Ạ Ọ

Ộ Ố Đ I H C QU C GIA HÀ N I

ƯỜ

Ọ Ự

Ạ Ọ

TR

NG Đ I H C KHOA H C T  NHIÊN

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Ỗ Ạ

Đ  M NH TUÂN

Ứ ƯƠ

Ở Ờ Ể

Ồ Ụ

NGHIÊN C U T

NG QUAN B I T  ­ XÓI L  B  BI N

Ừ Ử

T  C A BA L T Đ N C A ĐÁY

Ạ LU N VĂN TH C SĨ KHOA H C

1

ộ Hà N i ­ 2015

Ạ Ọ

Ộ Ố Đ I H C QU C GIA HÀ N I

ƯỜ

Ọ Ự

Ạ Ọ

TR

NG Đ I H C KHOA H C T  NHIÊN

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Ỗ Ạ

Đ  M NH TUÂN

Ứ ƯƠ

Ở Ờ Ể

Ồ Ụ

NGHIÊN C U T

NG QUAN B I T  ­ XÓI L  B  BI N

Ừ Ử

T  C A BA L T Đ N C A ĐÁY

ấ ọ                         Chuyên ngành: Đ a ch t h c

Mã s : 60440201

Ạ LU N VĂN TH C SĨ KHOA H C

NG

ƯỜ ƯỚ I H

NG D N KHOA H C

2

GS.TS. TR N NGHI

ộ Hà N i ­ 2015

Ờ L I CAM ĐOAN

ứ ủ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi.

ố ệ ự ế ả ậ ộ Các n i dung, s  li u, k t qu  nêu trong lu n văn là trung th c, các thông

ử ụ ố ườ ề ả ậ ồ ể tin s  d ng trong Lu n văn đ  tham kh o đ u có ngu n g c t ng minh, rõ ràng

ư ừ ứ ượ ấ ỳ ố và công trình nghiên c u này ch a t ng đ c ai công b  trong b t k  công trình

nào khác.

Hà N i, ngày 10 tháng 11 năm 2015

Tác giả

3

ỗ ạ Đ  M nh Tuân

Ơ

L I CÁM  N

ượ

̣

Đ  có th  hoàn thành đ

c luân văn này, tôi xin bày t

lòng bi

ế ơ   t  n

ắ ớ

ườ

ướ

sâu s c t

ầ i GS. TS. Tr n Nghi ng

ữ i không nh ng đ nh h

ứ   ng nghiên c u

ườ

cho tôi trên con đ

ng nghiên c u khoa h c mà còn luôn t n tình h

ướ   ng

ỉ ả ẫ d n, ch  b o và gi

ự   i đáp các th c m c cho tôi trong su t th i gian th c

ự ế ướ

hi n đ  tài và tr c ti p h

ng d n tôi hoàn thành lu n văn này.

́

ả ơ

Tôi xin trân tr ng c m  n các Th y, Cô giáo Khoa Đ a chât, Tr

ườ   ng

ọ ự

ạ ọ

ạ ọ

Đ i h c Khoa h c T  nhiên ­ Đ i h c Qu c gia Hà N i,các Th y, Cô đang

ườ

ạ ọ

ườ

công tác t

i khoa Đ a ch t – Tr

ng Đ i h c Tài nguyên và Môi tr

ng Hà

ọ ở

N i cùng các nhà khoa h c

ề    các Vi n, Trung tâm đã gi ng d y và t o đi u

ậ ợ ể

ọ ậ

ki n thu n l

i đ  tôi h c t p, làm vi c và nghiên c u trong quá trình đào

́

ử ờ ả ơ ớ

̣

ạ t o. Hoàn thành khoa luân này, tôi cũng xin g i l

i c m  n t

i gia đình và

ườ

ộ ồ

ỗ ướ

ạ b n bè tôi, nh ng ng

i luôn  ng h , đ ng hành cùng tôi trên m i b

c đi.

ươ

ọ ậ

ắ ấ

Không có h u ph

ng v ng ch c  y tôi khó có th  yên tâm h c t p và

nghiên c u.ứ

ế   Trong quá trình hoàn thành lu n văn không th  tránh kh i nh ng thi u

ơ

sót, r t mong th y cô và các b n góp ý đ  bài vi

ế ượ t đ

c hoàn thi n h n!

4

Hà N i, ngày 10 tháng 11 năm 2015

Tác giả

ỗ ạ Đ  M nh Tuân

M C L C

DANH MỤC HÌNH

7 ..................................................................................................................

DANH MỤC ẢNH

8 ...................................................................................................................

DANH MỤC BẢNG BIỂU

9 .......................................................................................................

MỞ ĐẦU

9 .................................................................................................................................

CHƯƠNG 1 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC CỬA SÔNG BA LẠT – CỬA ĐÁY

12 ........

12 1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................................

13 1.2. Khí hậu ..........................................................................................................................

15 1.3. Thủy văn cửa sông .......................................................................................................

1.4. Hải văn biển

16 ..................................................................................................................

17 1.5. Địa hình – địa mạo ........................................................................................................

19 1.6. Thổ nhưỡng ..................................................................................................................

1.7.Đặc điểm cấu trúc địa chất [13]

20 .....................................................................................

1.7.1.Địa tầng Đệ tứ vùng cửa sông châu thổ Sông Hồng

20 ................................................

26 1.7.2. Đặc điểm kiến tạo ......................................................................................................

CHƯƠNG 2 - LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

30 ...................

2.1. Lịch sử nghiên cứu

30 .......................................................................................................

2.1.1. Trên thế giới

30 ..............................................................................................................

2.2.2. Tại Việt Nam

31 ..............................................................................................................

2.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

32 .........................................................

32 2.2.1. Phương pháp luận .....................................................................................................

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

34 ..........................................................................................

5

CHƯƠNG 3 - HIỆN TRẠNG BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ TỪ CỬA BA LẠT ĐẾN CỬA ĐÁY 39 ..............................................................................................................................................

39 3.1. Đặc điểm biến động đường bờ .....................................................................................

3.2. Xu thế và tốc độ bồi tụ cửa sông Ba Lạt

42 ......................................................................

44 3.3. Xu thế và tốc độ bồi tụ cửa sông Đáy ..........................................................................

3.4. Xu thế và tốc độ xói lở bờ biển Nam Định

46 ....................................................................

49 3.5. Nguyên nhân bồi tụ và xói lở ........................................................................................

49 3.5.1. Nguyên nhân bồi tụ ....................................................................................................

58 3.5.2. Nguyên nhân xói lở ....................................................................................................

CHƯƠNG 4 - ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU XÓI LỞ VÀ QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT 64 ..............................................................................................................................................

64 4.1. Giải pháp phi công trình ................................................................................................

65 4.2. Giải pháp công trình chống xói lở .................................................................................

65 4.2.1. Mở lại dòng chảy sông Sò .........................................................................................

66 4.2.2. Đắp đê biển theo quy trình bền vững ........................................................................

69 4.2.3. Giải pháp xây dựng các Tombolo nhân tạo ..............................................................

70 4.3. Quai đê lấn biển ............................................................................................................

4.4. Quản lý đới bờ theo hướng phát triển bền vững

71 .........................................................

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

75 ..................................................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO

77 ........................................................................................................

Ữ Ế Ắ DANH SÁCH CH  VI T T T

ồ ủ ả

6

NTTS ĐB ĐN TN Nuôi tr ng th y s n Đông b cắ Đông nam Tây nam

t Nam

ớ ờ ổ

ế RNM TCVN So Sk Kt GIS LK QLTHĐB KT­XH ặ ậ R ng ng p m n ệ ẩ Tiêu chu n Vi ệ ố ọ ọ H  s  ch n l c ệ ố ố ứ H  s  đ i x ng ỉ ố ổ Ch  s  kation trao đ i ị ệ ố H  th ng thông tin đ a lý ỗ L  khoan ợ ả Qu n lý t ng h p đ i b ộ  ­ xã h i Kinh t

7

Ụ DANH M C HÌNH

8

Ụ Ả DANH M C  NH

Ụ Ả Ể DANH M C B NG BI U

M  Đ UỞ Ầ

ệ ượ ồ ụ ở ờ ể ứ ạ ả Hi n t ng b i t ­ xói l ổ ế   ấ  b  bi n đang x y ra r t ph c t p và ph  bi n

ở ế ớ ề ả ệ ữ ậ ơ ự  nhi u khu v c trên th  gi i và ngay c  Vi t Nam cũng v y có nh ng n i đang

ệ ượ ồ ụ ấ ữ ả ơ ả x y ra hi n t ng b i t ạ  r t m nh, ng ượ ạ c l i có nh ng n i đang x y ra xói l ở

ề ậ ữ ạ ấ ấ ổ nghiêm tr ng ọ gây ra nh ng t n h i trên thiên nhiên, th t thoát v  v t ch t và đem

9

ộ ố ữ ủ ườ ừ ế ố ạ l i nh ng khó khăn cho cu c s ng c a con ng ế ỷ i. T  cu i th  k  XX đ n nay,

ứ ộ ở ờ ể ệ ừ ế ườ ạ m c đ  xói l b  bi n Vi t Nam ngày càng gia tăng t ph m vi đ n c ộ   ng đ ,

ệ ự ớ ờ ồ ổ ặ đ c bi t là khu v c đ i b  châu th  sông H ng.

ớ ờ ớ ờ ả ỉ ệ ề ổ ồ ồ   Đ i b  châu th  sông H ng bao g m đ i b  huy n Ti n H i t nh Thái

ớ ờ ỉ ự ử ớ ờ ỉ ị ề ổ   Bình, đ i b  t nh Nam Đ nh và đ i b  khu v c c a Đáy t nh Ninh Bình. V  t ng

ể ớ ờ ổ ồ ụ ừ ộ ị ệ ổ ồ th  đ i b  châu th  sông H ng là m t đ a h  châu th  b i t t ế    3000 năm đ n

ừ ự ướ ể ỗ nay. Tuy nhiên t ế  1000 năm đ n nay m c n c bi n dâng và dâng m i năm 2mm

ồ ụ ở ế ặ ổ ệ ươ t ng quan b i t và xói l có xu th  thay đ i. Đ c bi ả t trong kho ng 70 năm tr ở

ờ ể ổ ừ ồ ụ ị ở ạ l i đây b  bi n Nam Đ nh thay đ i t b i t sang xói l ả   ọ  nghiêm tr ng (kho ng

ờ ể ẫ ượ ồ ụ ỗ ừ 10m/năm), còn b  bi n Thái Bình và Ninh Bình v n đ c b i t m i năm t 40­

50m.

ể ỏ ơ ế ồ ụ ở ặ ệ ị ầ Đ  góp ph n làm sáng t c  ch  b i t và xói l , đ c bi t là xác đ nh

ở ở ờ ể ị ừ ề ấ ả nguyên nhân gây ra xói l b  bi n Nam Đ nh t đó đ  xu t gi i pháp công trình

ể ả ở ụ ụ ớ ờ ả và phi công trình  gi m thi u quá trình xói l ự    ph c v  qu n lý đ i b  tôi đã l a

ề ậ ọ ứ ươ ồ ụ ch n đ  tài lu n văn “Nghiên c u t ng quan b i t ­ xói l ở ờ ể ừ ử    c a b  bi n t

ạ ế ử Ba L t đ n c a Đáy”

ế ồ ụ ơ ế ụ ủ ậ ị ở ị M c tiêu c a lu n văn: Xác đ nh c  ch  và xu th  b i t ­ xói l , xác đ nh

ồ ụ ự ề ấ nguyên nhân b i t , xói l ở ờ ể ạ  b  bi n t ứ i khu v c nghiên c u. Đ  xu t các gi ả   i

ể ả ể ở ỹ ấ ự ứ ả pháp đ  gi m thi u xói l , qu n lý qu  đ t trong khu v c nghiên c u

ỏ ượ ẽ ề ầ ậ ậ                    Ý nghĩa v  lý lu n:   Lu n văn s  góp ph n làm sáng t đ ế   ơ c c  ch ,

ở ờ ể ồ ụ ạ ị ở ử ạ nguyên nhân gây ra xói l b  bi n Nam Đ nh và b i t m nh ử    c a Ba L t, c a

ư ể ằ ả ệ Đáy. Qua đó đ a ra các bi n pháp nh m gi m thi u thi ệ ạ t h i

ề ơ ự ứ ễ ệ ế ẫ ế             Ý nghĩa th c ti n: Qua vi c nghiên c u v  c  ch , nguyên nhân d n đ n

ệ ượ ồ ụ ở ứ ễ ậ hi n t ng b i t và xói l ự  đang di n ra trong khu v c nghiên c u, lu n văn s ẽ

ề ế ể ả ả ấ ị ố ư đ a ra các đ  xu t và ki n ngh  giúp các nhà qu n lý có th  qu n lý t ư t và đ a ra

10

ữ ể ằ ả ợ ệ ạ ở ồ ụ nh ng chính sách phù h p nh m gi m thi u các thi t h i do xói l và b i t gây

ị ướ ế ượ ể ồ ữ ra và nh ng đ nh h ng chi n l ậ   ờ c phát tri n, đ ng th i cũng nâng cao nh n

ườ ề ồ ụ ở ờ ể ứ ủ th c c a ng i dân v  b i t ­ xói l b  bi n.

ở ầ ế ế ệ ậ ả ấ ầ ị Ngoài ph n m  đ u, k t lu n – ki n ngh  và tài li u tham kh o c u trúc

ồ ươ ̣ ủ c a luân văn g m 4 ch ng:

ƯƠ Ệ Ự Ự Ử Ạ Ề CH NG 1 ­ ĐI U KI N T  NHIÊN KHU V C C A SÔNG BA L T –

Ử C A ĐÁY

ƯƠ Ứ Ử Ị ƯƠ Ứ CH NG 2 ­ L CH S  NGHIÊN C U VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U

ƯƠ Ộ Ạ Ế Ệ ƯỜ Ờ Ừ Ử CH NG 3 ­ HI N TR NG BI N Đ NG Đ Ạ   NG B  T  C A BA L T

Ế Ử Đ N C A ĐÁY

ƯƠ Ấ Ề Ả Ở Ả Ể CH NG   4   ­   Đ   XU T   CÁC   GI I   PHÁP   GI M   THI U   XÓI   L   VÀ

11

Ỹ Ấ Ả QU N LÝ QU  Đ T

ƯƠ Ệ Ự Ự Ử Ề CH Ạ   NG 1 ­ ĐI U KI N T  NHIÊN KHU V C C A SÔNG BA L T –

Ử C A ĐÁY

ị ị 1.1. V  trí đ a lý

ể ỉ ử ệ ậ ộ ị ị Vùng  c a  sông ven  bi n  t nh Nam  Đ nh  thu c   đ a  ph n  3  huy n  Giao

ủ ư ử ữ ử ằ ả ậ ớ Th y, H i H u và Nghĩa H ng (Hình 1.1), n m gi a hai c a sông l n là C a Ba

ớ ườ ạ ồ ể ả ờ ử L t (sông H ng) và C a Đáy (sông Đáy) v i đ ng b i bi n dài kho ng 72km,

ệ ể ể ả ớ ạ ổ t ng   di n   tích  vùng   bi n   và   ven   bi n   vào   kho ng  20.800  ha,   gi i   h n  trong

ọ ộ ị ả kho ng t a đ  đ a lý:

o20’00 Vĩ B cắ

ế T  19ừ o50’00 đ n 20

o00’00 đ n 106

o40’00 Kinh Đông

Giao Thủy

L ạ

t

C ử a B a

Hải Hậu

Nghĩa Hưng

C ử a Đ á y

ế T  106ừ

ị ứ Hình 1. 1. V  trí vùng nghiên c u

ể ỉ ử ị ượ ố ế ướ Vùng c a sông ven bi n t nh Nam Đ nh đ c qu c t và trong n c bi ế   t

12

ả ử ườ ủ ạ ấ ậ ớ ố ờ ế đ n v i V n qu c gia Xuân Th y (b  ph i C a Ba L t) và khu đ t ng p n ướ   c

ạ ộ ề ớ ồ ủ ả   ử c a sông Đáy có ti m năng l n trong ho t đ ng khai thác và nuôi tr ng th y s n,

ị ớ ể ạ ả ọ ị ể   ả ồ b o t n sinh c nh và đa d ng sinh h c, phát tri n du l ch và đô th  m i ven bi n.

ứ ạ ượ ấ ề ằ ồ ị Ph m vi vùng nghiên c u đ ọ   c xác đ nh: trên đ t li n bao g m các xã n m d c

ờ ể ừ ử ạ ế ậ ầ ướ ượ theo b  bi n t ử  c a Ba L t đ n c a Đáy; ph n ng p n c đ c gi ớ ạ ừ  i h n t

ờ ế ướ ườ đ ộ ng b  đ n đ  sâu 10m n c (Hình 1.2).

ơ ồ ử ể ị Hình 1. 2. S  đ  hành chính vùng c a sông ven bi n Nam Đ nh

1.2. Khí h uậ

ủ ấ ậ ằ ắ ậ ồ ộ ộ Khí h u mang tính ch t chung c a khí h u đ ng b ng B c B , thu c khí

ệ ớ ệ ạ ậ h u nhi ậ   t đ i gió mùa, có 4 mùa rõ r t (xuân, h , thu, đông), mùa đông khí h u

ắ ộ ị ủ khô do ch u tác đ ng c a gió mùa đông b c.

oC, trong đó

ệ ộ ệ ộ ủ ả Nhi t đ : Nhi t đ  trung bình hàng năm c a vùng kho ng 23

oC. Mùa đông, nhi

ệ ộ ớ ơ ệ ộ có 8 tháng có nhi t đ  trung bình l n h n 20 t đ  trung bình

oC, nhi

oC (tháng 2/2008),

13

ệ ộ ấ ể ấ ố ủ c a vùng là 18,9 t đ  th p nh t có th  xu ng 6 – 7

ạ ườ ạ ệ ộ ấ tháng l nh nh t trong năm th ng là tháng 1 và 2. Mùa h , nhi t đ  trung bình là

oC.

ệ ộ ể ế ấ 27oC, tháng nóng nh t là tháng 7 và 8, nhi ấ t đ  nóng nh t có th  đ n 40

ộ ẩ ộ ẩ ủ ươ ạ ố Đ   m: Đ   m không khí c a vùng t ng đ i cao, trung bình năm đ t 80­

ộ ẩ ộ ẩ ữ ệ ấ 85%, ít chênh l ch đ   m gi a các tháng, tháng có đ   m cao nh t là 90% (tháng

ộ ẩ ữ ấ ấ 3) và tháng có đ   m th p nh t là 81% (tháng 11), mùa đông có nh ng ngày đ ộ

ẩ ế ể ố m có th  xu ng đ n 65%.

ượ ư ừ ế ộ ư Ch  đ  m a: L ng m a trung bình trong năm t 1.700 – 1.800mm, phân

ề ượ ư ể ộ ố ồ b  đ ng đ u trong toàn vùng. Theo l ng m a, m t năm có th  chia ra 2 mùa:

ắ ầ ừ ư ủ ư ế mùa m a và mùa khô, mùa m a c a vùng b t đ u t ế    tháng 5 đ n tháng 10, chi m

ượ ư ả ư ậ ư 80% l ề ng m a c  năm, các tháng m a nhi u là 7, 8,9. M a t p trung trong các

ề ườ ớ ườ ề ệ ạ ế ợ tháng này k t h p v i tri u c ng th ng gây ra nhi u thi ạ ộ   t h i cho ho t đ ng

ủ ả ệ ấ ặ ả ồ ệ ỡ ờ nuôi tr ng th y s n và s n xu t nông nghi p, đ c bi ầ   t là gây v  đê và b  ao đ m

ủ ừ ượ ư ế ả nuôi th y s n. Mùa khô t tháng 11 tháng 4 năm sau, l ng m a chi m 20%

ư ả ư ờ ượ l ng m a c  năm, các tháng m a ít là tháng 12, 1 và 2, trong th i gian này có

ư ư ả ầ ưở ế ả ấ tháng   h u   nh   không   có   m a   gây   nh   h ng   đ n   tình   hình   s n   xu t   nông

ệ ặ ệ ụ ệ nghi p, đ c bi ồ t là vi c gieo tr ng cây v  đông.

ắ ớ ố ờ ắ ổ N ng: Hàng năm trung bình có t ắ i 250 ngày n ng, t ng s  gi n ng t ừ

ờ ố ờ ắ ụ ả ờ 1650­1700 gi . V  hè thu có s  gi n ng cao kho ng 1100 – 1200 gi ế   , chi m

ố ờ ắ 70% s  gi n ng trong năm.

ố ộ ướ ả ổ ị Gió: H ng gió th nh hành thay đ i theo mùa, t c đ  gió trung bình c  năm

ướ ớ ầ ắ ấ ị là 2 – 2,3 m/s. Mùa đông, h ng gió th nh hành là gió đông b c v i t n su t 60­

ữ ố ộ ố 70%, t c đ  gió trung bình 2,4 – 2,6 m/s, nh ng tháng cu i mùa đông, gió có xu

ề ể ầ ướ ị ướ h ng chuy n d n v  phía đông. Mùa hè, h ng gió th nh hành là gió đông nam,

ấ ố ộ ộ ố ự ạ   ớ ầ v i t n su t 50 – 70%, t c đ  gió trung bình là 1,9 – 2.2 m/s, t c đ  gió c c đ i

ạ ườ ầ ệ ấ ợ (khi có bão) là 40 m/s, đ u mùa h  th ng xu t hi n các đ t gió khô nóng gây tác

ị ả ể ế ấ ồ ưở ủ ộ đ ng x u đ n cây tr ng. Ngoài ra vùng ven bi n còn ch u  nh h ấ   ng c a gió đ t

14

ướ ể ị ướ ị (h ng th nh hành là tây nam) và gió bi n (h ng th nh hành là đông nam).

ắ ằ ộ ị ạ ị ừ Bão: Do n m trong vùng V nh B c B , mùa bão t i Nam Đ nh t tháng 7

ự ạ ườ ưở ế đ n tháng 9, c c đ i vào tháng 8 nên hàng năm th ị ả ng ch u  nh h ủ ng c a bão

ặ ấ ệ ớ ừ ơ ố ơ ho c áp th p nhi t đ i, bình quân t 4 – 6 c n/năm. C n bão s  3 và 5 (năm

ế ợ ề ườ ớ ạ ở ể ế ỡ 2005) k t h p v i tri u c ng đã gây s t l ề  và làm v  nhi u tuy n đê bi n.

ậ ợ ể ậ ị ự Nhìn chung, khí h u vùng ven bi n Nam Đ nh thu n l ể   i cho s  phát tri n

ạ ộ ộ ị ự ậ ủ ệ c a h  sinh thái đ ng, th c v t và ho t đ ng du l ch.

ủ ử 1.3. Th y văn c a sông

ể ỉ ử ử ớ ị ỉ Vùng ven bi n t nh t nh Nam Đ nh có 3 c a sông l n, đó là c a sông Ba

ử ử ạ ồ ơ ộ ố ử   L t (sông H ng), c a sông Ninh C  và c a sông Đáy. Ngoài ra còn m t s  c a

ư ể ệ ậ ậ ả ộ ỏ ả sông nh  thu c vùng ven bi n huy n H i H u nh  sông Sò, sông H i H u và

ậ ộ ệ ậ ả ậ ả sông Cát (xã H i Hà, huy n H i H u). Tuy v y, m t đ  sông trong vùng không

ệ ượ ả ẫ ờ ạ ạ ậ cao (0,33km/km2) nên khi lũ x y ra v n có hi n t ng ng p úng t m th i t ộ   i m t

ặ ệ ặ ấ ớ ầ ử ố ớ ể ố s  vùng, đ c bi t là đ i v i vùng ven bi n nhu c u r a m n r t l n, do đó h ệ

ả ượ ầ ố ườ ươ ằ ướ th ng sông này c n ph i đ c tăng c ng b ng các kênh m ng t i tiêu.

ệ ố ặ ồ ệ ệ ạ H  th ng sông H ng có vai trò đ c bi t trong vi c thành t o châu th ổ

ể ỉ ồ ổ ị Sông H ng nói chung và vùng ven bi n t nh Nam Đ nh nói riêng. T ng l ượ   ng

9 m3 (chi m 39 ­ 40% t ng ổ

ử ạ ổ ồ ế ướ n c sông H ng đ  ra c a Ba L t hàng năm là 48,6.10

ủ ệ ố ả ơ ồ ư ượ l u l ng c a h  th ng sông H ng). Sau khi qua S n Tây, kho ng 37,8% l ượ   ng

ồ ượ ệ ố ể ể ậ ố bùn cát sông H ng đ c chuy n qua sông Đu ng đ  nh p vào h  th ng sông

ư ố ồ Thái Bình, còn l ạ ượ i đ ủ c phân b  cho các chi l u c a sông H ng: 10 ­ 14% qua

ộ ị sông Lu c, 10 ­ 12% qua sông Trà Lý, 25 ­ 30% qua sông Nam Đ nh, 10 ­ 12% qua

ử ạ ơ ươ ươ ậ sông Ninh C  và 30 ­ 50% qua c a Ba L t (L ng Ph ng H u và nnk, 2002).

ể ấ ượ ướ ủ ế ử ể ậ ồ Có th  th y l ng n c và phù sa sông H ng v n chuy n ch  y u qua c a Ba

ể ồ ắ ử ạ ế ậ ệ ủ ế ể ạ ồ ớ ố   L t và đây là ngu n v t li u ch  y u đ  b i đ p c a Ba L t ti n ra bi n v i t c

ộ đ  nhanh.

15

ề ả ị ượ ớ Sông Đáy ch y qua Nam Đ nh có chi u dài 82km đ c coi là ranh gi i phía

3/s.

ủ ỉ ư ượ ả ạ ạ tây c a t nh, l u l ng dòng ch y đo t i tr m Ba Thá là 58,6m

ệ ắ ả ơ ỉ ị Sông Ninh C  ch y qua các huy n phía nam t nh Nam Đ nh, b t ngu n t ồ ừ

ệ ắ ườ ạ ầ ố ổ phía b c huy n Xuân Tr ng, qua L c Qu n xu ng phía nam đ  ra bi n t ể ạ ử   i c a

ề ộ ạ ơ ề L ch Giang. Sông Ninh C  có chi u dài 52km, chi u r ng 400­500m.

ể ả 1.4. H i văn bi n

ế ộ ủ ự ạ ổ ướ Ch  đ  sóng c a khu v c thay đ i theo mùa. Vào mùa l nh, h ng sóng

ở ơ ở ướ chính ngoài kh i là ĐB (61%), Đông (15%), còn ờ  ven b  là các h ng Đông

ướ ị (34%), ĐB (13%) và ĐN (18%). Vào mùa nóng, các h ng sóng th nh hành ngoài

ớ ầ ấ ơ ộ ừ kh i là Nam, TN và Đông v i t n su t dao đ ng t 40 ­ 75%, trong đó sóng

ế ớ ơ ộ ướ h ng Nam chi m t i 37%. Đ  cao sóng trung bình ngoài kh i là 1,2 ­ 1,4 m, ở

ự ạ ươ ứ ờ ộ ven b  là 0,6 ­ 0,8 m; đ  cao sóng c c đ i t ng  ng là 7,0 ­ 8,0 m và 5,0 ­ 6,0 m.

