intTypePromotion=1

Nghiên cứu chức năng tâm thu của thất trái bằng phương pháp siêu âm tim ở bệnh nhân tăng huyết áp có dày thất trái

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
26
lượt xem
2
download

Nghiên cứu chức năng tâm thu của thất trái bằng phương pháp siêu âm tim ở bệnh nhân tăng huyết áp có dày thất trái

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá chức năng tâm thu của thất trái bằng phương pháp siêu âm tim ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) có dày thất trái so với bệnh nhân tăng huyết áp không có dày thất trái và người bình thường. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu chức năng tâm thu của thất trái bằng phương pháp siêu âm tim ở bệnh nhân tăng huyết áp có dày thất trái

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG TÂM THU CỦA THẤT TRÁI<br /> BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM TIM<br /> Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ DÀY THẤT TRÁI<br /> Nguyễn Đức Trường*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá chức năng tâm thu của thất trái bằng phương pháp siêu âm tim ở bệnh nhân tăng<br /> huyết áp (THA) có dày thất trái so với bệnh nhân tăng huyết áp không có dày thất trái và người bình thường.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi nghiên cứu trên 112 đối tượng, tuổi từ 40-69 tuổi,<br /> được chia làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm 74 bệnh nhân THA nguyên phát đã được chẩn đoán xác định trong đó gồm<br /> 38 bệnh nhân THA không có dày thất trái và 36 bệnh nhân THA có dày thất trái; nhóm 2 gồm 38 người bình<br /> thường (nhóm chứng). PP: Nghiên cứu tiền cứu mô tả, có so sánh với nhóm chứng.<br /> Kết quả: Không có sự khác biệt với p > 0,05 về tuổi, giới, BMI, BSA và Glucose máu giữa nhóm THA và<br /> nhóm chứng. Ở nhóm bệnh nhân THA có dày thất trái phân suất tống máu thất trái (EF: 66,43  6,10%) và<br /> phân suất co hồi thất trái (FS: 36,66  3,72%) có giảm hơn so với nhóm chứng (EF: 69,16  6,42% và FS: 38,33<br />  3,96%) có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 và chưa thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm THA không<br /> có dày thất trái (EF: 68,16  6,42% và FS: 37,12  3,96%) với p>0,05.<br /> Kết luận: Ở những bệnh nhân THA có dày thất trái nhận thấy phân suất tống máu thất trái (EF) và phân<br /> suất co hồi thất trái (FS) có giảm hơn so với nhóm chứng với p < 0,05.<br /> Từ khóa: Tăng huyết áp, chức năng tâm thu thất trái, siêu âm tim.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> STUDY OF LEFT VENTRICULAR SYSTOLIC FUNCTION BY ECHOCARDIOGRAPHY IN<br /> HYPERTENSIVE PATIENTS WITH LEFT VENTRICULAR HYPERTROPHY<br /> Nguyen Duc Truong* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 2 - 2011: 139 - 146<br /> Objective: The aim of this study was to evaluate the left ventricular systolic function in hypertensive<br /> patients with left ventricular hypertrophy.<br /> Materials and methods: We studied 112 cases with aged 40-69 years and were divided into two groups:<br /> the first group included 74 hypertensive patients, in there 38 hypertensive patients without left ventricular<br /> hypertrophy and 36 hypertensive patients with left ventricular hypertrophy; the second group included 38 cases<br /> without hypertension and cardiovascular disease (normal control subjects). Methods: Prospective, descriptive and<br /> compared to normal control subjects.