt lá đến ra

nụ tương quan với các yếu tố khí tượng sau tuốt lá theo thứ tự giảm dần là nhiệt độ trung bình > tích ôn > số giờ nắng > số ngày có nhiệt độ dưới 15 0C > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > lượng mưa, hệ số xác định R2 đạt 0,925;hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1).Giai đoạn từ trồng đến ra nụ, mối tương quan chặt chẽ với 6 biến phụ thuộc trong giai đoạn đó theo thứ tự giảm dần của các hệ số β1,β2,...., βk là: nhiệt độ trung bình > tích ôn >số ngày có nhiệt độ dưới 200C > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số giờ nắng > lượng mưa, hệ

72

Ghi chú: *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05; Fdf1=p ;df2=(n-p-1)=F6 ;29 =2,43

số xác định R2 đạt 0,990. Các hệ số xác định đều đạt sai khác có ý nghĩa ở mức P<0.05; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1).

4.2.2.3. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ

Trong kỹ thuật trồng đào, khoanh vỏ là nhằm hạn chế quá trình sinh

trưởng, kích thích quá trình phát triển cho cây đào. Khoanh vỏ cây đào để ngắt

dòng dinh dưỡng khoáng từ rễ đi lên cung cấp cho thân lá nhằm kìm hãm

thân, lá sinh trưởng, ngắt dòng vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá

xuống rễ để ức chế sinh trưởng của bộ rễ. Khi quá trình sinh trưởng bị ức chế, cây đào sẽ sản sinh ra chất ABA làm già hóa cây, kích thích sự phân hóa hoa

và hình thành nụ.

Bảng 4.19. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng trước khoanh vỏ

đối với số ngày từ tuốt lá đến ra nụ đào GL2-2

STT

Phương trình hồi quy

R2

r

1

y = 0,3231 + 0,8676t

0,801

0,895*

2

y = 21,2165 - 0,0004∑t

0,0004

-0,019ns

3

y = 23,1656 - 0,0978n (t<15)

0,772

-0,879*

4

y = 24,4106 - 0,0614n (t<20)

0,866

-0,931*

5

y = 27,6458 - 0,0088S

0,388

-0,623*

6

y = 18,4781 + 0,0023R

0,054

0,232ns

Tuốt lá là biện pháp kỹ thuật điều chỉnh cho cây đào ra hoa đúng vào

dịp Tết Nguyên đán. Tuốt lá để tập trung nguồn dinh dưỡng cho sinh trưởng

sinh thực, tập trung dinh dưỡng cho nụ phát triển. Với mỗi điều kiện sinh thái

thời điểm tuốt lá thích hợp cho từng giống khác nhau. Sau tuốt lá thì cây bắt

đầu phân hóa mầm hoa và tích lũy đầy đủ lượng nhiệt để hình thành nụ hoa.

Các yếu tố khí tượng giai đoạn trước khoanh vỏ có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống cây đào, ảnh hưởng tới quá trình phát triển và phân hóa mầm hoa. Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng giai đoạn trước khoanh vỏ đến thời gian từ tuốt lá đến ra nụ chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy tương quan giữa chúng. Kết quả đánh giá thu được trình bày ở bảng 4.19 và

hình 4.12.

73

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05; ns không ý nghĩa

a) Số ngày từ tuốt lá-nụ & nhiệt độ TB

b) Số ngày từ tuốt lá-nụ & n(t<150C)

Hình 4.12. Đồ thị hồi quy giữa số ngày từ tuốt lá đến ra nụ với nhiệt độ trung bình và thời gian có t<150C từ trồng đến khoanh vỏ

Qua kết quả phân tích hồi quy giữa các yếu tố khí tượng giai đoạn trước

khoanh vỏ đến thời gian từ tuốt lá đến ra nụ chúng ta thấy, chế độ nhiệt thời kỳ

trước khoanh vỏ đã chi phối rất nhiều tới thời gian từ tuốt lá đến ra nụ. Các chỉ tiêu nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ t<150C và số ngày có nhiệt độ t<200C đều có tương quan chặt chẽ với thời gian từ tuốt lá đến ra nụ, hệ số xác

định đạt tới từ 0,772–0,866; hệ số tương quan từ 0,879-0,931, Rtn> R0,05;df=34. Trong đó chỉ tiêu số ngày có t<150C và t<200C đều có tương quan nghịch. Nhiệt

độ trung bình thời kỳ trước khoanh vỏ có tương quan dương đối với số ngày từ

tuốt lá đến ra nụ, khi nhiệt độ trung bình giai đoạn đó càng cao thì sau tuốt lá sự

hình thành nụ càng chậm. Để giải thích hiện tượng này có thể căn cứ vào quy

luật sinh trưởng, trong điều kiện nhiệt độ cao thì quá trình sinh trưởng thân lá

thời kỳ trước khoanh vỏ chiếm ưu thế, vì thế đã ảnh hưởng đến sự phát triển và

quá trình phân hóa mầm hoa sau này.

Các chỉ tiêu số ngày có nhiệt độ t<150C và số ngày có nhiệt độ t<200C đều

có tương quan âm chặt với thời gian từ tuốt lá đến ra nụ. Ở giai đoạn từ trồng đến

khoanh vỏ, khi số ngày có nhiệt độ thấp càng nhiều thì thời gian từ tuốt lá đến ra

nụ càng nhanh. Kết quả này phù hợp với các kết quả nghiên cứu trước đây của

nhiều tác giả, “ hàng năm cây đào yêu cầu có một thời gian với độ lạnh nhất định

để phân hoá mầm hoa và ra hoa, trong điều kiện không đủ độ lạnh, cây phát triển

yếu, chỉ mọc các mầm chồi, mầm hoa ra ít. Yêu cầu về thời gian lạnh của mỗi

giống đào là khác nhau nhưng thông thường các giống đào có yêu cầu độ lạnh từ

74

10-15°C. Đối với các giống đào á nhiệt đới yêu cầu số giờ lạnh là 150-250 giờ còn

đối với một số giống đào nhiệt đới cần số giờ lạnh là 600-1000 giờ.”

4.2.2.4. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ

Theo Trần Đức Hạnh và cs. (1997) học thuyết phát dục giai đoạn của

Lưxenko cho rằng trong đời sống cây trồng, để hoàn thành một chu kỳ sống thì

chúng cần phải trải qua nhiều giai đoạn phát dục khác nhau, mỗi giai đoạn đó

thường cần phải đáp ứng một yếu tố ngoại cảnh như là một yếu tố tối thiểu thiết

yếu. Riêng giai đoạn xuân hóa thì yếu tố tối thiểu đó là nhiệt độ. Như trên

chúng ta đã đề cập đến ”độ lạnh” cần thiết giúp cây đào phát triển được để phân

hóa mầm hoa. Độ lạnh được tích lũy trong suốt đời sống của cây đào từ trồng

đến ra nụ và nở hoa. Tuy nhiên, nhiệt độ ở giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ có ảnh

hưởng trực tiếp đến thời gian phân hóa mầm hoa và ra nụ hay không thì vẫn còn

chưa có nghiên cứu nào đề cập đến. Để đánh giá ảnh hưởng trực tiếp của các

yếu tố khí tượng trong giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ chúng tôi tiến hành phân

tích hồi quy tuyến tính giữa số ngày từ tuốt lá đến ra nụ với một số yếu tố khí

tượng quan trong như nhiệt độ, lượng mưa và số giờ nắng... Kết quả đánh giá

thu được trình bày ở bảng 4.20 và hình 4.13.

Bảng 4.20. Ảnh hưởng của tổng nhiệt độ giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ

đối với thời gian xuất hiện nụđào GL2-2

STT

Phương trình hồi quy

R2

r

1

y = 10,3057 + 0,2567∑t

0,635

0,797*

Hầu như các yếu tố khí tượng ở giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ không ảnh

hưởng đến số ngày phân hóa và ra nụ của cây đào. Các mối liên hệ giữa nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ t<150C, số ngày có t<200C, lương mưa và số giờ

nắng với thời gian từ tuốt lá đến ra nụ đều không chặt chẽ, hệ số xác định và hệ

số tương quan đều rất thấp và đều sai khác không có ý nghĩa khi thống kê. Riêng

chỉ tiêu tích ôn hữu hiệu thì có tương quan khá chặt với thời gian từ tuốt lá đến ra

nụ, hệ số xác định là 0,635; hệ số tương quan từ 0,797, Rtn> R0,05;df=34. Như vậy,

từ sau tuốt lá nếu tích ôn càng lớn thì thời gian ra nụ càng chậm.

75

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05

a) Số ngày từ tuốt lá - nụ & tích ôn

b) Số ngày từ tuốt lá - nụ & lượng mưa

Hình 4.13. Đồ thị hồi quy giữa thời gian từ tuốt lá

đến ra nụ với tích ôn hữu hiệu và lượng mưa

4.2.2.5. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng giai đoạn từ trồng đến ra nụ

Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đến sự phát triển của cây

đào GL2-2 chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy giữa thời gian từ trồng đến ra

nụ và các yếu tố khí tượng. Kết quả phân tích thu được trình bày ở bảng 4.21 và

hình 4.14.

a) Số ngày từ trồng đến nụ và tích ôn

b) Số ngày từ trồng đến nụ và n(t<150C)

Hình 4.14. Đồ thị hồi quy giữa thời gian sinh trưởng với tích ôn hữu hiệu và số ngày có t<150C từ trồng đến ra nụ

Thời gian sinh trưởng từ trồng đến ra nụ không có tương quan với các yếu tố khí tượng trong giai đoạn đó. Riêng tích ôn và số ngày có t<150C của giai đoạn có tương quan đồng biến mờ nhạt với số ngày từ trồng đến ra nụ nhưng hệ số xác định R2 chỉ đạt 0,411 và 0,421; hệ số tương quan từ 0,641- 0,649, Rtn> R0,05;df=34. (bảng 4.21)

76

Bảng 4.21. Ảnh hưởng của tích ôn và số ngày có nhiệt độ thấp hơn 150C tới thời gian sinh trưởng từ trồng đến ra nụ giống đào GL2-2

STT

Phương trình hồi quy

R2

r

1

y = 129,9916 + 0,2298∑t

0,411

0,641*

2

y = 267,0269 + 0,7825n(t<15)

0,421

0,649*

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05

4.2.3. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới chất lượng hoa đào GL2-2

Chất lượng hoa là mục tiêu quan trọng nhất của việc trồng đào. Chất

lượng hoa đào theo thị hiếu của những người chơi hoa sành nhất yêu cầu phải

bao gồm các chỉ tiêu như cành hoa đẹp, cân đối, số lượng hoa trên cành nhiều, đường kính hoa to, cánh dầy, màu sắc tươi thắm, hương thơm, thời gian nở hoa

vào đúng dịp Tết Nguyên đán, độ bền cành hoa tự nhiên cao.

Chất lượng hoa được tạo nên bị chi phối bởi nhiều yếu tố sinh thái khác

nhau như điều kiện đất đai, các yếu tố khí tượng (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm,

số giờ nắng...), chế độ bón phân, chăm sóc, tỉa cành, khoanh vỏ, tuốt lá....

Ngoài những yếu tố do tác động cơ giới do người điều chỉnh, ảnh hưởng của

những yếu tố tự nhiên tới chất lượng hoa cũng cần phải được đánh giá, chủ

động khắc phục. Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới chất lượng

hoa chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến giữa

các chỉ tiêu chất lượng hoa và các chỉ tiêu khí tượng đã thu thập được trong các

thí nghiệm rải vụ tiến hành ở 3 vùng sinh thái miền Bắc.

4.2.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng hoa đào ở các vùng sinh thái khác nhau

Từ thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng hoa đào ở 3 vùng sinh thái khác nhau, kết quả theo dõi về các chỉ tiêu chất lượng hoa đào GL2-2 được trình bày ở bảng 4.22.

Các chỉ tiêu về chất lượng hoa đào ở các thời vụ trồng đều khác nhau, có ý nghĩa thống kê với mức xác suất P=0,05. Tại Hà Nội số lượng hoa trên cành ở các thời vụ thay đổi từ 26,16-30,70 hoa, Thái Nguyên số hoa trên cành ở các thời vụ từ 26,65-31,63 hoa, Mộc Châu chỉ tiêu này đạt từ 29,1-36,37 hoa. Cũng tương tự như số hoa trên cành, các chỉ tiêu về đường kính hoa, thời gian từ ra nụ đến nở hoa và độ bền cành hoa tự nhiên đều khác nhau qua các thời vụ trồng.

77

Bảng 4.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng hoa đào GL2-2

ở các ở các vùng sinh thái khác nhau

Công thức

Địa điểm thí nghiệm

Đường kính hoa (cm)

Nụ - Nở hoa (ngày)

Độ bền HTN (ngày)

Số hoa trên cành (hoa)

CT1: trồng 2/1

3,59

20,83

7,37

31,70

CT2: trồng2/2

3,47

21,13

7,00

30,43

CT3: trồng 2/3

3,33

21,57

6,80

28,63

Hà Nội

CT4: trồng 2/4

3,10

22,17

6,57

26,17

0,162

0,318

1,009

1,339

LSD0,05

CV%

2,4

2,4

2,3

2,3

CT1: trồng 2/1

3,88

19,00

6,57

31,63

CT2: trồng2/2

3,66

20,17

6,30

30,57

CT3: trồng 2/3

3,49

20,57

6,07

28,60

Thái Nguyên

CT4: trồng 2/4

3,38

21,10

5,27

26,63

1,313

0,182

0,472

1,284

LSD0,05

CV%

2,5

3,3

3,9

2,2

CT1: trồng 2/1

4,16

22,67

9,00

36,37

CT2: trồng2/2

4,00

23,30

8,53

34,67

CT3: trồng 2/3

3,77

24,37

7,50

31,63

Mộc Châu

CT4: trồng 2/4

3,49

25,67

6,17

29,10

0,344

2,478

1,187

1,512

LSD0,05

4,5

5,2

7,6

2,3

CV%

Kết quả theo dõi ở 3 địa điểm nghiên cứu cũng có sự khác nhau rõ rệt, độ

biến động (CV%) của các chỉ tiêu số hoa/cành, đường kính hoa, thời gian nụ nở hoa và độ bền cành hoa tự nhiên từ 2,2-7,6%, đáp ứng được yêu cầu độ sai khác trong thí nghiệm đồng ruộng với mức xác suất P=0,05. Theo chúng tôi, sở dĩ có sự khác nhau về chất lượng hoa ở các thời vụ khác nhau là do các vùng sinh thái khác nhau, các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây

đào khác nhau khi thời vụ trồng thay đổi.

78

Thời gian thực hiện thí nghiệm 2012 - 2014

Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới các chỉ tiêu chất lượng hoa đào GL2-2, chúng tôi tiến hành thống kê các cặp số liệu song song là

số liệu khí tượng và số liệu về các chỉ tiêu chất lượng hoa đào GL2-2. Việc so

sánh đánh giá 2 cặp số liệu được tiến hành bằng phương pháp phân tích hồi quy

tuyến tính đơn biến và đa biến.

4.2.3.2. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố khí tượng với chất lượng hoa đào

Để đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của các chỉ tiêu khí tượng ở các giai đoạn

từ trồng đến khoanh vỏ, từ khoanh vỏ đến tuốt lá và từ tuốt lá đến ra nụ đối với chất lượng hoa chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả

phân tích thu được trình bày ở bảng 4.23.

Với các biến độc lập thì chất lượng hoa có quan hệ rất chặt với các yếu tố khí tượng giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ, hệ số xác định R2 lên tới 0,542- 0,866, sự sai khác đều đạt ở mức có ý nghĩa với P<0,05; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1). Đặc biệt các chỉ tiêu số hoa trên cành, đường kính hoa và độ bền cành hoa tự nhiên có hệ số xác định rất cao (R2 = 0,707 đến 0,866). Các yếu tố khí tượng các giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ đối với chất lượng hoa có hệ số xác định R2 chỉ đạt 0,500–0,628, hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1).Các yếu tố khí tượng các giai đoạn từ khoanh vỏ đến tuốt lá đối với chất lượng hoa

hầu như không có sự chi phối đáng kể ngoài thời gian từ nụ đến nở hoa (R2=0,752), hệ số tương quan = 0,867, Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1).

Trong phương trình hồi quy đa biến thì các biến độc lập chi phối chất

lượng hoa đào nhiều hay ít biểu hiện ở độ lớn các hệ số β1,β2,...., βk của biến đó.

Đối với số hoa trên cành, các yếu tố khí tượng giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ chi phối rõ rệt. Theo thứ tự giảm dần của các hệ số β1,β2,...., βk, số hoa trên cành chịu sự chi phối của các yếu tố khí tượng giai đoạn trước khoanh vỏ được xếp thứ tự giảm dần như sau: nhiệt độ trung bình > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > tích ôn > số giờ nắng > lượng mưa, hệ số xác định R2 lên tới 0,866; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1). Đường kính hoa chịu sự chi phối của các yếu tố khí tượng giai đoạn trước khoanh vỏ xếp thứ tự giảm dần là: nhiệt độ trung bình > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > tích ôn > số giờ nắng > lượng mưa, hệ số xác định R2 lên tới 0,835; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1). Đối với độ bền hoa tự nhiên, các yếu tố khí tượng giai đoạn trước khoanh vỏ chi phối rõ

79

rệt. Độ bền hoa tự nhiên chịu sự chi phối của các yếu tố khí tượng giai đoạn trước khoanh vỏ xếp thứ tự giảm dần như sau: nhiệt độ trung bình > số giờ nắng > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > tích ôn > lượng mưa, hệ số xác định R2 lên tới 0,707; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1).

Bảng 4.23. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố khí tượng

đối với chất lượng hoa đào GL2-2

Giai đoạn Phương trình hồi quy R2 r

A. Số hoa trên cành với các yếu tố khí tượng giai đoạn:

1. Trồng - KV Y = 45,614-0,849t+0,012∑t+0,052n(t<15)-0,023n(t<20)+0,002S-0,001R 0,866 0,931*

2. KV – tuốt lá Y = -90,922+1,772t+0,131∑t+0,763n(t<15)+0,187n(t<20)+0,076S+0,019R 0,373 0,611*

3. Sau tuốt lá Y = 128,917-4,010t-0,016∑t-0,652n(t<15)-1,061n(t<20)+0,037S-0,013R 0,537 0,733*

B. Đường kính hoa (cm) với các yếu tố khí tượng giai đoạn:

1. Trước KV Y = 4,445 -0,099t+0,002∑t+0,004n(t<15)-0,008n(t<20)+0,001S+0,001R 0,835 0,914*

2. KV – tuốt lá Y = 4,189+0,022t-0,016∑t+0,140n(t<15)-0,028n(t<20)+0,006S+0,001R 0,501 0,708*

3. Sau tuốt lá Y = 10,219+0,260t+0,004∑t+0,001n(t<15)+0,065n(t<20)+0,005S+0,003R 0,541 0,736*

C. Độ bền cành hoa tự nhiên với các yếu tố khí tượng giai đoạn:

1. Trước KV Y = -2,540 0,155t+0,002∑t+0,005n(t<15)+0,007n(t<20)+0,006S+0,001R 0,707 0,841*

2. KV – tuốt lá Y = 31,564–1,086t+0,036∑t+0,030n(t<15)–0,048n(t<20)–0,010S–0,002R 0,223 0,472ns

3. Sau tuốt lá y = 34,833-1,161t-0,005∑t-0,095n(t<15)-0,391n(t<20)+0,02S+0,028R 0,500 0,707*

D. Thời gian từ nụ đến hoa nở với các yếu tố khí tượng giai đoạn:

1. Trước KV Y = 42,643-0,339t-0,023∑t-0,036n(t<15)+0,041n(t<20)-0,006S+0,0004R 0,542 0,736*

2. KV – tuốt lá Y= -254,267+8,044t-0,142∑t+3,795n(t<15)+0,083n(t<20)+0,167S+0,058R 0,752 0,867*

3. Sau tuốt lá y = 37,168+1,092t+0,027∑t+0,512n(t<15)+0,022n(t<20)+0,092S+0,044R 0,628 0,793*

Đối với thời gian từ nụ đến nở hoa, các yếu tố khí tượng giai đoạn từ khoanh vỏ đến tuốt lá chi phối rõ rệt. Thời gian từ nụ đến nở hoa chịu sự chi phối của các yếu tố khí tượng giai đoạn từ khoanh vỏ đến tuốt lá xếp thứ tự giảm dần như sau: nhiệt độ trung bình > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số giờ nắng > tích ôn >số ngày có nhiệt độ dưới 200C > lượng mưa, hệ số xác định R2 lên tới 0,752; Nhìn chung các hệ số xác định đều đạt sự sai khác có ý nghĩa ở mức

P<0,05; hệ số tương quan đều có Ftn >Fdf1=p ;df2=(n-p-1).

80

Ghi chú: *Tương quan có ý nghĩa ở P=0,95; Fdf1=p ;df2=(n-p-1)=F6 ;29 =2,43

4.2.3.3. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới số hoa trên cành

Để đánh giá ảnh hưởng riêng của từng yếu tố khí tượng tới số hoa trên cành

chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính giữa số hoa trên cành với nhiệt độ trung bình, tích ôn, số ngày có nhiệt độ t<150C, số ngày có nhiệt độ t<200C, số giờ nắng và lượng mưa. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới

số hoa trên cành thu được trình bày ở bảng 4.24 và hình 4.15.

Bảng 4.24. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn

sinh trưởng đối với số hoa trên cành của cây đào GL2-2

Phương trình hồi quy

R2

r

1. Giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ Y = 55,004 – 0,994t Y= 24,917 + 0,013∑t Y= 27,878 + 0,120n(t<15) y = 26,572 + 0,073n(t<20) y = 21,229 + 0,013S y = 33,478 – 0,003R

0,727 0,086 0,778 0,816 0,590 0,030

-0,853* 0,294ns 0,882* 0,903* 0,768* -0,173ns

2. Giai đoạn tuốt lá – ra nụ y = 39,472 - 0,451t y = 30,381 + 0,002∑t y = 29,736 + 0,164n(t<15) y = 29,276 + 0,081n(t<20) y = 29,887 + 0,011S y = 31,768 - 0,044R

0,119 0,003 0,097 0,012 0,007 0,078

-0,346ns 0,050ns 0,312ns 0,111ns 0,085ns -0,280ns

Số hoa trên cành có tương quan khá chặt đối với nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ t<150C và số ngày có nhiệt độ t<200C của giai đoạn trước khoanh vỏ, HSXĐ đạt từ 0,727 đến 0,816, sự sai khác đều có ý nghĩa với mức P<0,05; hệ số tương quan từ 0,853-0,903, Rtn> R0,05;df=34. Số lượng hoa trên cành có tương quan

nghịch với nhiệt độ trung bình nhưng lại tỷ lệ thuận với số ngày có nhiệt độ thấp (t<150C và t<200C) giai đoạn trước khoanh vỏ. Như vậy ở giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ nhiệt độ trung bình càng thấp, số ngày có nhiệt độ thấp càng nhiều thì số lượng hoa trên cành càng nhiều, cành càng dày hoa, chất lượng tốt. Số hoa trên cành cũng phụ thuộc vào số giờ nắng giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ nhưng không chặt chẽ, hệ số xác định R2=0,590, sự sai khác có ý nghĩa với mức P<0,05, hệ số tương quan 0,768, Rtn> R0,05;df=34 (bảng 4.24 và hình 4.15).

81

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05; ns không tin cậy

a) Số hoa/cành & nhiệt độ TB

b) Số hoa/cành & số ngày t<150C

c) Số hoa/cành &số ngày t<200C

d) Số hoa/cành & số giờ nắng

Hình 4.15. Đồ thị hồi quy giữa số hoa trên cành với

các yếu tố khí tượng giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ

Kết quả này cũng phù hợp với những kết quả đánh giá giai đoạn trước khoanh vỏ ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cây đào đã nêu ở phần trên. Kết quả đạt được phù hợp với các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả về yêu cầu nhiệt độ thấp của cây đào. Giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ là giai đoạn quan trọng, nó kéo dài suốt thời gian của vụ trồng đào vì thế sự tích lũy nhiệt độ thấp ở giai đoạn này có tác dụng làm tăng chất lượng hoa đào rất rõ.

Hệ số hồi quy a trong phương trình y = ax + b giữa số hoa trên cành với số ngày có nhiệt độ t<150C và số ngày có nhiệt độ t<200C giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ là 0,120 và 0,073, còn với nhiệt độ trung bình thì a = 0,994 chứng tỏ sự chi phối của nhiệt độ trung bình là rất cao. Do đó, việc chọn vùng trồng đào rất cần phải quan tâm đến chế độ nhiệt.

4.2.3.4. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới đường kính hoa

Kết quả đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn sinh

82

trưởng của cây tới đường kính hoa đào GL2-2 cho thấy, nhìn chung các yếu tố khí tượng chi phối rất ít tới chỉ tiêu đường kính hoa.

a) Ф hoa & nhiệt độ TB

b) ф hoa &số ngày t<150C

c) Ф hoa & số ngày t<200C

d). Ф hoa & số giờ nắng

Hình 4.16. Đồ thị hồi quy biểu diễn tương quan giữa đường kính hoa với các

yếu tố khí tượng

Riêng ở giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ, số giờ nắng có tương quan thuận khá chặt với đường kính hoa, hệ số xác định R2 lên tới 0,727; hệ số tương quan r = 0,853, Rtn> R0,05;df=34. Điều này cho thấy trong giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ, nếu năm nào có nhiều nắng thì đường kính hoa sẽ lớn, chất lượng hoa sẽ cao hơn nhiều. Ở giai đoạn này nhiệt độ trung bình, số ngày nhiệt độ thấp dưới 150C và 200C cũng ảnh hưởng tới đường kính hoa tuy tương quan không chặt, HSXĐ chỉ đạt từ 0,601- 0,638; hệ số tương quan từ 0,775-0,799, Rtn> R0,05;df=34trong khi nhiệt độ trung bình nghịch biến với đường kính hoa thì số ngày có t<150C và t<200C lại đồng biến với đường kính hoa. Các yếu tố khí tượng ở giai đoạn từ khoanh vỏ đến tuốt lá chi phối đường kính hoa rất ít, trong đó số giờ nắng cũng chi phối rõ hơn so với chế độ nhiệt và lượng mưa.

83

Bảng 4.25. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn

sinh trưởng đối với đường kính hoa đào GL2-2

Phương trình hồi quy

R2

r

Giai đoạn trồng đến khoanh vỏ

y = 6,093 - 0,101t

0,625

-0,791*

y =3,191 + 0,001∑t

0,040

0,200ns

y = 2,356 + 0,012n(t<15)

0,601

0,775*

y = 3,228 + 0,007n(t<20)

0,638

0,799*

y = 2,483 + 0,002S

0,727

0,853*

y = 3,734 - 0,001R

0,004

-0,063ns

Giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ

y = 5,044 - 0,072t

0,256

-0,506ns

y = -15,370 + 97,250 ∑t

0,441

-0,664*

y = 3,494 + 0,024n(t<15)

0,178

0,422ns

y = 3,178 + 0,028n(t<20)

0,126

0,355ns

y = 3,691 - 0,001S

0,001

-0,102ns

y = 3,610 + 0,000R

0.000

0.001ns

Ở giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ thì các yếu tố khí tượng không chi phối tới

đường kính hoa, hệ số xác định rất thấp, riêng số giờ nắng và lượng mưa thì sai

khác không có ý nghĩa thống kê.

Đường kính hoa là chỉ tiêu chất lượng hoa chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố, ngoài chế độ nhiệt, số giờ nắng và lượng mưa thì chế độ dinh dưỡng đất và khả năng tích lũy sinh khối từ các giai đoạn sinh trưởng trước đây cũng có sự chi phối nhiều.Từ khi trồng, thời kỳ cây con, nếu cây đào gặp được những điều kiện thuận lợi như bón phân lót đầy đủ giúp cho cây con bén rễ, hồi xanh nhanh. Sau này, ở các giai đoạn sinh trưởng khác, cây được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng sẽ

sinh trưởng tốt thì hoa sẽ to.

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05; ns không có ý nghĩa

4.2.3.5. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới thời gian từ nụ đến nở hoa

Kết quả thu được trình bày ở bảng 4.26.

84

Bảng 4.26. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới thời gian từ nụ đến nở

hoa của cây đào GL2-2

Phương trình hồi quy

R2

r

1. Giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ

y= 29,506 - 0,310t y = 30,701 - 0,021∑t y = 22,006 - 0,006n(t<15) y = 21,461 + 0,008n(t<20) y = 19,998 + 0,003S y = 25,727 - 0,004R

0,120 0,365 0,003 0,016 0,041 0,086

-0,346* -0,604* -0,056ns 0,125ns 0,203ns -0,293ns

2. Giai đoạn tuốt lá – ra nụ

y = 31,889 - 0,504t y = 20,895 + 0,014∑t y = 20,991 + 0,188n(t<15) y = 17,544 + 0,283n(t<20) y = 21,356 + 0,009S y = 21,110 + 0,027R

0,254 0,239 0,217 0,260 0,009 0,050

-0,504* 0,489* 0,465* 0,510* 0,093ns -0,223ns

Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đối với thời gian từ đào nụ

đến hoa nở chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính giữa các chỉ tiêu khí

tượng ở các giai đoạn sinh trưởng với thời gian từ nụ đến nở hoa. Qua bảng 4.26

cho thấy, nhìn chung các yếu tố khí tượng ít chi phối tới thời gian nụ đào nở hoa,

HSXĐ và HSTQ đều quá nhỏ.

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05; ns không tin cậy

4.2.3.6. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới độ bền cành hoa tự nhiên

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính mối quan hệ giữa chỉ tiêu khí tượng ở

các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây đào với độ bền cành hoa tự nhiên tại

bảng 4.27 và hình 4.17,

Giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ, nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ dưới 150C và số ngày có nhiệt độ t<200C đều có tương quan không chặt với độ bền cành hoa tự nhiên. Riêng số giờ nắng có tương quan đồng biến khá chặt với độ bền cành hoa tự nhiên, HSXĐ đạt 0,631 với sự sai khác có ý nghĩa P<0,05; hệ số tương quan 0,794, Rtn> R0,05;df=34. Như vậy có thể nói, chế độ nhiệt ở giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ không chi phối gì với độ bền cành hoa tự nhiên. Riêng số giờ nắng giai

đoạn từ trồng đến khoanh vỏ càng nhiều thì độ bền hoa tự nhiên càng cao.

85

Bảng 4.27. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng ở các giai đoạn sinh trưởng

tới độ bền cành hoa tự nhiên

R2

Phương trình hồi quy

r

0,424 0,033 0,488 0,510 0,631 0,0004

-0,651* 0,182ns 0,698* 0,714* 0,794* -0,019ns

Giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ y = 13,866 - 0,282t y = 5,645 + 0,003∑t y = 6,155 + 0,035n(t<15) y = 5,774 + 0,021n(t<20) y = 3,370 + 0,005S y = 7,047 - 0,0001R Giai đoạn tuốt lá – ra nụ y = 10,518 - 0,181t y = 6,790 + 0,002∑t y = 6,603 + 0,069n(t<15) y = 6,203 + 0,047n(t<20) y = 6,730 + 0,004S y = 6,749 + 0,006R

0,139 0,020 0,124 0,031 0,005 0,012

-0,373* 0,141ns 0,352* 0,176ns 0,073ns 0,108ns

a) Nhiệt độ từ trồng - khoanh vỏ

b) Số ngày có t<150C từ trồng - khoanh vỏ

c) Số ngày có t<200C từ trồng - khoanh vỏ

d) Số giờ nắng từ trồng – khoanh vỏ

Ghi chú: R0,05;df=34 =0,322; *Tương quan có ý nghĩa ở α=0,05; ns không tin cậy

Hình 4.17. Đồ thị hồi quy giữa độ bền cành hoa tự nhiên với

các yếu tố khí tượng ở giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ

86

4.2.4. Tình hình sâu bệnh hại tại 3 vùng trồng hoa đào

Đối với các loại cây trồng nói chung và cây hoa đào nói riêng, sâu bệnh hại là vấn đề rất được quan tâm. Đánh giá thành phần sâu hại trên các vùng trồng hoa đào là một chỉ tiêu không thể thiếu trong công tác quy hoạch vùng sản xuất hoa , đặc biệt là đối với khí hậu nhiệt đới của miền Bắc Việt Nam. Nó không những làm giảm năng suất, chất lượng, tăng chi phí đầu tư mà còn là mầm mống gây bệnh cho các vụ tiếp theo. Vì vậy, một trong những mục tiêu hàng đầu của các nhà sản xuất là chọn vùng trồng hoa đào phù hợp cho năng xuất và chất lượng hoa đẹp mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Đối tượng sâu bệnh hại cây hoa đào tương đối nhiều, sâu bệnh thường xuất hiện trong thời gian dài, vì vậy nếu không theo dõi phát hiện và phòng trừ kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng phát triển của cây cũng như ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hoa sau này.

Bảng 4.28. Tình hình sâu bệnh hại của giống hoa đào GL2-2 tại 3 vùng

nghiên cứu

Sâu hại

Bệnh hại

Chỉ tiêu Vùng

Nhện đỏ (Tetranychus sp)

Sâu đục ngọn (Cydia sp)

Rệp sáp (Coccus Hesperidum L)

Chảy gôm (Cercospora circumscissa)

Thủng lá (Leucostoma persoonii)

ĐBSH (Hà Nội)

2

3

2

3

2

ĐB (Thái Nguyên)

2

3

1

3

2

MNTB (Sơn La)

2

1

1

1

1

Nhện đỏ: xuất hiện và gây hại nặng từ tháng tư đến cuối tháng 9. Qua quan sát thí nghiệm 3 vùng chúng tôi thấy nhện đỏ mức độ hại là tương đương

nhau ở mức cấp 2 (25% số cây bị hại).

Sâu đục ngọn: thường gây hại từ tháng 8 năm trước đến tháng 1 năm sau.

Mức độ bị hại tại ĐBSH và trung du ở mức 3(40% số cây bị hại), Vùng núi Tây Bắc bị sâu hại nhẹ hơn (10% số cây bị hại) chỉ hại ở mức 1.

Rệp sáp: hút nhựa ở lá, ngọn và cành, cây chậm phát triển, lá vàng, mật độ cao có thể làm khô ngọn, khô cành hoặc chết cả cây, thường gây hại từ tháng 8

năm trước đến tháng 1 năm sau. Tại vùng ĐBSH mức bị hại nhiều nhất ở cấp 2

(25% số cây bị hại), vùng trung du và vùng núi Tây Bắc mức hại thấp hơn ở cấp

1 (11- 25% số cây bị hại).

87

Bệnh chảy gôm: bệnh hại trên tất cả các bộ phận thân, cành. Bệnh thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 11. Tại 2 vùng ĐBSH và trung du bị hại nhiều hơn

ở cấp 3 (45% số cây bị hại),

Bệnh thủng lá xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 6, cũng tại 2 vùng ĐBSH và trung du Thái Nguyên bị hại ở mức cấp 2 (25% số cây bị hại) thấp hơn so với

bệnh chảy gôm, Vùng núi Tây Bắc bệnh thủng lá nhẹ nhất ở mức cấp 1 (10% số

cây bị hại)

Nhìn chung tại 3 vùng trồng hoa đào, tình hình sâu bệnh không nguy hại nhiều. Tuy nhiên tại vùng ĐBSH tỷ lệ sâu bệnh hại nhiều hơn cả, tiếp đó là vùng

Đông Bắc, thấp nhất là vùng núi Tây Bắc. Sở dĩ vùng ĐBSH và Đông Bắc tỷ lệ

sâu bệnh hại cao hơn là do khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thất thường, do vậy khi

triển khai trồng hoa đào tại 2 vùng này, tuy không hại nhiều nhưng cần quan tâm

về phòng chống sâu bệnh, tránh trường hợp lây lan rộng. Đối với vùng núi Tây

Bắc khí hậu ôn hòa hơn nên tỷ lệ sâu bệnh rất thấp.

4.2.5. Hiệu quả kinh tế trồng đào ở các vùng sinh thái

Hiệu quả kinh tế ước tính theo giá bán trung bình cây đào tại từng địa

phương và bình quân ở cả 3 địa điểm quy về cùng thời điểm Tết Nguyên dán

1/2015. Khi thu hoạch, cây đào được phân làm 3 loại (đẹp, khá và bình thường),

giá bán của 3 loại này là khác nhau nên việc tính hiệu quả kinh tế phải dựa vào

tổng thu trên 1 ha, giá bán trung bình bằng tổng thu chia cho tổng số cây trên 1

ha. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất đào phai GL2-2 ở Hà Nội,

Thái Nguyên và Mộc Châu thu được ở bảng 3.29 cho thấy, theo giá bán bình

quân thì tổng thu trên 1 ha ở Gia Lâm, Hà Nội là 1.320,9 triệu đồng, lãi thuần đạt

918,9 triệu đồng; ở Mộc Châu, Sơn La là 1.236,1 triệu đồng, lãi thuần đạt 834,2

triệu đồng; thấp nhất là ở Thái Nguyên đạt 1.144,3 triệu đồng, lãi thuần đạt 742,4

triệu đồng. Hiệu quả của đồng vốn đầu tư trồng đào GL2-2 đạt được cao nhất ở

Gia Lâm, Hà Nội là 2,29 lần, sau đó là Mộc Châu, Sơn La đạt 2,16 lần và thấp

nhất là ở Định Hóa, Thái Nguyên 2,02 lần.

Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế tính theo giá bán ở địa phương thì ở Thái

Nguyên và Mộc Châu không chênh lệch nhiều. Tổng thu trên 1 ha ở Hà Nội

đạt 1.450,4 triệu đồng/ha, trong khi ở Thái Nguyên là 1.063,5 triệu đồng/ha),

ở Mộc Châu đạt được là 1.202,2 triệu đồng/ha; tương tự theo thứ tự xếp hạng

88

đối với lãi thuần, ở Hà Nội đạt 1.048,4 triệu đồng/ha, Thái Nguyên chỉ đạt

661,6 triệu đồng/ha và Mộc Châu đạt 800,3 triệu đồng/ha. Hiệu quả đồng vốn

thu được tương ứng giưa 3 địa phương là 2,61; 1,65 và 1,99 lần.

Có thể thấy, trồng đào GL2-2 đạt HQKT cao hơn nhiều so với các cây

trồng khác ở cả 3 vùng sinh thái. Ở Gia Lâm, Hà Nội, đào là loài hoa cao cấp

trong dịp tết, do nhu cầu chơi hoa đào ngày tết rất lớn, giá bán lại cao nên HQKT

đạt được rất cao. Ở Định Hóa và Mộc Châu tuy giá bán thấp hơn Gia Lâm, Hà

Nội nhưng đào vẫn là một loại cây hoa được người dân yêu thích. Trên những

loại đất thích hợp, điều kiện khí hậu phù hợp nên nghề trồng đào vẫn hứa hẹn

một tương lai rất tươi sáng.

Bảng 4.29. Hiệu quả kinh tế trồng đào ở các địều kiện sinh thái

Tính trên diện tích 1 hécta

Phần thu

Địa điểm

Tổng chi (tr.đ)

Lãi thuần (tr.đ)

Hiệu quả đầu tư (lần)

Số cây bán

Giá bán (1000đ/cây)

Tổng thu (tr. đ)

1. Hiệu quả kinh tế tính theo giá bán bình quân

Hà Nội

5,180

255

1320,9

401,9

919,0

2,29

Thái Nguyên

4,487

255

1144,3

401,9

742,4

1,85

Mộc Châu

4,847

255

1236,1

401,9

834,2

2,08

2. Hiệu quả kinh tế tính theo giá bán địa phương

Hà Nội

5,180

280

1450,4

401,9

1048,5

2,61

Thái Nguyên

4,487

237

1063,5

401,9

661,6

1,65

Mộc Châu

4,847

248

1202,2

401,9

800,3

1,99

Thời gian thực hiện thí nghiệm 2012 - 2014

4.2.6. Đánh giá chung về ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng tới sinh

trưởng, ra hoa và chất lượng hoa đào GL2-2

Điều kiện khí tượng có ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng, phát triển, ra hoa

và chất lượng hoa đào GL2-2. Kết quả nghiên cứu bằng các thí nghiệm ngoài đồng thực hiện tại 3 địa điểm là Gia Lâm (Hà Nội), Định Hóa (Thái Nguyên) Mộc Châu (Sơn La) đại diện cho 3 vùng sinh thái ĐBSH, trung du vùng Đông Bắc và cao nguyên Mộc Châu vùng Tây Bắc cho thấy các chỉ tiêu khí tượng chi phối tới sinh trưởng, phát triển, ra hoa và chất lượng hoa đào GL2-2 là nhiệt độ trung bình

89

(

); số ngày có nhiệt độ dưới 150C, n(t<150C); số ngày có nhiệt độ dưới 200C,

n(t<200C); tích ôn hữu hiệu (∑(t>100C); tổng số giờ nắng (∑Sh) và tổng lượng mưa (∑Rmm).

Thời kỳ sinh trưởng thân lá, đường kính thân và đường kính tán cây sau trồng từ 120 ngày tuổi trở lên chịu sự chi phối rõ rệt của chế độ nhiệt và chế độ mưa ẩm. Khi nhiệt độ trung bình, tích ôn hữu hiệu và tổng lượng mưa của giai đoạn từ trồng đến 180 ngày càng cao thì tăng trưởng đường kính thân, đường kính tán càng tăng, nhưng tăng trưởng đường kính thân chịu sự chi phối chặt hơn so với đường kính tán. Ngược lại, vào những năm mùa đông lạnh, khi số ngày có nhiệt độ thấp dưới 150C và 200C càng nhiều thì tốc độ tăng trưởng đường kính thân và đường kính tán càng chậm. Sự chi phối của các yếu tố khí tượng đối với tốc độ sinh trưởng đường kính thân có thể xếp theo thứ tự giảm dần như sau: nhiệt độ trung bình > tích ôn > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > lượng mưa > số giờ nắng. Sự chi phối của các yếu tố khí tượng đối với tốc độ sinh trưởng đường kính tán: nhiệt độ trung bình > tích ôn > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > lượng mưa > số giờ nắng.

Về sự phát triển của cây đào, độ dài thời gian từ trồng đến ra nụ tương quan không chặt với các yếu tố khí tượng giai đoạn đó nhưng độ dài thời gian từ tuốt lá đến ra nụ lại chịu sự chi phối khá chặt bởi các chỉ tiêu chế độ nhiệt ở thời kỳ sinh trưởng trước khoanh vỏ. Khi nhiệt độ trung bình giai đoạn cây sinh trưởng từ trồng đến khoanh vỏ càng cao thì sau tuốt lá thời gian nụ hình thành càng tăng. Ngược lại, số ngày có nhiệt độ t<150C và số ngày có nhiệt độ t<200C ở thời kỳ này càng nhiều thì sau tuốt lá, thời gian nụ hình thành càng giảm. Hầu như các yếu tố khí tượng giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ không ảnh hưởng đến số ngày phân hóa hoa và ra nụ của cây. Thời gian từ tuốt lá đến ra nụ chịu sự chi phối của các yếu tố khí tượng ở giai đoạn cây sinh trưởng từ trồng đến khoanh vỏ có thể xếp thứ tự giảm dần của các hệ số hồi quy β1,β2...βk như sau: nhiệt độ trung bình > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > số giờ nắng > tích ôn > lượng mưa.

Về chất lượng hoa, số hoa trên cành và đường kính hoa có tương quan khá chặt đối với nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ t<150C và số ngày có nhiệt độ t<200C ở giai đoạn sinh trưởng trước khoanh vỏ. Ở giai đoạn từ trồng đến khoanh vỏ nếu nhiệt độ trung bình càng thấp, số ngày có nhiệt độ thấp càng nhiều thì số lượng hoa trên cành càng nhiều, đường kính hoa càng tăng. Sự chi phối của các

90

yếu tố khí tượng giai đoạn đào sinh trưởng trước khoanh vỏ xếp thứ tự giảm dần các hệ số hồi quy β1,β2...βk như sau: nhiệt độ trung bình > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > tích ôn > số giờ nắng > lượng mưa. Các chỉ tiêu số hoa trên cành, đường kính hoa và độ bền cành hoa tự nhiên chịu sự chi phối của số giờ nắng ở giai đoạn đào sinh trưởng trước khoanh vỏ. Nếu số giờ nắng ở giai đoạn trước khoanh vỏ càng nhiều thì đường kính hoa, độ bền cành hoa tự nhiên sau này càng tăng.

4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỚI SINH

TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN RA HOA VÀ CHẤT LƯỢNG HOA ĐÀO GL2-2

4.3.1. Ảnh hưởng của kỹ thuật bón bổ sung phân lót cho đào phai GL2-2

Sản phẩm thương mại của hoa đào là cành hoa hoặc cây hoa. Mục tiêu của

người sản xuất hoa là phải trồng được nhiều cành hoa và cây hoa đào có thế dáng

đẹp, nhiều hoa, bông hoa to, nhiều cánh, dày, hoa nở tập trung đúng vào dịp lễ tết

cổ truyền. Việc trồng đào thường gặp khó khăn vào giai đoạn đầu, mới trồng cây

thường sinh trưởng chậm. Nguyên nhân là do thời kỳ mới trồng nhiệt độ trung

bình ở các vùng trồng đào còn thấp, cây sinh trưởng chậm. Tuy yêu cầu dinh

dưỡng của cây đào thời kỳ này chưa nhiều nhưng việc cung cấp đầy đủ yếu tố đạm

(N) là rất cần thiết, nhờ có N quá trình hình thành mầm non, lá lộc mới được thúc

đẩy nhanh. Trong quy trình kỹ thuật bón phân của Viên Nghiên cứu Rau quả, dạng

phân bón lót mới chỉ có phân chuồng, K và P. Đối với cây đào, khi mới trồng nhiệt độ còn thấp nên dạng N trong phân chuồng còn khó sử dụng. Để bổ sung yếu tố

đạm (N) vào chế độ bón lót chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm bón thêm phân urea

hoặc sử dụng phân vi sinh cung cấp cho cây. Phân vi sinh EM có tác dụng thúc

đẩy phân giải phân chuồng, giải phóng N dễ tiêu bổ sung cho cây.

4.3.1.1. Ảnh hưởng của chế độ bón lót đến sinh trưởng của đào GL2-2

Bón lót nhằm cung cấp các nguyên tố đa lượng (N, P, K) và vi lượng (Cu, Zn, Mn, Mg…) cho đất trước khi trồng để khi rễ cây mới mọc có thể hút

được ngay chất dinh dưỡng tạo nên chồi lá non. Để xác định được loại phân

bón cho phù hợp chúng tôi nghiên cứu 3 chế độ bón lót gồm: đối chứng; cải tiến 1 và cải tiến 2. Sau trồng 2 tháng, chúng tôi bắt đầu tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng như tỷ lệ cây sống, đường kính thân và đường kính tán của cây.

(Bảng 4.30)

91

Trước hết theo dõi tỷ lệ sống của cây ở các chế độ bón lót khác nhau, kết quả theo dõi qua 3 năm cho thấy, tỷ lệ sống của cây dao động từ 88,8-96,7%.

Công thức cải tiến 1 có tỉ lệ sống cao nhất đạt 96,7%, cải tiến 2 có tỷ lệ sống

thấp (88,8%). Tuy nhiên, sự sai khác về tỷ lệ sống ở 3 công thức là không đáng

kể, đạt được yêu cầu khi trồng đào.

Về đường kính thân sau trồng 2 tháng (60 ngày), kết quả thí nghiệm thu

được ở bảng 4.30 cho thấy, đường kính thân dao động từ 0,5- 0,6 cm, chênh

lệch không đáng kể giữa các công thức. Đường kính thân ở các công thức thí nghiệm tăng trưởng khác nhau theo thời gian, sau trồng 120 ngày dao động từ

0,8-1,1 cm, sau trồng 180 ngày dao động từ 1,1-1,6 cm. Công thức cải tiến 1 có đường kính thân luôn luôn đạt giá trị cao nhất. Với LSD 0.05 = 0,159 cm cho thấy sự khác biệt giữa các công thức là rất rõ và có ý nghĩa thống kê.

Bảng 4.30. Động thái tăng trưởng đường kính thân, đường kính tán ở các công thức bổ sung phân bón lót cho đào Phai GL2-2

Công thức

Số ngày sau trồng (ngày) 120 (3)

180 (4)

60 (2)

So sánh tăng trưởng 180/60 120/60 (6=4-2) (5=3-2)

(1) Đường kính thân (cm) 1. Đối chứng 2. Cải tiến 1 3. Cải tiến 2

0,5b 0,6ª 0,6a 0,08 6,2

1,1c 1,6a 1,4b 0,16 5,1

0,3 0,5 0,3 - -

0,6 1,0 0,8 - -

0,8b 1,1a 0,9b 0,11 5,4

LSD0,05 CV% Đường kính tán (m) 1. Đối chứng 2. Cải tiến 1 3. Cải tiến 2

0,34b 0,45a 0,43a 0,04 4,3

0,87c 1,33a 1,02b 0,12 4,9

0,24 0,42 0,33 - -

0,53 0,88 0,59 - -

0,58c 0,87a 0,76b 0,08 4,8

LSD0,05 CV% Số cành lộc (cành) 1. Đối chứng 2. Cải tiến 1 3. Cải tiến 2

LSD0,05 CV%

2,4c 3,6a 3,0b 0,38 5,6

21,5c 33,3a 28,2b 3,26 5,2

4,9 6,1 6,0 - -

19,1 29,7 25,2 - -

7,3b 9,7a 9,0a 0,74 3,8

92

Ghi chú: cùng cột có cùng chữ biểu thị sai khác không có ý nghĩa, khác chữ biểu thị sai khác có ý nghĩa (α=0,05)

Cũng tương tự chỉ tiêu đường kính thân, sinh trưởng đường kính tán cây đào sau trồng 2 tháng (60 ngày) dao động từ 0,34-0,45 m, chênh lệch không đáng

kể giữa các công thức thí nghiệm. Sau trồng 120 ngày đường kính tán dao động từ

0,58-0,87m. Sau trồng 180 ngày đường kinh tán dao động lên tới 0,87-1,33 m.

Các công thức bón lót cải tiến 1 & cải tiến 2 do được bổ sung thêm phân N

(urea) hoặc vi sinh EM nên tăng trưởng đường kính thân và đường kính tán luôn

cao hơn so với công thức đối chứng. Sự khác biệt giữa các công thức thí nghiệm là

rất rõ và có ý nghĩa thống kê với mức xác suất P=95%. Công thức cải tiến 1 bón

lót bổ sung thêm phân urea N (N) có đường kính tán cây đạt giá trị cao nhất.

Thí nghiệm cũng cho kết quả tương tự đối với chỉ tiêu số cành lộc ở các

công thức. Sau trồng 2 tháng (60 ngày) số cành lộc ở các công thức chênh lệch

không nhiều, dao động từ 2,4-3,6 cành. Nhưng sau trồng 120 ngày số cành lộc

khác nhau rất rõ giữa các công thức thí nghiệm, dao động từ 7,3-9,7 cành; sau

trồng 180 ngày dao động từ 21,5-33,3 cành. Số cành lộc ở 2 công thức bón lót cải

tiến 1 và 2 đều tăng trưởng nhanh hơn so với công thức đối chứng.

Như vậy, về mặt sinh trưởng, do các công thức bón lót cải tiến có bổ sung

thêm N và chế phẩm EM đã giúp cây đào sinh trưởng tốt hơn. Kết quả thí nghiệm

phù hợp với nhận định ban đầu về nhu cầu N để hình thành mầm và lá non, thúc

đẩy tăng trưởng thân cây và tán cây sau này. Riêng công thức cải tiến 2, nhờ EM

xúc tiến sự phân hủy hữu cơ và hoạt động của vi sinh vật cố định N nên cũng thúc

đẩy sự sinh trưởng nhanh hơn.

4.3.1.2. Ảnh hưởng của chế độ bón lót đến sự ra hoa và chất lượng hoa đào

Để đánh giá ảnh hưởng của chế độ bón lót đối với sự ra hoa và chất lượng

hoa đào, chúng tôi tiến hành theo dõi các chỉ tiêu về số lượng hoa trên cây,

đường kính hoa, số ngày từ xuất hiện nụ (50%) đến nở hoa (50%) và độ bền cành

hoa tự nhiên ở các công thức thí nghiệm bón lót cải tiến 1 và 2 so với đối chứng.

Kết quả nghiên cứu thu được trình bày ở bảng 4.31 cho thấy các chế độ

bón lót khác nhau ảnh hưởng rõ rệt tới sự ra hoa và chất lượng hoa đào.

Trước hết về độ dài thời gian từ xuất hiện nụ đến nở hoa, giữa các công thức có sự chênh lệch không nhiều, ở công thức đối chứng là 16,3 ngày, ở các công thức bón lót cải tiến 1 và 2, sự sinh trưởng tốt hơn đã chi phối tới thời gian

nở hoa. Công thức cải tiến 1, số ngày từ nụ đến ở hoa là 19,9 ngày, công thức cải

tiến 2 số ngày từ nụ đến nở hoa là 19,0 ngày.

93

Về chất lượng hoa đào qua bảng 4.31 cho thấy, chế độ bón phân lót cải tiến đã làm tăng chất lượng hoa khá rõ. Tại công thức cải tiến 1 có số lượng

hoa trên cây lớn nhất, đạt 43,4 hoa/cây, công thức cải tiến 2 cũng đạt 32,9

hoa/cây, còn công thức đối chứng chỉ đạt 30,6 hoa/cây. Tương tự, chỉ tiêu

đường kính hoa tuy chênh lệch giữa các công thức không đáng kể nhưng xu thế cũng phản ánh các công thức bón lót cải tiến 1 & 2 đều có kích thước lớn

hơn so với đối chứng, trong đó công thức cải tiến 1 cho đường kính hoa lớn

hơn cả (3,72 cm).

Bảng 4.31. Số lượng và chất lượng hoa đào GL2-2 ở các công thức bón lót

Công thức

Số ngày từ nụ đến nở hoa

Độ bền hoa tự nhiên

Số lượng hoa trên cây (cái)

Đường kính hoa (cm)

1. Đối chứng

30,6b

3,12b

16,3b

5,2b

2. Cải tiến 1

43,4a

3,72a

19,9a

7,2a

3. Cải tiến 2

32,9b

3,57a

19,0a

6,8a

4,10

0,44

2,34

0,89

LSD0,05

CV%

5,1

5,6

5,6

6,1

Ghi chú: cùng cột có cùng chữ biểu thị sai khác không có ý nghĩa,

Do chế độ bón lót khác nhau ảnh hưởng đến khả năng hấp thu và dự trữ các chất dinh dưỡng trong cây nên cũng ảnh hưởng đến độ bền cành hoa tự

nhiên. Tại công thức cải tiến 1, chế độ bón lót có bổ sung thêm dinh dưỡng N

đã thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển tốt nên độ bền cành hoa tự nhiên

đạt được 7,2 ngày, cao hơn các công thức 1 và công thức 3 rõ rệt. Chênh lệch

độ bền cành hoa tự nhiên giữa các công thức từ 1-2 ngày đều có ý nghĩa thực

tiễn và ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy P = 95%. Nhờ có độ bền cành hoa tự

nhiên tăng nên giá trị kinh tế và giá trị thẩm mỹ của hoa đào cũng tăng lên.

khác chữ biểu thị sai khác có ý nghĩa (α=0,05)

4.3.1.3. Tình hình sâu bệnh hại tại các chế độ bón phân lót bổ sung

Bón phân lót bổ sung nhằm cung cấp thêm nguồn dinh dưỡng dự trữ trong đất, là môi trường tạo điều kiện để cây sinh trưởng phát triển tốt cho năng

xuất chất lượng hoa cao. Tuy nhiên cây sinh trưởng tốt là 1 trong những điều kiện cho sâu, bệnh xuất hiện. Để xác định ảnh hưởng của chế độ bón phân lót

94

bổ xung (cải tiến 1 và 2) có liên quan đến tình hình sâu bệnh hại, thông qua

bảng 4.32.

Bảng 4.32. Tình hình sâu bệnh hại của đào Phai GL2-2 ở các công thức cắt tỉa

Chỉ tiêu

Sâu hại

Bệnh hại

Chảy gôm

Thủng lá

Nhện đỏ

Sâu đục

Rệp sáp

ngọn

CT

(Tetranychus

(Coccus

(Cytospora

(Leucostoma

sp)

(Cydia sp)

Hesperidum L)

persoonii)

cincta)

1. Đối chứng

1

1

2

1

1

2. Cải tiến 1

2

1

2

1

1

3. Cải tiến 2

1

2

2

1

1

Với chế độ bón lót bổ xung cải tiến 1 và 2 cho thấy tình hình sâu bệnh

hại không nhiều, chế độ bón lót bổ xung cải tiến 1 cây sinh trưởng tốt nhất nhưng tỷ lệ nhiễm về sâu hại (Nhện đỏ và rệp Sáp) chỉ dừng ở mức 2 (18% cây

bị hại) bệnh chảy gôm và bệnh thủng lá không đáng kể dừng ở mức 1 (8% cây

bị hại). Sau đó là công thức cải tiến 2 và công thức đối chứng, tuy nhiên ở công

thức 2 sâu đục ngọn ở mức 2, nhiều hơn công thức đối chứng 1 cấp (8% số cây

bị hại). Dựa vào bản chỉ tiêu đánh giá mức độ hại đi đến kết luận: hai chế độ

bón lót bổ xung sinh trưởng phát triển tốt, nhưng tình hình sâu bệnh hại ảnh

hưởng không nhiều (ở mức cho phép). Sở dĩ được như vậy do chế độ bón phân

phù hợp, cây sinh trưởng cân đối nên sâu bệnh hại ít xuất hiện.

4.3.1.4. Hiệu quả kinh tế của các chế độ bón phân lót bổ xung

Kết quả thử nghiệm biện pháp bón lót cải tiến thu được trình bày ở bảng

4.32. Nhờ áp dụng kỹ thuật bón phân lót cải tiến 1, năng suất thu hoạch 5124,5

cây/ha, tăng thêm so với đối chứng 360,1 cây đào. Do chất lượng hoa đào tăng nên đơn giá mỗi cây ở công thức cải tiến 1 tăng 65.000 đồng/cây, tổng thu đạt

được 1.409,24 triệu đồng/ha, tăng hơn so với đối chứng 408,71 triệu đồng/ha.

Xét về chi phí, công thức cải tiến 1 do bón lót thêm cho mỗi gốc 0,1 kg

đạm urea + dung dịch dinh dưỡng Atonik nên chi phí mỗi ha tăng thêm 73,71 triệu đồng/ha, tổng chi phí là 475,64 triệu đồng/ha, lãi thuần đạt được 933,6 triệu đồng/ha, thu nhập thuần 1182,24 triệu đồng/ha. Lãi thuần đối chứng chỉ đạt 598,59 triệu đồng/ha.

95

Đánh giá HQKT công thức bón phân lót cải tiến 2, năng suất của cải tiến 2 cho thu hoạch 4.958,3 cây/ha, tăng thêm so với đối chứng 193,9 cây đào. Do chất

lượng hoa đào tăng nên đơn giá ở công thức cải tiến 2 tăng 30.000 đồng/cây,

tổng thu đạt được 1189,99 triệu đồng/ha, tăng hơn so với đối chứng 189,47 triệu

đồng/ha.Xét về chi phí, công thức cải tiến 2 do tưới lót thêm cho mỗi gốc 0,1 lít chế phẩm EM 30ppm + dung dịch dinh dưỡng Atonik nên chi phí mỗi ha tăng

thêm 38,37 triệu đồng/ha, tổng chi phí là 440,29 triệu đồng/ha, lãi thuần đạt được 749,7 triệu đồng/ha, thu nhập thuần 987,34 triệu đồng/ha. Lãi thuần đối chứng

chỉ đạt 598,59 triệu đồng/ha.

So sánh hiệu quả của kỹ thuật nền và hai biện pháp bón phân cải tiến qua

tỷ suất lợi nhuận biên (MBCR) cho thấy, kỹ thuật cải tiến 1 và 2 cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với kỹ thuật nền khá rõ. Giá trị MBCR tính được cho cải tiến

1 đạt là 5,55 lần; cho cải tiến 2 là 4,94 lần, đủ điều kiện để khuyến khích người

dân thay đổi kỹ thuật bón lót cho cây đào.

Bảng 4.33. Hiệu quả kinh tế các các chế độ bón phân lót bổ sung

Đơn vị tính 1 ha

Công thức cải tiến 1 Công thức cải tiến 2

Chỉ tiêu

Đ/C

Giá trị So với Đ/C

Giá trị So với Đ/C

1. Năng suất (cây/ha)

4764,4

5124,5

360,1

4958,3

193,9

2. Đơn giá (1000đ/cây)

210

275

+65

240

+30

3. Tổng thu (tr. đ)

1000,52 1409,24

408,71 1189,99

189,47

4. Tổng chi (tr. đ)

401,93

475,64

73,71

440,29

38,37

5. Lãi thuần (tr. đ)

598,59

933,60

335,00

749,70

151,10

6. Hiệu quả đồng vốn (lần)

1,99

3,02

1,03

2,26

0,27

7. MBCR

-

5,55

-

4,94

-

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, khi áp dụng kỹ thuật cải tiến 1, thì

công lao động cần sử dụng thêm so với đối chứng bón theo quy trình nền là

332,4 công/ha, giá trị ngày công lao động là 68 nghìn đồng/công, cao hơn đối

chứng 7 nghìn đồng/công; Khi áp dụng kỹ thuật cải tiến 2 thì công lao động

cần sử dụng thêm so với đối chứng bón theo quy trình nền là 332,4 công/ha,

giá trị ngày công lao động 65 nghìn đồng/công, cao hơn đối chứng 4 nghìn

đồng/công.

96

Nhìn chung việc bón lót cho đào bằng biện pháp bổ sung thêm đạm (N) và

chế phẩm EM đã làm tăng giá trị ngày công lao động so với công thức nền bón

phân theo quy trình kỹ thuật.

4.3.2. Biện pháp cắt tỉa điều chỉnh sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa

Cắt tỉa là biện pháp kỹ thuật điều chỉnh cành lá, đảm bảo cho cây sinh

trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực cân đối, tạo nên bộ tán thông thoáng

giúp cây nhận đủ ánh sáng, hạn chế sâu bệnh, mầm hoa phân bố đều, chất lượng

hoa tốt. Cắt tỉa là loại bỏ một số cành thừa, cành quá yếu hay phân bố lộn xộn,

cành bị sâu bệnh, giữ lại những cành phù hợp với yêu cầu tạo hình. Cắt tỉa còn

giúp xúc tiến sinh trưởng cho những cành mong muốn, điều chỉnh sinh trưởng để

tán cây cân đối, tăng giá trị thẩm mỹ cho cành hoa đào.

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp cắt tỉa

đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống đào Phai GL2-2.

4.3.2.1. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến sinh trưởng của đào GL2-2

Kết quả thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật cắt tỉa ảnh hưởng tới khả

năng sinh trưởng đường kính tán và số cành lộc thu được trình bày ở bảng 4.33.

Qua bảng 4.33 cho thấy, trước khi cắt tỉa, đường kính tán của cây biến động ít

qua các công thức, từ 0,42-0,45 mét và số lượng cành lộc của các công thức cũng

chỉ thay đổi từ 4,0-4,3 cành/cây.Sau khi thực hiện các lần cắt tỉa cành lá, đến trước

khi khoanh vỏ là thời điểm mọi chế độ cắt tỉa kết thúc, ở các công thức thử

nghiệm, đường kính tán dao động từ 1,06-1,63 mét. Sự khác nhau giữa các công

thức là có ý nghĩa thống kê với LSD 0.05 = 0,059 mét. Số cành lộc của các công

thức thử nghiệm dao động từ 10,3-67,5 cành/cây. Ở mức tin cậy P = 95% thì sự

khác nhau giữa các công thức đều có ý nghĩa.

Trong đó đường kính tán và số lượng cành lộc trước khi khoanh vỏ của

công thức cắt tỉa 1 tháng 1 lần là cao nhất, tương ứng đạt được là 1,63 cm và 67,5

cành/cây, tăng trưởng 1,18 cm và 63,3 cành/cây trong khi nếu cắt tỉa 1½ tháng 1

lần thì đường kính tán và số cành lộc trên cây trước lúc khoanh vỏ tương ứng chỉ

là 1,06 cm và 33,2 cành lộc/cây, tăng trưởng 0,61 cm và 29,2 cành/cây.

Đặc biệt, ở công thức chỉ cắt tỉa 1 lần sau trồng 2 tháng thì đường kính tán

và số cành lộc trước lúc khoanh vỏ tương ứng chỉ đạt 1,20 cm và 10,3 cành/cây,

tăng trưởng 0,78 cm và 6,0 cành/cây.

97

Bảng 4.34. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật cắt tỉa đến sinh trưởng

của giống hoa đào Phai GL2-2

Thời điểm khảo sát

Công thức cắt tỉa

Tăng trưởng

Trước cắt tỉa

Trước khoanh vỏ

(4=3-2)

(1)

(2)

(3)

A. Đường kính tán (m)

CT1. Cắt tỉa 1 lần (Đ/C) CT2. Cắt tỉa 1 tháng 1 lần CT3. Cắt tỉa 1½ tháng 1 lần

0,78 1,18 0,61

LSD0,05 CV%

0,42a 0,45a 0,45a 0,06 6,0

1,20b 1,63a 1,06c 0,18 6,1

- -

B. Số cành lộc trên cây (cành) CT1. Cắt tỉa 1 lần (Đ/C) CT2. Cắt tỉa 1 tháng 1 lần CT3. Cắt tỉa 1½ tháng 1 lần

6,0 63,3 29,2

LSD0,05 CV%

4,3a 4,2a 4,0a 0,47 4,9

10,3c 67,5a 33,2b 3,46 4,1

- -

Ghi chú: cùng cột có cùng chữ biểu thị sai khác không có ý nghĩa,

So sánh tình hình sinh trưởng ở 3 công thức cắt tỉa khác nhau của đào

GL2-2 chúng tôi nhận thấy, nếu áp dụng công thức cắt tỉa 1 tháng 1 lần liên tục

sau trồng 2 tháng sẽ tạo hình được dáng cây phát triển cân đối, đẹp mắt hơn,

đường kính tán và số lượng cành lộc trên cây nhiều hơn.

khác chữ biểu thị sai khác có ý nghĩa (α=0,05)

4.3.2.2. Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến sự ra hoa và chất lượng hoa đào

Cắt tỉa tạo dáng cho cây hoa đào là biện pháp kỹ thuật làm tăng chất lượng cành hoa đào, tăng số hoa trên cành. Kết quả theo dõi thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến sự ra hoa và chất lượng hoa đào thực hiện trong 3 năm 2012-2014 thu được trình bày ở bảng 4.35.

Số lượng hoa trên cây tại các công thức thử nghiệm chênh lệch khá nhiều, công thức 2 do chế độ cắt tỉa thường xuyên 1 tháng 1 lần nên phát triển nhiều cành lộc và có số hoa trên cây cao nhất, đạt 41,4 hoa/cây;công thức 3, cắt tỉa 1½ tháng 1 lần đạt 33,6 hoa/cây; công thức cắt tỉa 1 lần sau trồng 2 tháng thì số hoa trên cây chỉ đạt 27,6 hoa/cây. Sự khác nhau giữa các công thức thể hiện rõ ở mức tin cậy P = 0,95 (bảng 4.35).

98

Bảng 4.35. Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến sự ra hoa và chất lượng hoa

Công thức cắt tỉa

Số lượng hoa trên cây (hoa)

Đường kính hoa (cm)

Số ngày từ nụ đến nở hoa(ngày)

CT1. 1 lần (Đ/C)

CT2. 1 tháng 1 lần

CT3. 1½ tháng 1 lần

27,6c 41,4a 33,6b

3,70a 3,32a 3,37a

15,8b 17,5ab 19,3a

Độ bền hoa TN (ngày) 6,7a 6,3a 6,4a

LSD0,05

3,61

0,37

2,12

0,86

CV%

4,7

4,7

5,3

5,9

Ghi chú: cùng cột có cùng chữ biểu thị sai khác không có ý nghĩa,

Về đường kính hoa, thời gian từ nụ đến nở hoa và độ bền cành hoa tự

nhiên, kết quả cho thấy, chế độ cắt tỉa không ảnh hưởng nhiều, chênh lệch giữa

các công thức là không rõ với mức tin cậy P = 0,95. Giữa các công thức thử

nghiệm, đường kính hoa dao động từ 3,32-3,70 cm, thời gian từ nụ đến nở hoa

dao động từ 15,8- 19,3 ngày và độ bền cành hoa tự nhiên dao động từ 6,3-6,7

ngày.

khác chữ biểu thị sai khác có ý nghĩa (α=0,05)

4.3.2.3. Tình hình sâu bệnh hại tại các công thức cắt tỉa giống hoa đào GL2-2

Cắt tỉa tạo cho cây luôn có bộ tán lá thông thoáng, hạn chế sâu bệnh. Do

đó việc theo dõi sâu bệnh hại tại các công thức cắt tỉa là cần thiết cần thường

xuyên kiểm tra, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh để làm giảm tác hại tới mức thấp

nhất cho cây trồng. Qua theo dõi về mức độ sâu bệnh hại của đào Phai GL2-2 ở

thí nghiệm BPKT cắt tỉa tại Gia Lâm Hà Nội, kết quả thu được ở bảng 4.35.

Bảng 4.36. Tình hình sâu bệnh hại của đào Phai GL2-2 ở các công thức cắt tỉa

Chỉ tiêu

Sâu hại

Bệnh hại

Nhện đỏ

Rệp sáp

Chảy gôm

Thủng lá

CT

Sâu đục ngọn

(Tetranychus sp)

(Cydia sp)

(Coccus Hesperidum L)

(Cytospora persoonii)

(Leucostoma cincta)

CT1. 1 lần (Đ/C)

2

1

2

1

2

CT2. 1 tháng 1 lần

2

1

1

1

1

CT3. 1½ tháng 1 lần

2

1

1

1

2

99

Qua bảng 4.36 cho thấy: tại 3 CT cắt tỉa , CT 1 cắt tỉa 1 lần sau trồng 1 tháng, tình hình sâu bệnh hại nhiều hơn cả. Nhện đỏ và sâu đục ngọn hại ở mức

cấp 2 (18 % cây bị hại), sau đó rệp Sáp hại ở mức cấp 1 (8% cây bị hại). Về bệnh

hại: bệnh chảy gôm hại ở mức cấp 2 (18% cây bị hại) và bệnh thủng lá hại thấp

nhất ở mức cấp 1 (6% cây bị hại). Tiếp đó hại thứ 2 là CT3, thấp nhất là CT 2 Nhện đỏ hại ở mức cấp 2, sau đục ngọn, rệp Sáp và các bệnh hại không đáng kể

chỉ ở mức cấp 1 (6-8% số cây bị hại). Công thức 2 tình hình sâu bệnh hại thấp nhất là do chế độ cắt tỉa phù hợp , tạo cây thông thoáng hạn chế sâu bệnh hại ẩn

trú, cây sinh trưởng phát triển tốt cho chất lượng hoa cao.

4.3.2.4. Hiệu quả kinh tế của biện pháp kỹ thật cắt tỉa cho giống hoa đào GL2-2

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của biện pháp cắt tỉa cành đào, chúng tôi tiến

hành so sánh 2 biện pháp cắt tỉa cành cải tiến với công thức đối chứng, chỉ cắt tỉa

1 lần sau trồng 2 tháng. (bảng 4.37).

Đối với công thức 2, cắt tỉa cành liên tục 1 tháng 1 lần cho thấy, năng

suất thu hoạch 4.958,3 cây/ha, tăng thêm so với đối chứng 440,9 cây đào. Do

chất lượng hoa đào tăng nên đơn giá ở công thức cải tiến tăng thêm 50.000

đồng/cây, tổng thu đạt được 1.189,99 triệu đồng/ha, tăng hơn so với đối chứng

337,39 triệu đồng/ha.

Xét về chi phí, công thức cải tiến do đầu tư thêm công cắt tỉa nên chi phí

mỗi ha tăng 16,9 triệu đồng/ha, tổng chi phí là 401,93 triệu đồng/ha, lãi thuần đạt

được 788,07 triệu đồng/ha, thu nhập huần 990,83 triệu đồng/ha. Lãi thuần đối

chứng chỉ đạt 467,58 triệu đồng/ha.

Đối với công thức 3, cắt tỉa cành liên tục 1½ tháng 1 lần cho thấy,năng suất thu hoạch 4.736,7 cây/ha, tăng thêm so với đối chứng 249,3 cây đào. Do chất

lượng hoa đào tăng nên đơn giá ở công thức cải tiến tăng thêm 20.000 đồng/cây, tổng thu đạt được 994,71 triệu đồng/ha, tăng hơn so với đối chứng 142,1 triệu

đồng/ha.

Xét về chi phí, công thức cải tiến do đầu tư thêm công cắt tỉa nên chi phí mỗi ha tăng thêm 8,45 triệu đồng/ha, tổng chi phí là 393,48 triệu đồng/ha, lãi thuần đạt được 601,23 triệu đồng/ha, thu nhập thuần 795,55 triệu đồng/ha. Lãi

thuần đối chứng chỉ đạt 467,58 triệu đồng/ha.

So sánh hiệu quả của kỹ thuật tỉa một lần (đối chứng) và hai biện pháp cắt tỉa cành cải tiến thì tỷ suất lợi nhuận biên (MBCR) đạt được khá cao. Giá trị

100

MBCR tính được cho biện pháp cải tiến cắt tỉa 1 tháng 1 lần đạt là 19,97; cho biện pháp cải tiến cắt tỉa 1½ tháng 1 lần là 16,82 đủ điều kiện để khuyến khích

người dân thay đổi kỹ thuật cắt tỉa cho cây đào.