ấ ộ ớ ườ ệ ấ Các c p sóng có đ  cao l n th ng xu t hi n khi có bão.

ề ạ ủ ế ộ ể ề ậ ộ ị Th y tri u t ộ ề   i vùng bi n Nam Đ nh thu c ch  đ  nh t tri u, biên đ  tri u

ừ ấ ạ Ả ấ ớ ỏ ưở trung bình t 1,6 – 1,7m, l n nh t đ t 3,3m, nh  nh t là 0,1m.  nh h ủ   ng c a

ấ ớ ủ ủ ề ế ề ế ộ ướ th y tri u đ n các sông trong vùng r t l n. Th y tri u tác đ ng đ n h ả   ng ch y

ấ ủ ự ướ ộ ề ườ ề ủ c a sông ngòi, đ  cao th p c a m c n c sông vào lúc tri u c ng và tri u ki ệ   t

ế ộ ề ươ ự ậ ậ ấ ầ ố Khu v c có ch  đ  nh t tri u t ng đ i thu n nh t tuy nhiên tính nh t tri u ề ở

ắ ử ộ ớ ủ ề ả ơ ạ phía nam kém h n phía b c c a Ba L t. Đ  l n th y tri u cũng gi m d n t ầ ừ ắ    B c

ế ở ố ề ậ ắ xu ng Nam. N u phía b c trong tháng có 25­27 ngày nh t tri u, 3­5 ngày bán

ỳ ướ ườ ề ề ậ ộ ở nh t tri u và đ  cao tri u trong k  n c c ng là 2,8 ­ 3,6 m thì ử    phía nam c a

ạ ế ử ề ề ậ ậ ố Ba L t đ n c a Đáy s  ngày nh t tri u là 23 ­ 25 ngày, bán nh t tri u là 5 ­ 7

ộ ề ộ ớ ề ề ấ ậ ơ ố ngày và đ  l n tri u 2 ­ 3 m. Biên đ  tri u th p h n, s  ngày bán nh t tri u tăng

ậ ợ ự ề ể ệ ầ thu n l i cho xâm th c và di chuy n tr m tích. Đó cũng là đi u ki n thu n l ậ ợ ể i đ

ở ể ể ơ RNM ự  vùng ven bi n khu v c này phát tri n h n.

ủ ế ả ướ ắ ờ ủ  Dòng ch y ven b  c a vùng ch  y u là h ng b c – nam. Tuy nhiên, do

16

ườ ướ ờ ủ ế ả ổ ị ự s  thay đ i đ a hình đ ờ ng b  nên h ng dòng ch y ven b ch  y u là tây nam

ự ờ ạ ạ t ả ử i khu v c b  ph i c a sông Ba L t.

ớ ừ ự ộ ố ộ ổ ộ ế ố Khu v c có đ  mu i dao đ ng l n t 1 ­ 30,3 ‰. Bi n đ i đ  mu i trong năm

ự ạ ư ự ể ậ theo quy lu t: c c đ i vào mùa khô (tháng 2 ­ 3) và c c ti u vào mùa m a (tháng

ố ở ử ặ ấ ấ ệ ỉ ạ ộ 7­8). Đ  mu i vùng c a sông là th p nh t, đ c bi ư t vào mùa m a ch  đ t 1,1

ể ệ ự ế ố ấ ộ ở ữ ầ ử ộ ‰ th  hi n s  bi n đ ng đ  mu i r t cao nh ng vùng g n c a sông. Nhi ệ ộ  t đ

ặ ừ ầ t ng m t trung bình t 15 ­ 30°C.

ạ ị ị 1.5. Đ a hình – đ a m o

ề ươ ự ằ ồ ị ị Đ a   hình   khu   v c   là   đ a   hình   đ ng   b ng   và   bãi   tri u   t ằ   ố ng   đ i   b ng

ả ấ ể ạ ẳ ử ấ ph ng. Hàng năm, d i đ t ven bi n t ạ i các 2 c a sông Ba L t và sông Đáy l n ra

ể ừ ử ế ế ệ ể ị bi n t ấ  60m đ n 80m khi n cho di n tích đ t vùng c a sông ven bi n Nam Đ nh

ả ạ trung bình tăng kho ng 110 ha. Tuy nhiên, hàng năm t ả   i các vùng Văn Lý (H i

ể ạ ấ ả ấ ộ ư ủ ậ H u), Nghĩa Phúc (Nghĩa H ng), bi n l ị i l y đi c a Nam Đ nh d i đ t r ng t ừ    5

­50m do xói l . ở

ử ử ạ ấ ạ ạ ớ ị ề   T i các vùng c a sông Ba L t và c a Đáy, đ a hình r t đa d ng v i nhi u

ụ ể ệ ể ạ ồ ố ồ ị ki u ngu n g c khác nhau, c  th  là: các bãi b i hi n đ i, các lòng sông; đ a hình

ề ặ ể ợ ồ ụ ể ừ ế ỷ ứ ỗ h n h p sông ­ bi n bao g m: 1 ­ B  m t tích t sông ­ bi n t th  k  th  XV

ế ỷ ầ ừ ế ỷ ế ừ ầ ế ỷ ế ế đ n đ u th  k  XIX, t th  k  XIX đ n XX , t đ u th  k  XX đ n nay ngăn

ườ ờ ổ ượ ờ ệ ố ạ ị ở cách b i các đ ng b  c  đ c xác đ nh nh  h  th ng các val cát ch y theo

ắ ườ ờ ế ỷ ế ướ h ng đông b c – tây nam (đ ể   ng b  th  k  XIX) và các tuy n đê quai, đê bi n;

ụ ệ ế ể ạ ớ ề ặ 2 ­ B  m t tích t ệ  hi n đ i sông – bi n chi m di n tích khá l n phía sau các bar

ộ ệ ầ ự ậ ủ ế ẫ ộ ử c a sông ch  y u là b t sét, cát sét l n tàn tích th c v t thu c h  t ng Thái Bình

ậ ợ ề ặ ụ ầ ậ ấ r t thu n l ể i cho RNM phát tri n; 3 ­ B  m t tích t ặ   ầ  đáy đ m l y ng p m n

ố ở ử ạ ồ ệ ệ ả ạ hi n đ i có di n tích kho ng 3.500 ha phân b ồ    c a Ba L t phía sau c n Lu, c n

ấ ữ ủ ế ơ ạ ề ậ ẫ Vành ch  y u là bùn sét màu xám tro đen do l n nhi u v t ch t h u c  t o ra

ệ ộ ưở ể ả ồ ủ ả ồ m t vùng đ m lý t ể   ng đ  b o t n RNM và nuôi tr ng th y s n; 4 ­ Bãi bi n

ụ ệ ấ ướ ử ủ ể ể ạ ộ ỉ tích t hi n đ i do tác đ ng c a sông ­ bi n ch  phát tri n duy nh t tr c c a Ba

17

ề ộ ạ ớ ấ ồ ạ ả ồ L t v i chi u r ng kho ng 1 km, không đ ng nh t g m các h t thô trong các bar

ẫ ở ộ ữ ề ệ ậ cát l n bùn sét b  ph n gi a các bar, hình thành trong đi u ki n sông mang

ử ể ề ớ nhi u phù sa ra bi n và c a sông có sóng l n.

ể ể ồ ố ồ ị ở ụ Đ a hình có ngu n g c bi n bao g m: 1 ­ Bãi bi n xói l ­ tích t do sóng

ủ ế ở ế ư ế ử ề ấ ấ chi m  u th  ch  y u phía nam c a Lân đã làm m t đi nhi u vùng đ t canh

ể ạ ệ ố ủ ề ự   tác, phá h y các công trình dân sinh và h  th ng đê bi n t o ra th m xâm th c

ề ờ ụ ệ ố ồ ờ ụ ể ven b  và th m tích t xa b ; 2 ­ H  th ng các c n cát tích t ổ ằ  bi n c  n m song

ớ ườ ờ ế ỷ ứ ế ỷ ế song v i đ ầ ng b  th  k  th  XIX, XX và đ u th  k  XX đ n nay; 3 ­ Các bar

ạ ấ ặ ư ử ệ ạ ộ ồ cát hi n đ i là các bar cát c a sông (c n Vành) ­ m t thành t o r t đ c tr ng cho

ơ ế ấ ể ử ể ế ầ ki u c a sông delta ti n ra bi n theo c  ch  l p đ y.

ư ặ ạ ạ ị ượ ầ ừ T i các vùng này, đ a hình đ c tr ng có d ng l ấ n sóng th p d n t tây

ế ệ ồ ế ữ ớ ự ề sang đông v i s  đan xen thay th  gi a các th  h  c n cát và các bãi tri u châu

ấ ề ẽ ữ ạ ầ ặ ậ ầ ổ ồ   ề th , các đ m l y ng p m n và l ch tri u. Trong đ t li n xen k  gi a các gi ng

ổ ổ ề ạ ơ ả cát c  n i cao có d ng cánh cung đ n gi n và phân nhánh v  phía nam, đông nam

ổ ừ ộ ổ ằ ạ ẳ ồ có đ  cao thay đ i t 2,5 ­ 5 m là các bãi b i châu th  b ng ph ng, ch y theo

ắ Ở ớ ể ệ ướ h ng đông b c – tây nam. ạ ộ   ề ầ  đ i ven bi n, các bãi tri u l y RNM hi n đ i r ng

ế ệ ồ ố ữ ạ ằ ệ ố ề ệ ạ ả và tho i, phân b  gi a hai th  h  c n cát. H  th ng l ch tri u hi n đ i n m len

ữ ữ ệ ạ ằ ạ ổ ồ ồ ồ ỏ l ạ i gi a các c n cát n i cao hi n đ i (l ch Trà n m gi a c n Ng n, c n Lu).

ả ừ ẳ ằ ồ ề Phía ngoài c n là các bãi tri u cát khá b ng ph ng tho i t 0,5 – 1m.

ể ở ị ử ự ộ Ở Đ a hình đáy bi n vùng c a sông có s  khác nhau theo đ  sâu. vùng

ồ ừ ướ ả ạ ị ườ ề ử c a sông H ng t 0­30m n c đ a hình đáy nghiêng tho i t o ra s n ti n châu

ổ ấ ở ử ử ị th  r t rõ, trong khi đó ạ  c a Đáy và c a L ch Giang đ a hình l ạ ươ i t ố ằ   ng đ i b ng

ượ ữ ư ặ ướ ề ộ ừ ướ ở ẳ ph ng đ ở c đ c tr ng b i nh ng bãi d i tri u r ng. T  30m n ị   c tr  ra đ a

ươ ố ằ ử ử ạ ạ ẳ ị hình t ng đ i b ng ph ng. Trong ph m vi 2 c a Đáy và c a Ba L t, đ a hình

ể ươ ố ằ ẳ ườ ư ả ẳ đáy bi n t ng đ i b ng ph ng, các đ ữ   ng đ ng sâu th a và kho ng cách gi a

ầ ừ ờ ơ chúng tăng d n t b  ra ngoài kh i.

ổ ồ ụ ạ ặ ư ử ử ươ C a Ba L t đ c tr ng cho c a sông châu th  b i t theo ph ứ ấ   ng th c l p

18

ứ ạ ủ ế ệ ồ ự ộ ộ ớ ắ   ầ đ y do tác đ ng ph c t p c a đ ng l c sông ­ sóng v i các th  h  c n cát s p

ạ ấ ộ ề ớ ế ệ ắ ấ ạ ộ ạ ế x p d ng nan qu t r t đ c đáo và các l ch tri u l n nh t B c B . Th  h  các

ớ ườ ổ ờ ướ ề ị ồ c n cát c  song song v i đ ng b  và luôn có xu h ể ng d ch chuy n v  phía b ờ

ế ệ ồ ộ ố ề ế ề ỗ ồ ị trong quá trình ti n hóa. Đi u thú v  là m i th  h  c n cát đ u g m m t s  hay

ỗ ố ề ầ ạ ồ ộ ớ ế   m t nhóm các c n cát ch y g n song song v i nhau, nhi u ch  n i đuôi liên ti p

ặ ằ ướ ừ ụ ệ ố ể ồ ị ạ ho c n m sát c nh nhau theo h ng t l c đ a ra bi n. Riêng h  th ng c n cát

ạ ấ ể ề ế ạ ạ ổ ở c ắ    Giao Y n có d ng nan qu t r t đi n hình. Cánh qu t quay v  phía đông b c

ạ ở còn nan qu t xòe phía tây nam.

ử ề ế ồ ả Ti n hóa c a sông tr i qua nhi u chu k . ỳ Hàng năm sông H ng và các dòng

ể ả ả ọ ộ ượ ổ ồ ử ạ ờ ch y d c b  chuy n t i m t l ng bùn cát kh ng l qua c a Ba L t. Quá trình

ẽ ố ượ ạ ồ ạ ư ớ sóng m nh m  cu n l ng bùn cát này ra xa r i l ờ ế ợ i đ a vào b  k t h p v i dòng

ắ ử ả ầ ả ọ ờ ồ ồ   ch y d c b  hình thành các d i cát ng m ch n c a hình vòng cung (c n Lu, c n

ệ ườ ả ờ ạ ủ ờ ỏ ồ Vành...) b o v  đ ộ ng b  phía trong kh i tác đ ng c a sóng đ ng th i t o ra

ộ ớ ậ ợ ấ ắ ầ ọ m t đ i yên tĩnh phía trong r t thu n l ồ   i cho l ng đ ng tr m tích do sông H ng

ế ử ị ả ặ ạ ầ ả ồ ả ộ ư đ a ra. Dòng ch y sông H ng đ n c a b  d i cát ng m ch n l i bu c ph i phân

ậ ợ ơ ẽ ề ệ ề ộ nhánh v  hai phía, trong đó m t phía có đi u ki n thu n l i h n s  tích t ụ ộ    m t

ướ ả ọ ờ ắ ồ c n cát ch n dòng có h ồ ng d c theo dòng ch y đ ng th i chia đôi vùng n ướ   c

ạ ướ ể ể ả ồ ạ thành hai l ch n c ch y bao quanh hai bên c n đ  ra bi n, phía còn l i dòng

ơ ẽ ở ả ậ ờ ỳ ế ạ ạ ộ ch y t p trung h n s  tr  thành l ch chính (l ch Lân). Đ n m t th i k  nào đó

ẽ ươ ả ạ ớ ứ ả s c c n trong l ch ngang l n, dòng ch y mùa lũ khi có gió bão s  v ẳ   n th ng

ươ ắ ử ẻ ể ạ ắ ấ ồ theo ph ng ng n nh t, x  đôi c n ch n c a chính đ  đi ra bi n, ể l ch ngang b ị

ồ ầ ố ế ử ễ ấ ề ồ thoái hóa , các c n d n n i vào đ t li n r i quá trình di n bi n c a sông l ạ ắ ầ   i b t đ u

ớ ớ ộ ươ ứ ấ ổ ồ m t chu kì m i. V i ph ng th c  y đã hình thành vùng châu th  sông H ng trong

ấ ế ỳ ướ ủ ạ ộ ơ đó các sông Lu c, Trà Lý, Ninh C  là d u v t các l ch ngang c a các chu k  tr c.

ứ ạ ế ứ ừ ự ế ế ễ ầ ớ ể   T  1938 đ n nay di n bi n khu v c h t s c ph c t p v i 4 l n chuy n

ệ ượ ồ ụ ở ẫ ế ứ ễ dòng chính và các hi n t ng b i t ẽ  xen k  xói l v n di n ra h t s c th ườ   ng

xuyên.

19

ổ ưỡ 1.6. Th  nh ng

ề ặ ả ồ ụ ặ ầ Các tr m tích b  m t tr i qua các quá trình m n hóa, phèn hóa, b i t và

ạ ấ ọ ớ ớ ố ớ   ắ l ng đ ng đã hình thành nên 4 nhóm đ t chính v i 12 lo i có ý nghĩa l n đ i v i

ậ sinh v t và con ng ườ . i

ề ế ạ ấ ồ ấ Nhóm đ t phèn ệ   ấ  g m đ t phèn ti m năng và đ t phèn ho t tính chi m di n

ơ ớ ự ầ ớ ớ ớ tích khá l n trong khu v c. Chúng có thành ph n c  gi i trung bình v i l p ph ủ

ự ậ ư ủ ế ư ẹ ặ ch  y u là th c v t  a m n, chua nh  sú, v t.

ấ ấ ặ ấ ặ ặ ạ ồ ấ Nhóm đ t m n ề   ặ  g m 4 lo i: đ t m n ít, đ t m n trung bình, đ t m n nhi u

ẹ ặ ấ ổ ố ừ ầ ố và đ t m n sú v t. T ng mu i hoà tan t ạ    0,25 ­ 1%, thành ph n mu i kim lo i

­, SO4

2­, CO3

2­, HCO3

­ đ

ề ượ ư ể ồ ủ ế ki m ch  y u là Cl ộ   c  u tiên đ  tr ng RNM phòng h  và

ủ ế ấ ặ ấ ể ồ NTTS. Đ t m n ít ch  y u đ  tr ng lúa cho năng su t khá cao.

ồ ượ ồ ưỡ ấ Nhóm đ t phù sa ấ  bao g m đ t phù sa đ c b i giàu dinh d ấ ng; đ t phù

ượ ơ ớ ế ầ ặ ồ sa không đ c b i, không glay ho c glay y u có thành ph n c  gi ị   i cát pha, th t

ẹ ặ ấ ị ượ ồ ạ ặ nh  ho c th t trung bình; đ t phù sa không đ c b i, glay trung bình ho c m nh;

ấ ượ ư ậ ạ ồ và đ t phù sa không đ ạ ấ   c b i, glay m nh và ng p úng vào mùa m a. Lo i đ t

ể ồ ấ ợ ướ này r t phù h p đ  tr ng lúa n ả c, cây xen canh và cây ăn qu .

ấ ượ ể ả ộ Nhóm đ t cát đ ộ   ủ c hình thành do tác đ ng c a bi n, sông, dòng ch y n i

ố ở ể ấ ồ ưỡ ồ đ ng và gió, phân b các bãi cát và c n cát ven bi n. Đ t nghèo dinh d ng, có

ả ứ ấ ồ ph n  ng ít chua (pH ồ   KCl  = 5,5 ­ 6,0) bao g m đ t cát thô hình thành trên các c n

ẻ ở ể ấ ề ủ ế ổ ằ ồ cát tr bi n và các c n cát c  n m sâu trong đ t li n. Chúng ch  y u đ ượ ử  c s

ậ ệ ể ồ ừ ự ắ ắ ị ụ d ng đ  tr ng r ng phi lao ch n gió, xây d ng khu du l ch, bãi t m, v t li u lót

ồ ượ ả ạ ề ạ ợ ớ ồ ể đ  NTTS. C n cát cũ đ c c i t o thích h p v i nhi u loài cây tr ng c n.

ể ặ ị ấ [13] ấ 1.7.Đ c đi m c u trúc đ a ch t

ệ ứ ử ồ ổ ị ầ 1.7.1.Đ a t ng Đ  t vùng c a sông châu th  Sông H ng

ố Th ng pleistocen

20

ụ ố Ph  th ng pleostocen d ướ i

 H  t ng L  Chi (

1 1Q )

ệ ầ ệ

ệ ầ ệ ằ ạ ầ ồ ồ Tr m tích h  t ng L  Chi là các thành t o lót đáy đ ng b ng Sông H ng.

ủ ệ ầ ầ ằ ắ ồ ồ ồ Phía Tây và Tây B c đ ng b ng Sông H ng tr m tích c a h  t ng bao g m các

ộ ạ ướ ạ ố ạ ộ ừ thành t o cu i s n t ng aluvi, phân b  trong các trũng ven rìa, t i đ  sâu t 45­

ổ ừ ế ề ế ầ ớ 50m đ n 65­70m, v i chi u dày thay đ i t ồ    5­10m đ n 20­25m. Tr m tích g m

ba ph n:ầ

ầ ướ ồ Ph n d ộ ạ ỏ ẫ i g m cu i s n s i l n cát thô;

ữ ầ ầ ơ ộ ị Ph n gi a là cát m n trung pha cát b t, thành ph n đ n khoáng;

ộ ẫ ạ ạ ầ ị ị ồ Ph n trên là các thành t o h t m n g m sét, sét b t l n cát m n xám vàng,

xám nh t.ạ

ệ ầ ệ ể ề ầ ạ Vùng trung tâm mi n võng các thành t o h  t ng L  Chi chuy n d n sang

ạ ỏ ẫ ế ể ề ồ ở ướ ướ t ng lòng sông mi n chuy n ti p g m s n s i l n cát ầ  ph n d ể i, chuy n lên

ộ ướ ạ ể ạ ồ trên là các thành t o sét, sét b t t ạ   ng bãi b i. T i vùng ven bi n các thành t o

ộ ướ ệ ầ ử ể ồ ữ ệ ầ h  t ng L  Chi là nh ng tr m tích thu c t ng c a sông ven bi n bao g m cát

ắ ặ ở ộ ể ạ ộ ạ s n chuy n lên trên là sét, b t sét. Các thành t o này b t g p đ  sâu 70­80m

ệ ầ ệ ề ở ố ừ ế ớ ế đ n 140m tr  xu ng. Chi u dày h  t ng L  Chi t 8­10m đ n 35­40m v i xu th ế

ầ ừ ắ ế tăng d n t Tây B c đ n Đông Nam.

ủ ấ ệ ầ ệ ằ ạ ợ ỉ ạ   Các thành t o h  t ng L  Chi n m ph  b t ch nh h p lên các thành t o

ủ ệ ầ ệ ầ ủ ạ ầ ả ộ ộ ị thu c h  t ng Vĩnh B o và b  các tr m tích h t thô c a h  t ng Hà N i ph  lên

trên.

 H  t ng Hà N i (

2­3 hn)

ệ ầ ộ a,amQ1

ệ ầ ộ ộ ủ ế ở ạ ắ Các thành t o h  t ng Hà N i l ch  y u ắ    vùng ven rìa Tây B c và B c

21

ạ ằ ồ ộ ầ ồ ố ậ ồ ồ đ ng b ng Sông H ng. T i vùng l , tr m tích ngu i g c aluvi­proluvi g m 2 t p:

ướ ổ ừ ạ ầ ạ ậ ­ T p d i là các thành t o h t khô, thành ph n thay đ i t ộ ạ ỏ    cu i s n s i

ở ế ở ọ ọ ầ xen cát thô ven rìa đ n cát thô trung ộ  ph n trung tâm. Đ  ch n l c mài tròn

kém;

ạ ậ ộ ộ ồ ị ­ T p trên là các thành t o m n g m cát b t, b t sét.

ệ ầ ạ ằ ồ ộ ể Vùng trung tâm đ ng b ng và ven bi n, các thành t o h  t ng Hà N i có

ể ừ ố ồ ắ ặ ạ ể ỗ ngu n g c chuy n t sông sang sông bi n, b t g p t i các l khoan sâu t ạ ộ  i đ

ữ ụ ữ ầ sâu 80­140m trong nh ng vùng s t và 40­180m trong nh ng vùng nâng. Tr m tích

ướ ầ ừ ướ ậ có xu h ị ng m n d n t d ớ i lên v i 2 t p:

ướ ạ ẫ ạ ỏ ộ ồ ậ ­ T p d ầ   i là các thành t o aluvi g m cát s n l n cu i nh  thành ph n

ủ ế ể ạ ầ ạ ị ch  y u là th nh anh, mài tròn trung bình, chuy n d n lên cát h t trung m n màu

ế ẹ ạ ậ ộ ộ ộ ỏ xám sáng, xen k p các t p m ng b t sét và k t thúc b t sét, b t cát màu tím nh t.

ề ể ạ ậ ộ ớ ừ ­ T p trên là các thành t o sông bi n v i chi u dày dao đ ng t ế    5­10m đ n

ầ ồ ị ứ ộ 30­40m, bao g m các tr m tích cát m n trung ở ướ  d i xen ít b t sét, ch a di tích

ặ ợ ộ ườ ử ể ể ạ t o m n l thu c môi tr ộ   ng c a sông ven bi n, chuy n lên trên là sét, sét b t

ụ ẹ ỏ ớ ị màu nâu xám, nâu g  xen k p các l p m ng cát m n.

ề ặ ệ ầ ủ ủ ạ ầ ộ Tr m tích h  t ng Hà N i ph  lên b  m t bào mòn c a các thành t o h ệ

ệ ầ ệ ạ ả ặ ị ủ ở ầ t ng L  Chi ho c Vĩnh B o và b  ph  b i các thành t o h  t ng Vĩnh Phúc.

ụ ố Ph  th ng Pleistocen trên

 H  t ng Vĩnh Phúc (

3 vp)

ệ ầ a, amQ1

ệ ầ ủ ạ ầ ộ Các tr m tích h  t ng Vĩnh Phúc là các thành t o c a m t tam giác châu

ế ướ ể ầ ừ ố ồ ố ồ ổ ớ ự c  v i s  chuy n ti p t ng tr m tích t ể   ế  ngu n g c aluvi đ n ngu n g c bi n.

ạ ồ ố ộ ở ắ Các thành t o ngu n g c aluvi l ra vùng ven rìa phía Tây B c và Tây Nam t ạ   i

ự ệ ơ các khu v c Hi p Hòa, Sóc S n, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Đông Anh,…

ỉ ắ ặ ạ ỗ Trong vùng trung tâm các thành t o aluvi ch  b t g p trong các l khoan t ừ

22

ạ ộ ề ừ ộ đ  sâu 40­50m, có khi t i đ  sâu 80­85m, có chi u dày t ế  5­10m đ n 20­25m.

ẫ ạ ỏ ở ủ ế ầ ầ ướ ể Thành ph n tr m tích ch  y u là cát l n s n s i ầ  ph n d i, chuy n lên trên là

ộ ỏ ộ cát b t, b t sét màu vàng đ , vàng nâu loang l ổ .

ứ ạ ầ ồ ộ ị ở Tr m tích bao g m cát h t m n màu xám ch a ít b t sét ầ  ph n d ướ   i,

ể ạ ầ ầ ộ ộ ị ậ   chuy n lên trên là các tr m tích h t m n sét b t, b t sét. Thành ph n khoáng v t

ủ ế ệ ổ ứ ứ ầ sét ch  y u là caolinit và hydromica. Tr m tích ch a ph c h  c  sinh và bào t ử

ấ ặ ườ ọ ợ ử ể ph n hoa đ c trung cho môi tr ng n ướ ợ c l , ng t l vùng c a sông ven bi n.

