intTypePromotion=3

Nghiên cứu bào chế viên nén chứa metronidazol 250mg nổi trong dạ dày

Chia sẻ: Hạnh Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
11
lượt xem
4
download

Nghiên cứu bào chế viên nén chứa metronidazol 250mg nổi trong dạ dày

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Metronidazol là kháng sinh trong các phác đồ điều trị viêm loét dạ dày để diệt trừ vi khuẩn helicobacter pylori. Vi khuẩn này định vị chủ yếu ở niêm mạc dạ dày, đề tài nghiên cứu bào chế metronidazol dưới dạng viên nổi nhằm kéo dài thời gian thuốc lưu tại dạ dày để tăng hiệu quả điều trị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu bào chế viên nén chứa metronidazol 250mg nổi trong dạ dày

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN CHỨA METRONIDAZOL 250 mg<br /> NỔI TRONG DẠ DÀY<br /> Nguyễn Hoài Thanh Tâm*, Lê Thị Thu Vân*, Lê Hậu*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Metronidazol là kháng sinh trong các phác đồ điều trị viêm loét dạ dày để diệt trừ vi khuẩn<br /> Helicobacter pylori. Vi khuẩn này định vị chủ yếu ở niêm mạc dạ dày, đề tài nghiên cứu bào chế metronidazol<br /> dưới dạng viên nổi nhằm kéo dài thời gian thuốc lưu tại dạ dày để tăng hiệu quả điều trị.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Viên được bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt, viên nổi nhờ khí CO2 tạo ra từ<br /> NaHCO3. Các tá dược tạo khung bắt giữ khí đã nghiên cứu gồm gôm xanthan, HPMC K4M, HPMC K100M.<br /> Thử nghiệm hòa tan được thực hiện trong môi trường 500 ml HCl 0,1 N, thiết bị cánh khuấy, tốc độ 50<br /> vòng/phút, nhiệt độ 37±0,5 0C. Metronidazol trong dịch hòa tan được định lượng bằng phương pháp quang phổ<br /> tử ngoại. Hiệu quả nổi của viên được đánh giá bằng thời gian nổi trong HCl 0,1 N. Hàm lượng metronidazol<br /> trong viên được xác định bằng phương pháp HPLC.<br /> Kết quả: Đã thực hiện bào chế 12 công thức với các loại và tỉ lệ polyme khác nhau. Gôm xanthan, HPMC<br /> K4M và HPMC K100M được dùng riêng hoặc phối hợp để làm chất tạo gel bắt giữ khí carbonic tạo cơ chế nổi cho<br /> viên. Kết quả đánh giá độ nổi và hòa tan cho thấy HPMC cho viên có tiềm thời ngắn và giải phóng hoạt chất<br /> nhanh hơn viên dùng gôm xanthan, các viên đều nổi trong môi trường thử hòa tan hơn 8 giờ. Qui trình định<br /> lượng metronidazol bằng HPLC đã được xây dựng và thẩm định để định lượng metronidazol trong chế phẩm.<br /> Kết luận: Đã nghiên cứu bào chế được viên nổi metronidazol. Sản phẩm chứa HPMC K4M (15%) có tiềm<br /> thời 12 giây và chứa HPMC K100M (10%) có tiềm thời 15 giây. Sản phẩm của cả 2 công thức đều nổi trong HCl<br /> 0,1N trong ít nhất 8 giờ và phóng thích hơn 80% hoạt chất sau 8 giờ.<br /> Từ khóa: Metronidazol, viên nổi<br /> <br /> ABSTRACT<br /> PREPARATION OF GASTRORETENTIVE FLOATING TABLET CONTAINING METRONIDAZOLE<br /> 250 MG<br /> Nguyen Hoai Thanh Tam, Le Thi Thu Van, Le Hau<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 2 - 2014: 58 - 62<br /> Objectives: Metronidazole is widely used for eradication Helicobacter pylori in duodenal and gastric ulcers.