HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HOÀNG ĐỨC HUẾ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG CÓI

ĐANG TRỒNG PHỔ BIẾN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

TĂNG NĂNG SUẤT CÓI TẠI NINH BÌNH VÀ THANH HOÁ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

HÀ NỘI, 2015

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HOÀNG ĐỨC HUẾ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG CÓI

ĐANG TRỒNG PHỔ BIẾN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

TĂNG NĂNG SUẤT CÓI TẠI NINH BÌNH VÀ THANH HOÁ

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

MÃ SỐ: 62 62 01 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. PGS.TS. NGUYỄN TẤT CẢNH

2. TS. NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI, 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết

quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và

chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã

được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận án

i

Hoàng Đức Huế

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này ngoài sự nỗ lực của bản thân, nghiên cứu sinh

đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.

Lời đầu tiên nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn

Tất Cảnh, TS. Ninh Thị Phíp đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo nghiên cứu sinh

trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn thầy, cô giáo Bộ môn Canh tác

học, Khoa Nông học, Ban Quản lý Đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình

học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Xin trân trọng cảm ơn UBND, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội và Trường

Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt để nghiên

cứu sinh học tập và nghiên cứu.

Nhân dịp này cho phép nghiên cứu sinh được chân thành cảm ơn đến

Công ty Nông nghiệp Bình Minh, Cán bộ, Nhân dân Thị trấn Bình Minh, Kim

Sơn, Ninh Bình và xã Nga Tân, Nga Sơn, Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ

nghiên cứu sinh trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.

Cuối cùng nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia

đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan đã luôn ủng

hộ, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình

học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Một lần nữa nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ

quý báu của các tập thể và cá nhân dành cho nghiên cứu sinh.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận án

ii

Hoàng Đức Huế

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ và thuật ngữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình xi

MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

2.1. Mục tiêu chung 3

2.2. Mục tiêu cụ thể 3

3. Những đóng góp mới của luận án 3

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

4

4

4.1. Ý nghĩa khoa học 4.2. Ý́ nghĩa thực tiễn 5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cói trên thế giới và ở Việt Nam 5

1.2. Tình hình sản xuất các giống cói ở một số vùng tại Việt Nam 8

1.3. Nguồn gốc và phân bố của cây cói 9

1.4. Phân loại thực vật 12

1.5. Đặc điểm sinh học cây cói 15

1.5.1. Đặc điểm nảy mầm của cây cói 15

1.5.2. Đặc điểm quá trình đâm tiêm và đẻ nhánh của cây cói 17

1.5.3. Đặc điểm vươn cao của cây cói 18

1.5.4. Đặc điểm ra hoa và chín của cây cói 19

1.6. Kết quả nghiên cứu về sinh thái của cây cói 20

iii

1.6.1. Nhiệt độ 20

1.6.2. Ánh sáng 20

1.6.3. Gió 20

1.6.4. Yêu cầu về nước và độ mặn 21

1.6.5. Yêu cầu về đất 22

1.7. Những kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lấy sợi 23

1.8. Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng cói trên thế giới và ở Việt Nam 26

1.8.1. Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói trên thế giới 26

1.8.2. Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói ở Việt Nam 27

1.8.3. Những nghiên cứu khác về cây cói trên thế giới và Việt Nam 30

1.9. Cơ sở khoa học và thực tiễn nhân giống cói bằng biện pháp tách mầm 33

1.10. Cơ sở khoa học bón phân viên nén cho cói 35

1.11. Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu và định hướng nghiên cứu 36

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 38

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 38

2.2.1. Thời gian nghiên cứu 38

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu 38

2.3. Nội dung nghiên cứu 39

2.4. Phương pháp nghiên cứu 39

2.4.1. Bố trí thí nghiệm 39

2.4.2. Xây dựng mô hình thử nghiệm kỹ thuật bón phân viên nén cho

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 48

2.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi: 49

2.4.4. Phương pháp tính toán và phân tích kết quả thí nghiệm 53

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

3.1. Nghiên cứu đặc điểm giống cói Cổ khoang Bông Trắngvà cói

Bông Nâu 54

3.1.1. Đặc điểm hình thái của các mẫu giống cói 54

3.1.2. Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và rễ của các mẫu giống cói 59

iv

3.1.3. Đặc điểm nông học của các mẫu giống cói 62

3.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng

đứng bằng biện pháp tách mầm. 71

3.2.1. Ảnh hưởng của của tuổi ruộng cây giống đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 71

3.2.2. Ảnh hưởng của phương thức tách mầm đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 72

3.2.3. Ảnh hưởng của chiều cao cắt mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 73

3.2.4. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 75

3.2.5. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 76

3.2.6. Ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 78

3.2.7. Ảnh hưởng của tuổi mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 80

2.2.8. Ảnh hưởng của đường kính mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 81

3.2.9. Ảnh hưởng của dạng phân bón và mật độ trồng đến khả năng

nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 83

3.2.10. Ảnh hưởng của khoảng cách hàng đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 85

3.2.11. Ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 86

3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón N, P, K đến năng suất,

phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 89

3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón dưới dạng viên nén đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 89

3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng lượng lân bón đến năng suất và phẩm chất

v

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 91

3.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng Kali bón dạng phân viên nén đến

năng suất và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 93

3.4. Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang Bông

Trắng dạng đứng 95

3.4.1. Ảnh hưởng của các dạng phân bón khác nhau đến năng suất,

phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 95

3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp đến

năng suất và phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 96

3.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân viên nén đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 98

3.4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên

nén trên bề mặt ruộng đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang

Bông Trắng dạng đứng 99

3.4.5. Nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén

đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 101

3.4.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón bổ sung trước thu hoạch

đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 102

3.5. Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm bón phân viên nén cho cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 104

3.5.1. So sánh năng suất, chất lượng cói của các mô hình 104

3.5.2. So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình bón phân viên nén với mô

hình bón phân đơn theo phương pháp thuật truyền thống 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

1. Kết luận 110

2. Kiến nghị 111

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN ÁN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

vi

PHỤ LỤC 118

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Ý nghĩa Viết tắt

Bông Nâu BN

Cổ khoang Bông Trắng CKBT

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng CKBTDĐ

Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên CKBTDX

Công thức CT

Đối chứng Đ/c

Đường kính ĐK

Hàm lượng Xenlulose HLXLL

Hiệu quả kinh tế HQKT

Mật độ MĐ

Mô hình MH

Năng suất NS

Năng suất thực thu NSTT

Phát triển Nông thôn PTNT

TCMN Thủ công mỹ nghệ

vii

Ủy Ban Nhân Dân UBND

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

1.1. Tình hình sản xuất cói ở Việt Nam qua các năm (từ 1998 - 2011) 7

1.2. Phân loại thực vật nguồn gen họ cói tại Việt Nam 13

1.3. Đặc tính cơ bản của 4 loài cói chính ở Việt Nam 14

2.1. Đặc điểm thổ nhưỡng, nông hóa đất thí nghiệm 39

3.1. Đặc điểm hình thái thân khí sinh và lá của các mẫu giống cói 54

3.2. Đặc điểm hoa và hạt của các mẫu giống cói 57

3.3. Đặc điểm hình thái giải phẫu thân khí sinh và rễ của các mẫu

giống cói 59

3.4. Chiều cao và đường kính thân khí sinh của các mẫu giống cói 62

3.5. Mức độ nhiễm sâu đục thân, bệnh đốm vàng và khả năng chống

đổ của các mẫu giống cói 64

3.6. Số tiêm hữu hiệu và năng suất của các mẫu giống cói 66

3.7. Phẩm cấp và hàm lượng xenluloza của một số mẫu giống cói 68

3.8. Tổng hợp một số đặc điểm chính của các mẫu giống cói 70

3.9. Ảnh hưởng của tuổi ruộng cây giống đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 71

3.10. Ảnh hưởng của phương thức tách mầm đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 73

3.11. Ảnh hưởng của chiều cao cắt mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 74

3.12. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 76

3.13. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 77

3.14a. Ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng nhân giống cói

viii

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 78

3.14b. Một số yếu tố khí tượng tại các khu vực nghiên cứu giai đoạn từ

2009 - 2013 79

3.15. Ảnh hưởng của tuổi mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 81

3.16. Ảnh hưởng của đường kính mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 82

3.17a. Ảnh hưởng của từng nhân tố nghiên cứu (dạng phân bón và mật

độ trồng) đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng

dạng đứng 83

3.17b. Ảnh hưởng tương tác của dạng phân bón và mật độ trồng đến

khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 84

3.18. Ảnh hưởng của khoảng cách hàng đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 86

3.19. Ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân giống cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng 87

3.20. Tổng hợp kết quả nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang

Bông Trắng dạng đứng bằng biện pháp tách mầm 88

3.21. Ảnh hưởng của lượng đạm bón dạng viên nén đến năng suất và

phẩm chất cói cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 90

3.22. Kết quả ảnh hưởng của lượng lân bón dạng viên nén đến năng

suất và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 92

3.23. Ảnh hưởng của lượng kali bón dạng nén đến năng suất và phẩm

chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 94

3.24. Ảnh hưởng của dạng phân bón khác nhau đến năng suất, phẩm

chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 96

3.25. Ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp đến năng suất,

ix

phẩm chất cói Bông Trắng dạng đứng 97

3.26. Ảnh hưởng của phương thức bón phân viên nén đến năng suất,

phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 99

3.27. Ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén trên

mặt ruộng đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng

dạng đứng 100

3.28. Ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén đến năng

suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 102

3.29. Ảnh hưởng của mức đạm bón thúc bổ sung trước thu hoạch đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 103