ủ ắ ặ ệ ầ ủ ể ầ ồ ố Tr m tích ngu n g c bi n c a h  t ng Vĩnh Phúc ch  b t g p trong các

ể ị ở ộ ừ ỗ l khoan sâu vùng ven bi n Ninh Bình, Nam Đ nh, Thái Bình đ  sâu t 20­25m

ề ừ ủ ế ế ầ ớ ế đ n 55­60m v i chi u dày t ộ    6­8m đ n 20­25m. Thành ph n ch  y u là sét b t,

ộ ố ơ ề ặ ệ ầ ầ ạ ộ b t sét xám xanh, xám ximăng. T i m t s  n i b  m t tr m tích h  t ng Vĩnh

ắ ổ ứ ế ắ ậ Phúc có màu s c loang l và ch a k t vón s t do quá trình phong hóa. T p h p c ợ ổ

ườ ả ườ ỉ ố ị sinh và các ch  s  đ a hóa môi tr ng ph n ánh môi tr ầ   ạ ng thành t o các tr m

ườ ể tích này là môi tr ng bi n.

ệ ệ ứ ố H  đ  t ­ Th ng Holocen

ụ ố Ph  th ng Holocen d ướ i

 H  t ng H i H ng (

1­2 hh)

ả ư ệ ầ Q2

ư ầ ả ồ ụ ể ầ ụ ể T ng H i H ng bao g m tích t ầ  bi n – đ m l y (mb), tích t bi n (m) và

ố ủ ế ở ắ ắ aluvi (a) phân b  ch  y u phía Nam – Đông Nam, phía B c, Tây B c thành ph ố

Hà N i.ộ

ụ ể ủ ế ồ ộ ­ Tích t bi n g m sét, sét b t xám xanh ch  y u là hydromica – crit –

ổ ế ề ằ ồ ơ ở ộ ộ kaolinit ­ monmorilonit ph  bi n nhi u n i trong đ ng b ng cùng m t đ  cao.

ị ủ ở ự ớ ề ộ ỳ Nhi u khu v c l p sét xám xanh b  ph  b i chu k  aluvi Holocen mu n.

ụ ể ầ ạ ậ ợ ữ ả ầ ­ Tích t bi n – đ m l y t o lên nh ng c nh quan thu n l ệ i cho vi c phát

23

ể ẳ ạ ỏ ướ ể ạ ấ ọ tri n các m  than bùn d ng đ ng th c, d ng th u kính kém tri n v ng.

ủ ầ ạ ụ ạ ­ Cát thành t o nêu trên ph  d n lên tích t ể    cát aluvi trong giai đo n bi n

ế ti n Flandrian.

ệ ầ ư ề ả ầ ộ ừ ở Chi u dày tr m tích h  t ng H i H ng dao đ ng t 2­5m vùng ven rìa

ạ ằ ạ ể ừ ế đ n 15­20m t ồ i vùng trung tâm đ ng b ng, 20­25m t i vùng ven bi n và t 0,5­

ộ ở ề 1m đ  sâu 25­30m ổ  ti n châu th .

ụ ố Ph  Th ng Holocen trên

 H  t ng Thái Bình (

3 tb)

ệ ầ Q2

ệ ầ ầ ừ ạ Tr m tích h  t ng Thái Bình hình thành t ờ ỳ ể   ố ủ  giai đo n cu i c a th i k  bi n

ồ ầ ể ế ạ ầ ồ ổ ể   lùi đ n nay, g m các thành t o aluvi, h ­đ m l y ven bi n, châu th  và bi n.

ề ầ ộ ừ ạ ế ệ ầ Chi u dày tr m tích h  t ng Thái Bình dao đ ng t 1­2m t i vùng ven rìa đ n 15­

ạ ầ ừ ờ ế ể ả 20m t i vùng ven bi n và gi m d n t ộ  b  ra đ n đ  sâu 25m n ướ ở ề c ti n châu

th .ổ

ơ ấ ả ặ ấ ấ ủ ầ ầ ỉ Ph n ngoài kh i, t ờ t c  các tr m tích ph  ch m trên m t đ t b t ch nh

ứ ậ ầ ạ ươ ấ ặ ố ồ ư ộ ợ h p U100 t o thành m t ph c t p t m tích t ng đ i đ ng nh t đ c tr ng cho

ụ ị ể ề ệ ệ ứ ấ th m l c đ a Bi n Đông Vi t Nam trong Pliocen – Đ  t ồ . Do tính đ ng nh t cao,

ượ ớ ệ ứ ườ ế ị khó đ nh đ c ranh gi i Pliocen và Đ  t ậ  vì v y th ng x p chung trong m t h ộ ệ

ệ ứ ả ộ ề ể ầ ậ ầ t ng Bi n Đông. Các t p tr m tích Ploicen Đ  t ớ    tr i r ng trên toàn th m v i

ầ ừ ớ ờ ị ả ề ơ ưở ủ ứ chi u dày tăng d n t đ i b  ra kh i và không ch u  nh h ng c a đ t gãy sâu

ể ả ị ầ ậ ố ả các kh i nhô móng k  c  đ a lũy Tri Tôn. Các t p tr m tích phân gi i song song

ề ầ ầ ằ ặ ơ ơ ầ g n n m ngang ho c h i nghiêng v  phía ngoài kh i. Thành ph n tr m tích bao

ậ ệ ụ ủ ế ư ế ắ ộ ị ạ ồ g m ch  y u là v t li u l c nguyên h t m n ch a g n k t: cát, b t, sét, v i s ớ ự

ư ế ủ ơ u th  c a bùn sét và đôi n i có bùn vôi.

ệ ứ ủ ạ ộ ầ ừ ớ ờ ề Đ  dày c a các thành t o Pliocen và Đ  t tăng d n t đ i b  v  phía

24

ơ ữ ế ườ ụ ị ừ s n l c đ a t 40­50m đ n 400­500 và h n n a.

25

ộ ị ầ ệ ứ ồ ầ ằ ồ Hình 1. 3. C t đ a t ng tr m tích Đ  t đ ng b ng sông H ng

ặ 1.7.2. Đ c đi m ế ạ ể ki n t o

ứ ể ộ ồ Vùng nghiên c u thu c trũng Sông H ng, hình thành và phát tri n trong

ế ạ ế ầ ầ ầ ồ ủ Kainozoi. Trũng ki n t o Sông H ng có ki n trúc 2 t ng: t ng móng và t ng ph .

ầ  T ng móng

ầ ượ ạ ấ ừ ạ ướ T ng   móng   đ c   c u   t o   t các   thành   t o   tr c   Kainozoi,   có   tu i   t ổ ừ

ế ề ế ả ạ ạ Proterozoi đ n Mesozoi. Các thành t o móng đã tr i qua nhi u pha bi n d ng, b ị

ệ ố ứ ứ ể ắ ẳ ộ ố ớ ố   các h  th ng đ t gãy sâu phân c t ra các kh i, chuy n đ ng th ng đ ng v i t c

ạ ạ ồ ộ ộ đ  khác nhau. Trong ph m vi trũng Sông H ng các thành t o móng l ra ở ộ    m t

ơ ướ ạ ế ồ ỏ vài n i d ế   ạ i d ng các đ i nh : đá phi n th ch anh­mica, migmatit,  đá phi n

ứ ệ ạ ắ ộ ồ ộ ỏ ở mica, gneis biotit d ng m t thu c ph c h  Sông H ng l ỏ  thành ch m nh núi

ệ ầ ộ ồ Gôi; đá vôi màu xám, đá vôi màu xám sáng xen sét vôi thu c h  t ng Đ ng Giao

ở Ở ộ l ra Yên Mô, Yên Khánh. ế   ạ  trung tâm, các thành t o móng chìm sâu đ n

4000m.

ủ ầ  T ng ph

ủ ượ ấ ạ ừ ầ ạ ổ T ng ph  đ c c u t o t các thành t o có tu i Paleogen, Neogen và Đ ệ

ổ ợ ế ạ ạ ứ ồ t , g m các t h p th ch ki n t o:

ế ạ ổ ợ ổ ợ ụ ầ ạ ị ạ   - T  h p th ch ki n t o Paleogen­Miocen: tr m tích l c đ a. T  h p th ch

2pt),

ượ ệ ầ ư ặ ộ ở ế ạ ki n t o đ ạ c đ c tr ng b i các thành t o thu c h  t ng Phù Tiên (E

1pch). Các thành t o ch  y u là 1

ệ ầ ủ ế ạ Đình Cao (E3đc), và h  t ng Phong Châu (N

ứ ạ ộ ộ ượ ề cu i, s n, cát, b t có ch a ít than nâu, đ ệ ụ   c hình thành trong đi u ki n l c

ạ ầ ồ ị đ a, trong giai đo n đ u hình thành trũng Sông H ng.

ổ ợ ạ ượ ụ ể ầ ị ế ạ - T  h p th ch ki n t o Miocen trung­th ng: tr m tích l c đ a và bi n nông

ế ạ ổ ợ ư ặ ạ ạ ờ ộ ở ệ ầ   ven b . T  h p th ch ki n t o đ c tr ng b i các thành t o thu c h  t ng

2

1

1pc) và h  t ng Tiên H ng (N

3th). Thành ph n th ch h c g m cát

ệ ầ ư ọ ồ ạ ầ ủ ừ Ph  C  (N

26

ộ ướ ứ ế ị ể ớ ế ạ k t h t m n đ n trung, xen l p, có ch a ít than nâu thu c t ng bi n vùng ven

ướ ạ ầ ầ ượ ệ ề ờ b  và t ng đ m l y. Các thành t o đ ồ   c hình thành trong đi u ki n b n

ở ộ trũng đã m  r ng.

ế ạ ổ ợ ệ ứ ổ ợ ấ ạ ư ặ ạ ị - T  h p th ch ki n t o Pliocen­Đ  t : T  h p có c u t o nh p đ c tr ng và

ụ ị ượ đ c chia làm 3 ph  nh p:

ị ướ ệ ầ ả ế ạ ư ặ ụ + Ph  nh p d i (h  t ng Vĩnh B o N ở 2vb): đ c tr ng b i cát k t h t nh ỏ

ế ạ ộ ế ế đ n thô, xen b t k t và s n k t.

ệ ầ ữ ụ ệ ồ ộ ị + Ph  nh p gi a bao g m các h  t ng L  Chi, Hà N i và Vĩnh Phúc. Các

ụ ể ấ ạ ắ ầ ạ ỗ ị ị ằ   thành t o này có c u t o nh p rõ, c  th  là m i nh p b t đ u b ng

ể ế ể ằ ầ ầ ướ t ng tr m tích sông­sông bi n và k t thúc b ng tr m tích bi n.

ụ ụ ầ ạ ộ ị ị + Ph  nh p trên: các tr m tích Holocen. Các thành t o thu c ph  nh p này

ờ ỳ ể ế ộ ượ đ ế c hình thành vào th i k  bi n ti n Fladrian, chi m m t không gian

ộ ề ặ ộ ế ư ầ ặ ọ ộ r ng và l ạ  trên b  m t. Thành ph n th ch h c đ c tr ng cu i k t, cát

ộ ế ướ ể ể ế k t, sét b t k t t ồ ng sông, sông h , bi n, bi n gió.

ứ ể ặ ồ ượ ế Căn c  vào đ c đi m ki n trúc, trũng Sông H ng đ ố   c chia ra các kh i

(Hình 1.4):

ế ạ ế ạ ệ ắ ạ ố ố - Kh i nâng tân ki n t o và ki n t o hi n đ i: kh i rìa đông b c và kh i ố

rìa tây nam.

ế ạ ố ụ ố ớ ớ ố - Kh i s t tân ki n t o: kh i này có ranh gi ắ   i v i kh i nâng rìa đông b c

ứ ớ ớ ố ằ b ng đ t gãy sâu Sông Lô và ranh gi i v i kh i nâng rìa tây tây nam

ứ ồ ằ b ng đ t gãy sâu Sông H ng.

ủ ặ ộ ừ M t móng c a trũng có đ  sâu tăng t ế    rìa vào trung tâm. Trong tân ki n

ụ ằ ớ ạ ứ ạ t o, trung tâm s t lún n m trong gi ả   i h n hai đ t gãy Sông Lô và Sông Ch y.

ệ ứ ụ ầ ằ ớ ạ Trong Đ  t ề , trung tâm s t lún lui d n v  phía tây nam (n m trong gi i h n hai

27

ả ứ đ t gãy Vĩnh Ninh và Sông Ch y).

ằ ồ ớ ữ ố ị ị Trũng Sông H ng n m trên ranh gi ố i  gi a hai  đ a kh i:  đ a  kh i Nam

ể ề ắ ớ ồ Trung Hoa và Sundaland. Quá trình phát tri n trũng Sông H ng g n li n v i quá

ớ ứ ạ ộ ủ ạ ầ ồ trình ho t đ ng c a đ i đ t gãy Sông H ng. Các thành t o móng và t ng ph ủ

ế ả ớ ớ ặ   ạ trong Kainozoi đã tr i qua 2 pha bi n d ng: pha s m Oligocen­Miocen v i đ c

σ ư ụ ướ ứ ươ tr ng tr c nén ép  1 có h ng đông tây, các đ t gãy sâu ph ể   ng TB­ĐN chuy n

ế ượ ằ ệ ứ ớ ặ ư ơ ộ ộ đ ng theo c  ch  tr t b ng trái; pha mu n Pliocen­Đ  t ụ    v i đ c tr ng tr c

ướ ứ ế ươ ể σ nén ép  1 có h ng á kinh tuy n, các đ t gãy sâu ph ộ   ng TB­ĐN chuy n đ ng

ơ ế ượ ằ ả theo c  ch  tr t b ng ph i.

ỏ ằ ứ ệ ạ ố ớ ố ố   Ph m vi vùng nghiên c u v i di n tích nh  n m g i lên hai kh i: kh i

ử ế ạ ủ ở ậ ố ụ ị nâng rìa tây nam và kh i s t trung tâm. B i v y, l ch s  ki n t o c a vùng nghiên

ể ủ ứ ạ ớ ị ử ề ắ ồ ị ở   ứ c u g n li n v i l ch s  phát tri n c a trũng Sông H ng và b  ph c t p hóa b i

28

ố ụ ủ ố ộ ậ v n đ ng c a kh i nâng và kh i s t [14].

t

ệ Đ   g n o r t   c ậ b   t

ụ s   , g n ă t   i

ố h k   o ạ

t   u ấ c   n ệ i h   ể h t   n a o h k   ỗ

l   u ệ

i l   i à t   o e h t   t

ắ c   t

ặ M

. 4   . 1   h n ì H

] 4 1 [   i à o H   u h T

ị h T   g n ờ ư L

, i

ợ g N   n ă V   u h C

29

: p ậ

l   h n à h

t

i

ư

g

N

ƯƠ Ứ Ử Ị ƯƠ Ứ CH NG 2 ­ L CH S  NGHIÊN C U VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U

ứ ị ử 2.1. L ch s  nghiên c u

2.1.1. Trên th  gi ế ớ i

ứ ở ồ ụ ượ ầ ướ ế ớ Nghiên c u xói l và b i t đã đ ế c h u h t các n c trên th  gi i quan

Ở ướ ể ườ ị ượ ề tâm. các n c phát tri n ng i ta đã xác đ nh đ ấ   c nguyên nhân và đ  xu t

ả ự ệ ố ươ ễ ố các gi ữ i pháp phòng ch ng h u hi u, đã d  báo t ế   ng đ i chính xác di n bi n

ệ ượ ở ồ ụ Ở ướ ề ị ể ấ ỷ hi n t ng xói l b i t . các n c đang phát tri n, v n đ  tr  thu  sông, thoát

ấ ượ ử ơ ả ư ề lũ c a sông cũng r t đ ế   ệ c quan tâm nh ng do tài li u đi u tra c  b n còn thi u

ị ộ ướ ở nên còn b  đ ng tr c thiên tai xói l .

ứ ề ở ồ ụ ờ ể ử ượ Các công trình nghiên c u v  xói l b  bi n c a sông đ b i t c đăng t ả   i

ư ạ ỳ ỹ ị trên các t p chí đ nh k  nh : Journal of Coastal Research (CERF ­ M ), Natural

ề ậ ươ ố ế ấ Disaster (Nh t). Trong nhi u ch ự ng trình, d  án qu c t ề , v n đ  xói l ở ồ ụ   b i t

ư ọ ươ ượ đ c coi là tr ng tâm nh  Ch ng trình “Land Ocean Interactions in the coastal

ươ ệ ướ zone (LOICZ)”, ch ng trình APN... Hi n nay các n ố   c Đông Nam Á đang ph i

ạ ướ ừ ắ ướ ể ự ợ h p xây d ng m ng l i quan tr c và t ng b ự c tri n khai d  án EA LOICZ,

ở ờ ể ử ộ ượ ư trong đó xói l ộ  b  bi n c a sông là m t trong các n i dung đ c  u tiên.

ướ ế ớ ể ề ế ọ ỹ ề Nhi u n ậ c có n n khoa h c k  thu t bi n tiên ti n trên th  gi i đã áp

ả ư ỹ ờ ể ằ ổ ậ ị ụ d ng các gi i pháp khác nhau nh m  n đ nh vùng b  bi n nh  M , Nh t, Pháp,

ả ồ ả ố Hà Lan, Trung Qu c, Ý…Trong các gi i pháp đó g m các gi i pháp phi công trình

ế ớ ế ợ ữ ả ế ệ và công trình hi n nay đang ti n t i k t h p gi a hai gi i pháp này. Đ n nay các

ả ệ ề ố ọ ứ nghiên c u và gi i pháp khoa h c công ngh  v  công trình phòng ch ng b i t ồ ụ   ,

ở ờ ể ế ớ ể ặ ề ệ xói l b  bi n trên th  gi i đã có nhi u thành công đáng k , đ c bi t là các

ứ ề ễ ế ậ ả nghiên c u chuyên sâu v  hình thái, quy lu t di n bi n và các gi ọ   i pháp khoa h c

ế ồ ụ ệ ở ờ ể ả ế công ngh  tiên ti n hàn ch  b i t và xói l b  bi n. Trong đó gi ệ   i pháp hi u

ệ ố ứ ệ ậ ả ấ ồ qu  và thành công nh t hi n nay là công trình c ng g m h  th ng các đ p ngăn

ệ ụ ể ủ ừ ơ ở ề ắ ứ   cát ch n sóng tùy theo các đi u ki n c  th  c a t ng vùng trên c  s  nghiên c u

30

ự ễ ơ ở ọ ầ ủ đ y đ  các c  s  khoa h c và th c ti n.

ạ ệ 2.2.2. T i Vi t Nam

ệ ạ ổ ế ễ Hi n nay tình tr ng xói l ở ồ ụ , b i t ả    đang di n ra khá ph  bi n trên toàn d i

ử ặ ệ ả ừ ắ ộ ế ộ ờ ể b  bi n, c a sông, đ c bi t là d i t ữ    B c B  đ n Nam Trung B  và gây ra nh ng

ệ ạ ỏ ề ế ộ thi t h i không nh  v  kinh t ­ xã h i.

ở ồ ụ ử ề ả ạ ặ Ở ướ  n c ta, xói l , b i t c a sông là d ng thiên tai n ng n , x y ra ở ả   c

ứ ạ ế ứ ề ễ ế ệ ạ ấ ớ ề ườ ba mi n, di n bi n h t s c ph c t p gây thi t h i r t l n v  ng ủ i và c a, đ ể

ề ả ế ộ ườ ạ ậ l i h u qu  lâu dài v  kinh t ­ xã h i và môi tr ng sinh thái. Hàng năm, Nhà

ộ ượ ả ứ ể ắ ớ ố ướ n c ph i chi m t l ộ   ụ ng kinh phí l n đ  kh c ph c, phòng ch ng và c u h .

ồ ụ ờ ể ử ệ ề ạ ồ Vi c b i t b  bi n, c a sông đang t o nên các bãi b i quí giá cho nhi u vùng,

ề ế ơ ở ọ ồ ồ ế   song nhi u n i cũng tr  thành tai bi n nghiêm tr ng, gây ra sa b i lu ng tàu, b n

ồ ấ ử ậ ụ ả ệ ộ ả ả c ng, b i l p c a sông, làm gi m kh  năng thoát lũ, gây ng p l t trên di n r ng,

ầ ọ ị ng t hoá các đ m phá, vũng v nh...

ủ ấ ứ ề ậ ấ ọ ở ầ Nh n th c rõ tính c p bách và t m quan tr ng c a v n đ   xói l ­ b i t ồ ụ   ,

ướ ươ ể ề ươ ề Nhà n ộ ố ị c và m t s  đ a ph ng đã cho tri n khai nhi u ch ng trình, đ  tài, đ ề

ề ệ ạ ằ ị ế ở ễ án nh m đi u tra, xác đ nh hi n tr ng xói l ở ồ ụ , b i t theo dõi di n bi n các vùng

ậ ứ ự ể ọ ọ ả ố tr ng đi m, xây d ng các lu n c  khoa h c cho các gi i pháp phòng ch ng. Khu

ặ ị ệ ự ờ ể ả ậ ả ự ờ ể v c b  bi n Nam Đ nh đ c bi ệ t là khu v c b  bi n huy n H i H u đang x y ra

ệ ượ ở ộ ố ự ọ hi n t ng xói l nghiêm tr ng trong khi đó m t s  khu v c khác trong vùng

ư ở ử ạ ượ ồ ụ ấ ẽ ạ ứ nghiên c u nh ử  c a Ba L t, c a Đáy đang đ c b i t r t m nh m  và đã có

ứ ề ể ề ấ ấ r t nhi u các công trình nghiên c u có liên quan đ  làm rõ v n đ  này.

ề ồ ụ ộ ố ứ ở ờ ể ể M t s  công trình nghiên c u v  b i t xói l ­ b  bi n tiêu bi u trong

ư ự khu v c nh :

ự ữ ệ ứ ế ầ ợ ­ D  án h p tác gi a Vi t Nam và Hà Lan “Nghiên c u ti n hóa tr m tích

ự ử ứ ế ạ ạ ị ố   và đ a m o khu v c c a sông Ba L t” (2000 – 2002) đã nghiên c u  xu th  và t c

31

ạ ỗ ộ ồ ụ ử đ  b i t c a sông Ba L t m i năm là 40m

ậ ộ ứ ầ ướ ­ Tr n Nghi và nnk (2001) “Nghiên c u quy lu t c ng sinh t ầ   ng tr m

ự ồ ổ ử ề ạ ằ ổ tích khu v c đ ng b ng châu th  và ti n châu th  c a sông Ba L t”

ươ ẽ ả ồ ị ấ ­ Ph ng án đo v  b n đ  đ a ch t Đ  t ệ ứ ỷ ệ  t l ậ    1/50.000 do Vũ Nh t

ủ ắ Th ng làm ch  biên (1998 – 2000)

ứ ề ậ ầ ầ ặ ả ồ ­ Chuyên đ  nghiên c u thành l p b n đ  “Tr m tích t ng m t và t ướ   ng

ự ỷ ệ ạ ộ ể ớ ờ ướ đá – th ch đ ng l c t l 1/500.000 đ i bi n nông ven b  (0­30m n c) t ừ ả    H i

ế ử ộ ề ủ ề ệ ầ ị   Phòng đ n c a Đáy do GS. Tr n Nghi làm ch  nhi m thu c đ  tài “ Đi u tra đ a

ể ể ấ ả ớ ờ ướ ch t và khoáng s n bi n đ i bi n nông ven b  (0 ­30m n c) Móng Cái – Hà

ủ ễ ể ệ Tiên do TSKH Nguy n Bi u làm ch  nhi m (1991 – 2005)

ứ ự ệ ạ ợ ộ ị ự ử   ­ Chu Văn Ng i, 2009. “Nghiên c u đ a đ ng l c hi n đ i khu v c c a

ạ ế ạ ọ ử ề ể ề ấ ọ ố sông Ba L t đ n c a Đáy. Đ  tài tr ng đi m c p Đ i h c Qu c gia, đ  tài đã

ế ở ự ự ả ế đánh giá xu th  xu th  và nguyên nhân xói l ậ  khu v c H i H u d a trên các th ế

ự ứ ể ễ ệ h  đê bi n do Nguy n Công Tr  xây d ng

ứ ế ỗ ổ ứ ự         ­ Đ  Minh Đ c, 2004. Nghiên c u s  hình thành và bi n đ i quá trình b i t ồ ụ

ở ớ ể ậ ị và xói l đ i ven bi n Thái Bình­Nam Đ nh. Lu n án TSĐC.

ươ ứ ề ể ề ượ Các ch ng trình, đ  tài, đ  án nghiên c u k  trên đã thu đ ế   ề c nhi u k t

ị ề ặ ự ệ ễ ầ ả ỏ ọ ỉ qu  có giá tr  v  m t khoa h c và th c ti n, góp ph n không nh  vào vi c ch nh

ị ờ ể ử ẹ ả ế ề ạ tr  b  bi n, c a sông, gi m nh  thiên tai xói l ở ồ ụ , b i t . Song do h n ch  v  kinh

ư ế ị ự ắ ứ ữ ạ phí cũng nh  thi ế   ế t b  nghiên c u nên s  g n k t gi a các vùng còn h n ch ,

ề ề ế ủ ử ế ễ ề ấ ậ ơ ờ ể nhi u v n đ  v  qui lu t di n bi n b  bi n, c a sông, c  ch  c a quá trình xói

ư ượ ả ế ả ở ồ ụ ẫ l , b i t v n ch a đ c gi i quy t tho  đáng.

ươ ậ ươ ứ 2.2. Ph ng pháp lu n và ph ng pháp nghiên c u

ươ ậ 2.2.1. Ph ng pháp lu n

ớ ờ ề ươ ữ ụ ể ị Đ i b  (coastal zone) là mi n t ng tác gi a l c đ a và bi n. Quy mô và

ớ ờ ệ ề ư ớ ờ ề ấ ấ ạ ẫ ố ộ   ph m vi đ i b  hi n nay v n còn nhi u v n đ  ch a th ng nh t. Đ i b  là m t

32

ự ự ệ ươ ả ệ ố h  th ng t nhiên, các quá trình t nhiên x y ra có quan h  t ớ ng tác v i nhau.

ớ ờ ớ ặ ư ậ ể ả ạ ả ổ   ớ ờ V i đ c đi m nh  v y nên qu n lý đ i b , quy ho ch đ i b  ph i có tính t ng

ấ ủ ố ướ ạ ộ ế ở ớ ờ ẽ ợ h p và th ng nh t c a Nhà n c. N u không các ho t đ ng đ i b  s  phát

ộ ề ợ ớ ờ ị ả sinh các xung đ t v  l i ích và làm cho tài nguyên đ i b  b  suy gi m và môi

ườ ị ủ ạ tr ng b  h y ho i.

