intTypePromotion=3

Nghiên cứu chuyển đổi giới tính cá rô đồng Anabas testudineus (Bloch, 1972) bằng phương pháp ngâm hormone Diethylstilbestrol tại trại thực nghiệm Ninh Phụng

Chia sẻ: Danh Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
10
lượt xem
0
download

Nghiên cứu chuyển đổi giới tính cá rô đồng Anabas testudineus (Bloch, 1972) bằng phương pháp ngâm hormone Diethylstilbestrol tại trại thực nghiệm Ninh Phụng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo viết giới thiệu một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ, thời gian ngâm hormone Diethylstilbestrol đến tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống, tỷ lệ cái và cái hóa của cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1792). Cá nở sau 9, 12 và 15 ngày được ngâm Diethylstilbestrol ở 3 nồng độ 2, 4 và 6 mg/l.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu chuyển đổi giới tính cá rô đồng Anabas testudineus (Bloch, 1972) bằng phương pháp ngâm hormone Diethylstilbestrol tại trại thực nghiệm Ninh Phụng

Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> <br /> Soá 1/2012<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH CÁ RÔ ĐỒNG<br /> Anabas testudineus (Bloch, 1972) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGÂM<br /> HORMONE DIETHYLSTILBESTROL TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM NINH PHỤNG<br /> RESEARCH ON SEX-REVERSAL OF ANABAS Anabas testudineus (Bloch, 1972)<br /> BY SOAK METHOD IN DIETHYLSTILBESTROL HORMONE<br /> IN NINH PHUNG RESEARCH STATION<br /> Tô Minh Thảo1, TS. Ngô Anh Tuấn2<br /> TÓM TẮT<br /> Báo cáo giới thiệu một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ, thời gian ngâm hormone Diethylstilbestrol<br /> đến tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống, tỷ lệ cái và cái hóa của cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1792). Cá nở sau 9, 12<br /> và 15 ngày được ngâm Diethylstilbestrol ở 3 nồng độ 2, 4 và 6 mg/l. Kết quả cho thấy, nồng độ hormone có ảnh hưởng<br /> đến sinh trưởng, tỷ lệ sống, tỷ lệ cái và cái hóa của cá Anabas testudineus. Cá ngâm ở nồng độ 2 mg/l cho tỷ lệ sống cao<br /> nhất (97,77%) và kế đến nồng độ 4 mg/l (89,70%), thấp nhất ở nồng độ 6 mg/l (87%).Tỷ lệ cái ở nồng độ 2 mg/l thấp<br /> nhất (75,56%), kế đến 4 mg/l (83,33%) và cao nhất ở 6 mg/l (88,89%). Tốc độ sinh trưởng ở nồng độ 2 mg/l thấp nhất<br /> (4,05 g/con), kế đến 4 mg/l (4,17 g/con) và cao nhất 6 mg/l (4,39 g/con). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các<br /> nghiệm thức thí nghiệm trên. Do vậy, khi tính đến hiệu quả kinh tế, ngâm cá ở ngày 15 sau khi cá nở, ở nồng độ hormone<br /> Diethylstilbestrol 6 mg/l là tốt nhất.