ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------------------
TRẦN THỊ TUYẾN
NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên Mã số:
62 44 02 17
DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
HÀ NỘI, 2015
Công trình được hoàn thành tại:
Khoa Địa lí - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội
ư i hư n d n ho h c:
1. GS.TS. Nguyễn Cao Huần
2. PGS.TS. Nguyễn An Thịnh
Phản biện:
Phản biện:
Phản biện:
Luận án sẽ được bảo vệ trư c Hội đồn chấm Luận án tiến sĩ tại Trư n Đại h c Kho h c Tự nhiên, ĐHQGH . vào hồi….. i , n ày…..tháng…..năm 2015
Có thể tìm hiểu Luận án tại: - Thư viện Quốc i Việt m
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại h c Quốc i Hà ội
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cảnh quan học là một bộ phận của Địa lý tự nhiên, nghiên cứu các địa tổng thể ở quy mô khu vực và địa phương như những bộ phận cấu trúc của lớp vỏ địa lý. Cùng với phân vùng địa lý tự nhiên, cảnh quan (CQ) ứng dụng có vai trò quan trọng trong định hướng tổ chức không gian và sử dụng hợp lí, bảo vệ môi trường và cải tạo lãnh thổ trong phát triển kinh tế - xã hội (A.G.Ixatsenko, 1991). Nghiên cứu CQ là cách tiếp cận nghiên cứu toàn diện, khoa học dựa trên mối quan hệ tác động tương hỗ giữa các hợp phần của tự nhiên và con người nhằm tạo ra “sự thích ứng giữa hệ xã hội và hệ sinh thái” (G.G. Marten, 2008) bởi “một CQ bao hàm các đặc trưng về tự nhiên và văn hóa”, “các cộng đồng cư dân và CQluôn được tổ chức theo một cấu trúc tổng thể....” (Frederick Steiner (2002). Quỳ Châu là huyện thuộc miền núi Tây Nghệ An, DT tự nhiên 105,6km2, trong đó đồi núi chiếm trên 90%. CQ phân hoá đa dạng, có tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp. Với trên 80% dân số là dân tộc Thái, lãnh thổ Quỳ Châu hàm chứa những nét đặc trưng về văn hoá - dân tộc, đặc biệt đây được coi là “quê tổ” của người Thái ở miền Tây Nghệ An. Trong định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu, nông lâm nghiệp được ưu tiên quan tâm vì đây là lĩnh vực có tiềm năng phát triển và tập quán sản xuất nông lâm nghiệp của người dân liên quan chặt chẽ nhất đến sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực miền núi. Mặc dù lãnh thổ có tiềm năng lớn về tự nhiên, văn hóa, đồng thời đã nhận được nhiều dự án đầu tư, chương trình phát triển miền núi của Nhà nước, nhưng nhìn chung kinh tế - xã hội chậm phát triển. Quỳ Châu là huyện nghèo của tỉnh Nghệ An, nông lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, chiếm 48% trong cơ cấu kinh tế của huyện (năm 2012), song hiệu quả sản xuất chưa cao. Thu nhập bình quân thấp: 11 triệu/người/năm, tỉ lệ đói nghèo cao (25% năm 2013). Sinh kế của cư dân địa phương trước đây chủ yếu dựa vào nguồn lợi từ rừng, tuy hiện nay đã được giao đất, giao rừng nhưng chưa có định hướng sử dụng hoặc sử dụng không hợp lí nên vòng xoáy khó khăn vẫn tiếp tục khi tài nguyên đất, rừng đang suy giảm cả về DT và trữ lượng. Bên cạnh đó, dân số tăng nhanh, trình độ dân trí thấp nảy sinh vấn đề thiếu việc làm, kéo theo các tệ nạn xã hội gia tăng. Nhìn chung, cho đến nay trên địa bàn huyện vẫn thiếu các mô hình sản xuất bền vững, đặc biệt đối với cộng đồng dân tộc Thái. Như vậy, để phát triển bền vững kinh tế - xã hội huyện miền núi Quỳ Châu, trong đó nông lâm nghiệp là ngành then chốt cần có các giải pháp đồng bộ, dài hạn được đưa ra trên sở khoa học vững chắc. Với những lí do trên, đề tài luận án “Nghiên cứu CQ cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An” đã được lựa chọn và hoàn thành. 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Mục tiêu: Xác định được tính đặc thù của sự phân hóa, đặc điểm cấu trúc và tiềm năng tự nhiên của CQ huyện miền núi Quỳ Châu, kết hợp với tri thức bản địa làm căn cứ khoa học cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp bền vững huyện miền núi Quỳ Châu với các mô hình hệ kinh tế sinh thái tiêu biểu cho các tiểu vùng CQ và khu vực nghiên cứu điểm. Nhiệm vụ: (1). Xây dựng lí luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá CQ cho phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An; (2). Phân tích sự phân hóa, đặc điểm cấu trúc CQ, các tiểu vùng CQ huyện Quỳ Châu và khu vực nghiên cứu điểm; (3). Đánh giá CQ
1
cho phát triển nông, lâm nghiệp huyện Quỳ Châu; (4). Phân tích thực trạng phát triển kinh tế, khai thác sử dụng tài nguyên, các vấn đề môi trường và tai biến tự nhiên huyện Quỳ Châu theo quan điểm sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường trong nông lâm nghiệp; (5). Định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp hợp lí huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An; (6). Tích hợp phân tích tri thức bản địa và nghiên cứu CQtrong xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái cho các tiểu vùng CQ huyện Quỳ Châu; (7). Đánh giá KTST các CQ và xác lập các mô hình hệ kinh tế sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu điểm. 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU a) Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong lãnh thổ hành chính của huyện Quỳ Châu với 12 xã, thị trấn, có DT 105,6km2. Trong đó, khu vực nghiên cứu điểm gồm xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc có DT 13.144,24 ha. b) Phạm vi khoa học: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề trọng tâm: (1). Lí luận về CQhiện đại thông qua phân tích các công trình nghiên cứu lí thuyết và thực tiễn; (2). Phân tích sự phân hóa và đặc điểm cấu trúc CQ miền núi, phân vùng CQ quy mô: quy mô huyện ở tỉ lệ 1:50.000 và quy mô khu vực nghiên cứu điểm 1:10.000; (3). Đánh giá tiềm năng tự nhiên của CQ, phân tích diễn thế sinh thái, mức độ tác động nhân sinh theo các TVCQ, tri thức bản địa và phân tích xói mòn làm cơ sở cho đề xuất các không gian phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường huyện miền núi Quỳ Châu, Nghệ An và xây dựng mô hình hệ KTST cho các TVCQ và khu vực nghiên cứu điểm; (4). Tại khu vực nghiên cứu điểm, tập trung đánh giá kinh tế sinh thái các dạng CQ cho phát triển một số cây trồng kinh tế nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu và tạo sản phẩm hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ xây dựng mô hình kinh tế sinh thái các quy mô (hộ gia đình, trang trại, cấp thôn bản, liên kết với nhau trong cụm xã). 4. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ: Luận điểm 1: Lãnh thổ huyện miền núi Quỳ Châu đặc trưng bởi hệ thống CQ đa dạng, đan xen các CQ miền núi và thung lũng, mang dấu ấn của sự tác động tổng hợp các yếu tố tự nhiên và nhân sinh. CQ lãnh thổ huyện Quỳ Châu được nghiên cứu ở tỉ lệ 1: 50.000 nằm trong 1 kiểu, với cấu trúc 2 lớp, 4 phụ lớp, 15 hạng và 60 loại CQ thuộc 4 tiểu vùng có những đặc thù riêng về tự nhiên cũng như mức độ biến đổi do nhân tác. CQ khu vực nghiên cứu điểm (xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc) tỉ lệ 1:50.000 phân hóa thành 34 dạng thuộc 8 nhóm dạng. Luận điểm 2: Các không gian phát triển nông lâm nghiệp và các mô hình hệ kinh tế sinh thái đã được đề xuất có cơ sở khoa học theo các đơn vị kiểu loại và tiểu vùng CQ dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp về chức năng, thích nghi sinh thái, phân tích diễn thế sinh thái, biến đổi nhân sinh, tri thức bản địa và động lực biến đổi CQ. Các kết quả này phản ánh tính khách quan, thế mạnh truyền thống và tính đặc thù của kinh tế miền núi huyện Quỳ Châu tạo cơ sở khoa học cho định hướng phát triển nông thôn mới của huyện miền núi. 5. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Điểm mới 1: Làm rõ được tính đa dạng CQhuyện miền núi Quỳ Châu ở tỉ lệ 1:50.000 và khu vực nghiên cứu điểm xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc tỉ lệ 1: 10.000, đồng thời xác định tính đặc thù về sự phân hóa và đặc điểm CQvới mức độ biến đổi nhân sinh và diễn thế CQ của lãnh thổ nghiên cứu, tạo cơ sở khoa học cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp. Điểm mới 2: Các không gian ưu tiên phát triển nông lâm nghiệp và các mô hình hệ KTST tiêu biểu cho các 2
TVCQ và khu vực nghiên cứu điểm được đề xuất có cơ sở khoa học và tính thực tiễn dựa trên sự tích hợp các kết quả nghiên cứu, đánh giá CQ, phân tích hiện trạng sử dụng lãnh thổ và tri thức bản địa của các cộng đồng địa phương. 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI a. Ý nghĩa khoa học của đề tài: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong phú nội dung nghiên cứu CQmiền núi kết hợp với tri thức bản địa phục vụ phát triển nông lâm nghiệp. b. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học có giá trị cho các nhà quản lí hoạch định không gian phát triển nông lâm nghiệp nông thôn miền núi huyện Quỳ Châu. 7. CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA LUẬN ÁN: Các tài liệu khoa học đã công bố về cả lí thuyết lẫn thực tiễn (156 tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo). Các tài liệu nghiên cứu về huyện Quỳ Châu; Các bản đồ: địa chất, bản đồ hành chính, bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng; Kết quả khảo sát thực địa thực hiện luận án trong các năm 2011 - 2015 và tham gia nghiên cứu đề tài: Địa chí huyện Quỳ Châu (thành viên), Địa lý Nghệ An (thành viên), Chủ trì đề tài cấp trường (2012); Các bài báo đã công bố trên Tạp chí khoa học các trường đại học, kỉ yếu Hội thảo Địa lý toàn quốc. 8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá CQcho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp lãnh thổ miền núi; Chương 2. Đặc điểm và sự phân hóa CQhuyện Quỳ Châu; Chương 3. Đánh giá CQ , định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp và xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái khu vực khu vực nghiên cứu.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CQ KHU VỰC MIỀN NÚI CHO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1.1. Tổn qu n n i n ứu đ n i ản qu n a. Các công trình nghiên cứu đề cập đến quan niệm CQ: Các công trình nghiên cứu quan niệm CQ như phong cảnh: CQlà phần không gian xung quanh có thể quan sát và cảm nhận được Grano (1928, p.56), Hàn Tất Ngạn (2012). Quan niệm này được áp dụng trong quy hoạch, kiến trúc CQ, du lịch. Các công trình nghiên cứu địa lý: i)quan niệm CQ như địa hệ thống, đồng nghĩa với khái niệm tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên ở bất kì cấp phân vị nào. Quan niệm này thể hiện trong nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và Việt Nam: L.S.Berg, G.N.Vysotsky, SG.F. Morodov, A.A Grigoriev, B.N. Xukatrov, BB. Polunop, X.V. Kalexnic, N.A. Xonlxev, N.A. Gvozdexky, Nhicolaev, A.G. Ixatxenko,…), V.T.Lập (1976), P.H.Hải (1997), N.C.Huần (1992), T.Q.Hải (1991) và một số nhà địa lý khác. ii) Các công trình nghiên cứu quan niệm CQ là những cá thể địa lý, là đơn vị cơ bản của phân vùng địa lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng, thể hiện trong các công trình của L.X. Berg, A.A.Grigoriev, X.V. Kalexnik, A.G. Ixatsenko, N.A.Xolnxev. Ở Việt Nam, phản ánh trong công trình “CQ Địa lý miền Bắc Việt Nam” (1976). Tuy nhiên, quan niệm này ít được áp dụng ở nước ta. iii) Các công trình nghiên cứu quan niệm CQ là đơn vị kiểu loại (loại hình): theo đó, CQ không phải là một lãnh thổ riêng biệt, mà là tập hợp một số tính chất chung điển hình cho khu vực này hoặc 3