ớ ờ ữ ư ậ ặ ố ể Đ i b  có nh ng đ c tr ng tiêu bi u: 1) Là không gian s ng t p trung

ư ự ề ả ả ạ ạ   đông dân c ; 2) S  đa d ng v  tài nguyên khoáng s n (các khoáng s n kim lo i,

ự ệ ấ ậ ậ ỏ ố ầ d u m , khí đ t, v t li u xây d ng) và các tài nguyên khác (đ t ng p n ướ   c,

ị ự ạ ọ ị ị ế RNM, đa d ng sinh h c, tài nguyên v  th , tài nguyên du l ch…); 3) Ch u s  tác

ứ ạ ủ ạ ộ ạ   ộ đ ng ph c t p c a các quá trình n i sinh, ngo i sinh và nhân sinh; 4) Các ho t

ườ ề ẩ ứ ự ạ ơ ủ ộ đ ng c a con ng ọ   i đa d ng và phong phú; 5) Là n i ch a đ ng nhi u  n h a

ụ ấ ầ ộ ủ ự c a t nhiên: xói l ở ồ ụ , b i t , lũ l t, bão, đ ng đ t và sóng th n…

ụ ể ử ể ế ầ ộ ợ ủ   Vùng c a sông ven bi n chi m m t không gian c  th , là h p ph n c a

ơ ấ ề ạ ả ườ ạ ộ ạ ớ ờ đ i b , là n i r t nh y c m v  môi tr ng. Các quá trình ho t đ ng ngo i sinh

ế ạ ể ả ậ ộ ộ ưở ủ c a sông, bi n; n i sinh (v n đ ng ki n t o) và nhân sinh có  nh h ng t ươ   ng

ố ở ệ ậ ẫ ị ả tác l n nhau và b  chi ph i b i quy lu t quan h  nhân qu .

ấ ở ớ ờ ẽ ớ ị ườ ế Các tai bi n đ a ch t ệ ặ  đ i b  có quan h  ch t ch  v i môi tr ớ ờ   ng đ i b ,

ủ ớ ờ ớ ặ ể ầ ậ ộ ậ   ớ v i các quá trình v n đ ng c a đ i b , v i đ c đi m hình thái và thành ph n v t

ấ ủ ớ ờ ộ ớ ờ ớ ụ ạ ộ ế ậ ch t c a đ i b . M t đ i b  v i xu th  v n đ ng s t lún m nh thì quá trình xói

ủ ế ồ ụ ẫ ẽ ế ở ả l x y ra s  là ch  y u, tuy nhiên quá trình b i t ể ả  v n có th  x y ra n u nh ư

ế ứ ồ ờ ồ ụ ậ ệ ấ ồ ữ ngu n v t li u do sông cung c p h t s c d i dào. Vùng b  b i t là nh ng vùng

ặ ị ươ ồ ụ ử ố ử ờ ổ b   n đ nh ho c nâng t ng đ i. Vùng c a sông b i t ậ    là các c a sông giàu v t

ớ ộ ồ ụ ự ự ệ ể ạ ầ ộ li u tr m tích và đ ng l c sông  m nh so v i đ ng l c bi n. Quá trình b i t , xói

ụ ề ộ ươ ố ộ ồ ụ ụ ộ ở l ph  thu c nhi u vào t ể ng tác sông­bi n. T c đ   b i t ộ    ph  thu c vào đ ng

ậ ệ ể ồ ượ ấ ố ộ ở ụ ộ ự l c sông­ bi n và ngu n v t li u đ c cung c p. T c đ  xói l ph  thu c vào

ự ủ ể ậ ạ ặ ỹ ị ị ấ   ộ đ ng l c sông­bi n và đ c tính đ a k  thu t công trình c a các thành t o đ a ch t

ớ ờ ồ ươ ữ ế ấ ạ c u t o nên đ i b  và cán cân b i tích (t ậ ệ ng quan gi a v t li u mang đ n và

33

ứ ệ ậ ự mang đi). Chính vì v y vi c nghiên c u đánh giá các quá trình t nhiên không th ể

ộ ệ ố ụ ể ả ặ ẽ ế ti n hành xem xét riêng r  mà ph i đ t chúng trong m t h  th ng. C  th  là khi

ứ ệ ề ị ườ ậ ả ặ ỹ ị nghiên c u đi u ki n đ a môi tr ng và đ c tính đ a k  thu t công trình ph i xem

ầ ủ ớ ờ ộ ệ ố ợ ố xét các h p ph n c a đ i b  trong cùng m t h  th ng, trong m i quan h  t ệ ươ   ng

ụ ể ớ ở ớ ờ ồ ụ tác v i nhau. C  th  là đ i b  khi xem xét, đánh giá quá trình b i t , xói l ở

ả ị ượ ủ ế ự ạ ộ ộ ph i xác đ nh đ c các quá trình đ ng l c ch  y u (n i sinh hay ngo i sinh) chi

ễ ế ố ừ ệ ạ ể ph i hai quá trình này. Xem xét di n th  quá trình t ứ ế  quá kh  đ n hi n t i đ  tìm

ứ ả ặ ra nguyên nhân chính gây ra xói l ở ồ ụ , b i t . M t khác cũng ph i nghiên c u quá

ạ ộ ạ ộ ủ ế ộ trình ho t đ ng nhân sinh và tác đ ng c a ho t đ ng nhân sinh đ n xói l ở ồ ụ   b i t

ư ế nh  th  nào?

ồ ự ộ ư ậ ạ ộ ự   Nh  v y, có ba ngu n l c n i sinh, ngo i sinh và nhân sinh tác đ ng tr c

ớ ờ ế ườ ớ ờ ị ể ậ ổ ả ti p lên đ i b  làm cho môi tr ng đ i b  b  thay đ i. Đ  lu n gi i và đánh giá

ự ở ử ể ả ưở ủ các quá trình t nhiên vùng c a sông ven bi n và  nh h ả   ng c a chúng ph i

ề ị ứ ự ể ậ ấ ộ ị ị ị   ỹ ế ợ k t h p các tri th c v  đ a ch t, đ a k  thu t công trình, đ a đ ng l c bi n, đ a

ấ ườ ự ế ấ ộ ị ự ch t môi tr ị ng, đ a đ ng l c nhân sinh, đ a ch t tai bi n. Các quá trình t nhiên

ơ ở ụ ụ ẽ ắ ọ ọ ượ đ ạ   c đánh giá đúng đ n s  là c  s  khoa h c quan tr ng ph c v  quy ho ch,

ử ụ ả ớ ờ qu n lý khai thác s  d ng  các tài nguyên đ i b .

ơ ở ươ ể ượ ạ C  s  ph ậ ng pháp lu n có th  đ c tóm l ư i nh  sau:

ự ể ậ ­ Quá trình t nhiên phát sinh, phát tri n có tính quy lu t.

ự ượ ộ ệ ố ­ Quá trình t nhiên đ c xem xét đánh giá trong m t h  th ng. Các quá

ự ố ươ ệ ố ẫ trình t ị ự  nhiên ch u s  chi ph i t ộ ng tác l n nhau thu c cùng h  th ng.

ả ự ơ ở ế ệ ố ậ ­ Lu n gi i các quá trình t ậ  nhiên trên c  s  ti p c n h  th ng và quan h ệ

ả ế ậ ị ử ế ậ nhân qu , ti p c n l ch s , ti p c n sinh thái và liên ngành.

ươ ứ 2.2.2. Ph ng pháp nghiên c u

ươ ứ ­ Ph ờ ng pháp nghiên c u ngoài tr i

ươ ự ẫ ậ ả ị Ph ọ   ng pháp kh o sát th c đ a và thu th p m u có ý nghĩa quan tr ng

34

ồ ụ ứ ầ ề ả ổ hàng đ u trong nghiên c u b i t ­ xói l ệ   ở Đi u tra, kh o sát, b  sung các tài li u .

ự ủ ế ệ ấ ấ ị ị đ a ch t, đ a hình, th y văn và các tài li u liên quan đ n khu v c và v n đ ề

nghiên c u.ứ

ươ ứ ­ Các ph ng pháp nghiên c u trong phòng

ứ ử ổ ợ ệ + X  lý và t ng h p tài li u đã nghiên c u

ươ ấ ữ ứ ệ Đây là ph ể ậ ụ   ng pháp r t h u hi u giúp cho nhà nghiên c u có th  t n d ng

ả ủ ữ ườ ướ ượ ữ ộ ế k t qu  c a nh ng ng i đi tr c và có đ ổ   c nh ng đánh giá m t cách t ng

ứ ề ự quan v  khu v c nghiên c u.

ươ ố ệ ộ ạ ử + Ph ng pháp phân tích đ  h t và x  lý s  li u

ố ớ ở ờ ế ệ ầ ắ ị Đ i v i các đá g n k t và b  r i thì vi c xác đ nh thành ph n đ  h t đ ộ ạ ượ   c

ế ươ ỷ ọ ươ ằ ti n hành b ng các ph ơ ọ ng pháp c  h c: rây, t ế  tr ng k , pipet. Ph ng pháp rây

ộ ạ ớ ủ ế ể ơ ị ươ ỷ ọ ị ch  y u đ  xác đ nh đ  h t l n h n 0.1 mm. Ph ng pháp t ế  tr ng k  xác đ nh

ươ ộ ạ ủ ể ị ộ ạ ừ đ  h t t 0.1 – 0.002 mm, ph ng pháp pipet dùng đ  xác đ nh đ  h t c a sét.

ộ ạ ừ ể ầ ạ Tùy theo t ng lo i tr m tích có các đ  h t khác nhau có th  dùng trong các

ươ ế ợ ề ặ ươ ể ể ớ ph ng pháp trên ho c k t h p nhi u ph ng pháp v i nhau đ  ki m tra chéo

nhau tránh sai sót không đáng có.

ộ ạ ượ ế ả ễ ể ướ ạ ườ K t qu  phân tích đ  h t đ c bi u di n d i d ng đ ng cong tích lũy

ơ ồ ố ấ ạ ườ ẽ ị trên s  đ  phân b  c p h t logarit. Trên đ ng cong tích lũy này s  xác đ nh

ạ ươ ứ ạ ươ ấ ấ ị ứ ượ đ c giá tr  Q1 – c p h t t ng  ng 25%, Md – c p h t t ớ ng  ng v i 50%, Q3

ạ ươ ấ ố ầ ứ ớ ượ – c p h t t ng  ng v i 75%. Các thông s  tr m tích đ ứ   c tính theo công th c

=

So

sau.

Q 1 Q 3

=

ộ ọ ọ Đ  ch n l c

Sk

1. 3Q Q Md

ệ ố ấ ố ứ H  s  b t đ i x ng :

ướ ỉ ệ ớ ạ ườ Kích th c h t trung bình (Md) : Md luôn t  l v i môi tr ậ   ng . Vì v y,

35

ệ ơ ả ậ ấ ị ế ế ộ ủ ộ ủ ể ộ giá tr  Md là d u hi u c  b n nh n bi ự t ch  đ  th y đ ng l c, đ  sâu c a bi n.

ệ ố ọ ọ H  s  ch n l c So:

ẫ So = 1.00 – 1.58    m u ch n l c t ọ ọ ố t

ọ ọ ẫ So= 1.58 – 2.12     m u ch n l c trung bình

ọ ọ ẫ So > 2.12               m u ch n l c kém

ặ ị ệ ệ ị ườ Giá tr  So có ý nghĩa đ c bi t trong vi c xác đ nh môi tr ạ   ng thành t o

ầ ộ ỗ ườ ư ề ặ ầ ở ộ ị tr m tích do m i m t môi tr ng tr m tích đ u đ c tr ng b i m t giá tr  So

ả (B ng 1).

ệ ố ấ ố ứ ệ ố ặ ư ườ ấ H  s  b t đ i x ng (Sk) : Đ y là h  s  đ c tr ng cho đ ng cong phân

ị ệ ố ố ứ b  đ i x ng hay b  l ch.

ế ư ế ạ ế N u Sk >1 h t thô chi m  u th .

ế ư ế ạ ỏ ế N u Sk <1 h t nh  chi m  u th .

ươ ổ ừ Theo ph ng pháp Ward, Fock , Inman, Sk thay đ i t ế  ­1 đ n +1:

ườ ố ứ Sk = 0 đ ng cong đ i x ng.

ườ ị ệ ề ầ ạ Sk <0 đ ỏ ng cong b  l ch v  phía h t nh  (cát sông, tr m tích thành tao do

gió).

ườ ể ể ệ ề ạ Sk >0 đ ng cong l ch v  phía h t thô ( cát bi n ,bãi bi n).

ườ Môi tr ầ ng tr m tích So

ề Bãi tri u cát 1.0 – 1.3

ề ầ                Bãi tri u l y 1.5 – 4.5

Cát đ nụ 1.0 – 1.2

ậ Đ p cát – Doi cát 1.0 – 1.2

ị Vũng v nh 1.3 – 2.12

36

ể ộ B t sét và sét bi n nông 1.5 – 3.0

ậ ể                 Nón phóng v t ven bi n 1.8 – 4.5

ả ạ ườ ộ ọ ọ ầ B ng 2. 1. Phân lo i môi tr ng tr m tích theo đ  ch n l c (So)

ươ ị ườ + Ph ỉ ng pháp phân tích ch  tiêu đ a hóa môi tr ng

2

+ Fe S C

/

ươ ộ ố ằ ị ị ỉ ụ Áp d ng ph ng pháp này nh m xác đ nh   m t s  ch  tiêu đ a hóa môi

g

or

ườ ư ộ ỉ ố tr ng nh  đ  pH, Eh, Kt, ... ổ   . Trong đó Kt là ch  s  kation trao đ i

+

+

ư ứ ượ đ c tính theo công th c Grim (1974) nh  sau:

=

Kt

+

Na + 2

2

+ +

Ca

K Mg

ỉ ố ế ả ộ Ch  s  Kt dao đ ng trong kho ng 0.1 đ n 1 – 2.

ườ ụ ị Trong đó: Môi tr ng l c đ a                    Kt < 0.5

ườ ế ể Môi tr ng chuy n ti p            0.5 < Kt < 1

ườ ể Môi tr ng bi n                        Kt > 1

ỗ ợ ư ấ ộ ườ ề ả ộ Đ  pH:  m i h p ch t cũng nh  môi tr ấ   ng đ u có m t kho ng pH nh t

ị đ nh.

ườ ắ ọ Trong đó: Môi tr ng axit                      pH < 7 (Kaolinit l ng đ ng )

ườ ắ ọ Môi tr ng trung tính                             pH = 7 ( Hydromica l ng đ ng)

ườ ề ắ ọ Môi tr ng ki m                                    pH > 7 ( Monmorilonit l ng đ ng)

ử ế ả ưở ế ự ầ ạ Th  năng oxi hóa kh  Eh :  nh h ng đ n s  thành t o các tr m tích Mn, Fe.

ươ ế ộ ể ễ ị ườ ờ + Ph ng pháp vi n thám và GIS đ  xác đ nh bi n đ ng đ ng b

ệ ễ ượ ử ụ ể ợ ổ Công ngh  vi n thám và GIS đ c s  d ng đ  theo dõi, t ng h p, phân

ữ ệ ệ ể ồ ổ ợ ề ặ   tích các ngu n d  li u khác nhau đ  có cái nhìn t ng h p, toàn di n v  m t

37

ố ớ ủ ế ề ờ ị ộ không gian và th i gian v  các bi n đ ng c a đ a hình nói chung. Đ i v i khu

ớ ờ ể ể ệ ở ạ ộ ổ ị ế ế ạ ự v c đ i b  bi n, ho t đ ng bi n đ i đ a hình th  hi n ổ    2 khía c nh: bi n đ i

ờ ể ổ ị ể ế ườ đ ng b  bi n và bi n đ i đ a hình đáy bi n.

ế ộ ườ ử ụ ằ ứ Trong nghiên c u bi n đ ng đ ng b ờ:  b ng cách s  d ng t ư ệ ả    li u  nh

ả ả ễ ệ ả ồ ổ ả vi n thám, bao g m c   nh máy bay,  nh v  tinh,  nh quét radar, ph … trong

ủ ề ế ể ờ ổ ộ ợ ườ th i gian đ  dài, ta có th  có cái nhìn t ng h p v  quá trình bi n đ ng đ ng b ờ

ộ ươ m t cách t ố ễ ng đ i d  dàng.

ư ệ ả ư ạ ố ượ ủ ệ ạ Các t ặ  li u  nh có đ c tr ng là ghi l i hi n tr ng c a các đ i t ng t ạ   i

ủ ố ượ ư ậ ụ ế ể ờ ộ ượ ự ể th i đi m ch p. Nh  v y, đ  theo dõi bi n đ ng c a đ i t ng đ ọ   c l a ch n,

ở ườ ỉ ầ ờ ị mà đây là đ ị ng b , ta ch  c n xác đ nh v  trí chúng trong không gian đ ượ   c

ụ ạ ả ả ộ ị ố ượ ứ ừ ờ ph n ánh trên  nh ch p t ể i m t đ a đi m ch a đ i t ể   ng trong t ng th i đi m

ử ụ ủ ế ể ộ ả   ồ r i so sánh đ  theo dõi, phân tích quá trình bi n đ ng c a chùng. S  d ng  nh

ế ợ ớ ả ồ ị ễ ượ ẽ ở vi n thám k t h p v i b n đ  đ a hình đ c đo v các năm khác nhau cho phép

ủ ườ ệ ạ ị ờ ề xác đ nh hi n tr ng c a đ ng b  bi n vào các năm khác nhau. Cùng v i s  h ớ ự ỗ

ữ ệ ợ ủ ề ầ tr  c a các ph n m m GIS trong phân tích, tính toán các d  li u không gian và

ấ ả ế ượ ộ ệ ọ ư ề ẩ ắ ộ ỉ liên k t các t m  nh, đ c n n ch nh và đ a v  cùng m t h  t a đ  chu n theo

ộ ả ồ ố ể m t b n đ  g c, ta có th  tính toán chính xác đ ượ ố ộ ồ ụ c t c đ  b i t ­ xói l ở ủ ờ   c a b

ể ờ ượ ứ ề ễ ồ ụ ế ả bi n theo th i gian, quan sát đ c b c tranh toàn c nh v  di n bi n b i t ­ xói

ệ ễ ể ượ ở l . Ngoài ra công ngh  vi n thám và GIS còn có th  tính toán đ c kh i l ố ượ   ng

ầ ượ ụ ặ ở ề ị ổ tr m tích đã đ c tích t ho c xói l khi b  xung thêm các thông tin v  đ a hình.

ươ ồ ầ ậ ả ặ ầ ướ + Ph ng pháp thành l p b n đ  tr m tích t ng m t và t ạ   ng đá – th ch

ộ ự đ ng l c

ồ ượ ả ặ ả ầ ồ ậ ả ầ B n đ  Tr m tích t ng m t là b n đ  đ ồ ị   c thành l p trên b n đ  đ a

ự ễ ể ể ầ ặ ầ ố ổ ị   hình, bi u di n các khu v c phân b  các ki u đá tr m tích t ng m t có tu i đ a

ồ ằ ấ ị ủ ư ể ả ặ ấ ầ ệ   ch t nh t đ nh.Thành ph n và đ c đi m c a đá đ a lên b n đ  b ng các ký hi u

quy c.ướ

38

ứ ặ ầ ự ồ ạ ể Nghiên c u đ c đi m tr m tích Đ  t ệ ứ ướ , t ộ ng đá­ th ch đ ng l c g m:

ệ ứ ầ ế ị ầ ấ ề ứ ể ớ ­ Nghiên c u liên k t đ a t ng Đ  T  ph n đ t li n v i đáy bi n.

ỳ ầ ử ế ị ầ ứ ơ ở ị ­ Nghiên c u phân chia đ a t ng trên c  s  l ch s  ti n hóa các chu k  tr m tích.

ự ầ ặ ả ồ ầ ­ Xây d ng b n đ  tr m tích t ng m t.

ươ ả ồ ị ậ ạ + Ph ng pháp thành l p b n đ  đ a m o

ể ệ ồ ị ả ạ ậ ắ ộ ồ   N i dung th  hi n trên b n đ  đ a m o thành l p theo nguyên t c ngu n

ế ố ồ ể ồ ố ị ố g c ­ hình thái g m các y u t : ki u ngu n g c ­ hình thái đ a hình (đ i t ố ượ   ng

ổ ị ạ ạ ồ ố ị chính), d ng đ a hình (phân lo i theo ngu n g c), tu i đ a hình, m t s  y u t ộ ố ế ố

ớ ề ồ ị ượ ả ượ ộ ố ệ ể ả khác, v i n n b n đ  đ a hình đã đ c gi n l c. M t s  kinh nghi m có th  rút

ư ả ắ ư ế ở ấ ra nh  sau: C u trúc chú gi ầ i s p x p thành 4 ph n nh  đã trình bày trên là

ố ợ ả ượ ủ ầ ả ơ ươ t ng đ i h p lý, ph n ánh đ c đ y đ  các thông tin và khá đ n gi n. S ố

ị ọ ể ơ ồ ố ị ượ l ồ ng các đ n v  h a đ  ­ các “ki u ngu n g c ­ hình thái đ a hình” không nên

ể ạ ậ ợ ề ệ ể ả ễ ệ ộ ề nhi u, đ  t o đi u ki n thu n l i cho vi c chuy n t i d  dàng n i dung t ớ ộ   i đ c

ả ồ ễ ọ ể ệ ể ệ ả ả ộ ồ gi . Đ  cho b n đ  d  đ c, vi c th  hi n n i dung b n đ  không dùng quá hai

ể ễ ề ệ ề ớ ớ ồ ạ   ớ l p thông tin: l p màu n n và l p các ký hi u ch ng lên. Màu n n đ  di n đ t

ể ệ ể ồ ố ị ả ộ n i dung chính ­ ki u ngu n g c ­ hình thái đ a hình; các ký hi u đ  mô t các

ế ố ổ ị ủ ệ ị ạ d ng đ a hình, tu i và các y u t ể   ộ  khác. Vi c xác đ nh n i dung c a các “ki u

ự ạ ầ ố ồ ổ ợ ị ngu n g c ­ hình thái đ a hình” và phân lo i chúng c n d a vào t ng h p các tài

ầ ủ ớ ế ạ ề ị ự ệ ệ ấ ớ ị ạ li u v  đ a ch t, tân ki n t o, đ a m o khu v c, v i vi c quan tâm đ y đ  t i các

ố ạ ố ộ ạ ồ ị nhân t t o đ a hình ngu n g c n i và ngo i sinh.

ƯƠ Ộ Ạ Ế Ệ ƯỜ Ờ Ừ Ử CH NG 3 ­ HI N TR NG BI N Đ NG Đ Ạ   NG B  T  C A BA L T

Ế Ử Đ N C A ĐÁY

ế ộ ể ặ ườ ờ 3.1. Đ c đi m bi n đ ng đ ng b

ể ế ặ ộ ườ ề ệ ầ ả ờ ị Đ c đi m bi n đ ng đ ộ   ng b  ph n nào ph n ánh đi u ki n đ a đ ng

ớ ờ ớ ặ ế ạ ụ ể ậ ộ ự l c. Theo nguyên lý chung: đ i b  v i đ c đi m v n đ ng ki n t o s t lún thì

39

ở ờ ễ ờ ồ quá trình xói l ậ ệ   ế  b  di n ra là chính. Tuy nhiên, n u vùng b  đó có ngu n v t li u

ồ ụ ấ ể ả ồ d i dào do các sông cung c p thì quá trình b i t ớ ờ ớ    cũng có th  x y ra. Đ i b  v i

ồ ụ ả ể ậ ộ ặ đ c đi m v n đ ng nâng thì quá trình b i t x y ra là chính.

ờ ỳ ừ ế ừ Th i k  t 2000 năm đ n cách ngày nay 100 năm (t ế    sau công nguyên đ n

ườ ụ ấ ườ ụ ế ể ờ ờ 1905), đ ng b  liên t c l n ra phía bi n (Hình 3.1). Đ ng b  liên t c ti n ra

ồ ự ồ ự ớ ậ ủ ế ể ế ộ ộ ụ   bi n liên quan ch  y u đ n 3 ngu n l c: ngu n l c n i sinh v i v n đ ng s t

ồ ụ ẫ ả ở ố ớ lún v n duy trì là tác nhân c n tr  quá trình b i t và không có vai trò đ i v i quá

ồ ụ ự ủ ồ ự ạ ộ ể ạ ộ trình b i t ; ngu n l c ngo i sinh là ho t đ ng sông và bi n. Đ ng l c c a sông

ố ượ ạ ấ ộ ồ m nh đã cung c p m t kh i l ng bùn cát d i dào nên quá trình b i t ồ ụ ượ  đ c duy

ồ ự ạ ộ ể ấ ắ ổ   trì; ngu n l c nhân sinh là ho t đ ng quai đê l n bi n, đ p đê sông làm thay đ i

ự ể ạ ẩ ờ ườ ộ đ ng l c bi n, đ y m nh quá trình b i t ồ ụ ườ  đ ng b  làm cho đ ờ ấ ng b  l n v ề

ể ạ ượ ượ ả phía bi n nhanh. Hai quá trình ngo i sinh và nhân sinh đã v c  nh h t đ ưở   ng

ụ ủ ụ c a s t lún và duy trì liên t c quá trình b i t ồ ụ .

ơ ồ ị ườ ờ ể ụ ậ ậ Hình 3. 1. S  đ  v  trí đ ng b  bi n H i H u và vùng ph  c n qua các th i k ờ ỳ

ả [3]

ờ ỳ ừ ở ạ ườ ờ ế ứ ạ ộ Th i k  t 1905 tr  l i đây, đ ạ   ng b  bi n đ ng ph c t p. Trong ph m

ứ ườ ờ ế ư ộ ườ ờ vi vùng nghiên c u đ ng b  bi n đ ng không nh  nhau: đ ử   ng b  vùng c a

ạ ế ụ ử ế ể ườ ờ ạ ả sông Đáy và c a Ba L t ti p t c ti n nhanh ra bi n, còn đ ng b  t ậ   i H i H u

ấ ề ử ạ ạ ầ ờ ớ ử   lùi d n vào đ t li n (Hình 3.1). So v i hai đo n b  (đo n c a sông Đáy và c a

ạ ờ ả ế ố ữ ạ ậ ợ ở ạ Ba L t), t ậ i đo n b  H i H u có nh ng y u t thu n l i cho xói l ồ   , đó là: ngu n

40

ề ơ ả ể ả ạ ậ ổ ỉ ệ   ự ộ l c n i sinh v  c  b n không có gì thay đ i, ch  khác là đo n H i H u bi u hi n

ự ủ ụ ệ ế ạ ạ ộ ơ ộ ậ v n đ ng s t lún hi n đ i m nh h n, đ ng l c c a sông y u (liên quan sông Hà

ạ ộ ụ ế ế ậ ạ ẫ ị ủ   L n b  suy tàn d n đ n thi u h t bùn cát), ho t đ ng nhân sinh (làm đ p th y

ệ ả ượ ư ể đi n Hòa Bình) đã làm gi m l ứ   ng bùn cát đ a ra bi n trên toàn vùng nghiên c u

ạ ế ụ ả ậ ạ ế ụ ầ ơ ọ làm cho t i H i H u đã thi u h t bùn cát l i càng thi u h t tr m tr ng h n.