3.30. So sánh năng suất và chất lượng cói giữa mô hình bón phân viên

nén với mô hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống 105

3.31. So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình bón phân viên nén với mô

hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống 107

3.32. Tỷ số giá trị lợi nhuận biên giữa mô hình bón phân viên nén với

x

mô hình bón phân đơn theo truyền thống 108

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang

1.1. Sơ đồ phân bố nguồn gen cói đã thu thập ở Việt Nam 11

1.2. Thân ngầm và mầm cói 33

3.1. Mầm cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 56

3.2. Rễ, thân khí sinh, hoa cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 56

3.3. Mầm cói Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên 56

3.4. Rễ, thân khí sinh, hoa cói Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên 56

3.5. Mầm cói Bông Nâu 56

3.6. Rễ, thân khí sinh, hoa cói Bông Nâu 56

3.7. Hạt cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 59

3.8. Hạt cói Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên 59

3.9. Hạt cói Bông Nâu 59

3.10. Giải phẫu thân khí sinh có Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 61

3.11. Giải phẫu rễ cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng 61

3.12. Giải phẫu thân khí sinh cói Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên 61

3.13. Giải phẫu rễ cói Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên 61

3.14. Giải phẫu thân khí sinh cói Bông Nâu 61

xi

3.15. Giải phẫu rễ cói Bông Nâu 61

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cây cói thuộc họ cói (Cyperaceae) là cây công nghiệp, cây đặc sản ở vùng

nhiệt đới, được trồng chủ yếu để lấy sợi. Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển

của cây cói thành những vùng rộng lớn (tính đến năm 2008 là 11.700 ha), tại

nhiều xã, huyện ven biển thuộc 26 tỉnh thành trong cả nước, đã hình thành

những làng nghề bao gồm từ trồng cói đến sản xuất và kinh doanh nguyên liệu

cói thô, chiếu dệt truyền thống, thảm cói, chiếu xe đan xuất khẩu và các sản

phẩm thủ công mỹ nghệ khác khá sôi động và phong phú. Nghề trồng và chế

biến cói đã trở thành nghề chính của nông dân nhiều vùng đặc biệt như huyện

Nga Sơn (Thanh Hóa) có tới 80% nông dân sống bằng nghề cói, tổng kim

ngạch xuất khẩu sản phẩm cói năm 2006 đạt 90 tỷ đồng nộp ngân sách Nhà

nước 4,6 tỷ đồng; huyện Kim Sơn (Ninh Bình) có đến hơn 90% số làng đều có

nghề sản xuất chế biến các mặt hàng từ cây cói, hàng nghìn hộ dân trong huyện

đã làm giàu từ nghề truyền thống này (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b).

Nghề trồng và chế biến cói của Việt Nam có từ thời xa xưa đến nay đã và

đang tạo công ăn việc làm, nguồn thu nhập chính của hàng vạn nông dân các

làng nghề cả nước nói chung và Ninh Bình, Thanh Hóa nói riêng, góp phần

chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tại địa phương và phát triển

dịch vụ xuất khẩu (mặt hàng cói của Việt Nam đứng thứ ba sau Trung Quốc và

In-đô-nê-xi-a, chiếm 10% trong 179 triệu USD tổng kim ngạch xuất khẩu hàng

thủ công mỹ nghệ bằng nguyên liệu tự nhiên (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009).

Đánh giá về vị thế của nguyên liệu sợi cói nhiều chuyên gia thiết kế

hàng thủ công mỹ nghệ cho rằng: “Cói là nguyên liệu tự nhiên tốt, có thể

dùng để sản xuất nhiều mặt hàng cói khác nhau, song có một số hạn chế

như: nhuộm màu để lâu dễ bị phai, khó nhuộm các màu sắc đạt tới độ chuẩn,

dễ ẩm mốc… nên mẫu mã ít, kiểu dáng chưa phong phú, dẫn đến giá trị

1

thấp, khả năng cạnh tranh chưa cao”. Do đó, để có nhiều sản phẩm cói có giá

trị, đẳng cấp cao hơn, cần nghiên cứu cải tiến nâng cao năng suất và đặc biệt

là chất lượng nguyên liệu cói.

Trên thực tế cho thấy: tại Ninh Bình, Thanh Hóa cũng như toàn Việt Nam,

loài cói được trồng phổ biến là Cyperus Malacensis Lam với 2 giống chính là:

giống cói Bông Trắng (Cyperus Tagestiformis Roxb) - với 2 dạng đứng và

xiên; giống cói Bông Nâu (Cyperus malaccensis Corymbosus Rottb). Theo kết

quả điều tra của các tác giả Nguyễn Tất Cảnh và Ngô Hương Trà (2006): tại

Nga Sơn giống cói Bông Trắng chiếm 80 - 90%, cói Bông Nâu chiếm 10 -

20%, hai giống này có thân khí sinh dài, phẩm chất tốt, sợi dai dẻo, màu sắc

tươi đẹp, đường kính cây đồng đều… Tuy nhiên, nhiều các kết quả nghiên cứu

chưa xác định được về tỷ lệ cói Bông Trắng dạng đứng, dạng xiên, dạng nào

năng suất, chất lượng tốt hơn…để có thể định hướng lựa chọn giống tốt phục

vụ sản xuất.

Cũng theo kết quả điều tra của Nguyễn Tất Cảnh và Ngô Hương Trà

(2006) cho thấy, một số diện tích cói tại Ninh Bình và Thanh Hóa đang bị thoái

hóa. Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa là chất lượng giống, mống cói kém,

dẫn đến khả năng mọc mầm đâm tiêm, tạo cây hữu hiệu và sinh trưởng kém, dễ

dàng bị sâu bệnh và cỏ dại phá hoại. Do đặc điểm của cây cói không những có

khả năng sinh sản vô tính mà còn có khả năng sinh sản hữu tính theo kiểu thụ

phấn chéo đã làm cho quần thể ruộng cói bị phân ly qua các năm, ruộng cói

không đồng đều, ra hoa sớm, muộn, cây cao, thấp, lẫn tạp sinh học làm quần thể

ruộng cói ngày càng suy thoái. Ngoài ra, do nông dân trồng cói ngày càng sử

dụng nhiều phân hóa học chủ yếu là phân đạm dẫn đến sợi cói nguyên liệu xốp,

mềm dễ bị ẩm mốc trong quá trình bảo quản, cói xẫm màu, không đẹp và chất

lượng kém. Đặc biệt, tại ruộng cói tồn tại nhiều sâu, bệnh hại sức sinh trưởng

kém, năng suất thấp.

Điều này cho thấy cần phải có một nghiên cứu đồng bộ, mang tính hệ

2

thống đi từ xác định giống, dạng cói tốt, nghiên cứu nhân nhanh các giống tốt

đã lựa chọn và các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, đặc biệt là phân bón và

bón phân cho cói sẽ là những biện pháp tối ưu tạo ra sự đột phá về năng suất và

nâng cao chất lượng cói rõ rệt, trên cơ sở đó góp phần chuyển từ vùng cói sản

xuất “Quảng canh” sang vùng cói “Thâm canh” theo hướng bền vững quy mô

hóa, chuyên môn hóa và thâm canh hóa cho cây cói - một cây có khả năng

thích ứng rộng, chịu úng, mặn, được xem là cây đi tiên phong trong mở rộng

diện tích khai phá vùng đất hoang hóa, chống xói lở bờ biển, hạn chế tác hại

của việc biến đổi khí hậu ngày càng mạnh mẽ cho vùng cói Ninh Bình, Thanh

Hóa nói riêng và trên toàn Việt Nam nói chung là hết sức cần thiết.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1. Mục tiêu chung

Đánh giá đặc điểm nông, sinh học của một số mẫu giống cói đang được

trồng phổ biến nhằm xác định mẫu giống cói triển vọng và nghiên cứu biện

pháp kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng mẫu giống cói triển vọng đó.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu, năng suất, chất

lượng của ba mẫu giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng (CKBTDĐ),

Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên (CKBTDX) và Bông Nâu (BN).

- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng biện pháp tách mầm và bón

phân viên nén để đạt hệ số nhân giống, năng suất, chất lượng cao cho giống

cói triển vọng.

3. Những đóng góp mới của luận án

Nghiên cứu chi tiết về đặc điểm hình thái, giải phẫu, khả năng sinh

trưởng, phát triển, chống chịu và năng suất, chất lượng của ba mẫu giống cói

CKBTDĐ, CKBTDX, BN. Từ đó xác định được cói CKBTDĐ là mẫu giống

ưu thế.

Nghiên cứu một cách hệ thống kỹ thuật nhân giống cói CKBTDĐ bằng

3

biện pháp tách mầm cho hệ số nhân giống cao để phục vụ sản xuất.

Đề tài đã xác định được liều lượng phân bón phù hợp và kỹ thuật bón

phân viên nén cho cói CKBTDĐ tại Kim Sơn - Ninh Bình, Nga Sơn - Thanh

Hóa đạt năng suất, chất lượng cao, tiết kiệm phân bón và giảm thiểu ô nhiễm

môi trường đất.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1. Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài cung cấp các dữ liệu khoa học một cách hệ thống

về đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhằm nâng cao

năng suất, chất lượng cói nói chung, giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng

đứng nói riêng, là tài liệu tham khảo có giá trị cho nghiên cứu, giảng dạy về

cây cói trong các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực nông nghiệp. 4.2. Ý́ nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà khoa học, người sản xuất

phân biệt được rõ ràng hơn những đặc điểm nông, sinh học của cói Bông

trắng và Bông Nâu, hai giống đang được trồng phổ biến ở nước ta, đồng thời

góp phần xây dựng quy trình nhân giống và thâm canh cói đạt năng suất, chất

lượng cao, nâng cao hiệu quả sử dụng đất vùng nước lợ ven biển và tăng thu

nhập cho người sản xuất cói.

5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học tiến hành trên giống cói Bông

Trắng (Cyperus malaccensis tagetiformis Roxb) với 2 dạng đứng và xiên và

cói Bông Nâu (Cyperus malaccensis Corymbosus Rottb), những giống đang

được trồng phổ biến tại các vùng trồng cói của Việt Nam.

- Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng trọt (nhân giống, bón phân)

chỉ tiến hành trên giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

- Đề tài tập trung nghiên cứu tại vùng cói Kim Sơn - Ninh Bình và Nga

Sơn - Thanh Hóa, hai vùng cói trọng điểm của Việt Nam có điều kiện tự

4

nhiên và kinh tế, xã hội thuận lợi cho việc phát triển cói.

