
109
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH ÁP DỤNG
CHO SẢN XUẤT NGÔ RAU Ở THỪA THIÊN HUẾ
Lê Th
ị
Hoa, Nguy
ễ
n Th
ị
Cách,
Tr
ầ
n Th
ị
Ngân, Tr
ị
nh Th
ị
Sen và CTV
Tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c Nông Lâm,
Đạ
i h
ọ
c Hu
ế
TÓM TẮT
Ngô rau là m
ộ
t lo
ạ
i rau cao c
ấ
p ch
ứ
a nhi
ề
u ch
ấ
t dinh d
ưỡ
ng và các lo
ạ
i vitamin, ch
ấ
t
khoáng. S
ả
n xu
ấ
t ngô rau v
ừ
a cung c
ấ
p th
ự
c ph
ẩ
m cho con ng
ườ
i v
ừ
a cung c
ấ
p th
ứ
c
ă
n xanh
cho ch
ă
n nuôi,
đặ
c bi
ệ
t là ch
ă
n nuôi bò s
ữ
a. Ngô rau có th
ể
tr
ồ
ng
ở
nhi
ề
u vùng khác nhau và
trên nhi
ề
u chân
đấ
t khác nhau. Trên
đấ
t phù sa
ở
Th
ừ
a Thiên Hu
ế
, tr
ồ
ng ngô rau v
ớ
i m
ậ
t
độ
thích h
ợ
p là 14,2 v
ạ
n cây/ha
đế
n 15,9 v
ạ
n cây/ha.
Đ
ã xác
đị
nh
đượ
c li
ề
u l
ượ
ng phân chu
ồ
ng
bón cho ngô rau trên
đấ
t phù sa
đế
n 12 t
ấ
n/ha v
ẫ
n cho hi
ệ
u qu
ả
r
ấ
t cao.
Đ
ã xác
đị
nh
đượ
c li
ề
u
l
ượ
ng phân
đạ
m và phân kali thích h
ợ
p bón cho ngô rau trên
đấ
t phù sa
ở
Th
ừ
a Thiên Hu
ế
là
120 – 150 kgN/ha và 90 kgK
2
O/ha.
1. Đặt vấn đề
Ngô rau (ngô bao tử - baby corn) là loại rau cao cấp chứa nhiều chất dinh dưỡng
và các loại vitamin, chất khoáng. Ngô non là một loại rau sạch không có dư lượng kim
loại nặng từ thuốc hóa học vì rau được thu hoạch khi cây còn ở giai đoạn ít bị sâu bệnh
hại. Việc dùng thuốc bảo vệ thực vật rất hạn chế hoặc hầu như không cần thiết. Ngô non
lại được bọc kín trong lá bi nên tồn dư chất độc do sâu bệnh tiết ra cũng không có, hàm
lượng NO3- trong sản phẩm cũng rất thấp.
Mặt khác, trong nông nghiệp, ít có cây trồng mà giúp nhà nông tận dụng được
hết cả chính phẩm và phụ phẩm như loại cây này. Một hecta canh tác ngô rau cho thu
hoạch khoảng 2 tấn bắp ngô thành phẩm, hơn 6 tấn râu và cờ ngô cộng với 27 tấn thân
lá còn xanh tươi, một nguồn dinh dưỡng cao dùng làm thức ăn gia súc, nhất là cho bò
sữa.
Ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, ngô rau đã dần xen vào
hệ thống độc canh của cây lúa và đã mang lại hiệu quả kinh tế cao. Ở miền Trung nói
chung và ở Thừa Thiên Huế nói riêng, sản xuất và nghiên cứu ngô rau còn chưa nhiều,
người nông dân chưa có tập quán sản xuất ngô rau thành sản phẩm hàng hóa. Vì vậy,
phát triển sản xuất ngô rau ở vùng này còn khá mới mẻ.

110
Để sản xuất ngô rau ở Thừa Thiên Huế đạt năng suất cao và mang lại hiệu quả
kinh tế lớn thì cần phải tác động các biện pháp kỹ thuật thích hợp một cách đồng bộ.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
một số biện pháp kỹ thuật chính áp dụng cho sản xuất ngô rau ở Thừa Thiên Huế”.
Mục tiêu của đề tài: Xác định một số biện pháp kỹ thuật chính thích hợp áp dụng
cho sản xuất ngô rau ở Thừa Thiên Huế.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Giống ngô rau LVN23.
2.2. Bố trí thí nghiệm
Các thí nghiệm bố trí theo phương pháp RCB với 3 lần nhắc lại.