<br /> This bacterium locates in mucous gastric. Hence prolongation the gastric retention of dosage form may offer<br /> numerous advantages to improve bioavailability and therapeutic efficacy of the active ingredients. Gastroretentive<br /> Floating Drug Delivery Systems (GRFDDS) can significantly prolong the gastric residence time of drugs for<br /> several hours. The aim of this project is to formulate floating tablets with Metronidazole for Helicobacter pylori<br /> eradication.<br /> Methods: Tablets were prepared by wet granulation process. NaHCO3 was used as gas–generating<br /> excipient. Xanthan gum, HPMC K4M and HPMC K100M were used to form matrix. PVP in IPA (10%) was<br /> used as binder. The blend was then compressed into tablets having average weight of 500 mg with 10 mm round<br /> <br /> * Khoa Dược, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: DS Nguyễn Hoài Thanh Tâm - ĐT: 0917862349 - Email: thanhtam0317@gmail.com<br /> <br /> 58<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> standard concave punches. The punched tablets were of 40-60 N hardness. Dissolution studies were performed in<br /> 500 ml of HCl 0,1N using the paddle method, at 50 rpm and 37 ºC. The concentration of metronidazol was<br /> obtained by measuring its absorbance at 277 nm in a ultraviolet spectrophotometer. HPLC was used to determine<br /> the amount of metronidazol in tablet.<br /> Results: The development and validation of HPLC and ultraviolet spectrophotometer methods showed that<br /> they could be used to determine metronidazol. Release rate of metronidazol in HPMC-based matrix was higher<br /> than that of xanthan gum-based matrix. Lag time of HPMC-based tablet was shorter than that of xanthan gumbased tablet. Combination of xanthan gum and HPMC did not improve drug release. The evaluation of 13<br /> formulations with 3 above mentioned polymers showed that tablet containing either HPMC K4M at 15% or<br /> HPMC K100M at 10% could release over 80% of drug after 8 hour and lag time was in seconds.<br /> Conclusions: Gastroretentive floating drug delivery systems with metronidazol was successfully<br /> formulated. It was found that with 10% of NaHCO3, the content of HPMC K4M and HPMC K100M should be<br /> 15% and 10% of tablet weight, respectively. The release rate of resultant tablets was in range of 12 – 15 seconds.<br /> Key words: Metronidazole, floating tablet.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Loét dạ dày-tá tràng là một bệnh phổ biến<br /> trên thế giới, chiếm khoảng 10% dân số. Trong<br /> đó Helicobacter pylori (HP) được ghi nhận là<br /> nguyên nhân chính dẫn tới loét dạ dày-tá tràng<br /> (70% bệnh nhân loét dạ dày, 90% bệnh nhân<br /> loét tá tràng có sự hiện diện của vi khuẩn này ở<br /> niêm mạc dạ dày), ung thư biểu mô tuyến và<br /> lympho dạ dày. Do vậy, việc điều trị tiệt trừ HP<br /> giúp giải quyết triệt để nhiều trường hợp loét<br /> dạ dày-tá tràng, phòng ngừa tiên phát nguy cơ<br /> loét và ung thư dạ dày. Tuy nhiên, các phác đồ<br /> điều trị HP với các dạng thuốc qui ước đôi khi<br /> hiệu quả không cao do HP cư trú chủ yếu ở dạ<br /> dày, viên nén qui ước thường nhanh chóng<br /> xuống ruột để hấp thu vào máu nên giảm hiệu<br /> quả tiệt trừ HP. Sử dụng một dạng bào chế lưu<br /> được trong dạ dày thời gian dài sẽ giúp giải<br /> quyết được vấn đề trên.