ư ậ ừ ở ạ ủ Nh  v y t 2000 năm tr  l ồ ự ố ớ ự ế   i đây, vai trò c a ba ngu n l c đ i v i s  bi n

ườ ờ ể ệ ạ ờ ộ đ ng đ ứ   ữ ng b  th  hi n khác nhau trên nh ng đo n b  trong vùng nghiên c u.

ố ớ ở ữ ử ụ ậ ộ Đ i v i các vùng ố ả  gi a các c a sông trong b i c nh chung v n đ ng s t lún l ạ   i

ụ ầ ế ở ả ề ấ ế ị b  thi u h t tr m tích thì quá trình xói l x y ra là đi u t ộ   t y u. Ngoài ra, đ ng

ủ ừ ệ ậ ậ ổ ị ự ủ l c c a sông b  thay đ i do đ p th y đi n Hòa Bình gây ra. T  khi đ p đi vào

ượ ủ ể ệ ể ả ạ ộ ho t đ ng, l ng bùn cát c a các sông chuy n ra bi n gi m đi rõ r t. Đây cũng là

ố ả ưở ế ộ ườ nhân t nh h ế ng đ n bi n đ ng đ ờ ng b .

ữ ễ ả ầ ổ T ng quan chung nh ng năm g n đây, qua hình  nh vi n thám thu đ ượ   c

ể ấ Ả Ả ượ ự ở ệ b i v  tinh Landsat 4­5 TM ( nh 3.1 và  nh 3.2) có th  th y đ c s  khác bi ệ   t

ờ ể ứ ở ự ể ờ ề v  hình thái b  bi n trong khu v c nghiên c u hai th i đi m năm 1988 và năm

ự ử ờ ể ạ ụ ượ ử ồ 2011 trong khi b  bi n khu v c c a Ba l t và c a Đáy liên t c đ c b i tích thì

41

ự ở ỉ ả ị ở ộ ố ờ ể b  bi n m t s  khu v c t nh Nam Đ nh đang x y ra xói l .

Ả Ả ụ ự ứ nh 3. 1. nh Landsat 4­5 TM ch p khu v c nghiên c u ngày 4/11/1988

Ả Ả ứ ự ụ nh 3. 2.  nh Landsat 4­5 TM ch p khu v c nghiên c u ngày 28/5/2011

42

ố ộ ồ ụ ử ế 3.2. Xu th  và t c đ  b i t ạ  c a sông Ba L t

ố ả ừ ế ướ ể ầ T  1000 năm đ n nay tuy trong b i c nh n c bi n dâng toàn c u đang

ồ ụ ư ử ạ ẫ ỗ ờ ể dâng   m i   năm   2mm   nh ng   b   bi n   vùng   c a   sông   Bà   L t   v n   b i   t 40­

ả ậ ạ ả ờ ể 50m/năm.  Trong  khi  đó b  bi n  H i H u –  Văn Lý  l i  x y  ra  xói  l ở ừ  t 5–

6

ậ ệ ể ầ ồ ồ ớ 10m/năm. Ngu n v t li u tr m tích do sông H ng mang ra bi n v i kh i l ố ượ   ng

ế ậ ộ ồ ậ ằ ấ ấ ớ r t l n ồ   9,6.10   t n/năm vì v y đã ki n l p nên toàn b  đ ng b ng sông H ng

ố ả ể ạ ộ trong b i c nh bi n thoái Holocen mu n (5000­1000 năm). Trong giai đo n 1000

ự ướ ế ầ ạ ể năm đ n nay m c n c bi n toàn c u l ế ạ ụ   i đang dâng cao 2mm/năm ki n t o s t

ạ ẫ ử ượ ồ ụ ề lún 4,6mm/năm tuy nhiên c a Bà L t v n đ c b i t ể    40­50m/năm v  phía bi n

[16, 21].

ờ ồ ộ ả ụ ừ ằ ắ Quá trình b i t ồ ụ ở ớ đ i ven b  đ ng b ng B c B  x y ra liên t c t khi

ướ ơ ả ổ ể ế ể ị ự m c n ế c bi n c  b n  n đ nh sau bi n ti n Fladrian cho đ n năm 1905. Quá

ồ ụ ồ ổ ưở ườ ụ ờ trình b i t ằ  đã làm cho đ ng b ng châu th  tăng tr ng liên t c. Đ ng b  năm

ự ế ứ ể ố ộ ườ ự ế ờ 1905 là m c đ  nghiên c u s  bi n  đ ng đ ộ   ng b . Xem xét s  bi n  đ ng

ờ ừ ắ ử ạ ườ ạ ấ ờ ế ế ườ đ ng b  t 1905 th y rõ đo n b c c a Ba L t đ ộ ng b  bi n đ ng y u, nam

ạ ườ ờ ế ạ ấ ử c a Ba L t đ ộ ng b  bi n đ ng r t m nh.

ườ ể ạ ờ Đ ng b  năm 1905 có th  chia ra 3 đo n:

ạ ử ử ạ ạ ờ ­ Đo n c a Đáy – c a L ch Giang: đo n b  lõm

ạ ử ờ ồ ử ạ ạ ạ ­ Đo n c a L ch Giang – c a Hà L n: đo n b  l i

ạ ử ử ạ ạ ạ ờ ­ Đo n c a Hà L n – Giao Long – c a Ba L t: đo n b  lõm.

ồ ụ ả ừ ẽ ế ạ ạ T  1905 đ n nay, quá trình b i t ử    x y ra m nh m  trên các đo n: c a

ử ử ử ế ạ ạ ả ạ L ch Giang ­ c a Đáy và c a Hà L n ­ c a Ba L t, k t qu  đã làm chuy n t ể ừ

ờ ồ ờ ồ ụ ổ ơ ả cung b  lõm sang cung b  l i. Quá trình b i t đã làm thay đ i c  b n hình thái

ử ạ ặ vùng c a sông. Quá trình b i t ồ ụ ở ử c a sông Ba L t có tính đ c thù đó là quá trình

ầ ồ ướ ử ể ầ ồ hình thành các c n ng m tr ố ớ   c c a sông, các c n ng m này phát tri n và n i v i

ử ử ệ ề ạ ồ ướ ử ờ b . V  hình thái c a sông Ba L t hi n nay là c a sông l i. Tr c 1972, c a sông

43

ạ ổ ề ắ ắ ồ ớ Ba L t đ  v  phía đông b c. Năm 1972, lũ l n đã c t đôi c n Vành và sông đ ổ

ạ ồ ụ ạ ử ẽ ậ ề v  phía đông nam. Vùng c a sông Ba L t b i t m nh m  chính vì v y đã làm

ứ ạ ế ạ ổ ồ ườ ủ lu ng l ch bi n đ i ph c t p, gây khó khăn cho giao thông đ ng th y.

ố ộ ồ ụ ử ế 3.3. Xu th  và t c đ  b i t c a sông Đáy

ử ượ ặ ồ ụ ạ ư Vùng c a sông Đáy đ ở c đ c tr ng b i quá trình b i t m nh m , đ ẽ ườ   ng

ụ ề ừ ể ế ườ ờ ấ ể ầ ờ ấ b  l n liên t c v  phía bi n. T  1938 đ n nay, đ ng b  l n ra bi n g n 18km

ử ử ộ ạ   ớ ố v i t c đ  trung bình 100m/năm. Năm 1965, vùng c a sông Đáy và c a L ch

ữ ử ề ạ ộ ồ ồ Giang là nh ng bãi tri u r ng 5­6km. Lu ng l ch vào c a Đáy có hai lu ng:

ồ ướ ể ướ ộ lu ng chính r ng 500m có h ng TN dài 2km, chuy n sang h ng ĐN dài 2,5km,

ố ướ ề ộ ạ ố cu i cùng có h ng BN dài 3km. Đo n cu i có chi u r ng trên 1000m và chia

ỏ ướ ử ẹ ộ nhánh: nhánh nh  h ng ĐN r ng 150m; nhánh chính c a vào h p 200m và m ở

ắ ạ ề ầ ộ r ng d n v  phía b c đ t trên 1000m.

ố ớ ử ấ ừ ử ạ ạ ộ ồ Đ i v i c a L ch Giang có m t lu ng duy nh t: t c a L ch Giang đi ra

ể ướ ề ộ ừ ể ồ bi n theo h ng đông nam, chi u r ng t 800­350m, r i chuy n sang h ướ   ng

ạ ữ ộ ở ộ ạ ở ể ạ ố đông (t i đo n gi a r ng 150m) và m  r ng đo n cu i thông ra bi n (400m).

ố ớ ử ỗ ộ ồ ướ Đ i v i c a Đáy lu ng vào có ch  r ng trên 1000m có h ầ ng g n BN. Ở

ộ ố ồ ồ ồ ồ ờ ầ đ u lu ng hai bên hình thành m t s  c n (c n Trôi, c n M …). Năm 1965, tàu

051’30’’.

ắ ầ ừ ử ử ề ồ ồ ọ ộ ả thuy n vào c a Đáy ph i theo lu ng b t đ u t c a lu ng có t a đ  19

ư ậ ử ấ ả ớ ồ ố ố   Nh  v y, so v i năm 1965, c a lu ng đã l n xu ng phía nam kho ng 2’30’’. Đ i

ổ ướ ạ ồ ừ ề ớ ử v i c a L ch Giang, lu ng vào thay đ i h ng (t Đ­T sang TN). Tàu thuy n đi

ử ạ ả ậ ố ừ t ồ   ả  phía H i H u vào c a L ch Giang ph i vòng xu ng phía nam men theo c n

058’40’’ r i theo h ồ

ầ ầ ộ ướ ng m dài g n 3km qua vĩ đ  19 ng TN­ĐB đi vào [14].

ư ậ ươ ự ồ ụ ư ử ạ Nh  v y, cũng t ng t nh  vùng c a sông Ba L t quá trình b i t vùng

ổ ướ ệ ạ ồ ớ ử c a sông Đáy đã thay đ i h ồ   ng lu ng l ch, cùng v i vi c hình thành các c n

ệ ầ ạ ủ ề ề ặ ng m làm cho vi c đi l i c a tàu thuy n trong vùng g p nhi u khó khăn [1].

44

ồ ụ ờ ể ừ ờ ỳ ế ả Xét quá trình b i t b  bi n t 1930 đ n 1983 theo các th i k  (B ng 3.1)

ả ồ ụ ệ ờ ỳ[14] B ng 3. ạ 1. Hi n tr ng b i t qua các th i k

ờ ỳ Th i k  1930­1965 (35 năm)

ử C a Lân­C a Hà L n

65

4,5

29,3

Huy n H i H u

5

14

7

C a L ch Giang

27

4

10,8

C a Đáy

95

17

161,5

T ngổ

53

49,5

208,6

ề ố ộ ệ Khu v cự Chi u dài (km) T c đ  (m/năm) Di n tích (ha)

ờ ỳ Th i k  1965­1985 (20 năm)

ử C a Lân­C a Hà L n

84

6,5

54,6

Huy n H i H u

6

7,2

4,3

C a L ch Giang

35

4

14

C a Đáy

110

29,3

322

T ngổ

47

394,9

ề ố ộ ệ Khu v cự Chi u dài (km) T c đ  (m/năm) Di n tích (ha)

ờ ỳ Th i k  1985­1995 (10 năm)

60

ử C a Lân­C a Hà L n

11,5

69

Huy n H i H u

4

8

3,2

C a L ch Giang

28

4

11,2

C a Đáy

100

30

300

T ngổ

53,5

383,4

45

ề ố ộ ệ Khu v cự Chi u dài (km) T c đ  (m/năm) Di n tích (ha)

ử ề ệ ệ ọ ả ớ Các vùng c a sông hi n nay, khi tri u ki t các tàu tr ng t ề i l n đ u không

đi l ạ ượ i đ c.

ồ ụ ở ọ ớ ờ ệ ể ầ Quá trình b i t ả  còn x y ra ạ    đáy bi n d c đ i b . Các tr m tích hi n đ i

ồ ắ ể ừ ờ ộ ướ ạ ệ ả đã b i l ng trên đáy bi n t b  ra đ  sâu 30m n ả c t o thành 2 d i rõ r t: d i sát

ướ ứ ầ ả ừ ờ ừ ờ ế b  t ộ  b  đ n đ  sâu 10m n c là tr m tích cát, xen bùn cát, d i th  2 t 10m

ế ướ ậ ệ ầ ồ ỏ ướ n c đ n 30m n ấ   c là tr m tích bùn sét màu nâu đ . Ngu n v t li u cung c p

ồ ụ ứ ư ấ ồ ồ ồ ượ cho b i t đáy g m 2 ngu n: ngu n th  nh t do sông đ a ra và đ c dòng b ờ

ư ậ ệ ủ ủ ứ ể ồ ố ờ ậ v n chuy n, phân b ; ngu n th  hai do phá h y b  và đ a v t li u phá h y ra xa

b .ờ

ố ộ ế ở ờ ể ị 3.4. Xu th  và t c đ  xói l b  bi n Nam Đ nh

ở ờ ể ề ệ ạ ủ ể Xói l b  bi n đã gây ra nhi u thi ệ ố   t h i (phá h y h  th ng đê bi n, làm

ấ ấ ở ủ ư ờ ố ể ề ặ ấ m t đ t và đ t canh tác) làm cho đ i s ng c a c  dân vùng bi n g p nhi u khó

ở ờ ể ễ ở ề ề ọ khăn. Xói l b  bi n đã và đang di n ra ờ ể    nhi u vùng d c theo chi u dài b  bi n

ở ờ ể ở ả ậ ấ ọ ướ n c ta, trong đó xói l b  bi n H i H u là nghiêm tr ng nh t.

ứ ế ở ờ ể ế ỷ ầ ả ả Theo các k t qu  nghiên c u, xói l b  bi n x y ra vào đ u th  k  20 (t ừ

ở ề ướ ừ ườ ờ ể ứ ượ 1905). T  1905 tr  v  tr c, đ ng b  bi n trong vùng nghiên c u đ c b i t ồ ụ

ở ạ ụ ườ ờ ể ạ ụ ệ ả ừ liên t c. T  1905 tr  l i đây, đ ng b  bi n t ậ i huy n H i H u liên t c lùi vào

ế ở ờ ể ậ ượ ả ở ả ễ ấ ề đ t li n. Di n bi n xói l b  bi n H i H u đ ể ệ c th  hi n rõ B ng 3.2.

ờ ỳ ả ấ ở ả ớ ườ Theo b ng 3.2 th y rõ th i k  1905­1930, xói l x y ra v i c ộ ế   ng đ  y u,

ấ ị ấ ệ di n tích đ t b  m t trong 1 năm là 3,6ha và trong vòng 25 năm là 90ha; th i k ờ ỳ

ườ ở ư ệ ể ộ 1930­1965 c ộ ng đ  xói l ề ố  có bi u hi n tăng lên v  t c đ  cũng nh  quy mô,

ấ ị ấ ừ ệ di n tích đ t b  m t trong 1 năm 5,7ha, trong 35 năm là 199,5ha. T  1965­1999,

ở ả ẽ ố ạ ộ ở ề ạ ở xói l x y ra m nh m , t c đ  xói l và chi u dài đo n xói l ề  tăng nhi u và xói

ề ướ ế ể ờ ỳ ấ ỗ ở l có xu th  chuy n v  h ng tây nam. Th i k  1965­1985 m i năm m t 18ha và

46

ờ ỳ ấ ấ ỗ trong 20 năm m t 360ha; th i k  1985­1995, m i năm m t 21ha và trong 10 năm

ờ ỳ ấ ấ ấ ỗ m t 210ha; th i k  1995­1999, m i năm m t 27,5ha và trong 4 năm m t 110ha.

ế ộ ố ấ ị ấ Toàn b  s  đ t b  m t do xói l ở ừ  t 1905 đ n 1999 là 959,5ha.

ả ế ễ ở ờ ể ờ ỳ[3] B ng 3. 2. Di n bi n xói l b  bi n qua các th i k

ố ộ

T c đ  xói l

trung bình (m/năm)

ạ ờ Đo n b

1905­1930

1930­1965

1965­1985

1985­1995

1995­1999

ả ộ H i L c

B iồ

B iồ

8

5

0

5

6

12

10

0

H i Đông

4

6

10

7

0

H i Lýả

3

2

8

11

15

H i Chính

3

4

9

13

20

ề H i Tri u

2

3

8

12

21

H i Hòa

H i Th nh

B iồ

B iồ

B iồ

B iồ

7

T ng ổ

10,8 (3,6ha)

13,5 (5,7ha)

20 (18ha)

19,6 (21ha)

17,2 (27,5ha)

ạ ở (km s t l )

ễ ở ở ờ ể ả ậ ượ ể ệ ừ ạ ế Di n bi n xói l b  bi n H i H u đ c th  hi n rõ trên t ng đo n b ờ

ờ ỳ ạ ừ ừ ể ộ ạ ạ ả theo t ng th i k . Bãi bi n thu c đo n t ề    đê Đình Mùi­H  Tr i (xã H i Tri u)

ề ộ ế ể ỉ ộ r ng 200­250m, đ n năm 2001 bãi bi n ch  còn chi u r ng trung bình 80m. Quá

ờ ỳ ư ấ ề ể ấ trình bi n l n vào đ t li n theo các th i k  nh  sau:

ể ấ ừ ừ ­ T  1950­1954: bi n l n t 35­50m

ể ấ ừ ừ ­ T  1954­1973: bi n l n t 15­25m

ể ấ ừ ­ T  1973­1990: bi n l n 8­10m

47

ể ấ ừ ­ T  1990­2000: bi n l n 15­20m.

ố ớ ề ả ạ ờ ừ ế Đ i v i đo n b  Văn Lý (xã H i Tri u), t ể ấ    năm 1973 đ n 2000 bi n l n

ớ ố ộ ấ ớ ừ v i t c đ  r t l n t 150­180m [14, 5].

ể ở ả ạ ơ ị ộ ị T i m t đ a đi m H i Th nh n i khai thác sa khoáng, sau 10 tháng khu

ế ấ ỉ ạ ể ự v c khai thác sa khoáng đã “bi n m t” ch  còn l ỏ i dàn tuy n b  không. Cũng t ạ   i

ộ ị ừ ể ạ ỉ ạ ị đ a đi m này sau 9 tháng r ng phi lao phòng h  b  xóa s ch, ch  còn l i m t s ộ ố

ọ cây m c sát đê.

ủ ề ề ấ ả ạ ạ ả ờ T i đo n b  xã H i Lý, H i Tri u có nhi u d u tích tàn phá c a xói l ở ể   đ

ư ề ả ạ ờ ọ ạ l i. Trên đo n b  xã H i Tri u, năm 1995 d c theo bên trong đê là khu dân c  trù

ớ ấ ờ ị ế ở ề phú đ n năm 2001 đã tr   thành bãi tri u hoang v i d u tích tháp nhà th  b  phá

ạ Ả Ả ề ủ h y và n n nhà sót l i ( nh 3.3,  nh 3.4).

48

Ả ệ ả ả ờ nh 3. ậ 3. Nhà th  Văn Lý, xã H i Lý, huy n H i H u

Ả ể ấ ả ậ ấ ả nh 3. 4. D u tích bi n l n xã H i Lý, H i H u

ự ả ạ ờ ờ Trên đo n b  xã H i Lý có hai nhà th  xây d ng năm 1868, nay đã chìm

ư ể ể ả ờ ố sâu xu ng bi n. Hai nhà th  lúc xây cách bi n kho ng 1000m. Nh ng do xói l ở

ấ ề ự ứ ệ ầ ấ nên 1935­1940 đã th c hi n di l n th  nh t vào trong đ t li n. Năm 1992­1997

ờ ầ ự ự ứ ứ ệ ệ ầ ơ ố   th c hi n di l n th  2, năm 2000 th c hi n di d i l n th  3. Sau c n bão s  7

ệ ố ờ ầ ứ ể ả ỡ ị ộ năm 2005, h  th ng đê bi n b  phá v  bu c ph i di nhà th  l n th  4 vào trong đê

Ả ( nh 3.3).

ờ ạ ấ ở ủ ườ ạ Trên đo n b  t i Qu t Lâm, xói l đã phá h y đ ng bê tông, các khu

ụ ụ ỉ ưỡ ể ạ ề ề ấ ph c v  ngh  d ng, đ  l i nhi u d u tích trên bãi tri u.

ồ ụ ở 3.5. Nguyên nhân b i t và xói l

3.5.1. Nguyên nhân b i tồ ụ

ư ừ ầ ượ ế ồ Do d  th a tr m tích đ c sông H ng mang đ n hàng năm. Tuy nhiên c ơ

ế ồ ụ ử ạ ch  b i t ử  c a Ba L t và c a Đáy khác nhau:

 C a Ba L t: b i t

ồ ụ ử ạ ế ơ ưở theo c  ch  tăng tr ỳ ế ng theo chu k  ti n hóa các th  h ế ệ

49

ắ ử ấ ạ ự ổ ưở ồ c n ch n c a sông, khu v c châu th  có c u t o nêm tăng tr ng (Hình 3.3)

ươ ở ồ ụ ờ ể ặ ắ ồ Hình 3. 2.T ng quan xói l ­ b i t

b  bi n sông H ng .(1) (2) ­ M t c t khu v cự

50

ổ ồ ụ ặ ắ ự ử ặ ắ ạ Hình 3. 3. M t c t châu th  b i t khu v c c a Ba L t. M t c t (1)

ự ở ờ ể ặ ắ ặ ắ Hình 3. 4. M t c t khu v c xói l ị  b  bi n Nam Đ nh. M t c t (2)

ấ ạ ưở ở ự ạ ươ ự C u t o nêm tăng tr ng ề  khu v c mép th m  tho t nhìn t ng t nh ư

ậ ạ ộ ổ ướ ơ ả ấ c u   t o   m t   châu   th   ng p   n c,   song   chúng   khác   nhau   c   b n.   Nêm   tăng

ưở ở ả ủ ế ố ề tr ng ế  mép th m là k t qu  c a 3 y u t liên hoàn:

ụ ớ ế ạ ộ ớ ụ + S t lún ki n t o liên t c v i biên đ  l n

ự ướ ạ ấ ể + M c n ỳ c bi n h  th p và dâng cao có chu k

ư ừ ế ạ ự ề ộ ụ ầ ớ +  S  đ n bù tr m tích d  th a so v i biên đ  s t lún ki n t o

ạ ấ ạ ủ ồ ể ậ ầ ớ Khi bi n h  th p t o nên t p tr m tích ph  ch ng lùi, phân l p xiên chéo

ộ ạ ầ ừ ướ ế ầ ể ể thô, thành ph n đ  h t bi n thiên thô d n t d ặ ắ i lên ki u m t c t bi n thoái

ủ ồ ế ậ ầ ạ ớ ị Khi dâng cao t o nên t p tr m tích ph  ch ng ti n phân l p xiên chéo m n,

6

ổ ừ ầ ị ể ể ế ộ ạ thành ph n đ  h t thay đ i t ế  thô đ n m n, t ừ ướ  d ặ ắ i lên ki u m t c t bi n ti n

ố ượ ầ ồ ớ ư ừ ấ Kh i l ng tr m tích do sông H ng mang t i d  th a ( 9,6.10  t n/năm)

51

ớ ố ộ ế ạ ở ạ ừ ự ướ ụ s t lún ki n t o v i t c đ  4,6mm/năm. T  1000 năm tr  l i đây m c n ể   c bi n

ầ ằ ổ ạ l ố   i dâng cao 2mm/năm đã làm thay đ i cân b ng tr m tích. Tuy nhiên do kh i

ệ ươ ầ ớ ố ữ ể ượ l ng tr m tích quá l n nên trong m i quan h  t ng tác gi a sông ­ bi n thì

ờ ể ớ ố ể ế ẫ ắ ộ sông đã “th ng” và b  bi n v n ti n ra phía bi n v i t c đ  40 ­ 50m/năm (Hình

ự ế ữ ủ ầ ầ ớ ặ   3.5 và Hình 3.10). Cùng v i đó là s  ti n hóa tr m tích mang đ y đ  nh ng đ c

ấ ể ạ ủ ừ ử ị ể ệ ố ầ ờ ỳ ị đi m c a t ng th i k  l ch s  đ a ch t đ  l i trong các h  th ng tr m tích (Hình

3.6)

ướ ặ ạ ầ Các t ư ng tr m tích đ c tr ng giai đo n này là:

ướ ử ướ ộ ạ ệ ề + T ng đê cát c a sông                      + T ạ ng sét b t l ch tri u hi n đ i

ướ ướ ề ệ ộ + T ng bùn sét mangrove                  + T ạ ng sét b t bãi tri u hi n đ i

ướ ạ ướ ề ệ + T ề ng cát bùn l ch tri u                   + T ạ ng cát bôt bãi tri u hi n đ i

ướ ộ ồ ổ ướ ể ờ + T ằ ng sét b t đ ng b ng châu th     + T ng cát bi n nông ven b

ướ ệ ạ ướ ộ ờ + T ng đê cát hi n đ i                        + T ể ng cát b t bi n nông ven b

ướ ề ộ ồ ướ ể ờ + T ng b t sét c n cát tri u                + T ng bùn bi n nông ven b

ướ ề ộ ướ ề ở ứ + T ng b t sét mangrove tri u           + T ng cát bãi tri u xói l ộ    ch a “cu i

52

sét”

Chó g i¶ i

3

1

T- í ng ®ª c¸ t cöa s«ng amsQ tb2

2

3

2

T- í ng bï n sÐt mangrove ambQ tb2

2

3

3

T- í ng c¸ t bï n l¹ ch triÒu amQ tb2

2

3

4

T- í ng sÐt bét ®ång b»n g ch©u thæ amQ tb2

2

3

5

T- í ng bï n c¸ t ®ång b»n g ch©u t hæ aQ tb2

2

3

6

T- í ng ®ª c¸ t hi Ön ®¹ i amsQ tb2

2

3

7

T- í ng bét sÐt cån c¸ t tr iÒu amQ tb2

2

3

8

T- í ng bét sÐt mangrov e triÒu am bQ tb2

2

3

9

T- í ng sÐt bét l¹ ch triÒu hi Ön ®¹ i ma

Q tb2

2

3

10

T- í ng sÐt bét b· i triÒu hiÖn ®¹ i amQ tb2

2

11

T- í ng c¸ t bét b· i triÒu hiÖn ®¹ i

T- í ng c¸ t biÓn n«ng ven bê

12

13

T- í ng c¸ t bét biÓn n«n g ven bê

14

T- í ng bï n bi Ón n«ng ven bê

Ran h gií i t- í ng

®ª biÓn vµ n¨ m x©y dùn g

Bê xãi lë vµ båi tô

H- í ng vËn chuyÓn t rÇm tÝch

ố ướ ả ồ ổ ạ ử ạ ầ Hình 3. 5. B n đ  phân b  t ng tr m tích châu th  t i c a sông Ba L t trong

ề ằ ồ ộ ớ ổ ổ   Holocen mu n (bao g m 3 đ i : am1: đông b ng châu th ; am2 ti n châu th  và

ườ ổ s n châu th ) [11].