<br /> Results: There was no signigficant difference (p > 0.05) between hypertensive group and focus group at age,<br /> gender, BMI, BSA and Glycemia. In hypertensive patients group with left ventricular hypertrophy, left<br /> ventricular ejection fraction (EF: 66.43  6.10%) and left ventricular shortening fraction (FS: 36.66  3.72%)<br /> were lower than normal control subjects (EF: 69.16  6.42% and FS: 38.33  3.96%) with significantly difference<br /> (p < 0.05) and there was no signigficant difference (p > 0.05) with hypertensive patients group without left<br /> ventricular hypertrophy (EF: 68.16  6.42% và FS: 37.12  3.96%).<br /> <br /> *Khoa Tiêu hóa – Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh.<br /> Tác giả liên lạc: ThS.BS. Nguyễn Đức Trường,<br /> <br /> ĐT: 0908855557<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 139<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Conclusion: In hypertensive patients with left ventricular hypertrophy, left ventricular ejection fraction<br /> (EF) and left ventricular shortening fraction (FS) have impaired compared to normals (p < 0.05).<br /> Key words: Hypertension, left ventricular systolic function, echocardiography.<br /> LVMI =110g/m2 đối với nữ.<br /> <br /> ÐẶT VẤN ÐỀ<br /> Tăng huyết áp là bệnh lý tim mạch khá phổ<br /> biến, từ lâu đã trở thành mối quan tâm hàng đầu<br /> của y học thế giới vì số người bị tăng huyết áp<br /> ngày một gia tăng, hàng năm có hàng triệu<br /> người trên thế giới bị tử vong hoặc tàn phế do<br /> tăng huyết áp gây nên(14).<br /> <br /> Chúng tôi chia 74 bệnh nhân THA thành<br /> hai nhóm.<br /> <br /> Bên cạnh việc nghiên cứu chức năng tâm<br /> trương bằng siêu âm tim đã được nhiều nơi<br /> trong và ngoài nước tiến hành, thì việc nghiên<br /> cứu chức năng tâm thu bằng siêu âm tim đóng<br /> một vai trò quan trọng đối với tiên lượng cũng<br /> như điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp(21, 10, 17, 23,<br /> 7). Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này<br /> với mục tiêu sau: Tìm hiểu sự thay đổi chức<br /> năng tâm thu của thất trái bằng phương pháp<br /> siêu âm tim ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên<br /> phát so với người bình thường.<br /> <br /> Chúng tôi chọn 38 người bệnh trong đó có<br /> 20 nam và 18 nữ, là những bệnh nhân không bị<br /> bệnh tăng huyết áp (những bệnh nhân kiểm tra<br /> sức khỏe tổng quát định kỳ), huyết áp hiện tại <<br /> 130/85mmHg, có bệnh lý không ảnh hưởng đến<br /> hệ tim mạch, kiểm tra xác định bằng khám lâm<br /> sàng và thực hiện siêu âm tim. Mọi đối tượng<br /> được chọn lựa như sau.<br /> <br /> ÐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Chúng tôi nghiên cứu trên 112 đối tượng,<br /> tuổi từ 40-69 tuổi, được chia làm 2 nhóm.<br /> Nhóm 1: 74 bệnh nhân THA nguyên phát đã<br /> được chẩn đoán xác định.<br /> Nhóm 2: 38 người bình thường (nhóm<br /> chứng).<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> <br /> Nhóm THA không có dày thất trái.<br /> Nhóm THA có dày thất trái.<br /> <br /> Nhóm chứng<br /> <br /> Không có tiền sử về tim mạch hay là bệnh lý<br /> khác có ảnh hưởng đến hệ tim mạch. Không<br /> dùng những thuốc có ảnh hưởng đến tim mạch.