<br /> Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu bào<br /> chế viên nổi có thời gian lưu dài trong dạ dày<br /> chứa metronidazol 250 mg, nhằm tăng hiệu<br /> quả điều trị của metronidazol - một trong<br /> những kháng sinh thường dùng trong các<br /> phác đồ diệt trừ HP.<br /> <br /> VẬT LIỆU -PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Nguyên vật liệu<br /> Metronidazol,<br /> <br /> hydroxy<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> propyl<br /> <br /> cellulose (HPMC), gôm xanthan, natri<br /> hydrocarbonat, lactose, polyvinyl pyrolidon<br /> (PVP), isopropyl alcol (IPA); các hóa chất khác<br /> đều đạt tiêu chuẩn dược dụng hoặc tiêu chuẩn<br /> phân tích.<br /> <br /> Trang thiết bị<br /> Các thiết bị chủ yếu dùng trong nghiên cứu<br /> gồm máy dập viên xoay tròn (CJB – 3B – 27),<br /> máy thử độ hòa tan (Pharmatest type PTW S3C),<br /> máy đo độ cứng (Erweka TBH 30), máy quang<br /> phổ UV-Vis (Shimadzu UV1601PC), máy HPLC<br /> (Dionex), máy đo pH (Metrohm).<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp bào chế<br /> Viên nén nổi được bào chế bằng phương<br /> pháp xát hạt ướt: metronidazol, lactose,<br /> natrihydro carbonat, polyme được trộn đều<br /> trong 15 phút, hỗn hợp được làm ẩm và xát<br /> hạt với dung dịch PVP 10% trong IPA qua rây<br /> 1,2 mm, sấy 40oC trong 2 giờ, sửa hạt qua rây<br /> 0,8 mm, thêm aerosil và magie stearat, trộn<br /> đều trong 10 phút. Hạt được nén thành viên<br /> hai mặt khum, đường kính 10 mm. Viên được<br /> đánh giá về tiềm thời (lag time- thời gian để<br /> viên nổi lên hoàn toàn) và thời gian nổi<br /> (floating time- thời gian viên nổi được) khi<br /> tiếp xúc với dung dịch HCl 0,1 N.<br /> <br /> methyl<br /> <br /> 59<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Phương pháp thử độ hòa tan<br /> Viên được thử trong 500 ml dung dịch HCl<br /> 0,1 N, với thiết bị kiểu cánh khuấy tốc độ 50<br /> vòng/phút. Nhiệt độ môi trường được duy trì ở<br /> 37 ± 0,5 oC. Mẫu được lấy cách mỗi giờ trong thời<br /> gian 8 giờ. Lượng metronidazol phóng thích<br /> được xác định bằng phương pháp quang phổ<br /> UV ở bước sóng hấp thu cực đại 277 nm.<br /> <br /> khoảng nồng độ 1-25 µg/ml, với phương trình<br /> hồi qui là yˆ = 0,0364x + 0,0028. Kết quả khảo sát<br /> trên mẫu giả định cho thấy các tá dược có trong<br /> công thức không ảnh hưởng đến độ hấp thu của<br /> metronidazol ở bước sóng 277 nm. Độ đúng của<br /> phương pháp đã được xác định với tỉ lệ phục hồi<br /> trong khoảng 80-110%.<br /> <br /> Định lượng viên nén metronidazol bằng<br /> phương pháp HPLC<br /> <br /> Phương pháp định lượng metronidazol trong<br /> viên<br /> Hàm lượng metronidazol trong viên được<br /> xác định bằng phương pháp HPLC với pha động<br /> gồm methanol:nước (20:80), cột C18 RP (Knauer<br /> 125-4), tốc độ dòng 1ml/phút, thể tích tiêm mẫu<br /> 20 μl, đầu dò UV, bước sóng phát hiện 254 nm.