BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
PHẠM DIỆU THÙY
PHẠM DIỆU THÙY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ GAN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ GAN TRÂU, BÒ (FASCIOLOSIS) Ở TỈNH THÁI NGUYÊN, BẮC KẠN, TUYÊN QUANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
(2010 - 2013) TRÂU, BÒ (FASCIOLOSIS) Ở TỈNH THÁI NGUYÊN, BẮC KẠN, TUYÊN QUANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
(2010 - 2013)
Chuyên ngành: Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
Mã số: 62.64.01.04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan
Thái Nguyên, 2014 Thái Nguyên, 2014
1
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
MỞ ĐẦU 1. Nguy ễn Th ị Kim Lan, Phạm Di ệu Thùy , Ph ạm Th ị Trang Bệnh sán lá gan ở trâu, bò ( Fassciolosis) do hai loài
(2012), “T ỷ lệ và cường độ nhi ễm sán lá Fasciola gigantica ở trâu,
bò của tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, số
tháng 7, trang 19 - 23.
2. Phạm Di ệu Thùy , Nguy ễn Th ị Kim Lan, Hoàng Th ị Ngân sán lá Fasciola hepatica và Fasciola gigantica gây ra, được coi là bệnh ký sinh trùng phổ biến và gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi trâu, bò trên toàn thế giới (Soulsby E. J. L., 1987). Trong những năm gần đây, bệnh sán lá gan ở trâu, bò đang trở nên phổ biến và gia tăng do s ự thay đổi khí hậu và s ự di cư của động vật từ vùng này sang vùng khác (Muhammad Kasib Khan và cs., 2013). (2012), “Tình trạng nhiễm sán lá Fasciola ở đàn trâu, bò của tỉnh Bắc
Kạn”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, số tháng 8, trang 26 - 31.
3. Phạm Di ệu Thùy , Nguy ễn Th ị Kim Lan, Tr ần Nh ật Th ắng,
Trần Thị Phương Thảo (2014), “Nghiên cứu khả năng sống của trứng
và thời gian phát triển của ấu trùng sán lá Fasciola gigantica ở ngoại
cảnh và trong vật chủ trung gian”, Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển
Đã có m ột số công trình nghiên c ứu về đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan ở trâu, bò và bi ện pháp điều tr ị bệnh. Song, ở các địa ỉnh Thái Nguyên, B ắc Kạn và phương mi ền núi nói chung, ba t Tuyên Quang nói riêng v ẫn chưa có công trình nghiên c ứu đầy đủ về bệnh sán lá gan, vì v ậy cũng ch ưa có quy trình phòng ch ống bệnh hi ệu qu ả. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan trâu, bò (Fasciolosis) ở tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang và biện pháp phòng trị (2010 - 2013) ”. nông thôn, số tháng 6, trang 122 - 126.
4. Phạm Di ệu Thùy , Nguy ễn Th ị Kim Lan, Tr ần Nh ật Th ắng,
Trần Thị Phương Thảo (2014), “Nghiên cứu sự ô nhi ễm trứng và ấu CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
trùng sán lá gan Fasciola gigantica ở ngoại cảnh”, Tạp chí Khoa học Kỹ CHƯƠNG 2
thuật Thú y, tập XXI, số 6, trang 76 - 81. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Trâu, bò nuôi tại 3 tỉnh: Thái Nguyên, Bắc Kạn và Tuyên Quang
- Bệnh sán lá gan (Fasciolosis) ở trâu, bò.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 - 2013
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
2
3
2.1.3.1. Địa điểm tri ển khai: tại ba t ỉnh Thái Nguyên, B ắc Kạn và Tuyên Quang.
- Sự ô nhi ễm tr ứng sán lá Fasciola spp. ở chu ồng tr ại và xung quanh chuồng trâu, bò; ở bãi chăn thả trâu, bò.
2.1.3.2. Địa điểm xét nghiệm mẫu - Sự phân bố các loài ốc nước ngọt - ký ch ủ trung gian của sán lá Fasciola spp. - Phòng thí nghi ệm của Khoa Ch ăn nuôi thú y - Tr ường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá Fasciola spp. của ốc - ký chủ trung gian
- Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. - Tỷ lệ mẫu cỏ thủy sinh nhi ễm ấu trùng Adolescaria của sán lá Fasciola spp. - Phòng Siêu cấu trúc - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. - Nghiên c ứu th ời gian s ống của tr ứng sán lá Fasciola spp. ở 2.2. Vật liệu nghiên cứu ngoại cảnh (khi chưa rơi vào môi trường nước). 2.2.1. Động vật và các loại mẫu nghiên cứu - Nghiên cứu thời gian thoát vỏ của Miracidium và thời gian sống * Động vật nghiên cứu: Trâu, bò các lứa tuổi, ốc nước ngọt. của Miracidium trong nước.
- Nghiên cứu thời gian phát triển của ấu trùng sán lá Fasciola spp. trong ốc - ký chủ trung gian. * Các lo ại mẫu nghiên cứu: Mẫu phân tươi của trâu, bò; m ẫu đất (cặn) nền chuồng, mẫu cỏ thủy sinh, mẫu ốc không có nắp miệng, mẫu sán lá Fasciola thu thập từ trâu, bò mổ khám, mẫu dịch mật...
2.3.3. Nghiên c ứu tương quan gi ữa số tr ứng sán Fasciola spp. trong 1 gam phân với số sán lá ký sinh ở trâu, bò.
2.2.2. Dụng cụ và hoá chất: Kính hiển vi quang học, buồng đếm Mc. Master, bộ đồ mổ gia súc, l ọ đựng tiêu bản, các b ể thủy tinh, ch ậu thủy tinh, khay nhựa, khay men, các loại thuốc tẩy sán lá gan...
2.3.4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh sán lá Fasciola spp. cho trâu, bò 2.3. Nội dung nghiên cứu
có hi ệu lực cao 2.3.1 Xác định loài sán lá gan ký sinh ở trâu, bò t ại ba tỉnh miền núi phía Bắc 2.3.4.1. Xác định thu ốc tẩy sán lá Fasciola spp. và an toàn
2.3.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh do sán lá Fasciola spp. gây ra ở trâu, bò
2.3.4.2. Nghiên c ứu bi ện pháp phòng ch ống tổng hợp bệnh sán lá Fasciola spp. cho trâu, bò. 2.3.2.1. Điều tra th ực trạng chăn nuôi và phòng ch ống bệnh ký sinh trùng cho trâu, bò ở ba tỉnh nghiên cứu - Thử nghiệm biện pháp phòng chống tổng hợp bệnh sán lá Fasciola 2.3.2.2. Tình hình nhiễm sán lá Fasciola spp. ở trâu, bò spp. cho trâu. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola spp. ở trâu, bò tại các địa - Đề xuất biện pháp phòng chống tổng hợp bệnh sán lá Fasciola spp. phương; theo tuổi trâu, bò; theo mùa vụ; theo tính biệt trâu, bò. cho trâu, bò.
2.3.2.3. Nghiên cứu về trứng và ấu trùng sán lá Fasciola spp. ở ngoại cảnh và trong ký chủ trung gian 2.4. Phương pháp nghiên cứu
4
5
* Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola spp. của trâu sau 2 tháng thử nghiệm, sau 4 tháng thử nghiệm
2.4.1. Phương pháp mổ khám, thu thập và định loại sán lá Fasciola spp. ký sinh ở trâu, bò tại Thái Nguyên, Bắc Kạn và Tuyên Quang
* Đề xuất quy trình phòng chống bệnh sán lá Fasciola spp. cho trâu, bò
2.4.2. Ph ương pháp điều tra tình tr ạng vệ sinh thú y và phòng chống bệnh sán lá Fasciola spp. cho trâu, bò 2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học (theo tài li ệu của Nguy ễn Văn Thi ện, 2008), trên ph ần mềm Excel 2003 và phần mềm Minitab 14.0. 2.4.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola spp. ở trâu, bò: Sử dụng phương pháp lắng cặn Benedek (1943) để xét nghiệm mẫu tìm trứng sán.
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 2.4.4. Phương pháp nghiên cứu trứng và ấu trùng sán lá Fasciola spp. ở ngoại cảnh và trong ký chủ trung gian
2.4.5. Nghiên cứu thời gian sống của trứng sán lá Fasciola spp. ở ngoại cảnh (khi không rơi vào môi trường nước) 3.1. Kết quả xác định loài sán lá gan ký sinh ở trâu, bò tại ba tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn và Tuyên Quang
Bảng 3.1. Kết quả mổ khám trâu và thu thập sán lá gan 2.4.6. Nghiên cứu thời gian thoát vỏ và thời gian sống của Miracidium trong nước
2.4.7. Nghiên c ứu về th ời gian phát tri ển của ấu trùng sán lá Fasciola spp. trong ốc Lymnae viridis - ký chủ trung gian
Địa phương (tỉnh)
Cường độ nhiễm (Số sán lá gan/trâu) min ÷ max
Tỷ lệ nhiễm (%)
Số trâu nhiễm (con)
2.4.8. Phương pháp xác định tương quan giữa số trứng sán Fasciola spp. trong 1 gam phân với số sán lá ký sinh/trâu, bò
Thái Nguyên Bắc Kạn Tuyên Quang Tính chung
2.4.9. Phương pháp xác định hiệu lực của thuốc tẩy sán lá Fasciola spp.
Số trâu mổ khám (con) 150 150 150 450
89 78 97 264 59,33 52,00 64,67 58,67 5 - 89 3 - 72 6 - 78 3 - 89 2.4.10. Thử nghiệm biện pháp phòng bệnh sán lá Fasciola spp. trên trâu. Bảng 3.2. Kết quả mổ khám bò và thu thập sán lá gan - Địa điểm thực hiện : huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên
- Đối tượng thử nghiệm: trâu 2 - 4 năm tuổi
Nội dung triển khai:
Địa phương (tỉnh)
Số bò nhiễm (con)
Tỷ lệ nhiễm (%)
Cường độ nhiễm (Số sán lá gan/bò) min ÷ max
* Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola spp. của trâu trước khi thử nghiệm
* Bố trí thử nghiệm Thái Nguyên Bắc Kạn Tuyên Quang Tính chung
Số bò mổ khám (con) 20 20 20 60
8 6 8 22 40,00 30,00 40,00 36,67 7 - 52 1 - 45 4 - 64 1 - 64
6
7
Bảng 3.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu tại các địa phương
£ Kết quả bảng 3.1 và 3.2 cho thấy: mổ khám 450 con trâu và 60 con bò ở ba tỉnh, tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở trâu là 58,67%, cường độ nhiễm tính chung là 3 - 89 sán/ trâu, tỷ lệ nhiễm ở bò là 36,67% với số lượng 1 - 64 sán/bò.
Địa phương (tỉnh, huyện)
Số trâu kiểm tra (con)
Số trâu nhiễm (con)
Tỷ lệ nhiễm (%)
Cường độ nhiễm (trứng/g phân) > 200 - 500 n %
> 500 n %
Bảng 3.3. Kết quả xác định loài sán lá gan ký sinh ở trâu, bò
1.800 851
47,28b
200 n % 447 52,52 262 30,79 142 16,69
Kết quả định loại
Địa phương (tỉnh)
Loài Fasciola hepatica
Số sán có dạng trung gian giữa hai loài
* TháiNguyên Đồng Hỷ Võ Nhai Đại Từ
335 55,83 c 162 48,36 111 33,13 238 39,67 a 151 63,45 278 46,33 b 134 48,20
58 93
24,37 33,45
62 29 51
18,51 12,18 18,35
Số sán định loài (con)
262
Loài Fasciola gigantica % 98,47
Số con 258
Số con % 0
0
Số con 4
% 1,19
356
347
97,47
0
0
9
2,29
538
517
96,10
0
0
21
4,06
* Bắc Kạn Chợ Mới Bạch Thông Ngân Sơn
a 461 62,89 191 26,06 320 53,33 b 186 58,13 102 31,87 190 31,67 a 141 74,21 223 37,17 a 134 60,09
30 59
15,79 26,46
81 11,05 32 10,00 19 10,00 30 13,45
1.156
1.122
97,06
0
0
34
2,94
Thái Nguyên Bắc Kạn Tuyên Quang Tính chung
600 600 600 χ2= 31,779; P = 0,000 1.800 733 40,72 600 600 600 χ2= 63,055; P= 0,000
1.800 934 51,89
c 568 60,81 289 30,94
77
8,25
89 82
26,49 29,82
* TuyênQuang Yên Sơn 600 Hàm Yên 600 TP. Tuyên Quang600
336 56,00 b 228 67,86 275 45,83 a 166 60,36 323
3,83b
19 27 31
5,65 9,82 9,60
174 53,87 118 36,53
χ2= 13,784; P = 0,001
58,62 742 29,47 300 11,91
Tính chung
5.400 2.518 46,63 1.476 χ2= 45,551; P = 0,000
* Ghi chú: Theo hàng d ọc, những số mang ch ữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Bảng 3.3 cho thấy, trong 1.156 sán lá được định loại có 97,06% thuộc loài F. gigantica, không có sán nào thuộc loài F. hepatica, tỷ lệ này biến động từ 96,10% - 98,47% giữa các tỉnh. Tuy nhiên, có 34 sán (2,94%) có dạng trung gian giữa 2 loài F. gigantica và F. hepatica (những sán này có “vai” nhưng không rõ ràng). Vì vậy, chúng tôi đã tiếp tục xác định lại số mẫu này bằng phương pháp sinh học phân tử. Kết quả giải trình tự gene 3 mẫu đại diện cho thấy, các mẫu này đều có mức độ tương đồng 99% với genbank của sán F. gigantica. Đối chiếu trình tự nucleotide và axit amin cho thấy, hai mẫu sán F. gigantica có trình tự gi ống nhau, một mẫu khác 5 nucleotide và khác 3 axit amin so với trình tự của hai mẫu còn lại. Như vậy, những sán lá có dạng trung gian trên cũng đều là loài F. gigantica.
3.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola ở trâu, bò
Bảng 3.6 cho thấy: Trâu ở 3 tỉnh nhiễm sán F. gigantica tới 46,63%, biến động từ 40,72% - 51,89%. Sự sai khác về tỷ lệ nhiễm giữa 3 tỉnh rất rõ r ệt (P < 0,001). Trong đó, trâu ở tỉnh Tuyên Quang nhi ễm nhiều nhất (51,89%), sau đó đến trâu ở tỉnh Thái Nguyên (47,28%), thấp nhất là trâu ở Bắc Kạn (40,72%). 3.2.2. Tình hình nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu, bò tại ba tỉnh miền núi phía Bắc
Về cường độ nhiễm, tính chung trâu có cường độ nhiễm ở mức độ nhẹ là chủ yếu. Cụ thể, trâu nhiễm cường độ nhẹ chiếm 58,62%; cường độ trung bình chiếm 29,47%; cường độ nặng chiếm 11,91%. 3.2.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhi ễm sán lá F. gigantica ở trâu, bò t ại các địa phương
8
9
Bảng 3.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan ở bò tại các địa phương
3.2.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu, bò theo mùa vụ
Bảng 3.10. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu theo mùa vụ
£
Địa phương (tỉnh, huyện)
Số bò nhiễm (con)
Tỷ lệ nhiễm (%)
Số bò kiểm tra (con)
n
£
Mùa
Cường độ nhiễm (trứng/ g phân) > 200 - 500
200
> 500
> 500 n % 9,88
Địa phương (tỉnh)
Tỷ lệ nhiễm (%)
Số trâu nhiễm (con)
n %
n %
n %
47 45 52 210 110 52,38 b 30,00a 63 210 33,33a 70 210
Cường độ nhiễm (trứng/g phân) > 200 - 500 % n 75 42,73 44 71,43 15 74,29 16
30,86 24 40,00 19 17,27 23,81 3 22,86 2 4,76 2,85
Thái Nguyên
38,44a 59,88c 52,66b 37,56a
78 165 56,70 117 53,67 87
45,09 63 80 69 51,48 50
36,42 32 27,49 46 31,65 32 29,59 32
18,49 15,81 14,68 18,93
Xuân Hè Thu Đông
Số trâu kiểm tra (con) 450 486 414 450
173 291 218 169
χ2= 66,906; P= 0,000
80 69 39 48 52 23 51 60,00 27 75,36 12 58,97 12 27,13 14 33,75 5 17,39 5 30,77 4 7,44 6,25 7,25 10,26
Bắc Kạn
30,42a 52,35c 44,89b 33,93a
80 146 59,59 119 58,91 116 67,84
69,57 31 66 54 40
4 26,96 26,94 33 26,73 29 23,39 15
3,47 13,47 14,36 8,77
Xuân Hè Thu Đông
378 468 450 504
115 245 202 171
χ2= 55.,697; P = 0,000
200 % * Thái Nguyên 630 243 38,57 b 144 59,26 Đồng Hỷ Võ Nhai Đại Từ χ2= 25,846 ;P = 0,000 630 188 29,84 a 123 65,43 * Bắc Kạn 38,10b 210 Chợ Mới 32,86b 210 Bạch Thông 18,57a 210 Ngân Sơn χ2= 20,485; P= 0,000 *Tuyên Quang 630 225 35,71 b 136 60,45 67 Yên Sơn 75 Hàm Yên 83
210 210 TP.Tuyên Quang 210 31,90 35,71 39,52 39 46 51 77 58,21 25 61,33 23 61,45 29 34,22 12 37,31 3 30,67 6 34,94 3 5,33 4,48 8,00 3,61
Tuyên Quang
9,85 7,75 6,82 8,47
50,50b 136 53,54 59,82c 187 69,00 53,40bc 138 62,73 43,75a 107 56,61
93 63 67 66
36,61 25 23,25 21 30,45 15 34,92 16
Xuân Hè Thu Đông
503 453 412 432
254 271 220 189
χ2= 2,655; P = 0,265
χ2= 23,653; P = 0,000
7,62 34,71 403 61,43 203 30,95 50
Tính chung
11,26
1.890 656 χ2= 11,015; P = 0,004
* Ghi chú: Theo hàng d ọc, những số mang ch ữ cái khác nhau thì
1,407 1,276
Tính chung
khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Xuân 1,331 Hè Thu Đông 1,386
542 807 640 529
40,72a 57,36c 50,16b 38,17a
34,5 61 25,9 100 12,39 74 65
11,87 11,91
294 54,24 187 498 61,71 209 374 58,44 190 29,69 310 58,60 156 29,49
χ2= 129,022; P = 0,000
* Ghi chú: Theo hàng d ọc, những số mang ch ữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Kết quả bảng 3.10 cho thấy:
* Về tỷ lệ nhiễm: Tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở trâu tính chung tại ba tỉnh có sự khác nhau theo mùa. Tỷ lệ nhiễm cao nhất vào mùa Hè (57,36%), sau đó đến mùa Thu (50,16%); mùa Xuân (40,72%) và thấp nhất là vào mùa Đông (38,17%). Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm sán lá gan của trâu ở mùa Đông và mùa Xuân khác nhau không rõ rệt (P > 0,05). Bảng 3.7 cho thấy, bò ở 3 tỉnh nhiễm sán lá F. gigantica là 34,71% (thấp hơn rõ rệt so với trâu), tỷ lệ nhiễm cao nhất thấy ở bò của tỉnh Thái Nguyên (38,57%), thấp nhất là ở bò của tỉnh Bắc Kạn (29,84%). Tuy nhiên, sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm sán lá gan của bò ở Thái Nguyên và Tuyên Quang không rõ rệt (P > 0,05). Về tỷ lệ nhiễm ở mỗi tỉnh, tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn có tỷ lệ nhi ễm giữa các huyện khác nhau (P < 0,001), nhưng tại tỉnh Tuyên Quang thì sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giữa các huyện không rõ rệt (P > 0,05). Về cường độ nhiễm, cường độ nhiễm nhẹ và trung bình ở bò nhiều hơn so với trâu, nhưng cường độ nhiễm nặng thì ít hơn.
10
11
Bảng 3.16. Sự ô nhiễm trứng sán lá F. gigantica ở khu vực bãi chăn thả trâu, bò * Về cường độ nhi ễm: Trâu ch ủ yếu nhi ễm ở cường độ nh ẹ và trung bình ở cả bốn mùa trong n ăm. Ở cường độ nặng, tỷ lệ trâu, bò nhiễm vào mùa Hè và mùa Đông cao hơn.
Địa phương (tỉnh, huyện)
Đất bề mặt bãi chăn Số mẫu (+)
Số mẫu kiểm tra
Tỷ lệ (%)
Vũng nước đọng Số mẫu (+)
Số mẫu kiểm tra
Tỷ lệ (%)
3.2.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhi ễm sán lá F. gigantica ở trâu, bò theo tính biệt
* Thái Nguyên
450
33
7,33
450
61
13,56
Đồng Hỷ
150
11
7,33
150
20
13,33
Võ Nhai
150
10
6,67
150
16
10,67
Bảng 3.13. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica theo tính biệt của bò
Đại Từ
150
12
8,00
150
25
16,67
£
Địa phương (tỉnh)
* Bắc Kạn
450
38
8,44
450
63
14,00
n % 8
Chợ Mới
150
14
9,06
150
23
15,33
Bạch Thông
150
13
8,84
150
25
16,67
Bắc Kạn
Ngân Sơn
150
11
7,56
150
15
10,00
n 51 93 53 70 34
* Tuyên Quang
450
42
9,33
450
78
17,33
5 9 4 8
Yên Sơn
150
16
10,67
150
32
21,33
Cường độ nhiễm (trứng/g phân) > 500 > 200 – 500 200 n % n 26 60,00 9,41 49 58,86 28 61,63 23 68,63 21 58,62 56 75
30,59 31,01 16 10,13 32,56 22,55 36,21 33,53 32,75 17
Số bò Tính kiểm tra biệt bò (con) Đực 239 Thái Nguyên Cái 391 Đực 284 Cái 346 Đực 164 Tuyên Quang Cái 466 Đực 687 Cái 1.203
Số bò nhiễm (con) 85 158 86 102 58 167 229 427
Tỷ lệ nhiễm (%) 35,56 40,41 30,28 29,48 35,37 35,84 102 61,08 33,33 138 60,26 35,49 265 62,06 128 29,98 33
5,81 8,82 5,17 5,39 6,99 7,96
Hàm Yên
150
14
9,33
150
24
16,00
Tính chung
χ2= 0,901; P = 0,342
12
8,00
150
22
14,67
TP. Tuyên Quang
150
Tính chung
1.350
113
8,37
1.350
202
14,96
χ2= 1,178; P = 0,555
χ2= 3,016; P = 0,221
Bảng 3.13 cho th ấy, tỷ lệ nhi ễm sán lá F. gigantica ở bò đực là 33,33% và bò cái là 35,49%. So sánh th ống kê thấy tỷ lệ nhiễm ở bò đực và bò cái không có s ự khác nhau rõ r ệt (P > 0,05). Về cường độ nhiễm, giữa bò đực và bò cái cũng không có sự khác nhau có ý ngh ĩa thống kê. Kết qu ả này phù h ợp với kết qu ả nghiên c ứu trên trâu, bò của Nguy ễn Tr ọng Kim và Ph ạm Ng ọc Vĩnh (1997), k ết qu ả nghiên cứu trên dê c ủa Nguy ễn Thị Kim Lan và cs. (1999), Khan M. K. và cs. (2009).
3.2.3. Nghiên cứu về trứng và ấu trùng sán lá F. gigantica ở ngoại cảnh và trong ký chủ trung gian Bảng 3.16 cho th ấy: tính chung, có 8,37% s ố mẫu đất bề mặt bãi chăn và 14,96% số mẫu nước ở các ch ỗ trũng trên bãi ch ăn thả trâu, bò xét nghiệm thấy trứng sán lá F. gigantica. Điều này chứng tỏ, khu vực bãi chăn thả trâu, bò ở các địa phương thuộc ba tỉnh nghiên cứu đều bị ô nhiễm mầm bệnh sán lá gan. 3.2.3.3. Sự phân bố các loài ốc nước ngọt - ký chủ trung gian của sán lá F. gigantica 3.2.3.2. Sự ô nhiễm trứng sán lá F. gigantica trên bãi chăn thả trâu, bò
12
13
Bảng 3.19. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá F. gigantica của ốc nước ngọt
Loài khác Địa phương (tỉnh) Thái Nguyên Bắc Kạn Tuyên Quang Bảng 3.17. Kết quả định loại các mẫu ốc nước ngọt Loài Lymnaea viridis Số ốc định loại (con) Địa phương (tỉnh, huyện) Diễn giải Loài Lymnaea swinhoei (%) n n (%) n (%)
Lymnaea viridis
Lymnaea swinhoei
Lymnaea viridis
Lymnaea swinhoei
Lymnaea viridis
Lymnaea swinhoei
Loài ốc * Thái Nguyên 2.160 768 35,56 621 28,75 771 35,69
Đồng Hỷ 720 224 31,11 195 27,08 301 41,81 768 621 663 437 520 978 Võ Nhai 720 293 40,69 235 32,64 192 26,67 108 40 173 41 208 318 Đại Từ 720 251 34,86 191 26,53 278 38,61
* Bắc Kạn 2.160 663 30,70 437 20,23 1.060 49,07
Sporocyst Chợ Mới 720 221 30,69 174 24,17 325 45,14
Bạch Thông 720 230 31,94 147 20,42 343 47,64 Redia Ngân Sơn 720 212 29,45 116 16,11 392 54,44 Cercaria *Tuyên Quang 2.160 520 24,07 978 45,28 662 30,65 Số lượng ốc kiểm tra (con) Số ốc nhiễm ấu trùng sán lá (con) Tỷ lệ nhiễm (%) n(con) (%) n(con) % n(con) (%) 14,06 55 50,93 63 58,33 66 61,11 6,44 13 32,50 19 47,50 17 42,50 26,09 95 54,91 97 56,07 104 60,12 9,38 18 43,90 25 60,98 22 53,66 40,00 76 36,54 96 46,15 103 49,52 32,52 124 38,99 131 41,19 141 44,34
Yên Sơn 720 234 32,50 286 39,72 200 27,78 Bảng 3.19 cho thấy:
Hàm Yên 720 120 16,67 365 50,69 235 32,64
720 TP. Tuyên Quang 166 23,05 327 45,42 227 31,53
Tính chung 6.480 1.951 30,11 2.036 31,42 2.493 38,47
- Về tỷ lệ nhi ễm ấu trùng ở ốc cả hai loài ốc L. viridis và L. swinhoei nhiễm ấu trùng sán lá gan bi ến động 20% - 70% ở mỗi tỉnh, trong đó loài L. viridis nhiễm với tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với loài L. swinhoei (điều này thấy ở cả ba tỉnh nghiên cứu). Chúng tôi cho rằng, loài L. viridis có thể cảm thụ hơn với sán lá F. gigantica so với loài L. swinhoei.
