Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua lai (F1) chống chịu bệnh sương mai (phytophthora infestans de bari) và bệnh xoăn vàng lá (TYLCV) bằng chỉ thị phân tử

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

68
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài đề cập nhân giống cà chua kháng bệnh bạc lá muộn (Phytophthora infestans de Bari) và vi rút curlf lá vàng cà chua (TYLCV) bằng cách sử dụng các dấu hiệu phân tử. Thông qua các lựa chọn trợ lý đánh dấu, hai nhóm dòng giống cà chua đã được tạo ra. Nhóm đầu tiên chứa các dòng mang alen Ph3 đồng hợp tử. Và, một nhóm khác bao gồm các dòng với cả hai alen Ty1 và Ty3 đồng hợp tử hoặc chỉ các alen Ty3. Các giống lai bằng cách lai các dòng gen Ph3. Các dòng gen Ty cho thấy sức đề kháng cao đối với cả hai bệnh về bệnh sương mai và TYLCV. Họ cũng đã tạo ra sản lượng đầy hứa hẹn và các đặc tính làm vườn tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua lai (F1) chống chịu bệnh sương mai (phytophthora infestans de bari) và bệnh xoăn vàng lá (TYLCV) bằng chỉ thị phân tử

Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất<br /> <br /> NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F 1 )<br /> CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari)<br /> VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ<br /> Trần Ngọc Hùng<br /> Viện Nghiên cứu Rau Quả<br /> SUMMARY<br /> Breeding tomato hybrids resistant to late blight (Phytophthora infestans de Bari)<br /> and tomato yellow leaf curlf virus (TYLCV) by using molecular markers<br /> Late blight and tomato yellow leaf curl virus (TYLCV) are diseases devastating severely tomato<br /> grown in Vietnam. Through marker assistant selections, two groups of tomato breeding lines have been<br /> bred. The first group contained lines carrying homozygous Ph3 allele. And, the other one consisted of<br /> lines with both homozygous Ty1 and Ty3 alleles or only Ty3 allele. Hybrids by crossing Ph3 gene lines<br /> with Ty gene(s) lines showed high resistance to both diseases of late blight and TYLCV. They also<br /> produced promising yield and good horticultural characteristics.<br /> Keywords: Tomato, hybrids, late blight, TYLCV, breeding, molecular marker.<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ *<br /> Cà chua là một trong những cây trồng đầu<br /> tiên được ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn<br /> giống (Rick và Fobes, 1974; Tanksley và Rick,<br /> 1980). Từ những năm 1980, chỉ thị phân tử đã<br /> được sử dụng như công cụ cơ bản trong chọn tạo<br /> giống cà chua. Đến nay khoảng 40 gen liên quan<br /> đến tính kháng bệnh chính đã được lập trên bản<br /> đồ phân tử của cà chua (Grube và cs., 2000;<br /> Chunwongse và cs., 2002; Bai và cs., 2003).<br /> Công nghệ chỉ thị phân tử DNA đã được sử dụng<br /> trong các chương trình tạo giống cà chua thương<br /> mại từ những năm 90 (Tanksley và cs., 1989).