TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
1
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CỦA DỊCH CHIẾT LÁ VỐI (SYZYGIUM NERVOSUM)
Võ Mng Thm*
Trường Đại hc Quc tế Hng Bàng
*Email: vomongtham95@gmail.com
Ngày nhn bài: 20/01/2023
Ngày phn bin: 02/6/2023
Ngày duyt đăng: 31/7/2023
TÓM TT
Đặt vấn đề: vối được s dng rng rãi trong n gian vi nhiu công dụng như giải
nhit, kháng viêm, kháng oxy hóa, h đường huyết, tr cm cúm. Mc tiêu nghiên cu: Xây dng
được quy trình bào chế dch chiết tvi với hàm lượng flavonoid cao, đánh giá tác dụng kháng
oxy a c chế enzyme α-glucosidase ca dch chiết t vi. Đối tượng phương pháp nghiên
cu: Lá vối được thu hái ti Quảng Bình, được làm sạch, phơi khô, xay nhỏ và chiết vi các thông
s kho sát: dung môi, nhiệt độ, thi gian, t l dược liệu/dung môi. Đánh giá hàm lượng flavonoid
chiết được bằng phương pháp hiện màu vi thuc th và đo độ hp thu quang bng UV-Vis. Đánh
giá kh năng kháng oxy hóa bằng phương pháp DPPH. Thử hot tính c chế enzyme α-glucosidase
bằng phương pháp sử dụng cơ chất pNPG. Kết qu: Xây dựng được quy trình bào chế dch chiết t
vi giàu flavonoid (51,95 mg RE/g bt lá vi) bằng phương pháp siêu âm vi dung môi ethanol
40%, nhiệt độ 80 °C, thi gian 60 phút, t l dược liu/dung môi 1/20 g/mL. Dch chiết có kh năng
kháng oxy hóa c chế α-glucosidase vi IC50 lần lượt 88,86 µg/mL 338,55 µg/mL. Kết
lun: Nghiên cứu đã xây dựng quy trình bào chế dch chiết t vi với hàm lượng flavonoid ti
ưu, đồng thời đánh giá tác dụng kháng oxy hóa, c chế α-glucosidase, là cơ sở cho các nghiên cu
tiếp theo vvi ti Vit Nam.
T khóa: Lá vối, Syzygium nervosum, flavonoid, kháng oxy hóa, α-glucosidase.
ABSTRACT
PREPARATION AND BIOLOGICAL ACTIVITIES EVALUATION
OF SYZYGIUM NERVOSUM LEAF EXTRACT
Vo Mong Tham*
Hong Bang International University
*Email: vomongtham95@gmail.com
Background: The Syzygium nervosum leaves were widely used in folklore with many uses
such as treating influenza, anti-inflammatory, antioxidant, and lowering blood sugar. Objective:
Preparation of flavonoid-rich extracts from Syzygium nervosum leaves, then evaluating the
antioxidant activity and α-glucosidase inhibitory effects of the extracts. Materials and methods: The
Syzygium nervosum leaves were collected in Quang Binh, cleaned, dried, ground, and extracted by
ultrasound-assisted method with the investigated parameters: solvent, temperature, extraction time,
and powder-to-solvent ratios. The total flavonoid content was determined by colorimetric method
using agents and measurement of optical absorbance by UV-Vis. The antioxidant activity was
evaluated by the DPPH method. The α-glucosidase inhibitory activity was tested using the pNPG
substrate method. Results: Flavonoid-rich Syzygium nervosum leaf extract was successfully
prepared (51,95 mg RE/g leaf powder) by heating and stirring with 40% ethanol, 80 °C, 60 minutes,
and powder-to-solvent ratio of 1/20 g/mL. The extract had antioxidant and α-glucosidase inhibitory
activity with IC50 of 88,86 µg/mL and 338,55 µg/mL, respectively. Conclusion: The process for
preparing extracts from Syzygium nervosum leaves with optimal flavonoid content was developed.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
2
The antioxidant and α-glucosidase inhibitory effects of the extract were evaluated, contributing to
the direction of further studies on the Syzygium nervosum leaves in Vietnam.