<br /> Siêu âm tim có kết quả bình thường: không<br /> có rối loạn vận động khu trú, không có bệnh<br /> van tim thực thể, không có bệnh màng ngoài<br /> tim, không có bệnh tim bẩm sinh.<br /> Chọn những bệnh nhân có tuổi từ 40-69<br /> tuổi, tỉ lệ nam nữ tương đương phù hợp với<br /> nhóm bệnh.<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> Những bệnh nhân tăng huyết áp thứ phát.<br /> <br /> Nhóm bệnh<br /> Nhóm bệnh bao gồm 74 người bệnh trong<br /> đó có 38 nam và 36 nữ.<br /> Bệnh nhân được chẩn đoán THA thực sự<br /> ở người lớn trên 17 tuổi theo WHO/ISH năm<br /> 2004(22).<br /> Tiêu chuẩn phân nhóm đối tượng nghiên<br /> cứu<br /> Dựa vào tiêu chuẩn dày thất trái theo<br /> Devereux và theo qui ước của hội nghị Penn(8,15):<br /> <br /> Những bệnh nhân có bệnh lý mạch vành:<br /> chúng tôi chẩn đoán loại trừ dựa vào tiền sử bản<br /> thân và gia đình bình thường, lâm sàng không<br /> có cơn đau thắt ngực, điện tim cơ bản bình<br /> thường, siêu âm tim không có rối loạn vận động<br /> thành tim. Những trường hợp nghi ngờ chúng<br /> tôi làm điện tim gắng sức và men tim.<br /> Những bệnh nhân có các bệnh van tim thực<br /> thể, bệnh cơ tim, bệnh màng tim, bệnh tim bẩm<br /> sinh: loại trừ nhờ thăm khám lâm sàng, điện tim<br /> <br /> LVMI =134g/m2 đối với nam.<br /> <br /> 140<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> thường qui và đặc biệt là siêu âm tim khi sàng<br /> lọc và khi nghiên cứu.<br /> Bệnh Basedow, bệnh đái tháo đường, các<br /> bệnh phổi cấp và mạn tính, các bệnh gan thận<br /> mạn (xơ gan, suy thận) và phụ nữ có thai.<br /> Các rối loạn nhịp tim: chẩn đoán dựa trên<br /> lâm sàng và điện tâm đồ.<br /> Những bệnh nhân THA đang dùng thuốc<br /> điều trị hoặc đang điều trị thì phải ngưng thuốc<br /> ít nhất 1 tuần trước khi điều tra. Tiêu chuẩn này<br /> nhằm đảm bảo thuốc điều trị THA không ảnh<br /> hưởng đến rối loạn chức năng tâm thu thất trái<br /> (nếu có), và trị số HA của bệnh nhân lúc điều tra<br /> phản ánh đúng giai đoạn của bệnh.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Nghiên cứu tiền cứu mô tả, có so sánh với<br /> nhóm chứng. Các số liệu được xử lý bằng phần<br /> mềm SPSS.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 112<br /> người, gồm 74 trường hợp THA và 38 người<br /> bình thường, không có sự khác biệt về tuổi, giới,<br /> nhịp tim, BMI, BSA và Glucose máu. Kết quả<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Sự phân bố theo giới ở nhóm bệnh THA ghi<br /> nhận tỉ lệ nam chiếm 51,35%, và tỉ lệ nữ giới<br /> chiếm 48,65%, do đó có tỉ lệû nam/nữ là: 1,05<br /> nam/1 nữ.<br /> Ở nhóm chứng tỉ lệ nam/ nữ chiếm 1,1 nam/<br /> 1 nữ, tỉ lệ nam và nữ giữa nhóm chứng và nhóm<br /> THA được nghiên cứu không có sự khác biệt có<br /> ý nghĩa thống kê (p > 0,05).<br /> <br /> Ðặc điểm chung của nhóm tăng huyết áp<br /> Bảng 2: Ðặc điểm chung của nhóm tăng huyết áp.<br /> Ðặc điểm chung<br /> <br /> Số trường hợp Tỉ lệ (%)<br /> <br /> p<br /> <br /> Dày thất trái<br /> Có<br /> Không<br /> THA < 5 năm<br /> THA < 5 năm<br /> <br /> 36<br /> 48,65%<br /> 38<br /> 51,35%<br /> Thời gian mắc bệnh<br /> 39<br /> 35<br /> Tuân thủ điều trị<br /> <br /> Thường xuyên<br /> 10<br /> Không thường xuyên<br /> 64<br /> Suy CNTT thất trái<br /> Có<br /> Không<br /> <br /> 3<br /> 71<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 52,70%<br /> 47,30%<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 13,52%<br /> 86,48%<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 4,05%<br /> 95,95%<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Trong nhóm THA được nghiên cứu, số<br /> <br /> được ghi nhận như sau.