<br /> Bệnh sương mai (late blight) gây hại bởi<br /> nấm Phytophthora infestans là một trong những<br /> bệnh gây hại hủy diệt ở hầu hết các vùng cà chua<br /> và khoai tây trên toàn thế giới. Ở nước ta, vụ<br /> Đông Xuân là thời kỳ hội tụ nhiều yếu tố môi<br /> trường (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng...) rất thuận lợi<br /> cho bệnh sương mai phát triển. Bệnh gây hại<br /> nghiêm trọng và có ảnh hưởng lớn tới năng suất<br /> (giảm 60 - 70%) và phẩm chất trên cà chua, khoai<br /> tây ở một số vùng Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai,<br /> Đà Lạt (Nguyễn Văn Viên, 1998). Bệnh nặng<br /> trong mùa mưa ở các vùng cao có khí hậu ôn<br /> hòa: Mộc Châu - Sơn La, Sapa - Lào Cai, Đà Lạt<br /> - Lâm Đồng... Để hạn chế bệnh, kỹ thuật phổ<br /> biến nhất đang được nông dân áp dụng là phun<br /> <br /> thuốc trừ bệnh với 13 - 15 lần phun/vụ cà chua.<br /> Tuy nhiên, hiệu quả phun thuốc hóa học rất hạn<br /> chế do nhiều mẫu nấm sương mai có khả năng<br /> kháng metalaxyl, hoạt chất chính trong các thuốc<br /> trị bệnh sương mai. Với đặc thù này sản xuất cà<br /> chua luôn tiềm ẩn tính thiếu ổn định và nguy cơ<br /> không an toàn vệ sinh thực phẩm cao.<br /> Virus gây bệnh xoăn lá ở cà chua (Tomato<br /> Yellow Leaf Curl Virus - TYLCV) thuộc chi<br /> Begomovirus họ Geminiviridae, lan truyền nhờ<br /> bọ phấn (Bamisia tabaci) được phát hiện lần đầu<br /> tiên ở Israel vào năm 1939 (Pisco et al., 1996).<br /> Bệnh gây hại hủy diệt rất nhiều giống cà chua<br /> (Cohen và Antignus, 1994). Thiệt hại rất lớn<br /> trong sản xuất cà chua do TYLCV được ghi nhận<br /> ở các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, thậm chí kể cả<br /> châu Âu và nửa tây bán cầu (Pico et al., 1996).<br /> Năng suất thiệt hại trung bình từ 55 - 90% thậm<br /> chí là 100% khi cây bị nhiễm bệnh này (Reynaud<br /> et al., 2003). Một trong những biện pháp hiệu<br /> quả để phòng trừ hữu hiệu dịch hại này là dùng<br /> giống kháng bệnh, do đó hàng thập kỷ qua công<br /> tác tạo giống theo hướng này vẫn liên tục thực<br /> hiện. Tuy nhiên hiện nay số dòng, giống cà chua<br /> kháng tốt bệnh này vẫn rất hạn chế (Ji et al.,<br /> 2007).<br /> Mặc dù chưa có thống kê đầy đủ về thiệt hại<br /> do TYLCV gây ra ở Việt Nam, nhưng hiện nay<br /> bệnh đang tàn phá nhiều ruộng cà chua, đặc biệt<br /> trong vụ sớm. Để hạn chế bệnh phần lớn nông<br /> <br /> Người phản biện: TS. Trịnh Khắc Quang.<br /> <br /> 481<br /> <br /> VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> <br /> dân trông cậy vào thuốc hóa học để diệt môi giới<br /> truyền bệnh và luân canh cây trồng. Savior có thể<br /> coi là giống cà chua lai đầu tiên được Syngenta<br /> giới thiệu vào Việt Nam có khả năng chống chịu<br /> với bệnh xoăn vàng lá. Trong vụ sớm, đây là<br /> giống chủ lực ở nhiều vùng cà chua phía Bắc.