<br /> Từ khóa: cá rô đồng, hormone Diethylstilbestrol, phương pháp ngâm<br /> ABSTRACT<br /> This paper presents some results about effects of concentration, soaking duration in Diethylstilbestrol hormone on<br /> growth rate, survival rate, female rate and rate of femalization of anabas (Anabas testudineus Bloch, 1792). Juveniles<br /> at 9, 12 and 15 days post-hatching were soaked in Diethylstilbestrol with three concentrations of 2, 4 and 6 mg/l. The<br /> results showed that the concentration of hormone affected on growth rate, survival rate, female rate and rate of female<br /> transformed of Anabas testudineus. The survival rate was the highest (97.77%) at concentration of 2 mg/l and decreased<br /> forward at 4 mg/l (89.70%) and 6 mg/l (87%). The female rate was lowest (75.56%) at 2 mg/l, and increased<br /> at 4 mg/l (83.33%) and reached a highest value (88.99%) at 6 mg/l of concentration. The growth rate was lowest<br /> (4.05 g/individual) at 2 mg/l, and increased at 4 mg/l (4.17 g/individual) and reached a highest value (4.39 g/individual) at 6 mg/l of<br /> concentration. There were significant differences between treatments above. Therefore, the fish of 15 days after hatching<br /> soaked in Diethylstilbestrol hormone at concentration of 6 mg/l was the best in term of profit.<br /> Key words: Anabas, hormone Diethylstilbestrol, soak method<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Cá rô đồng Anabas testudineus (Bloch, 1792)<br /> là một loài cá bản địa của Việt Nam, rất được ưa<br /> chuộng trong và ngoài nước, đặc biệt cá rô đồng<br /> có thịt thơm ngon và có thể chế biến được nhiều<br /> món ăn ngon. Cá rô đồng là loài cá sống trong môi<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> trường nước ngọt vùng nhiệt đới, phân bố khắp tất<br /> cả các thuỷ vực như, ao, hồ, kinh, rạch, mương,<br /> vườn, ruộng lúa… Chúng có khả năng thích nghi tốt<br /> với điều kiện môi trường khắc nghiệt, ở những nơi<br /> có hàm lượng Oxi thấp, có thể nuôi với mật độ dày,<br /> do chúng có cơ quan hô hấp phụ. Chúng phân bố ở<br /> <br /> Lớp Cao học Nuôi trồng Thuỷ sản 2009 – Trường Đại học Nha Trang<br /> Khoa Nuôi trồng Thuỷ sản – Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> 136 ❖ TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> <br /> Soá 1/2012<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu: Cá rô đồng Anabas<br /> testudineus (Bloch, 1792) sau khi nở 9, 12, 15 ngày<br /> tuổi.<br /> Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2010 đến<br /> tháng 5/2011.<br /> Địa điểm nghiên cứu: Trại thực nghiệm Ninh<br /> Phụng- Trường Đại học Nha Trang.<br /> Hormone dùng trong thí nghiệm: hormone<br /> Diethylstilbestrol (DES) chuyển đổi giới tính cái do<br /> Trung Quốc sản xuất.<br /> Thí nghiệm ngâm cá rô đồng sau khi nở 9, 12,<br /> 15 ngày tuổi ở 3 nồng độ hormone khác nhau: 2<br /> mg/l, 4 mg/l và 6mg/l. Thí nghiệm bao gồm 9 nghiệm<br /> thức, mỗi nghiệm được lặp lại 3 lần.<br /> <br /> 1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu<br /> <br /> 2. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu<br /> <br /> nhiều nơi trên cả nước, nhiều nhất là các tỉnh Đồng<br /> Bằng sông Cửu Long như: Cần Thơ, An Giang,<br /> Hậu Giang, Đồng Tháp, Bến Tre… Cá rô đồng là<br /> đối tượng chiến lược của ngành thủy sản, nhằm<br /> xoá đói giảm nghèo vùng sâu vùng xa và các tỉnh<br /> miền núi. Cá rô đồng nuôi thương phẩm lớn không<br /> đồng đều giữa cá đực và cá cái: cá đực chỉ đạt kích<br /> cỡ bằng 1/2 đến 1/3 khối lượng của cá cái. Vì vậy,<br /> nghiên cứu chuyển đổi giới tính cá rô đồng bằng<br /> phương pháp ngâm Hormone Diethylstilbestrol để<br /> tạo ra nhiều cá cái là cần thiết.