khu vực khác, không phụ thuộc và đặc điểm phân bố của chúng. Quan niệm này được thể hiện trong phần lớn các nghiên cứu địa lý, như quan niệm của B.B. Polưnov, K.K. Markov, A.I. Perelman, N.A. Gvozdetxky và V.A. Nhikolaiev. Ở Việt Nam, hầu hết các nhà CQ đều quan niệm CQ là đơn vị kiểu loại (N.T.Long, P.H.Hải, N.C.Huần, T.Q.Hải, P.Q.Anh) được áp dụng nghiên cứu cho nhiều khu vực khác nhau trong cả nước. Ở Tây Âu, CQ là tổng hợp thể (hoslistic entity), bao gồm hai bộ phận: bộ phận nhìn thấy được (visual unit) và bộ phận không nhìn thấy - bộ phận “tư duy” (mental unit). Bộ phận nhìn thấy là tổ hợp giữa đường nét sơn văn của địa hình và lớp phủ mặt đất, tạo nên đơn vị chức năng. Bộ phận không nhìn thấy bao gồm cả những giá trị tinh thần mà con người cảm nhận được và những giá trị chức năng của CQ (Antrop Markov). Các nghiên cứu về CQ nhân sinh và CQ văn hóa: CQ nhân sinh nhấn mạnh vai trò của con người làm biến đổi và thành tạo CQ (Gozep, 1929, Minkov, 1973, Egler, 1964), Langer, 1973, Frederick Steiner, Antrop, 2002). Hiện tại, CQ văn hóa có 2 quan niệm: (1). CQVH thuộc CQ NS, nhưng không phải là cảnh quan bị biến đổi bất kì nào mà là các CQTN thay đổi một cách đúng hướng trên cơ sở nghiên cứu các kinh nghiệm xã hội, con người và các tư liệu khoa học (Ixatsenko, 1991); (2). Mọi CQ bị con người biến đổi hoặc được xây dựng bởi con người đều là CQVH, vì trong bản thân nó chứa đựng tầm văn hóa của con người. Ở Việt Nam, quan niệm này thể hiện trong các nghiên cứu của Nguyễn Cao Huần, Trần Anh Tuấn (2002), Nguyễn Đăng Hội (2004, 2007). b. Các tiếp cận khoa học nghiên cứu đặc tính tự nhiên trong CQ: Nghiên cứu các đặc tính tự nhiên – các dòng vật chất và năng lượng trong CQ, giữa các bộ phận vô cơ và hữu cơ trong đó có con người, được thực hiện với các cách tiếp cận khác nhau. Tiếp cận địa hóa CQ chỉ được thể hiện trong một số nghiên cứu dòng di chuyển các yếu tố hóa học trong các bộ phận CQ, có ý nghĩa ứng dụng trong nghiên cứu CQ nông, lâm nghiệp (Perelman (1974), TT Địa lý và Tài nguyên). Tiếp cận địa vật lý CQ trong nghiên cứu sự trao đổi nhiệt ẩm trong các hợp phần thành tạo cảnh quan phản ánh trong “Địa vật lý CQ” (Armand), Hệ sinh thái cà phê Đắc Lắc” (P.Q.Anh,1982 - 1984). Tiếp cận sinh thái học CQ(STCQ) quan tâm đến mối quan hệ giữa các quần xã sinh vật với môi trường trong phạm vi cảnh quan. Tiếp cận này được thể hiện ở nhiều công trình khoa học trên thế giới (ở Đức, Hà Lan, Liên Xô cũ): Mikhailov, Trupakin, Lưxenko, Carl Troll, Walker, R.C.Thomas, K.J.Kirby, C.M.Reid (1997), Dovers, Bunce (1998),…và ở Việt Nam: P.H.Hải, 1992, N.T.Long, P.Q.Anh, N.A.Thịnh (2011, 2012),... Tiếp cận nhân sinh và văn hóa tập trung nghiên cứu hoạt động của con người như là một nhân tố thành tạo, làm biến đổi và quản lí CQ, hướng tới xây dựng CQ văn hóa. Tiếp cận này được quan tâm của nhiều nhà Địa lý trên thế giới và ở Việt Nam: Ixatsenko, Solntsev, Langer (1973), Egler (1964) Carl Sauer, Minkov (1973), N.C.Huần, T.A.Tuấn (2002), P.H.Hải, (1997), N.Đ.Hội (2004, 2007). c. Các công trình nghiên cứu về hệ thống phân vị trong phân loại CQ: Ở Liên Xô cũ: AG. Ixatsenko (1969, 1991) xây dựng theo hệ phân vị của các đơn vị đồng phụ thuộc gồm 8 cấp: kiểu, phụ kiểu, lớp, phụ lớp, loại, phụ loại và thể loại. Theo VA. Nhicolaev (1960) các cấp đơn vị: thống, hệ, phụ hệ, lớp, phụ lớp, nhóm, kiểu, phụ kiểu, hạng, phụ hạng, loại CQ. Ở Việt Nam, theo V.T.Lập (1976) gồm: hệ, lớp, phụ lớp, nhóm, kiểu, chủng, loại, thứ CQ; P.H.Hải, N.N.Khánh, N.C.Huần (1996) theo bảng phân loại của Nhicolaev; P.T.Long và nnk (1993) xây dựng HTPL: Hệ - phụ
4
(1986), Đ.N.Toàn
(1996), L.Th.Cán
hệ - lớp - phụ lớp - kiểu - phụ kiểu - loại CQ. Khi áp dụng cho các khu vực cụ thể có sự khác nhau: P.H.Hải (1997) xây dựng cho lãnh thổ Việt Nam gồm 7 cấp: Hệ - phụ hệ - lớp – phụ lớp – kiểu – phụ kiểu – loại CQ. N.C.Huần phân chia CQ Thuận Hải gồm: hệ - phụ hệ - lớp – phụ lớp – kiểu/phụ kiểu/hạng/loại CQ. d. Hệ thống phân vị trong phân vùng CQ: Một số hệ thống phân vị đã được thực hiện ở Liên Xô cũ: (i) Hệ thống phân vị sắp xếp luân phiên, xen kẽ các đơn vị theo tính địa đới và phi địa đới (Parmuzin, 1958), theo cách này còn có các hệ thống phân vùng của: A.A. Grigoriev (1957), V.B. Xotsava (1956), F.N. Minkov (1956,1959), L.N. Mikhailov (1962), N.A. Gvozdetxky (1960),…(ii) Hệ thống phân vị dựa theo tính địa đới và phi địa đới, nhưng không có sự luân phiên (T.S. Sukin, 1974, A.G.Ixatrenko, 1953, 1961, 1991). (iii) Hệ thống phân vị dựa vào tính phi địa đới, loại bỏ quy luật địa đới trong phân hóa lãnh thổ gồm: lục địa – xứ - miền – vùng (I.A.Xonsev, 1958). (iiii) Hệ thống phân vị dựa vào tổng thể yếu tố phân hóa địa lý tự nhiên bao gồm: Xứ - đới (ở miền đồng bằng) – khu – á khu – vùng – tiểu vùng. Ở Việt Nam, hệ thống phân vị phân vùng địa lý tự nhiên cho toàn miền Bắc do Tổ phân vùng địa lý tự nhiên thuộc UBKHKTNN xây dựng (1975) gồm: Á đại lục – xứ - đới – á đới – miền – á miền – vùng. Khi nghiên cứu địa lý ứng dụng với quy mô tỉnh, huyện có thể phân thành cấp vùng, tiểu vùng. Số lượng các tiểu vùng có thể nhiều hay ít tùy thuộc vào sự phân hóa lãnh thổ. f. Các nghiên cứu CQ miền núi quan tâm đến vấn đề sử dụng CQ đất dốc, liên quan đến sự chuyển đổi mục SDĐ, các hoạt động nông nghiệp truyền thống bị loại bỏ (Agnoletti, (2007), M. Antrop (1997). Tại Việt Nam, nghiên cứu động lực biến đổi, đa dạng CQ miền núi, canh tác bền vững, mô hình NLKH trên đất dốc được thực hiện bởi N.A.Thịnh, N.T.Phiên, N.T.Siêm. g. Các NC, đánh giá CQ phục vụ thực tiễn:(i) phục vụ QQHSDĐ thể hiện trong các nghiên cứu của FAO, B.A. Macrimov (1978), K.V. Pascan (1980), K.V.Zvorưkin (1984), Đào Khang [55], L.T.N.Khanh (2002) [0], Đ.V.Thanh (2012),...(ii), phục vụ phát triển nông lâm nghiệp: quy hoạch trồng cây công nghiệp dài ngày (N.C.Huần), các loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn (P.Q.Tuấn), cây cà phê (P.Q.Anh,1985)... Đánh giá KTCQ được nhiều tác giả thực hiện bằng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích: Hopkins (1993), T.V.Trường, N.A.Thịnh,... Đánh giá ảnh hưởng môi trường được thực hiện thông qua việc xác định và dự báo mức độ ảnh hưởng của các hoạt động sử dụng CQ: Peterman (1996), L.Th.Cán (1983), Shishenko (1988), N.C.Huần,... Đánh giá tính bền vững XH được thực hiện trong các nghiên cứu của L.Đ.An và nnk, N.C.Huần, P.Q.Tuấn, N.A.Thịnh,... (iii). phục vụ Quy hoạch lãnh thổ: Hà Lan chia lãnh thổ thành 6 vùng sinh thái, 37 TV, ở Việt Nam có các công trình của Đ.T.Thuận, N.C.Huần,... Nhận xét: Với các cách tiếp cận và kết quả nghiên cứu khác nhau nhưng đều thống nhất CQ là một địa hệ, trong đó diễn ra mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên và nhân sinh tạo ra một thể tổng hợp với đặc tính riêng mà các thành phần riêng lẻ không có được. CQ học ứng dụng với nhiều khuynh hướng mới đã chứng minh khoa học CQ không chỉ dừng lại ở nghiên cứu cơ bản, tìm ra sự phân hóa của các địa tổng thể mà còn phục vụ định hướng KG phát triển NLN, QH, TCLT,... 1.1.2. C n i n ứu x lập mô ìn KTST miền núi: Trên thế giới, các mô hình KTST được đề cập chủ yếu là các mô hình canh tác NLN trên đất dốc: cây trồng cạn có củ (Patru 1972, Krants 1974); Làm đường đồng mức, trồng cỏ thành
5
băng (M. Hoey); Trồng cây theo băng kết hợp chăn thả (A. Agbola 1990); mô hình KTST kiểu vườn nhà tại Indonexia, vườn-chăn nuôi tại Philipines. Ở Việt Nam, mô hình KTST được đề xuất trong nghiên cứu của Ph.Q.Anh (1983), N.V.Trương, Đ.T.Thuận, T.Q.Hải, N.C.Huần, N.A.Thịnh, T.A.Tuấn, B.T.Thu,... Các hệ canh tác NLKH cho đồi núi được: V.B.Linh và N.N.Bình, Đào Khang đề xuất. Nhìn chung, các mô hình KTST xây dựng phù hợp với kết quả phân tích cấu trúc và thích nghi của CQ. Mỗi mô hình gồm 3 phân hệ: phân hệ tự nhiên, phân hệ KT và phân hệ xã hội. Nghiên cứu tri thức bản địa trong sản xuất nông lâm nghiệp được thực hiện ở các nước đang phát bởi Robert Chamber (1979), Tim Hart, Edda Tandi Lwoga,... Kết quả cho thấy nông dân nắm giữ một số lượng đáng kể kiến thức về kỹ thuật sản xuất. Tại Việt Nam, tri thức bản địa được quan tâm trong nông nghiệp và quản lí TNTN (H.X.Tý, L.T.Cúc, 1998), bảo vệ rừng (P.Q.Hùng và H.N.Ý, 2009),... 1.1.3. C ôn trìn n i n ứu ở N ệ An và uyện Quỳ Châu chủ yếu nằm trong các nghiên cứu về tỉnh Nghệ An: Nghiên cứu ĐGĐĐ, SDĐ: L.Đ.Sơn (1993), Đ.Khang (1996); N.cứu môi trường (L.H.Anh); TCLT: L.T.T.Vinh (2012), N.T.T.Thanh (2013), N.T.Hoài (2013). Các công trình nghiên cứu riêng về huyện Quỳ Châu hạn chế, chẳng hạn: “Địa chí Quỳ Châu” (T.V.Thức, T.T.Tuyến, 2012) và các báo cáo của huyện về QHSDĐ, QH phát triển KTXH. 1.2. LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CQ MIỀN NÚI CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
1.2.1. Đặ tín ơ bản ủ CQ: a. Quan niệm về CQ: CQ được hiểu là một địa hệ thống trong mối quan hệ tương tác chặt chẽ với nhau bởi dòng vật chất và năng lượng, vừa là một đơn vị mang tính cá thể, vừa là một đơn vị mang tính kiểu loại, gồm hai bộ phận cấu thành - đơn vị hiển hiện (hình thái) và đơn vị “tư duy” (chức năng). b. Các nhân tố thành tạo CQ : Với tiếp cận nhân sinh, nhân tố thành tạo CQ gồm các yếu tố tự nhiên và nhân sinh. c. Cấu trúc, động lực mùa và chức năng CQ: Nghiên cứu cấu trúc không, cấu trúc thời gian thông qua động lực mùa và cấu trúc chức năng thông qua mối quan hệ giữa các thành phần và dòng vật chất và năng lượng trong CQ nhằm xác lập chức năng KTXH. d. Diễn thế CQ được hiểu là sự thay đổi trình tự một cách đồng thời (hoặc có thể bị trễ) của hợp phần sinh vật và các hợp phần không sinh vật với tư cách là môi trường sống của sinh vật trong CQ. Trong thực tiễn nghiên cứu STCQ miền núi, có thể sử dụng yếu tố thảm thực vật làm chỉ thị cho diễn thế CQ, đặc biệt là CQ rừng. e. Các hướng tiếp cận nghiên cứu đặc tính CQ trong luận án: Tiếp cận địa hóa học cảnh quan được áp dụng nghiên cứu dòng di chuyển vật chất qua nghiên cứu xói mòn; Tiếp cận địa vật lý cảnh quan nghiên cứu sự trao đổi nhiệt ẩm trong cảnh quan. Tiếp cận sinh thái học cảnh quan được áp dụng nhiều hơn cả, nhất là trong nghiên cứu diễn thế STCQ làm cơ sở cho định hướng cải tạo, phục hồi CQ; ĐGTNSTCQ cho cây trồng NLN. Tiếp cận nhân sinh được ứng dụng NC tác động nhân sinh đến diễn thế STCQ thứ sinh, các nhân tố thành tạo CQNS. CQVH là sản phẩm chức năng hóa CQ, là các cảnh quan được con người xây dựng và cải tạo với mục đích đạt năng suất cao nhất, hạn chế thấp nhất các tác hại của tự nhiên, xây dựng hình ảnh, biểu tượng về văn hóa của cộng đồng. 1.2.2. Cộn đồn ƣ dân và CQ miền núi: a. Mối quan hệ cộng sinh giữa con người với CQ miền núi: sự tồn tại song hành như mối quan hệ cộng sinh của các cặp CQquần cư và CQlúa nước hoặc CQquần cư với CQnương rẫy, và chúng có thể coi là chỉ thị của nhau. b. Áp lực ngày càng lớn bởi hoạt động kinh tế 6