<br /> Kết quả đề tài “Chọn tạo giống cà chua<br /> chống chịu bệnh sương mai (Phytophthora<br /> infestans) bằng chỉ thị phân tử”, đã xác định được<br /> chỉ thị phân tử và tạo được một số dòng cà chua<br /> kháng cao với bệnh sương mai. Bên cạnh đó, các<br /> dòng cà chua kháng bệnh xoăn vàng lá cũng<br /> được chọn tạo. Để khai thác ưu thế lai phục vụ<br /> sản xuất, kết quả bước đầu nghiên cứu chọn tạo<br /> giống cà chua ưu thế lai (F 1 ) chống chịu bệnh<br /> sương mai (Phytophthora infestans) và bệnh<br /> xoăn vàng lá (TYLCV) bằng chỉ thị phân tử được<br /> thực hiện và trình bày trong bài này.<br /> II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Dòng cà chua kháng bệnh<br /> Dòng cà chua kháng bệnh sương mai PR85 2 - 3, PR85 - 65, PR78 - 66 là thế hệ F 5 được<br /> chọn bằng chỉ thị phân tử LB3 từ quần thể phân<br /> ly của nguồn gen kháng bệnh sương mai L3708<br /> (mang gen Ph3) lai với các dòng ưu tú về năng<br /> suất và chất lượng.<br /> Sử dụng mẫu giống Gc171 và Gc173 mang<br /> gen kháng bệnh xoăn vàng lá (TYLCV) lai với<br /> các mẫu giống có đặc điểm nông sinh học tốt<br /> (năng suất, chất lượng quả, dạng quả...). Chỉ thị<br /> phân tử Ty - seminis để xác định gen Ty1 và chỉ<br /> thị FLUM25 để xác định gen Ty3 được dùng để<br /> chọn lọc các cá thể mang gen kháng bệnh đồng<br /> hợp tử ở giai đoạn vườn ươm trong từng quần thể<br /> F 2 . Các cá thể được chọn lọc tạo thành dòng ở F 3<br /> và tiếp tục chọn lọc phả hệ (Pedigree) về các đặc<br /> điểm nông sinh học ở các thế hệ tiếp theo. Ở thế<br /> hệ F 5 , F 6 đã chọn được các dòng ưu tú AV3,<br /> AV8 và E1.<br /> Nhằm phối hợp các gen kháng bệnh và hiệu<br /> quả của ưu thế lai, các dòng ưu tú tạo được thông<br /> qua chọn lọc bằng chỉ thị phân tử lai với nhau để<br /> tạo ra các tổ hợp lai F 1 .<br /> 2.2. Chỉ thị phân tử<br /> DNA của nguồn mẫu giống nghiên cứu được<br /> ly trích từ lá non (cây 3 - 4 lá thật) sử dụng<br /> phương pháp của Dorokhov và Klocke (1998) có<br /> điều chỉnh hoặc sử dụng Dneasy Plant kit của<br /> Quiagen. Chất lượng DNA được kiểm tra bằng<br /> 482<br /> <br /> kỹ thuật điện di trên gel agarose và mật độ quang<br /> (OD, A260/A280).<br /> Chọn lọc cá thể mang gen Ph3 bằng chỉ thị<br /> LB3 với enzym cắt hạn chế MvaI, gen Ty1 bằng<br /> chỉ thị Ty - seminis với enzym cắt hạn chế TaqI<br /> và gen Ty3 bằng chỉ thị FLUM25. Sản phẩm của<br /> PCR và cắt hạn chế được điện di trên agarose gel<br /> 1,5%.<br /> 2.3. Nấm bệnh sương mai và đánh giá tính<br /> kháng bệnh<br /> Mẫu lá cà chua bị bệnh sương mai điển hình<br /> được thu thập tại Hà Nội và phân lập trên môi<br /> trường Pea agar, V8 agar và PDA để dùng làm<br /> nguồn lây bệnh nhân tạo. Tính kháng bệnh sương<br /> mai được đánh giá thông qua 2 phương pháp là<br /> lây nhiễm nhân tạo trên lá tách rời và lây nhiễm<br /> nhân tạo trên toàn cây:<br /> + Phương pháp lá tách rời: Đặt úp lá cà chua<br /> lên môi trường thạch nước (Water agar: 18g agar<br /> + 1000ml H 2 O, Autoclaved 121oC, 17 min.)