<br /> <br /> Với các điều kiện sắc ký đã chọn, pic của<br /> metronidazol có thời gian lưu khoảng 4,4 phút,<br /> hệ số bất đối 1,12 và không trùng với các pic có<br /> trong mẫu phân tích (hình 1, 2, và 3). Tính tương<br /> thích hệ thống được thể hiện bởi độ lệch chuẩn<br /> tương đối (RSD) của thời gian lưu và diện tich<br /> pic của metronidazol lần lượt là 0,18% và 1,25%<br /> (n=6). Tương quan giữa diện tích pic và nồng độ<br /> metronidazol trong khoảng nồng độ 10-500<br /> µg/ml thể hiện bởi phương trình hồi qui<br /> yˆ =0,2362x - 0,0838. Độ lặp lại (n=6) thể hiện bởi<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Định lượng metronidazol trong dịch thử độ<br /> hòa tan bằng phương pháp UV<br /> Kết quả thẩm định phương pháp quang phổ<br /> định lượng metronidazol trong dịch thử hòa tan<br /> cho thấy có sự tương quan tuyến tính rõ giữa<br /> nồng độ metronidazol và độ hấp thu trong<br /> <br /> 100<br /> <br /> METRO #2 [modified by Administrator]<br /> mAU<br /> <br /> TRANG 2<br /> <br /> UV_VIS_2<br /> WVL:254 nm<br /> <br /> 100<br /> <br /> 80<br /> <br /> 80<br /> <br /> 60<br /> <br /> 60<br /> <br /> 40<br /> <br /> 40<br /> <br /> METRO #3 [modified by Administrator]<br /> mAU<br /> <br /> RSD là 1,45%. Tỉ lệ phục hồi (n=3) ở 3 mức thêm<br /> chuẩn đạt trong khoảng 98,20 -101,82% chứng tỏ<br /> phương pháp đạt độ đúng.<br /> METRO<br /> <br /> UV_VIS_2<br /> WVL:254 nm<br /> <br /> 100<br /> <br /> METRO #5 [modified by Administrator]<br /> mAU<br /> <br /> M10<br /> <br /> UV_VIS_2<br /> WVL:254 nm<br /> <br /> 80<br /> <br /> 60<br /> <br /> 2 - METRO - 4.479<br /> <br /> 2 - METRO - 4.486<br /> <br /> 20<br /> <br /> 40<br /> <br /> 20<br /> <br /> 20<br /> <br /> 1 - 1.602<br /> <br /> 1 - 1.655<br /> <br /> 1 - 1.651<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1.00<br /> <br /> 2.00<br /> <br /> 3.00<br /> <br /> 4.00<br /> <br /> 5.00<br /> <br /> Hình 1. Sắc kí đồ mẫu trắng<br /> <br /> 6.00<br /> <br /> -15<br /> 0.00<br /> <br /> 3 - 5.338<br /> <br /> 0<br /> <br /> min<br /> <br /> -15<br /> 0.00<br /> <br /> min<br /> 1.00<br /> <br /> 2.00<br /> <br /> 3.00<br /> <br /> 4.00<br /> <br /> 5.00<br /> <br /> Hình 2. Sắc kí đồ metronidazol<br /> chuẩn<br /> <br /> Nghiên cứu bào chế viên nén nổi chứa<br /> metronidazol<br /> Các công thức viên nổi với các loại polymer<br /> khác nhau được trình bày trong bảng 1.<br /> <br /> 6.00<br /> <br /> -15<br /> 0.00<br /> <br /> min<br /> 1.00<br /> <br /> 2.00<br /> <br /> 3.00<br /> <br /> 4.00<br /> <br /> 5.00<br /> <br /> 6.00<br /> <br /> Hình 3. Sắc kí đồ metronidazol<br /> trong mẫu thử<br /> <br /> Kết quả thử độ phóng thích hoạt chất<br /> (PTHC) cho thấy gôm xanthan với tỉ lệ 3% (CT1)<br /> chưa tạo được viên nổi phù hợp. Ở tỉ lệ 5% (CT2)<br /> sự PTHC đạt gần 80% (bảng 2).<br /> <br /> Bảng 1: Các công thức viên nén nổi metronidazol 250 mg.<br /> Thành phần<br /> Metronidazol<br /> Gôm xanthan<br /> HPMC K4M<br /> <br /> 60<br /> <br /> CT1<br /> 250<br /> 15<br /> -<br /> <br /> CT2<br /> 250<br /> 25<br /> -<br /> <br /> CT3<br /> 250<br /> 50<br /> -<br /> <br /> CT4<br /> 250<br /> 100<br /> -<br /> <br /> Lượng trong 1 viên (mg)<br /> CT5<br /> CT6<br /> CT7<br /> CT8<br /> 250<br /> 250<br /> 250<br /> 250<br /> 50<br /> 75<br /> 100<br /> -<br /> <br /> CT9<br /> 250<br /> -<br /> <br /> CT10<br /> 250<br /> -<br /> <br /> CT11<br /> 250<br /> 50<br /> 50<br /> <br /> CT12<br /> 250<br /> 25<br /> -<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> Thành phần<br /> HPMC K100M<br /> NaHCO3<br /> Lactose<br /> PVP<br /> Aerosil<br /> Magie stearat<br /> Tổng<br /> <br /> CT1<br /> 50<br /> 176<br /> 5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> <br /> CT2<br /> 50<br /> 166<br /> 5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> <br /> CT3<br /> 50<br /> 141<br /> 5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> <br /> CT4<br /> 50<br /> 91<br /> 5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Lượng trong 1 viên (mg)<br /> CT5<br /> CT6<br /> CT7<br /> CT8<br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> 141<br /> 116<br /> 91<br /> 141<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 1,5<br /> 1,5<br /> 1,5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 2,5<br /> 2,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> 500<br /> 500<br /> 500<br /> <br /> CT9<br /> 75<br /> 50<br /> 116<br /> 5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> <br /> CT10<br /> 100<br /> 50<br /> 91<br /> 5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> <br /> CT11<br /> 50<br /> 91<br /> 5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> <br /> CT12<br /> 25<br /> 50<br /> 141<br /> 5<br /> 1,5<br /> 2,5<br /> 500<br /> <br /> Kết quả thử độ phóng thích hoạt chất của viên nén nổi metronidazol 250 mg<br /> Bảng 2: Kết quả phóng thích hoạt chất sau 8 giờ của các sản phẩm nghiên cứu<br /> Thời gian (giờ)<br /> 4<br /> 8<br /> <br /> CT1<br /> 100,06<br /> <br /> CT2<br /> <br /> CT3<br /> <br /> CT4<br /> <br /> % metronidazol phóng thích<br /> CT5<br /> CT6<br /> CT7<br /> CT8<br /> <br /> CT9<br /> <br /> CT10<br /> <br /> CT11<br /> <br /> CT12<br /> <br /> 71,2<br /> <br /> 52,71<br /> <br /> 47,33<br /> <br /> 98,37<br /> <br /> 64,66<br /> <br /> 68,92<br /> <br /> 60,51<br /> <br /> 62,14<br /> <br /> Viên chứa polyme là HPMC phóng thích<br /> hoạt chất nhanh hơn so với viên chứa gôm<br /> xanthan. Do độ nhớt cao, viên chứa HPMC<br /> K100M PTHC chậm hơn so với K4M.<br /> Tốc độ PTHC giữa các viên chứa HPMC<br /> K100M ở các tỉ lệ 15% và 20% khác nhau không<br /> đáng kể, có thể ở tỷ lệ 15% HPMCK100M đã tạo<br /> <br /> 82,23<br /> <br /> 72,04<br /> <br /> 80,46<br /> <br /> được khung bền vững nhất nên khi tăng thêm<br /> polyme không làm chậm hơn nữa tốc độ PTHC.<br /> Các công thức phối hợp polyme (CT11, CT12)<br /> không cải thiện được khả năng phóng thích hoạt<br /> chất, metronidazol chỉ phóng thích khoảng 60%<br /> sau 8 giờ.<br /> <br /> Kết quả thử độ nổi của viên nén metronidazol 250 mg<br /> Bảng 3. Kết quả thử độ nổi của các viên nghiên cứu<br /> CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7<br /> Tiềm thời (giây), (n=6)<br /> 100 40 37 34 30 12<br /> 7<br /> Thời gian nổi (giờ)<br /> 4<br /> >8 >8 >8 >8 >8<br /> >8<br /> Kết quả thử độ nổi cho thấy viên dùng<br /> <br /> CT8<br /> 15<br /> >8<br /> <br /> CT9 CT10 CT11 CT12<br /> 20<br /> 8<br /> 78<br /> 43<br /> >8<br /> >8<br /> >8<br /> >8<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> HPMC