của con người lên CQ miền núi: Sản xuất nông - lâm nghiệp có thể làm thay đổi cấu trúc CQ , làm suy thoái các điều kiện và tài nguyên trong CQhoặc điều chỉnh chức năng xã hội theo hướng cải tạo CQ . Tuy nhiên, thực tế mâu thuẫn giữa khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế miền núi ngày càng gay gắt khi dân số gia tăng, tài nguyên rừng, đất suy giảm. CQđang bị dồn nén dưới áp lực dân số và suy thoái tài nguyên, sự mai một văn hóa bản địa. c. Biểu hiện của tác động nhân sinh tới CQ miền núi được biểu hiện rõ hơn theo: i) mức độ biến đổi của cảnh quan từ cảnh quan rừng tự nhiên, trảng cỏ, cây bụi, rừng phục hồi, rừng trồng, cảnh quan nương rẫy, cảnh quan lúa nước..., trong một số trường hợp sự biến đổi này hình thành các cảnh quan theo diễn thế sinh thái thứ sinh; ii) mức độ tác động nhân sinh trong một vùng, tiểu vùng thông qua chỉ số biến đổi nhân sinh phản ánh tiềm năng tự nhiên của cảnh quan. 1.2.3. P ân loại p ân vùn CQ uyện miền núi: Nằm trong hệ/phụ hệ CQnhiệt đới gió mùa có đông lạnh, phân loại CQhuyện miền núi Quỳ Châu được thực hiện ở tỷ lệ 1:50.000 với hệ thống các cấp đơn vị: kiểu - lớp- lớp phụ - hạng - loại CQ. Đối với quy mô xã, cụm xã CQ được nghiên cứu ở tỷ lệ 1: 10.000 nên bậc đơn vị phân loại cảnh CQ dừng lại ở cấp dạng và nhóm dạng CQ. 1.2.4. Mô ìn ệ kin tế sin t i lãn t ổ miền núi: a. Một số vấn đề cơ bản liên quan tới mô hình hệ KTST lãnh thổ miền núi: Một hệ KTST gồm 3 phân hệ chính: phân hệ TN, phân hệ XH và phân hệ SX. Trong phân hệ tự nhiên, KGSX của hệ là KG các CQ với một quỹ sinh thái hiện hữu. Đối với phân hệ XS, vấn đề nguồn vốn hạn hẹp cần được cải thiện, hoạt động sản xuất chủ yếu là NLN và TTCN liên quan đến sản phẩm này. Trong phân hệ xã hội, tri thức bản địa của cộng đồng dân tộc Thái cần được quan tâm để vận hành và duy trì mô hình hiệu quả. b.Xác lập mô hình hệ KTST lãnh thổ miền núi các quy mô: hộ gia đình (nông hộ), quy mô trang trại, quy mô thôn bản, quy mô cụm xã trên cơ sở tiềm năng tự nhiên (thích nghi CQ), tri thức bản địa, vốn, KHKT và khả năng liên kết giữa các hợp phần của mô hình hệ KTST. 1.3. QUAN ĐIỂM PHƢƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NC 1.3.1. C qu n điểm n i n ứu: Quan điểm hệ thống, Quan điểm lãnh thổ, Quan điểm kinh tế sinh thái, Quan điểm phát triển bền vững. 1.3.2. C p ƣơn p p n i n ứu: Nhóm phương pháp khảo sát và điều vẽ CQ ngoài thực địa (khảo sát theo tuyến, điểm, phỏng vấn bằng phiếu điều tra); Các phương pháp (PP) bản đồ - GIS và xử lý thông tin trong phòng: PP thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, PP xây dựng lát cắt CQ , PP xây dựng BĐCQ, PVCQ , PP bản đồ - GIS, PP xác định mức độ biến đổi nhân sinh; Các phương pháp ĐGCQ: PP ĐGTN, PP phân tích chi phí - lợi ích. 1.3.3. Quy trìn n i n ứu: (1). Xây dựng lí luận và phương pháp nghiên cứu, ĐGCQ cho phát triển NLN huyện miền núi Quỳ Châu; (2). Đặc điểm phân hóa CQ huyện Quỳ Châu và khu vực nghiên cứu điểm; (3). ĐGTNCQ cho phát triển các nhóm cây trồng NLN huyện và ĐGKTSTCQ cho một số cây trồng ở khu vực NC điểm; (4). Phân tích thực trạng phát triển kinh tế, khai thác sử dụng tài nguyên, các vấn đề MT và TBTN trong nông lâm nghiệp; (5). Định hướng KG phát triển NLN huyện Quỳ Châu (6). Tích hợp phân tích tri thức bản địa và nghiên cứu CQ trong xây dựng mô hình KTST cho các TVCQ (7). Đánh giá hiệu quả KT và xác lập các mô hình hệ KTST quy mô hộ, trang trại, làng bản và cụm xã thuộc khu vực NC điểm.
7
Tiểu kết ƣơn 1: (1). Các kết quả phân tích công trình nghiên cứu trong và ngoài nước với nhiều quan điểm, cách tiếp cận khác nhau. Kết quả nghiên cứu, đánh giá CQ đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp, xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái. Kết quả các phân tích nghiên cứu trong và ngoài nước tạo cơ sở tư liệu cho việc xây dựng lí luận và phương pháp nghiên cứu trong luận án. (2).CQ cần được hiểu một cách đầy đủ và toàn diện hơn: CQ đồng thời là một địa hệ thống (khái niệm chung), là đơn vị loại hình (khái niệm loại hình) và đơn vị cá thể (khái niệm các thể). Bất kỳ CQ nào cũng gồm 2 bộ phận: bộ phận nhìn thấy (đơn vị hình thái) và bộ phận không nhìn thấy (đơn vị chức năng). (3).Các tính chất cơ bản của CQ về cấu trúc, chức năng, động lực mùa, diễn thế CQ có thể được nghiên cứu theo tiếp cận địa hóa CQ, địa vật lý CQ , sinh thái CQ và tiếp cận nhân sinh, trong đó đối với Quỳ Châu tiếp cận sinh thái và tiếp cận nhân sinh được coi là những tiếp cận chủ đạo. Chức năng hóa các CQ để đạt tới CQVH với năng suất sinh học tối đa, giảm tác động xấu tới mức tối thiểu là mục tiêu của nghiên cứu CQ học ứng dụng liên quan đến khai thác TN và BVTN, đặc biệt đối với lãnh thổ miền núi. (4). Các định hướng SD hợp lý CQ trong NLN và các mô hình hệ KTST đề xuất cần được thực hiện dựa vào kết quả nghiên cứu đánh giá CQ và tri thức bản địa của người Thái với việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu, đánh giá phù hợp theo một quy trình mang tính khoa học . C ƣơn 2. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HOÁ CQ LÃNH THỔ HUYỆN QUỲ CHÂU 2.1. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH CQ HUYỆN QUỲ CHÂU 2.1.1. Vị trí địa lý: Quỳ Châu là huyện miền núi phía tây tỉnh Nghệ An, DT tự nhiên là 1.057,63 km2, phía tây và tây bắc giáp huyện Quế Phong, phía tây nam giáp huyện Tương Dương, phía bắc và đông bắc giáp huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa, phía đông giáp huyện Nghĩa Đàn, phía nam và đông nam giáp các huyện Quỳ Hợp và Con Cuông. Với vị trí này, Quỳ Châu nhận được lượng bức xạ dồi dào, nền nhiệt ẩm cao thể hiện tính nhiệt đới của điều kiện tự nhiên gió mùa nóng ẩm, có mùa đông lạnh, các ĐKTN và CQ có sự phân hóa theo đai cao. 2.1.2. Địa chất: Một số đứt gãy chạy theo phương đông bắc - tây nam, tạo nên địa hình Quỳ Châu phân hóa rõ rệt: thấp ở phần trung tâm tựa lòng máng, cao dần về 2 phía bắc và nam của lãnh thổ. Trong lãnh thổ nghiên cứu có những loại đá sau: Nhóm đá magma hệ tầng Đồng Trầu, Mường Hinh phân bố ở Châu Bính, Châu Phong. Nhóm đá trầm tích chủ yếu gồm: cát kết, cuội kết, sạn kết, phiến sét hệ tầng Sông Cả, Huổi Nhị, La Khê, Đồng Trầu; Đá vôi hệ tầng Bắc Sơn, hệ tầng Huổi Lôi, La Khê; Trầm tích bở rời gồm các trầm tích hỗn hợp tuổi Đệ Tứ; Đá biến chất thuộc hệ tầng Bù Khạng và hệ tầng Sông Cả có thành phần chủ yếu là phiến sericit, đá phiến thạch anh. 2.1.3. Địa mạo: Theo nguyên tắc nguồn gốc - hình thái, lãnh thổ Quỳ Châu được chia thành 3 nhóm kiểu và 15 kiểu địa hình. Nhóm kiểu địa hình có nguồn gốc bóc mòn – xâm thực gồm: (1). Dãy núi trung bình bóc mòn trên đá phun trào axit kéo dài theo phương TB – ĐN, phân bố ở các xã Châu Nga, Châu Thuận, Châu Hoàn, Diên Lãm. (2). Khối núi thấp bóc mòn trên đá phun trào axit phân bố thành từng khối, phân bố ở các xã: Châu Bính, Châu Thuận, Châu Thắng Châu Bình. (3). Khối núi thấp bóc mòn – xâm thực trên đá cát kết phân bố chủ yếu ở Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm. (4). Dãy núi thấp bóc mòn – xâm thực trên đá phiến
8
sét có DT không lớn, phân bố ở Châu Thuận, Châu Hội. (5). Khối núi thấp bóc mòn trên đá biến chất phân bố ở xã Châu Hạnh, Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm, tạo nên vùng núi rộng lớn ở phía tây nam lãnh thổ. (6). Đồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá macma axit cao trung bình 200 – 500m, dốc 15- 200, phân bố ở xã Châu Bính, Châu Phong, Châu Thắng. (7). Đồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá cát kết cấu tạo chủ yếu là cuội sạn kết, phân bố men theo thung lũng sông Hiếu và các suối lớn. (8). Đồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá phiến sét phân bố thành vùng tương đối rộng ở các xã Châu Hội, Châu Bình. (9). Đồi cao bóc mòn xâm thực trên đá biến chất phân bố thành dải hẹp chạy men theo thung lũng sông suối (Nậm Gươm, Khe Cát,...) ở xã Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm. (10). Đồi thấp dạng sót bóc mòn trên đá cát kết gồm các dải đồi sót hình thành trên đá biến chất, cát, bột kết, phân bố ở xã Châu Bình, Châu Hội. (11). Đồi thấp dạng sót bóc mòn trên đá biến chất phân bố chủ yếu ở xã Châu Hạnh, Châu Bình. Nhóm kiểu địa hình có nguồn gốc Karst gồm: (12). Núi đá vôi với quá trình rửa lũa phân bố ở xã Châu Tiến, Châu Thuận, Châu Hạnh. (13). Thung lũng Karst phân bố ở Châu Bính, Châu Tiến. Địa hình nguồn gốc d ng chảy: (14). Thung lũng xâm thực - tích tụ proluvi – deluvi: thành phần chủ yếu là vật liệu thô, độ mài tròn, chọn lọc kém. (15). Dạng thung lũng tích tụ proluvi – deluvi có bề mặt khá rộng và bằng phẳng. 2.1.4. Đặc điểm khí hậu: Chế độ nhiệt - ẩm: Nhiệt độ TB năm khoảng 23,70C. Biên độ nhiệt ngày - đêm có sự chênh lệch lớn, nhất là mùa hạ. Tổng nhiệt hoạt động khoảng 8.5000C/năm. Cân bằng bức xạ: 75 kcal/cm2/năm. Số giờ nắng trung bình: 1.580 - 1.590 giờ/năm. Lượng mưa TB năm là 1.663,5mm, tập trung từ tháng tháng 5 đến tháng 10. Lượng bốc hơi trung bình: 697,6 mm/năm. Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt: Gió Tây khô nóng (gió Lào), mưa đá, sương mù. Khí hậu phân hóa thành 4 kiểu: IB1b, IIB2b, IIIB3b, IVB3b. 2.1.5. Đặc điểm thủy văn: Đặc điểm nguồn nước mặt: Quỳ Châu có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ 5 - 7 km/km2. Chế độ dòng chảy sông suối Quỳ Châu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Các sông suối chính: sông Hiếu và sông Hạt. Nước ngầm: nước ngầm xuất hiện ở độ sâu trung bình 7 - 10m, nơi thấp nhất 1 - 2m, nơi sâu nhất 10 - 15m. 2.1.6. Đặc điểm thổ nhưỡng: Các loại đất theo thành phần đá mẹ gồm: Đất nâu đỏ hình thành trên đá vôi (Fv), Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs), Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj), Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa), Đất đỏ vàng trên đá cát kết (Fq), Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq), Đất mùn đỏ vàng trên đá sét (Hs), Đất dốc tụ (D), Đất phù sa không được bồi (Pb), Đất phù sa không được bồi lắng (Pk). Ngoài ra, trên các núi đá vôi có SP phong hóa trong các khe nưt, hang hốc. 2.1.7. Thảm thực vật gồm các kiểu: (1). Kiểu thảm thực vật khí hậu: Theo đai cao, thảm thực vật rừng tự nhiên phân hóa thành 2 đai: Rừng kín cây lá rộng thường xanh á nhiệt đới trên 700m và dưới 700m. (2). Kiểu phụ thảm thực vật khí hậu – thổ nhưỡng: rừng trên núi đá vôi (3). Kiểu phụ thảm thực vật khí hậu - nhân tác: (3.1). Kiểu phụ rừng thứ sinh nhân tác, (3.2). Kiểu phụ thảm thực vật rừng trồng, (3.3). Kiểu phụ trảng cây bụi nhân tác, (4). Kiểu phụ thảm thực vật nông quần hợp: 4.1. Kiểu phụ thảm thực vật cây trồng hàng năm gồm lúa nước, cây rễ hương, thực vật nương rẫy, cây công nghiệp ngắn ngày. 4.2. kiểu phụ thảm thực vật trong khu dân cư. 2.1.8. Hoạt động nhân sinh gồm các hoạt động: khai thác, trồng rừng, tái sinh rừng; sản xuất nông nghiệp (canh tác nương rẫy, lúa nước, trồng cây công nghiệp,…) tạo nên CQ trảng cỏ cây bụi, CQ lúa nước, CQ cây công nghiệp ngắn ngày (Tl58, Tl59, Dc42).