<br /> trong đĩa petri sau đó dùng Micropipet nhỏ vào<br /> giữa mỗi lá chét 30µl dung dịch bào tử (5000<br /> sporangia/ml) nấm sương mai.Với mỗi mẫu<br /> giống lây bệnh được lại lại 3 lần. Sau khi lây<br /> nhiễm, hộp petri được đậy kín lại, giữ trong tủ<br /> định ôn 17oC. Đánh giá bệnh được thực hiện sau<br /> 7 ngày với 2 phương pháp: xác định số bào tử<br /> hình thành và chỉ số bệnh theo thang đánh giá<br /> như sau:<br /> Điểm 1: Lá không xuất hiện vết bệnh;<br /> Điểm 2: Xuất hiện các chấm nhỏ trên lá<br /> (~1mm);<br /> Điểm 3: Khoảng 25% diện tích lá bị bệnh;<br /> Điểm 4:26 ~ 50% diện tích lá bệnh;<br /> Điểm 5:51 ~ 75% diện tích lá bệnh;<br /> Điểm 6: >75% diện tích lá bị bệnh.<br /> Các lá lây nhiễm sau khi đọc chỉ số bệnh sẽ<br /> được xác định số bào tử hình thành bằng kỹ thuật<br /> đếm bào tử dưới kính hiển vi.<br /> + Phương pháp lây bệnh nhân tạo trên cây<br /> con: Phun đẫm dung dịch bào tử (104<br /> sporangia/ml) lên cây cà chua 4 tuần tuổi sau đó<br /> dùng nylon trắng bọc kín cả khay cây giống để<br /> tạo ẩm độ bão hòa (100%). Cây lây bệnh được<br /> đặt trong buồng sinh trưởng (17 - 18oC) trong 48<br /> h, rồi chuyển ra ngoài với nhiệt độ 22 - 25oC, ẩm<br /> độ 80% - 90%. Đánh giá tính kháng của các mẫu<br /> giống được thực hiện sau khi lây 7 ngày bằng<br /> <br /> Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất<br /> <br /> cách cho điểm từng cây rồi tính giá trị trung bình<br /> theo thang dưới đây:<br /> Điểm 0: ~ Không vết bệnh;<br /> Điểm 1: ~1 - 10% diện tích lá bị bệnh;<br /> Điểm 2: ~11 - 20% diện tích lá bị bệnh;<br /> Điểm 3: ~ 21 - 40% diện tích lá bị bệnh (và 1<br /> - 10% vùng thân bị bệnh);<br /> <br /> vùng Hà Nội theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn<br /> (RCBD), 3 lần lặp lại. Khoảng cách trồng: Cây <br /> hàng = 40cm  70cm, phân bón (ha) N:<br /> P 2 O 5 :K 2 O = 200:150:200 và 25 tấn phân chuồng.<br /> Số liệu thu thập được sử lý thống kê theo chương<br /> trình SAS.<br /> III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> <br /> Điểm 4:~ 41 - 70% diện tích lá bị bệnh (và<br /> 11 - 50% vùng thân bị bệnh);<br /> <br /> 3.1. Chọn tạo dòng mang gen Ph3 kháng bệnh<br /> sương mai<br /> <br /> Điểm 5: ~71 - 90% diện tích lá bị bệnh (và<br /> 51 - 100% vùng thân bị bệnh);<br /> <br /> Tính kháng bệnh sương mai ở cà chua do<br /> một số gen quy định. Tuy nhiên các nghiên cứu<br /> trước đã xác định gen Ph3 nằm trên nhiễm sắc<br /> thể số 9 kháng với nhiều mẫu nấm sương mai<br /> phân lập tại Việt Nam. Trong khi đó gen Ph1,<br /> Ph2 không thể hiện tính kháng với nấm bệnh<br /> này (Trịnh Khắc Quang, Trần Ngọc Hùng,<br /> 2012). Bằng chỉ thị phân tử đã chọn được các cá<br /> thể đồng hợp tử gen