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cói trên thế giới và ở Việt Nam

Trên thế giới mặc dù cây cói phân bố rộng rãi khắp nơi, nhưng hiện nay

các vùng lãnh thổ, các nước có sản xuất và làm hàng thủ công mỹ nghệ từ cói

cũng như nguyên liệu thay thế được biết đến là: Ở vùng ôn đới của châu Á

gồm các nước Tây Á (Iran, Irăc), Trung Quốc (Vũ Hán, Quảng Tây và

Sichuan), Đông Á (Nhật Bản - Hokkaido, Kyushu, Ryukyu, Islands, Shikoku,

Đài Loan). Vùng nhiệt đới châu Á có các nước Ấn Độ, Nepal, Pakistan,

Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Papua

New Guinea và Phillippines. Ở châu Úc với một số địa phương ở miền Bắc

(Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b).

Hàng thủ công mỹ nghệ bằng cói và nguyên liệu tự nhiên hiện nay chủ

yếu do các nước đang phát triển cung cấp. Đối thủ cạnh tranh chính của hàng

Việt Nam là những sản phẩm tương tự của Trung Quốc và Indonesia.

Các nước như Trung Quốc, Nhật Bản hầu như không sản xuất cói chẻ.

Các nước này chủ yếu trồng cói không chẻ thuộc họ Bấc (Juncaceae). Kỹ

thuật sản xuất cũng có nhiều điểm khác biệt như: Cói thu hoạch hàng năm,

không lưu gốc, không mất thời gian cho công đoạn chẻ, sản phẩm của cói

thân tròn bảo quản được lâu hơn (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b).

Lợi thế cạnh tranh của Trung Quốc so với Việt Nam về hàng thủ công

mỹ nghệ từ cói là do mẫu mã đa dạng và đẹp hơn. Mặt khác ngoài nguyên

liệu từ cói, Trung Quốc còn sử dụng các nguồn nguyên liệu thay thế vừa rẻ và

lại nhiều như: cây liễu và xidan. Xidan là nguyên liệu thay thế cói rất tốt trong

nhóm hàng thảm đệm. Liễu dùng làm rổ, khay, hộp đựng, làn, túi có màu sắc

5

phong phú, dễ giữ hình dạng chính xác, giá rẻ và liên tục cải tiến kỹ thuật.

Ngoài ra, trong các nước khu vực Đông Nam Á cũng phải kể đến Indonesia,

tại đây người ta đã thay thế cói bằng các nguyên liệu chủ yếu khác như: mây

và lá cọ. Mây của Indonesia có nhiều loại hơn, chất lượng, tính năng tốt và

giá rẻ. Indonesia lại là Quốc gia có nhiều loại gỗ tốt. Vì vậy, Indonesia có ưu

thế về bàn ghế và đồ nội thất là nhóm sản phẩm có nhu cầu ngày càng tăng

trên thị trường thế giới (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b).

Về thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói và nguyên

liệu tự nhiên trên thế giới ngày càng ổn định và mở rộng. Thị trường lớn nhất

về tiêu tụ hàng thủ công mỹ nghệ bằng cói và nguyên liệu tự nhiên trước tiên

là Mỹ, tiếp đến Liên minh châu Âu (EU) và Nhật bản.

Theo Nguyễn Quang Học và cs. (2008), nhu cầu các mặt hàng thủ công

mỹ nghệ từ cói thị trường EU tăng khoảng 14%, Mỹ tăng 8% và toàn thế giới

tăng khoảng 4% so với năm 2007.

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, mặc dù còn có những tồn tại

như giống cói bị lẫn tạp, thoái hóa, nhưng diện tích sản xuất cói nguyên liệu

vẫn được duy trì. Năm 1998 diện tích trồng cói là 9.800 ha đến năm 2002

tăng lên 12.300 ha và đạt cao nhất 14.000 ha năm 2003 tăng từ 25,51 % đến

42,86% so với năm 1998. Từ năm 2004 đến năm 2006 diện tích trồng cói có

xu hướng giảm, nhưng năm 2007 tăng trở lại, tiếp sau 2008 giảm mạnh và

tương đối ổn định cho đến năm 2011 (bảng 1.1) (Tổng cục Thống kê, 2012).

Hiện có 26 tỉnh, thành phố ven biển trồng cói tập trung ở 3 vùng lớn

(1) Vùng đồng bằng sông Hồng (2) Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (3) Vùng

đồng bằng sông Cửu Long. Các tỉnh có diện tích trồng cói lớn như: Thanh

Hóa, Ninh Bình, Vĩnh Long và Long An.

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs. (2008a) cói có thể trồng ở các vùng đất

hoang hóa, đất ngập úng, nhiễm mặn nên tiềm năng mở rộng diện tích còn rất

lớn, mặt khác trồng cói còn giúp cho việc chống xói lở, hạn chế tác hại của

6

việc biến đổi khí hậu.

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cói ở Việt Nam qua các năm (từ 1998 - 2011)

Diện tích

Năng suất cói chẻ

STT

Năm

(tấn/ha)

(ha)

1 1998 7,13 9.800

2 1999 6,65 10.900

3 2000 6,60 9.300

4 2001 6,65 9.700

5 2002 7,16 12.300

6 2003 6,84 14.000

7 2004 6,91 13.000

8 2005 6,44 12.500

9 2006 7,32 12.300

10 2007 7,16 13.800

11 2008 7,24 11.700

11 2009 7,21 11.900

12 2010 7,23 12.000

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2012)

13 2011 7,23 11.800

Tuy nhiên, việc phát triển diện tích trồng cói có liên quan chặt chẽ đến

giá cả thị trường. Cũng qua bảng 1.1 cho thấy, diện tích trồng cói lớn nhất vào

các năm 2003, 2004, 2007 (14.000, 13.000, 13.800 ha) do thời gian này nhu

cầu tăng về cói nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc và nước châu Âu dẫn

đến giá cói tăng (1 ha cói giá trị tương đương 3 ha lúa) (Nguyễn Tất Cảnh và

cs., 2008b); Song năm 2008 diện tích lại giảm mạnh chỉ còn 11.700 ha do giá

cói giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến “rớt” giá cói, trong đó có nguyên

nhân về chất lượng của cói nguyên liệu đã không đáp ứng được sự đa dạng

7

của mặt hàng cói, đặc biệt là thị trường thế giới.

Nghề trồng cói của Việt Nam ngoài việc tiêu dùng trong nước, còn để

xuất khẩu. Ngay từ năm 1928, Việt Nam đã xuất khẩu 1500 tấn cói sang

Hồng Kông. Đến thập kỷ 80 của thế kỷ XX, trồng cói ngoài việc sử dụng để

dệt chiếu tiêu dùng trong nước còn phát triển các mặt hàng xuất khẩu sang

Liên Xô và các nước Đông Âu. Giữa thập kỷ 90, Liên Xô và Đông Âu tan rã

Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong xuất khẩu mặt hàng từ cói. Từ năm 1998

đến nay, thị trường xuất khẩu được khai thông sang Trung Quốc, châu Âu,

Nhật và Mỹ. Nhiều vùng trồng cói, sản xuất và kinh doanh từ nguyên liệu cói

thô, chiếu dệt truyền thống, thảm cói, chiếu xe đan xuất khẩu và các sản phẩm

thủ công mỹ nghệ khá sôi động và phong phú (Đỗ Khắc Ngữ, 2008).

Theo Phạm Như Phước (2008) và Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009),

hiện trên thế giới có hai thị trường chính cho hàng thủ công mỹ nghệ là thị

trường đồ nội thất và thị trường hàng quà tặng trang trí, ước tính đạt khoảng 3

tỷ USD/năm, trong đó 1% là mặt hàng cói. Nhiều chuyên gia thiết kế hàng thủ

công mỹ nghệ cho rằng: “cói là nguyên liệu tự nhiên tốt, có thể dùng để sản

xuất nhiều mặt hàng cói khác nhau. Tuy nhiên, nguyên liệu này có một số hạn

chế như có mùi, nhuộm màu dễ bị phai, khó nhuộm được các màu sắc chính

xác và một số màu không thể nhuộm được. Do đó, dẫn đến mẫu mã ít, kiểu

dáng đơn điệu, giá trị thấp, khả năng cạnh tranh không cao”. Vì vậy, để có

được nhiều giá trị sản phẩm cói ở đẳng cấp cao hơn, việc nghiên cứu cải tiến,

áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm nâng cao năng suất, chất lượng của

nguyên liệu cói là hết sức cần thiết.

1.2. Tình hình sản xuất các giống cói ở một số vùng tại Việt Nam

Theo Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. (1996), Hoàng Văn Nghiệp (1980) ở

nước ta cói được trồng phổ biến là cói Bông Trắng và cói Bông Nâu. Cói Bông

Trắng có năng suất và phẩm chất tốt hơn. Cói Bông Trắng gồm hai dạng hình:

8

dạng đứng và dạng xiên.

Theo Nguyễn Hữu Nghĩa và cs. (1986) ở Hải Phòng, từ năm 1986 trở về

trước, có một số nguồn gen cói được sử dụng làm vật liệu trồng là: Giống

Bông Trắng: thân tương đối tròn, cao, dáng mọc hơi nghiêng, năng suất cao

(54 - 95 tạ/ha); Giống Bông Nâu, thân to, mọc đứng, cứng cây, năng suất từ

40 - 60 tạ/ha, phẩm chất kém hơn cói Bông Trắng; Giống cói 3 cạnh, thân 3

cạnh, cạnh sắc, cây cứng và dòn, gốc to, ngọn nhỏ, năng suất thấp (27 - 40

tạ/ha), phẩm chất kém; cói đầu ruồi, thân tròn, cao 60 - 70 cm; Cói Kẹ, gần

giống cói 3 cạnh nhưng thân cây to, màu xanh đậm, ruột xốp, mềm. Tuy

nhiên giống được trồng phổ biến trong sản xuất là cói Bông Trắng.

Ở Nga Sơn - Thanh Hóa có hai giống cói được trồng là cói Bông Trắng

(thân tròn) chiếm 80 - 90% và Bông Nâu (thân dẹt, có cạnh) chiếm 10 - 20%.

Đây là hai giống cói có chiều cao thân khí sinh dài nhất và phẩm chất tốt nhất

(dai, dẻo, màu sắc tươi đẹp, đường kính cây đồng đều) được trồng phổ biến

hiện nay (UBND huyện Nga Sơn, 2009).