- Về tỷ lệ nhiễm các dạng ấu trùng sán lá F. gigantica ở ốc: Ốc L. viridis bị nhiễm ấu trùng Sporocyst từ 36,54% đến 54,91%; nhiễm ấu trùng Redia từ 46,15% đến 58,33% và nhi ễm Cercaria từ 49,52% đến 61,11%. Bảng 3.17 cho th ấy: tính chung c ả ba t ỉnh, trong 6.480 ốc thu thập, có 30,11% thu ộc loài L. viridis; 31,42% thuộc loài L. swinhoei; 38,47% là nh ững loài ốc khác (không ph ải là ký ch ủ trung gian c ủa sán lá Fasciola). Như vậy, có hơn 60% số ốc thu được thuộc hai loài L. viridis và L. swinhoei.. Sự phân bố phổ biến với số lượng nhiều của hai loài ốc trên là điều kiện thuận lợi cho sán lá F. gigantica hoàn thành vòng đời của chúng.
Ốc L. swinhoei bị nhi ễm ấu trùng Sporocyst từ 32,50% đến 43,90%; nhi ễm ấu trùng Redia từ 41,19% đến 47,50% và nhi ễm Cercaria từ 42,50% đến 53,66%. 3.2.3.4. Tỷ lệ nhi ễm ấu trùng sán lá gan c ủa ốc nước ngọt - ký ch ủ trung gian
14
15
3.2.3.9. Nghiên cứu th ời gian phát tri ển của ấu trùng sán lá F. gigantica trong ốc - ký chủ trung gian
3.2.3.8. Nghiên cứu về th ời gian thoát v ỏ của Miracidium và th ời gian sống của Miracidium trong nước
Bảng 3.26. Thời gian hoàn thành các giai đoạn ấu trùng của sán lá F. gigantica (từ khi trứng rơi vào nước) Bảng 3.24. Thời gian Miracidium thoát vỏ trong nước (từ khi trứng sán lá F. gigantica rơi vào môi trường nước)
Giai đoạn ấu trùng
Trứng (cid:224) Miracidium (ngày)
Miracidium (cid:224) Sporocyst (ngày)
Sporocyst (cid:224) Redia (ngày)
Redia (cid:224) Cercaria (ngày)
Trứng (cid:224) Adolescaria (ngày)
Mùa
Xuân
Mùa Đợt thí nghiệm
(
(
X
X
Số mẫu thí nghiệm to và pH nước
Hè
Thời gian bắt đầu có Miracidium thoát vỏ ) Xm– (ngày) Thời gian Miracidium thoát vỏ hết ) Xm– (ngày)
Thu
Tính chung (ngày) Tính chung (ngày)
Đông
14 - 16 8 - 10 11 - 15 19 - 21 3 - 4 2 - 3 3 - 4 4 - 5 6 - 8 4 - 7 5 - 8 8 - 9 18 - 20 15 - 17 17 - 18 20 - 21
Cercaria (cid:224) Adolescaria (giờ) 2 - 4* 2 - 4* 2 - 4* 3 - 5*
15,40 ± 0,45
14,40 ± 0,36
I
10
41 - 48 29 - 37 36 - 45 51 - 56
Xuân
14,60 ± 0,41
14
16,80 ± 0,25
16
II
10
22 - 23oC, 6 - 7
15,20 ± 0,25
15,20 ± 0,62
III
10
8,80 ± 0,33
9,70 ± 1,58
I
10
Hè
8
10
8,90 ± 0,31
8,30 ± 1,78
II
10
26 - 27oC, 6 - 7
9,50 ± 0,23
10,10 ± 2,18
III
10
12,00 ± 0,58
14,10 ± 2,79
I
10
Kết qu ả ở bảng 3.26 cho th ấy: trong mùa Đông, th ời gian phát triển của tr ứng và các dạng ấu trùng trong ốc đều dài nh ất. Quy lu ật về thời gian phát triển của ấu trùng trong ký chủ trung gian theo mùa cho thấy, nhiệt độ là yếu tố quan tr ọng và ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của trứng và ấu trùng sán lá F. gigantica ở ngoại cảnh và trong ký chủ trung gian.
3.3. Nghiên cứu tương quan giữa số trứng sán F. gigantica trong 1 gam phân với số sán ký sinh/trâu, bò
Thu
11
15
13,70 ± 0,30
12,20 ± 2,81
II
10
24 - 25oC, 6 - 7
11,40 ± 0,21
15,40 ± 2,92
III
10
20,00 ± 0,47
19,70 ± 0,63
I
10
* Tương quan gi ữa số tr ứng sán trong 1 gam phân v ới số sán ký sinh/trâu được xác định trên ph ần mềm Minitab 14.0. K ết qu ả như sau:
Phương trình hồi quy tuyến tính: y = a + bx
Đông
19,30 ± 0,74
19
21,10 ± 0,79
21
II
10
18 - 19oC, 6 - 7
19,90 ± 0,42
20,30 ± 1,57
III
10
(y: số trứng sán/gam phân, x: số sán ký sinh/trâu)
Trong đó: a = 0,194
b = 8,101
fi Phương trình hồi quy tuyến tính: y = 0,194 + 8,101x
Hệ số tương quan: r = 0,96
Tương quan gi ữa số tr ứng sán trong 1 gam phân v ới số sán ký Bảng 3.24 cho th ấy: vào mùa Xuân, Miracidium thoát v ỏ sớm nhất là 14 ngày, mu ộn nhất là 16 ngày; mùa Hè s ớm nhất là 8 ngày và muộn nhất là 10 ngày; mùa Thu th ời gian sớm nhất là 11 ngày và muộn nhất là 15 ngày; mùa Đông thời gian sớm nhất là 19 ngày và muộn nhất là 21 ngày. Nh ư vậy, thời gian cần cho trứng phát triển từ khi vào môi tr ường nước đến lúc n ở thành Miracidium bi ến động trong khoảng thời gian 8 - 21 ngày. sinh/trâu được biểu diễn ở hình 3.10.
16
17
800
500
700
600
400
500
400
y
300
y
300
200
200
100
100
0
90
10
80
50
20
60
30
70
40
0
0
x
0
10
20
40
50
60
70
x
30
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn phương trình y = a + bx về mối tương quan giữa số trứng sán/ gam phân với số sán ký sinh/trâu Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn phương trình y = a + bx về mối tương quan giữa số trứng sán/ gam phân với số sán lá ký sinh/bò
Đồ thị ở hình 3.10 cho th ấy: các điểm tương ứng giữa số sán đếm được qua mổ khám trâu v ới số tr ứng sán trong 1 gam phân h ầu hết đều nằm xung quanh đường bi ểu di ễn ph ương trình h ồi quy tuy ến tính y = a + bx, đi từ bên trái phía dưới tới bên phải phía trên, không có điểm nào n ằm ở xa đường bi ểu di ễn này. Điều đó có ngh ĩa là tương quan giữa số trứng sán F. gigantica/gam phân với số sán lá ký sinh/trâu là tương quan thuận.
Hệ số tương quan r = 0,96 cho thấy tương quan này rất chặt. Đồ thị ở hình 3.11 cho th ấy: các điểm tương ứng giữa số sán đếm được qua mổ khám bò với số trứng sán trong 1 gam phân hầu hết đều nằm xung quanh đường biểu di ễn phương trình h ồi quy tuy ến tính y = a + bx, đi từ bên trái phía d ưới tới bên ph ải phía trên, ch ỉ có 1 điểm nằm hơi xa đường biểu di ễn này. Điều đó có nghĩa là tương quan giữa số tr ứng sán F. gigantica trong 1 gam phân v ới số sán lá ký sinh/bò là tương quan thuận. * Tương quan giữa số trứng sán trong 1 gam phân với số sán lá ký Hệ số tương quan r = 0,969 cho th ấy t ương quan này là sinh/bò như sau: rất ch ặt.
Phương trình hồi quy tuyến tính: y = a + bx (y: số trứng sán/gam phân, x: số sán ký sinh/bò) Trong đó: a = 4,145 3.4. Nghiên cứu biện pháp phòng tr ị bệnh sán lá F. gigantica cho trâu, bò b = 8,094 fi 3.4.1. Xác định thuốc tẩy sán lá F. gigantica có hiệu lực cao và an toàn Phương trình hồi quy tuyến tính: y = 4,145 + 8,094x
Hệ số tương quan: r = 0,969 Tương quan giữa số trứng sán F. gigantica/gam phân với số sán lá 3.4.1.2. Thử nghiệm hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc tẩy sán lá F. gigantica trên trâu, bò ký sinh/bò được biểu diễn ở hình 3.11.
* Thử nghiệm trên diện hẹp
18
19
* Thử nghiệm trên diện rộng Bảng 3.30. Hiệu lực tẩy sán F. gigantica của ba loại thuốc trên bò thí nghi ệm Chúng tôi đã th ử nghi ệm hi ệu lực điều tr ị của thu ốc Mổ khám sau tẩy Ngày sau tẩy (trứng/g phân)
triclabendazole, li ều 15 mg/kgTT; thu ốc albendazol và nitroxinil - 25, liều 12mg/kg TT cho 450 trâu và 270 bò ở các địa phương. Kết quả được trình bày ở bảng 3.31 và 3.32. Thuốc và liều lượng Số thứ tự bò Trước tẩy (trứng/g phân) 5 10 15 Bảng 3.31. Hiệu lực của ba loại thuốc tẩy sán F. gigantica Số sán/bò (con) cho trâu trên diện rộng
Trước tẩy
Sau tẩy 15 ngày
Hiệu lực tẩy
Cường độ (
)
Đợt
Loại thuốc
Liều lượng (mg/ kg TT)
xmX – (Trứng/ g phân)
Albendazol (12mg/kgTT)
Hiệu lực tẩy (%)
Cường độ ) ( xmX – (Trứng/ g phân)
Số trâu sạch trứng (con)
Số trâu nhiễm (con)
Số trâu nhiễm (con)
Albendazol
12
465,00 ± 56,00
45,60 ±10,30 47 94,00
50
3
I
Triclabendazole 15
418,30 ± 48,65
0
50
100
50
0
Nitroxinil - 25 12
445,28 ± 30,50
35,20 ±8,70 47 94,00
50
3
Albendazol
12
520,80 ± 53,10
60,80 ±14,40 45 90,00
50
5
Triclabendazole (15 mg/kgTT)
II
Triclabendazole 15
560,00 ± 46,50
0
50
100
50
0
Nitroxinil - 25 12
490,35 ± 28,50
50,00 ±13,40 46 92,00
50
4
Albendazol
12
50 420,30 ± 46,00
25,80 ±6,72 45 90,00
5
Nitroxinil - 25 (12mg/kgTT)
III
Triclabendazole 15
380,50 ± 60,78
0
50
100
50
0
Nitroxinil - 25 12
415,27 ± 23,60
40,50 ± 9,86
45 90,00
50
5
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 285 315 375 405 255 450 410 380 295 320 260 350 300 430 330 30 30 45 60 15 55 60 40 30 35 25 35 30 45 40 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Ngày mổ khám sau tẩy - - - 35 - - 25 - - - - - 30 - - 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Kết qu ả ở bảng 3.31 cho th ấy: trong c ả 3 đợt điều tr ị, thu ốc
triclabendazole đều có hiệu lực tẩy cao nhất (100%), sau tẩy 15 ngày
kiểm tra không còn tr ứng sán trong phân. Thu ốc albendazol có hi ệu
lực tẩy khá cao, đạt 90 - 94%, c ường độ nhi ễm gi ảm từ 420 - 465
trứng/gam phân xuống còn 25 - 60 trứng/gam phân. Thuốc nitroxinil
- 25 cũng có hi ệu lực tẩy đạt 90 - 94%, c ường độ nhiễm sán giảm từ Bảng 3.30 cho th ấy: sử dụng 3 lo ại thuốc cho bò nhi ễm sán lá F. gigantica với liều như trên, hi ệu lực của thuốc đạt tương tự như thử nghiệm trên trâu (15/15 bò s ạch tr ứng sán trong phân sau 10 ngày dùng thuốc, 3/15 bò được mổ khám ki ểm tra lại đều sạch sán ở gan và ống dẫn mật sau 25 - 35 ngày dùng thu ốc tẩy). Đồng thời, cả 15 bò đều không có biểu hiện khác thường nào sau khi dùng thu ốc. Như vậy, liều của ba loại thuốc đã sử dụng an toàn đối với bò.
20
21
415 - 490 trứng/gam phân xuống còn 35 - 50 tr ứng/gam phân sau khi
tẩy 15 ngày. Theo dõi tr ước và sau dùng thu ốc, chúng tôi th ấy toàn Đối chứng bộ số trâu được tẩy sán v ẫn vận động, ăn uống và nhai l ại bình
thường, không có trâu nào có ph ản ứng phụ sau dùng thu ốc. Vì vậy
chúng tôi đánh giá: mức li ều đã sử dụng của ba lo ại thu ốc đều an
n
≤ 200
%
toàn 100% đối với trâu.
>200 - 500
3.4.2. Th ử nghi ệm bi ện pháp phòng tr ị bệnh sán lá F. gigantica
Cường độ nhiễm (số trứng/ gam phân)
trên trâu
> 500
n % n %
Tỷ lệ và cường độ nhiễm ở trâu của lô thí nghiệm và lô đối chứng
Bảng 3.35. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica sau 4 tháng thử nghiệm Diễn giải Thử nghiệm Lô 80 Số trâu kiểm tra (con) 14 Số trâu nhiễm (con) 17,50 Tỷ lệ nhiễm (%) 13 92,86 1 7,14 0 0.00
Mức ý nghĩa (P) - - < 0,001 - < 0,001 - < 0,001 - < 0,001 80 36 45,00 24 66,67 10 27,78 2 5,56 trước khi thí nghiệm được trình bày ở bảng 3.33. Bảng 3.35 cho thấy:
Bảng 3.33. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán F. gigantica của trâu trước thí nghiệm
Lô - Về tỷ lệ nhiễm: sau 4 tháng thí nghiệm, tỷ lệ nhiễm sán lá F. gigantica của trâu ở lô thử nghiệm là 17,50%, trong khi tỷ lệ nhiễm của trâu ở lô đối chứng là 45,00%, sự sai khác này là rất rõ rệt (P < 0,001).
- Về cường độ nhiễm:
Diễn giải Số trâu kiểm tra (con) Số trâu nhiễm (con) Tỷ lệ nhiễm (%) + Cường độ nhiễm nhẹ: có 92,86% số trâu nhiễm sán ở lô thử nghiệm nhiễm ở cường độ nh ẹ, trong khi ở lô đối ch ứng tỷ lệ nhi ễm nh ẹ là 66,67%, sự sai khác này là rất rõ rệt (P < 0,001). ≤ 200 + Cường độ nhiễm trung bình: lô thử nghiệm có 7,14%, trong khi lô đối chứng tỷ lệ này là 27,78%.
>200 - 500 Cường độ nhiễm (số trứng/ gam phân) > 500 + Cường độ nhiễm nặng: không có trâu nào ở lô thử nghiệm nhiễm nặng, trong khi tỷ lệ nhiễm nặng ở lô đối chứng là 5,56%, sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,001). n % n % n % Thử nghiệm 80 31 38,75 18 58,06 11 35,48 2 6,45 Đối chứng 80 30 37,50 17 56,67 11 36,67 2 6,67 Mức ý nghĩa (P) - - > 0,05 - > 0,05 - > 0,05 - > 0,05
Bảng 3.33 cho thấy: tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở 3.4.3. Đề xu ất bi ện pháp phòng ch ống tổng hợp bệnh sán lá F. gigantica cho trâu, bò
Từ kết quả của đề tài, chúng tôi đề xuất biện pháp phòng chống tổng lô thử nghiệm và lô đối chứng trước thí nghiệm tương đương nhau. 3.4.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica sau 4 tháng thử nghiệm hợp bệnh sán lá gan cho trâu, bò như sau:
22
23
phía Bắc (Thái Nguyên, Bắc Kạn và Tuyên Quang), tỷ lệ nhiễm ở trâu là 58,67% và ở bò là 36,67% (qua mổ khám).
1. Tẩy sán lá F. gigantica cho trâu, bò: Định kỳ tẩy sán lá gan 2 lần/năm (đợt 1 vào tháng 4,5; đợt 2 vào tháng 9,10) cho cả đàn trâu, bò khi kiểm tra phân thấy có 20 - 30% nhiễm sán lá gan. 2 - Về đặc điểm dịch tễ:
+ Thực trạng chăn nuôi và phòng chống bệnh ký sinh trùng cho trâu, bò ở 3 tỉnh còn chưa tốt, đặc biệt là các biện pháp phòng bệnh giun, sán cho trâu, bò.
Ba loại thuốc với các mức liều đã thử nghi ệm (triclabendazole, liều 15 ều 12 mg/kgTT) đều cho kết quả tẩy mg/kgTT, albendazol và nitroxinil - 25, li sán lá gan tốt. Tùy từng địa phương, tùy điều kiện trường hợp cụ thể, mà có thể lựa chọn một trong những loại thuốc đó để tẩy sán lá gan cho trâu, bò. Tuy nhiên, nên sử dụng thuốc triclabendazole để có hiệu quả tẩy tốt nhất.
+ Tỷ lệ nhiễm sán F. gigantica qua xét nghiệm phân ở trâu tại ba tỉnh là 46,63% (biến động từ 40,72% đến 51,89%); ở bò là 34,71% (biến động 29,84% - 38,57%). Tỷ lệ và cường độ nhiễm tăng theo tuổi trâu, bò.
2. Xử lý phân trâu, bò để diệt trứng sán lá F. gigantica: hàng ngày thu gom phân ở chuồng nuôi, tập trung vào hố ủ hoặc tập trung vào một nơi, vun thành đống, trát bùn kín dày 5 - 10 cm. Trâu, bò nhiễm sán lá F. gigantica nhiều và nặng hơn trong mùa Hè, tỷ lệ và cường độ nhiễm ở các mùa khác đều thấp và nhẹ hơn.
Biến động về tỷ lệ và cường độ nhiễm của trâu, bò cái và trâu, bò đực 3. Vệ sinh chuồng nuôi trâu, bò: định kỳ 2 tháng 1 lần dùng thuốc sát trùng phun để di ệt tr ứng sán lá F. gigantica ở nền chuồng và khu vực xung quanh chuồng trâu, bò. không theo quy luật rõ rệt.
+ Nền chuồng và khu vực xung quanh chuồng nuôi trâu, bò đều bị ô nhiễm trứng sán lá F. gigantica với tỷ lệ mẫu dương tính là 20 - 43%. 4. Cải tạo đồng cỏ, bãi chăn thả trâu, bò: cần lấp những vũng nước đọng trên bãi chăn, thu gom phân trên bãi chăn để ủ nhằm hạn chế sự phát tán, phát triển của trứng và ấu trùng sán lá ở ngoại cảnh. Có 8,37% số mẫu đất bề mặt bãi chăn và 14,96% số mẫu nước ở các chỗ trũng trên bãi chăn thả trâu, bò nhiễm trứng sán lá F. gigantica.
+ Ốc L. viridis và L. swinhoei - ký ch ủ trung gian c ủa sán lá F. gigantica phân bố phổ biến ở tất cả các địa phương nghiên cứu
5. Diệt vật chủ trung gian của sán lá Fasciola. Tháo cạn nước, làm khô những đồng cỏ, bãi chăn lầy lội, ẩm ướt… là những biện pháp hữu hiệu để diệt ốc Lymnaea spp.. Có thể diệt ốc bằng vôi bột, sulfat đồng... hoặc chăn nuôi thuỷ cầm (vịt, ngan, ngỗng) và cá trắm đen. Tuy nhiên, tùy từng địa phương có thể vận dụng phương pháp diệt vật chủ trung gian của sán lá Fasciola cho phù hợp và hiệu quả.
Tỷ lệ ốc nhiễm ấu trùng sán lá gan biến động 20 - 70%, loài L. viridis nhiễm với tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với loài L. swinhoei, tỷ lệ nhiễm 3 dạng ấu trùng của sán lá gan của ốc khá cao (32 - 61%).
+ Các mẫu cỏ thủy sinh ở Thái Nguyên, Bắc Kạn và Tuyên Quang nhiễm Adolescaria với tỷ lệ 14 - 23%.
6. Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng trâu bò: Đối với trâu, bò các lứa tuổi (đặc biệt là trâu, bò sinh sản) chú ý đảm bảo khẩu phần ăn đủ cả về số lượng và chất lượng. Các hộ chăn nuôi trâu, bò nên loại thải những trâu, bò già trên 8 năm tuổi để loại bỏ bớt nguồn gieo rắc trứng sán lá F. gigantica ra ngoại cảnh, giảm khả năng lây nhiễm cho những trâu, bò khác.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận + Vào mùa Xuân, tr ứng sán F. gigantica sống được 12 - 48 ngày (trong phân khô tự nhiên), 43 - 125 ngày (trong phân ẩm ướt). Thời gian sống của trứng ngắn hơn khi theo dõi trong mùa Hè, dài hơn vào mùa Thu và dài nhất vào mùa Đông (19 - 80 ngày trong phân khô, 75 - 160 ngày trong phân ẩm ướt).
1- Đã xác định được F. gigantica là loài sán lá ký sinh ở gan và ống dẫn mật gây bệnh sán lá gan (Fasciolosis) cho trâu, bò ở 3 tỉnh miền núi
24
Thời gian sống của trứng trong đất khô ngắn, thời gian sống trong đất ướt dài hơn. Vào mùa Hè thời gian trứng sống trong đất ngắn hơn các mùa khác
+ Ở mùa Xuân, Miracidium thoát vỏ sớm nhất là 14 ngày, muộn nhất là 16 ngày; mùa Hè thời gian này là 8 ngày và 10 ngày; mùa Thu thời gian này là 11 và 15 ngày; mùa Đông là 19 và 21 ngày.
Sau khi thoát vỏ, Miracidium tồn tại trong nước không quá 10 gi ờ (mùa Xuân), 11 giờ (mùa Hè), 14 giờ (mùa Thu) và 9 giờ (mùa Đông).
Thời gian từ khi trứng sán F. gigantica vào môi trường nước đến khi hình thành Adolescaria dài nhất vào mùa Đông (51 - 56 ngày), sau đó đến mùa Xuân (41 - 48 ngày), mùa Thu ( 37 - 45 ngày) và ngắn nhất vào mùa Hè (29 - 37 ngày).
3- Tương quan gi ữa số tr ứng sán trong 1 gam phân v ới số sán ký sinh/trâu, bò là tương quan thu ận khá ch ặt theo ph ương trình hồi quy tuyến tính y = a + bx với hệ số tương quan r = 0,96.
4- Với liều hướng dẫn, thuốc han - dertin B và fasciolid có hiệu lực tẩy sán lá F. gigantica không cao (78 - 86%).
Hiệu lực tẩy sán F. gigantica của thuốc triclabendazole, liều 15 mg/kgTT là
100%; thuốc albendazol và nitroxinil - 25 với cùng liều 12mg/kg TT hiệu lực tẩy đạt 90 - 96%. Cả 3 loại thuốc đều an toàn đối với trâu, bò.
5- Phòng chống bệnh sán lá F. gigantica cho trâu, bò bằng thực hiện đồng bộ 6 bi ện pháp chính (tẩy sán bằng thuốc triclabendazole, ủ phân, diệt ốc ký chủ trung gian, vệ sinh thức ăn, nước uống, chuồng trại và bãi chăn thả và cần loại thải những trâu, bò già trên 8 năm tuổi).
2. Đề nghị
Ở các tỉnh miền núi phía Bắc, trâu, bò thường được nuôi theo phương thức chăn thả, tận dụng điều kiện tự nhiên sẵn có. Vì vậy, cần phổ biến rộng rãi biện pháp phòng chống tổng hợp bệnh sán lá Fasciola gigantica cho trâu, bò theo 6 nội dung trên, nhằm giảm thiệt hại về kinh tế do bệnh gây ra, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi trâu, bò phát triển.