Ph3 trong quần thể phân ly<br /> (F 2 , BC n F 2 ) của các tổ hợp lai giữa các mẫu<br /> giống ưu tú về năng suất nhưng nhiễm bệnh<br /> sương mai với mẫu giống mang gen Ph3 kháng<br /> bệnh sương mai. Các cá thể này tạo thành dòng<br /> và tiếp tục chọn lọc phả hệ (Pedigree) theo các<br /> tính trạng nông học khác. Đến thế hệ F 5 các cá<br /> thể trong từng dòng khá đồng nhất. Qua khảo sát<br /> trên 100 dòng đã chọn được 3 dòng ưu tú PR85<br /> - 2 - 3, PR78 - 66, PR85 - 65. Với chỉ thị phân<br /> tử LB3, các dòng này đều xuất hiện 1 band<br /> 249bp điều đó chứng tỏ chúng đã được cố định<br /> gen Ph3 (h1). Biểu hiện tính kháng của gen này<br /> trong các dòng mới chọn tạo tương đương mẫu<br /> giống gốc L3708. Số bào tử tạo ra và chỉ số<br /> bệnh của các dòng PR thấp hơn rõ rệt so với<br /> giống Savior (không mang gen kháng) và không<br /> sai khác với L3708 (bảng 1). Sau lây bệnh nhân<br /> tạo 7 ngày, nấm sương mai phủ hầu hết lá giống<br /> Savior, trái lại nấm bệnh không thể phát triển<br /> trên lá của các dòng kháng (hình 2).<br /> <br /> Điểm 6: ~ 91 - 100% diện tích lá bị bệnh,<br /> cây chết.<br /> 2.3. Virus xoăn vàng lá và đánh giá tính<br /> kháng bệnh<br /> Sử dụng cấu trúc xâm nhiễm ToLCHnV (mã<br /> GenBank HQ162269) gây bệnh xoăn vàng lá trên<br /> cà chua tại Việt Nam (Hà Viết Cường et al.,<br /> 2011) để lây nhiễm nhân tạo bằng vi khuẩn<br /> Agrobacterum tumerfaciens. Vi khuẩn chứa cấu<br /> trúc xâm nhiễm với nồng độ 109 CFU/ml được<br /> tiêm với lượng 10 µl vào nách lá cây 5 - 6 lá thật.<br /> Tính kháng bệnh được đánh giá sau lây nhiễm 30<br /> ngày theo thang điểm: 0 - không xuất hiện bệnh,<br /> 1 - vàng nhẹ ở mép lá, 2 - vàng và quăn nhẹ ở<br /> cuối lá chét, 3 - vàng, quăn thể hiện rõ, lá co lại<br /> nhưng cây vẫn sinh trưởng, 4 - cây vàng, xoăn,<br /> ngừng sinh trưởng.<br /> 2.4. Đánh giá đặc điểm nông sinh học<br /> Đánh giá đặc điểm nông sinh học (năng suất,<br /> dạng quả, chất lượng quả, dạng hình sinh<br /> trưởng...) của các dòng từ F 2 đến F 4 được bố trí<br /> theo phương pháp tuần tự, không lặp lại. Mỗi<br /> mẫu dòng, giống trồng 12 cây. Các thế hệ sau F 5<br /> và các tổ hợp lai được bố trí thí nghiệm ở các<br /> <br /> Bảng 1. Tính kháng bệnh sương mai của các dòng cà chua PR<br /> Dòng<br /> <br /> 4<br /> <br /> Phả hệ/ nguồn gốc<br /> <br /> LB3 (bp)<br /> <br /> Số bào tử (10 )<br /> <br /> Chỉ số bệnh<br /> <br /> 08TP85 - 2 - 3 - 5 - 1 - 1<br /> <br /> 249<br /> <br /> 0,67b<br /> <br /> 1,33b<br /> <br /> PR85 - 65<br /> <br /> (08TP85  08TP65)2 - 1 - 9 - 1 - 2<br /> <br /> 249<br /> <br /> 1,17b<br /> <br /> 1,33b<br /> <br /> PR78 - 66<br /> <br /> (08TP78 X 08TP66)2 - 5 - 3 - 3 - 1<br /> <br /> 249<br /> <br /> 0,83b<br /> <br /> 1,67b<br /> <br /> L3708<br /> <br /> AVRDC(Solanum pimpinellifolium)<br /> <br /> 249<br /> <br /> 0,50b<br /> <br /> 1,33b<br /> <br /> Savior<br /> <br /> Hybrid F 1 (Syngenta)<br /> <br /> 482<br /> <br /> 21,67a<br /> <br /> 4,67a<br /> <br /> PR85 - 2 - 3<br /> <br /> 483<br /> <br /> VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> 1 2 3 4 5 6<br /> 500bp<br /> <br /> Hình 1. Ảnh điện di xác định gen Ph3 bằng chỉ thị phân tử LB3<br /> (1 - thang chuẩn 100bp, 2 - PR85 - 2 - 3, 3 - PR85 - 65, 4 - PR78 - 66, 5 - L3708, 6 - Savior)<br /> <br /> Hình 2. Ảnh đánh giá tính kháng<br /> bệnh sương mai<br /> (theo chiều từ trái qua phải,<br /> từ trên xuống dưới:<br /> PR85 - 2 - 3, PR85 - 65, PR78 66, L3708, Savior)<br /> <br /> Mẫu giống L3708 là dạng cà chua dại được<br /> dùng làm nguồn cho gen kháng bệnh sương mai.<br /> Nhưng qua lai và chọn lọc đã tạo được các dòng<br /> cà chua kháng bệnh có đặc điểm nông sinh học<br /> của dạng cà chua trồng trọt. Các dòng PR đều có<br /> quả kích thước trung bình, đỏ, oval, thịt quả dày<br /> nên quả cứng, chịu vận chuyển. Riêng dòng<br /> <br /> PR78 - 66 ra hoa rất sớm, các chùm hoa ra liên<br /> tiếp, thân chính sớm kết thúc bằng chùm hoa nên<br /> thuộc nhóm sinh trưởng hữu hạn. Dòng này đậu<br /> quả rất cao nhưng bộ thân lá kém phát triển, quả<br /> nhỏ nên năng suất thấp. Các dòng khác ra hoa<br /> muộn, thân lá phát triển mạnh, thuộc nhóm sinh<br /> trưởng vô hạn.<br /> <br /> Bảng 2. Đặc điểm quả của các dòng cà chua ưu tú<br /> kháng bệnh sương mai<br /> Dòng<br /> <br /> Cao quả<br /> (cm) (H)<br /> <br /> Đường kính<br /> quả (cm) (D)<br /> <br /> Chỉ số hình<br /> dạng quả<br /> (I=H/D)<br /> <br /> Dạng quả<br /> <br /> Độ dầy thịt<br /> quả (cm)<br /> <br /> Brix (%)<br /> <br /> Màu quả<br /> <br /> PR85 - 2 - 3<br /> <br /> 6,30<br /> <br /> 5,33<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> oval<br /> <br /> 0,70<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> Đỏ<br /> <br /> PR85 - 65<br /> <br /> 5,93<br /> <br /> 5,63<br /> <br /> 1,05<br /> <br /> oval<br /> <br /> 0,67<br /> <br /> 4,33<br /> <br /> Đỏ<br /> <br /> PR78 - 66<br /> <br /> 6,03<br /> <br /> 4,20<br /> <br /> 1,44<br /> <br /> oval<br /> <br /> 0,63<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> Đỏ<br /> <br /> L3708<br /> <br /> 1,73<br /> <br /> 1,77<br /> <br /> 0,98<br /> <br /> tròn<br /> <br /> 0,17<br /> <br /> 3,17<br /> <br /> Đỏ<br /> <br /> 484<br /> <br /> Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất<br /> <br /> Bảng 3. Đặc điểm hình thái cây của các dòng cà chua ưu tú<br /> kháng bệnh sương mai<br /> Dòng<br /> <br /> Số lá đến<br /> chùm hoa<br /> đầu<br /> <br /> Số lá giữa<br /> chùm hoa 2 3<br /> <br /> Số lá đến<br /> chùm hoa 4<br /> <br /> Chiều cao cây<br /> đến chùm hoa<br /> 4 (cm)<br /> <br /> Dài lá (cm)<br /> <br /> PR85 - 2 - 3<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> 16,33<br /> <br /> 111,00<br /> <br /> PR85 - 65<br /> <br /> 