Keywords: Voi, Syzygium nervosum, flavonoid, antioxydant, α-glucosidase.
I. ĐT VN Đ
Vi (Syzygium nervosum A. Cunn. ex DC., tên đồng nghĩa: Cleistocalyx operculatus
(Roxb.) Merr. & L.M. Perry, h Myrtaceae) t lâu đã được người Vit s dụng như một loi
thuc trong dân gian. Tt n vi c dng thanh nhit, kháng sinh, tr đau ruột,
cúm, ngoài ra còn tr bệnh ngoài da như vết bm, mn trng cá và loét da [1], [2], [3]. Mt
s nghiên cu gần đây còn cho thy tác dng kháng oxy hóa, kháng vi rút, tr tiểu đường,
kháng ung thư của các hp cht lp t vi [4], [5], [6], [7]. Thành phn hot cht chính
trong lá vi ch yếu đến t các hp cht thuộc nhóm flavonoid như kaempferol, quercetin,
đặc bit hp chất 2′,4′-dihydroxy-6′-methoxy-3′,5′-dimethylchalcone, tn ti dng t
do hoc glycoside [1]. Vic nghiên cu chiết xut các flavonoid t vi có tiềm năng rất ln
để ng dụng trong y dược, to ra các sn phm mang li hiu qu cao và an toàn vi sc
khe, phù hp với xu hướng phát trin của ngành dược hiện nay là hướng đến các sn phm
có ngun gc t t nhiên. Tuy nhiên hin nay các nghiên cu v k thut chiết xut và hot
tính sinh hc ca dch chiết tvi ti Vit Nam còn khá hn chế. Vì vy, nghiên cu này
được thc hin vi mc tiêu: Xây dng quy trình bào chế dch chiết chứa hàm lượng
flavonoid cao, đồng thời đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa và c chế enzyme α-glucosidase
ca dch chiết t lá vi.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
c liu: vối được thu hái vào tháng 09/2022 ti Quảng Bình, được định danh
bi tiến sĩ Lưu Hồng Trường. Tiêu bn mẫu dược liu (LV-QB-22) được lưu giữ ti phòng
tiêu bn ca Vin Khoa hc Vt liu ng dng, Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh Vit
Nam. Lá vối được sấy khô (độ ẩm đạt dưới 13%), xay nhuyn và rây qua y 0,5 mm thành
bt nguyên liu. Bt lá vối được bo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Cht chuẩn: Rutin (≥94%, Sigma Aldrich, s 125820573), 2,2-diphenyl-1-
picrylhydrazyl (DPPH), p-nitrophenyl-α-D-glucopyranoside (p-NPG), α-glucosidase t
Saccharomyces cerevisiae, acid ascorbic (Sigma Aldrich); acarbose (Merck).
Hóa chất: Nưc ct 2 ln, ethanol, methanol, DMSO, NaNO2, AlCl3, NaOH do Vit
Nam và Trung Quc sn xuất, đạt tiêu chun phân tích.
Thiết b: Máy quang ph UV Vis Shimazdu V630 (Nht), cân phân tích,
micropipet 1000 µL và các dng c thy tinh khác.
2.2. Phương pháp bào chế dịch chiết lá vối
Cân chính xác khong 1 g bt lá vi vào cc, làm ẩm, sau đó thêm dung môi ethanol
vi các nồng độ t l bt/dung i khác nhau. Quá trình chiết được thc hin bng
phương pháp đun nóng hỗ tr siêu âm, kho sát nhiệt độ thi gian chiết. Dch chiết
được lọc trước khi đánh giá hàm ợng flavonoid, được làm khô đ to thành cao chiết
trước khi đánh giá hoạt tính sinh hc.