<br /> <br /> Hình1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu<br /> <br /> - Nghiệm thức1: cá 9 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 2 mg/L<br /> - Nghiệm thức 2: cá 9 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 4 mg/L<br /> - Nghiệm thức3: cá 9 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 6 mg/L<br /> - Nghiệm thức 4: cá 12 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 2 mg/L<br /> - Nghiệm thức 5: cá 12 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 4 mg/L<br /> - Nghiệm thức 6: cá 12 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 6 mg/L<br /> - Nghiệm thức 7: cá 15 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 2 mg/L<br /> - Nghiệm thức 8: cá 15 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 4 mg/L<br /> - Nghiệm thức 9: cá 15 ngày tuổi ngâm hormone ở nồng độ 6 mg/L<br /> - Nghiệm thức đối chứng 1 (ĐC1): cá 9 ngày tuổi, không xử lý hormone<br /> - Nghiệm thức đối chứng 2 (ĐC2): cá 12 ngày tuổi, không xử lý hormone<br /> - Nghiệm thức đối chứng 1(ĐC3): cá 15 ngày tuổi, không xử lý hormone<br /> <br /> TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG ❖ 137<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> <br /> Soá 1/2012<br /> <br /> 3. Bố trí thí nghiệm xử lý cá bằng phương pháp<br /> ngâm hormone Diethylstibestrol.<br /> <br /> Khẩu phần ăn hàng ngày tùy thuộc vào sức ăn<br /> của cá.<br /> <br /> Ngâm cá rô đồng 9, 12, 15 ngày sau khi nở<br /> trong bể composites (Vnước = 200 lít) có pha hormone<br /> <br /> Khi cá hơn 30 ngày tuổi thì số lần cho ăn giảm<br /> xuống còn 2 - 4 lần/ ngày.<br /> <br /> DES ở 3 nồng độ khác nhau (2,0; 4,0 và 6,0) mg/l<br /> <br /> Phương pháp kiểm tra giới tính cá<br /> <br /> trong thời gian 3 ngày, mỗi bể ngâm 1000 con,<br /> (mật độ 5 con/l) sau khi ngâm dùng vợt vớt ra cho<br /> vào xô nước chuyển ra giai ương (kích thước giai<br /> (1m x 1m x 1m) với mật độ ương: 5 con/l (4.000<br /> con/giai)<br /> Giai đoạn ngâm trong bể: Cho cá ăn lòng đỏ<br /> trứng gà nghiền kỹ + 100g milkfish sử dụng cho<br /> 10.000 cá bột. Ngày 4 lần vào các thời gian 7:30,<br /> 10:30, 14:30, 17:00 giờ.<br /> <br /> Cá sau khi nuôi được ba tháng tuổi, tiến hành<br /> thu mẫu đại diện của mỗi lô thí nghiệm 30 con/giai<br /> để giải phẫu tuyến sinh dục.<br /> Kiểm tra giới tính bằng phương pháp mô học:<br /> Lấy mẫu tuyến sinh dục làm tiêu bản mô học và<br /> quan sát trên kính hiển vi để xác định cá đực, cá cái<br /> - Cá cái: Mẫu mô tuyến sinh dục có các đường<br /> tròn tương đối lớn không đều nhau bắt màu hồng<br /> đỏ.<br /> <br /> Giai đoạn ương trong giai:<br /> - Từ ngày 1 đến ngày 15: Cho cá ăn lòng đỏ<br /> trứng gà nghiền kỹ + milkfish<br /> - Từ ngày 16 đến ngày 30: Cho cá ăn milkfish +<br /> <br /> - Cá đực: Mẫu mô tuyến sinh dục có các chấm<br /> đều nhau bắt màu đỏ đậm của thuốc nhuộm.