Bảng 4.37. Hiệu quả kinh tế các biện pháp cắt tỉa cho đào GL2-2

Đơn vị tính/1 ha

Cắt tỉa 1 tháng 1 lần

Cắt tỉa 1½ tháng 1 lần

Chỉ tiêu

Đ/C

Giá trị

So với Đ/C Giá trị

So với Đ/C

1. Năng suất (cây/ha)

4487,4

4958,3

470,9

4736,7

249,3

2. Đơn giá (1000đ/cây)

190

240

50

210

20

3. Tổng thu (tr. đ)

852,61

1189,99

337,39

994,71

142,10

4. Tổng chi (tr. đ)

385,03

401,93

16,90

393,48

8,45

5. Lãi thuần (tr. đ)

467,58

788,07

320,49

601,23

133,65

6. Hiệu quả đồng vốn (lần)

1,42

2,94

1,52

2,04

0,62

7. MBCR

-

19,97

-

16,82

-

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, khi áp dụng kỹ thuật cải tiến theo công

thức cắt tỉa 1 tháng 1 lần thì lao động cần sử dụng thêm so với đối chứng là 277

công/ha; giá trị công lao động là 61 000 đồng/công. Khi áp dụng kỹ thuật cải tiến

cắt tỉa 1½ tháng 1 lần thì công lao động cần sử dụng thêm so với đối chứng là

138,5 công/ha.

4.3.3. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến sinh trưởng, ra hoa và chất

lượng hoa

4.3.3.1. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến sự sinh trưởng cành lộc

Thời điểm khoanh vỏ rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến chiều dài cành,

đường kính cành mang hoa, thời gian ra hoa và chất lượng hoa. Để phát hiện thời điểm khoanh vỏ thích hợp giúp hoa nở đúng vào dịp Tết Nguyên đán chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm các thời điểm khoanh vỏ khác nhau. (bảng 4.38)

Động thái tăng trưởng cành lộc của giống đào phai GL2-2 sau khi khoanh vỏ đều có xu hướng giảm dần. Chiều dài cành lộc và đường kính cành lộc qua các đợt theo dõi ở các công thức có sự khác biệt rõ rệt. Khoanh vỏ càng muộn thì

chiều dài và đường kính cành lộc càng lớn.

101

Trước khoanh vỏ, sinh trưởng cành lộc ở các công thức chênh lệch đáng kể, đường kính cành lộc dao động từ 0,24-0,5 cm; chiều dài cành lộc dao động từ

25,45-50,57 cm. Thời gian khoanh vỏ càng muộn thì cành lộc càng dài và đường

kính cành lộc càng lớn.

Bảng 4.38. Động thái tăng trưởng chiều dài và đường kính cành lộc

của đào GL2-2 ở các công thức khoanh vỏ

Sau 30 ngày

Sau 60 ngày

Công thức

Tại lúc khoanh vỏ

Ngày khoanh vỏ

Số đo

Tăng

Số đo

Tăng

A. Chiều dài cành lộc (cm)

1

Ngày 20/7 AL

25,45d

33,66d

8,21

35,57d

10,12

2

Ngày 01/8 AL

7,07

8,58

3

Ngày 10/8 AL

6,84

8,15

4

Ngày 20/8 AL

32,21c 41,53b 50,57a

39,28c 48,37b 53,49a

2,92

40,79c 49,68b 54,22a

3,65

3,448

4,432

-

3,759

-

LSD0,05

CV%

4,6

5,1

-

4,2

-

B. Đường kính cành lộc (cm)

1

Ngày 20/7 AL

0,24d

0,29d

0,05

0,30d

0,06

2

Ngày 01/8 AL

0,04

0,05

3

Ngày 10/8 AL

0,02

0,03

4

Ngày 20/8 AL

0,34c 0,45b 0,50a

0,38c 0,47b 0,52a

0,02

0,39c 0,48b 0,53a

0,03

0,034

0,049

-

0,045

-

LSD0,05

CV%

4,4

5,9

-

5,3

-

Ghi chú: cùng cột có cùng chữ biểu thị sai khác không có ý nghĩa,

Kết quả theo dõi sinh trưởng cành lộc sau 30 ngày cho thấy, công thức khoanh vỏ ngày 20/7, do khoanh sớm nên chiều dài và đường kính cành lộc nhỏ nhất, tương ứng đạt 30,72 cm và 0,27 cm, tăng trưởng sau khoanh vỏ đạt mức lớn

nhất, tương ứng là 8,21 cm và 0,05 cm.

Tiếp đến là công thức khoanh vỏ ngày 1/8, chiều dài và đường kính cành lộc đạt 39,28 cm và 0,38 cm, tăng trưởng là 7,07 cm và 0,04 cm; công thức khoanh vỏ ngày 10/8, chiều dài và đường kính cành lộc đạt 48,37 cm và 0,47cm, tăng trưởng 6,84 cm và 0,02 cm; công thức khoanh vỏ ngày 20/8, chiều dài và

102

khác chữ biểu thị sai khác có ý nghĩa (α=0,05)

đường kính cành lộc đạt 53,49 cm và 0,52 cm. Công thứ khoanh vỏ ngày 20/8 tăng trưởng sau khoanh vỏ là kém nhất, chỉ đạt 2,92 cm và 0,02 cm. Sự khác

nhau về chiều dài cành lộc, đường kính cành lộc và tăng trưởng sau khoanh vỏ

30 ngày sự sai khai có ý nghĩa với mức tin cậy P=0,95.

Kết quả theo dõi sinh trưởng cành lộc sau 60 ngày cho thấy, công thức

khoanh vỏ ngày 20/7, do khoanh sớm nên chiều dài và đường kính cành lộc nhỏ

nhất, đạt 35,57 cm và 0,30 cm, nhưng tăng trưởng sau khoanh vỏ đạt mức lớn

nhất, tương ứng là 10,12 cm và 0,06 cm.. Tiếp đến là công thức khoanh vỏ ngày 1/8, chiều dài và đường kính cành lộc đạt được 40,79 cm và 0,39 cm, tăng trưởng

8,58 cm và 0,05 cm; công thức khoanh vỏ ngày 10/8, chiều dài và đường kính

cành lộc đạt 49,68 cm và 0,48cm, tăng trưởng 8,15 cm và 0,03 cm; công thức khoanh vỏ ngày 20/8, chiều dài và đường kính cành lộc đạt 54,22 cm và 0,53 cm,

tăng trưởng sau khoanh vỏ là kém nhất, chỉ đạt 3,65 cm và 0,03 cm. Sự khác

nhau về chiều dài và đường kính cành lộc và tăng trưởng sau khoanh vỏ 60 ngày

cũng có độ tin cậy ở mức tin cậy P=0,95.

Như vậy, tăng trưởng chiều dài và đường kính cành lộc có liên quan chặt

chẽ đến thời điểm khoanh vỏ. Sau khi khoanh vỏ cây đào sinh trưởng thân cành rất chậm, do vậy thời điểm khoanh vỏ càng sớm, khi cành lộc còn ngắn thì chiều

dài cành mang hoa càng ngắn và đường kính cành càng nhỏ.

4.3.3.2. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến ra hoa và chất lượng hoa

Để đánh giá ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến khả năng phân hoá

mầm hoa, ra hoa và chất lượng hoa đào, chúng tôi tiến hành theo dõi các chỉ tiêu

về khoảng thời gian từ khoanh vỏ đến xuất hiện nụ (50%), từ xuất hiện nụ đến

nở hoa (50%) và từ nở hoa đến Tết Nguyên đán, các chỉ tiêu về chất lượng hoa

như số hoa trên cành, đường kính hoa và độ bền cành hoa tự nhiên, kết quả thu

được trình bày ở bảng 4.39.

Thời gian từ khoanh vỏ đến khi nụ bắt đầu xuất hiện của các công thức

thí nghiệm có sự chênh lệch nhau khá nhiều, công thức khoanh vỏ ngày 20/7, thời gian này là dài nhất là 130,3 ngày; công thức khoanh vỏ ngày 1/8-123,6 ngày; công thức khoanh vỏ ngày 10/8-117,1 ngày và công thức khoanh vỏ

ngày 20/8 thời gian từ khoanh vỏ đến xuất hiện nụ là 116,8 ngày.

Như vậy, khi khoanh vỏ càng sớm thì thời gian từ khoanh vỏ đến xuất hiện nụ càng dài, độ dài và đường kính cành mang hoa lớn nên có ảnh hưởng

103

tới chất lượng của cành hoa. Thời gian từ khi nụ xuất xuất hiện đến nở hoa (50%) giữa các công thức thì chênh lệch không đáng kể, từ 17,6-21,5 ngày. Do

thời gian từ xuất hiện nụ đến nở hoa ngắn nên dù giữa các công thức có chênh

lệch ít nhưng vẫn ảnh hưởng tới chỉ tiêu chất lượng hoa, khoanh vỏ càng muộn

thì thời gian nụ nở hoa càng dài, đường kính hoa càng lớn.

Bảng 4.39. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến ra hoa, chất lượng hoa

Độ dài giai đoạn (ngày)

Độ bền hoa TN (ngày)

CT

Ngày khoanh vỏ

Số lượng hoa trên cành

Đường kính hoa (cm)

Khoanh vỏ đến nụ

Nụ đến nở hoa

Từ nở hoa đến tết

1 20/7 AL

30,9b

3,57a

130,3a

17,6c

12,1a

5,3c

2 01/8 AL

32,8b

3,69a

123,6ab

18,3bc

8,1b

6,0b

3 10/8 AL

43,4a

3,72a

117,1b

19,6b

3,3c

6,3ab

4 20/8 AL

46,5a

3,84a

116,8b

21,5a

-8,3b

6,6a

3.13

0,33

9,55

1,73

0,72

0,57

LSD0,05

CV%

4.1

4,5

3,9

4,5

4,5

4,7

Ghi chú: cùng cột có cùng chữ biểu thị sai khác không có ý nghĩa,

Về thời gian từ nở hoa đến Tết Nguyên đán, kết quả theo dõi các công

thức thí nghiệm cho thấy, có sự chênh lệch lớn giữa các công thức, sự khác nhau

với mức ý nghĩa 5%.

Ở công thức khoanh vỏ ngày 20/7, mầm hoa phân hóa sớm nên hoa nở

trước Tết Nguyên đán 12,1 ngày; công thức khoanh vỏ ngày 1/8 hoa nở trước tết

8,1 ngày; công thức khoanh vỏ ngày 10/8 hoa nở trước tết chỉ là 3,3 ngày, công

thức khoanh ngày 20/8, do mầm hoa xuất hiện muộn nên hoa nở sau Tết Nguyên

đán 8,3 ngày. Có thể nói điều chỉnh thời gian khoanh vỏ là một biện pháp hiệu

quả để hoa đào nở đúng vào dịp tết, trong 4 công thức thì khoanh vỏ từ 1/8 –

10/8 là tốt nhất.

Về ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến chất lượng hoa đào,quan sát

các công thức thí nghiệm với thời điểm khoanh vỏ khác nhau chúng tôi nhận

thấy, sau khoanh vỏ cành đào tăng trưởng chiều dài và đường kính cành lộc rất ít

nên thời điểm khoanh vỏ càng sớm thì chiều dài cành mang hoa càng ngắn, dẫn

104

khác chữ biểu thị sai khác có ý nghĩa (α=0,05)

đến số lượng hoa trên cành ít. Kết quả thí nghiệm thu được ở bảng 4.38 cho thấy,

số lượng hoa trên cành giữa các công thức là có sự chênh lệch lớn.

Ở công thức khoanh vỏ ngày 20/7, số lượng hoa trên cành thấp nhất đạt

30,9 hoa; công thức khoanh vỏ ngày 1/8, số lượng hoa trên cành mang hoa đạt

32,8 hoa; công thức khoanh vỏ ngày 10/8, số lượng hoa trên cành mang hoa đạt

43,4 hoa; công thức khoanh vỏ ngày 20/8 có số lượng hoa trên cành mang hoa

cao nhất đạt 46,5 hoa. Chênh lệch số hoa trên cành giữa các công thức là chắc

chắn với mức tin cậy P=0,95.

Tương tự như số hoa trên cành, chỉ tiêu đường kính hoa ở công thức

khoanh vỏ khác nhau nhận thấy, khoanh vỏ càng sớm thì đường kính hoa càng

nhỏ. Điều này có thể giải thích tương tự như số lượng hoa hình thành là vì

cành mang hoa ngắn. Mặt khác vì tăng trưởng cành sau khoanh vỏ sớm thì

nhiều hơn khoanh vỏ muộn nên mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đã

dẫn tới số hoa trên cành và đường kính hoa đều thấp. Kết quả ở bảng 4.38 cho

thấy, công thức khoanh vỏ ngày 20/7, đường kính hoa nhỏ nhất đạt 3,57 cm;

công thức khoanh vỏ ngày 1/8 đạt 3,69 cm; công thức khoanh vỏ ngày 10/8

đạt 3,72 cm; cao nhất là công thức khoanh vỏ ngày 20/8 đạt 3,84 cm. Sai khác

giữa các công thức thí nghiệm đạt được ở mức tin cậy P=0,95.

Về độ bền cành hoa tự nhiên, công thức khoanh vỏ ngày 20/8 đạt cao nhất

6,6 ngày; công thức khoanh vỏ ngày 10/8 là 6,3 ngày; công thức khoanh vỏ ngày

1/8 là 6,0 ngày, thấp nhất là công thức khoanh ngày 20/7 đạt 5,3 ngày.

Nhận xét chung:Thời điểm khoanh vỏ càng sớm khi chiều dài cành lộc còn

ngắn và đường kính cành lộc còn nhỏ, trong khi sinh trưởng cành lộc sau khoanh

vỏ chậm dẫn đến chiều dài cành mang hoa ngắn và đường kính nhỏ. Kích thước

cành mang hoa lại ảnh hưởng tới chất lượng cành hoa, khi khoanh vỏ sớm, kích

thước cành mang hoa nhỏ dẫn tới thời gian xuất hiện mầm hoa càng chậm, đường

kính hoa nhỏ, số hoa trên cành mang hoa thấp và độ bền cành hoa tự nhiên cũng

thấp, hoa lại nở sớm trước Tết Nguyên đán. Tuy nhiên thời điểm khoanh vỏ muộn

thì hoa nở sau Tết Nguyên đán không đáp ứng nhu cầu hoa chơi tết.

Thời điểm khoanh vỏ từ 1/8 đến 10/8 cho chiều dài cành lộc và đường

kính cành lộc đạt 40-50 cm và 0,4-0,5 cm, thời gian xuất hiện nụ khoảng 20-25

ngày, số lượng hoa trên cành mang hoa đạt 32,8-43,4 hoa và đường kính hoa đạt

105

3,69-3,72 cm. Đặc biệt là hoa nở trước Tết Nguyên đán từ 3,3-8,1 ngày rất phù

hợp cho nhu cầu chơi hoa vào ngày tết của người dân.

4.3.3.3. Hiệu quả kinh tế của thời điểm khoanh vỏ cây hoa đào

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của biện pháp kỹ thuật khoanh vỏ đào, chúng

tôi tiến hành so sánh hiệu quả của các công thức khoanh vỏ ở các thời điểm khác

nhau với công thức đối chứng (bảng 4.40).

Bảng 4.40. Hiệu quả kinh tế của biện pháp kỹ thuật thời điểm khoanh vỏ

Đơn vị tính / 1 ha

Ngày khoanh vỏ

STT

Chỉ tiêu

Ngày 20/7

Ngày 1/8

Ngày 10/8

Ngày 20/8

1

Số cây được bán

5124,5

5124,5

5124,5

5124,5

2

Tổng thu (Tr.đ)

1158,28

1298,99

1259,66

1198,16

3 Tổng chi (tr.đ)

401,93

401,93

401,93

401,93

6 Lãi thuần (tr.đ)

756,35

897,07

857,73

796,24

7 Hiệu quả vốn (lần)

2,78

3,49

3,29

2,98

Đánh giá đối với công thức khoanh vỏ ngày 1/8 cho thấy, năng suất thu

hoạch mỗi sào đều tăng so với đối chứng về số lượng cây loại 1 & loại 2. Do

chất lượng hoa đào tăng nên đơn giá cũng cao hơn đối chứng đáng kể, tổng thu

của công thức khoanh vỏ ngày 1/8 đạt được 1.298,99 triệu đồng/ha, tăng hơn so

với đối chứng rõ rệt, đối chứng chỉ đạt 1.158,28 triệu đồng/ha.

Xét về chi phí, do các công thức không thay đổi đầu tư công lao động hay

vật tư, tổng chi phí là 401,93 triệu đồng/ha, lãi thuần của công thức khoanh vỏ

1/8 đạt được 897,07 triệu đồng/ha, thu nhập thuần 1099,83 triệu đồng/ha. Trong

khi lãi thuần đối chứng chỉ đạt được 756,35 triệu đồng/ha.

Đối với công thức khoanh vỏ ngày 10/8,năng suất của thu hoạch đều tăng

so với đối chứng về số lượng cây loại 1 và loại 2. Do chất lượng hoa đào tăng

nên đơn giá cũng cao hơn đối chứng đáng kể, tổng thu của công thức khoanh vỏ

ngày 10/8 đạt được 1.259,66 triệu đồng/ha, tăng hơn so với đối chứng rõ rệt, đối

chứng chỉ đạt 1.158,28 triệu đồng/ha.

106

Về chi phí, các công thức không thay đổi đầu tư công lao động hay vật tư,

tổng chi phí đều là 401,93 triệu đồng/ha, lãi thuần của công thức khoanh vỏ 10/8

đạt được 857,73 triệu đồng/ha, thu nhập thuần 1060,49 triệu đồng/ha. Trong khi

lãi thuần đối chứng chỉ đạt 756,35 triệu đồng/ha.

Đối với công thức khoanh vỏ ngày 20/8,năng suất thu hoạch tăng thêm so

với đối chứng không đáng kể về chủng loại cây tốt. Do chất lượng hoa đào thay

đổi nên đơn giá cũng khác so với đối chứng, tổng thu của công thức khoanh vỏ

ngày 20/8 chỉ đạt 1 198,16 triệu đồng/ha, tăng hơn so với đối chứng chưa rõ, đối

chứng đạt 1158,28 triệu đồng/ha.

Xét về chi phí, các công thức không thay đổi đầu tư công lao động hay vật

tư, tổng chi phí đều là 401,93 triệu đồng/ha, lãi thuần của công thức khoanh vỏ

20/8 đạt được 796,24 triệu đồng/ha, thu nhập thuần 999,00 triệu đồng/ha. Trong

khi lãi thuần đối chứng chỉ đạt 756,35 triệu đồng/ha.

4.3.4. Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến chất lượng hoa đào

4.3.4.1. Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến ra hoa và chất lượng hoa

Cây đào để tự nhiên không tuốt lá thì sang cuối tháng giêng mới nở hoa.

Để cho hoa nở vào dịp Tết Nguyên đán ngoài biện pháp điều chỉnh thời điểm

khoanh vỏ thì cần phải điều chỉnh thời điểm tuốt lá. Chúng tôi tiến hành thí

nghiệm tuốt lá tại các thời điểm khác nhau, kết quả nghiên cứu thu được thể hiện

tại bảng 4.41.

Thời điểm tuốt lá ảnh hưởng rất lớn đến thời gian nụ xuất hiện, tốc độ phát

triển của nụ và thời gian nở hoa. Thời gian từ tuốt lá đến xuất hiện nụ (50%) giữa

công thức không tuốt lá và các công thức tuốt lá có sự chênh lệch rất lớn. Ở công

thức không tuốt lá mầm hoa phát triển rất chậm, trong khi các công thức tuốt lá

thì mầm hoa phát triển nhanh hơn. Thời gian từ tuốt lá đến xuất hiện nụ của công

thức tuốt lá ngày 1/11 là 34,4 ngày;công thức tuốt lá ngày 10/11 là 29,3 ngày và

công thức tuốt lá ngày 20/11 là 24,3 ngày.

Thời gian từ xuất hiện nụ đến nở hoa giữa các công thức cũng có sự chênh

lệch đáng kể. Công thức không tuốt lá, thời gian từ tuốt lá đến nụ xuất hiện dài

nhất là 22,6 ngày; công thức tuốt lá ngày 1/11 là 16,3 ngày; công thức tuốt lá

ngày 10/11 là 17,5 ngày. Công thức tuốt lá ngày 20/11 nụ phát triển sớm nhưng

thời gian nụ đến nở hoa kéo dài tới 21,0 ngày.

107

Bảng 4.41. Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến sự ra hoa và chất lượng hoa

Độ dài giai đoạn (ngày)

Ngày tuốt lá

Độ bền hoa TN (ngày)

CT

Số lượng hoa trên cành

Đường kính hoa (cm)

Tuốt lá đến nụ

Nụ đến nở hoa

Từ nở hoa đến tết

1

Đ/C

2

1/11 AL

3

10/11 AL

4

20/11 AL

33,6c 45,6a 43,7ab 40,1b

3,72a 3,78a 3,81a 3,75a

- 34,4a 29,3b 24,3c

22,6a 16,3c 17,5c 21,0b

-12,3a 9,3b 3,2d -5,3c

6,0bc 6,3ab 6,6a 5,6c

4,04

0,33

3,11

1,53

0,79

0,46

LSD0,05

CV%

5,5

4,3

4,1

4,0

5,3

3,7

Ghi chú: cùng cột có cùng chữ biểu thị sai khác không có ý nghĩa,

Theo chúng tôi khi tuốt lá muộn thời gian từ nụ xuất hiện đến nở hoa kéo

dài hơn, đây là điều kiện tốt để hoa to và khỏe hơn. Do thời điểm tuốt lá ảnh

hưởng tới thời gian xuất hiện nụ và thời gian nở hoa nên nó chi phối tới thời gian

từ hoa nở đến Tết Nguyên đán. Thời gian hoa nở lệch so với Tết Nguyên đán

giữa các công thức có sự khác nhau rất lớn. Ở công thức tuốt lá ngày 1/11 hoa nở

trước tết là 9,3 ngày, công thức tuốt lá ngày 10/11 hoa nở trước tết là 3,2 ngày và

công thức tuốt lá ngày 20/11 nụ phát triển muộn nên hoa nở sau tết là 5,3 ngày.

Công thức không tuốt lá cây không phát triển nên hoa nở sau tết 12,3 ngày.

Như vậy thời gian tuốt lá càng sớm thì nụ xuất hiện càng chậm, nếu không

tuốt lá thì cây vẫn phải cung cấp dinh dưỡng nuôi lá nên mầm hoa không phát

triển được. Chỉ sau khi gặp thời tiết rét đậm, tầng rời hình thành thì lá mới tự

rụng. Sau đó mầm hoa mới phát triển được dẫn đến thời gian xuất hiện nụ và thời

gian nở hoa kéo dài.

Về ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến chất lượng hoa đào qua kết quả thí

nghiệm cho thấy, ở công thức không tuốt lá, do cây vẫn phải cung cấp dinh

dưỡng nuôi lá nên số hoa trên cành mang hoa chỉ đạt 33,6 hoa. Số hoa trên cành

giữa các công thức tuốt lá không có sự chênh lệch nhiều. Ở công thức tuốt lá

ngày 1/11 có số hoa đạt 45,6 hoa, công thức tuốt lá ngày 10/11 có số hoa đạt 43,7

hoa; công thức tuốt lá ngày 20/11 số lượng hoa là 40,1 hoa/cành. Sự khác nhau

giữa các công thức ở mức tin cậy P=0,95.

108

khác chữ biểu thị sai khác có ý nghĩa (α=0,05)

Đường kính hoa ở công thức không tuốt lá, kích thước hoa là nhỏ nhất

chỉ đạt 3,72cm, tiếp đến công thức tuốt lá ngày 20/11 đạt 3,75cm; công thức

tuốt lá ngày 10/11 đạt 3,81cm, công thức tuốt lá ngày 1/11 đạt 3,78 cm. Như

vậy tuốt lá ngày 1/11 và 10/11 có đường kính hoa là lớn nhất.

Chất lượng hoa được quan tâm tới còn có chỉ tiêu độ bền cành hoa tự

nhiên. Qua kết quả thí nghiệm ở bảng 4.40 thì độ bền cành hoa tự nhiên cao nhất

ở công thức tuốt lá ngày 10/11 là 6,6 ngày và công thức tuốt lá ngày 1/11 là 6,3

ngày. Ở công thức không tuốt lá và công thức tuốt lá quá muộn, ngày 20/11 thì

do hoa nở muộn, sau Tết Nguyên đán bước vào tiết lập xuân hay có mưa phùn,

độ ẩm không khí cao hơn làm cho độ bền cành hoa tự nhiên giảm, chỉ được 6,0

ngày và 5,6 ngày. Những tháng giáp Tết Nguyên đán thời tiết thường rét đậm nên

nụ chậm phát triển, đồng thời bộ lá già làm tiêu hao dinh dưỡng trong cây, nếu

không tuốt lá hoặc tuốt lá muộn thì đường kính hoa nhỏ hơn, độ bền cành hoa tự

nhiên cũng thấp.

Đánh giá chung: từ các kết quả thu được cho thấy, tuốt lá từ ngày 1/11-

10/11 là tốt và phù hợp nhất, thời gian từ tuốt lá đến xuất hiện nụ là 29,3-34,4

ngày, thời gian từ xuất hiện nụ đến nở hoa chỉ từ 16,3-17,5 ngày nên hoa sẽ nở

trước Tết Nguyên đán từ 3,2-9,3 ngày. Chất lượng hoa cũng đạt được cao hơn

các công thực khác, số lượng hoa trên cành mang hoa từ 43,7- 45,6 hoa, đường

kính hoa có thể đạt tới từ 3,78-3,81 cm, độ bền cành hoa tự nhiên từ 6,3-6,6

ngày. Người trồng hoa không nên bỏ kỹ thuật tuốt lá hoặc tuốt lá quá muộn bởi

vì chất lượng hoa đào thu được sẽ thấp.

4.3.4.2. Hiệu quả kinh tế của thời điểm tuốt lá đào GL2-2

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của biện pháp điều chỉnh thời điểm tuốt lá

đào, chúng tôi tiến hành so sánh hiệu quả của các công thức tuốt lá ở các thời

điểm khác nhau với công thức đối chứng, không tuốt lá tại bảng 4.42.

Đối với công thức tuốt lá tuốt lá ngày 1/11, năng suất thu hoạch tăng thêm

so với đối chứng về số lượng từng chủng loại cây hoa. Do chất lượng hoa đào

tăng nên đơn giá cũng cao hơn đối chứng đáng kể, tổng thu của công thức tuốt lá

ngày 1/11 đạt được 1.369,63triệu đồng/ha, tăng hơn so với đối chứng rõ rệt, đối

chứng chỉ đạt 1.217,0 triệu đồng/ha.

109

Xét về chi phí, các công thức không thay đổi đầu tư công lao động hay vật

tư, tổng chi phí đều là 401,93 triệu đồng/ha, lãi thuần của công thức tuốt lá ngày

1/11 đạt được 967,7 triệu đồng/ha,thu nhập thuần 1170,46 triệu đồng/ha. Lãi

thuần đối chứng chỉ đạt 815,07 triệu đồng/ha.

Bảng 4.42. Hiệu quả kinh tế của thời điểm tuốt lá

Đơn vị tính / 1 ha

Ngày tuốt lá

STT

Chỉ tiêu

Đ/C

Ngày 1/11 Ngày 10/11 Ngày 20/11

1

Số cây được bán

5179,9

5179,9

5179,9

5179,9

2

Tổng thu (Tr.đ)

1217,00

1369,63

1354,67

1224,48

3 Tổng chi (tr.đ)

401,93

401,93

401,93

401,93

6 Lãi thuần (tr.đ)

815,07

967,70

952,74

822,55

7 Hiệu quả vốn (lần)

3,10

3,84

3,77

3,11

Đối với công thức tuốt lá tuốt lá ngày 10/11, năng suất thu hoạch tăng

thêm so với đối chứng về số lượng từng chủng loại cây hoa. Do chất lượng hoa

đào tăng nên đơn giá cũng cao hơn đối chứng đáng kể, tổng thu của công thức

tuốt lá ngày 10/11 đạt được 1 354,67 triệu đồng/ha, tăng hơn so với đối chứng rõ

rệt, đối chứng chỉ đạt 1.217,0 triệu đồng/ha.

Xét về chi phí, tổng chi phí của các công thức đều là 401,93 triệu đồng/ha,

lãi thuần của công thức tuốt lá ngày 10/11 đạt được 952,74 triệu đồng/ha, thu

nhập thuần 1155,50 triệu đồng/ha. Lãi thuần đối chứng chỉ đạt 815,07 triệu

đồng/ha.

Đối với công thức tuốt lá tuốt lá ngày 20/1, năng suất thu hoạch thấp hơn

so với đối chứng về số lượng từng chủng loại cây hoa. Do chất lượng hoa đào

giảm nên đơn giá ở công thức tuốt lá ngày 20/11 thấp hơn đối chứng đáng kể,

tổng thu của công thức tuốt lá ngày 20/11 đạt 1 224,48triệu đồng/ha, cao hơn so

với đối chứng không rõ, đối chứng đạt 1 217,0 triệu đồng/ha.

Xét về chi phí, tổng chi phí của các công thức đều là 401,93 triệu đồng/ha,

lãi thuần của công thức tuốt lá ngày 20/11 đạt được 822,55 triệu đồng/ha, thu

nhập thuần 1025,31 triệu đồng/ha. Lãi thuần đối chứng chỉ đạt 815,07 triệu đồng/ha.

110

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN

1) Gia Lâm (Hà Nội), Định Hóa (Thái Nguyên) và Mộc Châu (Sơn La) là 3

địa điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng ĐBSH, Đông Bắc và Tây Bắc nước ta

có điều kiện tự nhiên thích hợp với yêu cầu sinh thái của cây hoa đào. Đây là

những nơi có điều kiện khí hậu á nhiệt đới với mùa mưa ít nóng và lượng mưa

trung bình, mùa khô khá lạnh, độ dài thời kỳ có nhiệt độ thấp, đáp ứng được yêu

cầu về xuân hóa “độ lạnh” cho sự ra hoa của cây hoa đào.

2) Các yếu tố khí tượng chi phối tới sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa đào GL2-2 là nhiệt độ trung bình; số ngày có nhiệt độ dưới 150C; số ngày có nhiệt độ dưới 200C; tích ôn hữu hiệu; tổng số giờ nắng và tổng lượng mưa. Tùy theo

giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây hoa đào mà mức độ ảnh hưởng của các

yếu tố đó thay đổi.

Thời gian từ trồng đến 180 ngày, khi nhiệt độ trung bình, tích ôn hữu hiệu

và tổng lượng mưa càng cao thì tốc độ tăng trưởng đường kính thân, đường kính tán càng cao. Ngược lại, khi số ngày có nhiệt độ thấp dưới 150C và 200C càng

nhiều, sẽ kìm hãm tăng trưởng đường kính thân và đường kính tán .

Thời gian từ trồng đến lúc khoanh vỏ, nhiệt độ trung bình càng cao thì thời

gian hình thành nụ hoa sau tuốt lá càng tăng. Ngược lại, số ngày có nhiệt độ t<150C và t<200C càng nhiều thì thời gian hình thành nụ càng giảm. Mức độ chi

phối thời gian ra nụ sau tuốt lá của các yếu tố khí tượng xếp thứ tự giảm dần như sau: nhiệt độ trung bình > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > số giờ nắng > tích ôn > lượng mưa.

3) Các yếu tố khí tượng cũng chi phối rất nghiêm ngặt đến chất lượng hoa giống đào GL2-2, nhiệt độ trung bình, số ngày có nhiệt độ dưới 150C và 200C, số

giờ nắng cũng chi phối khá chặt đối với số hoa trên cành, đường kính hoa và độ

bền hoa tự nhiên. Khi nhiệt độ trung bình càng thấp, số ngày có nhiệt độ thấp càng

nhiều thì số lượng hoa trên cành, đường kính hoa càng tăng. Nếu số giờ nắng ở giai

đoạn trước khoanh vỏ càng nhiều thì đường kính hoa, độ bền cành hoa tự nhiên càng

tăng. Sự chi phối của các yếu tố khí tượngđược xếp theo thứ tự giảm dần như sau:

111

nhiệt độ trung bình > số ngày có nhiệt độ dưới 150C > số ngày có nhiệt độ dưới 200C > tích ôn > số giờ nắng > lượng mưa.

4) Đối với đào GL2-2, việc bón lót bổ sung thêm N trực tiếp bằng phân

urea hoặc dùng dung dịch vi sinh EM làm cho cây sinh trưởng, phát triển mạnh

hơn, kéo dài thời gian từ nụ đến nở hoa, tăng số lượng hoa, đường kính hoa và độ

bền cành hoa tự nhiên.

5) Một số biện pháp kỹ thuật như cắt tỉa, khoanh vỏ, tuốt lá đã giúp cây

đào GL2-2 phát triển cân đối, đường kính tán, số lượng cành lộc trên cây, số hoa

trên cành, đường kính hoa và độ bền cành hoa tự nhiên đều tăng. Công thức cắt

tỉa tối ưu với cây hoa đào là mỗi tháng 1 lần sau trồng 2 tháng. Để giống đào

GL2-2 ra hoa đúng vào dịp Tết Nguyên đán cần khoanh vỏ trước tết 140-150

ngày và tuốt lá trước tết 50-60 ngày.

6) Về hiệu quả kinh tế, giống hoa đào GL2-2 trồng ở Gia Lâm, Hà Nội đạt

hiệu quả kinh tế cao nhất, lãi thuần đạt 1.048,5 triệu đồng/ha tiếp đến là trồng ở

Mộc Châu (Sơn La) đạt 800,3 cuối cùng là trồng ở Định Hóa (Thái Nguyên) đạt

661,6 triệu đồng/ha. Bón lót bổ sung phân N (nền+ 0,1kg đạm urea /gốc + phun

dung dịch dinh dưỡng Atonik qua lá 7 ngày/ lần thì hiệu quả kinh tế tăng, giá trị

lợi nhuận biên, đạt từ 4,94-5,55 lần; cắt tỉa 1 tháng 1 lần sau trồng 2 tháng đạt lợi

nhuận biên cao nhất là: 16,82-19,97 lần. Biện pháp khoanh vỏ vào ngày 10 tháng

8 (âm lịch) và tuốt lá ngày 10 tháng 11 âm lịch đạt lãi thuần từ 654,97 đến 764,94

triệu đồng/ha/năm.

5.2. ĐỀ NGHỊ

1) Cần quy hoạch, phát triển vùng trồng hoa đào ở một số nơi có điều kiện

sinh thái thích hợp với cây đào như Gia Lâm (Hà Nội); Định Hóa (Thái Nguyên);

Mộc Châu (Sơn La) và các vùng có điều kiện sinh thái tương tự.

2) Với giống hoa đào GL2-2 cần khuyến cáo vùng trồng hoa đào áp dụng

các biên pháp kỹ thuật bón lót (nền + 0,1kg đạm urea /gốc + phun dung dịch dinh

dưỡng Atonik qua lá 7 ngày/ lần), cắt tỉa 1 tháng 1lần sau trồng 2 tháng, khoanh

vỏ vào ngày 10 tháng 8 (âm lịch) và tuốt lá vào ngày 10 tháng 11 (âm lịch) để

tăng hiệu quả kinh tế của nghề trồng hoa đào.

112

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Nguyễn Thị Thanh Hiền, Đoàn Văn Điếm và Đặng Văn Đông (2014). Đánh giá dòng Đào phai GL 2-2 ở một số điều kiện sinh thái đồng bằng và

trung du Bắc bộ. Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 12, số 2, tr. 159- 164.

2. doan Van diem, Nguyen Thi Thanh Hien and Dang Van Dong (2014). Evaluation of peach line GL2-2 in different ecological condions of

Northern delta and Midland, The 8th Asian Crop Science Associtation

Conference, Hanoi, Vietnam 23-25th September, Workshop Proceedings, pp. 163.

3. Nguyễn Thị Thanh Hiền, Đoàn Văn Điếm, Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2015). Kết quả nghiên cứu một số biện pháp điều khiển ra

hoa giống đào phai GL2-2. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, số 15, tr. 37-41.

113

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Nguyễn Thị Lý Anh, Hồ Thị Thu Thanh, Nguyễn Thị Thanh Phương và Nguyễn

Tấn Hưng (2009). Nghiên cứu nuôi cấy in vitro cây hoa đào Nhật Tân. Tạp

chí Khoa học và Phát triển, tập 7, số 4, tr 387-393.

2. Ngô Xuân Bình (2003). Điều tra nguyên nhân và nghiên cứu một số biện pháp khắc

phục hiện tượng hoa ra không ổn định hàng năm trên cây vải tại Lục ngạn,

Bắc Giang, Luận án Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp. Trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên, 135 tr.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010).Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng, QCVN 01-38:

2010/BNNPTNT. 35tr.

4. Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến (1978). Phân loại thực vật. Nhà xuất bản Đại học

và Trung học Chuyên nghiệp. 157 tr.

5. Võ Văn Chi (2004). Từ điển Thực vật thông dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà

Nội. 152tr.

6. Phạm Văn Côn (2004). Các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa, kết

quả cây ăn trái. NXB Nông nghiệp.

7. Cục trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013). Quyết định công

nhận giống cây trồng mới (số 511 QĐ- TT-CLT ngày 12/11/2013), Quyết

định công nhận 3 giống hoa đào mới GL2-1; GL2-2; GL2-3.

8. Phạm Minh Cương và cs. (2005). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng năng

suất vải. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn ,tháng 3, tr.150-156..

9. Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2009a). Kết quả nghiên cứu tuyển chọn

giống hoa đào Mãn Thiên Hồng ở miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và

Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 4 (13), tr. 38-44.

10. Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2009b). Nghiên cứu tính thích ứng và

khả năng phát triển của một số giống cây trồng nhập nội. Báo cáo tổng kết

đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ. Viện Nghiên cứu Rau quả 3/2010.

42 tr.

11. Đặng Văn Đông, Nguyễn Hữu Cường và Phùng Tiến Dũng (2009). Kết quả điều tra

đánh giá sự phân bố và nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống cây hoa

Mai vàng Yên tử. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam,

số 4 (13)/2009, tr. 45-52.

114

12. Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2010). Cây hoa đào và kỹ thuật trồng.

NXB Lao động, 135 tr.

13. Đặng Văn Đông, Trịnh Khắc Quang và Nguyễn Thị Thu Hằng (2010). Kết quả thu

thập, đánh giá nguồn gen, các giống hoa đào ở miền Bắc Việt Nam. Tạp chí

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tháng 3, tr.110-115.

14. Đặng Văn Đông, Trịnh Khắc Quang, Nguyễn Hữu Cường và Phùng Tiến Dũng

(2010). Kết quả điều tra và nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống cây

hoa mai vàng Yên Tử ở Quảng Ninh. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, tháng 3/2010, tr.116-121.

15. Đặng Văn Đông và Nguyễn Thị Thu Hằng (2013). Kết quả tuyển chọn giống hoa

đào cho miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp

Việt Nam, số 3 (42), tr.72-81.

16. Đặng Văn Đông, Nguyễn Thị Thu Hằng và Nguyễn Thị Thanh Hiền (2015). Kết

quả tuyển chọn giống hoa đào bích GL2-1 tại miền Bắc Việt Nam. Tạp chí

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2, tr. 109-116.

17. Lê Phước Dũng (2005). Tập bản đồ 64 tỉnh thành phố. NXB bản đồ, tr.122.

18. Nguyễn Văn Dũng (2005). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cắt tỉa góp phần

nâng cao năng suất, phẩm chất vải chín sớm ở miền Bắc Việt Nam. Kết quả

nghiên cứu của Viện nghiên cứu Rau quả 2000-2005. Nhà xuất bản Nông

nghiệp. tr.40-45.

19. Đoàn Văn Điếm (2001). Thiên tai khí tượng nông nghiệp đối với cây ăn quả và cây

công nghiệp lâu năm, kiểm soát và giảm thiểu. Tuyển tập Hội thảo Quốc tế

KTNN, Bộ Tài nguyên và Môi trường, tr. 109-119.

20. Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Thanh Bình, Trần Đức Hạnh và Lê Quang Vĩnh (2005).

Giáo trình khí tượng nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 312 tr.

21. Phạm Ninh Hải (2012). Những làng hoa ở Hải Dương. Tạp chí Khoa học và Công

nghệ môi trường, số 1, tr.46-51.

22. Trần Đức Hạnh, Đoàn Văn Điếm và Nguyễn VănViết (1997). Lý thuyết về khai thác

hợp lý tài nguyên khí hậu nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 160 tr.

23. Vũ Công Hậu (1999). Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. NXB Thành phố Hồ Chí Minh. 489 tr.

24. Bùi Thị Hồng và Đặng Văn Đông (2008). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật

điều khiển sinh trưởng, phát triển và nở hoa của cây hoa hồng. Tạp chí Khoa

học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam số 5(6)/2008. tr. 53-59.

115

25. Trần Hợp (1993). Cây cảnh – Hoa Việt Nam, NXB Nông nghiệp, 150 tr.

26. Jiang Q.H. (2000). Hỏi đáp về kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh (tập I, II, III) (Trần

Văn Mão dịch). NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

27. Võ Minh Kha (2003). Sử dụng phân bón phối hợp cân đối. NXB Nghệ An. 153 tr.

28. Hữu Khánh (2014). Từng bước phát triển thương hiệu hoa đào Vân Đồn, truy cập

ngày 28/5/2014 từ http://www.baohaiquan.vn/pages/quang-ninh.

29. Đào Mạnh Khuyến (1993). Hoa và cây cảnh. NXB Văn hóa dân tộc. tr. 68-73.

30. Hoàng Chúng Lằm (2005). Hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống vải chín

sớm phục vụ nội tiêu và xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu khoa học Viện Nghiên

cứu Rau quả 2000 - 2005. Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 98-104.

31. Hoàng Lâm (1999). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc nhằm ngăn

chặn bệnh chết rũ vải thiều. Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 103-106.

32. Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình phương pháp thí nghiệm.

NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 190 tr.

33. Vũ Ngọc Lan, Trần Thế Mai, Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Văn

Giang và Nguyễn Thị Lý Anh (2009). Ảnh hưởng của dinh dưỡng qua lá đến

quá trình sinh trưởng và phát triển của lan Hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium

nobile Lindl.). Tạp chí khoa học và Phát triển, tập 6, tr. 903-911.

34. Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý (2005). Ứng dụng khoa học kỹ thuật

trong sản xuất hoa. NXB Lao động và Xã hội. 115 tr.

35. Nguyễn Thị Kim Lý (2009). Nghiên cứu biện pháp kĩ thuật điều khiển ra hoa cúc

CN01 (Chrysanthemum sp) trái vụ (vụ đông) cho vùng đồng bằng sông

Hồng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 5/2009, tr. 33-37.

36. Vũ Triệu Mân (2007). Giáo trình Bệnh cây chuyên khoa. NXB Đại học Nông

nghiệp. tr. 66-87.

37. Hoàng Kiến Nam và Nguyễn Viết Chi (2003). Thế giới thực vật. NXB Văn hóa -

Thông tin, 153 tr.

38. Đào Quang Nghị (2012). Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển, ảnh hưởng

của chất điều hòa sinh trưởng và biện pháp khoanh vỏ đến khả năng ra hoa,

đậu quả và năng xuất của giống vải chín sớm Bình Khê tại Uông Bí, quảng

Ninh. Luận án Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội, 125 tr.

116

39. Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần (1991). Kỹ thuật trồng vải, Nhà xuất bản Bắc

kinh. 352 tr.

40. Lê Thị Thanh Nhàn và Trần Hoài Nam (2005). Nghệ thuật chơi hoa và cây cảnh.

NXB Văn hoá - Thông tin, 42tr.

41. Hạ Nhi (2008). Nghệ thuật chơi hoa Tết. NXB Văn hoá - Thông tin.

42. Phiên (2000). Sử dụng, quản lý đất bền vững, Đất Việt Nam. Hội Khoa học đất Việt

Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 349.

43. Trịnh Khắc Quang, Bùi Thị Hồng và Mai Thị Ngoan (2010). Kết quả nghiên cứu

hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất hoa hồng thương phẩm. Tạp chí Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, tháng 3/2010. tr.146-150.

44. Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999). Đất đồi núi Việt Nam Thoái hóa và phục

hồi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 412 tr.

45. Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội (2011). Đánh giá ảnh hưởng của

quá trình đô thị hoá và đề xuất giải pháp duy trì, phát triển vùng hoa Hà Nội.

Báo cáo kết quả đề tài khoa học công nghệ. 42 tr.

46. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006). Kết quả thăm dò ảnh hưởng của việc đốn phớt cành

đến sinh trưởng và năng suất vải. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông

thôn., số 3. tr. 125-127.

47. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng (2005). Giáo trình Sinh

lý thực vật. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.

48. Nguyễn Hữu Tề và Đoàn Văn Điếm (2004). Tận dụng lợi thế khí hậu Á nhiệt đới

để xây dựng mô hình phát triển một số giống hoa quả tại Sapa, Lào cai và

Quản Bạ, Hà Giang. Báo cáo đề tài Khoa học công nghệ trọng điểm cấp Bộ,

mã số B2001-32-39TĐ. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 43 tr.

49. Nguyễn Quang Thạch (2000). Trồng hoa xuất khẩu ở Miền Bắc cơ hội và thách

thức. Tạp chí khoa học và Kỹ thuật, tr. 23-29.

50. Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn và Trần Văn Phẩm (2000). Giáo trình Sinh

lý thực vật. NXB Nông nghiệp.

51. Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh và Nguyễn Văn Khiêm (1997). Điều tra, đánh

giá tài nguyên đất đai theo phương pháp FAO-UNESCO và quy hoạch sử

dụng đất trên địa bàn một tỉnh. Tập 1, NXB Nông nghiệp. 135 tr.

117

52. Đoàn Hữu Thanh và Nguyễn Xuân Linh (2005). Nghiên cứu xác định ảnh hưởng

của thời vụ và mật độ trồng đến năng suất, chất lượng của giống G0 một số

giống Lay ơn (Gladiolus communis LN) có triển vọng trong nhà lưới tại Hải

Phòng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 3+4, tr.139-141.

53. Thanh Thủy và Kim Oanh (2013). Thái Nguyên mùa hoa đào. Truy cập 20/4/2014

từ http://www.thainguyen-gov.vn.

54. Lê Văn Tri (1992). Cách sử dụng chất điều hòa sinh trưởng và vi lượng đạt hiệu

quả cao. NXB Khoa học kỹ thuật. 142 tr.

55. Nguyễn Huy Trí và Đoàn Văn Lư (1994). Trồng hoa cây cảnh trong gia đình. NXB

Thanh Hóa. tr 84-88.

56. Nguyễn Văn Uyển (1995). Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng. NXB

Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 165 tr.

57. Viện Bảo vệ thực vật (2005). Kỹ thuật trồng và chăm sóc mận, hồng, Đào, Tài liệu

tập huấn nông dân. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 153 tr.

58. Viện Nghiên cứu Rau quả (2013). Báo cáo kết quả bảo tồn, lưu giữ nguồn gen một

số giống hoa đào miền Bắc Việt Nam. Báo cáo khoa học Viện Nghiên cứu

Rau quả (3/2013). 25 tr.

59. Viện Nghiên cứu Rau quả, Trung tâm khuyến nông Hà Nội (2012). Thực trạng sản

xuất hoa, cây cảnh trên địa bàn Hà Nội, định hướng trong thời gian tới. Báo

cáo kết quả nghiên cứu khoa học-Viện Nghiên cứu Rau quả 2009-2012.42 tr

60. Lê Quang Vĩnh (2001). Nghiên cứu điều kiện sinh thái và một số biện pháp kỹ

thuật nhằm nâng cao năng suất cà phê chè ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng

Trị. Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp I, 135 tr.

Tài liệu tiếng Anh

61. Adam S. and G. Ewelina (2006). Performance of young peach trees planted in

ridges and mulched in tree rows. Journal of fruit and ornamental plant

research. Vol 14:135-141.

62. Ashworth E.N (1982). Properties of peach flower buds which facilitate

supercooling. Plant Physiol 70: pp 1475-1479.

63. Ashworth E.N. (1984). Xylem development in Prunus flower buds and

relationships to deep supercooling. Plant Physiol. 74:862-865.

64. Citadin I., C.B. Raseira, F.G. Herter and S.J. Baptista (2001). Heat requirement

for blooming and leafing in peach. Hort-Science 36. pp 305–307.

118

65. Corgan J.N. and F.B. Widmoyer (1971). The effects of gibberellic acid on flower

differentiation, data of bloom and cold hardiness of peach. Pro. Am. Soc.

Hort. Science 96:54-57.

66. Daniel S.R., Paula and Charles (2006). Researching genetic peach to produce.

Vol. 14, No.4, pp. 419-427.

67. Daniele B. and M. René (2008). The Peach: Botany and Taxonomy. National

Institute for Agronomical Research (INRA). Bordeaux Research Centre,

France. No.4, pp. 215-257.

68. David W., D.C. Lockwood and Coston (2000). Peach tree physiology. No3. pp.

412 – 425.

69. Desmond R.L. and B. Daniele (2008). “The peach botany”, production and uses CAB

international. Biddles, King’s Lynn, UK, ISBN 978-1-84593-386-9.

70. Hieke S., Menzel C. M., Doogan V.J., Luders P. (2002). The relattionship

between fruit and ledf growth in lychee. The journal of Horticultural

Science and Biotechnology, Vol.77, No3. pp. 320 – 325.

71. Hu D. and Z. Zhang (2005). Genetic relationship of ornamental peach Determined

using AFLP markers. Hort. science 40.

72. Hu D., F. Junqiu, Z. Zhang, D. Zhang and Q. Zhang (2005). Guidelines for

describing ornamental peach.

73. Hu D., Z. Zhang, Q. Zhang, D. Zhangand J. Li (2006). Ornamental peach and its

genetic relationships. Acta Hort. ISHS 713, pp113-120.

74. Hu D., Z. Zhang, X. Zhang and Q. Zhang (2003). The germplasm preservation of

ornamental peach cultivars. Acta Hort. ISHS 620, pp395-402.

75. Huang, X.M. (2002). Lychee production in China. Lychee production in the Asia

Pacific Region. Food and Agricultural Organization of the United Nations,

Bangkok, Thailand. pp. 41-54.

76.

Jerome L. and Frecon (2002). Best Management Practices for Irrigating Peach

Trees. Gloucester County Agricultural Agent.

77. Menzel C.M. (1983). The control of foloralintination in litchee. A rewiev Sciece

Horculture 21. pp. 59 – 62.

78. Mitra S.K. and Sanyal D. (2000). Effect of cincturing and some chemical on

flowering of litchee. First Internationnal Symposium on litchi and longan.

Guang Zhou, China. pp. 40.

79. Pagès L., Kervella J. and Chadoeuf J. (2011). Development of the Root System of

Young Peach Trees (Prunus persia L. Batsch): A Morphometrical Analysis-

119

INRA, Centre d'Avignon, Laboratoire d'Agronomie, Station de Recherches

fruitières méditerranénnes. Laboratoire de Biométrie, Domaine St-Paul, F-

84143 Montfavet CEDEX, France.

80. Paula and Charles (2006). Researching genetic peach to produce. pp 395-402.

81. Pawasut A., K. Yamane, T. Yamaki, K. Tsukhahara, Y. Ijiroand N. Fujishige (2004).

Studies of tree performance, morphology and phenology in ornamental

Peaches. Bulletin of the Research Farm Faculty of Agriculture. Utsunomiya

University. Accession number 05A0079610, pages 1-11.

82. Quamme H.A. A. S. Wei and L.J. Veto (2012). Anatomical Features Facilitating

Supercooling of the Flower within the Dormant Peach Flower Bud

Agriculture and Agri - Food Canada, Research Centre, Summerland, B.C.,

V0H-1Z0, Canada; J. AMER. SOC. HORT. SCI. 120 (5): 814-822. 1995

83. Raseira M.C.B. and J.N. Moore (1986). Comparison of flower bud initiation in

peach cultivars in Northern and Southern hemispheres. Hort. Science, 21:

pp. 1367-1368.

84. Scorza R., S. Miler, D.M. Glennand W.R. Okie (2006). Developing Peach

Cultivars with Novel Tree Growth Habits.Acta hort. ISHS 713: 62.

85. Shen Y.Y., J.X. Guo, C.L. Liu and K.G. Jia (1999). Effect of temperature on

development of peach flower organs. Acta. Horticulturae-sinica, 26:1-6.

86. Stern R. A., I., Adato (2005). The effect of shoot pruning during the fall and

winter on lichtee fowering and yield. International Society for Horticultural

Science. pp. 330 – 334.

87. UPOV (2010). Guidelines for the conduct of tests for distinctness, uniformity and

stability – Peach. 03(24):8-12.

88. Yuan and Huang (1993). Regulation of root and shoot growth and fruit drop on

litchee. Sci. N010. pp. 195 – 198.

Tài liệu tiếng Nga:

89. Будыко A. (1971). Климат и жизнь, Гидрометиздат - Лен. 170 c

90. Дроздов О.А., B.A. Василъев, H.B. Кобышев (1989). Kлиматология,

Гидрометеоиздат, Лeн. 215c

Tài liệu tiếng Pháp:

91. Baillierè J.B. et A. Fils (1969). Elements de Météorologique Agricole, Paris.

pp182.

92. Brochet D. (1971). Recueil de données agroclimatologiques sommes de

températures. Ministères des Transports, Paris. pp144.

120

PHỤ LỤC

121

Phụ lục 1.

SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM VỀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỦA CÂY ĐÀO

1.1. Sinh trưởng đường kính thân, đường kính tán (cm) 60 ngày tuổi

n(t<15) n(t<20) SS (h) R(mm)

Ttb 15.4 18.2 23.2 27.5 17.6 21.9 24.5 27.0 17.5 18.6 22.6 27.3 14.8 17.6 22.7 27.0 12.4 15.1 19.6 22.9 16.7 21.0 23.5 25.6 15.6 17.7 21.8 26.1 14.0 18.1 20.0 21.9 12.9 15.8 19.9 23.0

40 22 6 0 27 8 0 0 27 18 5 0 44 25 6 0 57 48 23 2 38 12 3 0 39 21 5 0 49.0 25 14 7 55 41 18 3

Tổng 92.4 109.1 141.4 168.0 103.2 130.0 149.4 164.8 103.0 110.0 137.7 166.7 88.6 105.7 138.5 165.0 74.3 90.7 119.6 140.0 97.6 124.6 143.2 156.5 92.1 105.1 132.7 159.6 81.9 107.1 121.8 133.9 75.6 93.7 121.2 140.3

58 46 23 4 51 25 12 7 55 46 22 1 59 49 25 4 60 60 51 30 53 32 22 12 58 49 26 6 59.0 59 56 39 59 58 48 30

23.3 42.8 119.2 241.0 51.1 114.3 144.4 227.0 151.1 46.8 28.4 195.0 30.9 60.1 178.3 303.0 203.8 258.1 339.9 376.5 49.7 118.7 153.7 229.5 143.4 37.9 31.2 185.3 199.4 341.5 364.2 331.1 331.4 323.3 310.3 385.1

36.8 33.4 48.7 418.5 31.5 63.8 69.4 265.8 16.8 84.7 239.0 276.5 57.2 37.3 64.9 200.5 44.4 23.1 89.6 282.0 38.0 73.0 155.7 422.3 20.8 86.7 212.2 266.1 31.5 40.3 115.7 268.7 21.7 51.4 158.1 241.3

Thân 1.67 1.70 1.72 1.73 1.64 1.67 1.71 1.72 1.66 1.75 1.74 1.78 1.62 1.64 1.65 1.67 1.52 1.63 1.68 1.70 1.59 1.60 1.62 1.65 1.58 1.67 1.75 1.79 1.50 1.59 1.65 1.68 1.56 1.60 1.64 1.66

Tán 25.0 37.0 38.0 38.0 22.0 33.0 34.0 35.0 24.0 28.5 35.3 39.0 19.0 28.0 30.0 31.0 18.0 23.0 32.0 35.0 15.0 23.0 25.0 27.0 16.0 26.0 31.4 35.1 14.7 19.4 29.0 31.0 17.0 23.2 28.3 32.0

CT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

122

1.2. Sinh trưởng đường kính thân, đường kính tán (cm) 120 ngày tuổi

n(t<15) n(t<20) SS (h) R(mm)

CT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

Ttb 19.3 22.9 26.4 28.7 21.1 24.5 27.0 28.2 20.0 22.9 26.2 28.6 18.7 22.3 25.7 27.8 16.0 19.0 21.7 23.3 20.1 22.3 25.7 26.7 18.7 21.9 25.0 27.3 17.6 20.0 21.7 22.5 16.4 19.4 22.0 23.3

46 22 6 0 27 8 0 0 32 18 5 0 50 25 6 0 80 50 23 2 41 12 3 0 44 21 5 0 63 32 15 8 73 44 20 3

Tổng 233.4 276.6 322.0 350.7 252.7 294.8 329.0 344.2 240.7 276.7 318.8 348.5 226.8 270.2 313.3 339.4 193.5 230.3 264.4 284.4 240.8 281.2 313.0 326.4 224.8 264.8 305.1 333.7 203.7 241.0 264.2 274.7 196.8 233.9 267.6 284.9

81 50 23 4 63 32 12 7 77 47 22 1 84 53 25 4 111 90 64 34 75 44 23 13 84 55 28 6 115 98 78 48 107 88 61 36

142.5 283.8 373.0 494.1 195.5 341.3 464.1 508.6 179.5 241.8 330.2 448.3 209.2 363.1 475.9 607.8 543.7 634.6 612.0 616.8 203.4 348.2 476.8 524.3 174.6 223.2 299.2 463.4 563.6 672.6 689.9 603.1 641.7 708.4 684.9 708.0

85.5 451.9 704.3 1075.7 100.9 329.6 528.6 788.4 255.8 361.2 566.8 855.5 122.1 237.8 393.6 837.8 134.0 305.1 504.9 720.9 193.7 495.3 674.8 1085.9 233.0 352.8 454.1 695.8 147.2 309.0 534.0 857.7 179.8 292.7 516.6 795.5

Thân 2.05 2.33 2.40 2.52 1.95 2.30 2.45 2.54 2.00 2.35 2.45 2.63 1.96 2.15 2.32 2.48 1.65 1.86 2.08 2.32 1.91 1.97 2.18 2.23 1.79 1.92 2.15 2.33 1.64 1.78 2.02 2.16 1.72 1.93 2.07 2.15

Tán 46.0 65.0 67.0 71.0 40.0 60.0 61.0 63.0 43.0 68.0 69.0 70.0 40.0 57.0 59.0 62.0 33.0 37.0 56.0 62.0 37.0 45.0 51.0 54.8 38.0 46.0 55.0 62.0 25.0 35.0 47.5 49.0 34.0 47.5 50.1 52.0

123

1.3. Sinh trưởng đường kính thân, đường kính tán (cm) 180 ngày tuổi

Ttb 22.7 25.2 27.4 28.7 23.9 26.1 27.6 28.1 23.3 25.2 27.2 28.7 22.0 24.4 26.6 27.6 18.6 20.6 22.1 22.9 22.7 24.8 26.3 26.7 21.9 24.1 26.1 27.4 19.1 21.0 22.1 22.3 18.9 20.8 22.3 23.1

CT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

n(t<15) n(t<20) SS (h) R(mm) 741.1 1109.1 1570.7 1608.5 560.1 852.2 1375.9 1704.1 583.6 940.2 1238.8 1407.5 450.8 875.1 1145.1 1240.0 549.3 744.0 1175.8 1509.2 712.8 1158.9 1512.6 1732.0 474.9 782.5 1050.9 1261.5 565.5 898.0 1294.6 1443.7 538.3 846.9 1044.5 1206.0

379.6 527.0 640.1 727.8 515.2 622.9 724.9 738.9 481.3 495.1 570.8 693.6 506.8 667.9 871.3 967.2 815.8 874.9 901.4 890.1 526.5 643.0 763.9 808.9 442.6 501.3 629.6 774.7 889.3 944.6 965.5 874.3 1016.3 1031.3 1007.6 1028.5

81 50 23 4 63 32 12 7 77 47 22 1 84 53 25 6 124 94 74 61 76 45 23 14 86 55 28 6 137 107 93 86 120 94 73 56

40 22 6 0 27 8 0 0 32 18 5 0 50 25 6 0 80 50 23 3 41 12 3 0 44 21 5 0 64 33 15 8 75 44 20 3

Tổng 413.6 459.1 504.4 525.3 432.3 474.2 508.6 515.3 421.8 458.5 500.1 525.9 401.2 444.4 488.9 505.9 338.0 374.5 407.5 418.7 410.6 451.1 483.6 489.4 397.2 438.8 479.7 502.2 346.1 381.9 406.7 409.0 343.2 378.6 410.9 423.2

Thân 2.52 3.06 3.15 3.32 2.60 2.93 3.11 3.30 2.52 2.84 3.17 3.33 2.41 2.63 2.85 2.98 1.92 2.15 2.42 2.96 2.32 2.48 2.74 2.85 2.31 2.76 2.85 2.96 1.92 2.21 2.45 2.53 2.23 2.46 2.55 2.71

Tán 71.0 97.0 99.0 101.0 62.0 71.0 89.2 95.0 67.0 85.2 97.0 102.0 69.0 78.0 88.0 95.0 52.0 63.0 87.5 93.0 62.0 78.2 85.0 92.5 61.0 75.0 83.3 87.0 46.0 64.0 73.8 84.3 60.0 74.1 77.5 79.4

124

1.4. Độ dài thời gian từ trồng đến ra nụ

TtbC

SS (h)

R(mm)

CT n (ngày) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

23.8 24.2 24.5 24.8 23.5 23.8 24.1 24.3 24.1 24.4 24.8 25.0 19.9 21.1 21.8 22.4 19.5 19.6 20.0 20.4 22.0 22.3 22.5 22.5 22.4 23.1 23.5 23.7 17.9 18.1 18.2 18.2 18.4 18.9 19.3 19.6

0.1Σt C n(t<15) 831.4 790.3 746.8 687.8 838.9 797.2 745.4 673.1 840.6 792.4 746.0 687.8 795.7 756.1 714.5 656.5 657.8 625.2 590.2 540.1 789.2 749.9 698.3 630.0 789.2 749.8 706.3 637.3 655.0 622.2 577.8 520.0 664.2 632.4 595.5 535.3

46 22 7 1 27 8 0 0 32 18 5 0 52 27 10 4 90 62 35 14 43 17 9 8 46 23 7 2 86 57 41 36 94 65 42 22

n(t<20) 92 62 37 20 73 45 27 23 92 63 39 20 106 77 50 31 206 177 150 120 113 85 64 56 113 82 55 33 234 205 179 150 204 176 149 116

1013.6 1008.8 990.3 966.5 1069.1 1073.3 1050.9 981.3 1076.9 961.3 929.4 915.1 1233.7 1222.0 1202.8 1161.9 1519.1 1439.5 1323.7 1196.5 1151.6 1155.3 1125.3 1060.4 1135.7 1032.8 1007.1 980.1 1468.3 1413.7 1281.0 1099.6 1793.2 1653.0 1480.1 1321.7

1774.5 1755.1 1748.1 1733.2 1908.9 1895.1 1877.4 1831.3 1648.8 1652.9 1637.0 1569.9 1404.8 1366.3 1358.4 1337.5 1634.8 1625.9 1618.4 1604.2 1903.8 1885.5 1865.8 1812.5 1455.5 1455.3 1434.7 1368.6 1623.5 1614.6 1606.9 1574.3 1388.4 1382.1 1367.7 1330.7

332.2 304.3 277.9 249.3 333.1 305.2 278.7 248.8 333.8 305.5 278.4 248.6 332.6 304.1 277.9 248.5 330.2 300.9 273.5 243.5 333.7 303.1 276.8 247.5 333.5 304.8 278.2 248.5 330.3 301.5 275.5 245.1 331.0 302.1 276.2 246.1

125

1.5. Số ngày từ tuốt lá – ra nụ & các yếu tố khí tượng từ trồng – khoanh vỏ

n (t<15) n (t<20)

TtbC 24.4 25.8 27.4 28.8 25.1 26.5 27.5 28.3 25.2 25.9 26.9 27.7 23.6 24.9 26.5 27.9 19.7 20.9 22.2 23.2 23.8 25.2 26.2 26.9 23.6 24.9 26.3 27.7 20.0 21.2 22.0 22.5 20.1 21.2 22.5 23.4

0.1Σt C 534.8 489.5 442.6 380.0 550.2 502.7 447.0 372.6 796.9 742.1 693.9 632.1 517.4 473.7 428.9 367.6 433.6 398.3 359.6 307.3 522.9 478.5 425.3 353.8 514.7 468.0 422.7 362.9 439.5 404.3 357.5 297.1 439.4 402.1 363.8 308.4

CT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

46 22 6 0 27 8 0 0 32 18 5 0 50 25 6 0 80 50 23 2 41 12 3 0 44 21 5 0 64 33 15 8 75 44 20 3

81 50 23 4 63 32 12 7 84 54 29 8 84 53 25 4 127 96 67 36 76 45 23 13 86 55 28 6 143 112 84 53 125 94 66 36

SS (h) 594.6 589.8 571.3 547.0 681.9 669.7 630.8 555.4 1006.1 886.9 855.0 840.1 742.7 731.0 711.8 670.9 1006.0 926.4 802.2 668.3 703.1 691.5 653.4 572.8 695.1 577.4 551.7 539.5 1051.7 993.0 852.3 651.5 1243.9 1085.4 912.5 762.1

R(mm) 1251.4 1231.1 1214.6 1197.7 1271.5 1257.7 1240.0 1193.9 1638.6 1637.9 1621.8 1553.2 1061.0 1016.8 1003.8 979.5 905.5 870.0 861.1 846.9 1436.8 1418.5 1398.8 1345.5 825.8 825.6 805.0 738.9 1094.0 1070.2 1062.5 1029.9 926.5 920.2 904.8 868.8

Ra nụ 18.2 21.3 22.9 25.3 19.1 22.2 23.7 24.8 19.8 22.5 23.4 24.6 18.6 21.1 22.9 24.5 16.2 17.9 18.5 19.5 19.7 20.1 21.8 23.5 19.5 21.8 23.2 24.5 16.3 18.5 20.5 21.1 17.0 19.1 21.2 22.1

126

1.6. Số ngày từ tuốt lá – ra nụ

n (t<15) n (t<20)

TtbC 22.5 22.4 21.9 21.6 21.5 21.2 21.1 21.1 23.0 22.9 22.7 22.3 21.2 21.1 20.7 20.4 19.0 18.4 18.5 18.6 20.2 19.7 19.5 19.2 21.1 21.6 21.4 21.1 16.0 15.5 15.2 15.0 16.8 17.0 16.9 17.0

0.1Σt C 42.8 47.0 50.3 53.9 40.9 46.7 50.6 52.7 43.7 50.4 52.2 55.8 40.2 44.3 47.6 50.9 30.5 33.2 36.9 39.1 36.3 41.4 43.0 46.1 38.0 45.3 47.1 38.0 27.2 29.5 31.9 34.5 30.3 35.7 37.1 32.3

CT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 5 7 7 7 0 3 4 6 2 2 2 2 12 14 16 18 13 15 16 13

SS (h) 47.6 47.6 47.6 48.1 29.3 45.7 62.2 68.0 70.8 74.4 74.4 75.0 32.2 32.2 32.2 32.2 74.6 74.6 83.0 89.7 27.7 43.0 51.1 66.8 52.2 67.0 67.0 52.2 12.6 16.7 24.7 44.1 85.2 103.5 103.5 95.5

R(mm) 30.3 31.2 40.7 42.7 66.0 66.0 66.0 66.0 10.2 15.0 15.2 16.7 41.5 47.2 52.3 55.7 7.7 34.3 35.7 35.7 18.2 18.2 18.2 18.2 6.2 6.2 6.2 6.2 17.1 32.0 32.0 32.0 8.9 8.9 9.9 8.9

9 10 12 14 10 13 15 16 8 9 10 12 12 13 15 17 16 18 20 21 15 18 19 21 12 12 12 12 17 19 21 23 18 21 22 19

Ra nụ 18.2 21.3 22.9 25.3 19.1 22.2 23.7 24.8 19.8 22.5 23.4 24.6 18.6 21.1 22.9 24.5 16.2 17.9 18.5 19.5 19.7 20.1 21.8 23.5 19.5 21.8 23.2 24.5 16.3 18.5 20.5 21.1 17.0 19.1 21.2 22.1

127

1.7. Các yếu tố khí tượng từ trồng – KV & số hoa trên cành, đường kính hoa (cm)

TtbC 24.4 25.8 27.4 28.8 25.1 26.5 27.5 28.3 24.8 25.8 27.3 28.7 23.6 24.9 26.5 27.9 19.7 20.9 22.2 23.2 23.8 25.2 26.2 26.9 23.6 24.9 26.3 27.7 20.0 21.2 22.0 22.5 20.1 21.2 22.5 23.4

0.1Σt C 534.8 489.5 442.6 380.0 550.2 502.7 447.0 372.6 542.9 488.0 439.8 378.0 517.4 473.7 428.9 367.6 433.6 398.3 359.6 307.3 522.9 478.5 425.3 353.8 514.7 468.0 422.7 362.9 439.5 404.3 357.5 297.1 439.4 402.1 363.8 308.4

n (t<15) 46 22 6 0 27 8 0 0 32 18 5 0 50 25 6 0 80 50 23 2 41 12 3 0 44 21 5 0 64 33 15 8 75 44 20 3

n (t<20) 81 50 23 4 63 32 12 7 77 47 22 1 84 53 25 4 127 96 67 36 76 45 23 13 86 55 28 6 143 112 84 53 125 94 66 36

SS (h) 594.6 589.8 571.3 547.0 681.9 669.7 630.8 555.4 650.8 531.6 499.7 484.8 742.7 731.0 711.8 670.9 1006.0 926.4 802.2 668.3 703.1 691.5 653.4 572.8 695.1 577.4 551.7 539.5 1051.7 993.0 852.3 651.5 1243.9 1085.4 912.5 762.1

R(mm) 1251.4 1231.1 1214.6 1197.7 1271.5 1257.7 1240.0 1193.9 1020.4 1019.7 1003.6 935.0 1061.0 1016.8 1003.8 979.5 905.5 870.0 861.1 846.9 1436.8 1418.5 1398.8 1345.5 825.8 825.6 805.0 738.9 1094.0 1070.2 1062.5 1029.9 926.5 920.2 904.8 868.8

32.1 30.8 28.2 25.5 31.3 29.6 27.5 25.7 31.7 30.9 30.2 27.3 32.4 31.5 28.9 26.2 37.7 36.5 33.0 31.7 31.2 30.7 29.2 27.5 31.3 29.5 27.7 26.2 36.0 33.8 30.2 27.0 35.4 33.7 31.7 28.6

CT SH/cành ɸ hoa 1 3.57 2 3.46 3 3.28 4 3.12 5 3.65 6 3.61 7 3.58 8 3.17 9 3.55 10 3.35 11 3.13 12 3.02 13 4.12 14 3.97 15 3.81 16 3.63 17 4.08 18 3.96 19 3.72 20 3.65 21 3.77 22 3.57 23 3.50 24 3.44 25 3.74 26 3.43 27 3.15 28 3.06 29 4.15 30 3.88 31 3.64 32 3.56 33 4.25 34 4.17 35 3.94 36 3.25

128

1.8. Các yếu tố khí tượng từ trồng – KV & Dộ bền HTN, thời gian nụ - nở hoa (ngày)

0.1Σt C 534.8 489.5 442.6 380.0 550.2 502.7 447.0 372.6 542.9 488.0 439.8 378.0 517.4 473.7 428.9 367.6 433.6 398.3 359.6 307.3 522.9 478.5 425.3 353.8 514.7 468.0 422.7 362.9 439.5 404.3 357.5 297.1 439.4 402.1 363.8 308.4

n (t<15) 46 22 6 0 27 8 0 0 32 18 5 0 50 25 6 0 80 50 23 2 41 12 3 0 44.0 21.0 5.0 0.0 64 33 15 8 75 44 20 3

n (t<20) 81 50 23 4 63 32 12 7 77 47 22 1 84 53 25 4 127 96 67 36 76 45 23 13 86.0 55.0 28.0 6.0 143 112 84 53 125 94 66 36

S (h) 594.6 589.8 571.3 547.0 681.9 669.7 630.8 555.4 650.8 531.6 499.7 484.8 742.7 731.0 711.8 670.9 1006.0 926.4 802.2 668.3 703.1 691.5 653.4 572.8 695.1 577.4 551.7 539.5 1051.7 993 852.3 651.5 1243.9 1085.4 912.5 762.1

R(mm) 1251.4 1231.1 1214.6 1197.7 1271.5 1257.7 1240.0 1193.9 1020.4 1019.7 1003.6 935.0 1061.0 1016.8 1003.8 979.5 905.5 870.0 861.1 846.9 1436.8 1418.5 1398.8 1345.5 825.8 825.6 805.0 738.9 1094.0 1070.2 1062.5 1029.9 926.5 920.2 904.8 868.8

20.2 20.6 21.5 22.8 21.5 21.6 21.8 22.1 20.8 21.2 21.4 21.6 19.0 20.6 21.3 21.9 23.8 25.3 27.0 28.6 17.9 19.8 20.2 20.9 20.1 20.1 20.2 20.5 22.9 24.1 25.6 27.4 21.3 20.5 20.5 21

7.0 6.7 6.4 6.5 7.7 7.4 7.3 6.7 7.4 6.9 6.7 6.5 7.5 7.2 6.8 6.0 8.5 8.3 7.4 6.9 6.8 6.2 6.0 5.1 5.4 5.5 5.4 4.7 8.7 8.1 7.5 6.0 9.8 9.2 7.6 5.6

CT Nở hoa ĐBHTN TtbC 24.4 1 25.8 2 27.4 3 28.8 4 25.1 5 26.5 6 27.5 7 28.3 8 24.8 9 25.8 10 27.3 11 28.7 12 23.6 13 24.9 14 26.5 15 27.9 16 19.7 17 20.9 18 22.2 19 23.2 20 23.8 21 25.2 22 26.2 23 26.9 24 23.6 25 24.9 26 26.3 27 27.7 28 20.0 29 21.2 30 22.0 31 22.5 32 20.1 33 21.2 34 22.5 35 36 23.4

129

1.9. Số hoa trên cành, đường kính hoa (cm) & các yếu tố khí tượng từ KV – tuốt lá

253.9 253.9 253.9 253.9 244.8 244.8 244.8 244.8 254.0 254.0 254.0 254.0 238.0 238.0 238.0 238.0 193.7 193.7 193.7 193.7 230.0 230.0 230.0 230.0 236.5 236.5 236.5 236.5 188.4 188.4 188.4 188.4 194.6 194.6 194.6 194.6