53

ơ ồ ế ử ạ ầ Hình 3. 6. S  đ  ti n hóa tr m tích vùng c a sông Ba L t.

ố ướ ả ầ ằ ồ ồ Trên b n đ  phân b  t ạ ư ng tr m tích vùng h l u đ ng b ng châu th ổ

ộ ứ ậ ộ ề ấ ồ ộ sông H ng (Hình 3.5) đã cho th y m t b c tranh sinh đ ng v  quy lu t c ng sinh

ữ ướ ắ ử ồ ộ ị ướ ướ t ng gi a t ng c n cát ch n c a sông và sét b t lagun b  thoái hóa t ồ   ng c n

ắ ử ồ ưỡ ề ả ậ ư cát ch n c a sông (gi ng cát) có hình l ể ắ   i li m, qu  th n quay l ng ra bi n s p

ớ ờ ẻ ầ ừ ưở ừ ấ ề ể ế x p thành t ng đ i b  tr  d n và tăng t ng t đ t li n ra bi n

ắ ủ ệ ể ạ ồ C n cát ch n c a sông hi n đ i khá tiêu bi u đã và đang hình thành ở ử    c a

ư ồ ặ ạ ủ ế ệ ả ạ ồ ồ ờ Ba L t nh  c n Vành, c n Lu, c n M  là hình  nh l p l i c a các th  h  đàn

ể ạ ạ ổ ề ộ ế ứ ộ ớ anh đ  l i các nét hoa văn ch m tr h t s c đ c đáo trên mi n r ng l n các

ể ỉ ứ ệ ể ồ ị huy n ven bi n t nh Thái Bình, Nam Đ nh.Các gi ng cát (t c đê cát ven bi n) n ổ

ớ ườ ạ ờ ệ ể ỉ ạ cao ch y song song v i đ ấ ng b  hi n đ i, quan sát th y vùng ven bi n t nh Nam

ề ự ủ ể ằ ả ị ứ Đ nh, Thái Bình, H i Phòng là b ng ch ng v  s  lùi xa c a bi n trong Holocen

ộ mu n (Hình 3.7 và Hình 3.8)

ệ ố ể ế ể ế ầ Pha bi n ti n Flandrian hình thành h  th ng tr m tích bi n ti n (TST), pha

ệ ố ể ể ầ ộ ổ ể   bi n cao (bi n thoái) Holocen mu n hình thành h  th ng tr m tích châu th  bi n

ấ ạ ưở ộ ầ ớ ố ố ớ ơ ộ cao c u t o nêm tăng tr ng do t c đ  tr m tích l n h n so v i t c đ  dâng cao

1 0

1 0

B H 3 7 N D

B H 2 8 N D

B H 6 - G T

3

3

3

i

3

2

2

a m

Q I V

t b

a m

Q I V

t b

2

6

a m

Q I V

t b

2

6

6

a m

Q I V

t b

i '

B H 2 6 N D 6

3

0 m

2

0 m

3

a m

Q I V

t b

2

3

3

3

3

2

3

a m b

Q I V

t b

2

5

2

4 a m s

Q I V

t b

5

2

3

3

3

a m b

Q I V

t b

3

3

a m 5

5

2

4 Q I V

a m s

tb

5

a m b

Q I V

t b

2

2

Q I V a m b

t b Q IV

6 t b

2

3

a m b

Q I V

t b

2

2

4 Q I V

a m s

t b

4 Q I V

a m s

t b

4 Q I V

a m s

3

- 1 0

- 1 0

3

1

3

a m b

Q I V

t b

3

3

3

3

1

3

1

1

m b

Q I V

t b

m b

Q I V

t b

t b m b

Q I V

t b

1

m b

Q I V

t b

3

- 2 0

- 2 0

2

2

1 - 2

1 - 2

2

2

2

2

m

Q I V

h h

m

Q I V

h h

1 - 2

- 3 0

2

- 3 0

2

m

Q I V

h h

1 - 2

- 4 0

- 4 0

1

m b

Q I V

h h

1

1

1 - 2

1

m b

Q I V

h h

1 - 2

1

- 5 0

- 5 0

m b

Q I V

h h

1

- 6 0

- 6 0

- 7 0

V e r t i c a l s c a l e 1 : 2 . 0 0 0

H o r i z o n t a l s c a l e 1 : 1 0 0 . 0 0 0

C h ó g i ¶ i

B H 3 - G T

1 - 2

B H 5 - G T

B H 6 - G T

1 0

B H 4 - G T

3

1 0

1

1 )

3

( m b

Q I V

h h

2

a m

t b

T -

í n g s Ð t b é t x ¸ m ® e n b · i t r i Ò u l Çy

1 - 2

2

3

a m b

Q I V

t b

2

a m b

Q I V

t b

2

a m

Q I V

t b

6

0 m

3

i ''

0 m

1 - 2

i '

3

Q I V 7 3

2

5

a m s

Q I V

t b

2 )

2

2

8

( m

Q I V

h h

2

3

8

3

a m s

Q I V

t b

Q I V

a m b

t b

T -

í n g s Ð t x a n h v ò n g v Þn h H o l o c e n g i ÷ a

5

2

2

8 Q I V

a m s

t b

8 Q I V

tb

a m s

5

- 1 0

- 1 0

3

3

3

3

3

3

1 )

3

1

( a m b

Q I V

t b

3

1

3

m b

Q I V

t b

m b

Q I V

t b

T -

í n g b é t s Ð t n © u ® å n g b » n g c h ©u t h æ H o l o c e n m u é n

1

1

m b

Q I V

t b

a m b

Q I V

t b

- 2 0

- 2 0

3

I V

2

( a m s Q

t b

)

4

1 - 2

T -

í n g c ¸

t c å n c h ¾n c ö a s « n g H o l o c e n m u é n

2

- 3 0

- 3 0

m

Q I V

h h

2

2

1 - 2

2

m

Q I V

h h

2

5

- 4 0

I V

2

- 4 0

( a m b Q

3 t b

)

T -

í n g s Ð t b ï n b · i t r i Ò u m a n g r o v e H o l o c e n m u é n

1 - 2

3

- 5 0

- 5 0

1

m b

Q I V

h h

1 - 2

6

I V

2

a m Q

t b

T -

í n g s Ð t b é t ® å n g b » n g c h © u t h æ h i Ön ® ¹ i

1

1

1 - 2

m b

Q I V

h h

1

1

m b

Q I V

h h

- 6 0

- 6 0

3

7

I V

2

( a m Q

t b

)

T -

í n g s Ð t b é t l ¹ c h t r i Òu

- 7 0

- 7 0

3

8

I V

2

( a m s Q

t b

)

T -

í n g ® ª c ¸ t h i Ön ® ¹ i

ự ướ ể m c n c bi n. (Hình 3.9)

54

ặ ắ ướ ổ ị ạ ừ ấ ề ử ể Hình 3. 7. M t c t t ng đá c  đ a lý vùng c a sông Bà L t t đ t li n ra bi n.

1 0

B H 1 6 T B

B H 3 0 T B

B H 3 4 T B

B H 1 7 T B

1 0

I I

3

3

3

2

2

a m

Q I V

t b

2

a m

Q I V

t b

a m

Q I V

t b

7

0 m

0 m

i i '

3

3

3

3

4

2

2

2

a m

Q I V

t b

7

7

2

a m b

Q I V

t b

a m

Q I V

t b

6

a m

Q I V

t b

3

3

3

5

3

8

3

6

2

2

2

a m s

4 Q I V

t b

5

3

2

4 a m s

Q I V

t b

4 Q I V

t b

a m s

3

a m s

4 Q I V

t b

2

Q I V

t b

2

2

4 a m s

Q I V

t b

5

5

3

a m b

Q I V

7 t b

3

5

- 1 0

2

- 1 0

a m b

Q I V

t b

a m b 3

1

a m b

Q I V

t b

3

3

3

3

3

1

5 a m b

Q I V

t b

3

- 2 0

- 2 0

3

1

a m b

Q I V

t b

1

a m b

Q I V

t b

2

2

1 - 2

1 - 2

2

2

2

2

m

Q I V

h h

m

Q I V

h h

- 3 0

- 3 0

1 - 2

1

1 - 2

1

- 4 0

1

m b

Q I V

h h

- 4 0

1

m b

Q I V

h h

1

1 - 2

1

m b

Q I V

h h

- 5 0

- 5 0

- 6 0

V e r t i c a l s c a l e 1 : 2 . 0 0 0 H o r i z o n t a l s c a l e 1 : 1 0 0 . 0 0 0

B H 1 7 T B

B H 3 3 N D

B H 1 - G T

B H 2 - G T

1 0

3

3

3

3

2

R e d R i v e r

a m

Q I V

t b

3

2

B H 3 - G T t b

a m

Q I V

2

2

a m b

Q I V

t b

a m

Q I V

t b

2

a m

Q I V

t b

3

0 m

1 0

3

3

2

i i '

2

2

3

7

Q I V

t b

a m b

Q I V

t b

5

8

5

2

3

3

8

a m

Q I V

t b

8

i i "

1 0

3

2

3

2

a m 7 a m b

t b t b

7

a m s

99 Q I V

t b

a m b 5

3

2

9 a m s

Q I V

t b

2

a m s

4 Q I V

t b

3

3

2

4 Q I V

t b

a m s

2

2

Q I V Q I V 5

4 Q I V

a m s

t b

a m s

9 Q I V

t b

0 m

- 1 0

3

3

3

1

1

a m b

Q I V

t b

3

a m b

Q I V

t b

3

3

3

1

1

a m b

Q I V

t b

a m b

Q I V

t b

- 1 0

- 2 0

3

1 - 2

2

2

m

Q I V

h h

1 - 2

2

- 2 0

- 3 0

2

m

Q I V

h h

1 - 2

2

2

m

Q I V

h h

2

- 3 0

- 4 0

1 - 2

1 - 2

1

1 - 2

1

m b

Q I V

h h

m b

Q I V

h h

1

1

1

m b

Q I V

h h

1 - 2

- 5 0

- 4 0

1

m b

Q I V

h h

1

- 5 0

- 6 0

- 6 0

C h ó t h Ýc h

3

1 - 2

1

I V

2

6

a m Q

t b

1 )

( m b

Q I V

h h

T -

í n g b é t s Ð t l ¹ c h t r i Ò u

S Ð t b é t x ¸ m ® e n b · i t r i Ò u l Ç y

3

1 - 2

2 )

2

( m

Q I V

h h

I V

2

7

a m Q

t b

S Ð t x a n h v ò n g v Þn h H o l o c e n g i ÷ a

T -

í n g s Ð t b é t ® å n g b » n g c h © u t h æ

3

3

8

1 )

( a m b

Q I V

t b

B é t s Ð t m µ u n © u t -

í n g ® å n g b » n g c h © u t h æ

T -

í n g s Ð t b é t l ¹ c h t r i Ò u h i Ö n ® ¹

i

3

3

I V

2

4

( a m s Q

t b

)

9

I V

2

T -

í n g c ¸ t c å n c h ¾ n c ö a s « n g H o l o c e n m u é n

( a m s Q

t b

)

T -

í n g ® ª c ¸ t h i Ö n ® ¹

i

3

3

1 0

5

I V

2

I V

2

( a m b Q

t b

)

( a m Q

t b

)

T -

í n g b é t s Ð t c ñ a ® ª c ¸

t

S Ð t b ï n b · i t r i Ò u r õ n g n g Ë p m Æn

ặ ắ ướ ổ ị ạ ừ ấ ề ử ể Hình 3. 8. M t c t t ng đá c  đ a lý vùng c a sông Bà L t t đ t li n ra bi n.

Cát phân

amHST

lớp song

amTST

song

Cát dạng lớp, sét và các lớp vật chất hữu cơ

Sét phân lớp song song

Sét

dạng khối

aLST

Cát phân lớp xiên chéo

mTST

Sét lẫn vỏ sò

Sét phân lớp song song

Sét chứa vật chất hữu cơ

amTST

Planar cross beded sand

Tanabe, 2003

ự ạ ư ộ ị ầ ầ ộ Hình 3. 9. C t đ a t ng tr m tích Pleistocen mu n – Holocen khu v c h  l u sông

55

H ngồ

H- í ng dÞch chuyÓn ®- êng bê

Chó thÝch

Mùc n-í c biÓn d©ng cao

3

Prodelta

§ ång b»ng aluvi

2

§ ång b»ng ch©u thæ (Del ta plain)

TiÒn ch©u thæ (Delta front)

1

2

3 1

3

lµ mùc n- í c biÓn hiÖn t¹i

1

T- í ng s¹n c¸t lßng s«ng

2

T- í ng bét sÐt b·i båi s«ng

3

T- í ng sÐt bét ®ång b»ng ch©u thæ

2

4

T- í ng c¸ t cån ch¾n cöa s«ng

5

T- í ng c¸ t bét tiÒn ch©u thæ

1

6

T- í ng sÐt bét prodelta

NhÞp aluvi hai t- í ng céng sinh

NhÞp ti Òn ch©u thå 3 t-í ng céng si nh

NhÞp s- ên ch©u thæ hai t- í ng céng sinh

NhÞp ®ång b»ng ch©u thæ 4 t- í ng céng sinh

ư ừ ờ

Chó thÝch

H- í ng dÞch chuyÓn ®- êng bê

Mùc n- í c biÓn d©ng cao

1

§ång b»ng aluvi

§ ång b»ng ch©u thæ (Delta plain)

TiÒn ch©u thæ (Delta front)

2

1

2

3

3

3

lµ mùc n- í c biÓn hiÖn t¹i

T- í ng s¹n c¸t lßng s«ng

1

T- í ng bét sÐt b·i båi s«ng

2

3

4

2

T- í ng sÐt bét ®ång b»ng ch©u thæ

4

3

5

5

T- í ng c¸ t cån ch¾n cöa s«ng

4

1

6

6

T- í ng c¸ t bét tiÒn ch©u thæ

5

T- í ng sÐt bét prodelta

6

NhÞp ®ång b»ng ch©u thæ 4 t- í ng céng sinh

NhÞp aluvi hai t- í ng céng sinh

NhÞp tiÒn ch©u thæ ba t-í ng céng sinh

ể ồ ế ạ ệ ổ ầ   ả ườ Hình 3. 10. Đ ng b  lùi trong khung c nh bi n đang ti n  song d  th a tr m tích (Mô hình châu th  sông H ng hi n đ i) [10].

3

ư ừ ể ầ ờ

2Q )[10].

56

ả Hình 3. 11. Đ ng b  lùi trong khung c nh bi n đang thoái và d  th a tr m tích ồ ạ ổ ườ (Mô hình châu th  sông H ng trong giai đo n

ồ ụ ử ợ ư ủ ả ồ  C a Đáy: b i t do h p l u c a 2 dòng ch y sông Đáy và dòng b i tích ven

ạ ờ ừ ử b  t ố  c a Ba L t xu ng phía Nam

ế ộ ủ ự ươ ự ứ ạ ế ộ ố Đây là khu v c có ch  đ  th y l c t ng đ i ph c t p và ch  đ  dòng

ả ừ ả ờ ọ ế ố ế ị ế ch y d c b  và dòng ch y t ả  sông Đáy ch y ra là y u t quy t đ nh đ n quá

ồ ắ Ở ự ạ ầ ỏ ị trình b i l ng. ớ   ủ ế  khu v c này, tr m tích ch  y u là cát h t nh  và m n v i

ư ượ ạ ườ đ ng kính h t trung bình là 0,17mm. Theo tính toán, l u l ng dòng ch y t ả ừ

3/ năm. Ngoài ra, l u l

ư ả ư ượ sông Đáy đ a ra kho ng 195.000 m ả ổ   ng dòng ch y t ng

ặ ắ ạ ờ ự ị ướ ợ ả h p c  năm qua m t c t t ư i b  khu v c Nghĩa H ng ­ Nam Đ nh có h ng đi t ừ

3/năm. L

ớ ư ượ ố ả ượ ủ ắ b c xu ng nam v i l u l ng kho ng 1.807.000 m ng bùn cát c a khu

ượ ậ ừ ế ồ ớ ứ ấ ồ ự ử v c c a Sông Đáy đ c ti p nh n t 2 ngu n l n: ngu n th  nh t là ngu n t ồ ừ

ư ứ ấ ả ồ Sông Đáy đ a ra kho ng 34.000 t n bùn cát/năm và ngu n th  hai là dòng d c b ọ ờ

ừ ả ấ ắ ở ố mang bùn cát t phía b c tr  xu ng kho ng 220.000 t n bùn cát/năm [4].

Ả ử nh 3. 5.Cát bar cát c a sông Đáy

ồ ụ ử ự ủ ự ạ ộ Quá trình b i t ủ  c a Đáy là s  giao thoa th y th ch đ ng l c c a dòng

57

ọ ờ ả ả ả ch y sông và dòng ch y d c b . Dòng ch y sông mang dòng bùn cát đ a t ư ớ ử   i c a

ồ ắ ự ạ ọ sông, r i l ng đ ng t o nên các khu v c b i t ồ ụ ướ ử  tr ủ ử   c c a và hai phía c a c a

ự ử ế ấ ả ộ Đáy. K t qu  tính toán sau m t năm cho th y, khu v c c a Sông Đáy có xu th ế

ủ ạ ở ả ồ ụ ử ệ ớ ả ộ ồ b i ch  đ o c  2 bên c a sông v i di n tích b i t ồ    kho ng 45 ha, đ  cao b i

ự ự ấ ạ ả ồ ướ ử ồ ụ t kho ng 1m/năm. Khu v c b i m nh nh t là khu v c tr c c a Đáy b i cao

ử ư ự ệ ầ ộ ỉ ế đ n g n 2m. Khu v c phía đông c a Đáy thu c huy n Nghĩa H ng ­ t nh Nam

ọ ờ ế ồ ự ệ ộ ị ơ   Đ nh có xu th  b i và hình thành d c b . Khu v c phía tây thu c huy n Kim S n

ồ ấ ế ồ ắ ộ ố ­ Ninh Bình b i r t m nh ạ , có xu th  b i l ng r ng ra ngoài xu ng phía nam.

ượ ừ ượ ủ ế ể ậ L ng bùn cát t sông mang ra đ c v n chuy n ch  y u vào mùa lũ,

ế ả ổ ượ ả ả chi m kho ng 80% t ng l ng bùn cát c  năm. Vào mùa này, dòng ch y sông

ờ ướ ế ộ ủ ể ả ộ mang bùn cát ra xa b  và d i tác đ ng c a ch  đ  dòng ch y bi n, bùn cát

ố ạ ồ ụ ạ ộ ồ ụ ự ử ứ ượ đ c phân b  l i và b i t t i khu v c c a sông, m c đ  b i t vào mùa lũ là

ủ ế ố ượ ẫ ượ ư ờ ỳ ch  y u. Vào th i k  cu i mùa lũ, l ng bùn cát v n đ ư   c sông đ a ra nh ng

ư ượ ộ ỏ ơ ế ả ặ ố ộ ớ ồ v i n ng đ  và l u l ng nh  h n, m t khác, t c đ  dòng ch y y u không th ể

ờ ượ ẫ ộ ư đ a bùn cát ra xa b  đ c gây tích t ụ ạ  t i lòng d n sông, cho nên đ  cao đáy t ạ   i

ự ượ ướ ộ khu v c trong sông đ c nâng lên, trong khi đó, d ả   ủ i tác đ ng c a dòng ch y

ể ầ ạ ự ể ượ ố ạ bi n, tr m tích đáy t i khu v c ven bi n đã đ c phân b  l i.

ế ồ ụ ự ử ủ ế ư ậ Nh  v y k hu v c c a Đáy có xu th  b i t ồ   ạ  là ch  y u, t o thành các c n

ướ ử ư ệ ậ ọ ờ ỉ ị cát tr ộ c c a Đáy và các doi cát d c b  thu c đ a ph n huy n Nghĩa H ng t nh

ự ị ượ ế ậ ổ ồ Nam Đ nh. Nguyên nhân do khu v c này đ ầ   c ti p nh n 2 ngu n b  sung tr m

ừ ư ắ ộ ướ ủ ự ể ộ tích t : i) sông Đáy đ a ra và l ng đ ng d ộ i tác đ ng c a đ ng l c bi n; ii)

ượ ờ ể ừ ể ậ ắ ạ ượ l ng bùn cát đ ọ c v n chuy n d c theo b  bi n t ử  phía b c (c a Ba L t và

ấ ơ ừ ứ Ninh C ). Ngoài ra, qua nghiên c u cho th y, vào 4 tháng mùa lũ t tháng 6 t ớ   i

ượ ầ ượ ư ế ả tháng 10 l ng tr m tích tích đ c các con sông đ a ra chi m kho ng 80%

ầ ả ượ l ng tr m tích c  năm.

3.5.2. Nguyên nhân xói lở

ự ế ộ ườ ự ạ ư ệ ượ ờ ồ S  bi n đ ng đ ng b  khu v c h  l u sông H ng ­ hi n t ng xói l ở ờ   b

58

ứ ự ể ặ ệ ộ ố ệ ộ bi n trong khu v c nghiên c u, đ c bi ả   ự t là m t s  khu v c thu c huy n H i

ệ ượ ậ ở ả ấ ộ ố ơ ị ạ ở ạ ộ H u, hi n t ng xói l x y r t m nh, m t s  n i b  xói l m nh l ộ    ra các “cu i

ề ặ ủ ẩ ả ở ờ ể sét” trên b  m t đó chính là s n ph m c a quá trình xói l b  bi n gây ra phá

ạ ầ ặ ầ ầ ầ ầ ố ủ h y các t ng tr m tích t ng m t và xu ng sâu các t ng tr m tích thành t o trong

ấ ướ ử ị ờ ị ể ấ ự ế ộ th i gian l ch s  đ a ch t tr c đó (Hình 3.4), có th  th y s  bi n đ ng đ ườ   ng

ự ạ ư ế ố ơ ả ế ồ ờ b  khu v c h  l u sông H ng liên quan đ n 3 y u t ư  c  b n nh  sau [2, 5]:

ự ướ ự ổ ­ S  thay đ i m c n ể c bi n

ế ạ ụ ­ S t lún ki n t o

ố ượ ầ ồ ­ Kh i l ng tr m tích do sông H ng mang t ớ i

 S  thay đ i m c n

ự ự ổ ướ ự ể ế ạ c bi n: Trong giai đo n 1000 năm đ n nay m c n ướ   c

ầ ạ ể ớ bi n toàn c u l i đang dâng cao 2mm/năm, cùng v i đó là các tác nhân t ừ ể    bi n

ệ ượ ệ ượ ở ờ ể gây ra các hi n t ủ ờ ng phá h y b  ­ hi n t ng xói l b  bi n.

 S t lún ki n t o do các đ t gãy đang ho t đ ng trong Holocen [14,8]

ạ ộ ế ạ ứ ụ

ồ ạ ồ ệ ứ ệ ứ Trong trũng Sông H ng t n t i hai h  đ t gãy chính: h  đ t gãy TB­ĐN và h ệ

ứ đ t gãy ĐB­TN (Hình 3.13):

ệ ứ ứ ứ ứ ồ ­ H  đ t gãy TB­ĐN g m: đ t gãy sâu Sông Lô, đ t gãy Vĩnh Ninh, đ t gãy

ứ ứ ả ồ Sông Ch y, đ t gãy Sông H ng, đ t gãy Ninh Bình.

ệ ứ ứ ứ ả ộ ­ H  đ t gãy ĐB­TN: đ t gãy Sông Lu c, đ t gãy Ninh Bình­H i Phòng,

59

ụ ứ ờ ồ ơ ứ đ t gãy Th y Anh­Đ  S n và đ t gãy ven b .

ế ạ ị ộ ơ ồ ự ệ ể ạ ị

Hình 3. 12. S  đ  Tân ki n t o –đ a đ ng l c hi n đ i vùng ven bi n Nam Đ nh [14]

ệ ứ (cid:0) H  đ t gãy TB­ĐN

­ Đ t gãy sâu Sông Lô

ứ ươ ắ ộ có ph ắ   ng TB­ĐN, đ  sâu xuyên c t 35­40km, c m

0. Đ t gãy Sông Lô đóng vai trò là ranh gi

ố ứ ớ ữ ề v  phía TN, d c 70 ố i gi a kh i nâng và

ế ạ ả ố ạ ưở ẽ ế ắ ạ ọ kh i h  trong tân ki n t o,  nh h ầ   ng m nh m  đ n quá trình l ng đ ng tr m

ể ệ ị ề ầ ở tích, th  hi n rõ tính phân d  b  dày tr m tích ứ  hai bên cánh đ t gãy (cánh tây

ế ạ ụ ề ầ ạ ạ nam s t lún m nh b  dày tr m tích trong tân ki n t o đ t trên 4000m, cánh đông

ọ ứ ụ ề ậ ạ ầ ộ   ắ b c b  dày tr m tích đ t trên vài ch c mét. D c đ t gãy Sông Lô ghi nh n m t

ấ ấ ộ ườ ộ ạ ệ ạ ộ ố s  ch n tâm đ ng đ t có c ứ   ng đ  đ t 5,1­5,6 đ  richter. Trong hi n đ i, đ t

ơ ế ượ ằ ể ả ộ gãy chuy n đ ng theo c  ch  tr t b ng ph i.

