intTypePromotion=1

Nghiên cứu carbon hữu cơ tích lũy trong đất dưới tán rừng phục hồi sau khai thác kiệt (IIb) tại tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
11
lượt xem
0
download

Nghiên cứu carbon hữu cơ tích lũy trong đất dưới tán rừng phục hồi sau khai thác kiệt (IIb) tại tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để đánh giá được giá trị của rừng phục hồi sau khai thác kiệt, việc xác định khả năng tích lũy carbon trong đất là cần thiết. Bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên tạm thời với diện tích 2500 m2 , dùng ống dung trọng lấy mẫu đất trên 5 vị trí trên ô tiêu chuẩn. Mỗi vị trí dùng ống dung trọng dài 10 cm, đường kính 10 cm đóng vuông góc mặt đất và lấy ở 3 tầng đất: 0-10 cm; 10-20 cm và 20-30 cm. Qua nghiên cứu cho thấy đất rừng là một trong những bể chứa C lớn của lục địa nói chung và rừng nói riêng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu carbon hữu cơ tích lũy trong đất dưới tán rừng phục hồi sau khai thác kiệt (IIb) tại tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Thanh Tiến và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 41 - 45<br /> <br /> NGHIÊN CỨU CARBON HỮU CƠ TÍCH LŨY TRONG ĐẤT DƯỚI TÁN RỪNG<br /> PHỤC HỒI SAU KHAI THÁC KIỆT (IIb) TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Nguyễn Thanh Tiến*, Nguyễn Văn Thuận<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Để đánh giá được giá trị của rừng phục hồi sau khai thác kiệt, việc xác định khả năng tích lũy<br /> carbon trong đất là cần thiết. Bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên tạm thời với diện tích<br /> 2500 m2, dùng ống dung trọng lấy mẫu đất trên 5 vị trí trên ô tiêu chuẩn. Mỗi vị trí dùng ống dung<br /> trọng dài 10 cm, đường kính 10 cm đóng vuông góc mặt đất và lấy ở 3 tầng đất: 0-10 cm; 10-20<br /> cm và 20-30 cm. Qua nghiên cứu cho thấy đất rừng là một trong những bể chứa C lớn của lục địa<br /> nói chung và rừng nói riêng. Kết quả về lượng C tích lũy ở trong đất như sau: lượng C tích lũy tại<br /> các lớp đất và tổng lượng tích lũy C quy theo hecta cao nhất tại huyện Võ Nhai, tiếp theo là các<br /> huyện Đại Từ và Định Hóa. Biên độ dao động về lượng tích lũy là khá lớn. Xét theo tổng các tầng<br /> là 9,458 tấn/ha ; tầng 1 là 3,637 tấn/ha, tầng 2 là 3,664 tấn /ha và tầng 3 là 1,909 tấn/ha.<br /> Từ khóa: Carbon, hữu cơ, đất, phục hồi, Thái Nguyên<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ *<br /> Ngày nay rừng không chỉ có vai trò cung cấp<br /> nguyên liệu gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ mà là<br /> nơi có khả năng hấp thụ khí CO2 lớn nhất.<br /> Hàng năm có khoảng 100 tỉ tấn CO2 được cố<br /> định bởi quá trình quang hợp do cây xanh<br /> thực hiện [4]. Lượng khí này đã góp phần<br /> không nhỏ trong điều hòa khí hậu, bảo vệ môi<br /> trường sống của Trái đất. Nói cách khác, giá<br /> trị môi trường do rừng đem lại là không nhỏ.<br /> Dẫn theo số liệu công bố của Bộ Nông nghiệp<br /> và Phát triển nông thôn [1]; năm 2008, Việt<br /> Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên rừng khá<br /> phong phú với diện tích là 12,6 triệu ha và tỉ lệ<br /> che phủ đạt 38,7%. Nguồn tài nguyên này nếu<br /> được nghiên cứu và tính toán giá trị môi<br /> trường thông qua việc lưu trữ CO2 sẽ nâng cao<br /> đáng kể giá trị đóng góp cho nền kinh tế quốc<br /> dân và phù hợp với chiến lược phát triển rừng<br /> bền vững.