9
2.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CQHUYỆN QUỲ CHÂU 2.2.1. Phân loại CQ uyện Quỳ C âu: a. Hệ thống phân loại CQ huyện Quỳ Châu ở tỉ lệ 1:50.000 được xác lập gồm 5 cấp từ trên xuống: kiểu lớp phụ lớp hạng loại với các tiêu chí cụ thể. Lãnh thổ huyện Quỳ Châu được phân hóa thành 60 loại CQ thuộc 15 hạng của 4 phụ lớp, 2 lớp trong phạm vi 1 kiểu CQ(xem bản đồ và chú giải bản đồ CQ huyện Quỳ Châu). b. Đặc điểm các đơn vị phân loại cảnh quan huyện Quỳ Châu: Quỳ Châu nằm trong hệ CQ nhiệt đới gió mùa, phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Kiểu CQ rừng kín cây lá rộng TXNĐ mưa mùa. Lớp CQ núi đặc trưng bởi độ cao (trên 500m), địa hình chia cắt mạnh, thảm thực vật rừng phát triển trên các loại đất đỏ vàng. Lớp CQ này chia thành 2 phụ lớp: phụ lớp CQ núi trung bình (>700m) và phụ lớp CQ núi thấp (<700m). Ngưỡng 700m thể hiện sự xuất thay đổi CQ: trên ngưỡng này xuất hiện thảm thực vật á nhiệt đới và tăng hàm lượng mùn trong đất. Lớp CQ đồi: độ cao tuyệt đối trung bình 200 –500m, độ cao tương đối dưới 100m, sườn thoải đến dốc. Phụ lớp CQđồi cao (200 - 500m): chủ yếu là các bề mặt san bằng 200 - 400m, bề mặt đỉnh tương đối bằng phẳng. Xen kẽ các đồi cao là thung lũng xâm thực - tích tụ proluvi. Phụ lớp CQđồi thấp và thung lũng (< 200m): có địa hình chủ yếu là các bề mặt Pediment cao 100 - 200 m, lớp phủ thổ nhưỡng chủ yếu là đất Fq, Fj, phân bố chủ yếu ở các xã: Châu Hạnh, Châu Hội, Châu Bình,...CQ trên địa hình thung lũng chiếm DT đáng kể trong phụ lớp đồi thấp, đặc biệt còn có các bề mặt tích tụ, bãi bồi ven sông. Hạng và loại CQ : lãnh thổ nghiên cứu phân hóa thành 15 hạng CQ. Hạng CQ núi trung bình bóc mòn trên đá phun trào axít (H1) gồm 3 loại CQ(Ntb1, Ntb2, Ntb3), trong đó Ntb1 chiếm DT lớn nhất. Hạng CQ núi thấp bóc mòn trên đá macma axit (H2) gồm 4 loại CQ(Nt4 - Nt7). Trong đó, có DT lớn nhất, phân bố ở xã Châu Bính, Châu Bình. Hạng CQ núi thấp bóc mòn - xâm thực trên đá cát, cuội kết (H3) gồm 5 loại CQ(Ntb8 – Nt12), phân bố ở xã Châu Nga, Châu Hội. Hạng CQ núi thấp bóc mòn trên đá phiến sét (H4) gồm 2 loại cảnh (Nt13, Nt14). Hạng CQ núi thấp bóc mòn - xâm thực trên đá biến chất (H5) gồm 6 loại CQ , trong đó xuất hiện CQrừng trồng (Nt18), cây hàng năm (Nt19), quần cư (Nt 20). Hạng CQnúi đá vôi với quá trình rửa lũa (H6): Thực vật rừng tự nhiên ít bị tác động (NDV21) và trảng cỏ - cây bụi thứ sinh (NDV22), phân bố ở xã Châu Hạnh, Châu Bính, Châu Tiến. Hạng CQđồi cao bóc mòn trên đá macma axit (H7) gồm 3 loại CQ : Dc23, Dc24, Dc25, phân bố ở xã Châu Bính, Châu Thắng, Châu Phong. Hạng CQđồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá cát kết, cuội kết (H8) gồm: Dc26 - Dc29. Hiện trạng thảm thực vật chịu tác động nhân sinh là trảng cỏ - cây bụi trên đất Fq (Dc27) rất lớn, tiếp đến là rừng trồng (Dc28), cây hàng năm (Dc29). Hạng CQđồi cao bóc mòn tổng hợp trên đá phiến sét (H9) gồm 6 loại CQ , từ Dc30 – Dc35. Hạng CQđồi cao bóc mòn rửa trôi trên đá biến chất (H10) gồm 6 loại CQ : Dc36 - Dc41, phân bố ở Châu Bình, Châu Hội, Châu Nga,...Hạng CQđồi thấp bóc mòn dạng sót trên đá cát kết (H11): gồm 3 loại thảm thực vật chủ yếu: trảng cỏ - cây bụi và rừng trồng. Hạng CQđồi thấp dạng sót bóc mòn lượn sóng trên đá biến chất (H12 phân bố men theo thung lũng sông Hiếu, thuộc các xã: Châu Bình, Châu Hạnh, gồm các loại CQ: Dt44, Dt45, Dt46, trong đó loại CQcây hàng năm (chủ yếu là mía) và lúa nước trên đất Fj có DT lớn nhất. Hạng CQthung lũng Karst (H13) phân hóa thành 3 loại CQ : Tl47, Tl48, Tl49 với thảm phủ hiện tại là rừng
10
trồng, lúa nước, quần cư. Hạng CQthung lũng xâm thực - tích tụ hỗn hợp proluvi– deluvi - aluvi (H14) gồm 8 loại CQ(Tl50 -Tl57), ưu thế trong hạng này là lúa nước và quần cư (Tl52, Tl53, Tl56, Tl57). Hạng CQthung lũng với bậc thềm sông và bãi bồi không phân chia (H15): gồm 3 loại CQ : Tl58, Tl59, Tl60 (cây hàng năm, lúa nước và quần cư). 2.2.2. Phân vùng CQ: a. Phân vùng CQlãnh thổ huyện Quỳ Châu: Dựa trên các nguyên tắc: cùng chung lãnh thổ, cùng nguồn gốc phát sinh, đồng nhất tương đối; áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp, nhân tố trội và khảo sát thực địa, lãnh thổ Quỳ Châu phân thành 4 tiểu vùng CQ : TVCQ núi Tang Quai có DT 18.750 ha, chiếm 17,74%DTTN, gồm các loại CQ: Ntb1 – Ntb3, Nt4 – Nt6, Nt9, Nt10, Nt13, Nt14, TVCQ đồi cao Sán Sư có DT 20.730 ha, chiếm 19,62%, gồm các loại CQ NDV21 – 22, Dc26 – Dc28, Dc30 – Dc32, TVCQ đồi thấp và thung lũng sông Hiếu có DT 22.710ha, chiếm 21,50%DTTN gồm: Dt41, Dt42, Tl47, Tl49, Tl50, Tl57, Tl58, Tl59. TVCQ đồi núi Pù Xen - Pù Huống có DT 43.464,63ha, chiếm 41,14, gồm: Nt8 – Nt19, Dc37 – Dc40, Tl47, Tl48. 2.2.3. Tính trội tron đặ điểm p ân ó C Q uyện miền núi Quỳ C âu: Tính trội trong sự phân hóa CQ huyện Quỳ Châu được biểu hiện ở các đặc điểm sau: Phân hóa CQtheo đai cao: Cảnh quan huyện Quỳ Châu phân hóa thành 2 đai: nhiệt đới và á nhiệt đới trên núi thể hiện rõ rệt nhất với chỉ thị là thảm thực vật. Phân hóa CQtheo điều kiện kiến tạo - địa mạo: Địa hình lãnh thổ phân hóa thành các bậc và kéo dài dạng dải tạo nên tính phân bậc của địa hình: Núi trung bình - núi thấp - đồi cao - đồi thấp - thung lũng ở trung tâm. CQphân hóa theo cặp quan hệ con người – CQthể hiện rõ qua bức tranh các CQquần cư song hành với CQlúa nước (Tl59 và TL60), CQquần cư và nương rẫy (Nt19, Nt20). Tính trội trong phân hóa CQhuyện Quỳ Châu tạo nên cơ sở cho việc xác định chức năng, phân vùng CQ và định hướng phát triển kinh tế gắn với bảo vệ CQ . 2.3. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CQ KHU VỰC CHÂU HẠNH - TÂN LẠC: Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khu vực xã Châu Hạnh – Thị trấn Tân Lạc có DT 13.144,24 ha được lựa chọn là khu vực nghiên cứu điểm, phân hóa đến cấp dạng CQ làm cơ sở đánh giá cho các loại cây trồng và xác lập các mô hình hệ KTST. Sự phân bố, nguồn gốc các đơn vị CQ phản ánh cấu trúc đứng và cấu trúc ngang CQ, thể hiện rõ trên bản đồ, lát cắt CQ và được minh chứng tại một số điểm khảo sát tại khu vực NC.
2.3.1. Đặc điểm cấu trúc đứng CQ khu vực Châu Hạnh – Tân Lạc: Sự phân
hóa và mối liên hệ giữa các hợp phần thành tạo CQ tạo nên cấu trúc đứng khu vực
nghiên cứu, thể hiện trên lát cắt CQvà kết quả phân tích một số điểm khảo sát mẫu
thuộc địa hình núi thấp, địa hình đồi, địa hình bậc thềm sông, và địa hình núi đá
vôi. 2.3.2. Cấu trú n n CQ: Khu vực xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc được
chia thành 8 nhóm dạng và 34 dạng CQ. Các dạng CQcó số lượng và tần suất lặp
lại trong không gian khác nhau, tạo ra sự đa dạng trong phân hóa lãnh thổ.