2.2.1. Thí nghiệm về mật độ
+ CT 1: 70 cm × 35 cm × 2 cây (8,1 vạn cây/ha)
+ CT 2: 70 cm × 30 cm × 2 cây (9,5 vạn cây/ha)
+ CT 3: 70 cm × 25 cm × 2 cây (11,4 vạn cây/ha)
+ CT 4: 70 cm × 22 cm × 2 cây (13,0 vạn cây/ha)
+ CT 5: 70 cm × 20 cm × 2 cây (14,2 vạn cây/ha)
+ CT 6: 70 cm × 18 cm × 2 cây (15,9 vạn cây/ha)
2.2.2. Thí nghiệm về phân bón
- Thí nghiệm về phân chuồng
+ CT 1: Nền + 0 tấn phân chuồng
+ CT 2: Nền + 6 tấn phân chuồng
+ CT 3: Nền + 8 tấn phân chuồng
+ CT 4: Nền + 10 tấn phân chuồng
+ CT 5: Nền + 12 tấn phân chuồng
Nền: 120 kg N + 80 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha
- Thí nghiệm về phân đạm
+ CT 1: Nền + 0 kg N
+ CT 2: Nền + 30 kg N
+ CT 3: Nền + 60 kg N

111
+ CT 4: Nền + 90 kg N
+ CT 5: Nền + 120 kg N
+ CT 6: Nền + 150 kg N
Nền: 10 tấn phân chuồng + 80 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha
- Thí nghiệm về phân kali
+ CT 1: Nền + 0 kg K2O
+ CT 2: Nền + 30 kg K2O
+ CT 3: Nền + 50 kg K2O
+ CT 4: Nền + 70 kg K2O
+ CT 5: Nền + 90 kg K2O
Nền: 10 tấn phân chuồng + 120 kg N + 80 kg P2O5/ha
2.2.3. Quy trình kỹ thuật
- Các thí nghiệm tiến hành trên đất phù sa, trong vụ Đông Xuân 2006-2007 và
2007-2008.
- Thí nghiệm về mật độ với liều lượng phân bón: 10 tấn phân chuồng + 120 kg N
+ 80 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha.
- Các thí nghiệm về phân bón gieo trồng với mật độ: 70 cm × 25 cm × 2 cây
(11,4 vạn cây/ha).
- Các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng theo quy trình sản xuất ngô rau.
- Các chỉ tiêu theo dõi đúng theo phương pháp nghiên cứu của Chương trình
nghiên cứu ngô quốc gia. Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh
học.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Về mật độ gieo trồng ngô rau
Số liệu bảng 1 cho thấy: Diện tích lá trên cây đạt cao nhất ở thời kỳ nhú cờ và
thay đổi theo mật độ trồng. Ở công thức VI trồng mật độ cao nhất (15,9 vạn cây/ha) có
diện tích lá qua các thời kỳ đạt thấp nhất.
Chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ của các công thức có sự thay đổi khá rõ và đạt
cao nhất ở thời kỳ nhú cờ (từ 3,0 – 5,8 m2 lá/m2 đất). Các công thức trồng mật độ càng
cao thì chỉ số diện tích lá càng lớn (công thức VI là 5,8 m2 lá/m2 đất).

112
B
ả
ng 1. Di
ệ
n tích lá và ch
ỉ
s
ố
di
ệ
n tích lá
ở
các m
ậ
t
độ
gieo tr
ồ
ng khác nhau
Th
ờ
i k
ỳ
3 – 4 lá 7 - 9 lá Xo
ắ
n ng
ọ
n Nhú c
ờ
Công th
ứ
c Di
ệ
n
tích lá
(cm
2
lá/cây)
Ch
ỉ
s
ố
di
ệ
n
tích lá
(m
2
lá/m
2
đấ
t)
Di
ệ
n
tích lá
(cm
2
lá/cây)
Ch
ỉ
s
ố
di
ệ
n
tích lá
(m
2
lá/m
2
đấ
t)
Di
ệ
n
tích lá
(cm
2
lá/cây)
Ch
ỉ
s
ố
di
ệ
n
tích lá
(m
2
lá/m
2
đấ
t)
Di
ệ
n
tích
lá
(cm
2
lá/cây)
Ch
ỉ
s
ố
di
ệ
n
tích lá
(m
2
lá/m
2
đấ
t)
I
70×35×2 cây
51,3 0,04 884,3 0,7 2713,7
2,2 3691,2 3,0
II
70×30×2 cây
45,3 0,04 985,9 0,9 3051,1
2,7 4265,9 3,8
III
70×25×2 cây
48,0 0,06 955,0 1,1 3320,2
3,8 4414,6 5,1
IV
70×22×2 cây
47,5 0,06 889,4 1,2 3042,2
4,0 3935,5 5,1
V
70×20×2 cây
57,9 0,08 1026,3
1,4 3181,9
4,4 4048,0 5,6
VI
70×18×2 cây
45,9 0,07 854,1 1,3 2958,2
4,6 3744,7 5,8
B
ả
ng 2.
Ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a m
ậ
t
độ
đế
n n
ă
ng su
ấ
t thân lá t
ươ
i c
ủ
a ngô rau
Thu b
ắ
p 1 Thu b
ắ
p 2 Thu b
ắ
p
cu
ố
i cùng
Công th
ứ
c
Kh
ố
i l
ượ
ng
thân lá t
ươ
i
(g/cây)
N
ă
ng su
ấ
t
thân lá t
ươ
i
(t
ấ
n/ha)
Kh
ố
i
l
ượ
ng
thân lá
t
ươ
i
(g/cây)
N
ă
ng su
ấ
t
thân lá
t
ươ
i
(t
ấ
n/ha)
Kh
ố
i
l
ượ
ng
thân lá
t
ươ
i
(g/cây)
N
ă
ng
su
ấ
t thân
lá t
ươ
i
(t
ấ
n/ha)
I
70×18×2 cây
314,8 25,50 266,9 21,62 222,1 17,99
II
70×20×2 cây
279,8 26,58 236,6 22,48 194,2 18,45
III
70×22×2 cây
287,6 32,78 242,2 27,61 198,0 22,58
IV
70×25×2 cây
284,1 36,94 240,5 31,26 198,3 25,78
V
70×30×2 cây
259,8 36,90 212,3 31,31 181,1 25,71
VI
70×35×2 cây
255,1 40,57 220,5 53,73 168,0 26,71
Số liệu ở bảng 2 cho thấy: Khối lượng thân lá tươi của cây ở các lần thu hoạch
về sau càng giảm và giảm dần theo chiều tăng mật độ, cao nhất là ở công thức I và thấp
nhất là ở công thức VI.

113
Năng suất thân lá tươi của các lần thu hoạch ở công thức trồng mật độ cao hơn
thì lớn hơn, cao nhất là ở công thức VI (15,9 vạn cây/ha) và thấp nhất là ở công thức I
(8,1 vạn cây/ha).
B
ả
ng 3.
Ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a m
ậ
t
độ
đế
n m
ộ
t s
ố
ch
ỉ
tiêu v
ề
sinh tr
ưở
ng c
ủ
a ngô rau
Công th
ứ
c
Chi
ề
u
cao cây
cu
ố
i
cùng
(cm)
Chi
ề
u
cao
đ
óng
b
ắ
p 1
(cm)
Đườ
ng
kính
lóng g
ố
c
(cm)
T
ổ
ng s
ố
lá/cây
S
ố
lá
xanh/cây
lúc thu
ho
ạ
ch
Di
ệ
n
tích lá
đ
óng
b
ắ
p 1
(cm
2
)
D
ạ
ng
cây
(
đ
i
ể
m)
I
70×35×2 cây
146,1 70,5 1,7 18,0 10,5 526,8 1,7
II
70×30×2 cây
157,7 67,7 1,6 18,1 10,6 567,8 1,6
III
70×25×2 cây
168,2 61,1 1,7 18,2 10,7 598,7 1,8
IV
70×22×2 cây
169,5 80,9 1,6 17,8 10,5 549,9 1,9
V
70×20×2 cây
168,4 82,6 1,5 18,1 10,5 539,9 1,8
VI
70×18×2 cây
175,8 89,6 1,4 17,9 10,5 514,7 2,1
Từ kết quả ở bảng 3 cho thấy: Chiều cao cây cuối cùng, chiều cao đóng bắp 1 ở
các công thức trồng mật độ dày hơn thì cao hơn và cao nhất là ở công thức VI (15,9 vạn
cây/ha).
Các chỉ tiêu như đường kính lóng gốc, diện tích lá đóng bắp 1, số lá xanh trên
cây lúc thu hoạch của các công thức trồng mật độ càng tăng thì càng giảm, cao nhất là ở
công thức I (8,1vạn cây/ha) và thấp nhất là ở công thức VI (15,9 vạn cây/ha). Mật độ
khác nhau không ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu như dạng cây và số lá trên cây của ngô
rau.
B
ả
ng 4.
Ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a m
ậ
t
độ
tr
ồ
ng
đế
n các y
ế
u t
ố
c
ấ
u thành n
ă
ng su
ấ
t
và n
ă
ng su
ấ
t c
ủ
a ngô rau
N
ă
ng su
ấ
t lý thuy
ế
t
(t
ạ
/ha)
N
ă
ng su
ấ
t th
ự
c thu
(t
ạ
/ha)
Công th
ứ
c
M
ậ
t
độ
(v
ạ
n
cây/
ha)
S
ố
b
ắ
p
h
ữ
u
hi
ệ
u/
cây
Kh
ố
i
l
ượ
ng
b
ắ
p
(g)
Kh
ố
i
l
ượ
ng
lõi
(g) B
ắ
p Lõi B
ắ
p Lõi
I
70×35×2 cây
8,1 2,9 56,9 12,4 133,7 29,1 96,9 18,2
II
70×30×2 cây
9,5 2,8 57,8 12,6 155,5 33,8 110,4 21,5
III
70×25×2 cây
11,4 2,9 60,6 13,4 198,0 43,7 117,9 24,4