27.4 27.4 27.4 27.4 26.9 26.9 26.9 26.9 26.8 26.8 26.8 26.8 25.6 25.6 25.6 25.6 20.9 20.9 20.9 20.9 25.0 25.0 25.0 25.0 25.7 25.7 25.7 25.7 20.5 20.5 20.5 20.5 21.2 21.2 21.2 21.2

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 2 2 5 5 5 5 2 2 2 2 0 0 0 0 10 10 10 10 6 6 6 6

2 2 2 2 4 4 4 4 6 6 6 6 11 11 11 11 63 63 63 63 22 22 22 22 15 15 15 15 74 74 74 74 61 61 61 61

S (h) 371.4 371.4 371.4 371.4 357.9 357.9 357.9 357.9 355.3 355.3 355.3 355.3 458.8 458.8 458.8 458.8 438.5 438.5 438.5 438.5 420.8 420.8 420.8 420.8 388.4 388.4 388.4 388.4 404.0 404.0 404.0 404.0 464.1 464.1 464.1 464.1

R(mm) 492.8 492.8 492.8 492.8 576.3 576.3 576.3 576.3 618.2 618.2 618.2 618.2 302.3 302.3 302.3 302.3 721.6 721.6 721.6 721.6 448.8 448.8 448.8 448.8 623.5 623.5 623.5 623.5 512.4 512.4 512.4 512.4 453.0 453.0 453.0 453.0

3.57 3.46 3.28 3.12 3.65 3.61 3.58 3.17 3.55 3.35 3.13 3.02 4.12 3.97 3.81 3.63 4.08 3.96 3.72 3.65 3.77 3.57 3.50 3.44 3.74 3.43 3.15 3.06 4.15 3.88 3.64 3.56 4.25 4.17 3.94 3.25

32.1 30.8 28.2 25.5 31.3 29.6 27.5 25.7 31.7 30.9 30.2 27.3 32.4 31.5 28.9 26.2 37.7 36.5 33.0 31.7 31.2 30.7 29.2 27.5 31.3 29.5 27.7 26.2 36.0 33.8 30.2 27.0 35.4 33.7 31.7 28.6

CT SH/cành ɸ hoa TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

130

1.10. Độ bền HTN, thời gian nụ-nở hoa (ngày) & các yếu tố khí tượng KV - tuốt lá

Nở hoa ĐBHTN TtbC 0.1Σt C 253.9 253.9 253.9 253.9 244.8 244.8 244.8 244.8 254.0 254.0 254.0 254.0 238.0 238.0 238.0 238.0 193.7 193.7 193.7 193.7 230.0 230.0 230.0 230.0 236.5 236.5 236.5 236.5 188.4 188.4 188.4 188.4 194.6 194.6 194.6 194.6

27.4 27.4 27.4 27.4 26.9 26.9 26.9 26.9 26.8 26.8 26.8 26.8 25.6 25.6 25.6 25.6 20.9 20.9 20.9 20.9 25.0 25.0 25.0 25.0 25.7 25.7 25.7 25.7 20.5 20.5 20.5 20.5 21.2 21.2 21.2 21.2

n (t<15) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 2 2 5 5 5 5 2 2 2 2 0 0 0 0 10 10 10 10 6 6 6 6

n (t<20) 2 2 2 2 4 4 4 4 6 6 6 6 11 11 11 11 63 63 63 63 22 22 22 22 15 15 15 15 74 74 74 74 61 61 61 61

SS (h) 371.4 371.4 371.4 371.4 357.9 357.9 357.9 357.9 355.3 355.3 355.3 355.3 458.8 458.8 458.8 458.8 438.5 438.5 438.5 438.5 420.8 420.8 420.8 420.8 388.4 388.4 388.4 388.4 404.0 404.0 404.0 404.0 464.1 464.1 464.1 464.1

R(mm) 492.8 492.8 492.8 492.8 576.3 576.3 576.3 576.3 618.2 618.2 618.2 618.2 302.3 302.3 302.3 302.3 721.6 721.6 721.6 721.6 448.8 448.8 448.8 448.8 623.5 623.5 623.5 623.5 512.4 512.4 512.4 512.4 453.0 453.0 453.0 453.0

20.2 20.6 21.5 22.8 21.5 21.6 21.8 22.1 20.8 21.2 21.4 21.6 19.0 20.6 21.3 21.9 23.8 25.3 27.0 28.6 17.9 19.8 20.2 20.9 20.1 20.1 20.2 20.5 22.9 24.1 25.6 27.4 21.3 20.5 20.5 21.0

7.0 6.7 6.4 6.5 7.7 7.4 7.3 6.7 7.4 6.9 6.7 6.5 7.5 7.2 6.8 6.0 8.5 8.3 7.4 6.9 6.8 6.2 6.0 5.1 5.4 5.5 5.4 4.7 8.7 8.1 7.5 6.0 9.8 9.2 7.6 5.6

CT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

131

SS (h) R(mm) 47.6 47.6 47.6 48.1 29.3 45.7 62.2 68.0 70.8 74.4 74.4 75.0 32.2 32.2 32.2 32.2 74.6 74.6 83.0 89.7 27.7 43.0 51.1 66.8 52.2 67.0 67.0 52.2 12.6 16.7 24.7 44.1 85.2 103.5 103.5 95.5

30.3 31.2 40.7 42.7 66.0 66.0 66.0 66.0 10.2 15.0 15.2 16.7 41.5 47.2 52.3 55.7 7.7 34.3 35.7 35.7 18.2 18.2 18.2 18.2 6.2 6.2 6.2 6.2 17.1 32.0 32.0 32.0 8.9 8.9 9.9 8.9

42.8 47.0 50.3 53.9 40.9 46.7 50.6 52.7 43.7 50.4 52.2 55.8 40.2 44.3 47.6 50.9 30.5 33.2 36.9 39.1 36.3 41.4 43.0 46.1 38.0 45.3 47.1 38.0 27.2 29.5 31.9 34.5 30.3 35.7 37.1 32.3

0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 5 7 7 7 0 3 4 6 2 2 2 2 12 14 16 18 13 15 16 13

9 10 12 14 10 13 15 16 8 9 10 12 12 13 15 17 16 18 20 21 15 18 19 21 12 12 12 12 17 19 21 23 18 21 22 19

3.57 3.46 3.28 3.12 3.65 3.61 3.58 3.17 3.55 3.35 3.13 3.02 4.12 3.97 3.81 3.63 4.08 3.96 3.72 3.65 3.77 3.57 3.50 3.44 3.74 3.43 3.15 3.06 4.15 3.88 3.64 3.56 4.25 4.17 3.94 3.25

32.1 30.8 28.2 25.5 31.3 29.6 27.5 25.7 31.7 30.9 30.2 27.3 32.4 31.5 28.9 26.2 37.7 36.5 33.0 31.7 31.2 30.7 29.2 27.5 31.3 29.5 27.7 26.2 36.0 33.8 30.2 27.0 35.4 33.7 31.7 28.6

1.11. Số hoa trên cành, đường kính hoa (cm) & các yếu tố khí tượng từ tuốt lá – nụ CT SH/cành ɸ hoa TtbC 0.1Σt C n(t<15) n(t<20) 22.5 1 22.4 2 21.9 3 21.6 4 21.5 5 21.2 6 21.1 7 21.1 8 23.0 9 22.9 10 22.7 11 22.3 12 21.2 13 21.1 14 20.7 15 20.4 16 19.0 17 18.4 18 18.5 19 18.6 20 20.2 21 19.7 22 19.5 23 19.2 24 21.1 25 21.6 26 21.4 27 21.1 28 16.0 29 15.5 30 15.2 31 15.0 32 16.8 33 17.0 34 16.9 35 36 17.0

132

SS (h) R(mm) 47.6 47.6 47.6 48.1 29.3 45.7 62.2 68.0 70.8 74.4 74.4 75.0 32.2 32.2 32.2 32.2 74.6 74.6 83.0 89.7 27.7 43.0 51.1 66.8 52.2 67.0 67.0 52.2 12.6 16.7 24.7 44.1 85.2 103.5 103.5 95.5

30.3 31.2 40.7 42.7 66.0 66.0 66.0 66.0 10.2 15.0 15.2 16.7 41.5 47.2 52.3 55.7 7.7 34.3 35.7 35.7 18.2 18.2 18.2 18.2 6.2 6.2 6.2 6.2 17.1 32.0 32.0 32.0 8.9 8.9 9.9 8.9

42.8 47.0 50.3 53.9 40.9 46.7 50.6 52.7 43.7 50.4 52.2 55.8 40.2 44.3 47.6 50.9 30.5 33.2 36.9 39.1 36.3 41.4 43.0 46.1 38.0 45.3 47.1 38.0 27.2 29.5 31.9 34.5 30.3 35.7 37.1 32.3

0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 5 7 7 7 0 3 4 6 2 2 2 2 12 14 16 18 13 15 16 13

9 10 12 14 10 13 15 16 8 9 10 12 12 13 15 17 16 18 20 21 15 18 19 21 12 12 12 12 17 19 21 23 18 21 22 19

20.2 20.6 21.5 22.8 21.5 21.6 21.8 22.1 20.8 21.2 21.4 21.6 19.0 20.6 21.3 21.9 23.8 25.3 27.0 28.6 17.9 19.8 20.2 20.9 20.1 20.1 20.2 20.5 22.9 24.1 25.6 27.4 21.3 20.5 20.5 21.0

7.0 6.7 6.4 6.5 7.7 7.4 7.3 6.7 7.4 6.9 6.7 6.5 7.5 7.2 6.8 6.0 8.5 8.3 7.4 6.9 6.8 6.2 6.0 5.1 5.4 5.5 5.4 4.7 8.7 8.1 7.5 6.0 9.8 9.2 7.6 5.6

1.12. Độ bền HTN, thời gian nở hoa (ngày) & các yếu tố khí tượng từ tuốt lá – nụ CT Nở hoa ĐBTN TtbC 0.1Σt C n(t<15) n(t<20) 22.5 1 22.4 2 21.9 3 21.6 4 21.5 5 21.2 6 21.1 7 21.1 8 23.0 9 22.9 10 22.7 11 22.3 12 21.2 13 21.1 14 20.7 15 20.4 16 19.0 17 18.4 18 18.5 19 18.6 20 20.2 21 19.7 22 19.5 23 19.2 24 21.1 25 21.6 26 21.4 27 21.1 28 16.0 29 15.5 30 15.2 31 15.0 32 16.8 33 17.0 34 16.9 35 36 17.0

133

Phụ lục 2.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANÔVA TƯƠNG QUAN

GIỮA ST, PT, CL HOA VÀ CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG

2.1. Tương quan đa biến sinh trưởng đường kính thân, đường kính tán

2.1.1. Tương quan đa biến giữa đường kính thân và các yếu tố khí tượng giai đoạn từ

trồng - 60 ngày Y = 1.4793 + 0.0068x1 + 0.0x2 – 0.0019x3 + 0.0017x4 – 0.0002x5 + 0.0002x6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8315 0,6914

0,6276 0,0409 36

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 10,8300 Significance F 0,0000 MS 0,0181 0,0017 Regression Residual Total 6 29 35

P-value Lower 95%

SS 0,1086 0,0485 0,1571 Standard Error 0,3136 0,0124 0,0000 0,0016 0,0015 0,0001 0,0001 t Stat 4,7171 0,5495 2,3421 -1,1339 1,1413 -2,2478 1,5130 0,0001 0,5869 0,0263 0,2661 0,2631 0,0324 0,1411 0,8379 -0,0186 0,0000 -0,0052 -0,0014 -0,0003 -0,0001 Upper 95% 2,1207 0,0322 0,0001 0,0015 0,0049 0,0000 0,0004 Coefficients 1,4793 0,0068 0,0000 -0,0019 0,0017 -0,0002 0,0002

Ttb 0.1Σt C n (t<15C) n (t<20C) SS (h) R (mm) Intercept Ttb 0.1Σt C Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm) Table Correlation

1 0,4109 -0,9528 -0,9520 0,1658 0,7769 1 -0,3356 -0,4556 -0,1584 0,1393 1 0,8694 -0,0902 -0,7026 1 -0,0287 -0,7381 1 0,3013 1 ɸ thân (cm) 1 0,7128 0,5021 -0,7390 -0,6702 -0,1729 0,5369 ɸ thân (cm) Ttb 0.1Σt C Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm)

2.1.2. Tương quan đa biến giữa đường kính thân và các yếu tố khí tượng giai đoạn

từ trồng - 120 ngày

Y = 1.3365 + 0.0825X1 – 0.0032X2 + 0.0009X3 – 0.0038X4 – 0.000X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

134

Multiple R R Square 0,9301 0,8651

0,8372 0,1062 36 Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 30,9872 0,0000 MS 0,3496 0,0113 Regression Residual Total SS 2,0977 0,3272 2,4249 6 29 35

P-value Lower 95% Standard Error

-0,2771 -0,1145 -0,0208 -0,0037 -0,0103 -0,0003 -0,0004 Coefficients 1,3365 0,0825 -0,0032 0,0009 -0,0038 0,0000 -0,0001 0,7890 0,0963 0,0086 0,0022 0,0032 0,0001 0,0001 t Stat 1,6940 0,8565 -0,3705 0,4142 -1,1755 -0,0690 -0,3851 0,1010 0,3987 0,7137 0,6818 0,2494 0,9455 0,7029 Upper 95% 2,9502 0,2794 0,0144 0,0055 0,0028 0,0003 0,0002 Intercept TtbC 0.1ΣtC Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm) Table Correlation TtbC 0.1ΣtC n (t<15C) n (t<20C) SS (h) R (mm)

1 0,0321 -0,7892 ɸ thân (cm) TtbC 0.1ΣtC Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm) ɸ thân (cm) 1 0,9238 0,9218 -0,8444 -0,9207 -0,0316 0,7131 1 0,9985 -0,9223 -0,9780 0,0400 0,8059 1 -0,9278 -0,9811 0,0482 0,8143 1 0,9242 -0,0569 -0,7878 1 0,3927 1

2.1.3. Tương quan đa biến giữa đường kính thân và các yếu tố khí tượng giai đoạn

từ trồng - 180 ngày

Y = 0.2928 + 0.1328X1 – 0.0021X2 – 0.0009X3 – 0.0003X4 – 0.0001X5 + 0.0002X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9334 0,8712 0,8445 0,1482 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 32,6909 0,0000 MS 0,7182 0,0220 Regression Residual Total SS 4,3094 0,6371 4,9466 6 29 35

Standard Error P-value Lower 95%

135

Coefficients 0,2928 0,1328 -0,0021 -0,0009 -0,0003 -0,0001 0,0002 1,5798 0,2848 0,0154 0,0029 0,0040 0,0002 0,0002 t Stat 0,1853 0,4661 -0,1344 -0,3289 -0,0709 -0,3557 1,1455 0,8543 0,6446 0,8940 0,7446 0,9439 0,7246 0,2614 Upper 95% 3,5239 0,7153 0,0294 0,0049 0,0079 0,0003 0,0005 -2,9383 -0,4498 -0,0335 -0,0068 -0,0085 -0,0005 -0,0001 Intercept TtbC 0.1ΣtC Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm) Table Correlation ɸ thân (cm) TtbC 0.1ΣtC n (t<15C) n (t<20C) SS (h) R (mm)

1 0,9256 0,9273 -0,8395 -0,9144 -0,1927 0,7223 1 0,9992 -0,8576 -0,9831 -0,2679 0,6907 1 -0,8657 -0,9841 -0,2463 0,7077 1 0,8694 -0,0001 -0,8287 1 0,1969 -0,7073 1 0,2764 1 ɸ thân (cm) TtbC 0.1ΣtC Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm)

2.1.4. Tương quan đa biến giữa đường kính tán và các yếu tố khí tượng giai đoạn từ

trồng - 60 ngày

Y = 65.2048 – 12.2028X1 + 0.6808X2 + 0.0064X3 – 0.1395X4 – 0.0068X5 + 0.0199X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9206 0,8476 0,8160 6,2364 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS MS F 26,8723 Significance F 0,0000

Regression Residual Total 6 29 35

t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

Coefficients 65,2048 -12,2028 0,6808 0,0064 -0,1395 -0,0068 0,0199 6270,7545 1045,1257 1127,8777 38,8923 7398,6322 Standard Error 66,4695 11,9843 0,6467 0,1209 0,1681 0,0083 0,0064 0,9810 -1,0182 1,0528 0,0532 -0,8295 -0,8177 3,1328 0,3347 0,3170 0,3011 0,9579 0,4136 0,4202 0,0039 -70,7406 201,1502 12,3079 -36,7135 2,0035 -0,6419 0,2537 -0,2409 0,2044 -0,4834 0,0102 -0,0237 0,0329 0,0069 Intercept Ttb C 0.1ΣtC Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm) Table Correlation R (mm) Ttb C 0.1ΣtC n (t<15C) n (t<20C) SS (h)

ɸ tán (cm) Ttb C 0.1ΣtC Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm) ɸ tán (cm) 1 0,8288 0,8398 -0,8411 -0,8398 0,0083 0,8525 1 0,9992 -0,8576 -0,9831 -0,2679 0,6907 1 0,8694 -0,0001 -0,8287 1 0,1969 -0,7073 1 0,2764 1

1 -0,8657 -0,9841 -0,2463 0,7077

2.1.5. Tương quan đa biến giữa đường kính tán và các yếu tố khí tượng giai đoạn từ

trồng - 120 ngày

Y = 49.2098 – 0.9377X1 + 0.0051X2 – 0.3998X3 – 0.0256X4 + 0.005X5 + 0.0102X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

136

Multiple R R Square 0,8884 0,7892

0,7456 3,5591 36 Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS MS F 18,0948 Significance F 0,0000

Regression Residual Total 6 29 35

1375,2989 229,2165 367,3575 12,6675 1742,6564 Standard Error P-value Lower 95% Upper 95%

Coefficients 49,2098 -0,9377 0,0051 -0,3998 -0,0256 0,0050 0,0102 27,3021 1,0806 0,0012 0,1431 0,1326 0,0068 0,0092 t Stat 1,8024 -0,8678 4,1785 -2,7941 -0,1934 0,7308 1,1082 0,0819 0,3926 0,0002 0,0091 0,8480 0,4707 0,2769 -6,6292 105,0488 1,2724 -3,1478 0,0076 0,0026 -0,1072 -0,6925 0,2455 -0,2968 0,0190 -0,0090 0,0291 -0,0086 Intercept Ttb C 0.1Σt C Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm) Table Correlation R (mm) Ttb C 0.1Σt C n (t<15C) n (t<20C) SS (h)

ɸ tán (cm) 1 0,7925 0,5921 -0,8100 -0,7402 0,0627 0,5779 1 0,4109 -0,9528 -0,9520 0,1658 0,7769 1 -0,3356 -0,4556 -0,1584 0,1393 1 0,8694 -0,0902 -0,7026 1 0,3013 1 -0,0287 -0,7381 1 ɸ tán (cm) Ttb C 0.1Σt C Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm)

2.1.6. Tương quan đa biến giữa đường kính tán và các yếu tố khí tượng giai đoạn từ

trồng - 180 ngày

Y = 35.2347 – 16.2238X1 + 1.4435X2 – 0.0243X3 – 0.1474X4 – 0.005X5 – 0.006X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8752 0,7660 0,7176 6,4681 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA Significance F df SS MS F 15,8201 0,0000

Regression Residual Total 6 29 35

P-value Lower 95% Upper 95%

137

Coefficients 35,2347 -16,2238 1,4435 -0,0243 -0,1474 -0,0050 -0,0060 3971,1664 661,8611 1213,2611 41,8366 5184,4275 Standard Error 48,0019 14,9455 1,2227 0,1365 0,1933 0,0096 0,0091 t Stat 0,7340 -1,0855 1,1806 -0,1780 -0,7628 -0,5221 -0,6595 0,4688 0,2866 0,2474 0,8599 0,4517 0,6056 0,5148 -62,9401 133,4095 14,3431 -46,7907 3,9442 -1,0572 0,2548 -0,3034 0,2479 -0,5428 0,0145 -0,0245 0,0126 -0,0245 Intercept Ttb C 0.1Σt C Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm) Table Correlation ɸ tán (cm) Ttb C 0.1Σt C Số ngày Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm)

(t<15C)

1 0,8611 0,8622 -0,8054 -0,8653 -0,0351 0,6654 1 0,9996 -0,9278 -0,9815 0,0321 0,8062 1 -0,9278 -0,9811 0,0482 0,8143 1 0,9242 -0,0569 -0,7878 1 0,0321 -0,7892 1 0,3927 1 ɸ tán (cm) Ttb C 0.1Σt C Số ngày (t<15C) Số ngày (t<20C) SS (h) R (mm)

2.2. Tương quan đa biến giữa thời gian các giai đoạn phát triển

2.2.1. Tương quan đa biến thời gian từ tuốt lá – ra nụ với các yếu tố khí tượng giai

đoạn từ trồng - KV

Y = 16.701 – 0.6097X1 + 0.4179X2 – 0.0188X3 + 0.014X4 – 0.008X5 – 0.0239X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8644 0,7472

0,6949 1,3873 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

df SS Significance F 0,0000 F 14,2880 MS 27,4989 1,9246 Regression Residual Total

6 164,9936 29 55,8139 35 220,8075 Standard Error 19,5914 0,9511 0,0804 0,2308 0,2067 0,0166 0,0165 Coefficients 16,7010 -0,6097 0,4179 -0,0188 0,0140 -0,0080 -0,0239 t Stat 0,8525 -0,6411 5,1987 -0,0817 0,0677 -0,4840 -1,4448 P-value 0,4009 0,5265 0,0000 0,9355 0,9465 0,6321 0,1592 Lower 95% -23,3680 -2,5550 0,2535 -0,4910 -0,4087 -0,0420 -0,0578 Upper 95% 56,7700 1,3355 0,5823 0,4533 0,4367 0,0259 0,0099 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation

Ra nụ (ngày) TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) SS (h) R (mm)

Ra nụ (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) 1 0,4401 0,7970 -0,3816 -0,1815 0,0540 0,2335 1 0,7865 -0,9513 -0,8747 -0,0240 0,1669 1 1 0,8069 0,1977 -0,3021 1 0,1958 -0,0503 1 -0,4070 1 -0,7261 -0,5122 0,0352 0,3631 2.2.2. Tương quan đa biến thời gian từ tuốt lá – ra nụ với các yếu tố khí tượng giai

đoạn từ trồng – KV

138

Y = 2.0585 + 0.7878X1 – 0.0021X2 – 0.0393X3 + – 0.0077X4 + 0.0043X5 – 0.0013X6

Tương Quan đa biến SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9619 0,9252

0,9097 0,7548 36

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df MS SS F Significance F 0,0000 59,7672 204,2870 34,0478 0,5697 Regression Residual Total 6 29 35 16,5205 220,8075

Coefficients Standard Error P-value Lower 95% Upper 95%

2,0585 0,7878 -0,0021 -0,0393 -0,0077 0,0043 -0,0013 5,3983 0,2025 0,0022 0,0168 0,0172 0,0013 0,0008 t Stat 0,3813 3,8897 -0,9511 -2,3441 -0,4503 3,4541 -1,5781 0,7057 0,0005 0,3494 0,0261 0,6559 0,0017 0,1254 -8,9822 0,3736 -0,0066 -0,0736 -0,0428 0,0018 -0,0030 13,0992 1,2021 0,0024 -0,0050 0,0274 0,0069 0,0004

Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) SS (h) R (mm)

Ra nụ (ngày) 1 0,8952 -0,0193 -0,8787 -0,9307 -0,6231 0,2317 1 0,2140 -0,7822 -0,9060 -0,7232 0,4190 1 0,1584 0,1007 0,2154 0,7230 1 0,9256 0,6694 -0,2006 1 0,7503 -0,2054 1 -0,0038 1 Ra nụ (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

2.2.3. Tương quan đa biến từ thời gian từ trồng – ra nụ với các yếu tố khí tượng từ

trồng – ra nụ

Y = 11.0607 – 0.5549X1 + 0.3519X2 + 0.1578X3 + 0.3127X4 + 0.0117X5 – 0.0018X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9949 0,9898

0,9877 3,5372 36

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F MS 35360,1713 5893,3619 471,0321 Significance F 0,0000 12,5116 Regression Residual Total 6 29 35

139

Lower 95% 362,8362 35723,0075 Standard Error Intercept Coefficients 11,0607 t Stat 0,4646 P-value 0,6457 -37,6333 23,8086 Upper 95% 59,7547

-0,5549 0,3519 0,1578 0,3127 0,0117 -0,0018 0,8682 0,0128 0,0939 0,0481 0,0067 0,0039 -0,6391 27,4706 1,6808 6,5016 1,7325 -0,4609 0,5277 0,0000 0,1035 0,0000 0,0938 0,6483 -2,3307 0,3257 -0,0342 0,2143 -0,0021 -0,0098 1,2208 0,3781 0,3498 0,4110 0,0254 0,0062

TtbC 0.1Σt C n (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

n (ngày) 1 -0,1269 0,6410 0,6487 0,4098 0,3135 0,1325 1 0,6368 -0,7442 -0,8977 -0,8518 0,4053 1 -0,1349 -0,4281 -0,4343 0,3672 1 0,9145 0,8266 -0,2208 1 0,8510 -0,2334 1 -0,3933 1 TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation n (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

2.3. Tương quan đa biến giữa chất lượng hoa và các yếu tố khí tượng

trong các giai đoạn

2.3.1. Tương quan đa biến giữa số hoa trên cành và các yếu tố khí tượng giai đoạn

trước KV

Y = 45,6137 -0,8492X1 +0,012X2 +0,0519X3 -0,0228X4 +0,0018X5 -0,0005X6 SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9306 0,8660 0,8383 1,2375 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 31,2478 0,0000 MS 47,8511 1,5313 6 29 35 Regression Residual Total SS 287,1066 44,4090 331,5156

P-value Lower 95%

Coefficients Standard Error 8,9159 0,3471 0,0060 0,0293 0,0306 0,0025 0,0013 45,6137 -0,8492 0,0120 0,0519 -0,0228 0,0018 -0,0005 t Stat 5,1160 -2,4465 2,0171 1,7688 -0,7444 0,7104 -0,3719 0,0000 0,0207 0,0530 0,0874 0,4626 0,4831 0,7127 Upper 95% 63,8488 -0,1393 0,0242 0,1118 0,0398 0,0069 0,0022 27,3786 -1,5592 -0,0002 -0,0081 -0,0853 -0,0033 -0,0031 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation

SLH/cành TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Số ngày (t<15)

140

SLH/cành TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) 1 -0,8528 0,2936 0,8823 0,9034 0,7684 -0,1734 1 0,0487 -0,7832 -0,9176 -0,8644 0,2944 1 0,4157 0,2808 -0,0810 0,3737 1 0,9258 0,7355 -0,1374 1 0,8146 -0,1588 1 -0,2186 1

2.3.2. Tương quan đa biến giữa số hoa trên cành và các yếu tố khí tượng giai đoạn từ

khoanh vỏ – tuốt lá

Y = -90,9221 + 1,7719X1 + 0,1305X2 + 0,763X3 + 0,1866X4 + 0,0759X5 + 0,0195X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6110 0,3733 0,2437 2,6766 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

df SS F 2,8792 Significance F 0,0252 MS 20,6265 7,1640 Regression Residual Total 6 29 35 123,7590 207,7566 331,5156

P-value Lower 95% Upper 95%

t Stat -0,4433 0,2615 0,6582 0,4911 0,4694 0,7732 0,8036 0,6608 0,7955 0,5156 0,6271 0,6423 0,4457 0,4282 -510,3894 328,5453 15,6298 -12,0860 0,5360 -0,2750 3,9407 -2,4147 0,9996 -0,6264 0,2767 -0,1249 0,0691 -0,0301 Coefficients -90,9221 1,7719 0,1305 0,7630 0,1866 0,0759 0,0195 Standard Error 205,0955 6,7757 0,1983 1,5537 0,3975 0,0982 0,0243 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) SS (h) R (mm)

SLH/cành 1 -0,5502 -0,5286 0,4541 0,5397 0,3624 0,1990 1 0,9947 -0,9305 -0,9940 -0,6346 -0,1235 1 -0,9266 -0,9889 -0,6323 -0,1101 1 0,9463 0,5214 -0,0688 1 0,5598 0,1558 1 -0,4510 1 SLH/cành TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

2.3.3. Tương quan đa biến giữa số hoa trên cành và các yếu tố khí tượng giai đoạn sau

tuốt lá

Y = 128,9165 -4,0103X1 -0,0164X2 -0,6519X3 -1,0613X4 +0,0373X5 -0,0125X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7325 0,5366

0,4407 2,3016 36

141

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 5,5973 Significance F 0,0006 Regression Residual SS 177,8983 153,6173 MS 29,6497 5,2971 6 29

Total 35

Lower 95%

331,5156 Standard Error 22,0532 0,9646 0,0095 0,3511 0,2449 0,0339 0,0248 Coefficients 128,9165 -4,0103 -0,0164 -0,6519 -1,0613 0,0373 -0,0125 t Stat 5,8457 -4,1574 -1,7295 -1,8569 -4,3341 1,1012 -0,5028 P-value 0,0000 0,0003 0,0944 0,0735 0,0002 0,2799 0,6189 Upper 95% 174,0203 -2,0375 0,0030 0,0661 -0,5605 0,1066 0,0382 83,8127 -5,9832 -0,0358 -1,3700 -1,5621 -0,0320 -0,0631

SLH/cành TtbC 0.1Σt C n (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

1 -0,3455 0,0497 0,3119 0,1114 0,0853 -0,2799 1 -0,6345 -0,9513 -0,8747 -0,0240 0,1669 1 0,6002 0,3814 -0,4851 0,0387 1 0,8069 0,1977 -0,3021 1 0,1958 -0,0503 1 -0,4070 1

Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation SLH/cành TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

2.3.4. Tương quan đa biến giữa đường kính hoa và các yếu tố khí tượng giai đoạn

trước KV

Y = 4,4447 -0,0998X1 +0,002X2 +0,0039X3 -0,0076X4 +0,0014X5 +0,0001X6 SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9139 0,8352 0,8011 0,1502 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 24,4944 0,0000 MS 0,5522 0,0225 SS 3,3135 0,6538 3,9673 6 29 35 Regression Residual Total

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

1,0818 0,0421 0,0007 0,0036 0,0037 0,0003 0,0002 4,1085 -2,3685 2,7165 1,0961 -2,0348 4,4485 0,8164 0,0003 0,0247 0,0110 0,2821 0,0511 0,0001 0,4209 Upper 95% 6,6573 -0,0136 0,0034 0,0112 0,0000 0,0020 0,0004 2,2321 -0,1859 0,0005 -0,0034 -0,0151 0,0007 -0,0002 Coefficients 4,4447 -0,0998 0,0020 0,0039 -0,0076 0,0014 0,0001

TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) SS (h) R (mm)

142

Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation ɸ hoa (cm) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) ɸ hoa (cm) 1 -0,7906 0,2005 0,7750 0,7988 0,8525 -0,0665 1 1 0,0487 -0,7832 -0,9176 -0,8644 0,2944 1 0,4157 0,2808 -0,0810 0,3737 1 0,9258 0,7355 -0,1374 1 0,8146 -0,1588 1 -0,2186

2.3.5. Tương quan đa biến giữa đường kính hoa và các yếu tố khí tượng giai đoạn

khoanh vỏ - tuốt lá

Y = 4,1888 + 0,0218X1 - 0,0164X2 + 0,14X3 - 0,0281X4 + 0,0059X5 + 0,0011X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7076 0,5006 0,3973 0,2614 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 4,8457 0,0015 MS 0,3310 0,0683 SS 1,9862 1,9811 3,9673 6 29 35 Regression Residual Total

P-value Lower 95%

Standard Error 20,0277 0,6617 0,0194 0,1517 0,0388 0,0096 0,0024 t Stat 0,2092 0,0329 -0,8487 0,9226 -0,7247 0,6198 0,4819 0,8358 0,9739 0,4030 0,3638 0,4744 0,5402 0,6335 Upper 95% 45,1501 1,3750 0,0232 0,4503 0,0513 0,0256 0,0060 -36,7724 -1,3314 -0,0560 -0,1703 -0,1075 -0,0137 -0,0037 Coefficients 4,1888 0,0218 -0,0164 0,1400 -0,0281 0,0059 0,0011 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) SS (h) R (mm)

1 0,9947 -0,9305 -0,9940 -0,6346 -0,1235 1 -0,9266 -0,9889 -0,6323 -0,1101 1 0,9463 0,5214 -0,0688 1 0,5598 0,1558 1 -0,4510 1 ɸ hoa (cm) 1 -0,5675 -0,5743 0,5463 0,5301 0,6358 -0,2575 ɸ hoa (cm) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

2.3.6. Tương quan đa biến giữa đường kính hoa và các yếu tố khí tượng giai đoạn sau

tuốt lá

Y = 10,2187 -0,2597X1 -0,0035X2 -0,0003X3 -0,0652X4 -0,0048X5 +0,0026X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7356 0,5411 0,4461 0,2506 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 5,6985 0,0005 MS 0,3578 0,0628 Regression Residual Total SS 2,1466 1,8207 3,9673 6 29 35

143

Coefficients t Stat P-value Lower 95% Standard Error Upper 95%

10,2187 -0,2597 -0,0035 -0,0003 -0,0652 -0,0048 0,0026 2,4009 0,1050 0,0010 0,0382 0,0267 0,0037 0,0027 4,2563 -2,4726 -3,3493 -0,0067 -2,4472 -1,3104 0,9819 0,0002 0,0195 0,0023 0,9947 0,0207 0,2003 0,3343 5,3084 -0,4744 -0,0056 -0,0784 -0,1198 -0,0124 -0,0029 15,1291 -0,0449 -0,0013 0,0779 -0,0107 0,0027 0,0082 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation

Số ngày (t<15) R (mm) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<20) SS (h)

ɸ hoa (cm) 1 -0,5057 0,1364 0,4222 0,3552 -0,1016 -0,0010 1 -0,6345 -0,9513 -0,8747 -0,0240 0,1669 1 0,6002 0,3814 -0,4851 0,0387 1 0,8069 0,1977 -0,3021 1 0,1958 -0,0503 1 -0,4070 1

ɸ hoa (cm) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) 2.3.7. Tương quan đa biến giữa ĐBHTN và các yếu tố khí tượng giai đoạn trước

khoanh vỏ

Y = -2,5401 +0,1553X1 + 0,0018X2 +0,0045X3 +0,0067X4 +0,0055X5 +0,0005X6 SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8407 0,7067 0,6461 0,6790 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

df F 11,6481 Significance F 0,0000 MS 5,3703 0,4610 Regression Residual Total 6 29 35 SS 32,2219 13,3703 45,5922

Coefficients P-value Lower 95% Standard Error

-2,5401 0,1553 0,0018 0,0045 0,0067 0,0055 0,0005 4,8922 0,1905 0,0033 0,0161 0,0168 0,0014 0,0007 t Stat -0,5192 0,8154 0,5357 0,2823 0,4000 4,0020 0,6450 Upper 95% 7,4655 0,5449 0,0084 0,0374 0,0410 0,0083 0,0019 0,6075 0,4215 0,5963 0,7797 0,6921 0,0004 0,5240 -12,5457 -0,2342 -0,0049 -0,0284 -0,0276 0,0027 -0,0010 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation

Độ bền (ngày) Số ngày (t<20) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) SS (h) R (mm)

144

1 -0,6514 0,1816 0,6984 0,7138 0,7942 -0,0188 1 0,0487 -0,7832 -0,9176 -0,8644 0,2944 1 0,4157 0,2808 -0,0810 0,3737 1 0,9258 0,7355 -0,1374 1 0,8146 -0,1588 1 -0,2186 1 Độ bền (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

2.3.8. Tương quan đa biến giữa ĐBHTN và các yếu tố khí tượng giai đoạn KV – TL

Y = 31.5639 – 1.0858X1 + 0.0357X2 + 0.0302X3 – 0.0476X4 – 0.0097X5 – 0.0018X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4718 0,2226

0,0618 1,1055 36

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 1,3843 Significance F 0,2542 MS 1,6917 1,2221 Regression Residual Total 6 29 35

Lower 95%

Coefficients 31,5639 -1,0858 0,0357 0,0302 -0,0476 -0,0097 -0,0018 SS 10,1505 35,4417 45,5922 Standard Error 84,7103 2,7986 0,0819 0,6417 0,1642 0,0406 0,0100 t Stat 0,3726 -0,3880 0,4358 0,0471 -0,2900 -0,2399 -0,1747 P-value 0,7121 0,7009 0,6662 0,9628 0,7739 0,8121 0,8625 -141,6881 -6,8095 -0,1318 -1,2823 -0,3834 -0,0927 -0,0223 Upper 95% 204,8159 4,6380 0,2032 1,3427 0,2882 0,0732 0,0187 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation

Độ bền (ngày) TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) SS (h) R (mm)

Độ bền (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) 1 -0,4492 -0,4401 0,4610 0,4525 0,2529 0,0125 1 0,9947 -0,9305 -0,9940 -0,6346 -0,1235 1 -0,9266 -0,9889 -0,6323 -0,1101 1 0,9463 0,5214 -0,0688 1 0,5598 0,1558 1 -0,4510 1

2.3.9. Tương quan đa biến giữa ĐBHTN và các yếu tố khí tượng giai đoạn sau tuốt lá

Y = 34,8333 -1,161X1 -0,0047X2 -0,0953X3 -0,3906X4 +0,02X5 +0,0276X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7067 0,4995 0,3959 0,8871 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F 4,8230 Significance F 0,0016 MS 3,7953 0,7869 Regression Residual Total 6 29 35 22,7718 22,8204 45,5922

145

Standard Error Coefficients t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

34,8333 -1,1610 -0,0047 -0,0953 -0,3906 0,0200 0,0276 8,4999 0,3718 0,0037 0,1353 0,0944 0,0131 0,0095 4,0981 -3,1227 -1,2749 -0,7042 -4,1388 1,5294 2,8954 0,0003 0,0040 0,2125 0,4869 0,0003 0,1370 0,0071 17,4490 -1,9214 -0,0121 -0,3720 -0,5837 -0,0067 0,0081 52,2175 -0,4006 0,0028 0,1815 -0,1976 0,0467 0,0472 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation

TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) SS (h) R (mm) Độ bền (ngày)

1 -0,3733 0,1413 0,3525 0,1762 0,0730 0,1076 1 -0,6345 -0,9513 -0,8747 -0,0240 0,1669 1 0,6002 0,3814 -0,4851 0,0387 1 0,8069 0,1977 -0,3021 1 0,1958 -0,0503 1 -0,4070 1

Độ bền (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) 2.3.10. Tương quan đa biến giữa thời gian ra nụ - nở hoa và các yếu tố khí tượng giai

đoạn trước KV

Y = 42,6429

-0,3394X1 -0,0232X2 -0,0363X3 +0,0414X4 -0,006X5 +0,0004X6 SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7359 0,5416 0,4467 1,7553 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

df F 5,7097 Significance F 0,0005 MS 17,5919 3,0811 Regression Residual Total 6 29 35 SS 105,5515 89,3507 194,9022

t Stat P-value Lower 95%

Coefficients Standard Error 12,6468 0,4924 0,0085 0,0416 0,0434 0,0036 0,0018 42,6429 -0,3394 -0,0232 -0,0363 0,0414 -0,0060 0,0004 3,3718 -0,6893 -2,7383 -0,8724 0,9547 -1,6977 0,1970 0,0021 0,4961 0,0104 0,3901 0,3476 0,1003 0,8452 Upper 95% 68,5084 0,6676 -0,0059 0,0488 0,1301 0,0012 0,0041 16,7773 -1,3464 -0,0405 -0,1214 -0,0473 -0,0133 -0,0034 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation

Nở hoa (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

146

Nở hoa (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) 1 -0,3464 -0,6040 -0,0561 0,1246 0,2030 -0,2935 1 0,0487 -0,7832 -0,9176 -0,8644 0,2944 1 0,4157 0,2808 -0,0810 0,3737 1 0,9258 0,7355 -0,1374 1 0,8146 -0,1588 1 -0,2186 1

2.3.11. Tương quan đa biến giữa TG nụ - nở hoa và các yếu tố khí tượng giai đoạn

khoanh vỏ - tuốt lá

Y= -254.2665 + 8.0437X1 - 0.142X2 + 3.7945X3 + 0.0829X4 + 0.1673X5 + 0.0581X6

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,8671 0,7519

0,7006 1,2912 36

F df SS Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA MS 24,4258 14,6512 Significance F 0,0000 1,6672 Regression Residual Total

Lower 95% Coefficients

t Stat -2,5699 2,4609 -1,4846 5,0626 0,4322 3,5324 4,9639 P-value 0,0156 0,0201 0,1484 0,0000 0,6688 0,0014 0,0000 -456,6187 1,3586 -0,3376 2,2616 -0,3093 0,0704 0,0342 Upper 95% -51,9143 14,7288 0,0536 5,3274 0,4751 0,2642 0,0821 6 146,5547 29 48,3475 35 194,9022 Standard Error 98,9386 3,2686 0,0956 0,7495 0,1918 0,0474 0,0117 -254,2665 8,0437 -0,1420 3,7945 0,0829 0,1673 0,0581 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation TtbC 0.1Σt C n (t<15) n (t<20) SS (h) R (mm)

1 0,9947 -0,9305 -0,9940 -0,6346 -0,1235 1 -0,9266 -0,9889 -0,6323 -0,1101 1 0,9463 0,5214 -0,0688 1 0,5598 0,1558 1 -0,4510 1 Nở hoa (ngày) 1 -0,5877 -0,5729 0,5697 0,6083 0,0801 0,4527 Nở hoa (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm)

2.3.12. Tương quan đa biến giữa thời gian ra nụ - nở hoa và các yếu tố khí tượng giai

đoạn sau tuốt lá

Y = 37,1679 -1,0919X1 +0,0273X2 -0,5119X3 +0,0216X4 +0,092X5 +0,0444X6

SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

147

0,7925 0,6281 0,5512 1,5810 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F 8,1629 Significance F 0,0000 MS 20,4029 2,4995 Regression Residual Total 6 122,4173 72,4849 29 35 194,9022

Coefficients P-value Lower 95%

Standard Error 15,1487 0,6626 0,0065 0,2412 0,1682 0,0233 0,0170 37,1679 -1,0919 0,0273 -0,5119 0,0216 0,0920 0,0444 t Stat 2,4535 -1,6478 4,1826 -2,1225 0,1283 3,9512 2,6112 0,0204 0,1102 0,0002 0,0425 0,8988 0,0005 0,0141 Upper 95% 68,1504 0,2633 0,0406 -0,0186 0,3656 0,1396 0,0792 6,1854 -2,4471 0,0139 -1,0051 -0,3224 0,0444 0,0096 Intercept TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) Table Correlation n (t<20) SS (h) R (mm) TtbC 0.1Σt C n (t<15)

Nở hoa(ngày) 1 -0,5035 0,4887 0,4653 0,5097 0,0931 0,2229 1 -0,6345 -0,9513 -0,8747 -0,0240 0,1669 1 0,6002 0,3814 -0,4851 0,0387 1 0,8069 0,1977 -0,3021 1 0,1958 -0,0503 1 -0,4070 1

Nở hoa (ngày) TtbC 0.1Σt C Số ngày (t<15) Số ngày (t<20) SS (h) R (mm) 2.4. Sinh trưởng đường kính thân, đường kính tán

2.4.1. Tương quan đơn biến giữa đường kính thân và các yếu tố khí tượng giai đoạn

từ trồng - 60 ngày

ɸ thân (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,7128 0,5080 0,4936 0,0477 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 35,1120 0,0000 MS 0,0798 0,0023 0,0798 0,0773 0,1571 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

0,0383 0,0019 t Stat 37,5100 5,9255 0,0000 0,0000 1,3592 0,0072 Upper 95% 1,5149 0,0148 Coefficients 1,4371 0,0110

Intercept Ttb ɸ thân (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

148

0,7151 0,5113 0,4969 0,0475 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 35,5744 0,0000 Regression Residual 1 34 0,0803 0,0768 MS 0,0803 0,0023

Total 35 0,1571

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 1,4474 0,0017 0,0364 0,0003 t Stat 39,7897 5,9644 0,0000 0,0000 1,3735 0,0011 Upper 95% 1,5213 0,0023

Intercept 0.1Σt C ɸ thân (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7390 0,5461 0,5327 0,0458 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 40,8997 0,0000 MS 0,0858 0,0021 0,0858 0,0713 0,1571 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

0,0112 0,0004 t Stat 152,8851 -6,3953 0,0000 0,0000 1,6888 -0,0036 Upper 95% 1,7343 -0,0019 Coefficients 1,7115 -0,0027

Intercept Số ngày (t<15C) ɸ thân (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6702 0,4492 0,4330 0,0504 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 27,7308 0,0000 MS 0,0706 0,0025 0,0706 0,0865 0,1571 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

0,0181 0,0004 t Stat 96,2415 -5,2660 0,0000 0,0000 1,7069 -0,0031 Upper 95% 1,7805 -0,0014 Coefficients 1,7437 -0,0022

Intercept Số ngày (t<20C) ɸ thân (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

149

0,1729 0,0299 0,0014 0,0669 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 1,0473 0,3133 MS 0,0047 0,0045 Regression Residual Total 1 34 35 0,0047 0,1524 0,1571

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 1,6773 -0,0001 0,0209 0,0001 t Stat 80,2025 -1,0234 0,0000 0,3133 1,6348 -0,0003 Upper 95% 1,7198 0,0001

Intercept SS (h) ɸ thân (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5369 0,2883 0,2674 0,0573 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 13,7725 0,0007 MS 0,0453 0,0033 0,0453 0,1118 0,1571 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

0,0144 0,0001 Coefficients 1,6193 0,0003 t Stat 112,7026 3,7111 0,0000 0,0007 1,5901 0,0001 Upper 95% 1,6485 0,0005 Intercept R (mm)

2.4.2. Tương quan đơn biến giữa đường kính tán và các yếu tố khí tượng giai đoạn

từ trồng - 60 ngày

ɸ tán (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,8005 0,6408 0,6302 4,2908 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df MS Significance F F 60,652 0,000 1116,673 18,411 Regression Residual Total SS 1116,673 625,983 1742,656 1 34 35

Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

Coefficients 2,750 0,205 3,285 0,026 0,837 7,788 0,408 0,000 -3,926 0,152 9,426 0,258

150

0,7151 0,5113 0,4969 0,0475 36 Intercept Ttb C ɸ tán (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

df SS F Significance F 35,5744 0,0000

1 34 35 0,0803 0,0768 0,1571 MS 0,0803 0,0023 Regression Residual Total

Standard Error Lower 95%

0,0364 0,0003 Coefficients 1,4474 0,0017 t Stat 39,7897 5,9644 P-value 0,0000 0,0000 1,3735 0,0011 Upper 95% 1,5213 0,0023

Intercept 0.1Σt C ɸ tán (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8100 0,6562 0,6461 4,1980 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 64,8850 0,0000 MS 1143,4722 17,6231 Regression Residual Total 1 34 35

1143,4722 599,1842 1742,6564 Standard Error P-value Lower 95%

1,0262 0,0393 t Stat 32,9035 -8,0551 0,0000 0,0000 31,6813 -0,3963 Upper 95% 35,8525 -0,2366 Coefficients 33,7669 -0,3164

Intercept Số ngày (t<15C) ɸ tán (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7402 0,5478 0,5346 4,8140 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df MS F Significance F 41,1962 0,0000 954,7130 23,1748 Regression Residual Total 1 34 35

SS 954,7130 787,9434 1742,6564 Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 37,5501 -0,2614 1,7291 0,0407 t Stat 21,7171 -6,4184 0,0000 0,0000 34,0363 -0,3441 Upper 95% 41,0640 -0,1786

Intercept Số ngày (t<20C) ɸ tán (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

151

0,0627 0,0039 -0,0254 7,1452 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS MS F Significance F

0,1340 0,7166 6,8403 51,0534 Regression Residual Total 1 34 35

P-value Lower 95% 6,8403 1735,8160 1742,6564 Standard Error

t Stat 12,1093 0,3660 0,0000 0,7166 22,4924 -0,0170 Upper 95% 31,5645 0,0244 2,2320 0,0102 Coefficients 27,0284 0,0037

Intercept SS (h) ɸ tán (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5779 0,3340 0,3144 5,8426 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA MS F Significance F df 17,0503 0,0002 582,0307 34,1360 1 34 35 Regression Residual Total

P-value Lower 95% SS 582,0307 1160,6257 1742,6564 Standard Error

t Stat 15,8503 4,1292 0,0000 0,0002 20,2300 0,0180 Upper 95% 26,1805 0,0529 Coefficients 23,2053 0,0354 1,4640 0,0086 Intercept R (mm)

2.4.3. Tương quan đơn biến giữa đường kính thân và các yếu tố khí tượng giai đoạn từ trồng - 120 ngày

ɸ thân (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,9238 0,8535 0,8492 0,1022 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 198,0696 0,0000 MS 2,0696 0,0104 Regression Residual Total 1 34 35 2,0696 0,3553 2,4249

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients 0,5711 0,0684 0,1122 0,0049 5,0906 14,0737 0,0000 0,0000 0,3431 0,0586 Upper 95% 0,7991 0,0783

Intercept TtbC ɸ thân (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

152

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error 0,9218 0,8497 0,8453 0,1035

36 Observations ANOVA df SS Significance F F 192,2205 0,0000 MS 2,0604 0,0107 2,0604 0,3645 2,4249 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients 0,6299 0,0054 0,1097 0,0004 5,7431 13,8644 0,0000 0,0000 0,4070 0,0046 Upper 95% 0,8528 0,0062

Intercept 0.1ΣtC ɸ thân (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8444 0,7129 0,7045 0,1431 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 84,4381 0,0000 MS 1,7288 0,0205 1,7288 0,6961 2,4249 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

0,0335 0,0011 t Stat 70,0627 -9,1890 0,0000 0,0000 2,2799 -0,0121 Upper 95% 2,4161 -0,0077 Coefficients 2,3480 -0,0099

Intercept Số ngày (t<15C) ɸ thân (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9207 0,8477 0,8432 0,1042 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 189,2135 0,0000 MS 2,0555 0,0109 Regression Residual Total 2,0555 0,3694 2,4249 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 2,4994 -0,0072 0,0319 0,0005 t Stat 78,3908 -13,7555 0,0000 0,0000 2,4346 -0,0082 Upper 95% 2,5642 -0,0061

Intercept Số ngày (t<20C) ɸ thân (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

153

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations 0,0316 0,0010 -0,0284 0,2669 36

ANOVA df SS Significance F F 0,0339 0,8549 MS 0,0024 0,0712 1 34 35 0,0024 2,4225 2,4249 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

0,1207 0,0003 Coefficients 2,1523 0,0000 t Stat 17,8308 -0,1842 0,0000 0,8549 1,9070 -0,0006 Upper 95% 2,3977 0,0005

Intercept SS (h) ɸ thân (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7131 0,5084 0,4940 0,1872 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 35,1677 0,0000 MS 1,2329 0,0351 1,2329 1,1920 2,4249 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

0,0628 0,0001 Coefficients 1,8088 0,0007 t Stat 28,8215 5,9302 0,0000 0,0000 1,6812 0,0004 Upper 95% 1,9363 0,0009

Intercept R (mm)

2.4.4. Tương quan đơn biến giữa đường kính tán và các yếu tố khí tượng giai đoạn

tờ trồng - 120 ngày

ɸ tán (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,8611 0,7415 0,7339 6,2779 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 97,5424 0,0000 MS 3844,3997 39,4126 Regression Residual Total 1 34 35

SS 3844,3997 1340,0278 5184,4275 Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients -15,1722 2,9273 6,8421 0,2964 -2,2175 9,8764 0,0334 0,0000 -29,0771 2,3250 Upper 95% -1,2673 3,5297

Intercept Ttb C ɸ tán (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

154

Multiple R R Square 0,8622 0,7434

0,7359 6,2550 36 Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA F Significance F df 98,5110 0,0000 MS 3854,1941 39,1245 1 34 35 Regression Residual Total

SS 3854,1941 1330,2334 5184,4275 Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients -13,3421 0,2346 6,6265 0,0236 -2,0135 9,9253 0,0520 0,0000 -26,8087 0,1866 Upper 95% 0,1245 0,2826

Intercept 0.1Σt C ɸ tán (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8054 0,6486 0,6383 7,3196 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 62,7657 0,0000 MS 3362,8057 53,5771 Regression Residual Total 1 34 35

SS 3362,8057 1821,6218 5184,4275 Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 61,1510 -0,4382 1,7144 0,0553 t Stat 35,6696 -7,9225 0,0000 0,0000 57,6670 -0,5506 Upper 95% 64,6350 -0,3258

Intercept Số ngày (t<15C) ɸ tán (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8653 0,7487 0,7413 6,1906 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 101,2805 0,0000 MS 3881,4276 38,3235 Regression Residual Total 1 34 35

SS 3881,4276 1302,9999 5184,4275 Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 67,5898 -0,3122 1,8938 0,0310 t Stat 35,6909 -10,0638 0,0000 0,0000 63,7412 -0,3752 Upper 95% 71,4383 -0,2491

Intercept Số ngày (t<20C) ɸ tán (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

155

Multiple R R Square Adjusted R Square 0,0351 0,0012 -0,0281

12,3408 36 Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 0,0418 0,8392 MS 6,3709 152,2958 Regression Residual Total 1 34 35

SS 6,3709 5178,0566 5184,4275 Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients 52,6694 -0,0024 5,5808 0,0116 9,4377 -0,2045 0,0000 0,8392 41,3280 -0,0260 Upper 95% 64,0109 0,0213

Intercept SS (h) ɸ tán (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6654 0,4428 0,4264 9,2177 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA F Significance F df 27,0174 0,0000 MS 2295,5711 84,9664 Regression Residual Total 1 34 35

SS 2295,5711 2888,8564 5184,4275 Standard Error P-value Lower 95%

3,0896 0,0056 t Stat 12,1945 5,1978 0,0000 0,0000 31,3968 0,0178 Upper 95% 43,9542 0,0406 Intercept R (mm) Coefficients 37,6755 0,0292

2.4.5. Tương quan đơn biến giữa đường kính thân 180 ngày và các yếu tố khí tượng

ɸ thân (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,9256 0,8568 0,8526 0,1443 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 203,4613 0,0000 MS 4,2383 0,0208 Regression Residual Total 1 34 35

SS 4,2383 0,7083 4,9466 Standard Error P-value Lower 95%

0,2061 0,0085 Upper 95% 0,1796 0,1382 Coefficients -0,2392 0,1210 t Stat -1,1606 14,2640 0,2539 0,0000 -0,6581 0,1037

156

Intercept TtbC ɸ thân (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics Multiple R 0,9273

0,8598 0,8557 0,1428 36 R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA Significance F df F 208,5508 0,0000 MS 4,2532 0,0204 Regression Residual Total 1 34 35

SS 4,2532 0,6934 4,9466 Standard Error P-value Lower 95%

0,1992 0,0004 t Stat -0,8823 14,4413 0,3838 0,0000 -0,5806 0,0056 Upper 95% 0,2291 0,0074 Coefficients -0,1758 0,0065

Intercept 0.1ΣtC ɸ thân (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8395 0,7048 0,6961 0,2072 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA Significance F df F 81,1659 0,0000 MS 3,4862 0,0430 Regression Residual Total 1 34 35

SS 3,4862 1,4604 4,9466 Standard Error P-value Lower 95%

0,0485 0,0016 t Stat 61,5973 -9,0092 0,0000 0,0000 2,8887 -0,0173 Upper 95% 3,0858 -0,0109 Coefficients 2,9872 -0,0141

Intercept Số ngày (t<15C) ɸ thân (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9144 0,8361 0,8313 0,1544 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 173,4780 0,0000 MS 4,1360 0,0238 Regression Residual Total 1 34 35

SS 4,1360 0,8106 4,9466 Standard Error P-value Lower 95%

0,0470 0,0007 Coefficients 3,1978 -0,0091 t Stat 68,1086 -13,1711 0,0000 0,0000 3,1024 -0,0105 Upper 95% 3,2932 -0,0077

Intercept Số ngày (t<20C) ɸ thân (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

157

Multiple R R Square 0,1927 0,0371

0,0088 0,3743 36 Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA Significance F df F 1,3115 0,2601 MS 0,1837 0,1401 1 34 35 Regression Residual Total

SS 0,1837 4,7629 4,9466 Standard Error P-value Lower 95%

0,2514 0,0003 t Stat 11,7713 -1,1452 0,0000 0,2601 2,4485 -0,0011 Upper 95% 3,4704 0,0003 Coefficients 2,9595 -0,0004

Intercept SS (h) ɸ thân (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7223 0,5217 0,5076 0,2638 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA Significance F df F 37,0813 0,0000 MS 2,5805 0,0696 1 34 35 Regression Residual Total

SS 2,5805 2,3661 4,9466 Standard Error P-value Lower 95%

0,1324 0,0001 t Stat 14,5001 6,0894 0,0000 0,0000 1,6509 0,0005 Upper 95% 2,1891 0,0010 Coefficients 1,9200 0,0007 Intercept R (mm)

2.4.6. Tương quan đơn biến giữa đường kính tán 180 ngày và các yếu tố khí tượng

ɸ tán (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,8288 0,6869 0,6777 8,2543 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 74,5914 0,0000 MS 5082,1174 68,1328 Regression Residual Total 5082,1174 2316,5148 7398,6322 1 34 35

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients -22,0772 4,1890 11,7871 0,4850 -1,8730 8,6366 0,0697 0,0000 -46,0315 3,2033 Upper 95% 1,8770 5,1746

158

Intercept Ttb C

ɸ tán (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,8398 0,7053 0,6966 8,0086 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 81,3541 0,0000 MS 5217,9259 64,1384 5217,9259 2180,7064 7398,6322 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients -21,0180 0,2269 11,1720 0,0252 -1,8813 9,0197 0,0685 0,0000 -43,7222 0,1758 Upper 95% 1,6862 0,2781

Intercept 0.1ΣtC ɸ tán (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8411 0,7074 0,6988 7,9796 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 82,1946 0,0000 MS 5233,6994 63,6745 5233,6994 2164,9329 7398,6322 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 90,9104 -0,5463 1,8672 0,0603 t Stat 48,6871 -9,0661 0,0000 0,0000 87,1158 -0,6688 Upper 95% 94,7051 -0,4239

Intercept Số ngày (t<15C) ɸ tán (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8398 0,7052 0,6965 8,0095 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 81,3307 0,0000 MS 5217,4827 64,1515 Regression Residual Total 5217,4827 2181,1495 7398,6322 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

159

Coefficients 97,3986 -0,3244 2,4355 0,0360 t Stat 39,9915 -9,0184 0,0000 0,0000 92,4491 -0,3974 Upper 95% 102,3481 -0,2513 Intercept Số ngày (t<20C)

ɸ tán (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,0083 0,0001 -0,0293 14,7510 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,0024 0,9616 MS 0,5128 217,5917 0,5128 7398,1194 7398,6322 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients 78,5618 0,0006 9,9088 0,0131 7,9285 0,0485 0,0000 0,9616 58,4248 -0,0259 Upper 95% 98,6988 0,0272

Intercept SS (h) ɸ tán (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8525 0,7267 0,7186 7,7120 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F Significance F 90,4002 0,0000 MS 5376,5013 59,4744 Regression Residual Total 5376,5013 2022,1309 7398,6322 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 44,3114 0,0330 3,8709 0,0035 t Stat 11,4472 9,5079 0,0000 0,0000 36,4447 0,0259 Upper 95% 52,1781 0,0400 Intercept R (mm)

2.5. Thời gian phát triển với các yếu tố khí tượng 2.5.1. Tương quan đơn biến giữa số ngày từ tuốt lá đến ra nụ với yếu tố khí tượng

Ra nụ (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

160

0,4401 0,1937 0,1700 2,2883 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 8,1686 0,0072 MS 42,7734 5,2363 Regression Residual Total SS 42,7734 178,0341 220,8075 1 34 35 Coefficients Standard t Stat P-value Lower 95% Upper

Error

11,7097 0,4689 3,2815 0,1641 3,5684 2,8581 0,0011 0,0072 5,0409 0,1355 95% 18,3786 0,8023

Intercept TtbC Ra nụ (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7970 0,6352 0,6245 1,5391 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA MS F Significance F df 59,2130 0,0000 SS 140,2667 140,2667 2,3688 80,5408 220,8075 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

1,4164 0,0334 t Stat 7,2758 7,6950 0,0000 0,0000 7,4272 0,1889 Upper 95% 13,1843 0,3245 Coefficients 10,3057 0,2567

Intercept 0.1Σt C Ra nụ (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,3816 0,1456 0,1205 2,3555 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 5,7957 0,0216 MS 32,1577 5,5485 Regression Residual Total 1 34 35 SS 32,1577 188,6498 220,8075

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 21,7996 -0,1640 0,5076 0,0681 t Stat 42,9474 -2,4074 0,0000 0,0216 20,7680 -0,3025 Upper 95% 22,8311 -0,0256

Intercept Số ngày (t<15) Ra nụ (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1815 0,0329 0,0045 2,5061 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 1,1579 0,2895 MS 7,2723 6,2804 Regression Residual Total 1 34 35 7,2723 213,5352 220,8075

161

Standard Error Coefficients t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

22,6673 -0,1073 1,5823 0,0997 14,3254 -1,0761 0,0000 0,2895 19,4516 -0,3099 25,8829 0,0953

Intercept Số ngày (t<20) Ra nụ (ngày) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0540 0,0029 -0,0264 2,5447 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,0995 0,7543 MS 0,6445 6,4754 1 34 35 0,6445 220,1630 220,8075 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 20,7025 0,0057 1,1069 0,0179 t Stat 18,7038 0,3155 0,0000 0,7543 18,4531 -0,0308 Upper 95% 22,9519 0,0421

Intercept SS (h) Ra nụ (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2335 0,0545 0,0267 2,4780 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 1,9602 0,1705 MS 12,0364 6,1403 Regression Residual Total 1 34 35 SS 12,0364 208,7711 220,8075

Standard Error P-value Lower 95%

Intercept R (mm) Coefficients 20,1696 0,0301 0,7375 0,0215 t Stat 27,3495 1,4001 0,0000 0,1705 18,6708 -0,0136 Upper 95% 21,6683 0,0738

2.5.2. Tương quan đơn biến giữa số ngày tuốt lá - nụ với yếu tố khí tượng giai đoạn

trước KV Ra nụ (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

162

0,8952 0,8013 0,7955 1,1359 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 0,0000 SS MS 176,9414 176,9414 137,1446 1,2902 Regression Residual Total 1 34 35 43,8661 220,8075

Coefficients Standard Error P-value Lower 95%

-0,3231 0,8676 1,8327 0,0741 t Stat -0,1763 11,7109 0,8611 0,0000 -4,0476 0,7171 Upper 95% 3,4015 1,0182

Intercept TtbC Ra nụ (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0193 0,0004 -0,0290 2,5479 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA Significance F df SS F 0,0126 0,9112 MS 0,0820 6,4919 1 34 35 0,0820 220,7255 220,8075 Regression Residual Total

Coefficients Standard Error P-value Lower 95%

1,7558 0,0037 t Stat 12,0838 -0,1124 0,0000 0,9112 17,6483 -0,0080 Upper 95% 24,7846 0,0072 21,2165 -0,0004

Intercept 0.1Σt C Ra nụ (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8787 0,7721 0,7654 1,2165 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 0,0000 MS SS 170,4913 170,4913 115,2056 1,4799 Regression Residual Total 1 34 35 50,3162 220,8075 P-value

Coefficients Standard Error 0,2844 0,0091 23,1656 -0,0978 t Stat 81,4556 -10,7334 0,0000 0,0000 Lower 95% Upper 95% 23,7435 -0,0793 22,5876 -0,1163

Intercept Số ngày (t<15) Ra nụ (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,9307 0,8661 0,8622 0,9325 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 0,0000 MS SS 191,2439 191,2439 219,9426 0,8695 Regression Residual Total 1 34 35 29,5636 220,8075 P-value

163

Intercept Số ngày (t<20) Coefficients Standard Error 0,2762 0,0041 24,4106 -0,0614 t Stat 88,3910 -14,8305 0,0000 0,0000 Lower 95% Upper 95% 24,9718 -0,0530 23,8493 -0,0699

Ra nụ (ngày) *S(h) SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,6231 0,3882 0,3702 1,9933 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA SS F df 21,5749 Significance F 0,0000 MS 85,7203 3,9732 85,7203 135,0872 220,8075 Regression Residual Total 1 34 35 P-value

Coefficients Standard Error 1,4636 0,0019 27,6458 -0,0088 t Stat 18,8890 -4,6449 0,0000 0,0000 Lower 95% Upper 95% 30,6202 -0,0049 24,6714 -0,0126

Intercept SS (h) Ra nụ (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2317 0,0537 0,0259 2,4790 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F 0,1739 F 1,9294 MS 11,8575 6,1456 Regression Residual Total 11,8575 208,9500 220,8075 Standard Error P-value

Intercept R (mm) 1 34 35 Coefficients 18,4781 0,0023 1,8796 0,0016 t Stat 9,8310 1,3890 0,0000 0,1739 Lower 95% Upper 95% 22,2978 0,0056 14,6583 -0,0010

2.6. Giai đoạn từ tuốt lá đến ra nụ và yếu tố khí tượng trồng – ra nụ

2.6.1. Tương quan đơn biến từ tuốt lá đến ra nụ với yếu tố khí tượng từ trồng – nụ

n (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

164

0,1269 0,0161 -0,0128 32,1522 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 0,5562 0,4609 MS 574,9608 1033,7661 Regression Residual Total SS 574,9608 35148,0467 35723,0075 1 34 35

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients 328,0055 -1,7382 51,2087 2,3307 6,4053 -0,7458 0,0000 0,4609 223,9369 -6,4747 Upper 95% 432,0740 2,9984

Intercept TtbC n (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6410 0,4108 0,3935 24,8804 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA F Significance F df MS SS 23,7075 0,0000

Regression Residual Total 1 34 35

P-value Lower 95% 14675,7802 14675,7802 21047,2273 619,0361 35723,0075 Standard Error t Stat

Coefficients 129,9916 0,2298 33,1282 0,0472 3,9239 4,8690 0,0004 0,0000 62,6671 0,1339 Upper 95% 197,3161 0,3258

Intercept 0.1Σt C n (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6487 0,4208 0,4038 24,6684 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df MS SS F Significance F 24,7037 0,0000

Regression Residual Total 1 34 35

15032,9638 15032,9638 20690,0437 608,5307 35723,0075 Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 267,0269 0,7825 6,1898 0,1574 t Stat 43,1396 4,9703 0,0000 0,0000 254,4476 0,4626 Upper 95% 279,6061 1,1025

Intercept Số ngày (t<15) n (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

165

0,4098 0,1679 0,1434 29,5678 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS MS Significance F F 6,8611 0,0131 5998,3275 874,2553 Regression Residual Total 1 34 35 Coefficients 5998,3275 29724,6800 35723,0075 Standard t Stat P-value Lower 95% Upper

Error

269,2970 0,2118 9,3223 0,0808 28,8873 2,6194 0,0000 0,0131 250,3517 0,0475 95% 288,2423 0,3760

Intercept Số ngày (t<20) n (ngày) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,3135 0,0983 0,0717 30,7804 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS MS Significance F F 3,7052 0,0626 3510,3866 947,4300 1 34 35 Regression Residual Total

3510,3866 32212,6209 35723,0075 Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Coefficients 234,6490 0,0469 29,2224 0,0244 8,0298 1,9249 0,0000 0,0626 175,2620 -0,0026 Upper 95% 294,0360 0,0964

Intercept SS (h) n (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1325 0,0175 -0,0114 32,1285 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 0,6072 0,4412 MS 626,7594 1032,2426 Regression Residual Total 1 34 35

SS 626,7594 35096,2481 35723,0075 Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Intercept R (mm) Coefficients 254,1118 0,0223 46,3988 0,0286 5,4767 0,7792 0,0000 0,4412 159,8182 -0,0358 Upper 95% 348,4054 0,0804

2.7. Chất lượng hoa và yếu tố khí tượng

2.7.1. Tương quan đơn biến giữa số hoa trên cành với yếu tố khí tượng giai đoạn

trồng - KV

SLH/cành * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

166

0,8528 0,7272 0,7192 1,6309 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

df MS F 90,6382 Significance F 0,0000 SS 241,0816 241,0816 2,6598 90,4340 331,5156 Regression Residual Total Standard Error P-value Lower 95%

1 34 35 Coefficients 55,0039 -0,9943 2,5870 0,1044 t Stat 21,2618 -9,5204 0,0000 0,0000 49,7465 -1,2066 Upper 95% 60,2613 -0,7821

Intercept TtbC SLH/cành * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2936 0,0862 0,0593 2,9849 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F 3,2082 Significance F 0,0822 MS 28,5843 8,9097 Regression Residual Total 28,5843 302,9312 331,5156 Standard Error P-value Lower 95%

1 34 35 Coefficients 24,9165 0,0131 3,1629 0,0073 t Stat 7,8778 1,7911 0,0000 0,0822 18,4887 -0,0018 Upper 95% 31,3442 0,0279

Intercept 0.1Σt C SLH/cành * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8823 0,7784 0,7719 1,4700 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F SS MS 258,0476 258,0476 119,4210 Significance F 0,0000 2,1608 Regression Residual Total 73,4680 331,5156 Standard Error P-value Lower 95%

1 34 35 Coefficients 27,8776 0,1203 0,3437 0,0110 t Stat 81,1220 10,9280 0,0000 0,0000 27,1793 0,0979 Upper 95% 28,5760 0,1427

Intercept Số ngày (t<15) SLH/cành * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

167

0,9034 0,8161 0,8107 1,3390 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F SS MS 270,5554 270,5554 150,8999 Significance F 0,0000 Regression Residual 1 34 60,9602 1,7929

331,5156 Total Standard Error P-value Lower 95%

35 Coefficients 26,5724 0,0725 0,3907 0,0059 t Stat 68,0209 12,2841 0,0000 0,0000 25,7785 0,0605 Upper 95% 27,3663 0,0845

Intercept Số ngày (t<20) SLH/cành * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7684 0,5904 0,5784 1,9984 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA MS F df 49,0147 Significance F 0,0000

SS 195,7381 195,7381 135,7774 3,9935 331,5156 Regression Residual Total Standard Error P-value Lower 95%

1,3671 0,0018 t Stat 15,5286 7,0011 0,0000 0,0000 18,4504 0,0092 Upper 95% 24,0068 0,0167 1 34 35 Coefficients 21,2286 0,0130

Intercept SS (h) SLH/cành * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1734 0,0301 0,0016 3,0753 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS F 1,0544 Significance F 0,3117 MS 9,9719 9,4572 Regression Residual Total 9,9719 321,5437 331,5156 Standard Error P-value Lower 95%

Intercept R (mm) 1 34 35 Coefficients 33,4778 -0,0028 2,9342 0,0027 t Stat 11,4096 -1,0269 0,0000 0,3117 27,5148 -0,0084 Upper 95% 39,4407 0,0027

2.7.2. Tương quan đơn biến giữa đường kính hoa với yếu tố khí tượng giai đoạn

trước KV

ɸ hoa (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

168

0,7906 0,6250 0,6140 0,2092 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 56,6626 Significance F 0,0000 Regression Residual SS 2,4795 1,4878 MS 2,4795 0,0438 1 34

Total 35 3,9673

Coefficients Standard Error P-value Lower 95%

6,0931 -0,1008 0,3318 0,0134 t Stat 18,3628 -7,5275 0,0000 0,0000 5,4187 -0,1281 Upper 95% 6,7674 -0,0736

Intercept TtbC ɸ hoa (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2005 0,0402 0,0120 0,3347 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 1,4243 Significance F 0,2410 MS 0,1595 0,1120 SS 0,1595 3,8078 3,9673 1 34 35 Regression Residual Total

Coefficients Standard Error P-value Lower 95%

3,1912 0,0010 0,3546 0,0008 t Stat 8,9994 1,1934 0,0000 0,2410 2,4706 -0,0007 Upper 95% 3,9119 0,0026

Intercept 0.1Σt C ɸ hoa (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7750 0,6006 0,5888 0,2159 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 51,1196 Significance F 0,0000 MS 2,3826 0,0466 Regression Residual Total SS 2,3826 1,5847 3,9673 1 34 35

Coefficients Standard Error P-value Lower 95%

3,3561 0,0116 0,0505 0,0016 t Stat 66,4964 7,1498 0,0000 0,0000 3,2535 0,0083 Upper 95% 3,4587 0,0148

Intercept Số ngày (t<15) ɸ hoa (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

169

0,7988 0,6382 0,6275 0,2055 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 59,9640 Significance F 0,0000 MS 2,5318 0,0422 Regression Residual Total 1 34 35 SS 2,5318 1,4355 3,9673 Coefficients Standard t Stat P-value Lower 95% Upper

Error

3,2282 0,0070 0,0599 0,0009 53,8498 7,7436 0,0000 0,0000 3,1063 0,0052 95% 3,3500 0,0089

Intercept Số ngày (t<20) ɸ hoa (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,8525 0,7268 0,7188 0,1785 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 90,4673 Significance F 0,0000 MS 2,8836 0,0319 SS 2,8836 1,0837 3,9673 1 34 35 Regression Residual Total

Coefficients Standard Error P-value Lower 95%

2,4825 0,0016 0,1221 0,0002 t Stat 20,3262 9,5114 0,0000 0,0000 2,2343 0,0012 Upper 95% 2,7307 0,0019

Intercept SS (h) ɸ hoa (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0665 0,0044 -0,0249 0,3408 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 0,1512 Significance F 0,6998 MS 0,0176 0,1162 Regression Residual Total SS 0,0176 3,9497 3,9673 1 34 35

Coefficients Standard Error P-value Lower 95%

3,7337 -0,0001 0,3252 0,0003 t Stat 11,4812 -0,3888 0,0000 0,6998 3,0728 -0,0007 Upper 95% 4,3946 0,0005 Intercept R (mm)

2.7.3. Tương quan đơn biến giữa thời gian ra nụ - nở hoa với yếu tố khí tượng giai

đoạn trông - KV

Nở hoa (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

170

0,3464 0,1200 0,0941 2,2460 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Regression SS 23,3850 MS 23,3850 F 4,6356 Significance F 0,0385 1

5,0446 Residual Total 34 35 171,5172 194,9022

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 29,5060 -0,3097 3,5627 0,1438 t Stat 8,2819 -2,1531 0,0000 0,0385 22,2657 -0,6020 Upper 95% 36,7463 -0,0174

Intercept TtbC Nở hoa (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6040 0,3648 0,3461 1,9083 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 19,5231 Significance F 0,0001 MS 71,0925 3,6415 SS 71,0925 123,8097 194,9022 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

2,0220 0,0047 t Stat 15,1832 -4,4185 0,0000 0,0001 26,5916 -0,0301 Upper 95% 34,8101 -0,0111 Coefficients 30,7009 -0,0206

Intercept 0.1Σt C Nở hoa (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0561 0,0031 -0,0262 2,3905 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 0,1074 Significance F 0,7452 MS 0,6136 5,7144 Regression Residual Total 1 34 35 SS 0,6136 194,2886 194,9022

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 22,0062 -0,0059 0,5588 0,0179 t Stat 39,3779 -0,3277 0,0000 0,7452 20,8705 -0,0423 Upper 95% 23,1419 0,0305

Intercept Số ngày (t<15) Nở hoa (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

171

0,1246 0,0155 -0,0134 2,3756 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 0,5361 Significance F 0,4691 Regression Residual SS 3,0253 191,8769 MS 3,0253 5,6434 1 34

Total 35 194,9022

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 21,4613 0,0077 0,6931 0,0105 t Stat 30,9655 0,7322 0,0000 0,4691 20,0528 -0,0136 Upper 95% 22,8698 0,0289

Intercept Số ngày (t<20) Nở hoa (ngày) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2030 0,0412 0,0130 2,3444 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 1,4611 Significance F 0,2351 MS 8,0305 5,4962 SS 8,0305 186,8717 194,9022 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

1,6038 0,0022 t Stat 12,4689 1,2088 0,0000 0,2351 16,7383 -0,0018 Upper 95% 23,2569 0,0070 Coefficients 19,9976 0,0026

Intercept SS (h) Nở hoa (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2935 0,0861 0,0593 2,2888 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 3,2048 Significance F 0,0823 MS 16,7886 5,2386 Regression Residual Total SS 16,7886 178,1136 194,9022 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Intercept R (mm) Coefficients 25,7271 -0,0036 2,1838 0,0020 t Stat 11,7808 -1,7902 0,0000 0,0823 21,2891 -0,0078 Upper 95% 30,1652 0,0005

2.7.4. Tương quan đơn biến giữa độ bền hoa TN với yếu tố khí tượng giai đoạn từ

trồng - KV

ĐBHTN (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

172

0,6514 0,4243 0,4073 0,8787 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

df F Significance F 25,0542 0,0000 MS 19,3428 0,7720 1 34 35 SS 19,3428 26,2494 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 13,8655 -0,2817 1,3938 0,0563 t Stat 9,9483 -5,0054 0,0000 0,0000 11,0330 -0,3960 Upper 95% 16,6979 -0,1673

Intercept TtbC ĐBHTN (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1816 0,0330 0,0045 1,1387 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 1,1595 0,2892 MS 1,5035 1,2967 1 34 35 1,5035 44,0887 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

1,2066 0,0028 t Stat 4,6781 1,0768 0,0000 0,2892 3,1925 -0,0027 Upper 95% 8,0968 0,0087 Coefficients 5,6447 0,0030

Intercept 0.1Σt C ĐBHTN (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6984 0,4877 0,4726 0,8288 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 32,3687 0,0000 MS 22,2358 0,6870 Regression Residual Total 1 34 35 SS 22,2358 23,3564 45,5922

Standard Error P-value Lower 95%

0,1938 0,0062 t Stat 31,7642 5,6894 0,0000 0,0000 5,7610 0,0227 Upper 95% 6,5485 0,0479

Coefficients Intercept 6,1547 Số ngày (t<15) 0,0353 ĐBHTN (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

173

0,7138 0,5096 0,4951 0,8110 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F Regression 1 SS 23,2317 MS 23,2317 35,3246 0,0000

0,6577 Residual Total 34 35 22,3605 45,5922

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 5,7736 0,0212 0,2366 0,0036 t Stat 24,4029 5,9435 0,0000 0,0000 5,2928 0,0140 Upper 95% 6,2544 0,0285

Intercept Số ngày (t<20) ĐBHTN (ngày) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,7942 0,6308 0,6200 0,7036 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA F Significance F df 58,0935 0,0000 MS 28,7600 0,4951 SS 28,7600 16,8322 45,5922 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 3,3696 0,0050 0,4813 0,0007 t Stat 7,0006 7,6219 0,0000 0,0000 2,3915 0,0036 Upper 95% 4,3478 0,0063

Intercept SS (h) ĐBHTN (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0188 0,0004 -0,0290 1,1578 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,0120 0,9135 MS 0,0160 1,3405 Regression Residual Total 1 34 35 0,0160 45,5762 45,5922

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 7,0468 -0,0001 t Stat 6,3790 -0,1094 Upper 95% 9,2917 0,0020 4,8018 -0,0022 0,0000 0,9135 1,1047 Intercept 0,0010 R (mm) 2.7.5. Tương quan đơn biến giữa số hoa trên cành với yếu tố khí tượng giai đoạn sau

tuốt lá

SLH/cành * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

174

0,3455 0,1194 0,0935 2,9302 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

df Significance F F 4,6100 0,0390 MS 39,5825 8,5863 Regression Residual Total 1 34 35 SS 39,5825 291,9331 331,5156

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 39,4722 -0,4511 4,2021 0,2101 t Stat 9,3935 -2,1471 0,0000 0,0390 30,9325 -0,8780 Upper 95% 48,0118 -0,0241

Intercept TtbC SLH/cành * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0497 0,0025 -0,0269 3,1187 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,0843 0,7733 MS 0,8199 9,7263 Regression Residual Total 1 34 35 0,8199 330,6957 331,5156

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 30,3806 0,0018 0,6872 0,0062 t Stat 44,2115 0,2903 0,0000 0,7733 28,9841 -0,0108 Upper 95% 31,7771 0,0144

Intercept 0.1Σt C SLH/cành * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,3119 0,0973 0,0707 2,9668 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 3,6631 0,0641 MS 32,2434 8,8021 Regression Residual Total 1 34 35 SS 32,2434 299,2721 331,5156

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 29,7355 0,1642 0,6393 0,0858 t Stat 46,5114 1,9139 0,0000 0,0641 28,4363 -0,0102 Upper 95% 31,0347 0,3386

Intercept Số ngày (t<15) SLH/cành * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

175

0,1114 0,0124 -0,0166 3,1031 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F Regression 1 4,1143 MS 4,1143 F 0,4273 0,5177

9,6294 Residual Total 34 35 327,4013 331,5156

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 29,2758 0,0807 1,9593 0,1235 t Stat 14,9421 0,6537 0,0000 0,5177 25,2941 -0,1702 Upper 95% 33,2576 0,3316

Intercept Số ngày (t<20) SLH/cành * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0853 0,0073 -0,0219 3,1112 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,2491 0,6209 MS 2,4114 9,6795 1 34 35 2,4114 329,1041 331,5156 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 29,8872 0,0109 1,3533 0,0219 t Stat 22,0851 0,4991 0,0000 0,6209 27,1370 -0,0336 Upper 95% 32,6374 0,0555

Intercept SS (h) SLH/cành * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2799 0,0784 0,0513 2,9977 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 2,8909 0,0982 MS 25,9783 8,9864 Regression Residual Total 1 34 35 SS 25,9783 305,5372 331,5156

Standard Error P-value Lower 95%

Intercept R (mm) Coefficients 31,7678 -0,0442 0,8922 0,0260 t Stat 35,6076 -1,7003 0,0000 0,0982 29,9547 -0,0970 Upper 95% 33,5809 0,0086

2.7.6. Tương quan đơn biến giữa đường kính hoa với yếu tố khí tượng giai đoạn

sau tuốt lá

ɸ hoa (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

176

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations 0,5057 0,2558 0,2339 0,2947 36

ANOVA df SS F Significance F 11,6855 0,0017 MS 1,0148 0,0868 Regression Residual Total 1 34 35 1,0148 2,9525 3,9673

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 5,0440 -0,0722 0,4226 0,0211 t Stat 11,9358 -3,4184 0,0000 0,0017 4,1852 -0,1152 Upper 95% 5,9028 -0,0293

Intercept TtbC ɸ hoa (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1364 0,441 -0,0103 0,3384 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,6442 0,0278 MS 0,0738 0,1145 Regression Residual Total 1 34 35 0,0738 3,8935 3,9673

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients -15.3700 97.25 0,0746 0,0007 t Stat 47,8800 0,8026 0,0000 0,4278 3,4185 -0,0008 Upper 95% 3,7216 0,0019

Intercept 0.1Σt C ɸ hoa (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4222 0,1782 0,1541 0,3097 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 7,3745 0,0103 MS 0,7071 0,0959 Regression Residual Total 1 34 35 0,7071 3,2602 3,9673

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 3,4943 0,0243 0,0667 0,0090 t Stat 52,3672 2,7156 0,0000 0,0103 3,3587 0,0061 Upper 95% 3,6299 0,0425

Intercept Số ngày (t<15) ɸ hoa (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

177

0,3552 0,1261 0,1004 0,3193 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA

Significance F df SS F 4,9079 0,0335 MS 0,5004 0,1020 1 34 35 0,5004 3,4668 3,9673 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 3,1784 0,0281 0,2016 0,0127 t Stat 15,7644 2,2154 0,0000 0,0335 2,7686 0,0023 Upper 95% 3,5881 0,0540

Intercept Số ngày (t<20) ɸ hoa (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1016 0,0103 -0,0188 0,3398 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,3548 0,5554 MS 0,0410 0,1155 1 34 35 0,0410 3,9263 3,9673 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 3,6905 -0,0014 0,1478 0,0024 t Stat 24,9673 -0,5956 0,0000 0,5554 3,3901 -0,0063 Upper 95% 3,9909 0,0034

Intercept SS (h) ɸ hoa (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0010 0,0000 -0,0294 0,3416 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,0000 0,9954 MS 0,0000 0,1167 Regression Residual Total 1 34 35 0,0000 3,9673 3,9673

Standard Error P-value Lower 95%

Intercept R (mm) Coefficients 3,6097 0,0000 0,1017 0,0030 t Stat 35,5065 -0,0059 0,0000 0,9954 3,4031 -0,0060 Upper 95% 3,8163 0,0060

2.7.7. Tương quan đơn biến giữa thời gian ra nụ - nở hoa với yếu tố khí tượng giai

đoạn sau tuốt lá

Nở hoa (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

178

Multiple R R Square Adjusted R Square 0,5035 0,2535 0,2315

2,0687 36 Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 11,5439 0,0017 MS 49,4014 4,2794 SS 49,4014 145,5008 194,9022 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 31,8888 -0,5039 2,9666 0,1483 t Stat 10,7494 -3,3976 0,0000 0,0017 25,8600 -0,8053 Upper 95% 37,9176 -0,2025

Intercept TtbC Nở hoa (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4887 0,2388 0,2164 2,0889 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 10,6661 0,0025 MS 46,5420 4,3635 Regression Residual Total SS 46,5420 148,3603 194,9022 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 20,8946 0,0136 0,4603 0,0042 t Stat 45,3971 3,2659 0,0000 0,0025 19,9592 0,0051 Upper 95% 21,8299 0,0220

Intercept 0.1Σt C Nở hoa (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4653 0,2165 0,1935 2,1193 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 9,3953 0,0042 MS 42,1973 4,4913 Regression Residual Total SS 42,1973 152,7049 194,9022 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 20,9905 0,1879 0,4567 0,0613 t Stat 45,9635 3,0652 0,0000 0,0042 20,0624 0,0633 Upper 95% 21,9186 0,3125

Intercept Số ngày (t<15) Nở hoa (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

179

Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error 0,5097 0,2598 0,2380 2,0599

36 Observations ANOVA F Significance F df 11,9345 0,0015 MS 50,6386 4,2430 Regression Residual Total 1 34 35 SS 50,6386 144,2636 194,9022

P-value Lower 95% Standard Error

Coefficients 17,5441 0,2831 t Stat 13,4894 3,4546 0,0000 0,0015 14,9010 0,1166 Upper 95% 20,1872 0,4497 1,3006 0,0820

Intercept Số ngày (t<20) Nở hoa (ngày) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0931 0,0087 -0,0205 2,3838 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA Significance F df F 0,2973 0,5891 MS 1,6894 5,6827 SS 1,6894 193,2128 194,9022 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

1,0369 0,0168 t Stat 20,5955 0,5452 0,0000 0,5891 19,2483 -0,0250 Upper 95% 23,4628 0,0433 Coefficients 21,3556 0,0092

Intercept SS (h) Nở hoa (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2229 0,0497 0,0218 2,3340 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 1,7783 0,1912 MS 9,6871 5,4475 Regression Residual Total 1 34 35 SS 9,6871 185,2151 194,9022

Standard Error P-value Lower 95%

0,6946 0,0202 Coefficients 21,1104 0,0270 t Stat 30,3910 1,3335 0,0000 0,1912 19,6987 -0,0141 Upper 95% 22,5220 0,0681 Intercept R (mm)

2.7.8. Tương quan đơn biến giữa ĐB cành hoa TN với yếu tố khí tượng giai đoạn sau tuốt lá

Độ bền (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

180

Regression Statistics Multiple R 0,3733

0,1393 0,1140 1,0743 36 R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 5,5037 0,0249 MS 6,3520 1,1541 1 34 35 6,3520 39,2403 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 10,5175 -0,1807 1,5406 0,0770 t Stat 6,8269 -2,3460 0,0000 0,0249 7,3867 -0,3372 Upper 95% 13,6484 -0,0242

Intercept TtbC Độ bền (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1413 0,0200 -0,0089 1,1464 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,6924 0,4112 MS 0,9099 1,3142 Regression Residual Total 1 34 35 0,9099 44,6823 45,5922

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 6,7903 0,0019 0,2526 0,0023 t Stat 26,8828 0,8321 0,0000 0,4112 6,2770 -0,0027 Upper 95% 7,3036 0,0065

Intercept 0.1Σt C Độ bền (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,3525 0,1242 0,0985 1,0837 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 4,8230 0,0350 MS 5,6639 1,1744 Regression Residual Total 1 34 35 5,6639 39,9283 45,5922

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 6,6027 0,0688 0,2335 0,0313 t Stat 28,2747 2,1961 0,0000 0,0350 6,1281 0,0051 Upper 95% 7,0773 0,1325

Intercept Số ngày (t<15) Độ bền (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

181

Multiple R R Square 0,1762 0,0310

0,0025 1,1399 36 Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 1,0889 0,3041 MS 1,4149 1,2993 1 34 35 1,4149 44,1774 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 6,2034 0,0473 0,7197 0,0454 t Stat 8,6193 1,0435 0,0000 0,3041 4,7408 -0,0448 Upper 95% 7,6660 0,1395

Intercept Số ngày (t<20) Độ bền (ngày) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0730 0,0053 -0,0239 1,1549 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,1824 0,6720 MS 0,2433 1,3338 1 34 35 0,2433 45,3490 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 6,7296 0,0035 0,5023 0,0081 t Stat 13,3964 0,4271 0,0000 0,6720 5,7087 -0,0131 Upper 95% 7,7505 0,0200

Intercept SS (h) Độ bền (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1076 0,0116 -0,0175 1,1513 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,3986 0,5320 MS 0,5283 1,3254 1 34 35 0,5283 45,0639 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

182

Coefficients 6,7486 0,0063 0,3426 0,0100 t Stat 19,6963 0,6314 0,0000 0,5320 6,0522 -0,0140 Upper 95% 7,4449 0,0266 Intercept R (mm)

2.7.8. Tương quan đơn biến giữa số hoa trên cành với yếu tố khí tượng giai đoạn từ

khoanh vỏ - tuốt lá

SLH/cành * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,5502 0,3027 0,2822 2,6075 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA MS SS df F Significance F 14,7597 0,0005

Regression Residual Total 1 34 35 100,3508 100,3508 231,1648 6,7990 331,5156

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 46,0377 -0,6352 4,0648 0,1653 t Stat 11,3261 -3,8418 0,0000 0,0005 37,7772 -0,9712 Upper 95% 54,2983 -0,2992

Intercept TtbC SLH/cành * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5286 0,2794 0,2582 2,6507 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 13,1842 0,0009 MS 92,6318 7,0260 Regression Residual Total SS 92,6318 238,8838 331,5156 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 45,0078 -0,0641 4,0169 0,0177 t Stat 11,2047 -3,6310 0,0000 0,0009 36,8446 -0,1000 Upper 95% 53,1711 -0,0282

Intercept 0.1Σt C SLH/cành * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4541 0,2062 0,1828 2,7821 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 8,8317 0,0054 MS 68,3571 7,7400 Regression Residual Total 1 34 35 SS 68,3571 263,1584 331,5156

183

Standard Error Coefficients t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

29,3602 0,4143 0,6041 0,1394 48,5994 2,9718 0,0000 0,0054 28,1325 0,1310 30,5880 0,6976

Intercept Số ngày (t<15) SLH/cành * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5397 0,2913 0,2705 2,6287 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 13,9769 0,0007 MS 96,5790 6,9099 SS 96,5790 234,9366 331,5156 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 28,7846 0,0602 0,6366 0,0161 t Stat 45,2181 3,7386 0,0000 0,0007 27,4909 0,0275 Upper 95% 30,0782 0,0930

Intercept Số ngày (t<20) SLH/cành * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,3624 0,1313 0,1058 2,9103 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 5,1395 0,0299 MS 43,5321 8,4701 SS 43,5321 287,9834 331,5156 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 19,1061 0,0281 5,0541 0,0124 t Stat 3,7803 2,2670 0,0006 0,0299 8,8349 0,0029 Upper 95% 29,3773 0,0532

Intercept SS (h) SLH/cành * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,1990 0,0396 0,0114 3,0601 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 1,4026 0,2445 MS 13,1340 9,3642 Regression Residual Total SS 13,1340 318,3815 331,5156 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

184

Intercept R (mm) Coefficients 27,7668 0,0052 2,3727 0,0044 t Stat 11,7028 1,1843 0,0000 0,2445 22,9450 -0,0037 Upper 95% 32,5887 0,0141

2.7.9. Tương quan đơn biến giữa đường kính hoa với yếu tố khí tượng giai đoạn

khoanh vỏ - tuốt lá

ɸ hoa (cm) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,5675 0,3220 0,3021 0,2813 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 16,1484 Significance F 0,0003 MS 1,2775 0,0791 Regression Residual Total SS 1,2775 2,6898 3,9673 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 5,3610 -0,0717 0,4385 0,0178 t Stat 12,2269 -4,0185 0,0000 0,0003 4,4700 -0,1079 Upper 95% 6,2521 -0,0354

Intercept TtbC ɸ hoa (cm) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5743 0,3298 0,3101 0,2796 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 16,7317 Significance F 0,0002 MS 1,3084 0,0782 Regression Residual Total SS 1,3084 2,6588 3,9673 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 5,3321 -0,0076 0,4238 0,0019 t Stat 12,5823 -4,0904 0,0000 0,0002 4,4709 -0,0114 Upper 95% 6,1933 -0,0038

Intercept 0.1Σt C ɸ hoa (cm) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5463 0,2984 0,2778 0,2861 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 14,4624 Significance F 0,0006 MS 1,1839 0,0819 Regression Residual Total SS 1,1839 2,7833 3,9673 1 34 35

185

Coefficients t Stat P-value Lower 95% Standard Error Upper 95%

3,4577 0,0545 0,0621 0,0143 55,6525 3,8029 0,0000 0,0006 3,3314 0,0254 3,5840 0,0837

Intercept Số ngày (t<15) ɸ hoa (cm) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5301 0,2810 0,2599 0,2896 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 13,2900 Significance F 0,0009 MS 1,1149 0,0839 SS 1,1149 2,8523 3,9673 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 3,4237 0,0065 0,0701 0,0018 t Stat 48,8110 3,6455 0,0000 0,0009 3,2811 0,0029 Upper 95% 3,5662 0,0101

Intercept Số ngày (t<20) ɸ hoa (cm) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6358 0,4043 0,3868 0,2636 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 23,0743 Significance F 0,0000 MS 1,6039 0,0695 SS 1,6039 2,3634 3,9673 1 34 35 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 1,4200 0,0054 0,4579 0,0011 t Stat 3,1014 4,8036 0,0039 0,0000 0,4895 0,0031 Upper 95% 2,3505 0,0077

Intercept SS (h) ɸ hoa (cm) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2575 0,0663 0,0389 0,3301 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F 2,4155 Significance F 0,1294 MS 0,2632 0,1089 Regression Residual Total SS 0,2632 3,7041 3,9673 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

186

Intercept R (mm) Coefficients 3,9976 -0,0007 0,2559 0,0005 t Stat 15,6205 -1,5542 0,0000 0,1294 3,4775 -0,0017 Upper 95% 4,5177 0,0002

2.7.10. Tương quan đơn biến giữa số ngày từ nụ - nở hoa với yếu tố khí tượng giai

đoạn khoanh vỏ - tuốt lá

Nở hoa (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,5877 0,3454 0,3262 1,9371 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA F Significance F df 17,9422 0,0002 MS 67,3243 3,7523 SS 67,3243 127,5779 194,9022 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 34,5953 -0,5203 3,0197 0,1228 t Stat 11,4566 -4,2358 0,0000 0,0002 28,4586 -0,7699 Upper 95% 40,7321 -0,2707

Intercept TtbC Nở hoa (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5729 0,3282 0,3084 1,9624 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA F Significance F df 16,6106 0,0003 MS 63,9678 3,8510 SS 63,9678 130,9345 194,9022 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

2,9739 0,0131 t Stat 11,4076 -4,0756 0,0000 0,0003 27,8809 -0,0799 Upper 95% 39,9682 -0,0267 Coefficients 33,9246 -0,0533

Intercept 0.1Σt C Nở hoa (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,5697 0,3246 0,3047 1,9677 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df F Significance F 16,3397 0,0003 MS 63,2630 3,8717 Regression Residual Total 1 34 35 SS 63,2630 131,6392 194,9022

187

Coefficients t Stat P-value Lower 95% Standard Error Upper 95%

0,4273 0,0986 48,6113 4,0422 0,0000 0,0003 19,9023 0,1982 21,6390 0,5990

20,7706 Intercept Số ngày (t<15) 0,3986 Nở hoa (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,6083 0,3700 0,3515 1,9004 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA F Significance F df 19,9686 0,0001 MS 72,1146 3,6114 SS 72,1146 122,7876 194,9022 Regression Residual Total 1 34 35

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 20,3858 0,0520 0,4602 0,0116 t Stat 44,2975 4,4686 0,0000 0,0001 19,4506 0,0284 Upper 95% 21,3211 0,0757

Intercept Số ngày (t<20) Nở hoa (ngày) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0801 0,0064 -0,0228 2,3866 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,2195 0,6424 MS 1,2503 5,6956 Regression Residual Total 1 34 35 1,2503 193,6519 194,9022

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 19,9449 0,0048 4,1445 0,0101 t Stat 4,8124 0,4685 0,0000 0,6424 11,5223 -0,0159 Upper 95% 28,3676 0,0254

Intercept SS (h) Nở hoa (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4527 0,2050 0,1816 2,1348 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df Significance F F 8,7659 0,0056 MS 39,9499 4,5574 1 34 35 Regression Residual Total SS 39,9499 154,9524 194,9022

Standard Error P-value Lower 95%

188

Intercept R (mm) Coefficients 17,0916 0,0091 1,6552 0,0031 t Stat 10,3257 2,9607 0,0000 0,0056 13,7278 0,0028 Upper 95% 20,4555 0,0153

2.7.11. Tương quan đơn biến giữa độ bền cành hoa TN với yếu tố khí tượng giai đoạn

khoanh vỏ - tuốt lá

Độ bền (ngày) * TtbC SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

0,4492 0,2018 0,1783 1,0346 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 8,5944 0,0060 MS 9,1993 1,0704 1 34 35 9,1993 36,3929 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 11,6288 -0,1923 1,6128 0,0656 t Stat 7,2103 -2,9316 0,0000 0,0060 8,3512 -0,3256 Upper 95% 14,9064 -0,0590

Intercept TtbC Độ bền (ngày) * 0.1Σt C SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4401 0,1937 0,1700 1,0398 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 8,1695 0,0072 MS 8,8325 1,0812 1 34 35 8,8325 36,7597 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

1,5757 0,0069 t Stat 7,2375 -2,8582 0,0000 0,0072 8,2020 -0,0339 Upper 95% 14,6065 -0,0057 Coefficients 11,4042 -0,0198

Intercept 0.1Σt C Độ bền (ngày) * Số ngày (t<15) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4610 0,2126 0,1894 1,0276 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 9,1778 0,0047 MS 9,6910 1,0559 Regression Residual Total 1 34 35 9,6910 35,9012 45,5922

189

Standard Error Coefficients t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

6,4944 0,1560 0,2231 0,0515 29,1050 3,0295 0,0000 0,0047 6,0410 0,0514 6,9479 0,2606

Intercept Số ngày (t<15) Độ bền (ngày) * Số ngày (t<20) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,4525 0,2048 0,1814 1,0327 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 8,7539 0,0056 MS 9,3350 1,0664 1 34 35 9,3350 36,2572 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 6,3910 0,0187 0,2501 0,0063 t Stat 25,5564 2,9587 0,0000 0,0056 5,8828 0,0059 Upper 95% 6,8992 0,0316

Intercept Số ngày (t<20) Độ bền (ngày) * SS (h) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,2529 0,0640 0,0364 1,1204 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 2,3230 0,1367 MS 2,9158 1,2552 1 34 35 2,9158 42,6765 45,5922 Regression Residual Total

Standard Error P-value Lower 95%

Coefficients 3,9761 0,0073 1,9456 0,0048 t Stat 2,0436 1,5241 0,0488 0,1367 0,0222 -0,0024 Upper 95% 7,9301 0,0169

Intercept SS (h) Độ bền (ngày) * R (mm) SUMMARY OUTPUT Regression Statistics

0,0125 0,0002 -0,0293 1,1579 36 Multiple R R Square Adjusted R Square Standard Error Observations ANOVA df SS Significance F F 0,0053 0,9422 MS 0,0072 1,3407 Regression Residual Total 1 34 35 0,0072 45,5851 45,5922

Standard Error P-value Lower 95%

190

Intercept R (mm) Coefficients 6,8637 0,0001 0,8978 0,0017 t Stat 7,6452 0,0730 0,0000 0,9422 5,0392 -0,0033 Upper 95% 8,6883 0,0035

Phụ lục 3.

KẾT QUẢ XỬ LÝ SAI SỐ THÍ NGHIỆM SINH THÁI CÂY ĐÀO

3.1. Chỉ tiêu sinh trưởng đường kính thân, đường kính tán cây hoa đào ở các

công thức thí nghiệm tại 3 vùng sinh thái khác nhau (So sánh 1 nhân tố)

BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH60HN FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 DKTH60HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .455000E-02 .227500E-02 7.95 0.021 3 2 CT$ 3 .123583E-01 .411945E-02 14.40 0.004 3 * RESIDUAL 6 .171667E-02 .286111E-03 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .186250E-01 .169318E-02 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT60HN FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKT60HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 27.4400 13.7200 2.71 0.145 3 2 CT$ 3 336.393 112.131 22.14 0.002 3 * RESIDUAL 6 30.3866 5.06444 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 394.220 35.8382 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH12HN FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 DKTH12HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .471667E-02 .235834E-02 1.40 0.317 3 2 CT$ 3 .522092 .174031 103.56 0.000 3 * RESIDUAL 6 .100833E-01 .168055E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .536892 .488083E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT12HN FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 DKT12HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 108.500 54.2500 21.94 0.002 3 2 CT$ 3 1210.92 403.639 163.27 0.000 3 * RESIDUAL 6 14.8334 2.47224 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1334.25 121.295 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH18HN FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 DKTH18HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .455001E-02 .227500E-02 0.51 0.625 3 2 CT$ 3 .986759 .328920 74.43 0.000 3 * RESIDUAL 6 .265165E-01 .441942E-02 -----------------------------------------------------------------------------

191

* TOTAL (CORRECTED) 11 1.01783 .925295E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT18HN FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 DKT18HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 334.907 167.453 7.91 0.021 3 2 CT$ 3 1907.35 635.782 30.03 0.001 3 * RESIDUAL 6 127.013 21.1689 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2369.27 215.388 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH60MC FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 VARIATE V009 DKTH60MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .155000E-02 .775000E-03 1.63 0.272 3 2 CT$ 3 .414250E-01 .138083E-01 29.07 0.001 3 * RESIDUAL 6 .285000E-02 .474999E-03 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .458250E-01 .416591E-02 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT60MC FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 VARIATE V010 DKT60MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 24.2017 12.1008 10.28 0.012 3 2 CT$ 3 486.750 162.250 137.79 0.000 3 * RESIDUAL 6 7.06497 1.17749 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 518.017 47.0924 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH12MC FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 9 VARIATE V011 DKTH12MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .142167E-01 .710833E-02 2.02 0.213 3 2 CT$ 3 .498233 .166078 47.19 0.000 3 * RESIDUAL 6 .211166E-01 .351944E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .533567 .485061E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT12MC FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 10 VARIATE V012 DKT12MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 145.502 72.7508 3.52 0.097 3 2 CT$ 3 1061.27 353.756 17.13 0.003 3 * RESIDUAL 6 123.938 20.6564 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1330.71 120.974 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH18MC FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 11 VARIATE V013 DKTH18MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================

192

1 LAP 2 .892667E-01 .446333E-01 2.04 0.211 3 2 CT$ 3 .816225 .272075 12.42 0.006 3 * RESIDUAL 6 .131400 .219000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1.03689 .942629E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT18MC FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 12 VARIATE V014 DKT18MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 107.952 53.9758 1.24 0.356 3 2 CT$ 3 1913.42 637.806 14.64 0.004 3 * RESIDUAL 6 261.468 43.5780 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2282.84 207.531 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH60TM FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 13 VARIATE V015 DKTH60TM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .139500E-01 .697500E-02 4.14 0.074 3 2 CT$ 3 .191583E-01 .638611E-02 3.79 0.078 3 * RESIDUAL 6 .101167E-01 .168611E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .432250E-01 .392954E-02 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT60TM FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 14 VARIATE V016 DKT60TM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 55.5417 27.7708 7.85 0.022 3 2 CT$ 3 358.669 119.556 33.78 0.001 3 * RESIDUAL 6 21.2383 3.53972 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 435.449 39.5863 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH12TM FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 15 VARIATE V017 DKTH12TM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .760667E-01 .380333E-01 13.75 0.006 3 2 CT$ 3 .379425 .126475 45.71 0.000 3 * RESIDUAL 6 .166000E-01 .276666E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .472092 .429174E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT12TM FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 16 VARIATE V018 DKT12TM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 114.607 57.3033 7.59 0.023 3 2 CT$ 3 757.293 252.431 33.44 0.001 3 * RESIDUAL 6 45.2867 7.54778 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 917.187 83.3806 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH18TM FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 17 VARIATE V019 DKTH18TM

193

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .392167E-01 .196083E-01 4.91 0.055 3 2 CT$ 3 .583767 .194589 48.68 0.000 3 * RESIDUAL 6 .239833E-01 .399721E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .646967 .588151E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKT18TM FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 18 VARIATE V020 DKT18TM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 70.2450 35.1225 11.09 0.010 3 2 CT$ 3 1276.13 425.376 134.27 0.000 3 * RESIDUAL 6 19.0084 3.16806 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1365.38 124.125 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 19 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS DKTH60HN DKT60HN DKTH12HN DKT12HN 1 4 1.70500 34.5000 2.32500 62.2500 2 4 1.68500 31.0000 2.31000 56.0000 3 4 1.73250 31.7000 2.35750 62.5000 SE(N= 4) 0.845741E-02 1.12522 0.204973E-01 0.786168 5%LSD 6DF 0.292555E-01 3.89230 0.709033E-01 2.71948 LAP NOS DKTH18HN DKT18HN DKTH60MC DKT60MC 1 4 3.01250 92.0000 1.63250 27.0000 2 4 2.98500 79.3000 1.60500 23.5250 3 4 2.96500 87.8000 1.61500 25.1250 SE(N= 4) 0.332394E-01 2.30048 0.108972E-01 0.542562 5%LSD 6DF 0.114980 7.95774 0.376953E-01 1.87681 LAP NOS DKTH12MC DKT12MC DKTH18MC DKT18MC 1 4 1.97750 47.0000 2.36250 73.8750 2 4 1.90000 39.1250 2.27750 67.0250 3 4 1.96750 45.9000 2.48750 72.7500 SE(N= 4) 0.296624E-01 2.27247 0.739933E-01 3.30068 5%LSD 6DF 0.102607 7.86082 0.255954 11.4176 LAP NOS DKTH60TM DKT60TM DKTH12TM DKT12TM 1 4 1.64500 27.0000 2.22750 54.5000 2 4 1.61500 22.5000 2.07250 46.9500 3 4 1.69750 27.1250 2.04750 50.2500 SE(N= 4) 0.205311E-01 0.940707 0.262995E-01 1.37366 5%LSD 6DF 0.710205E-01 3.25406 0.909743E-01 4.75171 LAP NOS DKTH18TM DKT18TM 1 4 2.71750 82.5000 2 4 2.59750 79.4250 3 4 2.72000 76.5750 SE(N= 4) 0.316118E-01 0.889952 5%LSD 6DF 0.109350 3.07849 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS DKTH60HN DKT60HN DKTH12HN DKT12HN CT1 3 1.65667 23.6667 2.00000 43.0000

194

CT2 3 1.70667 32.8333 2.32667 64.3333 CT3 3 1.72333 35.7667 2.43333 65.6667 CT4 3 1.74333 37.3333 2.56333 68.0000 SE(N= 3) 0.976578E-02 1.29929 0.236682E-01 0.907789 5%LSD 6DF 0.337814E-01 4.49444 0.818721E-01 3.14019 CT$ NOS DKTH18HN DKT18HN DKTH60MC DKT60MC CT1 3 2.54667 66.6667 1.52667 16.5667 CT2 3 2.94333 84.4000 1.60667 21.8667 CT3 3 3.14333 95.0667 1.65667 29.7667 CT4 3 3.31667 99.3333 1.68000 32.6667 SE(N= 3) 0.383815E-01 2.65637 0.125830E-01 0.626497 5%LSD 6DF 0.132768 9.18881 0.435268E-01 2.16715 CT$ NOS DKTH12MC DKT12MC DKTH18MC DKT18MC CT1 3 1.67000 30.6667 2.02333 52.6667 CT2 3 1.85667 39.8333 2.27333 67.0333 CT3 3 2.05667 51.2000 2.47333 79.6000 CT4 3 2.21000 54.3333 2.73333 85.5667 SE(N= 3) 0.342512E-01 2.62402 0.854400E-01 3.81130 5%LSD 6DF 0.118480 9.07690 0.295551 13.1839 CT$ NOS DKTH60TM DKT60TM DKTH12TM DKT12TM CT1 3 1.59667 16.6667 1.88667 38.3333 CT2 3 1.63667 25.6667 2.01333 49.3333 CT3 3 1.67333 28.8000 2.21667 55.0000 CT4 3 1.70333 31.0333 2.34667 59.6000 SE(N= 3) 0.237073E-01 1.08624 0.303681E-01 1.58617 5%LSD 6DF 0.820074E-01 3.75746 0.105048 5.48681 CT$ NOS DKTH18TM DKT18TM CT1 3 2.34667 64.0000 CT2 3 2.62333 77.0667 CT3 3 2.81333 85.4333 CT4 3 2.93000 91.5000 SE(N= 3) 0.365021E-01 1.02763 5%LSD 6DF 0.126267 3.55473 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE ST1NT 10/11/15 21:41 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 20 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | DKTH60HN 12 1.7075 0.41148E-010.16915E-01 1.0 0.0211 0.0044 DKT60HN 12 32.400 5.9865 2.2504 6.9 0.1446 0.0016 DKTH12HN 12 2.3308 0.22093 0.40995E-01 1.8 0.3168 0.0001 DKT12HN 12 60.250 11.013 1.5723 2.6 0.0022 0.0000 DKTH18HN 12 2.9875 0.30419 0.66479E-01 2.2 0.6251 0.0001 DKT18HN 12 86.367 14.676 4.6010 5.3 0.0213 0.0008 DKTH60MC 12 1.6175 0.64544E-010.21794E-01 1.3 0.2718 0.0009 DKT60MC 12 25.217 6.8624 1.0851 4.3 0.0122 0.0000 DKTH12MC 12 1.9483 0.22024 0.59325E-01 3.0 0.2131 0.0003 DKT12MC 12 44.008 10.999 4.5449 10.3 0.0970 0.0030 DKTH18MC 12 2.3758 0.30702 0.14799 6.2 0.2108 0.0063 DKT18MC 12 71.217 14.406 6.6014 9.3 0.3555 0.0043 DKTH60TM 12 1.6525 0.62686E-010.41062E-01 2.5 0.0742 0.0778 DKT60TM 12 25.542 6.2918 1.8814 7.4 0.0217 0.0006 DKTH12TM 12 2.1158 0.20717 0.52599E-01 2.5 0.0063 0.0003 DKT12TM 12 50.567 9.1313 2.7473 5.4 0.0232 0.0007 DKTH18TM 12 2.6783 0.24252 0.63224E-01 2.4 0.0548 0.0003 DKT18TM 12 79.500 11.141 1.7799 2.2 0.0103 0.0000