Theo số liệu thống kê của phòng Công thương huyện Kim Sơn, năm

2011, toàn huyện Kim Sơn có tổng diện tích trồng cói 2 vụ là 384,3 ha, sản

lượng cói chẻ khô cả năm đạt 3.125 tấn. Trong đó: giống cói Bông Trắng

chiếm tỷ lệ khoảng 80%; giống cói Bông Nâu khoảng 20% (Ngân Hà, 2012).

Ở Bình Định từ năm 2006 - 2010 diện tích trồng cói của cả tỉnh dao

động từ 304 - 363 ha. Trong đó: giống cói Bông Trắng chiếm tỷ lệ 63,7%;

giống cói Bông Nâu chiếm 36,3% (Nguyễn Thanh Phương, 2013).

1.3. Nguồn gốc và phân bố của cây cói

Nees (1842) cho biết trên thế giới từ rất sớm, các chi trong họ cói đã

được ghi chép bởi Christian Gottfried Daniel Nees Von Esenbeck trong hệ thực

vật của Brazil. Theo Rosetto et al. (1992) cho rằng, cây cói phân bố ở hầu hết

9

trong hệ sinh thái của miền tây châu Úc. Về nguồn gốc cây cói nhiều nghiên

cứu cho rằng, cây cói có xuất xứ từ vùng Đông Nam Á, sau đó được mở rộng

ra phía Tây tới Irắc Ấn Độ, phía Bắc tới Nam Trung Quốc, phía Nam tới châu

Úc và Indonesia. Theo Govaert and Simpson (2007), Irene et al. (2011), một số

loài trong họ cói thuộc chi Cephalocarpus phân bố ở Nam Mỹ, vùng sinh thái

đặc hữu của Guayana và rừng Amazon. Trong đó chi Carex là chi lớn nhất

thuộc họ cói (Alves et al., 2009; Reznicek, 1990).

Kết quả nghiên cứu của Alves et al. (2009) cho thấy, danh mục các

loài của hệ thực vật ở Brazil chi Confertus thuộc họ cói có nguồn gốc từ

Brazil và Colombia. Cói được nhập vào trồng ở Brazil để làm nguyên liệu

đan lát. Hiện nay, được biết họ cói phân bố rộng khắp thế giới, nhiều nhất

ở Bắc bán cầu với trung tâm đa dạng là miền nhiệt đới châu Á và Nam Mỹ

(Goetghebur, 1998). Họ cói phát triển tốt, nhiều loài có thể tìm thấy ở các

vùng sinh thái khác nhau như đầm lầy, vùng đất ít dinh dưỡng, đất ướt, đất

phù sa bồi lấp gần các cửa sông, ven biển.

Họ Cói (Cyperaceae) là một trong những họ đa dạng nhất trong thế giới

thực vật với khoảng 103 chi và gần 5400 loài (Govaert and Simpson, 2007).

Tại Việt Nam, theo sách “Vân Đài Loại Ngữ” của Lê Quý Đôn, cách

đây 5 thế kỷ nhân dân ta đã biết trồng cói và dệt chiếu. Nghề dệt chiếu có từ

thời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) do Phạm Đôn Lễ đưa về từ Quảng

Tây, Trung Quốc. Nhiều tài liệu cho thấy, cói thường mọc hoang trong rừng,

ven đường, ruộng đồng, đầm lầy, bãi cát và được trồng ở vùng ven biển, các

tỉnh phía Bắc từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa, và dọc ven biển các tỉnh Nam

Trung bộ. Tại miền Nam, cói mọc nhiều ở Đồng Tháp Mười. Nó cũng có thể

mọc và trồng ở ven sông lớn. Nhìn chung điều kiện sinh thái của các loài cói

trong chi cói là rộng rãi, vì vậy đại diện của nó có thể gặp ở rất nhiều nơi

10

(Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008b).

Hình 1.1. Sơ đồ phân bố nguồn gen cói đã thu thập ở Việt Nam

Nguồn: Nguyễn Tất Cảnh (2010)

11

1.4. Phân loại thực vật

Trong hệ thống phân loại thực vật, cây cói được phân loại như sau:

Giới (regnum): Plantae

Ngành (division): Magnoliophyta

Lớp (class): Liliopsida

Bộ (ordo): Cyperales

Họ (familia): Cyperaceae

Phân họ (subfamilia): Cyperoideae

Chi (genus): Cyperus

Loài : Cyperus malaccensis Lam.

Cói, tên phổ biến tiếng Anh là Shichito matgrass, thực vật một lá mầm

(Monocotyledones hay Liliopsida) gồm cả cói trồng và cói mọc hoang dại

thuộc chi cói (Cyperus), họ cói (Cyperaceae), bộ cói (Cyperales). Họ cói có

khoảng 95 chi với 3800 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi, đặc biệt là ở vùng

ôn đới và hàn đới. Nước ta hiện biết 28 chi và trên 300 loài (Hoàng Thị Sản,

2003; Võ Văn Chi và cs., 1999). Theo Phạm Hoàng Hộ (2000), họ cói ở Việt

Nam có 384 loài.

Tại Việt Nam họ cói có 28 chi và trên 360 loài, 2 phân loài và 24 thứ

phân bố từ Bắc đến Nam, từ vùng núi cao, trung du đến đồng bằng, ven biển

và các hải đảo (Nguyễn Khắc Khôi, 2002).

Cũng theo Nguyễn Khắc Khôi (2002), họ Cyperaceae ở Việt Nam đã

được sắp xếp theo quan điểm 4 phân họ với 6 tông, 28 chi, như trình bày

trong bảng 1.2.

Ở nước ta chi cói Cyperus gồm 61 loài, đa phần là các loài hoang dại, thuộc

loại cỏ nhiều năm có thân rễ. Thân 3 cạnh hay hình trụ, lá hình đường, đôi khi

hình mũi mác. Cụm hoa dạng anten mọc xòe rộng. Lá bắc tổng bao 3 - 4, dài hơn

nhiều so với cụm hoa. Bông chét có từ 6 - 12 hoa, hình đường, vảy hình trứng,

bầu dục hay mũi mác, Hoa lưỡng tính, không có bao hoa. Nhị có 2 - 3. Quả hình

12

thuôn, hình trứng 3 cạnh dẹp lưng, màu nâu thẫm hay đen, đầu nhụy xẻ 3.

Bảng 1.2. Phân loại thực vật nguồn gen họ cói tại Việt Nam

Chi

Số loài

Phân họ

Subfam. Mapanioideae

Tông 1.Mapaniceae 2. Scirpeae 3. Cypereae

Scirpodendron Hypolytrum Mapania Thoracostachyum Lepironia Scirpus Eleocharis Eriophorum Fuirena Bulbostylis Fimbristylis Cyperus Pycreus Juncellus Kyllinga Mariscus Courtoisia Lipocarpha Remirea

STT I 1 2 3 4 5 II Subfam. Cyperoideae 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Subfam. Rhynchosporoideae 4. Rhynchosporeae 20 21 22 23 24 25 27 28

Sub. Caricoideae

5. Sclerieae 6.Cariceae

Cladium Lepidosperma Tricostularia Machaerina Gahnia Schoenus Rhynchospora Scleria Carex

1 5 8 5 1 21 14 2 2 4 71 61 9 3 10 5 1 3 1 1 1 1 4 3 4 10 25 85

Nguồn: Nguyễn Khắc Khôi (2002)

13

Trong thực tiễn có 4 loài cói chính được trồng để làm hàng thủ công mỹ nghệ. Trong bảng 1.3. trình bày một số đặc tính cơ bản của 4 loài đó. Bảng 1.3. Đặc tính cơ bản của 4 loài cói chính ở Việt Nam

C.elatus L. Cói mào

cói nước,

niên,

niên,

C.malaccensis Lam. Cói chiếu, Lác nước, Cói Cỏ đa niên, có thân rễ, có nhiều chồi và căn hành Cao cây 1,2m (60-180cm) Cao

1,5m

Cỏ đa có thân rễ, Cao cây 0,8m (50 - 1m 100cm) Thân 3 cạnh ở phía đỉnh

Lá ngắn hơn thân

C.corymbosus Rottb Cói hoa tán, cóiBông Nâu , lác tản phòng Cỏ đa niên có thân bồ màu nâu đen cây Cao (60 - 120cm) Thân 3 cạnh, góc tù có màng ngăn ngang mờ Lá tiêu giảm còn bẹ và phiến nhỏ Cụm hoa dạng anten, dài 10cm. Lá bắc tổng bao 3-4 ngắn hơn cụm hoa. Bông chét hình đường, dài 1,5- 2cm, rộng 1,5-2mm. Vảy hình trứng màu vàng xanh hay nâu nhạt, mép bên mỏng và trắng trong. Nhị 3.

Thân xanh có 3 cạnh bên, 3 mặt lõm, có cánh ở cạnh phía đỉnh Lá gốc tiêu giảm, Lá giữa thân dài =1/2 thân, bẹ dài Cụm hoa dạng anten, mọc xòe rộng. Lá bắc tổng bao 3-4, dài hơn nhiều so với cụm hoa. Bông chét 6-12 trong mỗi bông, hình đường , vảy hình trứng hay bầu dục dài 2-2,2mm, đỉnh tù, 5-7 gân giữa nổi to, màu nâu nhạt, xếp 2 hàng. Nhị 3

Cụm hoa dạng anten rộng, dài 30cm. Lá bắc tổng bao 4-8, dài hơn cụm hoa. Bông chét hình đường, vảy hình trứng dài 1,2-1,7mm, đỉnh nhọn, 3-5 gân giữa nổi rõ, màu nâu, xếp 2 hàng. Nhị 3.

Quả hình thuôn, 3 cạnh, dẹp lưng, màu nâu thẫm hay đen, đầu nhụy xẻ 3

Quả trứng hình ngược, đầu nhụy xẻ 3, màu nâu

trứng cạnh, đầu

hoa

Mùa hoa quả tháng 2-11

quả

quả

Mùa tháng 3 – 6 Mọc rải rác ở vùng ven biển, trong trảng cỏ.

C.Tegetiformis Roxb. Cói Bông Trắng, cói cơm, lác chiếu Cỏ đa có thân rễ, cây (60-200cm) Thân 3 cạnh ở phía đỉnh, gần như có cánh Lá tiêu giảm Cụm dạng hoa anten. Lá bắc tổng bao 4-5, ngắn bằng 1/2 cụm hoa. Bông chét 4-16 trong mỗi trứng bông, hình hay mũi mác, vảy hình trứng, dài 2mm đỉnh tù hay hơi lõm, 5-9 gân giữa nổi rõ, màu nâu nhạt hay đỏ tía. Nhị 3. Quả hình trứng, 3 cạnh, dài 1mm, màu nâu thẫm, đầu nhụy xẻ 3 Mùa hoa tháng 3 – 11 Mọc ưu thế ở vùng ven biển, nơi triều cao, đất bùn, đồng cói trong đê, cây được trồng

Mọc ở cửa sông, ven biển, trong trảng cỏ nơi ngập triều cao, đất bùn, nước lợ hay trong đồng ruộng sau đê, cây được trồng

Quả hình ngược, 3 nâu/vàng, nhụy xẻ 3 Mùa hoa quả tháng 3 – 12 Mọc thành đám nhỏ, đồng bằng, trong ven biển; trảng đồng cỏ ruộng, đầm lầy, ao hồ, đất chua hay lợ

Nguồn: Phạm Hoàng Hộ (2000)

14

Các kiểu gen trồng trọt của cói gồm các giống, các dòng vô tính được

tuyển chọn và các cây lai. Các giống cói trồng được chia thành 3 nhóm tuỳ

thuộc vào khả năng thích ứng của chúng đối với điều kiện môi trường cụ thể,

ví dụ như: đất ngập thường xuyên (đất trũng, đất lầy thụt hoặc ruộng trồng lúa

nước) và đất ẩm ướt; nước lợ hay mặn hay chua phèn…

1.5. Đặc điểm sinh học cây cói

Chu kỳ sinh trưởng của cây cói được tính từ (khi thân ngầm nảy mầm,

đâm tiêm, thân khí sinh phát triển đến khi ra hoa, xuống bộ lụi chết), như vậy

vòng đời của cây cói chỉ kéo dài chỉ trong phạm vi 3 - 4 tháng, song tuổi thọ

phần thân ngầm (dưới mặt đất) của cây cói lại kéo dài tới hàng chục năm. Vì

vậy, thời gian khai thác của ruộng cói có thể kéo dài tùy thuộc tuổi của thân

ngầm (hàng chục năm hoặc có thể hơn). Thời gian khai thác dài hay ngắn tùy

thuộc vào điều kiện đất đai, kỹ thuật canh tác, bón phân, phòng trừ sâu

bệnh… Các tài liệu đã công bố đều thống nhất, một chu kỳ sinh trưởng của

cây cói từ nảy mầm của thân ngầm đến thu hoạch sợi cói được chia thành 4

giai đoạn chính: Nảy mầm của thân ngầm, đâm tiêm và đẻ nhánh, vươn cao ra

hoa và chín. Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển này chịu ảnh hưởng trực tiếp

của các yếu tố ngoại cảnh và có mối liên quan chặt chẽ với các yếu tố cấu

thành năng suất (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).

1.5.1. Đặc điểm nảy mầm của cây cói

Cói là thực vật sống lưu gốc, thân ngầm tồn tại trong đất, mỗi mắt đốt

trên thân ngầm thường mang một mầm ngủ. Khi gặp điều kiện thuận lợi, các

mầm ngủ nảy mầm và phát triển thành nhánh mới.

Trong thực tiễn sản xuất cho thấy, thời kỳ nẩy mầm bắt đầu sau khi cấy

mống cói (thân ngầm có mang 1 đoạn thân) xuống ruộng. Ở giai đoạn này,

đối với ruộng cói mới cấy (1 - 2 năm) do mật độ các thân ngầm thưa, diện tích

đất trống còn nhiều, đất xốp nên mầm mọc ngang, gần như song song với mặt

đất (khoảng 2 - 3 cm) sau đó mới hướng lên phía trên và chuyển sang giai

15

đoạn đâm tiêm (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).

Đối với ruộng cói đã có tuổi (thời gian cấy trên 2 năm) do mật độ các

thân ngầm cao (dày đặc), đất chặt nên mầm cói nhanh chóng vươn lên khỏi

mặt đất và bước vào giai đoạn đâm tiêm.

Trong điều kiện thuận lợi, những mầm nằm ở các đốt phía trên thân

ngầm, nẩy mầm phát triển thành nhánh mới. Mỗi thân ngầm thường có 4 mầm

trong đó mầm 1 và 2 luôn luôn ở trạng thái hoạt động, mầm 3 và 4 ở trạng

thái ngủ được lá bẹ và lá vảy bảo vệ. Khi gặp hoàn cảnh bất lợi như ngập

nước hoặc nồng độ muối cao thì mầm 1 và 2 có thể chết do thiếu oxy và dinh

dưỡng, còn mầm 3 và 4 vẫn an toàn, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ tiếp tục

phát triển. Sự vươn dài hay ngắn của thân ngầm là do miền sinh trưởng nằm

phía dưới mỗi lóng được bảo vệ bởi lá bẹ hay lá vảy quyết định, lóng càng

vươn dài thân ngầm càng dài (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).

Các yếu tố mật độ, đất đai, mực nước đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự

phát triển của thân ngầm. Nếu đất màu mỡ, mật độ thưa, mực nước nông thì

thân ngầm dài có khi tới 20 cm. Ngược lại, nếu mật độ dày, mực nước cao thì

thân ngầm chỉ dài khoảng 1 - 2 cm. Thân ngầm sinh trưởng thích hợp nhất ở

độ sâu 3 - 5 cm. Ở độ sâu 15 cm thân ngầm sinh trưởng rất kém, chậm và gầy,

có xu hướng vươn dài lên trên mặt đất. Trong thời gian 4 tháng ở mực nước

nông thân ngầm phát triển dài tới 80 - 100 cm. Ở điều kiện mực nước sâu

cũng trong thời gian như vậy, thân ngầm chỉ dài khoảng 10 - 15 cm. Ở vùng

có mực nước sâu, sau khi cắt, ruộng cói bị ngập nước lâu ngày làm cho các

mầm 1 và 2 bị chết, nếu rút cạn nước, cói mọc lên toàn cọng bé, đó là do các

mầm 3 và 4 phát triển thành (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).

Nồng độ muối khác nhau cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của mầm.

Với nồng độ muối 0,50% - 0,80% các mầm 1 và 2 bị ức chế dẫn đến huỷ diệt.

Ở nồng độ 1,5% - 2,0% mầm 1 và mầm 2 bị chết sau 1 tuần còn mầm 3 và

16

mầm 4 sau 3 tháng cũng bị chết.

Từ những phân tích trên cho thấy, trong sản xuất muốn ruộng cói có

năng suất cao chất lượng tốt, yêu cầu thân ngầm phải to để tích luỹ chất dinh

dưỡng được nhiều về sau sẽ cho cói dài và dẻo dai. Còn độ vươn dài của lóng

cần ngắn, càng ngắn càng nhiều tiêm mọc lên và thân khí sinh dài. Muốn vậy

khi cấy mống cần phải đảm bảo độ sâu hợp lý từ 3 - 4 cm, mức nước 2 - 3cm,

đất có độ phì cao và khi nhổ mống cói cần bảo vệ tốt mầm 1 và 2.

Phân bón cũng có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng nẩy mầm, vươn dài

của thân ngầm (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).

1.5.2. Đặc điểm quá trình đâm tiêm và đẻ nhánh của cây cói

Đâm tiêm là giai đoạn đầu của đẻ nhánh. Từ mầm thứ nhất của thân

ngầm sẽ mọc ra 2 nhánh, 2 nhánh mọc ra từ 1 thân ngầm sẽ tạo thành 2 ngọn.

Khi nhánh nhô lên khỏi mặt đất từ 5 - 20 cm, các lá mác vẫn chưa xòe ra được

gọi là cói đâm tiêm. Sau 5 - 7 ngày, lá mác xòe ra gọi là đẻ nhánh. Cây cói có

thể đâm tiêm và đẻ nhánh liên tục nhưng chia thành từng đợt rộ, thường cứ 23

- 25 ngày có một đợt tiêm. Ở miền Bắc trong điều kiện vụ Xuân cói đâm tiêm

chậm, còn vụ Mùa thời tiết thuận lợi cứ 8 - 12 ngày có một đợt rộ. Những

tiêm ra vào tháng giêng, tháng 2 chiều cao chỉ phát triển tới 60 - 70 cm thì tàn

lụi (dễ bị nấm hại và loại này chỉ dùng làm bổi) Lứa tiêm hữu hiệu thường tập

trung vào các đợt cuối tháng 3 đầu tháng 4 (cói chiêm) và vào tháng 7, 8 (cói

mùa). Lứa tiêm tháng 11, tháng 12 nếu chăm sóc tốt và đất đai màu mỡ thì

sang tháng 2 có thể thu được (thân hữu hiệu cói dài, đanh sợi có thể thu hoạch

để dệt chiếu, làm thủ công mỹ nghệ). Ngoài các đợt tiêm rộ, tập trung trên,

các đợt tiêm khác do điều kiện ngoại cảnh không thích hợp thường bị chết lụi

và trở thành cói bổi. Khi nhiệt độ dưới 120C tiêm cói hầu như không phát

triển, trên 250C cói đẻ nhánh thuận lợi. Đất có độ pH: 6 - 7 và độ mặn 0,15 -

0,20% thích hợp cho cói đẻ nhánh. Mực nước trong ruộng quá sâu không có

lợi cho cói đâm tiêm, cần giữ lớp nước mỏng hoặc đất vừa đủ ẩm để cói đâm

17

tiêm tốt. Nếu ruộng luôn đủ ẩm thì sự đâm tiêm càng cao. Cói phát triển tốt

nhất là cói ráo chân hoặc là 4 ngày ráo chân 1 ngày, mực nước khoảng 5cm.

Cói sẽ hoàn thành đâm tiêm sớm, số tiêm nhiều hơn. Cấy mống càng sâu,

ngày kết thúc đâm tiêm càng lâu, bón phân NPK theo tỷ lệ thích hợp thì cói

đâm tiêm nhanh, tập trung và khoẻ (Nguyễn Tất Cảnh, 2010).

Vụ cói chiêm, tiêm hữu hiệu cao và ra rộ vào cuối tháng 3 đầu tháng 4

là lúc nhiệt độ tăng dần và bắt đầu có mưa rào nên cần bón phân trước thời kỳ

đâm tiêm mới có thể đạt tỷ lệ tiêm hữu hiệu cao. Đối với vụ mùa, tiêm hữu

hiệu cao và ra rộ vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 do vậy cần bón phân trước tiết

lập thu (ngày 7 - 8 tháng 8 hàng năm) mới có thể đảm bảo tỷ lệ tiêm hữu hiệu

cao. Bón phân chuồng đầy đủ kết hợp bón N, P, K với tỷ lệ thích hợp, kết hợp

với điều tiết nước làm cho cói đâm tiêm đẻ nhánh thuận lợi (Nguyễn Tất

Cảnh, 2010).

1.5.3. Đặc điểm vươn cao của cây cói

Sau khi nhánh đã có lá mác vượt qua 10 cm khỏi lá bẹ, thân cói bắt đầu

vươn cao. Tốc độ vươn cao của thân cói khi gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ

cao, mưa nhiều) có thể đạt 3 - 6 cm/ngày. Thời gian vươn cao kể từ lúc nhánh

xuất hiện đến khi thân ngừng sinh trưởng kéo dài từ 30 - 45 ngày. Ở thời kỳ

này cây cói chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố ngoại cảnh, đặc biệt là nhiệt độ,

ánh sáng, ẩm độ và phân bón. Ở nhiệt độ 22 - 280C, là khoảng nhiệt độ thích

hợp với sự sinh trưởng và vươn cao của cói, đặc biệt khi nhiệt độ cao kèm

theo mưa nhiều làm cho cói vươn càng cao nhanh. Ngay cả khi mưa nhỏ,

sương nhiều cũng có tác dụng thúc đẩy cói vươn cao, nhưng khi nhiệt tăng

cao trên 350 kéo dài cói sinh trưởng kém (cói xuống bộ). Ngược lại, khi nhiệt

độ thấp hạn chế vươn cao, làm cho cây cói nhỏ, thấp, chóng lụi ảnh hưởng

đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng. Cói đòi hỏi đủ độ ẩm để vươn cao

nhưng khi mực nước trong ruộng quá sâu lại có ảnh hưởng lớn đến sinh

trưởng, làm cho thân mềm yếu, dễ bị lướt đổ, phẩm chất kém. Trong thí

18

nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến sự vươn cao của thân cói

bằng cách dùng giấy màu tối che thân cói. Kết quả cho thấy, chiều cao cây cói

có bọc dài hơn không bọc từ 20 - 30 cm nhưng cây yếu ớt và thường chết sớm

hơn tới 1 tháng. Vì vậy, việc điều tiết ánh sáng thích hợp cho cói bằng cách

trồng với khoảng cách hợp lý, đảm bảo số tiêm/m2 vừa cho sợi cói dài, phẩm

chất tốt, chống lốp đổ. Đất quá mặn sẽ hạn chế cói vươn cao. Khi nồng độ

muối lên tới 1,5%, cói có thể chết. Thời kỳ vươn cao, cói yêu cầu nhiều về N,

P, K nên cần bón đầy đủ (Nguyễn Tất Cảnh, 2010).

1.5.4. Đặc điểm ra hoa và chín của cây cói

Cói chỉ ra hoa trong điều kiện ngày ngắn. Mầm hoa hình thành ở kẽ lá

mác, phía đầu thân khí sinh. Đối với cói vụ chiêm ở miền Bắc, cói ra hoa rộ

từ tháng 5 đến trung tuần tháng 6 thì lụi dần. Còn cói vụ mùa ra hoa rộ vào

tháng 8 đến trung tuần tháng 9 thì bắt đầu lụi. Hoa cói phơi màu và chín theo

kiểu vô hạn từ dưới lên trên. Hoa đầu tiên và hoa cuối cùng trên bông thường

ra cách nhau 9 - 10 ngày. Hoa cói vụ chiêm thường bé và ngắn, hoa cói vụ

mùa to và dài hơn. Khi hoa từ màu trắng chuyển sang màu ngà khi đó gọi là

cói bắt đầu chín. Lúc này, thân cói từ màu xanh chuyển sang màu xanh vàng

bóng, sợi cói đanh và khi có gió nhẹ, phát ra tiếng động khẽ. Thời kỳ chín của

cói thể hiện qua tỷ lệ khô/tươi cao, khi hàm lượng đường (pentosan) đã

chuyển hóa hết. Nếu tỷ lệ đường còn cao, cói phơi lâu khô, tỷ lệ khô/tươi

thấp, năng suất cói thấp. Dấu hiệu bên ngoài nhận biết cói chín là khi thân cói

ngả màu xanh vàng óng, hoa từ màu trắng chuyển sang màu ngà rồi chuyển

sang màu nâu (Nguyễn Tất Cảnh, 2010).

Cói là cây lưu gốc vì thế năng suất thân cói biến động theo thời gian,

khai thác (tuổi cói) chịu ảnh hưởng của bản chất giống hay kiểu gen và điều

kiện canh tác (Ninh Thị Phíp và cs., 2008). Đặc điểm này thể hiện rõ qua kết

quả điều tra năng suất và phẩm cấp của 2 giống cói: Bông TrắngvàBông Nâu

ở các thời điểm khác nhau tại Nga Sơn - Thanh Hóa và Kim Sơn - Ninh Bình

19

(Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2006) cho thấy: cói sau trồng 3 năm tuổi cho năng

suất và tỷ lệ khô/tươi cao nhất. Năng suất cói giảm dần sau trồng 4 năm và

giảm mạnh sau trồng 5 năm. Đồng thời tỷ lệ cói cấp 1 tăng dần từ khi trồng

đạt cao nhất ở thời điểm sau trồng 3 năm, sau đó giảm dần ở năm thứ 4, giảm

mạnh ở năm thứ 5. Từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đã cho nhận xét: thời

gian đảo cói thích hợp là sau 4 năm trồng. Trồng giống cói Bông Trắng cho

năng suất và phẩm cấp cói cao hơn cói Bông Nâu , ở tất cả các độ tuổi. Do đó,

cần phát triển diện tích trồng cói Bông Trắng và duy trì một diện tích vừa phải

cói Bông Nâu bảo đảm đa dạng nguồn gen trong sản xuất.

1.6. Kết quả nghiên cứu về sinh thái của cây cói

1.6.1. Nhiệt độ

Phạm vi chịu đựng của cói với yếu tố nhiệt độ là khá rộng có thể

biến động từ 12 - 350C, nhưng nhiệt độ thích ứng cho sự sinh trưởng, phát

triển là từ 22 - 280C. Ở nhiệt độ thấp cói chậm phát triển. Khi nhiệt độ thấp

dưới 120C, cói ngừng sinh trưởng, nếu cao hơn 350C ảnh hưởng đến sự sinh

trưởng đặc biệt là vào giai đoạn cuối, cói sinh trưởng chậm. Khi nhiệt độ

cao kéo dài, cói mau xuống bộ (héo dần từ trên xuống dưới) (Đoàn Thị

Thanh Nhàn và cs., 1996).

1.6.2. Ánh sáng

Cói là cây ngày ngắn, nhưng không phản ứng chặt với quang chu kỳ.

Sự ra hoa không phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng trong ngày. Cói là cây ưa

sáng. Cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ đẻ nhánh, sau khi đâm tiêm và lá mác

đã xòe. Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp và khả năng vươn dài

của thân khí sinh. Trong sản xuất, trồng ở nơi có bóng rợp làm cói vươn dài,

yếu cây, dễ đổ, phẩm chất cói xấu (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996).

1.6.3. Gió

Hoạt động của gió, bão là một hiện tượng đáng lưu ý trong việc bố trí

các vùng trồng cói. Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông

20

không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên,

tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây. Gió mùa đông bắc,

gió heo may ảnh hưởng làm cói mau tàn, mau xuống bộ (Đoàn Thị Thanh

Nhàn và cs., 1996).

1.6.4. Yêu cầu về nước và độ mặn

Nước cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng và

phát triển của cây cói. Trong cây cói trồng, nước chiếm từ 80 - 88%, do vậy

nước là nhu cầu quan trọng để cói sinh trưởng và phát triển. Nếu ở thời kỳ đẻ

nhánh, bị hạn hay úng cói sẽ đẻ nhánh kém. Ruộng cói không đảm bảo mật độ

nên năng suất giảm. Ở thời kỳ vươn cao, cói cần nhiều nước, đặc biệt vào

mùa mưa cói vươn cao mạnh. Vào mùa hanh khô (tháng 1, 2, 3), đồng cói

thường khô thiếu nước, nếu không đáp ứng đủ nhu cầu nước trong thời gian

này cói kém hẳn và hầu như ngừng sinh trưởng. Ngược lại nếu bị ngập úng

quá lâu làm cói đen gốc, phẩm chất kém. Nước mặn hay ngọt đều ảnh hưởng

nhất định đến chất lượng của cói (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).

Nước có độ mặn vừa phải cói mới đanh cây. Cói chỉ phát triển tốt ở độ

mặn từ 0,2% trở xuống, ở độ mặn cao 0,4% các quá trình sinh trưởng, phát

triển bắt đầu giảm, từ nồng độ 0,8 - 1% cói phát triển rất yếu và trên 1% cói

bắt đầu chết. Tuy nhiên, thân ngầm có sức chịu mặn cao hơn nên vẫn tồn tại.

Vì vậy, cói bãi nước mặn thường chỉ thu hoạch 1 vụ vào mùa nước ngọt.

Nước ngọt giúp cói mọc nhanh, vươn cao mạnh nhưng nước ngọt làm cói to

cây, xốp ruột, độ bền, độ dai kém. Cói đồng thường có đường kính thân khí

sinh to hơn cói bãi chủ yếu do nước bớt mặn và chăm sóc thuận lợi hơn. Còn

nước lợ có nồng độ muối thấp ≤ 0,2% cũng giúp cói sinh trưởng, phát triển

tốt, phẩm chất cói cao. Ngoài ra, độ ẩm đất thích hợp cho cói sinh trưởng,

phát triển khoảng 85% độ ẩm bão hòa, nhưng phát triển tốt nhất trong điều

kiện đất ướt hay ngập. Điều kiện khô hạn cây cói giảm năng suất rõ rệt. Cói

được trồng chủ yếu ở vùng đất bãi ven biển có ảnh hưởng của thủy triều hoặc

21

ở vùng đất có độ mặn ít (Nguyễn Tất Cảnh, 2010).

Kiểu gen và khả năng chịu mặn của cói:

Cói là cây chịu mặn và cần có độ mặn thích hợp để đảm bảo chất lượng

sản phẩm. Để đạt năng suất cao phẩm chất cói tốt, ngoài yếu tố đất thịt hàm

lượng dinh dưỡng cao, đất cần có độ mặn từ 0,1 - 0,2% là tốt nhất. Các giống cói

khác nhau có tính chịu mặn không như nhau. Giống cói Nhật, đây là giống cói

được trồng ở vùng nước ngọt, có phản ứng khá rõ rệt với độ mặn. Ở mức độ mặn

thấp dưới 0,1% cói Nhật sinh trưởng tốt, tuy nhiên khi độ mặn tăng cao thì sự

sinh trưởng bị hạn chế đáng kể, đặc biệt là khi độ mặn vượt cao hơn 0,2%.

Giống cói Udu có khả năng chịu mặn khá tốt, ở mức độ mặn cao 0,4 - 0,8% cói

Udu vẫn sinh trưởng phát triển bình thường. Ở mức độ mặn cao còn giúp cho

cây cói Udu trở nên cứng hơn và khả năng đẻ nhánh cao hơn. Đối với giống cói

Bông Trắng và Bông Nâu , ở độ mặn 0,1 - 0,2% cói sinh trưởng tốt, độ mặn tăng

khả năng sinh trưởng của cói giảm dần, đặc biệt là khi độ mặn cao trên 0,4%.

Nguồn gen cói, đặc biệt là các loài cói dại có tính thích ứng rất cao với

các điều kiện bất thuận như: hạn, úng, nóng. Vì thế, cói phân bố và có thể

trồng được ở các vùng đất hoang hóa, ngập úng, ngập phèn, nhiễm mặn

(Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008).

1.6.5. Yêu cầu về đất

Cây cói được xem là loại cây có khả năng chịu được đất nghèo dinh

dưỡng, song đồng thời lại có thể tạo ra một năng suất và hiệu quả cao hơn so

với một số cây trồng khác. Cói trồng được trên nhiều loại đất: đất mặn, đất

ngọt, chân cao, chân trũng, bãi ven sông, ven biển. Nhưng thích hợp nhất là

trồng trên đất phù sa, màu mỡ, vùng ven biển hoặc ven sông nước lợ, độ sâu

tầng đất từ 40 - 50cm trở lên pH từ 6 - 7, độ mặn từ 0,1 - 0,2%, thoát nước.

Về khả năng chịu đựng của cói lại khá rộng, có thể sống trên đất rất chua pH

từ 4 - 5, ở độ chua này cói xấu, cây thấp bé. Còn với độ mặn < 0,1%, cói tuy

sinh trưởng tốt nhưng cây không đanh, phẩm chất sợi cói giảm (Đoàn Thị

22

Thanh Nhàn và cs., 1996).

nước, nồng độ muối tan, hàm lượng đạm trong đất, chỉ

Nguyễn Hữu Thành (2006) cũng có nhận xét: chính sự khác nhau về

các chỉ số đất đai (pH

số OC%...) của hai vùng trồng cói: Nga Sơn - Thanh Hóa và Kim Sơn - Ninh

Bình đã dẫn đến năng suất và tỷ lệ cói loại 1 giữa hai vùng là khác nhau Nga

Sơn - Thanh Hóa năng suất cói chẻ 75 tạ/ha/vụ, tỷ lệ cói loại 1 đạt 38% cao

hơn Kim Sơn - Ninh Bình (năng suất cói chẻ chỉ đạt 70 tạ/ha/vụ và 34% cói

loại 1), mặc dù hai vùng rất gần nhau về vị trí địa lý và điều kiện khí hậu.

1.7. Những kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lấy sợi

Cây trồng lấy đi phần lớn lượng dinh dưỡng từ đất. Nhưng lượng dinh

dưỡng cây lấy là tùy thuộc vào năng suất và các bộ phận lấy đi khỏi đất. Sau

vài vụ trồng liên tiếp dẫn đến đất bị thiếu hụt dinh dưỡng. Khi thâm canh tốt,

các chất dinh dưỡng trong đất bị giới hạn được bổ sung nhờ phân bón. Lượng

dinh dưỡng mất đi do rửa trôi, xói mòn sẽ ảnh hưởng tới khả năng cung cấp

của phân bón. Ngược lại, trong điều kiện thâm canh kém khả năng sinh

trưởng, phát triển của cây sẽ phụ thuộc vào thời gian cho đất nghỉ để huy

động hoặc phân hủy chất hữu cơ khôi phục lại chất dinh dưỡng dễ tiêu cho đất

(Vũ Hữu Yêm, 1995).

Theo Hoàng Minh Tấn và cs. (2000) đạm và các nguyên tố khoáng có 3

vai trò cơ bản tạo nên năng suất và chất lượng cây trồng vì:

- Tham gia xây dựng cấu trúc của bộ máy quang hợp.

- Có mặt trong các protein cấu trúc, protein enzym, hệ thống sắc tố,...

trong lục lạp.

- Tham gia vào các quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng

lượng hóa học và tham gia vào sự điều tiết các hoạt động của hệ enzym trong cây.

Dinh dưỡng khoáng và quang hợp là hai mặt của một quá trình thống

nhất trong cơ thể thực vật. Trong đó các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá

trình sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây (Vũ Văn Vụ và cs., 1997).

Các cây lấy sợi đã được khẳng định vị thế từ rất lâu trên thế giới, đặc

23

biệt đối với các nước đang phát triển. Thậm chí đối với các nước đã phát triển

như Mỹ, Canada và EU nhận thấy, vai trò quan trọng của nguồn sợi tự nhiên

như cây lanh, cây gai và nhiều cây khác đã phát triển khắp thế giới hàng triệu

năm, nguồn sợi này được coi như là những sản phẩm có giá trị cao trên thị

trường (Rajesh and Najiwala, 2006). Sản phẩm từ cây lấy sợi như đay, bông,

lanh... được sử dụng trong nhiều ngành như bao bì, công nghiệp giấy.... Theo

tác giả Feihu et al. (2013), phân bón có tác dụng tích cực đến tăng năng suất

và chất lượng của các cây lấy sợi.

Đối với cây lấy sợi (Đay, Lanh...) phân đạm ảnh hưởng mạnh đến sinh

trưởng và năng suất đay. N có tác dụng làm sợi đay dài hơn. Kết quả nghiên

cứu bón N cho cây đay cho thấy với lượng từ 150 - 180 kg N/ha cây đay đạt

chiều cao từ 2,6 - 3,3 m, đường kinh thân to từ 5,9 - 6,9 mm. Những nghiên

cứu của Hazandy et al. (2009) cũng cho kết quả tương tự.

Phân lân đối với cây đay yêu cầu không lớn, theo nghiên cứu của Mai

Thành Phụng (1999) cho rằng, trên đất phèn nặng vùng Đồng Tháp Mười

lượng bón thích hợp nhất là 60 kg P2O5/ha và liều lượng bón K2O là 120 kg

K2O/ha làm tăng năng suất so với đối chứng 47,17%. Sợi đay trắng

(Corchorus Capsularis L.) với liều lượng 90 kg N/ha; 15 kg P2O5/ha; 30 kg

K2O/ha và 10 kg S/ha cho chất lượng đay trắng là tốt nhất (Sayma et al., 2012).

Nghiên cứu phân bón cho cây bông, kết quả cho thấy phân bón là một

trong những điều kiện để cây bông có thể tổng hợp và điều tiết dinh dưỡng

hữu cơ. Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và phát dục của cây bông

qua đó tới năng suất và chất lượng chủ yếu là ảnh hưởng gián tiếp. Thông qua

việc bón phân hợp lý, làm cho cây bông khỏe mạnh thời kỳ đầu, sinh trưởng

ổn định thời kỳ giữa, không bị vống và không sớm tàn ở thời kỳ cuối, từ đó

tăng diện tích quang hợp, tăng cường độ quang hợp, kéo dài thời gian quang

hợp, gia tăng vật chất quang hợp được, tăng năng suất và chất lượng bông

24

(Phan Thanh Kiếm và Lê Minh Thức, 1996; Lê Công Nông, 1998).

Đạm có hiệu lực mạnh mẽ đến hầu hết các chỉ tiêu quan sát, có xu thế

làm tăng chiều cao cây bông. Liều lượng bón đạm khác nhau đều có ảnh

hưởng không đáng kể đến thời gian phát dục qua các giai đoạn cũng như tỷ lệ

đậu quả. Phân bón có ảnh hưởng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng

suất như số quả/m2, khối lượng quả, nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng

xơ bông (Nguyễn Hữu Bình và cs., 1996). Khi lượng đạm bón tăng thì chiều

cao cây, số cành quả và số quả/cây cũng tăng, lượng phân bón có hiệu quả

nhất trong điều kiện trồng bông có phủ màng Polyethylene là 100 kg N + 40

kg P2O5 + 50 kg K2O/ha (Kim et al., 1987).

Kali có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành sợi, phun phân

kali qua lá vào giai đoạn muộn của cây bông có thể giúp cải thiện chất lượng

sợi bông. Shanmugham and Bhat (1991) cho rằng, để cải thiện chiều dài sợi,

độ dai và mịn của sợi bông cần phun bổ sung kali vào giai đoạn ra hoa. Điều

này cũng được tìm thấy giới hạn của bổ sung kali trong giai đoạn phát triển

sợi có thể làm giảm áp suất trương trong sợi làm giảm khả năng kéo dài của

sợi và làm sợi ngắn hơn ở giai đoạn thành thục (Oosterhuis, 2002). Theo kết

quả nghiên cứu của Aladakatti et al. (2011) cho rằng bón RDF + Phun phân

bón lá kali 2 lần tại giai đoạn sớm và giai đoạn làm quả làm tăng độ dai của

sợi bông so với chỉ bón N, P.