<br /> <br /> bệnh nhân THA có dày thất trái chiếm tỉ lệ<br /> <br /> Đặcđiểm mẫu nghiên cứu<br /> <br /> 48,65% và bệnh nhân THA không có dày thất<br /> <br /> Phân nhóm các đối tượng nghiên cứu<br /> Bảng 1: Phân nhóm theo tuổi, giới của các đối tượng<br /> nghiên cứu.<br /> Nhóm tuổi<br /> 40 - 49<br /> 50 - 59<br /> 60 - 69<br /> Tuổi trung bình<br /> <br /> Nhóm chứng<br /> 12 (31,57%)<br /> 12 (31,57%)<br /> 14 (36,86%)<br /> <br /> Nhóm THA<br /> 23 (31,08%)<br /> 24 (32,43%)<br /> 27 (36,49%)<br /> <br /> 55,10  7,35<br /> <br /> 55,71  8,07<br /> <br /> Nam<br /> Nữ<br /> n<br /> <br /> 20 (52,63%)<br /> 18 (47,37%)<br /> 38<br /> <br /> 38 (51,35%)<br /> 36 (48,65%)<br /> 74<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Sự phân bố tuổi theo 3 nhóm: 40-49 tuổi;<br /> 50-59 tuổi và 60-69 tuổi, cũng như tuổi trung<br /> bình của nhóm chứng và nhóm bệnh tăng<br /> huyết áp không có sự khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê (p > 0,05).<br /> <br /> trái là 51,35%.<br /> Tỉ lệ bệnh nhân THA từ 5 năm trở lên<br /> chiếm 52,70%.<br /> Tỉ lệ bệnh nhân không tuân thủ điều trị THA<br /> chiếm tỉ lệ cao 86,48%.<br /> Tỉ lệ bệnh nhân THA có suy chức năng tâm<br /> thu thất trái chiếm một tỉ lệ nhỏ 4,05%.<br /> <br /> So sánh đặc điểm chung giữa các đối tượng<br /> nghiên cứu<br /> Nhóm chứng và nhóm tăng huyết áp<br /> Bảng 3: So sánh đặc điểm chung của các đối tượng<br /> nghiên cứu.<br /> Thông số<br /> 2<br /> BMI (kg/m )<br /> <br /> Nhóm chứng<br /> <br /> Nhóm THA<br /> <br /> 21,19  0,99<br /> <br /> 21,36  1,09<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> <br /> BSA (m2)<br /> <br /> 1,55  0,08<br /> <br /> 1,58  0,09<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 141<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Thông số<br /> Nhóm chứng Nhóm THA<br /> Glucose máu lúc 4,91  0,26<br /> 5,02  0,37<br /> đói (mmol/l)<br /> Nhịp tim (lần/phút) 77,05  7,67 78,70  7,87<br /> HATT (mmHg) 112,11  9,35 165,27  16,02<br /> HATTr (mmHg)<br /> 70,66  7,64 102,84  8,68<br /> n<br /> <br /> 38<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> <br /> trái và có dày thất trái về trị số huyết áp tâm<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Đặc điểm hình thái thất trái<br /> <br /> < 0,01<br /> < 0,01<br /> <br /> 74<br /> <br /> Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê<br /> <br /> thu và tâm trương.<br /> <br /> Nhóm chứng và nhóm tăng huyết áp<br /> Bảng 5: Ðặc điểm về hình thái thất trái ở nhóm<br /> chứng và nhóm THA.<br /> <br /> (p > 0,05) giữa nhóm chứng và nhóm THA về<br /> <br /> Thông số<br /> IVSd (mm)<br /> <br /> Nhóm chứng<br /> <br /> Nhóm THA<br /> <br /> 8,28  0,81<br /> <br /> 10,98  1,11<br /> <br /> p<br /> < 0,01<br /> <br /> các thông số BMI, BSA, Glucose máu lúc đói<br /> <br /> LVDd (mm)<br /> <br /> 44,51  3,25<br /> <br /> 45,42  3,62<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> và nhịp tim.<br /> <br /> PWd (mm)<br /> <br /> 7,98  0,78<br /> <br /> 8,59  0,90<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> LVM (g)<br /> <br /> 146,58  15,10<br /> <br /> 208,36  20,55<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> LVMI (g/m )<br /> <br /> 84,42  8,48<br /> <br /> 120,18  12,24<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> n<br /> <br /> 38<br /> <br /> 74<br /> <br /> Nhóm chứng, nhóm THA không dày thất trái<br /> và nhóm THA có dày thất trái<br /> Bảng 4: So sánh đặc điểm chung của nhóm chứng<br /> (nhóm 1), nhóm THA không có dày thất trái (nhóm 2)<br /> và nhóm THA có dày thất trái (nhóm 3).<br /> Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Ý nghĩa thống<br /> kê p<br /> Thông số (n = 38) (n = 38) (n = 36)<br /> 1 & 2 1& 3 2 & 3<br /> Tuổi (tuổi) 55,10  55,37  56,05  ><br /> ><br /> ><br /> 7,35<br /> 8,01<br /> 8,38 0,05 0,05 0,05<br /> 2<br /> BMI (kg/m ) 21,19  21,56  21,16  ><br /> ><br /> ><br /> 0,99<br /> 1,12<br /> 1,02 0,05 0,05 0,05<br /> 2<br /> BSA (m ) 1,55 <br /> ><br /> ><br /> ><br /> 1,59 <br /> 1,57 <br /> 0,08<br /> 0,09<br /> 0,08 0,05 0,05 0,05<br /> Glucose<br /> ><br /> ><br /> ><br /> 4,91 <br /> 4,98 <br /> 5,06 <br /> (mmol/l)<br /> 0,26<br /> 0,28<br /> 0,36 0,05 0,05 0,05<br /> Nhịp tim 77,05  79,08  78,31  ><br /> ><br /> ><br /> (lần/phút)<br /> 7,67<br /> 7,83<br /> 7,75 0,05 0,05 0,05<br /> HATT<br /> <<br /> ><br /> 112,11  157,63  173,33  <<br /> (mmHg)<br /> 9,35<br /> 12,76<br /> 15,15 0,01 0,01 0,05<br /> HATTr<br /> <<br /> ><br /> 70,66  98,68  107,22  <<br /> (mmHg)<br /> 7,64<br /> 7,88<br /> 9,32 0,01 0,01 0,05<br /> <br /> Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê<br /> (p > 0,05) giữa nhóm chứng với nhóm tăng<br /> huyết áp không có dày thất trái, cũng như với<br /> nhóm tăng huyết áp có dày thất trái về tuổi,<br /> BMI, BSA, Glucose máu lúc đói và nhịp tim.<br /> Giữa nhóm tăng huyết áp không dày thất và<br /> nhóm tăng huyết áp có dày thất cũng không có<br /> sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi, BMI,<br /> BSA, Glucose máu lúc đói và nhịp tim.<br /> Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa<br /> nhóm chứng, nhóm THA không có dày thất<br /> <br /> 142<br /> <br /> 2<br /> <br /> Ở nhóm THA, có sự gia tăng có ý nghĩa<br /> thống kê (p < 0,05) về độ dày của vách liên thất<br /> (IVSd), thành sau thất trái (PWd), khối lượng cơ<br /> tim thất trái (LVM) và chỉ số khối lượng cơ tim<br /> thất trái (LVMI).<br /> <br /> Nhóm chứng, nhóm THA không có dày thất<br /> trái và nhóm THA có dày thất trái<br /> Bảng 6: Ðặc điểm về hình thái thất trái ở nhóm<br /> chứng (Nhóm 1), nhóm THA không dày thất trái<br /> (Nhóm 2) và nhóm THA có dày thất trái (Nhóm 3).<br /> Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Ý nghĩa thống<br /> kê p<br /> Thông số (n = 38) (n = 38) (n = 36)<br /> 1 &21 &32 &3<br /> IVSd<br /> <<br /> <<br /> <<br /> 8,28 <br /> 9,47 <br /> 12,57 <br /> (mm)<br /> 0,05 0,01 0,01<br /> 0,81<br /> 0,91<br /> 1,03<br /> LVDd<br /> ><br /> ><br /> ><br /> 44,51  45,98  46,93 <br /> (mm)<br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 3,25<br /> 3,53<br /> 3,61<br /> PWd<br /> ><br /> <<br /> ><br /> 7,98 <br /> 8,41 <br /> 8,78 <br /> (mm)<br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 0,78<br /> 0,82<br /> 0,86<br /> LVM (g) 146,58 180,631 237,642 <<br /> <<br /> <<br /> 0,01 0,01 0,05<br /> 15,10<br /> 8,30<br /> 4,27<br /> LVMI<br /> 2<br /> (g/m )<br /> <br /> <<br /> <<br /> 84,42  104,211 137,031 <<br /> 0,01 0,01 0,05<br /> 8,48<br /> 0,94<br /> 3,90<br /> <br /> Có sự gia tăng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)<br /> về độ dày vách liên thất tâm trương (IVSd), khối<br /> lượng cơ thất trái (LVM) và chỉ số khối lượng cơ<br /> thất trái (LVMI) ở nhóm THA không có dày thất<br /> trái, cũng như với nhóm THA có dày thất trái so<br /> với nhóm chứng.