195

3.2. Kết quả theo dõi độ dài thời gian các giai đoạn phát triển của cây đào GL2-2 ở các địa điểm thí nghiệm (So sánh 1 nhân tố) BALANCED ANOVA FOR VARIATE TGRN_HN FILE PT1NT 10/11/15 21:42 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 TGRN_HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .951667 .475834 1.68 0.264 3 2 CT$ 3 55.7633 18.5878 65.54 0.000 3 * RESIDUAL 6 1.70166 .283610 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 58.4167 5.31061 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE TGT-N_HN FILE PT1NT 10/11/15 21:42 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 TGT-N_HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .951671 .475835 1.68 0.264 3 2 CT$ 3 11685.8 3895.25 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 6 1.70097 .283494 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 11688.4 1062.58 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE TGRN_MC FILE PT1NT 10/11/15 21:42 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 TGRN_MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 6.73167 3.36583 11.64 0.009 3 2 CT$ 3 33.7425 11.2475 38.90 0.000 3 * RESIDUAL 6 1.73500 .289167 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 42.2092 3.83720 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE TGT-N_MC FILE PT1NT 10/11/15 21:42 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 TGT-N_MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 6.73170 3.36585 11.64 0.009 3 2 CT$ 3 12040.1 4013.38 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 6 1.73501 .289168 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 12048.6 1095.33 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE TGRN_TN FILE PT1NT 10/11/15 21:42 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 TGRN_TN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.90167 .950833 2.85 0.134 3 2 CT$ 3 40.0467 13.3489 40.08 0.000 3 * RESIDUAL 6 1.99833 .333055 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 43.9467 3.99515 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE TGT-N_TN FILE PT1NT 10/11/15 21:42 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 TGT-N_TN

196

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.90167 .950833 2.86 0.134 3 2 CT$ 3 11905.8 3968.62 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 6 1.99765 .332942 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 11909.7 1082.70 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE PT1NT 10/11/15 21:42 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS TGRN_HN TGT-N_HN TGRN_MC TGT-N_MC 1 4 21.9250 290.925 18.0250 287.025 2 4 22.4500 291.450 19.1000 288.100 3 4 22.5750 291.575 19.8500 288.850 SE(N= 4) 0.266275 0.266221 0.268871 0.268872 5%LSD 6DF 0.921089 0.920901 0.930068 0.930070 LAP NOS TGRN_TN TGT-N_TN 1 4 21.7750 290.775 2 4 21.2750 290.275 3 4 22.2500 291.250 SE(N= 4) 0.288555 0.288506 5%LSD 6DF 0.998156 0.997987 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS TGRN_HN TGT-N_HN TGRN_MC TGT-N_MC CT1 3 19.0333 333.033 16.5000 330.500 CT2 3 22.0000 305.000 18.5000 301.500 CT3 3 23.3333 278.333 20.0667 275.067 CT4 3 24.9000 248.900 20.9000 244.900 SE(N= 3) 0.307468 0.307405 0.310466 0.310466 5%LSD 6DF 1.06358 1.06336 1.07395 1.07395 CT$ NOS TGRN_TN TGT-N_TN CT1 3 19.2667 333.267 CT2 3 21.0000 304.000 CT3 3 22.6333 277.633 CT4 3 24.1667 248.167 SE(N= 3) 0.333194 0.333138 5%LSD 6DF 1.15257 1.15238 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE PT1NT 10/11/15 21:42 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | TGRN_HN 12 22.317 2.3045 0.53255 2.4 0.2638 0.0002 TGT-N_HN 12 291.32 32.597 0.53244 0.2 0.2637 0.0000 TGRN_MC 12 18.992 1.9589 0.53774 2.8 0.0092 0.0005 TGT-N_MC 12 287.99 33.096 0.53774 0.2 0.0092 0.0000 TGRN_TN 12 21.767 1.9988 0.57711 2.7 0.1340 0.0004 TGT-N_TN 12 290.77 32.904 0.57701 0.2 0.1340 0.0000 3.3. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu chất lượng hoa đào GL2-2 ở các công thức thí nghiệm (So sánh 1 nhân tố) BALANCED ANOVA FOR VARIATE SLH_HN FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1

197

VARIATE V003 SLH_HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 4.54167 2.27083 5.05 0.052 3 2 CT$ 3 51.8667 17.2889 38.44 0.000 3 * RESIDUAL 6 2.69833 .449722 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 59.1067 5.37333 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKH_HN FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKH_HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .116867 .584333E-01 8.88 0.017 3 2 CT$ 3 .395158 .131719 20.02 0.002 3 * RESIDUAL 6 .394666E-01 .657777E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .551492 .501356E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NOHOA_HN FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 NOHOA_HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .635000 .317500 1.24 0.354 3 2 CT$ 3 3.01583 1.00528 3.94 0.072 3 * RESIDUAL 6 1.53166 .255277 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 5.18250 .471136 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DOBEN_HN FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 DOBEN_HN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .801667 .400833 15.86 0.005 3 2 CT$ 3 1.03333 .344444 13.63 0.005 3 * RESIDUAL 6 .151667 .252778E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1.98667 .180606 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SLH_MC FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 SLH_MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 19.8017 9.90083 17.28 0.004 3 2 CT$ 3 93.5292 31.1764 54.40 0.000 3 * RESIDUAL 6 3.43832 .573053 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 116.769 10.6154 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKH_MC FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 DKH_MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .180667E-01 .903333E-02 0.30 0.750 3 2 CT$ 3 .775492 .258497 8.73 0.014 3 * RESIDUAL 6 .177733 .296222E-01 -----------------------------------------------------------------------------

198

* TOTAL (CORRECTED) 11 .971292 .882992E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NOHOA_MC FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 VARIATE V009 NOHOA_MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 63.2450 31.6225 20.55 0.003 3 2 CT$ 3 15.5400 5.18000 3.37 0.096 3 * RESIDUAL 6 9.23499 1.53917 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 88.0200 8.00182 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DOBEN_MC FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 VARIATE V010 DOBEN_MC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .455000 .227500 0.64 0.561 3 2 CT$ 3 14.2067 4.73556 13.41 0.005 3 * RESIDUAL 6 2.11833 .353055 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 16.7800 1.52545 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SLH_TN FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 9 VARIATE V011 SLH_TN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.82167 1.41083 3.42 0.102 3 2 CT$ 3 43.9092 14.6364 35.43 0.001 3 * RESIDUAL 6 2.47833 .413055 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 49.2092 4.47356 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKH_TN FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 10 VARIATE V012 DKH_TN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .582917 .291458 35.01 0.001 3 2 CT$ 3 .427425 .142475 17.11 0.003 3 * RESIDUAL 6 .499500E-01 .832499E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1.06029 .963901E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NOHOA_TN FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 11 VARIATE V013 NOHOA_TN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.00167 1.00083 2.32 0.179 3 2 CT$ 3 7.15583 2.38528 5.52 0.037 3 * RESIDUAL 6 2.59167 .431944 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 11.7492 1.06811 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DOBEN_TN FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 12 VARIATE V014 DOBEN_TN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================

199

1 LAP 2 5.28500 2.64250 47.33 0.000 3 2 CT$ 3 2.83000 .943334 16.90 0.003 3 * RESIDUAL 6 .335000 .558333E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 8.45000 .768182 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 13 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS SLH_HN DKH_HN NOHOA_HN DOBEN_HN 1 4 29.1500 3.35750 21.2750 6.65000 2 4 28.5250 3.50250 21.7500 7.27500 3 4 30.0250 3.26250 21.2500 6.87500 SE(N= 4) 0.335306 0.405517E-01 0.252625 0.794950E-01 5%LSD 6DF 1.15988 0.140275 0.873870 0.274986 LAP NOS SLH_MC DKH_MC NOHOA_MC DOBEN_MC 1 4 34.7250 3.85250 26.1750 7.77500 2 4 31.7500 3.80750 25.0000 7.57500 3 4 32.3500 3.90250 20.8250 8.05000 SE(N= 4) 0.378501 0.860556E-01 0.620315 0.297092 5%LSD 6DF 1.30930 0.297680 2.14577 1.02769 LAP NOS SLH_TN DKH_TN NOHOA_TN DOBEN_TN 1 4 29.7500 3.88250 20.7000 6.87500 2 4 29.6500 3.57000 19.7000 6.02500 3 4 28.6750 3.34500 20.2250 5.25000 SE(N= 4) 0.321347 0.456207E-01 0.328612 0.118145 5%LSD 6DF 1.11159 0.157809 1.13672 0.408684 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS SLH_HN DKH_HN NOHOA_HN DOBEN_HN CT1 3 31.7000 3.59000 20.8333 7.36667 CT2 3 30.4333 3.47333 21.1333 7.00000 CT3 3 28.6333 3.33000 21.5667 6.80000 CT4 3 26.1667 3.10333 22.1667 6.56667 SE(N= 3) 0.387179 0.468251E-01 0.291706 0.917929E-01 5%LSD 6DF 1.33931 0.161976 1.00906 0.317526 CT$ NOS SLH_MC DKH_MC NOHOA_MC DOBEN_MC CT1 3 36.3667 4.16000 22.6667 9.00000 CT2 3 34.6667 4.00333 23.3000 8.53333 CT3 3 31.6333 3.76667 24.3667 7.50000 CT4 3 29.1000 3.48667 25.6667 6.16667 SE(N= 3) 0.437056 0.993684E-01 0.716279 0.343053 5%LSD 6DF 1.51185 0.343731 2.47772 1.18667 CT$ NOS SLH_TN DKH_TN NOHOA_TN DOBEN_TN CT1 3 31.6333 3.87667 19.0000 6.56667 CT2 3 30.5667 3.65667 20.1667 6.30000 CT3 3 28.6000 3.48667 20.5667 6.06667 CT4 3 26.6333 3.37667 21.1000 5.26667 SE(N= 3) 0.371059 0.526782E-01 0.379449 0.136422 5%LSD 6DF 1.28355 0.182222 1.31257 0.471907 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE CHL1NT 10/11/15 21:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 14 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | |

200

NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SLH_HN 12 29.233 2.3180 0.67061 2.3 0.0519 0.0005 DKH_HN 12 3.3742 0.22391 0.81103E-01 2.4 0.0167 0.0021 NOHOA_HN 12 21.425 0.68639 0.50525 2.4 0.3542 0.0724 DOBEN_HN 12 6.9333 0.42498 0.15899 2.3 0.0046 0.0051 SLH_MC 12 32.942 3.2581 0.75700 2.3 0.0038 0.0002 DKH_MC 12 3.8542 0.29715 0.17211 4.5 0.7500 0.0140 NOHOA_MC 12 24.000 2.8287 1.2406 5.2 0.0025 0.0961 DOBEN_MC 12 7.8000 1.2351 0.59418 7.6 0.5610 0.0052 SLH_TN 12 29.358 2.1151 0.64269 2.2 0.1019 0.0006 DKH_TN 12 3.5992 0.31047 0.91241E-01 2.5 0.0008 0.0030 NOHOA_TN 12 20.208 1.0335 0.65722 3.3 0.1791 0.0374 DOBEN_TN 12 6.0500 0.87646 0.23629 3.9 0.0004 0.0031

201

Phụ lục 4. KẾT QUẢ XỬ LÝ THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT

4.1. Thí nghiệm về biện pháp kỹ thuật bổ xung phân lót cho hoa đào Phai GL2-2 4.1.1. Ảnh hưởng của bổ xung phân lót tới sinh trưởng BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH60 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 DKTH60 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .382222E-02 .191111E-02 1.54 0.320 3 2 CT$ 2 .214222E-01 .107111E-01 8.61 0.037 3 * RESIDUAL 4 .497777E-02 .124444E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .302222E-01 .377778E-02 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH120 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKTH120 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .806600E-02 .403300E-02 1.57 0.314 3 2 CT$ 2 .140000 .700000E-01 27.31 0.006 3 * RESIDUAL 4 .102520E-01 .256300E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .158318 .197897E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTH180 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 DKTH180 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .141555E-01 .707777E-02 1.43 0.340 3 2 CT$ 2 .379356 .189678 38.36 0.004 3 * RESIDUAL 4 .197778E-01 .494446E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .413289 .516611E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTAN60 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 DKTAN60 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .688889E-03 .344445E-03 1.11 0.415 3 2 CT$ 2 .201555E-01 .100778E-01 32.39 0.005 3 * RESIDUAL 4 .124445E-02 .311112E-03 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .220889E-01 .276111E-02 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTAN120 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5

202

VARIATE V007 DKTAN120 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .382222E-02 .191111E-02 1.54 0.320 3 2 CT$ 2 .129622 .648111E-01 52.08 0.003 3 * RESIDUAL 4 .497779E-02 .124445E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .138422 .173028E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTAN180 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 DKTAN180 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .860000E-02 .430000E-02 1.54 0.320 3 2 CT$ 2 .330200 .165100 58.96 0.002 3 * RESIDUAL 4 .112000E-01 .280000E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .350000 .437500E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSL60 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 VARIATE V009 CSL60 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .896223E-01 .448112E-01 1.57 0.314 3 2 CT$ 2 2.16002 1.08001 37.92 0.004 3 * RESIDUAL 4 .113911 .284778E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 2.36356 .295444 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSL120 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 VARIATE V010 CSL120 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .376800 .188400 1.76 0.283 3 2 CT$ 2 9.14000 4.57000 42.69 0.003 3 * RESIDUAL 4 .428202 .107051 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 9.94500 1.24313 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CSL180 FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 9 VARIATE V011 CSL180 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 6.48500 3.24250 1.56 0.316 3 2 CT$ 2 210.140 105.070 50.55 0.003 3 * RESIDUAL 4 8.31380 2.07845 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 224.939 28.1173 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 10 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS DKTH60 DKTH120 DKTH180 DKTAN60

203

1 3 0.583333 0.960667 1.40333 0.416667 2 3 0.576667 0.947667 1.39000 0.413333 3 3 0.536667 0.891667 1.31333 0.396667 SE(N= 3) 0.203670E-01 0.292290E-01 0.405974E-01 0.101835E-01 5%LSD 4DF 0.798342E-01 0.114571 0.159133 0.399172E-01 LAP NOS DKTAN120 DKTAN180 CSL60 CSL120 1 3 0.753333 1.10000 3.09333 8.90667 2 3 0.746667 1.09000 3.05000 8.68667 3 3 0.706667 1.03000 2.86333 8.40667 SE(N= 3) 0.203670E-01 0.305505E-01 0.974299E-01 0.188901 5%LSD 4DF 0.798343E-01 0.119751 0.381904 0.740451 LAP NOS CSL180 1 3 28.4333 2 3 28.0833 3 3 26.4833 SE(N= 3) 0.832356 5%LSD 4DF 3.26266 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS DKTH60 DKTH120 DKTH180 DKTAN60 Ð/C 3 0.496667 0.800000 1.10333 0.343333 Caitien1 3 0.596667 1.10000 1.60333 0.453333 Caitien2 3 0.603333 0.900000 1.40000 0.430000 SE(N= 3) 0.203670E-01 0.292290E-01 0.405974E-01 0.101835E-01 5%LSD 4DF 0.798342E-01 0.114571 0.159133 0.399172E-01 CT$ NOS DKTAN120 DKTAN180 CSL60 CSL120 Ð/C 3 0.576667 0.870000 2.40333 7.30000 Caitien1 3 0.866667 1.33000 3.60333 9.70000 Caitien2 3 0.763333 1.02000 3.00000 9.00000 SE(N= 3) 0.203670E-01 0.305505E-01 0.974299E-01 0.188901 5%LSD 4DF 0.798343E-01 0.119751 0.381904 0.740451 CT$ NOS CSL180 Ð/C 3 21.5000 Caitien1 3 33.3000 Caitien2 3 28.2000 SE(N= 3) 0.832356 5%LSD 4DF 3.26266 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B20 13/10/15 20: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 11 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | DKTH60 9 0.56556 0.61464E-010.35277E-01 6.2 0.3204 0.0373 DKTH120 9 0.93333 0.14068 0.50626E-01 5.4 0.3136 0.0063 DKTH180 9 1.3689 0.22729 0.70317E-01 5.1 0.3403 0.0039 DKTAN60 9 0.40889 0.52546E-010.17638E-01 4.3 0.4155 0.0049 DKTAN120 9 0.73556 0.13154 0.35277E-01 4.8 0.3204 0.0025 DKTAN180 9 1.0733 0.20917 0.52915E-01 4.9 0.3204 0.0021 CSL60 9 3.0022 0.54355 0.16875 5.6 0.3136 0.0039 CSL120 9 8.6667 1.1150 0.32719 3.8 0.2831 0.0033 CSL180 9 27.667 5.3026 1.4417 5.2 0.3160 0.0026

204

4.1.2. Ảnh hưởng của kỹ thuật bổ xung phân lót đến sự ra hoa và chất lượng hoa BALANCED ANOVA FOR VARIATE SLH FILE B21 13/10/15 20:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 SLH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 9.93929 4.96964 1.51 0.324 3 2 CT$ 2 279.489 139.745 42.57 0.003 3 * RESIDUAL 4 13.1319 3.28298 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 302.561 37.8201 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKH FILE B21 13/10/15 20:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .109956 .549778E-01 1.44 0.339 3 2 CT$ 2 .583022 .291511 7.61 0.045 3 * RESIDUAL 4 .153178 .382944E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .846156 .105769 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SNN-N FILE B21 13/10/15 20:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 SNN-N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 3.33060 1.66530 1.55 0.317 3 2 CT$ 2 21.0600 10.5300 9.83 0.030 3 * RESIDUAL 4 4.28520 1.07130 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 28.6758 3.58447 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DOBEN FILE B21 13/10/15 20:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 DOBEN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .459822 .229911 1.49 0.329 3 2 CT$ 2 6.72802 3.36401 21.83 0.009 3 * RESIDUAL 4 .616445 .154111 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 7.80429 .975536 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B21 13/10/15 20:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS SLH DKH SNN-N DOBEN 1 3 36.5100 3.56333 18.9400 6.59000 2 3 36.2367 3.53667 18.7100 6.53000 3 3 34.1567 3.31667 17.5500 6.08333 SE(N= 3) 1.04610 0.112981 0.597578 0.226650 5%LSD 4DF 4.10049 0.442863 2.34238 0.888421

205

------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS SLH DKH SNN-N DOBEN Ð/C 3 30.6033 3.12333 16.3000 5.20000 Caitien1 3 43.4033 3.72333 19.9000 7.20000 Caitien2 3 32.8967 3.57000 19.0000 6.80333 SE(N= 3) 1.04610 0.112981 0.597578 0.226650 5%LSD 4DF 4.10049 0.442863 2.34238 0.888421 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B21 13/10/15 20:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SLH 9 35.634 6.1498 1.8119 5.1 0.3244 0.0033 DKH 9 3.4722 0.32522 0.19569 5.6 0.3394 0.0449 SNN-N 9 18.400 1.8933 1.0350 5.6 0.3170 0.0304 DOBEN 9 6.4011 0.98769 0.39257 6.1 0.3285 0.0089 4.2. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cho hoa đào Phai GL2-2 4.2.1. Ảnh hưởng của kỹ thuật cắt tỉa đến sinh trưởng BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTTCT FILE B22 13/10/15 20:33 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 DKTTCT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .175556E-02 .877778E-03 1.26 0.376 3 2 CT$ 2 .162222E-02 .811111E-03 1.17 0.400 3 * RESIDUAL 4 .277778E-02 .694444E-03 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .615555E-02 .769444E-03 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKTTKV FILE B22 13/10/15 20:33 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKTTKV LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .180222E-01 .901111E-02 1.44 0.339 3 2 CT$ 2 .534156 .267078 42.54 0.003 3 * RESIDUAL 4 .251112E-01 .627779E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .577289 .721611E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SCLTCT FILE B22 13/10/15 20:33 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 SCLTCT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .147267 .736333E-01 1.75 0.285 3 2 CT$ 2 .140000 .700000E-01 1.66 0.299 3 * RESIDUAL 4 .168533 .421334E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .455800 .569750E-01 -----------------------------------------------------------------------------

206

BALANCED ANOVA FOR VARIATE SCLTKV FILE B22 13/10/15 20:33 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 SCLTKV LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 8.18246 4.09123 1.76 0.284 3 2 CT$ 2 4972.74 2486.37 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 4 9.32201 2.33050 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 4990.24 623.781 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B22 13/10/15 20:33 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS DKTTCT DKTTKV SCLTCT SCLTKV 1 3 0.456667 1.34000 4.32333 38.2633 2 3 0.446667 1.32000 4.16667 36.7767 3 3 0.423333 1.23667 4.01000 35.9600 SE(N= 3) 0.152145E-01 0.457449E-01 0.118509 0.881382 5%LSD 4DF 0.596376E-01 0.179310 0.464531 3.45483 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS DKTTCT DKTTKV SCLTCT SCLTKV 1LanÐ/C 3 0.423333 1.20333 4.30000 10.3000 1T1Lan 3 0.453333 1.63333 4.20000 67.5000 1/2T1Lan 3 0.450000 1.06000 4.00000 33.2000 SE(N= 3) 0.152145E-01 0.457449E-01 0.118509 0.881382 5%LSD 4DF 0.596376E-01 0.179310 0.464531 3.45483 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B22 13/10/15 20:33 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | DKTTCT 9 0.44222 0.27739E-010.26352E-01 6.0 0.3763 0.3996 DKTTKV 9 1.2989 0.26863 0.79233E-01 6.1 0.3395 0.0033 SCLTCT 9 4.1667 0.23869 0.20526 4.9 0.2850 0.2987 SCLTKV 9 37.000 24.976 1.5266 4.1 0.2838 0.0002 4.2.2. Ảnh hưởng của kỹ thuật cắt tỉa đến sự ra hoa và chất lượng hoa BALANCED ANOVA FOR VARIATE SLH/C FILE B23 14/10/15 6:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 SLH/C LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 7.93241 3.96621 1.56 0.316 3 2 CT$ 2 287.292 143.646 56.44 0.002 3 * RESIDUAL 4 10.1812 2.54531 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 305.406 38.1757 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKC FILE B23 14/10/15 6:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKC LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER

207

SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .869555E-01 .434778E-01 1.66 0.298 3 2 CT$ 2 .257689 .128844 4.93 0.084 3 * RESIDUAL 4 .104578 .261445E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 .449222 .561528E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SNN-N FILE B23 14/10/15 6:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 SNN-N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.71847 1.35923 1.55 0.318 3 2 CT$ 2 18.3800 9.19000 10.49 0.028 3 * RESIDUAL 4 3.50413 .876033 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 24.6026 3.07533 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DOBEN FILE B23 14/10/15 6:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 DOBEN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .434756 .217378 1.52 0.324 3 2 CT$ 2 .261356 .130678 0.91 0.473 3 * RESIDUAL 4 .572711 .143178 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1.26882 .158603 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B23 14/10/15 6:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS SLH/C DKC SNN-N DOBEN 1 3 35.0300 3.56000 18.0100 6.65000 2 3 34.6800 3.50667 17.8267 6.59000 3 3 32.8867 3.33000 16.7633 6.15667 SE(N= 3) 0.921105 0.933532E-01 0.540380 0.218463 5%LSD 4DF 3.61053 0.365924 2.11817 0.856326 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS SLH/C DKC SNN-N DOBEN 1LanÐ/C 3 27.6000 3.70333 15.8000 6.70000 1T1Lan 3 41.4000 3.32333 17.5000 6.30000 1/2T1Lan 3 33.5967 3.37000 19.3000 6.39667 SE(N= 3) 0.921105 0.933532E-01 0.540380 0.218463 5%LSD 4DF 3.61053 0.365924 2.11817 0.856326 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B23 14/10/15 6:38 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SLH/C 9 34.199 6.1786 1.5954 4.7 0.3163 0.0023 DKC 9 3.4656 0.23697 0.16169 4.7 0.2984 0.0842 SNN-N 9 17.533 1.7537 0.93597 5.3 0.3175 0.0275 DOBEN 9 6.4656 0.39825 0.37839 5.9 0.3236 0.4731

208

4.3. Thí nghiệm kỹ thuật thời điểm khoanh vỏ cho hoa đào Phai GL2-2 4.3.1. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến sinh trưởng BALANCED ANOVA FOR VARIATE DCLKV FILE B24 14/10/15 8:10 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 DCLKV LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 22.8901 11.4450 3.84 0.084 3 2 CT$ 3 1080.80 360.265 120.86 0.000 3 * RESIDUAL 6 17.8852 2.98087 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1121.57 101.961 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DCS30N FILE B24 14/10/15 8:10 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DCS30N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 37.2896 18.6448 3.79 0.086 3 2 CT$ 3 713.973 237.991 48.33 0.000 3 * RESIDUAL 6 29.5476 4.92460 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 780.810 70.9828 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DCS60N FILE B24 14/10/15 8:10 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 DCS60N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 27.1115 13.5557 3.83 0.085 3 2 CT$ 3 640.721 213.574 60.28 0.000 3 * RESIDUAL 6 21.2576 3.54293 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 689.090 62.6446 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKLKV FILE B24 14/10/15 8:10 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 DKLKV LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .185000E-02 .925000E-03 3.17 0.114 3 2 CT$ 3 .120100 .400333E-01 137.26 0.000 3 * RESIDUAL 6 .174999E-02 .291666E-03 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .123700 .112455E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKS30N FILE B24 14/10/15 8:10 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 DKS30N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .395000E-02 .197500E-02 3.25 0.110 3 2 CT$ 3 .916250E-01 .305417E-01 50.21 0.000 3 * RESIDUAL 6 .365000E-02 .608334E-03 -----------------------------------------------------------------------------

209

* TOTAL (CORRECTED) 11 .992250E-01 .902045E-02 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKS60N FILE B24 14/10/15 8:10 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 DKS60N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .335000E-02 .167500E-02 3.30 0.108 3 2 CT$ 3 .916250E-01 .305417E-01 60.08 0.000 3 * RESIDUAL 6 .305000E-02 .508333E-03 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .980250E-01 .891136E-02 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B24 14/10/15 8:10 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS DCLKV DCS30N DCS60N DKLKV 1 4 38.6975 45.2800 46.4325 0.395000 2 4 38.1000 44.5800 45.7925 0.392500 3 4 35.5150 41.2400 42.9725 0.367500 SE(N= 4) 0.863260 1.10957 0.941134 0.853911E-02 5%LSD 6DF 2.98615 3.83819 3.25553 0.295382E-01 LAP NOS DKS30N DKS60N 1 4 0.435000 0.445000 2 4 0.425000 0.432500 3 4 0.392500 0.405000 SE(N= 4) 0.123322E-01 0.112731E-01 5%LSD 6DF 0.426591E-01 0.389955E-01 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS DCLKV DCS30N DCS60N DKLKV KV20/7 3 25.4467 33.6600 35.5700 0.243333 KV01/8 3 32.2067 39.2800 40.7900 0.343333 KV10/8 3 41.5300 48.3700 49.6833 0.450000 KV20/8 3 50.5667 53.4900 54.2200 0.503333 SE(N= 3) 0.996807 1.28122 1.08673 0.986012E-02 5%LSD 6DF 3.44811 4.43196 3.75917 0.341077E-01 CT$ NOS DKS30N DKS60N KV20/7 3 0.293333 0.303333 KV01/8 3 0.383333 0.393333 KV10/8 3 0.470000 0.480000 KV20/8 3 0.523333 0.533333 SE(N= 3) 0.142400E-01 0.130171E-01 5%LSD 6DF 0.492585E-01 0.450282E-01 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B24 14/10/15 8:10 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | DCLKV 12 37.438 10.098 1.7265 4.6 0.0842 0.0001 DCS30N 12 43.700 8.4251 2.2191 5.1 0.0862 0.0003 DCS60N 12 45.066 7.9148 1.8823 4.2 0.0847 0.0002

210

DKLKV 12 0.38500 0.10604 0.17078E-01 4.4 0.1145 0.0000 DKS30N 12 0.41750 0.94976E-010.24664E-01 5.9 0.1104 0.0003 DKS60N 12 0.42750 0.94400E-010.22546E-01 5.3 0.1079 0.0002 4.3.2. Ảnh hưởng của kỹ thuật thời điểm khoanh vỏ đến sự ra hoa và chất lượng hoa BALANCED ANOVA FOR VARIATE SLH/C FILE B25 14/10/15 8:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 SLH/C LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 18.8981 9.44906 3.85 0.084 3 2 CT$ 3 534.760 178.253 72.58 0.000 3 * RESIDUAL 6 14.7349 2.45582 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 568.393 51.6721 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKH FILE B25 14/10/15 8:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .223800 .111900 4.02 0.078 3 2 CT$ 3 .110700 .369000E-01 1.33 0.351 3 * RESIDUAL 6 .167000 .278333E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .501500 .455909E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DOBEN FILE B25 14/10/15 8:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 DOBEN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .613400 .306700 3.78 0.087 3 2 CT$ 3 2.78503 .928342 11.43 0.008 3 * RESIDUAL 6 .487400 .812333E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 3.88583 .353257 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE KV-N FILE B25 14/10/15 8:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 KV-N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 176.553 88.2766 3.86 0.083 3 2 CT$ 3 367.373 122.458 5.36 0.040 3 * RESIDUAL 6 137.086 22.8477 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 681.012 61.9102 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NU-NO FILE B25 14/10/15 8:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 NU-NO LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 5.44052 2.72026 3.63 0.092 3 2 CT$ 3 26.4300 8.81000 11.76 0.007 3 * RESIDUAL 6 4.49655 .749425 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 36.3671 3.30610

211

----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NO-TET FILE B25 14/10/15 8:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 NO-TET LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.00182 .500908 3.87 0.083 3 2 CT$ 3 116.877 38.9590 300.75 0.000 3 * RESIDUAL 6 .777233 .129539 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 118.656 10.7869 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B25 14/10/15 8:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS SLH/C DKH DOBEN KV-N 1 4 39.5500 3.83000 6.25750 125.465 2 4 38.9975 3.77000 6.16250 123.765 3 4 36.6550 3.51500 5.73750 116.613 SE(N= 4) 0.783553 0.834166E-01 0.142507 2.38996 5%LSD 6DF 2.71043 0.288551 0.492955 8.26726 LAP NOS NU-NO NO-TET 1 4 19.8375 8.22000 2 4 19.6125 8.08250 3 4 18.3100 7.55000 SE(N= 4) 0.432847 0.179958 5%LSD 6DF 1.49729 0.622502 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS SLH/C DKH DOBEN KV-N KV20/7 3 30.9000 3.57000 5.30333 130.297 KV01/8 3 32.8000 3.69000 6.00333 123.597 KV10/8 3 43.4033 3.72000 6.30000 117.100 KV20/8 3 46.5000 3.84000 6.60333 116.797 SE(N= 3) 0.904769 0.963212E-01 0.164553 2.75969 5%LSD 6DF 3.12974 0.333190 0.569216 9.54621 CT$ NOS NU-NO NO-TET KV20/7 3 17.6033 12.1000 KV01/8 3 18.3033 8.10000 KV10/8 3 19.6033 3.30333 KV20/8 3 21.5033 8.30000 SE(N= 3) 0.499808 0.207797 5%LSD 6DF 1.72892 0.718803 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B25 14/10/15 8:20 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SLH/C 12 38.401 7.1883 1.5671 4.1 0.0839 0.0001 DKH 12 3.7050 0.21352 0.16683 4.5 0.0779 0.3509 DOBEN 12 6.0525 0.59435 0.28501 4.7 0.0866 0.0076 KV-N 12 121.95 7.8683 4.7799 3.9 0.0833 0.0398 NU-NO 12 19.253 1.8183 0.86569 4.5 0.0924 0.0071 NO-TET 12 7.9508 3.2843 0.35992 4.5 0.0832 0.0000

212

4.4. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật thời điểm tuốt lá đối với sự ra hoa và chất lượng hoa BALANCED ANOVA FOR VARIATE SH/C FILE B26 14/10/15 21:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 SH/C LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 31.5470 15.7735 3.86 0.084 3 2 CT$ 3 251.251 83.7503 20.47 0.002 3 * RESIDUAL 6 24.5449 4.09081 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 307.343 27.9403 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKH FILE B26 14/10/15 21:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .202817 .101408 3.81 0.085 3 2 CT$ 3 .154000E-01 .513333E-02 0.19 0.897 3 * RESIDUAL 6 .159650 .266083E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 .377867 .343515E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE TOT-NU FILE B26 14/10/15 21:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 TOT-NU ESTIMATES OF 3 MISSING VALUES AFTER 4 ITERATIONS. TOT ABS DEV= 0.1210E+00 TOLERANCE= 0.1315E+00 STD.REC.NO. LAP CT$ ESTIMATE 1 1 KTL 30.40 5 2 KTL 30.67 9 3 KTL 27.80 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 20.6439 10.3219 7.13 0.073 3 2 CT$ 3 153.209 51.0695 35.26 0.007 3 * RESIDUAL 3 4.34457 1.44819 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 178.197 16.1997 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NU-NO FILE B26 14/10/15 21:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 NU-NO LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 4.62365 2.31182 3.95 0.080 3 2 CT$ 3 77.9930 25.9977 44.38 0.000 3 * RESIDUAL 6 3.51475 .585792 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 86.1314 7.83013 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NO-TET FILE B26 14/10/15 21:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 NO-TET LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN

213

============================================================================= 1 LAP 2 1.23020 .615100 3.90 0.082 3 2 CT$ 3 148.822 49.6075 314.17 0.000 3 * RESIDUAL 6 .947402 .157900 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 151.000 13.7273 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DOBEN FILE B26 14/10/15 21:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 DOBEN LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .397850 .198925 3.80 0.086 3 2 CT$ 3 1.64250 .547500 10.46 0.009 3 * RESIDUAL 6 .313950 .523250E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2.35430 .214027 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B26 14/10/15 21:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS SH/C DKH TOT-NU NU-NO 1 4 42.2400 3.88250 30.2053 19.9300 2 4 41.5200 3.82500 30.4554 19.6250 3 4 38.4975 3.58250 27.5564 18.4875 SE(N= 4) 1.01129 0.815603E-01 0.601704 0.382685 D.F. 0 6.00000 6.00000 3.00000 6.00000 5%LSD 0 3.49821 0.282130 2.69645 1.32377 LAP NOS NO-TET DOBEN 1 4 7.82000 6.29500 2 4 7.67500 6.20750 3 4 7.08000 5.87250 SE(N= 4) 0.198683 0.114373 D.F. 0 6.00000 6.00000 5%LSD 0 0.687277 0.395636 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS SH/C DKH TOT-NU NU-NO KTL 3 33.6033 3.71667 29.6228 22.5967 T1/11 3 45.6033 3.77667 34.4000 16.2967 T10/11 3 43.7000 3.81333 29.3000 17.5000 T20/11 3 40.1033 3.74667 24.3000 20.9967 SE(N= 3) 1.16773 0.941777E-01 0.694788 0.441887 D.F. 0 6.00000 6.00000 3.00000 6.00000 5%LSD 0 4.03938 0.325776 3.11360 1.52856 CT$ NOS NO-TET DOBEN KTL 3 12.3000 6.00000 T1/11 3 9.30000 6.30000 T10/11 3 3.20000 6.60000 T20/11 3 5.30000 5.60000 SE(N= 3) 0.229420 0.132067 D.F. 0 6.00000 6.00000 5%LSD 0 0.793600 0.456841 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B26 14/10/15 21:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8

214

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SH/C 12 40.752 5.2859 2.0226 5.0 0.0836 0.0020 DKH 12 3.7633 0.18534 0.16312 4.3 0.0852 0.8973 TOT-NU 9 29.333 4.6498 1.2034 4.1 0.0726 0.0074 NU-NO 12 19.347 2.7982 0.76537 4.0 0.0804 0.0004 NO-TET 12 7.5250 3.7050 0.39737 5.3 0.0822 0.0000 DOBEN 12 6.1250 0.46263 0.22875 3.7 0.0856 0.0093

215

Phụ lục 5.

MỘT SỐ HÌNH ẢNH NGHIÊN CỨU CÂY HOA ĐÀO PHAI GL2-2

5.1. Giống hoa đào Phai GL2-2 (6 tháng tuổi sau ghép), cây trồng thí nghiệm

5.2. Giống hoa đào Phai GL2-2 (3 năm tuổi) giai đoạn nở hoa 50% số nụ/cây

216

5.3. Thí nghiệm thời vụ tại Gia Lâm – Hà Nội vùng sinh thái đồng bằng Sông Hồng

5.4. Thí nghiệm thời vụ tại Thái Nguyên vùng sinh thái trung du Đông Bắc

217

5.5. Thí nghiệm thời vụ tại Mộc Châu - Sơn la

vùng sinh thái miền núi Tây Bắc

5.6. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật thời điểm cắt tỉa

218

5.7. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật bón phân lót bổ xung

5.8. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật thời điểm khoanh vỏ

219

5.9. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật thời điểm tuốt lá

5.10. Nghiệm thu đề tài hoa đào GL2-2 tại Gia Lâm, Hà Nội

220