­ Đ t gãy Vĩnh Ninh

ứ ể ắ ộ có đ  sâu xuyên c t 15­20km, phát tri n theo h ướ   ng

ế ạ ế ạ ạ ộ ứ ứ ệ ạ ố TB­ĐN. Đ t gãy ho t đ ng trong su t tân ki n t o và ki n t o hi n đ i. Đ t gãy

0. Đ t gãy có  nh h

ề ố ứ ả ưở ế ạ ẽ ạ ắ c m v  phía TN, d c 80 ng m nh m  trong tân ki n t o và

ấ ạ ụ ậ ế ạ ế ạ ệ ạ ở ki n t o hi n đ i. Trong tân ki n t o, đáy Kainozoi có c u t o s t b c rõ hai

ắ ụ ớ ế ạ   ơ bên cánh: cánh đông b c s t lún sâu h n so v i cánh tây nam. Trong ki n t o

60

ọ ứ ụ ệ ắ ạ ạ ơ hi n đ i, cánh tây nam s t lún m nh h n cánh đông b c. D c đ t gãy Vĩnh Ninh

ấ ấ ậ ộ ườ ộ ừ ớ ộ ộ ghi nh n 3 ch n tâm đ ng đ t có c ng đ  t ấ    5­5,6 đ  richter, v i đ  sâu ch n

ừ ứ ứ ụ ệ ả ạ ọ tiêu t 10­20km. Trong hi n đ i, d c 2 cánh đ t gãy đang x y ra s t lún, đ t gãy

ơ ế ượ ể ộ ả ạ ơ chuy n đ ng theo c  ch  tr ọ ứ   ử t ph i. Ngoài kh i cách c a Ba L t 14km, d c đ t

ộ ấ ệ ạ ị gãy hình thành m t c u trúc đ a hào hi n đ i .

­ Đ t gãy Sông Ch y

ứ ể ắ ộ ả có đ  sâu xuyên c t 30­40km, phát tri n theo ph ươ   ng

0. Đ t gãy Sông Ch y cùng v i đ t gãy ả

ề ắ ắ ố ớ ứ ứ TB­ĐN, c m v  phía đông b c d c 72

ế ạ ế ạ ố ụ ệ ạ ạ ạ   Sông Lô đã t o kh i s t lún m nh trong tân ki n t o. Trong ki n t o hi n đ i,

ọ ứ ụ ậ ả ấ   ứ đ t gãy Sông Ch y đóng vai trò là trung tâm s t lún. D c đ t gãy ghi nh n 4 ch n

ấ ộ ườ ộ ừ ế ấ ộ tâm đ ng đ t có c ng đ  t ộ  4,8 đ n 5.6 đ  richter, đ  sâu ch n tiêu trên 20km.

ơ ế ượ ằ ạ ư ứ ể ệ ả ạ ộ Trong hi n đ i, đ t gãy chuy n đ ng theo c  ch  tr t b ng ph i. T i H ng Hà,

ể ứ ấ ớ ữ ứ ứ ả ằ n m gi a hai đ t gãy Sông Ch y và đ t gãy Vĩnh Ninh phát tri n n t đ t v i quy

mô l n.ớ

­ Đ t gãy sâu Sông H ng

ứ ồ ươ ộ ể phát tri n theo ph ng TB­ĐN, có đ  sâu xuyên

0. Đây là đ t gãy có vai trò phân chia ranh

ắ ắ ố ứ ề ắ c t 60­70km c m v  đông b c, d c 72

ớ ữ ứ ố ố ị gi ạ ộ   ị i gi a đ a kh i Nam Trung Hoa và đ a kh i Sundaland. Đ t gãy ho t đ ng

ẽ ế ả ạ ạ ớ m nh   m   trong   Kainozoi   và   tr i   qua   hai   pha   bi n   d ng:   pha   s m   Oligocen­

ứ ể ộ ợ ằ ộ Miocen, đ t gãy chuy n đ ng theo c ơ ch  trế ư t b ng trái; pha mu n Pliocen­Đ ệ

ộ ọ ứ ợ ằ ậ ả ứ ứ t ể  đ t gãy chuy n đ ng theo c ộ   ơ ch  trế ư t b ng ph i. D c đ t gãy ghi nh n m t

ấ ộ ấ ờ ộ ộ ộ ừ ố ấ s  ch n tâm đ ng đ t có c ư ng đ  4,8­5 đ  richter, đ  sâu ch n tiêu t 10­20km.

­ Đ t gãy Ninh Bình (hay đ t gãy Sông Đáy)

ứ ứ ắ ộ có đ  sâu xuyên c t 35­40km

ế ạ ứ ề ắ ớ ữ ạ ộ ắ c m v  đông b c. Đ t gãy ho t đ ng trong tân ki n t o là ranh gi ố   i gi a kh i

ộ ố ấ ọ ứ ấ ậ ồ ộ nâng và trũng Sông H ng. D c đ t gãy ghi nh n m t s  ch n tâm đ ng đ t.

ệ ứ (cid:0) H  đ t gãy ĐB­TN

ứ ố ồ Các đ t gãy ph ương TB­ĐN phân chia trũng Sông H ng ra các kh i nâng

ộ ụ ộ ụ ộ ờ ố ừ và s t v i c ụ ớ ư ng đ  khác nhau. T c đ  s t lún và biên đ  s t lún tăng t rìa vào

61

ụ ạ ị ở ệ ứ ứ ạ ố trung tâm. Các kh i nâng và s t l ệ ứ   i b  ph c t p b i h  đ t gãy ĐB­TN. H  đ t

ị ề ụ ự ầ ố gãy này phân chia các kh i nâng s t làm cho s  phân d  b  dày tr m tích trong

ứ ạ ớ ừ ấ ề ể ề ầ Kainozoi   ph c   t p   thêm.   Theo   h ư ng   t đ t   li n   ra   bi n   b   dày   tr m   tích

ệ ứ ề ụ ự Kainozoi   tăng   liên   t c,   tuy   nhiên   trong   Đ   t b   dày   có   s ị   phân   d :   trong

ụ ề ạ Pleistocen b  dày tăng liên t c nh ề ưng trong Holocen b  dày tăng đ t 63m t ạ   i

ế ề ằ ả ạ ờ ề ặ ố LKTB30, sau đó b  dày gi m cho đ n b ng 0 t i kh i nâng ven b . B  m t đáy

ệ ứ ấ ạ ạ ộ ứ ủ ế ậ ả ạ Đ  t và Holocen có c u t o d ng b c là k t qu  ho t đ ng c a các đ t gãy h ệ

ĐB­TN.

ụ ứ ả ộ Các đ t gãy Sông Lu c, Ninh Bình­H i Phòng, Th y Anh­Đ  S ồ ơn và đ tứ

ợ ạ ệ ỗ ứ ở ề ầ gãy ven b  đờ ư c v ch ra trên c ơ s  nghiên c u tài li u l khoan, b  dày tr m tích,

ị ậ ệ ề ặ b  m t phong hóa và tài li u đ a v t lý.

ệ ứ ủ ụ ế K t qu  t ả ương tác c a hai h  đ t gãy trong phông chung s t lún 2mm/năm

ị ườ ữ ạ đã t o nên nh ng d  th ụ ộ ng c c b :

ụ ả ố ố ộ ố ư   ố ­ Các   kh i   nâng:   kh i   V   B n   (t c   đ   45,9mm/năm);   kh i   Đông   H ng

ụ ư ố ố ỳ (7,9mm/năm); kh i Qu nh Ph  (23,4mm/năm); kh i Th  Trì (5mm/năm).

ị ườ ạ ớ ố ộ ụ ậ ả ­ D  th ụ ng s t lún: t i H i H u v i t c đ  s t lún 5mm/năm.

ế ụ ầ ắ ặ  Do thi u h t tr m tích và đ p ch n con sông Sò

ự ử ứ ế ấ ấ ậ ị ị D a trên cách ti p c n đ a ch t ­ l ch s  cho th y, trong quá kh , sông Sò

ư ớ ủ ể ả ồ ượ ừ t ng là phân l u l n c a sông H ng ch y ra bi n. L ồ   ủ ng phù sa c a sông đã b i

ấ ộ ậ ỉ ủ ủ ệ ả ị tích lên vùng đ t r ng c a 2 huy n Giao Th y và H i H u t nh Nam Đ nh. Vai

ủ ả ạ ấ ồ ể   trò cung c p phù sa c a sông Sò gi m m nh khi dòng chính sông H ng chuy n

ệ ượ ử ạ ế ử ở ộ ạ ượ ộ ả ị qua c a Ba L t. Hi n t ng m  r ng đ t bi n c a Ba L t đ c xác đ nh x y ra

ệ ượ ố ế ộ ồ ụ ổ ở ế ỷ vào cu i th  k  18. Hi n t ng này làm thay đ i ch  đ  b i t ­ xói l ự    khu v c

ể ể ả ậ ừ ế ộ ồ ế ộ ị bi n H i H u, chuy n chúng t ể  ch  đ  b i tích sông bi n sang ch  đ  ch u tác

ủ ế ệ ượ ủ ể ở ờ ể ậ ả ộ đ ng c a bi n­sóng là ch  y u. Hi n t ng xói l b  bi n H i H u b t đ u t ắ ầ ừ

62

ạ ộ ư ở ướ ề ề khi sông Sò ng ng ho t đ ng. Xói l có xu h ế   ng lan truy n v  phía Nam và ti n

ộ ạ ườ ể ầ ươ ờ ổ ị ự ư ườ ớ ạ ậ t i t o l p m t d ng đ ng b   n đ nh, có th  g n t ng t nh  đ ng b  c ờ ổ

ấ ạ ồ trên đo n Ngô Đ ng ­ Qu t Lâm [9].

ư ủ ọ ồ ộ ồ ả   Sông Sò (còn g i là sông Ngô Đ ng), là m t phân l u c a sông H ng ch y

ể ạ ủ ỉ ự ệ ế ậ ả ị ra bi n t i khu v c huy n H i H u ­ Giao Th y t nh Nam Đ nh. Đ n nay sông đã

ẫ ừ ể ầ ồ hoàn toàn thoái hóa. Vai trò d n phù sa t ư ấ ẳ    sông H ng ra bi n g n nh  m t h n.

ư ộ ệ ỉ ướ ườ Hi n nay sông Sò ch  đóng vai trò nh  m t kênh t i tiêu thông th ng.

Ả ử nh 3. 6. C a Sông Sò

ở ề ướ ả ừ ớ Tuy nhiên kho ng 200 năm tr  v  tr c, sông Sò đã t ng là sông l n trong

ử ử ử ừ ạ ồ ộ ệ ố h  th ng sông H ng. C a Hà L n ­ c a Sông Sò đã t ng là c a sông r ng, cung

ồ ắ ự ằ ả ậ ồ ấ ượ c p l ng phù sa phong phú b i đ p lên vùng đ ng b ng khu v c H i H u ­

ạ ộ ủ ư ể ằ ộ   Giao Th y ngày nay. Có th  nói r ng khi sông Sò ng ng ho t đ ng chính là m t

ữ ở ờ ể ả ị trong nh ng nguyên nhân gây ra xói l ậ    b  bi n Nam Đ nh nói chung và H i H u

63

nói riêng.

ƯƠ Ấ Ề Ả Ả Ể CH NG 4 ­ Đ  XU T CÁC GI Ở   I PHÁP GI M THI U XÓI L  VÀ

Ỹ Ấ Ả QU N LÝ QU  Đ T

ả 4.1. Gi i pháp phi công trình

ả ả ỉ ơ Các gi ộ i pháp thu c nhóm gi ầ   i pháp phi công trình không ch  đ n thu n

ứ ủ ộ ụ ề ề ậ ồ ườ tuyên truy n, giáo d c nâng cao nh n th c c a c ng đ ng v  môi tr ầ   ng mà c n

ụ ể ạ ộ ố ớ ế ả ộ ị ể   ắ ph i có ch  tài c  th , các quy đ nh b t bu c đ i v i các ho t đ ng phát tri n

64

ậ ả ủ ủ ệ ằ ị ườ nh m tuân th  nghiêm túc các quy đ nh c a lu t b o v  môi tr ng.

ấ ượ ể ườ ứ ơ ừ ị ươ ­ Đ  giám sát ch t l ng môi tr ng, các c  quan ch c năng (t đ a ph ế   ng đ n

ươ ữ ự ả ầ ộ ộ trung ổ   ộ ắ ng) c n xây d ng đ i ngũ cán b  n m v ng n i dung qu n lý t ng

ớ ờ ắ ậ ả ữ ệ ườ ứ ơ ợ h p đ i b , n m v ng lu t b o v  môi tr ạ   ng. Các c  quan ch c năng ho t

ườ ạ ộ ầ ả ị ộ đ ng th ng xuyên, giám sát các ho t  đ ng c u c ng, du l ch, khai thác

ữ ặ ạ ậ ả ằ ườ khoáng s n nh m ngăn ch n nh ng hành vi ph m lu t môi tr ặ   ng. M t

ứ ệ ả ơ ả   khác, các c  quan ch c năng còn có trách nhi m qu n lý các công trình b o

ệ ố ể ặ ờ ệ ườ v  đ ng b  (các h  th ng kè, đê bi n, đê sông…), ngăn ch n các hành vi,

ạ ộ ử ự ả ị các ho t đ ng (khai thác khoáng s n, xây d ng nhà c a, khu du l ch…) có

ạ ế h i đ n công trình.

ự ố ể ứ ườ ậ ụ ỡ ớ ớ ­ Đ   ng phó v i các s  c  môi tr ng (v  đê, ng p l ề   t cùng v i bão và tri u

ườ ầ ổ ứ ộ ứ ụ ệ ạ ộ ươ c ng) c n t ch c các đ i c u n n có trình đ  nghi p v , có ph ệ   ng ti n

ậ ả ệ ạ ế ứ ố ự ố ể ằ ỹ k  thu t nh m gi m thi t h i đ n m c t i thi u do các s  c  môi tr ườ   ng

gây ra.

ự ố ụ ề ầ ồ ứ ủ ộ C n giáo d c, nâng cao tri th c c a c ng đ ng v  các s  c  môi tr ườ   ng

ự ố ả ứ ả ả ạ ạ ằ ị ể đ  khi có s  c  x y ra  không b  ho ng lo n nh m t o ra kh  năng  ng phó linh

ạ ơ ự ố ườ ứ ả ụ ầ ho t v i s  c  môi tr ng. Ngoài ra, cũng c n giáo d c nâng cao ý th c b o v ệ

ư ữ ạ ồ ờ ị các công trình nh  đê, kè, đ ng th i nghiêm tr  nh ng hành vi phá ho i các công

trình.

ả ố ở 4.2. Gi i pháp công trình ch ng xói l

ở ạ 4.2.1. M  l ả i dòng ch y sông Sò

ư ớ ủ ứ ừ ả ồ ể   Sông Sò, trong quá kh  t ng là phân l u l n c a sông H ng ch y ra bi n.

ượ ấ ộ ủ ủ ủ ệ ồ L ng phù sa c a sông đã b i tích lên vùng đ t r ng c a 2 huy n Giao Th y và

ậ ỉ ủ ả ấ ả ị ạ   H i H u t nh Nam Đ nh. Vai trò c a sông Sò trong cung c p phù sa gi m m nh

ử ể ạ ồ khi dòng chính sông H ng chuy n qua c a Ba L t.

ệ ượ ế ử ở ộ ạ ượ ộ ị Hi n t ng m  r ng đ t bi n c a Ba L t đ ố   ả c xác đ nh x y ra vào cu i

65

ế ỷ ệ ượ ế ộ ồ ụ ổ ở ư ể th  k  18. Hi n t ng này làm thay đ i ch  đ  b i t ­ xói l ả    khu v c bi n H i

ậ ừ ế ộ ồ ế ộ ể ộ ị ể H u, chuy n chúng t ủ    ch  đ  b i tích sông bi n sang ch  đ  ch u tác đ ng c a

ủ ế ể bi n­sóng là ch  y u.

ệ ượ ở ờ ể ắ ầ ừ ả ậ ư Hi n t ng xói l b  bi n H i H u b t đ u t ạ    khi sông Sò ng ng ho t

ở ướ ế ớ ạ ậ ề ề ộ đ ng. Xói l có xu h ng lan truy n v  phía Nam, và ti n t ộ ạ   i t o l p m t d ng

ể ầ ươ ờ ổ ị ự ư ườ ờ ổ ạ ồ ườ đ ng b   n đ nh, có th  g n t ng t nh  đ ng b  c  trên đo n Ngô Đ ng­

ấ Qu t Lâm.

ữ ậ ươ ể ằ ả ộ Chính vì v y, m t trong nh ng ph ng án nh m gi m thi u quá trình xói

ả ở ờ ể ố ơ ị ạ ở l đang x y ra b  bi n Nam Đ nh đó chính là kh i thông làm s ng l i con sông

ậ ệ ờ ể ầ ằ ấ ồ ị Sò nh m cung c p ngu n v t li u tr m tích cho b  bi n Nam Đ nh

ề ữ ể ắ 4.2.2. Đ p đê bi n theo quy trình b n v ng

ụ ợ ụ ể ạ Đê bi n và các h ng m c công trình ph  tr  khác hình thành nên m t h ộ ệ

ỏ ị ộ ị ệ ả ố ố ụ th ng công trình phòng ch ng, b o v  vùng n i đ a kh i b  lũ l t và thiên tai khác

ứ ủ ể ấ ọ ế ế ừ t phía bi n. Vì tính ch t quan tr ng c a nó mà công tác nghiên c u thi t k , xây

ể ở ế ớ ệ ở ộ ị ố ự d ng đê bi n trên th  gi ặ i, đ c bi t là ể  các qu c gia có bi n, đã có m t l ch s ử

ể ấ ệ ự ề ờ ộ phát tri n r t lâu đ i. Tuy nhiên, tùy thu c vào các đi u ki n t nhiên và trình đ ộ

ể ủ ệ ố ể ỗ ố ượ phát tri n c a m i qu c gia mà các h  th ng đê bi n đã đ c phát tri n ể ở ữ    nh ng

ứ ộ m c đ  khác nhau.

Ở ướ ứ ư ể ể ạ các n c châu Âu phát tri n nh  Hà Lan, Đ c, Đan M ch,...đê bi n đã

ự ằ ấ ố ố ượ ể ề ườ ượ đ c xây d ng r t kiên c  nh m ch ng đ c lũ bi n (tri u c ớ   ế ợ ng k t h p v i

ớ ầ ế ặ ấ ả ộ ố ớ ướ n c dâng) v i t n su t hi m (đ c bi ệ ở t Hà Lan, m t qu c gia v i kho ng 20%

ệ ằ ướ ự ướ ụ ể ẩ di n tích n m d i m c n c bi n trung bình đang áp d ng tiêu chu n phòng lũ

ể ừ ế ậ ả ị ướ bi n t 1/1.250 đ n 1/10.000 tùy theo v  trí). Kho ng vài th p niên tr c đây

ế ế ề ể ố ở ướ ế ố ạ ể quan đi m thi t k  đê bi n truy n th ng các n c châu Âu là h n ch  t i đa

ư ấ ậ ỉ ượ sóng tràn qua do v y cao trình đ nh đê r t cao. Nh ng vì l ng sóng tràn qua là

ườ ượ ệ ấ ơ ỉ ồ ư ả ả ấ r t ít nên mái phía trong đê th ng đ c b o v  r t đ n gi n nh  ch  tr ng c ỏ

66

ợ ớ ị ườ ặ ắ ả ả b n đ a, phù h p c nh quan v i môi tr ể   ng. Nhìn chung, m t c t ngang đê đi n

ế ợ ấ ộ ả ơ ườ hình r t r ng, mái tho i, có c  mái ngoài và trong k t h p làm đ ng giao thông

ả ưỡ ứ ả ộ ơ dân sinh và b o d ậ   ng c u h  đê. Ngoài ra, c  đê phía ngoài còn đ m nh n

ạ ấ ụ ệ ầ ả ọ nhi m v  quan tr ng là gi m sóng leo sóng tràn qua đê, góp ph n h  th p cao

ỉ trình đ nh đê thi ế ế t k .

ế ậ ầ ờ ổ ướ ể ố ả Th i gian g n đây, trong b i c nh bi n đ i khí h u và n c bi n dâng

ệ ư ươ ậ ế ế ể ở ướ ể hi n nay t duy và ph ng pháp lu n thi t k  đê bi n các n c phát tri n đã

ự ế ể ệ ả ế ấ ứ ệ ề và đang có s  bi n chuy n rõ r t. Gi i pháp k t c u, ch c năng và đi u ki n làm

ệ ủ ể ượ ư ể ơ ể ộ vi c c a đê bi n đ ỉ c đ a ra xem xét m t cách ch nh th  h n theo quan đi m h ệ

ợ ụ ề ữ ổ ợ ớ ườ ố th ng, l i d ng t ng h p, b n v ng và hài hòa v i môi tr ng.

ủ ể ượ ể ỉ An toàn c a đê bi n đã đ ộ ệ ố c xem xét trong m t h  th ng ch nh th , trong

ổ ậ ố ả ưở ấ ạ ủ ế ả ọ đó n i b t lên hai nhân t nh h ng ch  y u: (1) b n thân c u t o hình h c và

ủ ệ ệ ề ươ ữ ả ớ ọ ế ấ k t c u c a đê và (2) đi u ki n làm vi c và t ng tác gi a t i tr ng v i công

ứ ộ ề ậ ỗ ự ủ ể ằ trình. Các n  l c nh m nâng cao m c đ  an toàn c a đê bi n đ u t p trung vào

ệ ố ỏ ị ự ể ả c i thi n hai nhân t này. ế    Trên quan đi m xây d ng đê mái c  ch u sóng tràn k t

ừ ệ ể ặ ạ ồ ớ ố ậ ợ h p v i vi c tr ng r ng ng p m n phía bi n, quy ho ch t t không gian đê và

ẽ ở ệ ệ ấ ớ ườ vùng đ m sau đê, công trình đê s  tr  nên r t thân thi n v i môi tr ng sinh thái,

67

ưở ợ ụ ể ệ ợ ổ lý t ụ ng cho m c đích l ả i d ng t ng h p vùng b o v  ven bi n ( Hình 4.1)

ể ệ ợ ớ ổ Hình 4. 1. Quan đi m xây d ng đê bi n l i d ng t ng h p và thân thi n v i môi

ự ườ tr ể ợ ụ ủ ng sinh thái c a Hà Lan

ả Hình 4. 2. Gi ớ ả i pháp c n sóng phù h p v i c nh quan trên mái đê bi n ể ở

ứ ắ ướ ả ể ợ c Đ c) (theo Oumeraci, 2008) Norderney (bi n B c, n

ể ấ ằ ư ậ ữ ầ ươ Nh  v y có th  th y r ng trong nh ng năm g n đây ph ậ   ng pháp lu n

68

ế ế ế ớ ự ể ề ệ ế thi t k  và xây d ng đê bi n trên th  gi ể i đã có nhi u chuy n bi n rõ r t. Đê

ể ượ ỡ ớ ả ọ ế ố ự ề ộ bi n đang đ c xây d ng theo xu th  ch ng đ  v i t ẻ   i tr ng m t cách m m d o

ộ ạ ự ữ ề ệ ớ ơ ơ và linh đ ng h n, do đó đem l i s  an toàn, b n v ng và thân thi n h n v i môi

ườ tr ng.

ệ ự ổ ằ ộ ố Vi t Nam là m t qu c gia n m trong khu v c ắ  bão tây b c Thái Bình

ớ ườ ươ ờ ể ờ ể ệ D ng v i đ ng b  bi n dài, t ỷ ệ ữ ườ  gi a đ l ụ ị   ớ ng b  bi n so v i di n tích l c đ a

ể ủ ướ ệ ố ấ ớ ậ ượ là r t l n. Do v y h  th ng đê bi n c a n c ta cũng đã đ c hình thành t ừ ấ    r t

ọ ớ ừ ứ ố ủ   ớ s m, là minh ch ng cho quá trình ch ng ch i v i thiên nhiên không ng ng c a

ườ ệ ệ ố ể ượ ự ể ồ ng i Vi t Nam. H  th ng đê bi n đã đ c xây d ng, b i trúc và phát tri n qua

ế ệ ớ ậ ệ ủ ế ấ ạ ề ấ ỗ ườ ị nhi u th  h  v i v t li u ch  y u là đ t và đá l y t i ch  do ng i đ a ph ươ   ng

ươ ủ ự ắ t ằ  đ p b ng ph ng pháp th  công.

ặ ầ ờ ề ự ử ư ể ị ươ M c d u có l ch s  lâu đ i v  xây d ng đê bi n nh ng ph ậ   ng pháp lu n

ơ ở ọ ế ế ồ ạ ể và c  s  khoa h c cho thi ể ệ t k  đê bi n (th  hi n qua các t n t ấ ậ i và b t c p trong

ướ ế ế ể ướ ư các h ẫ ng d n thi t k  đê bi n tr c đây nh  14TCN­130­2002) ở ướ  n c ta còn

ắ ị ế ớ ư ữ ậ ậ ớ ộ ọ ỹ ế ạ l c h u, ch a b t k p v i nh ng ti n b  khoa h c k  thu t trên th  gi i. Bên

ươ ệ ế ể ậ ộ ạ c nh đó ph ng pháp và công ngh  thi công đê bi n còn ch m ti n b , ít c  gi ơ ớ   i

ệ ệ ớ ườ ẫ ớ hóa. Khái ni m đê an toàn cao thân thi n v i môi tr ng v n còn khá m i m ẻ ở

ụ ư ứ ướ n c ta và ch a có công trình nghiên c u áp d ng

ể ấ ằ ư ậ ư ụ ệ ậ ậ ộ Nh  v y có th  th y r ng tuy là mu n nh ng vi c áp d ng và c p nh t các

ế ớ ế ậ ộ ự ọ ỹ ti n b  khoa h c k  thu t trên th  gi i vào công tác xây d ng đê bi n ể ở ướ  n c ta là

ế ệ ả ẩ ữ ữ ạ ầ ơ ầ c n thi t, đáng khích l . C n ph i đ y m nh h n n a nh ng công trình nghiên

ọ ể ụ ự ệ ề ả ộ ệ   ứ c u khoa h c đ  áp d ng m t cách hi u qu  các thành t u này vào trong đi u ki n

ủ ệ ố ự ể ễ ặ ướ ự ể th c ti n đ c thù c a h  th ng đê bi n n c ta nói chung và khu v c bi n Nam

ả ị ở Đ nh đang x y ra xói l nói riêng.

69

ả ự ạ 4.2.3. Gi i pháp xây d ng các Tombolo nhân t o

ờ ể ẽ ế ự ầ ị ướ B  bi n Nam Đ nh s  ti n hành xây d ng các Tombolo ng m có h ng có

0 120 v  h

ề ướ ế ế ắ ổ ộ ướ h ng ặ   ng ĐN và ti n ra đ n đ  sâu 5 – 8m thì đ p n i cao trên m t

ả ướ n c thành đ o (Hình 4.3).