2.4. PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC CHỨC NĂNG CQ
2.4.1. Tính n ịp điệu CQ: Lãnh thổ Quỳ Châu chia thành 3 mùa: Mùa chuyển tiếp
(12) kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ tháng 5
đến tháng 10, chiếm 85% lượng mưa cả năm. 2.4.2. C qu trìn độn lự và t i
biến t i n n i n: Xói mòn đất: Kết quả đánh giá xói mòn đất huyện miền núi Quỳ
Châu cho thấy: Mặc dù DT xói mòn tiềm năng cao là khá lớn (25,4%) nhưng
11
thấp (60% DT), điều này phụ thuộc vào lớp phủ thực vật. Trượt lở đất: phổ biến trên lớp cảnh quan đồi, đặc biệt là dọc các tuyến đường giao thông DT có nguy cơ trượt lở đất ở Quỳ Châu khá cao, chiếm gần 24% DTTN của huyện. Lũ ống, lũ quét là loại tai biến thường xảy ra vào mùa mưa, đặc biệt là mùa mưa lớn hè thu tại Quỳ Châu, gây thiệt hại nặng nề. Sạt lở, xói lở bờ sông: xảy ra ven sông Hiếu (Châu Thắng, Châu Hạnh, Châu Tiến,..). 2.4.3. C ứ năn CQ: Chức năng các loại CQ : Chức năng phục hồi, bảo tồn (Ntb1 - Ntb3), chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường tự nhiên (Nt4, Nt7, Nt8, Nt11, Nt13, Nt17, Nt18, Dc23, Dc30), chức năng phát triển kinh tế (Nt5, Nt9, Nt16, Dc24, Dc27, Dc31, Dc37, Dt42, Nt12, Nt19, Dc29, Dc34, Dc40, Dt45, Tl47, TL48, Tl52), chức năng định cư (Nt20, Dc35, Tl49, Tl53, Tl57, Tl60). Chức năng các tiểu vùng CQ : Tiểu vùng CQnúi Tang Quai có tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, Tiểu vùng CQđồi cao Sán Sư đảm nhiệm chức năng hạn chế bóc mòn, xâm thực, rửa trôi (bào mòn vật chất). Tiểu vùng CQ đồi núi Pù Xen - Pù Huống có chức năng phòng hộ và bảo tồn. Tiểu kết ƣơn 2: Sự phân hóa phức tạp và tác động của các hợp phần tự nhiên và nhân sinh tạo nên sự đa dạng về CQ lãnh thổ huyện Quỳ Châu. Đặc điểm và sự phân hóa CQ huyện Quỳ Châu được nghiên cứu ở hai quy mô: quy mô huyện ở tỷ lệ 1: 50.000 và quy mô cụm xã tỉ lệ 1:10.000. Toàn bộ lãnh thổ huyện Quỳ Châu được phân hóa thành 60 loại CQ trong 15 hạng, thuộc 4 phụ lớp, 2 lớp, trong 1 kiểu. Khu vực nghiên cứu điểm (xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc) được phân chia thành 34 dạng CQ . CQlãnh thổ huyện Quỳ Châu thể hiện tính trội trong đặc điểm và sự phân hóa của lãnh thổ miền núi: phân hóa theo đai cao, phân hóa theo điều kiện kiến tạo - địa mạo hướng tây bắc - đông nam và tính gắn kết, song hành giữa CQVH lúa nước, nương rẫy và CQ quần cư. Tính mỏng manh, dễ bị tổn thương bởi các quá trình tự nhiên theo trọng lực chiếm ưu thế. Bằng cách nhóm gộp ĐVCQ kết hợp phân chia lãnh thổ, huyện Quỳ Châu được chia thành 4 TVCQ với đặc điểm riêng về mặt tự nhiên, dân cư, kinh tế và có mức độ biến đổi nhân sinh khác nhau. Nghiên cứu động lực CQ trên các TVCQ cho thấy: các quá trình địa lý tự nhiên, tai biến thiên nhiên xảy ra theo nhịp điệu mùa có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm cấu trúc CQvà hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp. TVCQ II và TVCQ IV có nguy cơ trượt lở, lũ ống lũ quét cao nhất, cần được bảo vệ bởi lớp phủ rừng. Chính vì vậy, chức năng các TVCQ được xác định trên cơ sở tổng hợp từ chức năng các loại CQ trong tiểu vùng được xác định, một mặt nhằm phát triển kinh tế, mặt khác phục vụ mục đích bảo vệ môi trường tự nhiên. Đây là cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng, cơ sở cho định hướng không gian sử dụng hợp lí CQ phục vụ phát triển nông lâm nghiệp lãnh thổ miền núi Quỳ Châu.
C ƣơn 3. ĐÁNH GIÁ CQ PHỤC VỤ ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ XÁC LẬP CÁC MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI HUYỆN QUỲ CHÂU 3.1. ĐÁNH GIÁ CQ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN QUỲ CHÂU: Đơn vị đánh giá CQ cho các nhóm cây trồng được lựa chọn là loại CQ, tỉ lệ bản đồ 1:50.000. Tiếp cận ở tỉ lệ lớn hơn (1:10.000) thực hiện để đánh giá CQ cho một số cây trồng cụ thể với đơn vị đánh giá là dạng CQ tại khu vực xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc.
12
3.1.1. P ƣơn p p, quy trình đ n i CQ t eo tiếp ận KTST
(i). Đánh giá thích nghi CQ được tiến hành dựa vào nhu cầu sinh thái của loại hình sử dụng và tiềm năng tự nhiên của CQ. Điểm đánh giá được xác định theo công thức:
(3.1)
Trong đó:Mo: Điểm đánh giá chung (tổng hợp); di: Điểm đánh giá yếu tố thứ i; n: Số chỉ tiêu đánh giá; ki: Hệ số tầm quan trọng của yếu tố thứ i. (ii). Đánh giá hiệu quả kinh tế của dạng sử dụng CQ thực hiện bằng phương pháp phân tích chi phí – lợi ích. (iii). Đánh giá ảnh hưởng về môi trường và xã hội thực hiện thông qua đánh giá tác động môi trường các hoạt động sử dụng CQ. Hiệu quả xã hội được thể hiện ở các chỉ tiêu như: khả năng tạo việc làm, nâng cao thu nhập, bảo tồn và phát huy tri thức bản địa,... 3.1.2. Đ n i ản qu n o p t triển các nhóm cây nôn n iệp và các loại ìn lâm n iệp uyện Quỳ C âu a. Đánh giá cảnh quan cho phát triển các nhóm cây nông nghiệp, bao gồm nhóm cây lương thực, thực phẩm, nhóm cây CNNN, nhóm cây ăn quả. Trên cơ sở phân tích nhu cầu sinh thái cây trồng, bảng đánh giá cơ sở cho các chỉ tiêu đối với nhóm nhóm cây trồng theo các mức thích nghi được xây dựng tại Bảng 3.1. Trong đó, S1 – rất thích nghi tương ứng với 3 điểm, S2 – thích nghi (2 điểm) và S3 – ít thích nghi (1 điểm), không thích nghi - N (0 điểm). Bản 3.1. P ân ấp ỉ ti u t eo mứ độ t í n i đối với n óm ây trồn
Mứ độ t í ợp
N Yếu tố S1 3 điểm S2 2điểm S3 1 điểm Nhóm cây trồn
Fa; Ha;
Pb; Pk; Fv Loại đất Độ dốc (0) 0 - 30 Tầng dày (cm) > 100 Fs; Fj; Fq; D Hs, Hq 8 - 150 3 - 80 < 50 50 - 100
> 150 Nước trời nguồn Khả năng tưới Chủ động Tưới hạn chế Gần nước Nhóm cây lương thực, thực phẩm
Fv;Pk; D, Fj Fs; Pb Fq; Fa
Hs; Hq; Ha; > 150 Loại đất Độ dốc (0) 0 - 3 8 - 15 3 - 8
< 50
Tầng dày (cm) > 100 Nước tưới nguồn Nước trời Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày Chủ động Tưới hạn chế 50 - 100 Gần nước
Loại đất D, Fj, Fv Fq, Fa, Fs Pk, Pb
Hq, Hs, Ha > 200 8 – 20 3 - 8; 0 - 3
13
< 50 Độ dốc (0) Tầng dày (cm) > 100 50 - 100 Nhóm cây ăn quả Nước tưới nguồn Nước trời Chủ động Tưới hạn chế Gần nước
Thực hiện ĐGCQ theo quy trình 3.1, kết quả như sau:
*Xác định trọng số: Trọng số đánh giá đối với các nhóm cây trồng được tính bằng phương pháp ma trận tam giác
Đối với nhóm nhóm cây lương thực, thực phẩm: Các loại CQ thích nghi với nhóm cây Lt,tp gồm: Tl48, Tl49, Tl51, Tl52, Tl54 - Tl56, Tl58, Tl59 có DT 20.868,56ha, chiếm 19,75% tổng DTTN lãnh thổ. Đây là các đơn vị CQ nằm ở thung lũng, thuận lợi nguồn nước tưới, có địa hình khá bằng phẳng, thuộc Châu Tiến, Châu Thắng, Châu Hạnh, thị trấn Tân Lạc. Các đơn vị CQ ở mức "S1" chủ yếu bị hạn chế bởi yếu tố loại đất, khả năng tưới (chiếm 11,73% DT huyện), phân bố chủ yếu ở địa hình đồi thuộc Châu Bình, Châu Hội, Châu Nga. Các CQ “S3” chiếm tới 31.692,61ha (33,08%), chủ yếu hạn chế về độ dốc, tầng dày, khả năng tưới,... Các ĐVCQ không đưa vào đánh giá, xếp loại “không thích nghi” đối với nhóm cây Lt,tp chiếm gần 35,44% DT lãnh thổ, phân bố ở các CQ núi trung bình, núi thấp, núi đá vôi thuộc Châu Bính, Châu Hoàn, Châu Phong, Diên Lãm. Đối với nhóm cây CNNN: 19.937,53ha S1, chiếm gần 18,87% DT lãnh thổ, phân bố trên các CQ đồi cao, đồi thấp và thung lũng, thuộc TVCQII và TVCQIII (Châu Bình, Châu Hội, Châu Hạnh). DT thích nghi chiếm 21,37% với 20 loại cảnh quan, chủ yếu phân bố trên các CQ đồi cao, núi thấp (Châu Nga, Châu Thuận, Châu Bính). Cấp ít thích nghi chiếm DT 6.607,3ha, phân bố trên các CQ núi thấp, đồi cao thuộc các xã thuộc TVCQI và TVCQ IV (Châu Nga, Châu Thuận, Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm). Đối với nhóm cây ăn quả: Các CQ rất thích nghi đối với cây ăn quả gồm: Dc38, Dc39, Dt42 - Dt46, Tl47, Tl49 với DT 10.275,15ha, chỉ chiếm 9,72% DT lãnh thổ, phân bố ở các xã: Châu Bình, Châu Hội, Châu Hạnh. DT thích nghi là 23.357,01ha, chiếm 21,1%, phân bố trên CQ núi thấp, đồi cao thuộc Châu Nga, Châu Hoàn, Diên Lãm. Cấp không thích nghi chiếm DT lớn nhất 50.923,42ha, chiếm 48,2%, gồm các CQ núi TB, núi thấp thuộc TVCQI, TVCQIV và núi đá vôi thuộc xã Châu Bính, Châu Hạnh. b. Đánh giá cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp: Các chỉ tiêu đánh giá cho phòng hộ đầu nguồn và rừng sản xuất được lựa chọn và phân cấp ở bảng 3.7, 3.8.