2.3. Định lượng hàm lượng flavonoid trong dịch chiết
Hàm lượng flavonoid trong dch chiết vối được phân tích bằng phương pháp đo
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
3
quang ph UV Vis sau khi to màu vi thuc th [8]. Quy trình định ợng hàm lượng
flavonoid được xây dựng như sau:
Quy trình chuẩn bị mẫu:
- Dung dch chun: Cân chính xác khong 0,01 g rutin chun, hòa tan trong methanol
ri pha loãng 10 lần thu được dung dch gc nồng độ 1000 µg/mL. Dung dch gc sau
đó được pha loãng đến các nồng độ cn thiết để xây dựng đường chun.
- Dung dch th: Toàn b dch chiết vi sau khi chiết được lc cho vào bình
định mức 50 mL, thêm methanol đến vch. Tiếp tc pha loãng dung dch trên 2,5 ln thu
được dung dch th.
- Ly chính xác 1 mL dung dch chun hoc dung dch th vào bình định mc 10
mL, thêm 0,3 mL dung dch NaNO2 10%, lc đều và để yên nhiệt đ phòng trong 10 phút.
Tiếp đến thêm 0,3 mL dung dch AlCl3 10%, lắc đều để yên nhiệt độ phòng. Sau 10
phút, cho 1 mL NaOH 1M vào hn hp trên, lắc đều, b sung nước ct vừa đủ 10 mL, đo
quang ph UV Vis c sóng 510 nm. Dựa vào đường chun suy ra nồng độ flavonoid
ca dung dch th tính theo µg rutin tương đương (µg RE/mL).
Hàm lượng flavonoid chiết được tính theo công thc:
Hàm lượng flavonoid (mg RE/g)=C × V × k
m × (100-H) × 10
Trong đó:
C: nồng độ flavonoid trong dung dch th g RE/mL), V: th tích dung dch th
(mL), k: h s pha loãng, m: khối lượng ca bt lá vi (g), H: hàm m ca bt lá vi (%).
2.4. Phương pháp xác định hoạt tính kháng oxy hóa
Hoạt tính kháng oxy hóa được kho sát bằng phương pháp đánh bắt gc t do DPPH
[9]. Dung dch DPPH nồng độ 0,6 mM, các mu cao chiết, đối chứng dương acid ascorbic
được pha loãng bng methanol. Lần lượt cho 1 mL dung dch th vào ng nghiệm đã có sẵn
6 mL methanol, tiếp theo đó là 1 mL dung dịch DPPH 0,6 mM. Đi vi mẫu đối chng thì
thay dung dch th bng methanol, ng nghim ca mu trng ch cha methanol.
Các ng nghiệm sau khi pha được trong ti nhiệt độ phòng 30 phút, sau đó đo
độ hp thu bước sóng 515 nm.
Hoạt tính kháng oxy hóa (%)=Ac - At
Ac ×100%
Trong đó:
Ac: Giá tr hp thu quang ca mẫu đối chng. At: G tr hp thu quang ca mu th.
2.5. Phương pháp xác định hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase
Hot tính c chế enzyme α-glucosidase được thc hiện theo phương pháp của Liu
và cng s s dụng cơ chất pNPG [10]. Phương pháp thực hiện như sau:
- 100 µL dung dch mu hoc chất đối chứng acarbose được trn vi 100 µL dung
dịch α- glucosidase 1,0 unit/mL và 2200 µL đệm natri phosphate 0,01 M ti pH 7,0. hn
hp trên 37 °C trong 5 phút.
- Thêm 100 µL cơ chất pNPG 3 mM vào, trộn đều và 37 °C trong 30 phút.
- Dng phn ng bng cách thêm 1500 µL dung dch Na2CO3 0,1 M.
- Đo độ hp thu bước sóng λ = 405 nm.
Hot tính c chế α-glucosidase được tính theo công thc:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
4
Hoạt tính ức chế (%) = (AC - ACB) - (AS - ASB)
(AC - ACB)×100
Trong đó:
- AC: độ hp thu ca dung dch ch enzyme chất không mu nghiên cu.