<br /> Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê<br /> (p > 0,05) giữa nhóm chứng với nhóm THA<br /> không có dày thất trái, cũng như nhóm THA có<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> dày thất trái về đường kính tâm trương thất trái<br /> (LVDd) và đường kính tâm trương thành sau<br /> thất trái (PWd).<br /> Có sự gia tăng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)<br /> giữa nhóm chứng với nhóm bệnh nhân tăng<br /> huyết áp (THA) có dày thất trái về độ dày thành<br /> sau thất trái tâm trương (PWd).<br /> <br /> Chức năng tâm thu thấtt trái<br /> Nhóm chứng và nhóm tăng huyết áp<br /> Bảng 7 So sánh các thông số siêu âm tim đánh giá<br /> chức năng tâm thu thất trái giữa nhóm chứng và<br /> nhóm tăng huyết áp.<br /> Thông số<br /> EF (%)<br /> <br /> Nhóm chứng<br /> <br /> Nhóm THA<br /> <br /> 69,16  6,42<br /> <br /> 67,30  6,33<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> <br /> FS (%)<br /> <br /> 38,33  3,96<br /> <br /> 36,90  3,78<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 1,27  0,12<br /> <br /> 1,24  0,10<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> MVCF (c/s)<br /> ET (ms)<br /> <br /> 309,53  11,91 298,18  10,85<br /> <br /> CO (l/p)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 4,80  0,43<br /> <br /> 5,32  0,51<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> COI (l/p/m )<br /> <br /> 2,78  0,26<br /> <br /> 3,07  0,30<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> SV (ml)<br /> <br /> 59,87  6,16<br /> <br /> 64,34  6,87<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 34,24  3,30<br /> <br /> 37,00  3,69<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2<br /> <br /> SVI (ml/m )<br /> VTI (mm)<br /> <br /> 167,21  16,78 181,45  18,13<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> EDV (ml)<br /> <br /> 87,37  8,70<br /> <br /> 94,30  9,53<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> ESV (ml)<br /> <br /> 26,97  2,81<br /> <br /> 29,64  2,73<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Vaomax (ms)<br /> <br /> 0,97  0,09<br /> <br /> 1,07  0,12<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Vaomean<br /> (ms)<br /> n<br /> <br /> 0,68  0,06<br /> <br /> 0,75  0,07<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 38<br /> <br /> 74<br /> <br /> Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê<br /> (p > 0,05) về các thông số siêu âm tim đánh<br /> giá chức năng tâm thu thất trái như: phân suất<br /> tống máu (EF), phân suất co hồi (FS) và tốc độ<br /> rút ngắn trung bình theo chu vi sợi cơ<br /> (MVCF) giữa nhóm chứng và nhóm tăng<br /> huyết áp.<br /> <br /> Nhóm chứng, nhóm THA không có dày thất<br /> trái và nhóm THA có dày thất trái<br /> Bảng 8: So sánh các thông số siêu âm tim đánh giá<br /> chức năng tâm thu thất trái giữa nhóm chứng (Nhóm<br /> 1), nhóm THA không có dày thất trái (Nhóm 2) và<br /> nhóm THA có dày thất trái (Nhóm 3).<br /> Nhóm 1<br /> Thông số (n = 38)<br /> EF (%)<br /> <br /> 69,16 <br /> <br /> Nhóm 2 Nhóm 3 Ý nghĩa thống<br /> kê p<br /> (n = 38) (n = 36)<br /> 1 & 21 & 32 & 3<br /> ><br /> ><br /> <<br /> 68,16  66,43 <br /> <br /> Nhóm 1<br /> Thông số (n = 38)<br /> 6,42<br /> FS (%)<br /> <br /> 38,33 <br /> 3,96<br /> <br /> MVCF<br /> (c/s)<br /> <br /> 1,27 <br /> 0,12<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Nhóm 2 Nhóm 3 Ý nghĩa thống<br /> kê p<br /> (n = 38) (n = 36)<br /> 1 & 21 & 32 & 3<br /> 6,42<br /> 6,10<br /> 0,05 0,05 0,05<br /> ><br /> ><br /> <<br /> 37,12  36,66 <br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 3,96<br /> 3,72<br /> 1,25 <br /> 0,12<br /> <br /> 1,23 <br /> 0,10<br /> <br /> ><br /> ><br /> ><br /> 0,05 0,05 0,05<br /> <br /> ET (ms) 309,53  302,13  294,54  ><br /> ><br /> ><br /> 11,91<br /> 11,61<br /> 11,45 0,05 0,05 0,05<br /> CO (l/p)<br /> <<br /> <<br /> ><br /> 4,80 <br /> 5,40 <br /> 5,22 <br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 0,43<br /> 0,54<br /> 0,43<br /> COI<br /> <<br /> ><br /> ><br /> 2,78 <br /> 3,14 <br /> 2,88 <br /> 2<br /> (l/p/m )<br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 0,26<br /> 0,37<br /> 0,26<br /> SV (ml) 59,87  65,67  62,87 <br /> ><br /> ><br /> ><br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 6,16<br /> 7,35<br /> 6,16<br /> SVI<br /> ><br /> ><br /> ><br /> 34,24  38,00  36,24 <br /> 2<br /> (ml/m )<br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 3,30<br /> 4,03<br /> 3,30<br /> VTI (mm) 167,21  182,56  179,41  <<br /> ><br /> ><br /> 16,78<br /> 18,26<br /> 16,78 0,05 0,05 0,05<br /> EDV (ml) 87,37  92,37  96,33 <br /> <<br /> <<br /> ><br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 8,70<br /> 9,20<br /> 9,63<br /> ESV (ml) 26,97  27,24  31,33 <br /> ><br /> <<br /> ><br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 2,81<br /> 2,87<br /> 2,98<br /> Vaomax 0,97 <br /> ><br /> ><br /> ><br /> 1,09 <br /> 1,05 <br /> (ms)<br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 0,09<br /> 0,10<br /> 0,09<br /> Vaomean 0,68 <br /> ><br /> ><br /> ><br /> 0,78 <br /> 0,72 <br /> (ms)<br /> 0,05 0,05 0,05<br /> 0,06<br /> 0,07<br /> 0,07<br /> <br /> Có sự suy giảm có ý nghĩa thống kê với p <<br /> 0,05 ở nhóm THA có dày thất trái so với nhóm<br /> chứng, nhưng không có sự khác biệt với nhóm<br /> THA không có dày thất trái về phân suất tống máu<br /> thất trái (EF) và phân suất co hồi thất trái (FS).<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Chức năng tâm thu thất trái<br /> Các thông số siêu âm tim đánh giá CNTT thất<br /> trái<br /> Các thông số siêu âm tim đánh giá chức<br /> năng tâm thu thất trái trong nghiên cứu của<br /> chúng tôi bao gồm: phân suất tống máu (EF),<br /> phân suất rút ngắn (FS), tốc độ rút ngắn chu<br /> vi sợi cơ trung bình (MVCF), thời gian tống<br /> máu (ET), cung lượng tim (CO), chỉ số cung<br /> lượng tim (COI), thể tích nhát bóp (SV), chỉ số<br /> thể tích nhát bóp (SVI), tích phân vận tốc theo<br /> thời gian của dòng chảy qua van động mạch<br /> chủ (VTIAO), thể tích cuối tâm trương (EDV),<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 143<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2