Bản 3.7. P ân ấp ỉ ti u đối với y u ầu p òn ộ đầu n uồn
Mứ độ ƣu ti n p òn ộ TT Yếu tố S2 (2 điểm) S3 (1 điểm)
Đồi
1 Địa hình 2 Độ dốc (0) 3 Vị trí phòng hộ S1 (3 điểm) Núi TB, Núi thấp, NĐV > 20 đầu nguồn 15 - 20 gần bồn tụ thủy Thung lũng < 15 Thung lũng
Bản 3.8. P ân ấp ỉ ti u đối với p t triển r n sản xuất
Mứ độ t í n i Yếu tố
14
TT 1 Độ dốc (0) 2 Địa hình Loại đất 3 Thảm thực vật 4 S1 (3 điểm) 80 - 150 Đồi, núi thấp Hs, Hq, Ha, Fs, Fj Rừng TN, RTS S2 (2 điểm) 150 - 250 Núi TB Fa, Fq, Fv Rừng trồng S3 (1 điểm) > 250, < 80 NĐV, T. lũng Pb, Pk, D Trảng cỏ - CB
* Kết quả đánh giá CQ đối với phát triển lâm nghiệp: Đối với yêu cầu ưu tiên phát triển phòng hộ: DT yêu cầu phòng hộ rất xung yếu và xung yếu rất lớn, chiếm khoảng 36% DT tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các dãy núi tây bắc, tây nam của huyện (Châu Nga, Châu Thuận, Châu Bính, Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm). Đây là các CQ nằm ở vị trí đầu nguồn, có độ dốc lớn. Cấp phòng hộ ít xung yếu (ưu tiên thấp), chiếm 23,31% DT, chủ yếu là các ĐVCQ nằm ở hạ lưu sông suối, thung lung, thuộc xã Châu Tiến, thị trấn Tân Lạc, trung tâm xã Châu Hạnh, Châu Thắng. Kết quả đánh giá CQ cho nhu cầu phát triển RSX: Các đơn vị CQ S1 với RSX ở Quỳ Châu khá lớn, chiếm trên 24,05% DT tự nhiên của huyện, phân bố chủ yếu ở các CQ đồi cao và núi thấp (Dc26 - Dc28, Dc 30, Dc36, Dc38, Dc39, Nt16, Dc31) thuộc TVCQII (xã Châu Nga, Châu Hội, Châu Hạnh). Các đơn vị không thích hợp với rừng sản xuất chủ yếu ở vị trí phòng hộ xung yếu, CQ núi đá vôi, các đơn vị CQ ít thích nghi nằm ở thung lũng thoát nước kém TVCQIV, TVCQIII. 3.1.3. Đ n i kin tế sin t i CQ cho một số ây trồn tại k u vự C âu Hạn - Tân Lạ : a. Đánh giá thích nghi CQ
Bản 3.13. P ân ấp ỉ ti u đ n i CQ đối với loại ây trồn ở k u vự xã C âu Hạn – t ị trấn Tân Lạ
C ỉ ti u
N(0 điểm)
S2(2 điểm) Pk, Fj
P ân ấp thích nghi S1 (3 điểm) Fv, Dv Thịt trung bình Thịt nhẹ
< 30 >15
Cây trồn Cây Mía
S3(1 điểm) Pb Thịt nặng 30 - 50 8 - 15 < 5,5
Pb
> 20
Cây Rễ hương
Loại đất TPCG Thành phần cơ giới > 70 Độ dốc (0) 0 - 3 5,5 – 7,5 pH > 20 K2O (mg/100g) 0,06 - 1 P2O5 (mg/100g) > 0,2 N tổng số Chủ động Khả năng tưới Fj, Fv, Dv Loại đất Thịt TB TPCG >100 Tầng dày (cm) 10-20 K2O (mg/100g) P2O5 (mg/100g) 0,05-0,1 >0,08 N tổng số 5,2-7,2 pH Độ dốc (0) < 8 Chủ động Khả năng tưới
Thịt nặng < 50 <4,2 15- 20 Tưới hạn chế Nước trời
nguồn
50 - 70 3 - 8 > 7,5 10-20 <0,06 <0,1 Gần nguồn nước Tưới hạn chế Nước trời Pk Thịt nhẹ 50 – 100 <10 <0,05 <0,08 4,2<5,2 8 – 15 Gần nước Pk, Fj
Cây na
Pb Cát pha < 50 >25 < 4,5
Loại đất TPCG Tầng dày đất Độ dốc pH Khả năng tưới
Fv, Dv Thịt nặng Thịt trung bình Thịt nhẹ 50 - 70 70 - 100 >100 15 – 25 8 – 15 < 8 6,5 – 7,5 5,5 – 6,5 4,5 – 5,5 Gần nguồn nước Tưới hạn chế Nước trời Chủ động
15
Bản 3.14. P ân ấp ỉ ti u đ n i CQ đối với phụ ồi r n tự n i n kết ợp trồn cây lùng
Chỉ tiêu S1 (3 điểm) Loại đất Fj, Fv Tầng dày (cm) >100 > 20 Độ dốc (độ)
S2(2 điểm) Pk 70 - 100
S3(1 điểm) <70 <20
N(0 điểm) Pb
Khoanh nuôi, Phục hồi rừng tự nhiên kết hợp trồng lùng
loại
Thảm thực vật
Rừng tự nhiên, Rừng thứ sinh
Trảng cỏ - CB thứ sinh Rừng rồng
Các còn lại
* Kết quả đ n i t í n i CQ đối với loại ây trồn : Cây mía: Mức độ thích nghi nhất (S1): Gồm các dạng CQ 27, 29, 30, 32, 33, có DT ha 1.018,32 ha. S2: Gồm các dạng CQ 1, 3 – 15, 18, 20 – 22, 32, 33, có DT lớn: 3.670 ha (chiếm 30% DTTN). S3: gồm các dạng CQ 4, 17, 20, 26, 27, 28, 29, 30, 39, 40, 41, 42, 47, DT 7213,10 ha (chiếm khoảng 58% DTTN). Không thích nghi (N): gồm dạng CQsố 26, DT 510,68 ha (chiếm khoảng 4% DT tự nhiên). Cây rễ hương: Mức độ thích nghi nhất (S1): Gồm các dạng CQ 3, 5, 6, 8, 9, 20, 21, 22, 27, 29, 30, 32, 33, DT là: 3.298,58 ha (chiếm 27% DTTN), phân bố ở bản Khe Hán, Khe Súng, Tà Sỏi. S2: Gồm các dạng CQsố 1, 4, 7, 10, 13, 14, 17, 24 có tổng DT là 3.121,71ha (chiếm 25% DT đất tự nhiên). S3: Gồm các dạng CQ11, 12, 15, 16, 18, 19, 25 có tổng DT là 5481,01 ha không thích nghi (N): 510,37 ha (chiếm 4% DTTN). Cây na: Mức độ thích nghi nhất (S1) gồm 2 dạng CQ (27, 29), DT: 112.249ha. S2: gồm các dạng CQ30 DT là 310,55 ha. S3:gồm các dạng CQlà 3 – 9, 20 – 22, 26, 32, 33, với DT lớn là 4.608,97 ha (chiếm 37% DTTN). Các dạng CQnày có tầng đất dày >100cm nhưng hạn chế về độ dốc. Mức độ không thích nghi (N): Các dạng CQ không thích nghi gồm: 1, 10 – 19, 24, 25 có DT lớn 4.931,58 ha (chiếm 59% DT đất tự nhiên), chủ yếu là hạn chế về yếu tố độ dốc, loại đất và các chỉ tiêu dinh dưỡng đất. Phục hồi rừng tự nhiên kết hợp trồng lùng: Mức độ thích nghi nhất (S1): gồm các dạng CQ10,11,16,17,18 với DT 4.210,74 ha (chiếm 34% tổng DTTN). S2: gồm các dạng CQ3, 4, 12 – 15, 19, 20 với DT: 2.829,99 ha (chiếm 23% DTTN). S3: gồm các dạng CQ : 1, 5, 6, 7, 21, 26, 29 có DT là 3.897,06ha (chiếm 31% DTTN). Thảm thực vật chủ yếu là cây bụi hoặc rừng trên núi đá vôi. Không thích nghi (N) gồm các dạng CQ: 8, 9, 22, 24, 25, 27, 30, 32, 33 có DT là 1.480,88ha (chiếm 12% DTTN). b. Đ n i iệu quả kin tế loại ây trồn : cây mía có chu kì 4 năm đạt hiệu quả cao nhất: NPV = 149,43 triệu/ha/năm, BCR = 3,2 (cao gấp đôi so với mía 3 năm và gần gấp 3 so với mía 2 năm). Na có hiệu quả cao vượt trội so với cây hằng năm (mía, rễ hương). Cây lùng: Chi phí để sản xuất lùng không lớn (tổng chi 4,1 triệu đồng) do giống rẻ, công chủ yếu là phát dọn thực bì, trồng (1 lần), cần ít công chăm sóc. Tuy sản lượng cây lùng đạt khá cao (29 tấn/ha) nhưng mỗi năm chỉ khai thác 30% số lượng cây/khóm để đảm bảo độ che phủ và duy trì rừng lùng nên tổng thu thấp (9,13 triệu đồng). Hiệu quả đầu tư cao nhất là cây rễ hương vì đây là cây trồng có chi phí thấp nhất. c. Đ n i iệu quả xã ội – môi trƣờn ủ loại ây trồn * Đánh giá hiệu quả xã hội theo các tiêu chí: a. Khả năng tạo việc làm, giá trị ngày công lao động. Giá trị ngày công càng cao thì cây trồng được duy trì ổn định, tạo việc làm bền vững cho người lao động. Giá trị ngày công của loại hình mía 4 năm cao nhất (gấp 4 lần so với cây na). Lùng là cây lâu năm, ngày công ít, giá trị ngày công trung bình. Ưu thế của sản xuất lùng là không cần có DT quy hoạch riêng
16
mà được trồng xen trong tán rừng. b. Bảo tồn, phát huy tri thức bản địa trong sản xuất nông lâm nghiệp: Người Kinh: trồng mía, rễ hương, Thái: khoanh nuôi rừng (dựa vào màu sắc, độ ẩm đất,..). c. cung cấp sản phẩm phục vụ tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu cho TTCN (sản xuất hương trầm, Nhà máy đường mây tre đan xuất khẩu). b. Hiệu quả môi trƣờn : Chống xói mòn: Hiệu quả bảo vệ đất chống xói mòn của rừng phục hồi cao nhất, sau đó là rừng tre, nứa, lùng. Mía, rễ hương là các loại cây ngắn ngày có nguy cơ gây xói mòn cao nhất khi trồng trên đất dốc. Cây mía sử dụng phân bón hóa học với số lượng lớn nhất, ít nhất là cây lùng. 3.2. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ DIỄN THẾ CQ MIỀN NÚI QUỲ CHÂU 3.2.1. T độn ủ yếu tố kin tế xã ội đến biến đổi CQ: a) Hiện trạng và tác động của yếu tố phát triển kinh tế đến biến đổi CQ Hiện trạng kinh tế chung: NLN là ngành kinh tế chủ đạo. Công nghiệp kém phát triển, chủ yếu tập trung trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Dịch vụ - thương mại nhỏ tập trung ở thị trấn Tân Lạc và phụ cận. Hiện trạng các CQ nông nghiệp: Các CQ cây Lt,tp chiếm 56,2% (4.484,1ha/7.986,1ha) tổng DT CQ nông nghiệp. Lúa có DT lớn nhất (3.679,5 ha), ngô (804,6 ha), phân bố nhiều nhất xã Châu Tiến, Châu Bình, Châu Phong. Các loại rau có DT 500 ha (2010), phân bố ở thị trấn Tân Lạc, Châu Hạnh. Cây CNNN chiếm 18% (1.433,3 ha), phân bố trên địa hình bậc thềm, bãi bồi và đồi thấp thuộc các xã: Châu Hạnh, Châu Bình, Châu Hội,... Hiện trạng các CQ rừng: Các CQ rừng chiếm DT lớn (86.671,9 ha); lớn nhất là rừng sản xuất (55.140,7ha, chiếm 63,7%); rừng phòng hộ: 20.542,9 ha; rừng đặc dụng: 10.988,3 ha, chủ yếu là keo, mét,...b) Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp đến 2020 của huyện Quỳ Châu: Phân tích quy hoạch phát triển NLN cho thấy sự thay đổi của CQ nông lâm nghiệp theo hướng: Tăng DT CQ lúa nước và hoa màu. Các CQ này phân bố tập trung ở TVCQ III (trọng điểm là Châu Tiến, Châu Thắng), TVCQIV (tập trung ở cánh đồng Châu Phong). Mở rộng DT các CQ trồng cây công nghiệp, chủ yếu là mía, lạc, tập trung ở TVCQ II và TVCQ III. CQtrồng cây ăn quả được mở rộng ở TVCQ II và TVCQ III (Châu Hội, Châu Bình, Châu Hạnh,...). Trong các CQ rừng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được giữ nguyên và phục hồi tốt, CQ rừng trồng có xu hướng tăng nhanh thay thế cho CQ rừng đang phục hồi hoặc trảng cỏ - cây bụi. c) Cộng đồng dân tộc và vai trò đối với sự biến đổi CQ trong lịch sử: Quỳ Châu có dân số: 54.258 người/13.084 hộ, dân tộc Thái chiếm 80%. Mỗi dân tộc có đặc trưng văn hóa và tập quán sinh hoạt, canh tác khác nhau. Trước 1970, 1970 – 1986, 1986 – 2003, 2003 – nay, hoạt động phát triển kinh tế của con người đã có các tác động làm biến đổi CQ. 3.2.2. Đặ điểm biến đổi và diễn t ế CQ uyện miền núi Quỳ C âu. a) Diễn thế sinh thái trong CQ huyện Quỳ Châu: Kết quả khảo sát về thảm thực vật, quan trắc, phân tích phẫu diện đất và phỏng vấn người dân địa phương tại một số CQ điển hình cho phép khái quát diễn thế sinh thái các CQ rừng theo sơ đồ sau (hình 2.4). b. Hiện trạng và xu hướng diễn thế các CQ rừng
Hiện trạng CQ trảng cỏ - cây bụi với xu hướng diễn thế phục hồi tự nhiên; trảng cỏ - cây bụi với xu hướng diễn thế phục hồi nhân tác với hoạt động khoanh nuôi (xã Châu Hạnh); rừng đang phục hồi với xu hướng phát triển thành CQrừng trồng; Khu vực nghiên cứu mỗi loạt diễn thế CQ có đặc điểm, mức độ thoái hóa và xu hướng phát triển khác nhau. Dựa vào kết quả phân tích diễn thế sinh thái CQ có thể định hướng SDHL các CQ trong phát triển LNN (Hình 3.3).