nổi nhanh hơn so với viên dùng gôm<br /> <br /> Viên nổi trong dạ dày chứa metronidazol 250<br /> <br /> xanthan do HPMC tạo gel nhanh hơn so với<br /> <br /> mg đã được bào chế theo cơ chế tạo ra khí CO2,<br /> <br /> gôm xanthan. Tỉ lệ polyme HPMC càng cao viên<br /> <br /> và các polyme trương nở nhanh trong nước tạo<br /> <br /> nổi càng nhanh. Tuy nhiên với gôm xanthan sự<br /> <br /> khung bắt giữ khí là gôm xanthan và HPMC. Đã<br /> <br /> khác biệt về tiềm thời giữa các công thức không<br /> <br /> xác định được các công thức phù hợp 2 yêu cầu:<br /> <br /> đáng kể. Các viên phối hợp Xanthan và HPMC<br /> <br /> viên nổi hơn 8 giờ và giải phóng hơn 80% hoạt<br /> <br /> có tiềm thời là trung bình cộng của viên chỉ chứa<br /> <br /> chất sau 8 giờ. Trong đó, viên chứa HPMC K4M<br /> <br /> HPMC hoặc gôm xanthan.<br /> <br /> với tỉ lệ 15% có tiềm thời 12 giây, có thể nổi và<br /> <br /> Viên chứa HPMC bị bào mòn nhanh chóng<br /> <br /> phóng thích trên 80% metronidazol sau 8 giờ;<br /> <br /> hơn so với viên chứa gôm xanthan chứng tỏ<br /> <br /> viên chứa HPMC K100M với tỉ lệ 10% có tiềm<br /> <br /> khung gôm xanthan bền vững hơn và thời gian<br /> <br /> thời 15 giây, thời gian nổi và độ phóng thích hoạt<br /> <br /> nổi của viên dùng gôm xanthan sẽ được duy trì<br /> <br /> chất cũng tương đương viên chứa HPMC K4M<br /> <br /> lâu hơn.<br /> <br /> với tỉ lệ 15%. Viên chứa gôm xanthan tỉ lệ 5%, dù<br /> chỉ phóng thích hoạt chất đạt khoảng 70%<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> 61<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> nhưng tạo được khung gel có tính nguyên vẹn<br /> <br /> 4.<br /> <br /> được duy trì lâu hơn, do đó gôm xanthan cũng là<br /> tá dược phù hợp để có thể nghiên cứu tiếp tục<br /> cho viên nén nổi theo cơ chế bắt giữ khí<br /> carbonic.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> 3.<br /> <br /> 62<br /> <br /> Hetangi R, Vishnu P, Moin M (2010), “Floating drug delivery<br /> system: Innovative approach of gastroretentive”, Int. J. Pharm.<br /> Sci. Rev. Res., 4 (3), 183-190.<br /> Mayavanshi AV, Gajjar SS (2008), “Floating drug delivery<br /> systems to increase gastric retention of drugs: A Review”,<br /> Research J. Pharm. and Tech., 1(4), 345-348.<br /> Patil JM, Hirlekar RS, Gide PS, Kadam VJ, (2005), “Trends in<br /> floating drug delivery systems”, J. Sci. Ind. Res., 65 (1), 11-21.<br /> <br /> 5.<br /> <br /> 6.<br /> <br /> Praveen N, Sheefali M, Deeppika S, (2010), “Floating system:<br /> A novel approach towards gastroretentive drug delivery<br /> system”, Int. J. Pharm. Sci. 2 (3), 2-7.<br /> Shah SH, Patel JK, Patel NV, (2009), “Stomach Specific<br /> Floating Drug Delivery System: A Review”, Int. J. Pharm. Res..<br /> 1 (3), 623-633.<br /> Shweta A, Javed A, Alka A, Roop KK, Sanjula B (2005),<br /> “Floating Drug Delivery Systems: A Review”, AAPS<br /> PharmSciTech, 6 (3), 47.<br /> <br /> Ngày nhận bài báo:<br /> <br /> 12.12.2012<br /> <br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo:<br /> <br /> 23.12.2012<br /> <br /> Ngày bài báo được đăng:<br /> <br /> 10.03.2014<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản