BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu công nghệ sản xuất và đánh giá hiệu quả sn
phẩm giầu chất lyzin và vi chất dinh dưỡng đến tình
trạng dinh dưỡng và bệnh tật của trẻ từ 6-12 tui
1
M ĐU
Suy dinh ng tr em vn tình trng ph biến nhiu quc gia trên
thế gii trong đó Vit Nam. Suy dinh ng gây ra nhiu thit hi v kinh
tế, làm chm phát trin kinh tế bi trc tiếp nh ng ti cht ng
ngun nhân lc, nh ng ti ging nòi. Suy dinh dư ng thư ng đi đôi vi
nghèo đói.
Theo T chc y tế thế gii năm 2010, gn 13 triu tr sinh hàng năm
b suy dinh ng bào thai hay cân nng sinh thp i 2500g. T l
suy dinh dư ng nh cân các c đang phát trin gim t 31% năm 1990
xung còn 26% năm 2008 trên phm vi toàn thế gii, theo tng khu vc, mc
gim có nhiu khác bit: gim t 54% xung còn 48% vùng Nam Á, gim
t 31% xung n 27% vùng Cn Sahara, gim t 23% xung n 14%
các c Đông Á Thái Bình Dư ơ ng. Qua theo dõi nhiu năm, mc dù c
s liu đã ch ra nhng tiến b trong gim tình trng suy dinh dưng, như ng
hu hết các c đang phát trin suy dinh dư ng vn mt vn đ đáng lo
ngi. Theo báo cáo ca t chc Nhi đng Liên hip quc (UNICEF) năm
2010 vn còn khong 171 triu tr b SDD thp còi, khong 115 triu tr b
SDD gy còm khong 20 triu trưng hp t vong tr em liên quan ti suy
dinh dư ng nng [138].
Ti Vit Nam, suy dinh dư ng, thiếu vi cht dinh ng vn vn đ
ý nghĩa sc khe cng đng. Năm 2010, t l suy dinh dư ng th nh cân
ca toàn quc 17,5%, t l suy dinh dư ng thp còi chung toàn quc
29,3%. Ưc tính đến năm 2010, c ta gn 1,3 triu tr dư i 5 tui suy
dinh ng nh cân, khong 2,1 triu tr suy dinh ng thp còi khong
520.000 tr em suy dinh dưng gy còm. Phân b suy dinh dưng không
đng đu các vùng sinh thái khác nhau, t l thp còi vùng Tây Bc, Đông
Bc, Bc min Trung và Tây Nguyên còn cao, dao đng t 35% -40% [57].
2
c nguyên nhân trc tiếp ca suy dinh dưng tr em suy dinh dưng
bào thai, khu phn ăn ca tr b thiếu v s ng cht ng, tình trng
nhim khun. Nguyên nhân sâu xa ca suy dinh dưng tr em bao gm nhng
bt cp trong dch v chăm c m tr em, các vn đ v nư c sch, v
sinh môi trư ng, nhà . Mt nguyên nhân gc r không th không nhc đến,
đó là tình trng đói nghèo, lc hu v phát trin nói chung, bao gm c s mt
bình đng v kinh tế [6], [7], [18], [142],[146].
các nưc đang phát trin, trong đó Vit Nam, khu phn ăn ch
yếu da o các thc phm có ngun gc t ngũ cc, trong đó go cung cp
trên 70% năng ng khu phn. Nhng khu phn này thư ng b thiếu ht
lyzin, mt trong s các axit amin cn thiết mà th không th t tng hp
đư c. Khi thiếu axit amin này làm cho quá trình tng hp protein kém hiu
qu, gim giá tr dinh dưng ca ba ăn. Ti các vùng nông thôn Vit Nam,
go vn thc phm bn cho chế biến các ba ăn b sung ca tr nh,
cng vi nư c mm, m, mì chính, hoc đưng kính. Vi chế đ ăn nghèo
dinh ng như vy, ba ăn ca tr thư ng thiếu năng ng, các at amin
cn thiết, đc bit là thiếu các vitamin và khoáng cht cho tăng trư ng và phát
trin ca tr em[14],[15],[21],[27],[33]. Vòng xon bnh gia thiếu ăn,
bnh tt và SDD ngày càng nng thêm: thiếu lyzin, thiếu vitamin cht
khoáng... làm tr lưi ăn, chm ln, gim chc năng min dch, d mc bnh
nhim khun... dn đến SDD. Ct đt vòng xon này bng b sung VCDD
lyzin giúp tr ăn ngon ming n, ng tc đ phát trin th lc, tăng kh
năng min dch rt cn thiết cho phòng chng SDD tr nh, đc bit giai
đon ăn b sung 6-24 tháng tui [20], [50],[54], [56].
Trong nhng m qua, các nghiên cu v thc phm b sung dinh
dưng cho tr nh như thc ăn b sung đm đ năng ng cao, các thc
ăn tăng ng vi cht vào thc phm đã đư c trin khai mnh m đem
3
li hiu qu kh quan như bt dinh ng vi s có mt ca bt ngũ cc ny
mm đã làm cho bt nu chín có đm đ năng ng cao khi đư c nu vi
ng ng bt knhư bình thưng giúp phòng chng và phc hi suy dinh
dưng, nh quy có b sung st, km, canxi, nư c mm b sung st, bt dinh
ng b sung đa vi cht [3],[9], [12], [14], [15], [38]... Đây nhng sn
phm có giá tr trong ci thin tình trng suy dinh dưng, thiếu VCDD tr em,
như ng giá c ca c sn phm còn cao so vi kinh tế ca các vùng nghèo,
như bt dinh ng có giá 80000 đng/kg, bánh bích quy giá 100
000đng/kg...
Mt khác, vi đc đim thc ăn b sung ca tr em các vùng núi, ng
Tây nguyên, vùng nông thôn nghèo ch ch yếu cháo go trng, thiếu
protein thiếu VCDD trong chế đ ăn, hoàn cnh kinh tế ca gia đình khó
khăn, b m không có nhiu thi gian chăm sóc tr thì vic tiếp cn thưng
xuyên vi các sn phm dinh dư ng trên là khó khăn.
Mt gii pháp kh thi bn vng đ phòng chng thiếu vi cht cho
tr em, đc bit là tr em la tui 6-24 tháng tui vùng khó khăn (Vùng núi,
ng Tây nguyên, vùng ng thôn nghèo) hết sc cn thiết. Đc đim ca
sn phm b sung này da trên các thc ăn truyn thng ca đa phư ơ ng,
giúp ci thin tng hp protein thiếu VCDD trong chế đ ăn, có giá c hp
lý và tin li khi s dng. Chính vì vy, chúng tôi tiến hành nghiên cu đ tài:
Nghiên cứ u công nghệ sả n xuấ t đánh ghiệ u quả củ a sả n ph m giàu
lyzin và vi chấ t dinh ng đế n tình trạ ng dinh dư ng b nh tậ t củ a trẻ
6-12 tháng tuổ i”.
4
MC TIÊU NGHIÊN CU
1. Mụ c tiêu chung
Nghiên cu công thc qui trình sn xut gói sn phm giàu lyzin
VCDD; đánh ghiu qu s dng sn phm trong thi gian 6 tháng đến tình
trng dinh dưng, bnh tt tr em 6-12 tháng tui ti huyn Yên Phong, tnh
Bc Ninh.
2. Mụ c tiêu cụ th
1. Nghiên cu công thc qui trình sn xut gói sn phm giàu lyzin
VCDD
2. Đánh giá hiu qu ca b sung sn phm đến các ch s nhân trc(cân
nng, chiu cao) và hoá sinh (vitamin A, st, km) ca tr.
3. Đánh giá hiu qu ca b sung sn phm đến các ch s bnh tt ca tr
(tiêu chy, hp).
Giả thuyế t nghn c u:
1. i sn phm giàu lyzin vi cht đưc sn xut, bù đp đ nhu cu
lyzin, cung cp thêm 50-70% nhu cu các vitamin và cht khoáng cho tr. Sn
phm đm bo VSATTP, tr chp nhn ăn gói sn phm khi b sung vào ba
ăn.
2. B sung lyzin và các VCDD trên tr 6-12 tháng tui có hiu qu tt ci
thin tình trng dinh dưng, VCDD, bnh tiêu chy và NKHH tr.