9,33<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> 18,00<br /> <br /> PR78 - 66<br /> <br /> 4,33<br /> <br /> 1,67<br /> <br /> 10,00<br /> <br /> Rộng lá<br /> (cm)<br /> <br /> Dạng hình<br /> sinh trưởng<br /> <br /> 37,00<br /> <br /> 24,67<br /> <br /> Vô hạn<br /> <br /> 111,33<br /> <br /> 38,67<br /> <br /> 28,00<br /> <br /> Vô hạn<br /> <br /> 47,33<br /> <br /> 31,00<br /> <br /> 24,00<br /> <br /> Hữu hạn<br /> <br /> Bảng 4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng cà chua ưu tú<br /> kháng bệnh sương mai trong vụ Đông Xuân<br /> Dòng<br /> <br /> Số quả/cây<br /> <br /> Khối lượng quả (g)<br /> <br /> Năng suất (tấn/ha)<br /> <br /> PR85 - 2 - 3<br /> <br /> 13,7<br /> <br /> 113,33<br /> <br /> 54,21<br /> <br /> PR85 - 65<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 122,33<br /> <br /> 61,37<br /> <br /> PR78 - 66<br /> <br /> 15,7<br /> <br /> 65,67<br /> <br /> 36,00<br /> <br /> 3.2. Chọn tạo dòng kháng bệnh xoăn vàng lá<br /> (TYLCV)<br /> Mẫu giống Gc171 và Gc173 tạo ra từ chương<br /> trình giống phối hợp giữa đại học Wisconsin, Đại<br /> học Florida (USA) và đại học San Carlos<br /> (Guatemala) được dùng để tạo ra các dòng kháng<br /> cao với bệnh xoăn vàng lá. Chỉ thị Ty - seminis và<br /> FLUM25 cho thấy dòng AV3 đồng hợp tử cả 2 gen<br /> <br /> Ty1 và Ty3, các dòng khác chỉ đồng hợp tử gen Ty3<br /> (bảng 5, hình 3, hình 4). Không biểu hiện bất kỳ<br /> dấu hiệu bệnh trên các cá thể của dòng đồng thời<br /> mang 2 gen kháng. Một số cá thể của dòng mang 1<br /> gen Ty3 đồng hợp tử xuất hiện vết vàng nhẹ ở mép<br /> lá non, cây vẫn sinh trưởng bình thường. Giống<br /> Anna không mang gen kháng, toàn bộ cây không<br /> sinh trưởng, lá xoăn vàng, biến dạng.<br /> <br /> Bảng 5. Tính kháng bệnh xoăn vàng lá của các dòng cà chua mới chọn tạo<br /> Ty - seminis (Ty1)<br /> <br /> FLUM25 (Ty3)<br /> <br /> (bp)<br /> <br /> (bp)<br /> <br /> AV3<br /> <br /> 303<br /> <br /> AV8<br /> <br /> Dòng<br /> <br /> Chỉ số bệnh<br /> <br /> Đánh giá tính kháng<br /> <br /> 641<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> Kháng<br /> <br /> 398<br /> <br /> 641<br /> <br /> 0,2<br /> <br /> Chống chịu<br /> <br /> E1<br /> <br /> 398<br /> <br /> 641<br /> <br /> 0,3<br /> <br /> Chống chịu<br /> <br /> Gc171<br /> <br /> 398<br /> <br /> 641<br /> <br /> 0,2<br /> <br /> Chống chịu<br /> <br /> Gc173<br /> <br /> 303<br /> <br /> 641<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> Kháng<br /> <br /> ANNA<br /> <br /> 398<br /> <br /> 475<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> Nhiễm<br /> <br /> M 1 2 3 4 5 6<br /> <br /> 500bp<br /> <br /> Hình 3. Ảnh điện di xác định gen Ty1 bằng chỉ thị phân tử Ty - seminis<br /> (M - 100 bp ladder marker, 1 - AV3, 2 - AV8, 3 - E1, 4 - Gc171, 5 - Gc173, 6 - Anna)<br /> <br /> 485<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2