- ACB: đ hp thu ca dung dch ch có cơ cht không có enzyme mu nghiên cu.
- AS: độ hp thu ca dung dch mu nghiên cu, enzyme, cơ chất
- ASB: độ hp thu ca dung dch ch mu nghiên cứu chất không có enzyme.
2.6. Phương pháp xử lý số liệu
Các thí nghiệm được thc hin lp li 3 ln, kết qu được th hin dng trung bình
± độ lch chun. S khác bit thống được phân tích bng kiểm đnh t-Test (p<0,05) s
dng phn mm Microsoft Excel 2016.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Khảo sát quy trình bào chế dịch chiết lá vối
- Khảo sát dung môi
Điu kin chiết ban đầu được c định nhiệt độ 70 °C, thi gian 60 phút vi t l
dược liu/dung môi 1/25 (g/mL). Nghiên cu kho sát các dung môi vi nồng độ ethanol
khác nhau t 0 97%. Kết qu đánh giá hàm lưng flavonoid chiết xuất được đối vi mi
loại dung môi được được trình bày trong Hình 1.
Hình 1. Kết qu khảo sát hàm lượng flavonoid chiết được theo nồng độ ethanol
(*) Khác bit thng kê so vi mu ethanol 40% (p<0,05)
Nhn xét: Kết qu cho thấy hàm lượng flavonoid chiết xuất được tăng từ 40,42 ±
1,29 mg RE/g khi s dụng dung môi ethanol 0% (nước cất) đến 50,49 ± 0,83 mg RE/g khi
s dụng ethanol 40%. Tuy nhiên, khi tăng nồng độ ethanol lên 50%, hàm lượng flavonoid
chiết được 50,83 ± 1,43 mg RE/g không s khác biệt ý nghĩa thống kê so vi ethanol
40% (p<0,05). Khi tiếp tục tăng nồng độ ethanol đến 60, 70, 80, 90 97%, hàm ng
flavonoid chiết được gim dn. T kết qu trên chọn ethanol 40% là điều kin dung môi để
khảo sát các điều kin chiết khác.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
5
- Khảo sát nhiệt độ
Điu kin chiết được c định thi gian chiết 60 phút, dung môi ethanol 40% vi
t l dược liu/dung môi 1/25 (g/mL), kho sát các nhiệt độ chiết khác nhau t 40 90 oC.
Kết qu hàm lượng flavonoid chiết được được trình bày trong Hình 2.
Hình 2. Kết qu khảo sát hàm lượng flavonoid chiết được theo nhiệt độ
(*) Khác bit thng kê so vi mu nhiệt độ 80 °C (p<0,05)
Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ t 40 90 °C, hàm lượng flavonoid tăng đáng kể t
34,97 ± 1,34 mg RE/g 40 °C đến 53,17 ± 1,91 mg RE/g 80 °C và 52,63 ± 1,02 mg RE/g
90 °C. Điều này có th giài thích do khi tăng nhiệt độ, kh năng khuếch tán của dược cht
t trong tế bào ra dung môi tốt hơn. Tuy nhiên, hàm lượng flavonoid chiết được khi chiết
80 90 °C không s khác biệt ý nghĩa thng (p<0,05). Do vy, nhiệt độ 80 °C
được la chn là nhiệt độ tối ưu để kho sát các yếu t còn li.
- Khảo sát thời gian
Điu kin chiết được c đnh nhiệt độ 80 °C, dung môi ethanol 40% vi t l dược
liu/dung môi 1/25 (g/mL), kho sát các thi gian chiết khác nhau t 15 120 phút. Kết qu
hàm lượng flavonoid chiết được được trình bày trong Hình 3a.
Hình 3. Kết qu khảo sát hàm lượng flavonoid chiết được theo thi gian chiết (a) và theo t
l dược liu/dung môi (b). (*) Khác bit thng kê so vi mu 60 phút (p<0,05). (#) Khác
bit thng kê so vi mu 1/25 (p<0,05)