ầ ượ ồ ọ ị ặ ố ị ở ­ Tombolo ng m đ ế c ch ng x p các gi ọ    đá b  ch n c  đ nh b i 2 dãy c c

bê tông

ả ọ ữ ế ề ồ ơ ­ Các đ o phía ngoài cũng là các gi ự    đá x p ch ng b n v ng cao h n m c

ề ườ ể ướ n c bi n tri u c ng

ả ự ạ Hình 4. 3. Gi i pháp xây d ng các Tombolo nhân t o

ể ấ 4.3. Quai đê l n bi n

ử ỹ ấ ụ ưở ượ Vùng c a sông Thái Bình đ ượ ồ ụ c b i t liên t c, qu  đ t tăng tr ng đ c coi nh ư

ỹ ấ ủ ể ặ ợ ặ đ c ân c a thiên nhiên ban t ng. Tuy nhiên đ  khai thác h p lý qu  đ t này

ế ể ạ ầ ả ầ c nph i hi u nguyên lý ti n hóa tr m tích theo 3 giai đo n:

ồ ­ Bãi b i hình thành

ồ ưở ­ Bãi b i tr ng thành

ể ắ ấ ­ Đ p đê l n bi n

ồ ụ ầ ồ ể ắ ể ể ấ ọ ờ Ch n th i đi m b i t ự    tr m tích chín mu i đ  đ p đê l n bi n và th c

70

ệ ồ ưở ố ộ ự ướ ơ ể hi n khi bãi b i đã tr ng thành, có c t đ  cao cao h n m c n ọ   c bi n. Và ch n

ả ắ ở ắ ắ ử ể ồ ị v  trí khi đ p đê ph i đ p phía trong các c n cát ch n c a sông đ  tránh bão và

ủ ắ ấ ớ ồ ướ n ơ   c dâng do bão phá h y đê. Tránh đ p đê quá s m khi bãi b i còn th p h n

ứ ề ườ ẽ ẫ ớ ễ ạ ấ ạ ặ m c tri u c ng s  d n t i tình tr ng t o nên vùng đ t trũng nhi m m n và

ụ ế phèn chua không khai thác cho m c tiêu kinh t ệ  nông nghi p (Hình 4.4)

ấ ể Hình 4. 4. Mô hình quai đê l n bi n

ớ ờ ả ướ ề ữ 4.4. Qu n lý đ i b  theo h ể ng phát tri n b n v ng

ớ ờ ượ ữ ụ ể ể ế ể ồ ị Đ i b  đ c hi u là vùng chuy n ti p gi a l c đ a và bi n, bao g m c ả

ớ ờ ấ ệ ể ể ấ ọ ờ vùng đ t ven bi n và vùng bi n ven b . Đ i b  r t quan tr ng trong vi c phát

ữ ữ ủ ế ế ể ộ ớ ồ tri n kinh t ­xã h i vì nh ng ngu n tài nguyên hi m có c a nó. V i nh ng vùng

ể ể ằ ỡ ồ ộ   ấ ồ đ t đ ng b ng ven bi n màu m  và các ngu n tài nguyên bi n phong phú, c ng

ị ườ ế ả ậ ố ế ộ ớ ờ ễ ớ v i kh  năng ti p c n th  tr ng qu c t m t cách d  dàng, đ i b  đã và đang

ự ủ ườ ệ ớ ờ ể thu hút s  quan tâm c a con ng ố ớ i. Đ i v i Vi t Nam, vùng đ i b  bi n đ ượ   c

71

ế ị ủ ố ị xác đ nh theo Quy t đ nh s  158/2007/QĐ­TTg ngày 10­9­2007 c a Th  t ủ ướ   ng

ủ ể ệ ể ồ ố ừ Chính ph  bao g m các huy n, thành ph  ven bi n, vùng bi n tính t mép n ướ   c

ể ả ra bi n 6 h i lý.

ụ ể ể ế ủ ơ ậ ề ố ớ ờ Đ i b  là t đi m phát tri n kinh t ấ    c a nhi u qu c gia, n i t p trung r t

ề ế ề ả ộ ồ ờ ị ưở ạ ộ nhi u ho t đ ng kinh t , xã h i, đ ng th i cũng ch u nhi u  nh h ở ng b i các

ạ ộ ươ ớ ờ ẽ ủ ầ ơ ớ ọ ho t đ ng này. Trong t ng lai, t m quan tr ng c a đ i b  s  càng l n h n do

ườ ế ệ ơ ố ố ượ s  l ng ng ề i dân đ n đó sinh s ng càng nhi u h n. Quá trình công nghi p hóa

ể ươ ự ủ ự ụ ở ạ ố ề ơ phát tri n th ng m i và áp l c c a s  gia tăng dân s  liên t c nhi u n i đã

ừ ệ ấ ồ ướ ờ làm gia tăng vi c khai thác b a bãi đ t đai và ngu n n c ven b , tăng xói mòn,

ụ ậ ướ ấ ễ ườ lũ l t, làm m t các vùng ng p n c, gây ô nhi m môi tr ng.

ớ ờ ả ổ ợ ợ Qu n lý t ng h p đ i b  (QLTHĐB) là quá trình thích h p nh t đ  gi ấ ể ả   i

ế ư ắ quy t các thách th c t ứ ạ ớ ờ ướ i đ i b  tr ạ ơ ộ   c m t cũng nh  lâu dài. QLTHĐB t o c  h i

ể ướ ớ ự ữ ế ể ề cho các vùng ven bi n h ng t i s  phát tri n b n v ng, cho phép tính đ n các

ị ợ ệ ươ ủ giá tr  tài nguyên và l i ích hi n nay và trong t ớ ờ ng lai c a đ i b . Thông qua

ệ ế ợ ự ể ạ ạ ắ vi c tính đ n các l i ích ng n h n và dài h n, QLTHĐB có th  kích thích s  phát

ể ế ạ ớ ờ ế ự ể ạ tri n kinh t i đ i b , phát tri n tài nguyên và h n ch  s  suy thoái các h t ệ

ự ố th ng t nhiên...

ả ươ ể ố ớ ữ ề ặ ớ Có th  nói, vùng lãnh h i t ng đ i l n cùng v i nh ng đ c thù v  khí

ờ ế ề ệ ị ế ạ ộ ỉ ị ậ h u, th i ti t và đi u ki n đ a lý, kinh t ­ xã h i đã t o ra cho t nh Nam Đ nh

ế ề ề ề ư ợ ơ ộ ủ ớ ờ ế nhi u  u th  v  ti m năng, l ớ ờ ủ   i th  và c  h i c a đ i b . Tuy nhiên, đ i b  c a

ặ ớ ả ố ứ ừ ữ ặ chúng ta cũng đang ph i đ i m t v i các khó khăn, thách th c t nh ng m t trái

ể ế ộ ừ ế ự ủ ả ề ủ ự c a s  phát tri n kinh t ­ xã h i, t các tai bi n t ệ  nhiên, đi u ki n th y h i văn

72

ể ủ c a vùng ven bi n…

Ả ả ổ ế ự nh 4. ả   ằ t th c nh m b o

ớ ờ ệ 1. Qu n lý t ng h p đ i b  hi u qu  s  góp ph n thi ườ ả ả ẽ ầ ẹ ng, gi m nh  thiên tai. ợ ệ v  môi tr

ả ố ủ ỉ ữ ể ầ ặ   Trong nh ng năm g n đây, vùng ven bi n c a t nh ta đang ph i đ i m t

ề ồ ườ ự ể ọ ớ ấ v i v n đ  suy thoái nghiêm tr ng ngu n tài nguyên và môi tr ng bi n, s  gia

ư ễ ạ ặ ậ ộ ồ ự   tăng ô nhi m trong các c ng đ ng dân c , tình tr ng xâm nh p m n, xâm th c

ơ ề ẩ ữ ủ ề ế ậ ổ ủ c a th y tri u và nh ng nguy c  ti m  n do bi n đ i khí h u...

ủ ế ượ ỉ ệ ồ ụ ự ệ Các nhi m v  QLTHĐB ch  y u đ c t nh th c hi n l ng ghép thông qua

ự ự ự ệ ể ệ ả ậ ạ ệ   vi c tri n khai xây d ng và th c hi n các văn b n quy ph m pháp lu t; th c hi n

ươ ơ ả ự ể ề các ch ể   ng trình, đ  án phát tri n KT­XH. Trong xây d ng c  b n và phát tri n

ế ề ể ể ị ị kinh t vùng ven bi n, Nam Đ nh cũng đã tri n khai các đ  án khu du l ch sinh

ỉ ưỡ ị ở ị ể ệ ộ thái, ngh  d ng; khu du l ch đô th vùng ven bi n thu c các huy n và thành

ố ướ ệ ả ể ể ạ ẩ ớ ể ph  có bi n theo h ị ng đ y m nh phát tri n du l ch bi n đi đôi v i vi c b o v ệ

ườ ệ ố ự ể ể ệ ể tài nguyên và môi tr ng bi n, th c hi n t t quan đi m phát tri n toàn di n, phát

ợ ố ợ ử ụ ệ ệ ế ả ả ả huy l i th , ph i h p qu n lý, khai thác, s  d ng và b o v  có hi u qu  tài

ườ ướ ể ế ế ể ữ ề nguyên và môi tr ể ng bi n; h ng đ n phát tri n kinh t bi n b n v ng, góp

ẩ ự ữ ề ể ệ ả ầ ườ ph n thúc đ y s  phát tri n b n v ng và b o v  tài nguyên môi tr ng vùng ven

73

bi n.ể

ể ả ự ụ ệ ể ả ườ Đ  b o đ m tri n khai QLTHĐB, th c hi n m c tiêu tăng c ự   ng năng l c

ệ ử ụ ả ả ườ ụ ụ qu n lý, b o v , s  d ng và khai thác tài nguyên, môi tr ể   ng, ph c v  phát tri n

ộ ố ả ầ ậ ữ ơ ả ư ườ ề b n v ng c n t p trung m t s  gi i pháp c  b n nh : tăng c ng công tác tuyên

ự ể ề ế ủ ề ươ ấ ả ồ ộ truy n, nâng cao s  hi u bi t c a các c p qu n lý và c ng đ ng v  ph ứ   ng th c

ư ế ậ ả ổ ợ ớ ờ   QLTHĐB cũng nh  cách ti p c n đa ngành và t ng h p trong qu n lý đ i b ;

ế ể ả ợ ườ ể ị ổ tri n khai quy ch  qu n lý t ng h p tài nguyên và môi tr ng bi n trên đ a bàn

ạ ộ ế ề ư ơ ợ ố ự   ỉ t nh cũng nh  các c  ch  đi u ph i các ho t đ ng, h p tác đa ngành trong th c

ụ ự ệ ệ ể ồ ờ ầ ớ hi n nhi m v  QLTHĐB. Đ ng th i c n s m xây d ng và tri n khai chi n l ế ượ   c

ả ả ằ ả ồ ợ ử ụ QLTHĐB nh m b o đ m khai thác, s  d ng h p lý các ngu n tài nguyên, b o v ệ

ườ ợ ụ ụ ề ể ằ môi tr ng, hài hòa l ữ   i ích các bên liên quan nh m ph c v  phát tri n b n v ng

ể ế ể ộ kinh t ­xã h i vùng bi n, ven bi n.

ấ ể ả ớ ờ ả ợ ổ ợ Qu n lý t ng h p đ i b  là quá trình thích h p nh t đ  gi ế i quy t các

ứ ạ ớ ờ ướ ữ ư ắ ớ ả thách th c t i đ i b  tr c m t cũng nh  lâu dài. V i nh ng gi i pháp trên,

ươ ẽ ượ ứ ụ ệ ả ầ ộ ph ng  th c  QLTHĐB  s   đ c   áp d ng  m t  cách  hi u  qu ,  góp ph n  gi ả   i

ề ợ ế ẫ ử ụ ườ quy t các mâu thu n v  l i ích trong s  d ng tài nguyên và môi tr ng, qua đó

74

ườ ầ ế ự ẹ ả ệ ả b o v  môi tr ng và góp ph n thi t th c gi m nh  thiên tai.

Ậ Ế Ế Ị K T LU N VÀ KI N NGH

ệ ự ề ậ ợ ứ 1.Vùng nghiên c u có đi u ki n t nhiên thu n l ờ ể i (có b  bi n dài, có

ự ồ ề ử ứ ể ớ ồ nhi u c a sông l n, có bãi bi n, RNM…) và ngu n nhân l c d i dào đáp  ng t ố   t

ể ế ể ậ ả ủ ả ị cho phát tri n các ngành kinh t bi n, giao thông v n t i, du l ch và th y s n…

ự ế ộ ườ ờ ả ậ ừ ự ạ ờ ị 2. S  bi n đ ng đ ệ ng b  có s  phân d  rõ r t. Đo n b  H i H u t cung

ể ờ ở ườ ờ ử ờ ấ ầ ạ ờ ồ b  l i chuy n sang b  xói l và đ ấ ề ng b  l n d n vào đ t li n. Đo n b  c a Ba

ế ụ ượ ạ ạ ồ ồ ụ ờ ử L t (sông H ng) và đo n b  c a Đáy (sông Đáy) ti p t c đ c b i t ấ  và l n ra

bi n. ể

ự ươ ử ị ữ ồ ụ ả ạ 3. Vùng c a sông Bà L t – Nam Đ nh có s  t ng ph n gi a b i t ­ xói

ồ ụ ở ữ ụ ự ằ ổ ở l . Nguyên nhân b i t ­ xói l ế ạ    là do s  thay đ i cân b ng gi a s t lún ki n t o ­

ự ướ ố ượ ể ề ể ế ầ ̣ dâng cao m c n c bi n­ Kh i l ng tr m tích mang đ n và đi u kiên đ  tích t ụ

ư ừ ờ ể ủ ử ạ ầ ầ tr m tích. Vùng c a sông Bà L t, c a Đáy d  th a tr m tích còn b  bi n Nam

ị ế ụ ầ Đ nh thi u h t tr m tích.

ồ ụ ử ầ ả 4. Vùng c a sông x y ra quá trình b i t đáy làm cho đáy sông nông d n và

ủ ư ề ể ặ ạ ầ ồ ổ ồ ử   phát tri n nhi u c n ng m làm thay đ i lu ng l ch là nét đ c tr ng c a các c a

ồ ụ ứ ế ạ ồ ộ sông trong vùng nghiên c u. Quá trình b i t đáy và bi n đ ng lu ng l ch gây ra

ủ ề nhi u khó khăn cho giao thông th y.

ở ờ ể ế ị 5. Nguyên nhân xói l ụ ầ   ủ ế  b  bi n Nam Đ nh ch  y u là do thi u h t tr m

ứ ị ể ế ệ ậ ắ ầ tích, có th  liên quan đ n vi c đ p con sông Sò. Vì v y c n nghiên c u l ch s ử

ệ ớ ồ ụ ủ ố ườ ờ ể ổ ể ả sông Sò trong m i quan h  v i b i t c a đ ng b  bi n c  đ  có gi i pháp

ử ắ ở ờ ể đúng đ n khi x  lý xói l b  bi n.

ố ớ ờ ị ạ ở ệ ườ ụ ệ ả ờ ố 6. Đ i v i các đo n b  b  xói l , nhi m v  là b o v  đ ng b , ch ng xói

ạ ộ ể ằ ả ả ượ ổ ề ị ở l nh m đ m b o cho các ho t đ ng phát tri n đ ệ   c  n đ nh. Trong đi u ki n

ệ ố ư ư ể ệ ắ ả ố hi n nay ch a có kh  năng xây đ p các h  th ng đê bi n kiên c  nh  các n ướ   c

75

ể ự ư ể ọ ả ằ ổ ị ườ phát tri n, nh ng có th  l a ch n các gi i pháp sau nh m  n đ nh đ ờ ng b  lâu

ự ể ạ ằ ắ ố dài: Xây d ng các Tombolo nhân t o, gia c  đê bi n b ng bê tông hóa, xây đ p đê

ừ ệ ờ ữ ả phá sóng t xa, kè ch  T b o v  b …

ươ ớ ờ ề ữ ế ụ ả ầ ể 7. Đ  có ph ứ ả   ng án qu n lý đ i b  b n v ng c n ti p t c nghiên c u b n

ấ ướ ầ ố ộ ưở ờ ồ ụ ố ch t các t ng tr m tích, t c đ  tăng tr ng vùng b  b i t ộ  và t c đ  lên cao

ưở ể ồ tr ng thành các bãi b i ven bi n.

ườ ệ ờ ể ơ ở ự ị 8. Tăng c ả ng c  s  pháp lý, quy đ nh b o v  b  bi n. Xây d ng c  s ơ ở

ạ ậ ướ ế ắ ồ ở ị ữ ệ d  li u,thành l p m ng l i quan tr c, giám sát tai bi n b i­xói l đ nh k ỳ

ữ ệ ế ể ằ ả ả ử ị ứ ờ nh m phát hi n và c nh báo tai bi n đ  có nh ng gi i pháp  ng s  k p th i.

ạ ậ ớ ồ ụ ế ắ ệ ố Thành l p h  th ng m ng l i quan tr c, giám sát tai bi n b i t , xói l ở ờ   b

ố ợ ơ ở ữ ọ ơ ươ ơ bi nể trên c  s  ph i h p gi a các c  quan khoa h c trung ng và các đ n v  k ị ỹ

ươ ệ ố ế ệ ễ ậ ị thu t đ a ph ả   ng. H  th ng này cho phép theo dõi di n bi n, phát hi n và c nh

ữ ữ ế ệ ể ấ ớ ả ử ị ứ ờ báo nh ng tai bi n m i xu t hi n đ  có nh ng gi i pháp  ng x  k p th i.

ế ượ ế ủ ỉ ứ ề Trong chi n l ể c phát tri n kinh t ị  c a t nh, đ  ngh  nghiên c u c  th ụ ể

ệ ự ề ụ ụ ộ ủ ể ạ đi u ki n t nhiên và xã h i c a vùng này đ  quy ho ch không gian ph c v  xây

ơ ở ạ ầ ả ả ủ ả ẩ ồ ị ự d ng c  s  h  t ng bao g m: trung tâm giao d ch s n ph m th y h i s n, các

ả ả ế ế ệ ế ả ẩ ủ ả ả   kho b o qu n s n ph m, các b n bãi, các khu công nghi p ch  bi n th y h i s n

76

ạ ộ ụ ầ ị ế ể ể ổ ị và các khu d ch v … góp ph n cho ho t đ ng kinh t bi n phát tri n  n đ nh.

Ả Ệ TÀI LI U THAM KH O

ệ ế ệ Tài li u ti ng Vi t

ứ ễ ề ố [1]. Vũ Thanh Ca, Nguy n Qu c Trinh. Nghiên c u v  nguyên nhân xói l ở ờ   b

ể ậ ọ ầ ứ ể ả ộ ị bi n Nam Đ nh, 2007. Tuy n t p báo cáo h i th o Khoa h c l n th  10 –

ệ ọ ượ ủ ườ Vi n Khoa h c Khí t ng Th y văn và Môi tr ng

ệ ượ ư ự ễ [2]. Nguy n Văn C  và nnk, 2005. D  báo hi n t ng xói l ở ồ ụ ờ ể    b  bi n, , b i t

ả ế ề ổ ử c a sông và các gi ấ   i pháp phòng tránh ­ Báo cáo t ng k t đ  tài KHCN c p

ướ ộ ị Nhà n ệ c KC­09­05. Vi n Đ a lý, Hà N i.

ứ ự ứ ế ỗ ổ [3]. Đ  Minh Đ c, 2004. Nghiên c u s  hình thành và bi n đ i quá trình b i t ồ ụ

ở ớ ể ậ ị ườ và xói l đ i ven bi n Thái Bình­Nam Đ nh. Lu n án TSĐC. Tr ng ĐH

ỏ ị ấ M ­Đ a ch t.

̃ ́ ̃ ươ ọ ọ ̉ [4]. Nguyên Xuân Hiên, D ng Ng c Tiên, Nguyên Th  Sáo, 2012. Tính toán và

́ ̀ ụ ở ử ự ̉ ̣ ̣ phân tích xu thê bôi t xói l khu v c C a Đáy. ả    Tuyên tâp báo cáo Hôi th o

̀ ́ ọ ượ ủ ườ ́ Khoa h c Quôc gia vê Khí t ng, Th y văn, Môi tr ng và Biên đôi ̉    khí

̀ ủ ứ ướ ườ ̣ ̣ ̉ hâu lân th  XV. Tâp 2. Th y văn ­ Tài nguyên n c, môi tr ng và Biên.

ọ ỹ ̣ ̣ NXB Khoa h c và K  thuât Hà Nôi.

ứ ệ ễ ạ [5]. Nguy n Hoàn và nnk, 1991­1995. Nghiên c u hi n tr ng xói l ở ờ ể    b  bi n

ệ ươ ể ấ ướ ố Vi t Nam. Ch ng trình Bi n c p nhà n c, mã s  KT­03­14.

ượ ứ ế ầ ạ ỗ [6]. Đinh Văn Huy, Đ  Đình Chi n, Tr n Đ c Th nh, Bùi Văn V ng, 2003.

ờ ả ư ự ế ạ ậ ặ ộ ị ể   Đ c tr ng hình thái, đ ng l c và bi n d ng b  H i H u, Nam Đ nh. Tuy n

ườ ể ậ ọ ậ t p Tài nguyên và Môi tr ng bi n, t p X, Tr.106­125. NXB. Khoa h c và

77

ậ ỹ K  thu t.

ủ ọ ỷ ấ ị [7]. Hoàng Ng c K  (ch  biên) và nnk, 1978 ả . B n đ ồ Đ a ch t và khoáng s n t ả ờ

ả ị H i Phòng ­ Nam Đ nh.

ế ồ ổ ạ   ầ [8]. Doãn Đình Lâm, 2005. Ti n hóa tr m tích Holocen châu th  sông H ng. T p

ệ ệ ứ ị ầ ấ ị ổ ở ệ chí đ a ch t; 228; 7 – 21; Đ a t ng h  Đ  t các châu th Vi t Nam; 199

ụ ấ ả ộ ị ệ ­210. Hà N i – C c Đ a ch t và Khoáng s n Vi t Nam.

ễ ế ễ ắ ị ộ   [9]. Vũ Cao Minh, Nguy n Kh c Nghĩa, Nguy n Huy Th nh, 2013. Bi n đ ng

ờ ỳ ậ ạ ử ả ạ ạ ưở ủ ử c a Ba L t, c a Hà L n trong th i k  c n đ i và  nh h ng c a chúng t ớ   i

ồ ụ ễ ở ự ậ ả ạ ị ế di n bi n b i t xói l khu v c H i H u ­ Nam Đ nh. T p chí KH&CN

ủ ợ ệ ố Th y l i Vi n KHTLVN, s  13 (03/2013).

ể ấ ậ ầ ầ ầ ị ạ   [10]. Tr n Nghi, 2010. Tr m tích lu n trong đ a ch t bi n và d u khí. NXB Đ i

ộ ố ọ h c Qu c gia Hà N i.

ấ ả ầ ầ ộ ọ [11]. Tr n Nghi, 2012. Giáo trình Tr m tích h c. Nhà xu t b n ĐHQG Hà N i.

ế ầ ầ ợ ồ   [12]. Tr n Nghi, Chu Văn Ng i và nnk, 2000. Ti n hóa tr m tích Kainozoi b n

ế ạ ạ ộ ạ ồ ố ệ ớ trũng Sông H ng trong m i quan h  v i ho t đ ng ki n t o. T p chí Các

ọ ề ấ ộ khoa h c v  trái đ t 22/4:290­305, Hà N i.

ử ế ể ặ ầ ỳ ị [13]. Tr n Nghi, Ngô Quang Toàn, 1991. Đ c đi m các chu k  và l ch s  ti n hóa

ệ ứ ủ ồ ấ ố ằ ồ ị ấ ị đ a ch t Đ  t ạ  c a đ ng b ng sông H ng. T p chí đ a ch t, s  206­207 (9­

12)/1991.

ứ ệ ề ị ị   [14]. Chu Văn Ng iợ , 2009. Nghiên c u, đánh giá đi u ki n đ a công trình và đ a

ườ ự ử ể ỉ ụ ụ ị môi tr ạ   ng khu v c c a sông ven bi n t nh Nam Đ nh ph c v  quy ho ch

ế ề ả ấ ợ ổ ộ ể ử ụ s  d ng h p lý lãnh th  và gi m thi u tai bi n. Đ  tài c p b  (ĐHQG), mã

ố s  QGTĐ.07.06

ể ặ ậ ầ ợ ị   ọ [15]. Chu Văn Ng i, Tr n Nghi, Mai Tr ng Nhu n và nnk, 2000. Đ c đi m đ a

ự ạ ạ ấ ồ ổ ị ộ đ ng l c vùng châu th  Sông H ng. T p chí Đ a ch t, lo t A, ph  tr ụ ươ   ng

78

2000, Hà N i.ộ

ứ ữ ử ễ ế ầ ạ ỗ ầ   [16]. Tr n Đ c Th nh, Đ  Đình Chi n, Nguy n H u C , Đinh Văn Huy, Tr n

ả ơ ả ồ ụ ữ ứ ế ệ ở ử Văn Đi n, 2003. Nh ng k t qu  c  b n nghiên c u b i t , xói l c a sông

ắ ừ ể ề ế ả ven bi n phía B c t Qu ng Ninh đ n Thanh Hóa. Đ  tài KC. 09­05.

ồ ị ủ ả ấ ắ ậ ả   [17]. Vũ Nh t Th ng (ch  biên) và nnk, 1996. B n đ  Đ a ch t và khoáng s n

ờ ị nhóm t Thái Bình ­Nam Đ nh.

ệ ế Tài li u ti ng Anh

[18]. Do Minh Duc, Mai Trong Nhuan, Chu Van Ngoi, Tran Nghi, 2007. Sediment

distribution   and   transport   at   the   nearshore   zone   of   the   Red   River   delta,

Northern Vietnam.Journal of Asian Earth Sciences 29, Pages 558–565.

[19]. Kazuaki   Hori,   Susumu   Tanabe,   Yoshiki   Saito,   Shigeko   Haruyama,   Viet

Nguyen and Akihisa Kitamura, 2004. Delta initiation and Holocene sea­level

change: example from the Song Hong (Red River) delta, Vietnam ARTICLE

Sedimentary Geology, Volume 164, Issues 3­4, Pages 237­249.

[20]. D. S. van Maren and P. Hoekstra, 2004. Seasonal variation of hydrodynamics

and sediment dynamics in a shallow subtropical estuary: the Ba Lat River,

Vietnam ARTICLE Estuarine, Coastal and Shelf Science, Volume 60, Issue

3, Pages 529­540.

[21]. Tran Nghi, Mai Trong Nhuan, Chu Van Ngoi, 2002. Holocene sedimentary

evolution, geogynamic and anthropogenic control of the Ba Lat river mouth

formation   (Red   River­delta,   northern   Viet   Nam.   Z.geol.   Wiss.,   Berlin   30,

Pages 157 – 172

[22]. H. M. Westen, P. de Willigen, N. H. Tri, T. V. Lien and S. V. Smith, 2003.

79

Nutrient dynamics in mangrove areas of the Red River Estuary in Vietnam.

ARTICLE   Estuarine,   Coastal   and   Shelf   Science, Volume   57,   Issues   1­

80

2, Pages65­72J.