17
Hìn 3.2. Sơ sồ biến đổi và diễn t ế CQ r n uyện Quỳ C âu
3.2.3. Địn lƣợn mứ độ biến đổi n ân sin trên các TVCQ
Kết quả của quá trình tác động của con người là sự biến đổi CQ, thể hiện rõ rệt nhất trên thảm thực vật. Mỗi TVCQ có mức độ cư trú và đặc thù trong sử dụng CQkhác nhau tạo nên một hệ số biến đổi nhân sinh nhất định. Vận dụng phương pháp phân tích mức độ biến đổi nhân sinh của P.G. Shishenko (1983, 1988) và Nguyễn Cao Huần [0] để xác định mức độ biến đổi nhân sinh cho các
TVCQ theo công thức sau:
Trong đó, r là bậc biến đổi nhân
sinh, giá trị phụ thuộc vào loại hình SDCQ, q là hệ số tầm quan trọng thể hiện mức độ tác động mạnh hay yếu của các dạng sử dụng CQ. Kết quả tính toán cho thấy: khu vực nghiên cứu thay đổi từ 1,78 - 4,50. TVCQ núi Tang Quai (TVCQ I) có mức độ biến đổi nhân sinh yếu với K =1,78, TVCQ đồi núi Sán Sư (TVCQ II) có mức độ biến đổi nhân sinh trung bình với K =2,71, TVCQ đồi núi Pù Xen - Pù Huống có mức độ biến đổi nhân sinh trung bình (K = 2,39). Mức độ biến đổi rất mạnh là các CQ thuộc Tiểu vùng đồi và thung lũng sông Hiếu (K =4,5 ). Hệ số K càng lớn chứng tỏ mức độ khai thác mạnh, cần có các biện pháp cải tạo, sử dụng hợp lí CQ . K càng nhỏ thì cần ưu tiên bảo tồn, phục hồi các CQ. 3.3. PHÂN TÍCH THỨC BẢN ĐỊA VÀ CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI HIỆN TRẠNG
3.3.1. Tri t ứ bản đị và mô ìn kin tế sin t i iện trạn trên các TVCQ: Mô hình KTST trên TVCQ I: nghề rừng - chăn nuôi đại gia súc - canh tác lúa nước. Mô hình KTST trên cảnh quan TVCQ II: vườn - chuồng - rừng (V-C-R), vườn - rừng (V-R), rừng (R). Mô hình KTST TVCQ III: Lúa nước – CN (Châu Tiến, Châu Thắng), V - R, V - A - C (Châu Bình, Châu Hạnh),... Trong đó, mô hình CN (đại gia súc) - R và V-A-C đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Mô hình KTST trên TVCQ IV: Mô hình kinh tế sinh thái phổ biến ở đây là canh tác trên nương rẫy và nghề rừng, ruộng nước. b. Đ n i iệu quả mô ìn KTST 18
iện trạn k u vự xã C âu Hạn – t ị trấn Tân Lạ : Hiệu quả các mô hình KTST tại xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc được khảo sát và tính toán bằng phương pháp chi phí – lợi ích. Kết quả cho thấy: hầu như các mô hình đều có hợp phần: rừng (chủ yếu trồng keo), mía và chăn nuôi. Dễ thấy, mô hình có hợp phần khoanh nuôi, phục hồi rừng tự nhiên đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường, không đòi hỏi đầu tư nhiều. Tuy nhiên, hợp phần này có chu kì sản xuất dài (20 năm) nên cần kết hợp với các hợp phần khác cho thu nhập hàng năm (lấy ngắn nuôi dài). Hợp phần rừng trồng (keo) phổ biến nhưng hiệu quả không cao. Đây là một trong những căn cứ để đề xuất các mô hình KTST quy mô hộ gia đình tại các bản thuộc xã Châu Hạnh. 3.4. ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG CQ CHO PHÁT TRIỂN LÂM NÔNG NGHIỆP 3.4.1. Qu n điểm và ăn ứ địn ƣớn : Trong sử dụng CQ ở lĩnh vực NLN cần đảm bảo về kinh tế, xã hội và môi trường. b. Căn cứ định hướng: kết quả ĐGTNCQ, phân tích diễn thế CQ , kết quả phân tích XM đất và các TBTN, thực trạng, quy hoạch và xu hướng tổ chức KG phát triển các CQ NLN của địa phương. 3.4.2. Địn ƣớn k ôn i n oạt độn kin tế LNN a) Định hướng CQ cấp huyện theo các tiểu vùng CQ đƣợ tóm tắt ở bản 3.25. Đặc điểm, chức năng, định hướng phát triển các TVCQ
vùn Nhóm cây trồn ƣu ti n Tiểu CQ Đặ điểm và qu trìn tự n i n C ứ năn BV Tự n i n KT
Tang ít bị I. Tiểu vùng CQ núi Quai - Nhóm cây lâm nghiệp: lát, lim, lùng, tre mét, mây hồi. Nguy - Phòng hộ đầu nguồn, rừng SX, lâm hình Mô nghiệp công đồng, CNđại gia súc Dân ƣ và mứ độ BĐNS - Dân cư thưa thớt (100% dân tộc Thái ) - BĐNS yếu (K=1,76)
rừng cây cây Nhóm LN; CNNN
tộc
II. Tiểu vùng CQ đồi cao Sán Sư III. Tiểu vùng CQ đồi thấp và thung lũng sông Hiếu - Nhóm cây thực, lương thực phẩm - Nhóm CCN: mía, lạc,.. - Núi TB và núi thấp, độ dốc, độ cao lớn. Rừng tự tác động, nhiên trảng cỏ - cây bụi, rừng phục cơ XMTN, trượt lở đất, lũ ống, lũ quét cao. Địa hình đồi cao. Thực vật trồng, CB,...Nguy cơ XM, trượt lở đất, lũ quét cao. - Các dải đồi lượn sóng xen kẽ đồi đá vôi sót, thung lũng sông Hiếu ở trung tâm lãnh thổ. - Nguy cơ XM, trượt lở đất, lũ quét thấp. - Dân cư: Thái. BĐNS bình trung (K =2,71 ) - Dân Kinh: (Thái:) - BĐNS: rất mạnh (K =4,50)
BĐNS:
IV. Tiểu vùng CQ đồi núi Pù Xen - Pù Huống - Dân tộc Thái: - tung bình (K =2,39 ) - Cây gỗ: lát, dẻ, quế - Cây phi gỗ: lùng, tre mét, mây, bo bo - RSX - NLKH - Chăn nuôi đại gia súc - Nông nghiệp: + Trọng điểm lúa nước và hoa màu. + công Cây nghiệp, quy mô trang trại. - Du lịch - Phát triển nông nghiệp; - Phòng hộ đầu nguồn, Rừng sản xuất, Bảo tồn
19
- Núi TB và núi thấp, đồi cao chiếm ưu thế, xen kẽ các thung lũng nhỏ hẹp. Thực vật rừng tự nhiên, nương rẫy,... - Nguy cơ XMTN, trượt lở đất, lũ quét cao.
b Địn ƣớn k ôn i n p t triển nôn lâm n iệp t eo đơn vị p ân loại CQ uyện Quỳ C âu:* Các không gian ưu tiên (KGƯT) phát triển NN bao gồm: KGƯT phát triển nhóm cây Lt,tp: Xây dựng vùng lúa cao sản, lúa chất lượng cao trên CQ S1 (Dt41, Tl48, Tl49, Tl51, Tl52, Tl54 - Tl56, Tl58, Tl59), phân bố chủ yếu ở TVCQIII, TVCQIV (Châu Tiến, Châu Phong). KGƯT nhóm cây CNNN (mía, đậu, vừng, lạc, ngô…) bố trí trên các CQ S1, phù hợp với quy hoạch của địa phương: Dc39, Dt41, Tl44, Dt45, Tl56, Tl59,…Trong đó, cây mía cần mở rộng DT, trồng tập trung trên DT thích nghi ở các xã gần quốc lộ 48 thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và giảm cước phí (xã Châu Hạnh, Châu Bình, Châu Hội). KGƯT phát triển cây ăn quả: Phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa: các CQ đồi thấp, thung lũng thuộc TVCQ III (Dt42, Dt44, Dt45, Tl49, Tl56).
* Các KGƯT phát triển LN bao gồm: KGƯT bảo tồn (rừng đặc dụng): Giữ nguyên DT thuộc KBTTN Pù Huống (10.696,30 ha) gồm các ĐVCQ Ntb1,Ntb2, Ntb3 thuộc xã Châu Hoàn, Diên Lãm. KGƯT rừng phòng hộ: tập trung ở đầu nguồn sông suối (Ntb1, Ntb2, Ntb3, Nt5 - Nt13, NDV21,...). KGƯT phát triển rừng sản xuất: Các CQ được đánh giá là S1 cho LNSX có DT 18.035,26 ha, gồm các loại CQ: Nt14, Nt15, Nt18, Dc26, Dc30, Dc32,…định hướng cụ thể: Hoạt động bảo vệ: (Nt5, Nt6, Nt9, Nt10, Dc31,...); Hoạt động khoanh nuôi (Nt8, Nt14, Nt15…); Khoanh nuôi, trồng bổ sung (Nt9, Nt10, Nt16, Dc27,...). KGƯT phát triển NLKH: được xác định ở các CQ hiện trạng là trảng cỏ - cây bụi, cây hàng năm hoặc rừng trồng trên đồi cao, núi thấp (Nt12, Nt9, Dc27, Dc37,...). c) Định hướng CQ khu vực nghiên cứu điểm theo các dạng CQ: (1). Các dạng CQ ưu tiên trồng lúa nước: CQ trên bãi bồi, bậc thềm sông l (30, 32), phân bố ở bản Đồng Minh, Kẻ Bọn. Chọn trồng giống lúa nếp bản địa (Cù Phạng), tạo sản phẩm nông sản chất lượng cao. (2). Các dạng CQ ưu tiên trồng rau xanh: CQ được đánh giá là S1 đối với rau màu, trên bãi bồi ven sông Hiếu (33), ở khối 1, 2 TT.Tân Lạc, bản Kẻ Bọn (xã Châu Hạnh). (3). CQ ưu tiên trồng mía: CQ21 22, phân bố ở bản Minh Châu, Hạnh Khai, Hạnh Tiến. (4). CQ ưu tiên trồng rễ hương: CQ 3, 5, 6, 21, tạo thành vùng trồng rễ hương tập trung tại bản Tà Sỏi, Khe Hán và bản Na Xén. (5). CQ ưu tiên trồng na: CQ 27, 29, phân bố ở địa hình bề mặt tích tụ chân núi đá vôi, thuộc bản Minh Tiến và Hạnh Tiến. (6). CQ ưu tiên trồng rừng (keo): dạng CQ 1, 7, 13, 13, 14, 15, 19, phân bố ở khu vực phía nam của xã, thuộc bản Khe Lan, bản Mỵ, Na Xén. (7). CQ ưu tiên phục hồi rừng tự nhiên kết hợp trồng lùng: các dạng CQ hiện trạng là rừng thứ sinh nhân tác, trảng cỏ - cây bụi thứ sinh trên địa hình dốc mạnh (>200) và một số dạng CQ rừng trồng đất bị thoái hóa, bạc màu (10, 11, 12, 17, 18, 20, 24, 25). (8). CQ ưu tiên bảo vệ rừng tự nhiên: Các CQ hiện tại là rừng kín cây lá rộng thường xanh, rừng trên núi đá vôi, CQ rừng thứ sinh cần được ưu tiên bảo vệ (rừng lim phục hồi, rừng lát,…), gồm các dạng CQ16, 26. (9). CQ ưu tiên phát triển làng nghề, kinh doanh: Các CQ quần cư (dạng CQ 2, 23, 28,31) được kết nối bởi hệ thống giao thông thực hiện chức năng: cung ứng và tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp, làng nghề sản xuất hương trầm và kinh doanh (CQ31 phân bố TT.Tân Lạc), nơi cung cấp NL cho TTCN: mía, rễ hương (CQ23 phân bố ở Hạn Tiến, Khe Súng, Khe Hán,…), sơ chế lâm sản từ rừng (CQ2 phân bố ở bản Thuận Lập, Kẻ Ninh, Minh Châu),…
20
3.4.3. Địn ƣớn x lập mô ìn ệ kin tế sin t i tr n đất dốc: a) Định hướng xác lập các mô hình hệ KTST trên các TVCQ: Trên cơ sở không gian ưu tiên cho các loại hình SX NLN, đặc điểm, chức năng các TVCQ và kết quả ĐGTN, phân tích diễn thế, dân cư với tri thức bản địa, các mô hình KTST hiện trạng trên từng TVCQ, luận án đưa ra định hướng xây dựng một số mô hình hệ KTST phù hợp với ĐKTN, tập quán SX của từng TV (bảng 3.6).
Bản 3.26. C mô ìn ệ KTST đề xuất cho các TVCQ
TT Mô hình
Quy mô
TVCQ
TVCQI TVCQII TVCQ
TVCQ IV
III
1 2
Rừng - CNđg - lúa Hộ gia đình Rừng- cây CCNN
Trang trại
x
x
x
3
Rừng - TTCN - DL Hộ
x
GĐ, trại,
4
Trang Thôn bản Hộ gia đình
x
5
Rừng - Vườn - Ruộng bậc thang – CN Rừng - CN - N. rẫy Hộ gia đình
x
b. Định hướng xác lập các mô hình KTST khu vực xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc: Định hướng mô hình KTST cấp hộ gồm: (GĐ1). Keo - Rễ hương - CN, (GĐ2). Keo – CN - gà – cá (GĐ3). Lúa màu – nuôi nhím – TTCN; các mô hình KTST cấp trang trai gồm: (TT1). Rừng –Mía 3 - Chăn nuôi dê, bò, (TT2). Rừng KN - Cây na- Mía3 – Cá, (TT3). Rừng - Chăn nuôi - Mía 3 –TTCN; hình hệ KTST quy mô thôn bản với mục tiêu sản xuất các sản phẩm nông nghiệp truyền thống của địa phương gắn kết với thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo ra một chuỗi hoàn chỉnh, góp phần duy trì ổn định các mô hình hệ KTST hộ gia đình và trang trại (bản Kẻ Ninh, Minh Tiến, bản Minh Châu, xã Châu Hạnh). Cấu trúc mô hình: R ng – Keo – rễ ƣơn – CN - TTCN. Mô hình hệ KTST quy mô cụm xã: mô hình cần có sự liên kêt các cụm xã trong và ngoài huyện, tạo chuỗi cung ứng - tiêu thụ sản phẩm; liên kết giữa vùng nguyên liệu và làng nghề TTCN; chuyên môn hóa lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế - lao động nông thôn. Mô hình KTST cụm xã Châu Hạnh – Thị trấn Tân Lạc: Châu Hạnh có TNTN phong phú, có trục đường quốc lộ 48 đi qua, là vùng đệm của trung tâm kinh tế của huyện. Châu Hạnh là nơi cung cấp nguyên liệu, nông – lâm sản, lao động cho làng nghề, hoạt động dịch vụ - thương mại tại thị trấn Tân Lạc; đồng thời tiêu thụ các dịch vụ nông – lâm nghiệp (phân bón, máy NN, DV thú y,...) cho TT.Tân Lạc (hình 3.4).
Mô hình KTST quy mô cụm xã có thể áp dụng cho các xã khác trong TVCQ III như xã Châu Bính – Châu Tiến – Thị trấn Tân Lạc, với đặc trưng sinh thái + kiến thức bản địa + kiến thức khoa học. Trong đó các hợp phần cần được liên kết vơi nhau và với thị trường gồm: Lúa nước - Vườn - Chăn nuôi (gia cầm) – TTCN (dệt thổ cẩm) - Du lịch (hang động, lễ hội, nghiên cứu khoa học,...).
21
Tạo bóng mát, phục hồi hồi CQ
Hìn 3.4. Mô ìn ụm xã C âu Hạn – T ị trấn Tân Lạ
Tiểu kết ƣơn 3: 1. Kết quả ĐGTNCQ cho sản SXNLN huyện Quỳ Châu phù hợp với đặc điểm CQ lãnh thổ: Quỳ Châu có tiềm năng phát triển LN với 15 loại CQ thuộc cấp yêu cầu phòng hộ xung yếu (chiếm 36% DTTN), 24,05% DTTN thích nghi nhất với LNSX. Trong các nhóm cây trồng NN, nhóm cây Lt,tp và cây CNNN có khả năng thích nghi cao với DT S1 tương ứng là 19,75% và 18,87% DTTN của huyện. Tại khu vực NC điểm (Châu Hạnh - Tân Lạc), rễ hương và mía có khả năng thích nghi, hiệu quả KT, XH, MT cao nhất. Na có DT thích nghi nhỏ nhưng hiệu quả tổng hợp cao. 2. Kết quả tác động NS là quá trình biến đổi sinh thái CQ theo các loạt diễn thế khác nhau. Phát hiện diễn thế sinh thái CQ chính là phát hiện tính quy luật của sự phát triển CQ. Các CQ rừng thứ sinh có xu hướng phục hồi nhanh cho phép định hướng phát triển rừng khoanh nuôi, phục hồi thay cho rừng trồng mới theo quy hoạch địa phương. Mức độ BĐNS được lượng hóa bằng chỉ số BĐNS, có ý nghĩa định hướng mức độ khai thác, SD lãnh thổ và định hướng chức năng cho các TVCQ. 3. Trên lãnh thổ toàn huyện, KGƯT phát triển NLN được định hướng trên các TVCQ, trong đó KGƯT phát triển rừng tập trung ở TVCQ I và TVCQ IV, phát triển NN lúa nước, cây thực phẩm, cây CNNN tại TVCQ III, TVCQ II. Tại khu vực nghiên cứu điểm, KGƯT các cây trồng được chỉ rõ: ưu tiên trồng lúa nước, hoa màu trên các CQ hiện trạng (bãi bồi, bậc thềm), trồng rễ hương xen keo lai trên dạng CQ đồi, núi thấp,…Các dạng CQ quần cư được kết nối bởi mạng lưới giao thông được định hướng thực hiện chức năng TTCN, kinh doanh. 4. Mô hình KTST đề xuất xây dựng cho 4 TVCQ dựa trên cơ sở các đặc điểm CQ, thực trạng và định hướng phát triển NLN huyện Quỳ Châu, tri thức bản địa và các mô hình KTST hiện trạng. Tại khu vực NC điểm, các mô hình hệ KTST quy mô nông hộ, trang trại, thôn bản và cụm xã được xác lập có CSKH và thực tiễn dựa vào kết quả ĐGKTST của các dạng CQ, đặc biệt nhấn mạnh hiệu quả KT và hiệu quả XH khi phát triển cây rễ hương, cây lùng, cây mía, cây na. Sự liên kết sản phẩm của các mô hình này tạo thành chuỗi giá trị sản phẩm NLN trong mô hình hệ KTST cụm xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc.
22
KẾT LUẬN 1. Về CQ và ƣớn tiếp ận n i n ứu CQ o p t triển nôn lâm n iệp miền núi: CQ được coi là một địa hệ thống, gồm bộ phận nhìn thấy - đơn vị hình thái và bộ phận không nhìn thấy - đơn vị chức năng, được hình thành do các yếu tố tự nhiên và các hoạt động nhân sinh trong mối tương tác lẫn nhau. Các đặc điểm cơ bản về cấu trúc, động lực mùa và diễn thế CQ miền núi có thể được nghiên cứu dựa theo cách tiếp cận chủ đạo mang tính khoa học và phù hợp, bao gồm tiếp cận sinh thái CQ và tiếp cận nhân sinh. Mục tiêu của CQ học ứng dụng liên quan đến khai thác, SDHLTN&BVMT là chức năng hóa các CQ để đạt tới xây dựng các CQVH với năng suất sinh học tối đa, giảm tác động xấu tối thiểu tạo mối quan hệ hài hòa giữa con người với thiên nhiên. Với tính phức tạp của sự phân hóa CQ và sự phong phú tiềm năng phát triển NLN huyện miền núi Quỳ Châu có thể tiến hành nghiên cứu đa tỉ lệ: 1:50.000 cho huyện và 1:10.000 cho khu vực điểm cho phép thu được các kết quả mang tính khách quan trong nghiên cứu cơ bản về cấu trúc, sự phân hóa CQ, động lưc mùa, diễn thế sinh thái CQ, mức độ BĐNS, kết hợp với tri thức bản địa cùng kết quả ĐGKTST. Các kết quả này tạo CSKH cho định hướng KG phát triển NLN và xác lập các mô hình hệ KTST phù hợp cho huyện miền núi Quỳ Châu. 2. Về sự p ân ó và đặ điểm CQ uyện miền núi uyện Quỳ C âu: Nằm trong hệ/ phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, dưới tác động tổng hợp, CQ huyện Quỳ Châu có đặc điểm riêng về cấu trúc về tính quy luật của sự phân hóa. Ở tỉ lệ NC 1:50.000, cấu trúc CQ huyện Quỳ Châu rất đa dạng, bao gồm 2 lớp, 4 phụ lớp, 15 hạng, 60 loại CQ thuộc 4 tiểu vùng trong 1 kiểu CQ. Loại CQ được coi là cấp cơ sở để đánh giá thích nghi sinh thái cho các nhóm cây trồng NLN. Đối với khu vực Châu Hạnh - Tân Lạc, ở tỉ lệ 1:10.000, cấu trúc CQ khá dạng, bao gồm 34 dạng CQ thuộc 8 nhóm dạng. Dạng CQ là cấp cơ sở để đánh giá KTST cho phát triển một số cây trồng kinh tế cụ thể của khu vực nghiên cứu điểm. Các TVCQ là những khu vực riêng biệt, có đặc điểm riêng về điều kiện và tiềm năng tự nhiên, chịu tác động nhân sinh và mức độ biến đổi khác nhau, có ý nghĩa lớn đối với việc xác định chức năng kinh tế - xã hội trong phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ thiên nhiên. Tính trội trong phân hóa và đặc điểm CQ huyện Quỳ Châu thể hiện trong sự phân hóa CQ theo đai cao (đai trên 700m và dưới 700m); phân hóa theo điều kiện kiến tạo địa mạo hướng tây bắc - đông nam; tính phân hóa song hành của CQ văn hóa lúa nước dọc thung lũng – bậc thềm sông với CQ quần cư nông thôn và CQ nương rẫy, rừng trồng, và dường như chúng là chỉ thị của nhau; dòng vận chuyển vật chất, năng lượng theo trọng lực tạo nên tính mỏng manh, dễ bị tổn thương của CQ miền núi mà con người phải quan tâm trong sản xuất và sinh hoạt. 3. Biến đổi và diễn t ế CQ lãn t ổ miền núi uyện Quỳ Châu: Phân tích yếu tố hiện trạng và QHPTKTXH lãnh thổ như là yếu tố động lực làm biến đổi CQ Quỳ Châu cho thấy: nền kinh tế tập trung vào NLN, khai thác khoáng sản với hiệu quả sản xuất thấp, tạo sức ép lớn lên chức năng kinh tế của các CQ nông lâm nghiệp. Theo QH địa phương, một số CQ có xu hướng mở rộng DT tương đối hợp lí, tuy nhiên, đối với CQrừng trồng cần xem xét bởi kết quả nghiên cứu biến đổi CQ lãnh thổ miền núi huyện Quỳ Châu trong lịch sử (4 giai đoạn tác động nhân sinh) và diễn thế các CQ rừng cho thấy: các CQ cây bụi, rừng non có khả năng phục hồi nhanh (Nt17, Dc37,..). Vì vậy, cần thay hình thức tác động nhân 23
sinh từ trồng rừng sang khoanh nuôi hoặc cải tạo cho mục đích chăn nuôi đại gia súc. 4. Về tiềm năn p t triển nôn lâm n iệp uyện miền núi Quỳ C âu i tiết tại k u vự n i n ứu điểm C âu Hạn – Tân Lạ : Kết quả đánh giá thích nghi CQ đối với sản xuất NLN huyện Quỳ Châu cho thấy ưu thế của NLN miền núi là khả năng đa dạng hệ thống cây trồng nông - lâm nghiệp, thể hiện: mức độ thích nghi (S1+S2) của các CQ đối với LN phòng hộ, LNSX cao (38.035,4ha và 70.786,93ha); nhóm cây Lt,tp: 33.257,98ha; nhóm cây CNNN: 42.512,14ha, nhóm cây ăn quả thấp nhất: 33.625,2ha. Tại khu vực nghiên cứu điểm, kết quả ĐGTNSTCQ đối với cây mía, cây rễ hương, cây na và phục hồi rừng tự nhiên kết hợp trồng lùng chỉ ra: 3.298,58 ha (chiếm 27% DTTN khu vực NC) thích hợp nhất (S1) đối với cây rễ hương, 1.018,32 ha (chiếm 8 %) S1đối với cây mía, 112.249ha, 4.210,74 ha (chiếm 34%) thích hợp nhất đối với phục hồi tự nhiên và trồng lùng. Về hiệu quả kinh tế: cây mía có chu kì 4 năm đạt hiệu quả cao gấp đôi so với mía 3 năm và gấp 3 so với mía 2 năm (NPV = 149,43 triệu/ha/năm, BCR = 3,2), Cây rễ hương: NPV đạt 42,672 triệu đồng; BCR = 4,4; Cây na có hiệu quả cao vượt trội so với cây hằng năm (mía, rễ hương): NPV đạt 127,768 triệu đồng/ha, BCR = 12,7. Khoanh nuôi, trồng rừng bổ sung: NPV: 3.976,978 triệu đồng, BCR đạt 27,52. Về hiệu quả xã hội, mía 4 năm có giá trị ngày công cao nhất, phù hợp với khả năng của người dân, sau đó là cây rễ hương, na và cây lùng. 5. Về địn ƣớn k ôn i n triển nôn lâm n iệp uyện Quỳ C âu: Trong phát triển NLN miền núi, các loại hình sản xuất gồm: Lt,tp nhằm đảm bảo ANLT, cây nguyên liệu, cây công nghiệp (ngắn ngày) cây ăn quả theo hướng hàng hóa xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập, lâm nghiệp sản xuất tạo nguồn thu lâu dài, bền vững. Các KGƯT trong phát triển NLN huyện miền núi Quỳ Châu gồm: (i). KGƯT phát triển nhóm cây lương thực, thực phẩm tập trung ở TVCQIII, (ii). KGƯT phát triển cây CNNN, cây ăn quả ở TVCQII và TVCQIII, (iii). KGƯT sản xuất LN chủ yếu trên các TVCQ:I, II, IV; (iv). KGƯT bảo tồn là rừng đặc dụng ở TVCQ IV. Cụ thể hóa tại khu vực NC điểm gồm các KGƯT đối với các cây trồng: lúa nước, rau xanh, mía, rễ hương, na, rừng (keo), phục hồi rừng tự nhiên kết hợp trồng lùng, bảo vệ rừng tự nhiên, phát triển làng nghề, kinh doanh. 6. Các mô ìn ệ KTST đề xuất tr n TVCQ và k u vự n i n ứu điểm: Các mô hình hệ KTST đề xuất cho các TV phù hợp với đặc điểm CQ, KT - XH, định hướng KG phát triển NLN, tri thức bản địa và các mô hình hệ KTST hiện trạng trên các TVCQ, gồm: (1). Rừng - chăn nuôi đại gia súc - lúa nước, (2). Rừng – cây công nghiệp ngắn ngày, (3). Nông lâm - Tiểu thủ công nghiêp - Du lịch, (3). Rừng Vườn - Ruộng bậc thang – Chăn nuôi, (4). Rừng - Chăn nuôi - Nương rẫy. Tại khu vực nghiên cứu điểm , 06 mô hình đã được lựa chọn đề xuất quy mô hộ GĐ, trang trại, thôn bản xây dựng trên các dạng CQ thuộc xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc. Trong đó, 3 mô hình quy mô hộ gia đình gồm: (GĐ1). Keo - Rễ hương - Chăn nuôi lợn lai, (GĐ2). Keo - Chăn nuôi lợn đen – Gà – Cá, (GĐ3). Lúa màu – nuôi nhím – TTCN; 3 mô hình quy mô trang trại gồm: (TT1). Rừng –Mía 3 - Chăn nuôi dê, bò, (TT2). Rừng KN - Cây na- Mía3 – Cá, (TT3). Rừng - Chăn nuôi - Mía 3 –TTCN.
24