<br /> Trên thế giới, việc nghiên cứu để lượng hóa<br /> những giá trị về mặt môi trường của rừng đã<br /> được bắt đầu từ khá lâu nhưng còn tương đối<br /> mới ở Việt Nam [2]. Trên thực tế, việc xác<br /> định giá trị sinh thái từ rừng ở nước ta vẫn tập<br /> trung vào đối tượng rừng và đất rừng trồng<br /> thuần loài; còn đối với rừng và đất rừng tự<br /> *<br /> <br /> Tel: 0988757733, Email: thanhtien733@gmail.com<br /> <br /> nhiên nói chung và rừng phục hồi IIb nói<br /> riêng vẫn chưa được nghiên cứu nhiều bởi<br /> cấu trúc hỗn loài và đa dạng của chúng. Chính<br /> vì vậy, nghiên cứu sự tích lũy carbon của<br /> rừng để xác định giá trị kinh tế đối với chức<br /> năng môi trường sinh thái của rừng tự nhiên<br /> nói chung, rừng phục hồi (IIb) nói riêng là<br /> một hướng nghiên cứu mới cần được quan<br /> tâm. Xuất phát từ điều đó chúng tôi đã thực<br /> hiện đề tài: “Nghiên cứu carbon hữu cơ tích<br /> lũy trong đất dưới tán rừng phục hồi sau<br /> khai thác kiệt (IIb) tại tỉnh Thái Nguyên”<br /> nhằm góp phần làm cơ sở cho việc xác định<br /> giá trị môi trường do rừng mang lại.<br /> MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Mục đích: Xác định được lượng Carbon (C)<br /> hữu cơ tích lũy ở trạng thái rừng phục hồi sau<br /> khai thác kiệt (IIb) tại Thái Nguyên làm cơ sở<br /> chi trả dịch vụ môi trường rừng.<br /> Mục tiêu: Xác định được lượng C h ữu cơ<br /> tích lũ y trong đất dưới tán rừng IIb tại tỉnh<br /> Thái Nguyên.<br /> ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> - Đối tượng: Trạng thái rừng phục hồi sau khai<br /> thác kiệt (IIb) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên<br /> gồm 3 huyện Đại Từ, Võ Nhai, Định Hóa.<br /> 41<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thanh Tiến và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> - Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu khả<br /> năng tích lũy C hữu cơ trong đất sau khi đã<br /> loại bỏ rễ cây có đường kính > 2 mm và đá lẫn.<br /> - Phương pháp nghiên cứu<br /> Tại mỗi xã lập 4 ô tiêu chuẩn (OTC) ngẫu<br /> nhiên điển hình ở 4 vị trí địa hình khác nhau<br /> về độ dốc ( 250),<br /> diện tích 2500 m2; Trong mỗi OTC lập 5 ô<br /> dạng bản (ODB) với diện tích 25 m2 (5 x 5 m)<br /> tại các vị trí 4 góc và trung tâm OTC.<br /> Với các ODB 1, 2, 3, 4, 5 trên một OTC, tiến<br /> hành đo đếm, điều tra và lấy mẫu đất để phân<br /> tích xác định lượng C tích lũy. Mẫu đất được<br /> lấy bằng khung kim loại kích thước đường<br /> kính 10 cm cao 10 cm đóng theo từng lớp đất<br /> từ trên xuống. Tiến hành lấy mẫu đất theo<br /> từng lớp đất với độ sâu các lớp là 0 - 10 cm<br /> (ký hiệu là 1), 10 - 20 cm (ký hiệu là 2) và 20<br /> - 30 cm (ký hiệu là 3)[3].<br /> Sau thu và cân toàn bộ khối lượng tươi của 5<br /> ODB trong OTC tiến hành trộn đều, loại bỏ rễ<br /> cây lẫn (có đường kính > 2mm), đã lẫn và rút<br /> mẫu ngẫu nhiên 1% tổng khối lượng mẫu sau<br /> khi đào và theo từng cấp độ sâu lớp đất. Sau<br /> đó, đất được đem về phân tích, xử lý trong<br /> phòng thí nghiệm nhằm xác định lượng tích<br /> lũy Carbon.<br /> Mẫu đất được lấy từ các vị trí sẽ được đánh<br /> ký hiệu và đem về phân tích tại phòng phân<br /> tích mẫu, theo phương pháp phân tích C-N-S<br /> trên máy TrusPec CN ( LECO 2000) tại Viện<br /> Khoa học Sự sống - Trường Đại học Nông<br /> Lâm Thái Nguyên.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Đất là một trong những bể chứa C lớn của lục<br /> địa. Tương tự như vậy, đất rừng cũng là một<br /> bể chứa C khá lớn trong chu trình Carbon của<br /> rừng tự nhiên. Sau khi thu thập, xử lý số liệu<br /> trên máy TrusPec (CN) 2000 và xử lý số liệu;<br /> đề tài đã thu được kết quả về lượng C tích lũy<br /> ở trong đất như sau:<br /> <br /> 108(08): 41 - 45<br /> <br /> * Tại huyện Đại Từ<br /> Kết quả nghiên cứu tại huyện Đại Từ bảng 1<br /> cho thấy lượng C trong đất rừng IIb tại Đại<br /> Từ có xu hướng giảm theo độ sâu lớp đất. Ở<br /> lớp đất 0 - 10 cm, trung bình lượng C tích luỹ<br /> ở cả 4 vị trí là 16,135 tấn/ha, ở độ sâu 10 - 20<br /> cm là 9,717 tấn/ha và ở độ sâu 20 - 30 cm là<br /> 8,718 tấn/ha. Ngay trong cùng một vị trí,<br /> lượng C theo các OTC cũng không tuân theo<br /> quy luật rõ ràng.<br /> Bảng 1. Lượng C tích lũy trong đất dưới tán rừng<br /> IIb tại Đại Từ<br /> Lượng C Tổng C<br /> Vị Tầng ∑ Md<br /> % C tích lũy tích lũy<br /> trí đất (Tấn/ha)<br /> (tấn/ha) (tấn/ha)<br /> 1<br /> 1158,83 1,39 16,108<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1696,91<br /> <br /> 0,67<br /> <br /> 11,369<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1785,37<br /> <br /> 0,54<br /> <br /> 9,641<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1128,00<br /> <br /> 1,35<br /> <br /> 15,266<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1258,89<br /> <br /> 0,60<br /> <br /> 7,553<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1411,62<br /> <br /> 0,49<br /> <br /> 6,917<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1070,14<br /> <br /> 1,43<br /> <br /> 15,303<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1206,76<br /> <br /> 0,74<br /> <br /> 8,930<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1091,45<br /> <br /> 0,62<br /> <br /> 6,767<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1110,13<br /> <br /> 1,39<br /> <br /> 15,394<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1529,07<br /> <br /> 0,72<br /> <br /> 10,958<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1613,69<br /> <br /> 0,58<br /> <br /> 9,306<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> 37,13<br /> <br /> 29,74<br /> <br /> 31,00<br /> <br /> 35,66<br /> <br /> 34,501<br /> <br /> * Tích lũy C trong đất tại huyện Định Hoá<br /> Tại Định Hóa tiến hành nghiên cứu trên 3 xã<br /> được các kết quả tại bảng 2.<br /> Kết quả nghiên cứu tại Định Hóa ở bảng 2<br /> cho ta nhận thấy biên độ dao động của lượng<br /> C giữa các tầng tại các OTC là khá lớn (từ<br /> 16,645 tấn/ha xuống 6,053 tấn/ha). C tích lũy<br /> ở các tầng đất cũng có những biến đổi không<br /> tuân theo quy luật rõ ràng. Lượng C tích lũy<br /> nhiều nhất ở vị trí 4 (31,95 tấn/ha), ít nhất ở<br /> vị trí 2 (26,49 tấn/ha).<br /> <br /> 42<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thanh Tiến và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> * Lượng C tích lũy trong đất tại huyện<br /> Võ Nhai<br /> Tại Võ Nhai khi nghiên cứu lượng C trong<br /> đất dưới tán rừng IIb được kết quả tại bảng 3.<br /> <br /> Bảng 3. Lượng tích lũy C trong đất dưới tán rừng<br /> IIb tại Võ Nhai<br /> Vị<br /> trí<br /> <br /> Qua phân tích, xử lý số liệu điều tra đất tại 3<br /> xã Vũ Chấn, Thượng Nung và Nghinh<br /> Tường; số liệu được tổng hợp tại bảng 3.<br /> <br /> 1<br /> <br /> Lượng<br /> Tổng C<br /> C tích<br /> Vị Tầng ∑ Md<br /> %C<br /> tích lũy<br /> Trí đất (Tấn/ha)<br /> lũy<br /> (tấn/ha)<br /> (tấn/ha)<br /> 1<br /> 1060,53 1,15 12,231<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1250,67<br /> <br /> 0,69<br /> <br /> 8,630<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1514,18<br /> <br /> 0,47<br /> <br /> 7,066<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1103,73<br /> <br /> 1,10<br /> <br /> 12,141<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1239,11<br /> <br /> 0,62<br /> <br /> 7,682<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1448,80<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> 6,664<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1134,237<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> 13,384<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1343,521<br /> <br /> 0,71<br /> <br /> 9,539<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1555,20<br /> <br /> 0,50<br /> <br /> 7,776<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1143,73<br /> <br /> 1,30<br /> <br /> 14,830<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1397,87<br /> <br /> 0,64<br /> <br /> 8,993<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1562,13<br /> <br /> 0,52<br /> <br /> 8,123<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 27,93<br /> <br /> 4<br /> <br /> 26,49<br /> <br /> 1<br /> <br /> Lượng<br /> Tổng C<br /> C tích<br /> tích lũy<br /> lũy<br /> (tấn/ha)<br /> (tấn/ha)<br /> 1093,52 1,65 18,043<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1590,27 0,95<br /> <br /> 15,055<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1604,78 0,69<br /> <br /> 11,073<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1109,71 1,39<br /> <br /> 15,425<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1219,53 0,85<br /> <br /> 10,366<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1330,55 0,55<br /> <br /> 7,318<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1217,47 1,45<br /> <br /> 17,613<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1434,00 0,92<br /> <br /> 13,241<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1529,16 0,62<br /> <br /> 9,430<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1103,60 1,38<br /> <br /> 15,266<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1473,91 0,82<br /> <br /> 12,037<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1592,93 0,62<br /> <br /> 9,929<br /> <br /> Tầng ∑ Md<br /> %C<br /> đất (Tấn/ha)<br /> <br /> Bảng 2. Lượng C tích lũy trong đất dưới tán rừng<br /> IIb tại Định Hóa<br /> <br /> 1<br /> <br /> 108(08): 41 - 45<br /> <br /> Trung bình<br /> 30,699<br /> <br /> 31,95<br /> <br /> 33,01<br /> <br /> 40,28<br /> <br /> 37,23<br /> <br /> 38,29<br /> <br /> * Tích lũy C trong đất tại Thái Nguyên<br /> Sau khi tổng hợp số liệu, để thấy được sự<br /> khác nhau về khả năng tích luỹ C trong đất<br /> dưới tán rừng tại 3 huyện thuộc đối tượng<br /> nghiên cứu. Ta xét bảng 4 và hình 1.<br /> Bảng 4. Lượng C tích luỹ trong đất trang thái<br /> rừng IIb tại Thái Nguyên<br /> <br /> 29,084<br /> <br /> Theo số liệu tại Bảng 3 cho thấy tổng lượng C<br /> tích luỹ trong đất dưới tán rừng IIb tại huyện<br /> Võ Nhai là cao nhất trong tại các huyện<br /> nghiên cứu. Tính theo vị trí thì tại vị trí 1 có<br /> tổng lượng tích luỹ C lớn nhất (45,07 tấn/ha)<br /> cao hơn hẳn so với các vị trí trong huyện Võ<br /> Nhai cũng như 2 huyện Đại Từ và Định Hoá.<br /> Vị trí 2 có tổng lượng tích luỹ C thấp nhất<br /> (33,01 tấn/ha) nhưng cũng khá cao so với các<br /> vị trí ở hai huyện còn lại. Nếu theo độ sâu<br /> tầng đất thì lượng C tích luỹ giảm dần. Xét<br /> trong cùng cấp kính thì lượng C theo các vị trí<br /> cũng không tuân theo quy luật rõ ràng.<br /> <br /> 45,07<br /> <br /> Huyện<br /> <br /> Đại Từ<br /> <br /> Định<br /> Hoá<br /> <br /> Võ Nhai<br /> <br /> Tầng<br /> đất<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Lượng C<br /> tích lũy<br /> 16,839<br /> 12,725<br /> 9,540<br /> 13,209<br /> 8,710<br /> 7,407<br /> 16,135<br /> 10,204<br /> 8,912<br /> <br /> Tổng C<br /> tích lũy<br /> 34,501<br /> <br /> 29,084<br /> <br /> 38,295<br /> <br /> Theo số liệu bảng 4 và hình 1 ta nhận thấy<br /> lượng C tích lũy tại các lớp đất và tổng lượng<br /> tích lũy C quy theo hecta cao nhất tại huyện<br /> 43<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thanh Tiến và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> L ư ợ n g C t íc h lũ y ( t ấ n /h a )<br /> <br /> Võ Nhai, tiếp theo là các huyện Đại Từ và<br /> Định Hóa. Biên độ dao động về lượng tích<br /> lũy là khá lớn. Xét theo tổng trung bình các<br /> tầng biến động từ 8,62 tấn/ha đến 15,39<br /> tấn/ha; tầng 1 là 15,39 tấn/ha, tầng 2 là 10,55<br /> tấn /ha và tầng 3 là 8,62 tấn/ha.<br /> 100%<br /> <br /> Tầng đất 3<br /> <br /> 90%<br /> <br /> Tầng đất 2<br /> <br /> 80%<br /> <br /> Tầng đất 1<br /> <br /> 70%<br /> 60%<br /> 50%<br /> 40%<br /> 30%<br /> 20%<br /> 10%<br /> 0%<br /> Đại từ<br /> <br /> Định Hóa<br /> <br /> 108(08): 41 - 45<br /> <br /> khu có đất tốt cũng có lượng C tích luỹ nhiều<br /> hơn các khu vực hay các vị trí có lập địa xấu<br /> hơn. Lượng C tích luỹ nhiều nhất tại Võ Nhai,<br /> trung bình là 38,295 tấn/ha; nếu xét theo từng<br /> vị trí lượng C tích luỹ nhiều nhất ở vị trí 1; tại<br /> Võ Nhai với lượng C cao nhất 45,07 tấn/ha;<br /> lượng C tích lũy ít nhất tại vị trí 2 (33,01<br /> tấn/ha) ở Định Hóa với lượng 29,084 tấn/ha.<br /> Có thể do lịch sử và thời gian tác động của<br /> nhân tố con người, gia súc trước khi bước vào<br /> thời gian phục hồi của rừng và các nhân tố lập<br /> địa đã dẫn tới sự chênh lệch gấp 2,1 lần về<br /> lượng C tích lũy. Kết quả điều tra đó cũng<br /> chứng tỏ sự tích lũy C tại các vị trí không<br /> tuân theo quy luật nào rõ rệt. Tổng trung bình<br /> lượng carbon tích lũy trong đất dưới tán rừng<br /> IIb tại Thái Nguyên là 33,96 tấn/ha.<br /> <br /> Võ Nhai<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> Địa điểm<br /> <br /> Hình 1. Biểu đồ lượng Carbon tích lũy trong đất<br /> dưới tán rừng IIb tại Thái Nguyên<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Qua quá trình thực hiện việc nghiên cứu đất<br /> dưới tán rừng phục hồi IIb tại các huyện Đại<br /> Từ, Định Hóa, Võ Nhai; đề tài rút ra một số<br /> kết luận như sau:<br /> Về cơ bản tương đồng với các đặc điểm của<br /> đất là sự biến đổi không đồng nhất về lượng C<br /> tích luỹ. Lượng C tích lũy đã phản ánh thấy<br /> sự liên quan tới chất lượng rừng. Tại nhưng<br /> <br /> 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009),<br /> Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2008.<br /> 2. Bảo Huy (2009), “Phương pháp nghiên cứu ước<br /> tính trữ lượng carbon của rừng tự nhiên làm cơ sở<br /> tính toán lượng CO2 phát thải từ suy thoái và mất<br /> rừng ở Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát<br /> triển nông thôn, Số 1/2009.<br /> 3. Ngô Đình Quế, Hoàng Trọng Khánh, Nguyễn<br /> Anh Dũng (2006), “Sự hấp thụ Carbon dioxit<br /> (CO2) của một số loại rừng trồng chủ yếu ở Việt<br /> Nam”, Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông<br /> thôn, số 7.<br /> 4. IPCC (2000, 2005). Land Use, Land Use Change,<br /> and forestry, Cambridge University Press.<br /> <br /> 44<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thanh Tiến và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 41 - 45<br /> <br /> SUMMARY<br /> A RESEARCH OF ORGANIC CARBON ACCUMULATED IN THE LAND<br /> UNDER THE RECOVERED CANOPY AFTER CLEAR CUTTING<br /> IN THAI NGUYEN PROVINCE<br /> Nguyen Thanh Tien*, Nguyen Van Thuan<br /> College of Agriculture and Forestry – TNU<br /> <br /> It is necessary to determine the the ability of accumulating the carbon in the soil so that we can<br /> assess the value of forest after clear cutting. By the method of setting temporarily random plots in<br /> the area of 2500m2, iron tubes were used to collect sample soil among 5 positions on the standard<br /> plots. Each position of the iron tubes was 10cm long with diameter of 10cm. The tubes were<br /> closely taken perpendicularly to the ground getting soil in 3 layers: 0-10cm; 10-20cm and 2030cm. After having made research, we can see that forest land is one of the biggest reservoirs of<br /> carbon. The amount of carbon accumulated in the forest land can be seen as follow; forest land in<br /> Vo Nhai has the highest total amount of carbon accumulated in the soil layers, followed by Dai Tu<br /> and Dinh Hoa. The amplitude fluctuation of accumulation is quite large. The total amount of<br /> carbon within three layers is 9.458ton/ha; the first layer is 3.67 ton/ha, the second layer is 3.664<br /> ton/ha and the third layer is 1.909 ton/ha.<br /> Key words: Carbon, organic, land, recover, Thai Nguyen<br /> <br /> *<br /> <br /> Tel: 0988757733, Email: thanhtien733@gmail.com<br /> <br /> 45<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2