<br /> 4. Phương pháp xử lý số liệu<br /> + Phân tích ANOVA được áp dụng để đánh giá,<br /> <br /> bột cá nghiền mịn<br /> - Từ ngày 31đến ngày 60: Cho cá ăn bột cá<br /> <br /> so sánh các chỉ số tỷ lệ chuyển đổi giới tính, sinh<br /> trưởng, tỷ lệ sống giữa các lô thí nghiệm.<br /> <br /> nghiền mịn<br /> - Từ ngày 61 đến ngày 90: Cho cá ăn thức ăn<br /> Cargil cỡ 1-3 mm<br /> <br /> Hình 1. Cá rô đồng<br /> <br /> Hình 3. Giai ương nuôi cá thí nghiệm<br /> <br /> 138 ❖ TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG<br /> <br /> + Phần mềm thống kê SPSS 15.0, Excel được<br /> sử dụng để phân tích số liệu nghiên cứu.<br /> <br /> A<br /> B<br /> Hình 2. Mẫu mô tuyến sinh dục cá rô đồng cái (A) và cá đực (B)<br /> <br /> Hình 4. Bể thí nghiệm ngâm hormone<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> <br /> Soá 1/2012<br /> <br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Ảnh hưởng của nồng độ DES lên quá trình cái hóa bằng phương pháp ngâm<br /> Bảng 1. Ảnh hưởng của nồng độ DES lên quá trình cái hóa cá rô đồng bằng phương pháp ngâm<br /> Ngày bắt<br /> đầu ngâm<br /> <br /> 9<br /> <br /> 12<br /> <br /> 15<br /> <br /> Nồng<br /> độ DES<br /> (mg/l)<br /> <br /> TLS sau 3 ngày ngâm<br /> hormone (%)<br /> <br /> TLS sau khi ương 90<br /> ngày (%)<br /> <br /> Tỷ lệ cái<br /> <br /> Tỷ lệ cái hóa<br /> <br /> (%)<br /> <br /> (%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 91,27a ± 2,26<br /> <br /> 61,70a ± 1,47<br /> <br /> 45,56a ± 1,93<br /> <br /> 00<br /> <br /> 2<br /> <br /> 88,90a ± 3,34<br /> <br /> 59,17ab ± 3,82<br /> <br /> 75,56b ± 1,93<br /> <br /> 55,03b ± 4,54<br /> <br /> 4<br /> <br /> 86,73ab ± 1,55<br /> <br /> 55,33bc ± 2,02<br /> <br /> 82,22c ± 1,92<br /> <br /> 67,40c ± 2,34<br /> <br /> 6<br /> <br /> 82,97b± 2,04<br /> <br /> 53,17c ± 4,04<br /> <br /> 86,67d ± 3,34<br /> <br /> 75,49d ± 6,31<br /> <br /> 0<br /> <br /> 95,00a ± 2,52<br /> <br /> 64,17a ± 2,75<br /> <br /> 44,44a ± 1,93<br /> <br /> 00<br /> <br /> 2<br /> <br /> 90,77 ± 1,80<br /> <br /> 61,00 ± 3,61<br /> <br /> 77,78 ± 1,92<br /> <br /> 59,93b ± 4,33<br /> <br /> 4<br /> <br /> 88,30bc ± 2,19<br /> <br /> 57,00bc ± 3,28<br /> <br /> 84,44c± 1,93<br /> <br /> 72,06c ± 2,56<br /> <br /> 6<br /> <br /> 85,70c ± 0,46<br /> <br /> 54,17c ± 3,82<br /> <br /> 87,78c ± 1,92<br /> <br /> 78,07d ± 2,77<br /> <br /> 0<br /> <br /> 97,77a± 0,95<br /> <br /> 66,17a ± 2,75<br /> <br /> 44,44a ± 1,93<br /> <br /> 00<br /> <br /> 2<br /> <br /> 94,07 ± 1,89<br /> <br /> 64,33 ± 2,25<br /> <br /> 75,56 ± 1,93<br /> <br /> 56,00b ± 2,95<br /> <br /> 4<br /> <br /> 89,70bc ± 3,21<br /> <br /> 59,67bc ± 3,55<br /> <br /> 83,33c ± 3,34<br /> <br /> 69,98c ± 5,98<br /> <br /> 6<br /> <br /> 87,00c ± 4,67<br /> <br /> 56,83c ± 1,76<br /> <br /> 88,89d ± 1,92<br /> <br /> 80,03d ± 3,13<br /> <br /> b<br /> <br /> ab<br /> <br /> ab<br /> <br /> ab<br /> <br /> b<br /> <br /> b<br /> <br /> Ghi chú: Giá trị trong bảng là trung bình ± sai số chuẩn (SE). Cùng cột, chữ cái viết kèm bên trên thể hiện sự sai khác: chữ cái giống nhau<br /> thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa (p>0,05), chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản