
LỜI CẢM ƠN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****************
NGUYỄN THÀNH CHUNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHIẾT PALAĐI(II)
BẰNG TÁC NHÂN PDA VÀ MỘT SỐ AMIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2009
1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HẢI
TỐI ƯU HÓA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ TÁCH
TINH CHẾ MỘT SỐ NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM
Chuyên ngành: HOÁ VÔ CƠ
Mã số : 62.44.25.01
DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Lê Bá Thuận
2. TS. Phạm Đức Roãn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
****************
NGUYỄN THÀNH CHUNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHIẾT PALAĐI(II)
BẰNG TÁC NHÂN PDA VÀ MỘT SỐ AMIN
Chuyên ngành : HÓA VÔ CƠ
Mã số : 60.44.25
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nghiêm Xuân Thung
HÀ NỘI - 2009
2

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.
Tác giả
3

Lời cảm ơn
Luận văn khoa học này được hoàn thành tại Bộ môn Hóa vô cơ, Khoa
Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trung tâm Công nghệ Vật
liệu, Viện Công nghệ xạ hiếm và Viện Năng lượng Nguyên tử Nhật Bản.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nghiêm Xuân Thung,
người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ nghiên cứu thuộc Trung tâm
Công nghệ Vật liệu - Viện Công nghệ xạ hiếm đã giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà khoa học đã
đọc và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau
đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học, các thầy cô giáo trong Bộ môn Hoá
học Vô cơ - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, các đồng nghiệp, bạn bè và
người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn.
Tác giả
4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Pd : Palađi
PDA : N,N-dibutyl-N,N-diphenyl-2,6-pyridine dicarboxyamide
TOA : Tri-n-octyl amin
TMEA : Tris[2-(2-methoxyethoxy)-ethyl] amin
EDTA : Etylendiamintetraaxetic axit
FEED : Dung dịch pha nước ban đầu của quá trình chiết
O,A : Pha hữu cơ (Organic - hc ), pha nước (Aqueous - nc)
V(hc/nc) : Tỉ lệ thể tích pha hữu cơ / thể tích pha nước
DPd : Hệ số phân bố
[ ]bđ: Nồng độ tại thời điểm ban đầu
[ ]hc,nc : Nồng độ của cấu tử trong pha hữu cơ hoặc pha nước
E(%) : Hiệu suất của quá trình chiết
S(%) : Hiệu suất của quá trình giải chiết
5