Khi bón đồng bộ các nguyên tố đa lượng và vi lượng thì năng suất và

chất lượng bông tăng lên, ví dụ giống Taxken - 3 trên đất Xeroziom khi bón

180 kg N + 180 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha năng suất bông hạt đạt 35,4 tạ/ha;

khi tăng lượng bón 320 kg N + 320 kg P2O5 + 160 kg K2O/ha thì năng suất

đạt 45,7 tạ/ha; còn không bón phân năng suất chỉ đạt 22,8 tạ/ha (dẫn theo

Dương Xuân Diêu, 2012).

Các kết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy tác động của các biện pháp

kỹ thuật đều ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây lấy sợi nói chung và

25

cây bông nói riêng. Kết quả nghiên cứu của Rimon (1994) tại Hassadeh

(Israel) cho thấy trồng với mật độ 8 khóm/m2 (khoảng cách hàng 1m) cho

năng suất bông cao nhất trong các công thức nghiên cứu. Ở mật độ này, tỷ lệ

chất tươi giữa cơ quan sinh sản và cơ quan dinh dưỡng trước khi nở quả là

1:1. Mật độ 15 khóm/m2 (khoảng cách hàng 0,5m) cho năng suất thấp và tỷ lệ

này chỉ là 0,7. Tỷ lệ chất khô giữa cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng lúc

thu hoạch ở mật độ trồng dày (12 khóm/m2) là 0,51 - 0,56 so với trồng thưa (2

khóm/m2) là 0,32 - 0,38 (Jones and Wells, 1997); Thời vụ và mật độ ảnh

hưởng đến năng suất và chất lượng bông cũng được chỉ ra ở kết quả nghiên

cứu của Hayatullah et al. (2011).

Ryszard et al. (2008) thuộc Viện Nghiên cứu Cây lấy sợi Ba Lan đã

nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật đến năng suất và chất lượng sợi

của cây gai dầu. Bón quá nhiều đạm có thể gây ra sinh trưởng quá mức về

chiều dài, làm xốp thân và chín muộn, làm giảm độ dầy của bó mạch và hàm

lượng sợi cũng như độ dai của sợi trong cây gai dầu, tỷ lệ cây đổ tăng lên.

Bón phối hợp N với P và K hợp lý làm tăng khả năng tích lũy xenlulo trong

vách tế bào sợi và tăng độ dầy, độ dai của sợi. Kết quả cho thấy, mật độ trồng

và thời gian thu hoạch có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất, chất lượng sợi cây

gai. Trồng dầy (60 kg hạt/ha) chất lượng sợi thể hiện ở các chỉ tiêu chiều cao,

độ dầy vỏ thân, độ dai của sợi và hàm lượng lignin thể hiện tốt hơn so với

trồng thưa (50 kg hạt/ha). Ngoài ra tác giả còn khẳng định thời gian thu hoạch

cây gai dầu cũng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sợi.

Như vậy, tác động các biện pháp kỹ thuật đặc biệt là phân bón có ảnh

hưởng lớn đến năng suất chất lượng của các cây lấy sợi. Do đó, thực hiện

nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật trong đó có phân bón đến

sinh trưởng, phát triển, năng suất chất lượng cói là thực sự có ý nghĩa.

1.8. Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng cói trên thế giới và ở Việt Nam

1.8.1. Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói trên thế giới

26

Những nghiên cứu về cây cói nói chung và phân bón cho cói nói riêng

trên thế giới còn rất hạn chế. Đa số những nghiên cứu chỉ tập trung dưới góc

độ, cói là loài cây xâm lấn. Nghiên cứu mới nhất của Rong et al. (2011), về

thay đổi các chất trong đất mặn ven biển, nơi có loài cói Cyperus malaccensis

sinh sống, tại vùng có thủy triều lên xuống ngày 2 lần, đã làm thay đổi tính chất

lý hóa học của đất tại miền Nam Trung Quốc. Kết quả đã chỉ ra hàm lượng Can

xi tăng theo độ sâu của đất, trong khi P, Al và Fe gần như ít thay đổi ở cả các

điểm điều tra. Al và Fe trên bề mặt đất (10cm) giảm dần từ vùng D đến vùng

A, trong khi đó hàm lượng Ca tăng ở mức có ý nghĩa. Còn ở độ sâu 30-40 cm,

cho thấy P, Al và Fe tăng mạnh. Khi phân tích các thành phần hóa học trong

các bộ phận của cây cho thấy, Can xi chủ yếu tích lũy nhiều trong bộ phận trên

mặt đất, trong khi đó Al và Fe tích lũy nhiều ở bộ phận dưới mặt đất, P được

tìm thấy nhiều trong mô của cói. Cây Cói mọc ở vùng D có hàm lượng P trong

mầm và Al, Fe trong rễ thấp hơn. Hàm lượng Can xi trong mầm cao hơn ở

những vùng cói mọc lâu năm. Kết quả của nghiên cứu này đã có giá trị đóng

góp cho bảo tồn và quản lý vùng đất ven biển tại miền Nam Trung Quốc.

1.8.2. Những nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cói ở Việt Nam

Cói là loại cây cần nhiều chất dinh dưỡng, muốn đạt năng suất cao nhất

thiết phải bón đủ phân. Nông dân trồng cói rất chú trọng bón các loại phân

hữu cơ như phân lợn ủ mục, phân bắc ủ trấu. Bón phân bắc nguyên chất làm

cói chóng bốc nhưng mềm cây; phân trâu bò ủ chưa kĩ, phân rác không tốt vì

chứa nhiều hạt cỏ là mầm mống của các loại cỏ dại nguy hiểm lan tràn trên

ruộng cói. Những năm gần đây, người dân bắt đầu sử dụng phân hoá học cho

cói. Do chưa có loại phân bón chuyên dụng cho cói nên người dân chủ yếu sử

dụng phân đạm, phân lân, NPK các loại và hầu như không bón phân kali

(Vũ Đình Chính, 2008).

Theo Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs. (1996) nguyên tắc bón phân cho cói

là kết hợp phân chuồng và phân hóa học, bón cân đối các loại phân N, P, K

27

coi trọng bón lót và bón thúc thích hợp với các thời kì sinh trưởng của cói.

Cói là cây phàm ăn, thời gian sinh trưởng ngắn, một năm cho 2 vụ thu

hoạch. Sản phẩm cói thu hoạch hàng năm đã lấy đi từ đất một lượng dinh

dưỡng khá lớn. Do đó, muốn đạt năng suất cói cao, phẩm chất tốt nhất thiết

phải bón đủ phân và bón cân đối. Các loại phân khoáng như NPK tác động tốt

đến năng suất phẩm chất cói. Bón đủ đạm làm cói đâm tiêm nhanh, nhiều,

chóng kín ruộng, sinh trưởng mạnh, thân to, cao, chậm ra hoa và lụi. Năng

suất tăng rõ rệt.

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs., (2008c) thì vùng cói ở các tỉnh miền

Trung nên tăng cường bón các loại phân hữu cơ vào các giai đoạn đẻ nhánh

và vươn cao thân kết hợp với bón NPK sẽ làm tăng năng suất cói. Lượng

bón NPK từ 350 - 400 kg Amon sunfat + 350 - 400 kg Supe photphat và

150 kg Kaliclorua. Vùng Nga Sơn - Thanh Hóa lượng bón cao hơn Kim Sơn

- Ninh Bình.

Ngoài ra bón phân cho cói còn phải căn cứ theo tuổi của ruộng cói

+ Đối với ruộng cói mới trồng:

Cần phải đầu tư cả phân chuồng hữu cơ hoai kết hợp phân vô cơ.

Bón lót: 10 - 20 tấn phân chuồng + 200 - 300 kg Supe photphat/1ha.

Bón thúc: Lượng bón từ 400 - 500 kg Amon Sunfat/1ha, chia làm 3 lần

bón vào các thời kỳ: Đâm tiêm; Đẻ nhánh; Vươn cao.

Thời kỳ đâm tiêm: Cần bón nặng vào thời kỳ này vì nó quyết định số

lượng và chất lượng tiêm. Sau khi tiêm mọc 40 - 50 cm (sau trồng 20 - 30

ngày) cắt bỏ đoạn tiêm ngắn, làm sạch cỏ sau tạo điều kiện cho tiêm mọc đều.

Thời kỳ đẻ nhánh: Thời kỳ này quyết định mật độ tiêm cói. Trong lần

bón này chia làm 2 lần, lần đầu tiến hành bón sau khi phát éo (cắt bỏ đợt tiêm

ngắn) bón 2/3 số phân, lần tiếp sau 7 - 10 ngày bón bổ sung những chỗ chưa

đều 1/3 số phân còn lại.

Thời kỳ vươn cao: Bón lượng phân còn lại trước khi thu hoạch 25 - 30

ngày, giúp cói vươn nhanh, thân cói dài, gốc trắng, đồng thời làm cho mầm rễ

28

ở thân ngầm phát triển tốt, đặt cơ sở cho lần thu hoạch sau đạt năng suất cao.

+ Đối với ruộng cói lưu gốc:

Bón lót thường được tiến hành sau khi dọn bổi rác vào tháng 12, tháng

1 đối với cói chiêm và tháng 6 đối với cói mùa. Lượng bón lót là 8 tấn phân

chuồng + 200 kg Super lân/1ha.

Đối với cói chiêm, bón thúc 3 lần vào các thời kỳ đâm tiêm (tháng 2,

3), đẻ nhánh (tháng 3, 4) và vươn cao (tháng 4 - 5). Lượng bón cho 1ha/1 vụ

như sau:

Lần 1: 150 kg Amon sunfat/ha.

Lần 2: 100 kg Amon Sunfat+100 kg Supe photphat + 100 kg Kalisulfat.

Lần 3: bón trước thu hoạch 30 - 45 ngày với lượng 150 kg Amon sunfat

+100 kg Supe photphat.

Đối với cói mùa: lượng phân đạm bón thúc ít hơn cói vụ chiêm (300 kg

đạm Sulfat/ha), số lần bón 2-3 lần.

Bên cạnh việc cung cấp dinh dưỡng cho cói cũng cần phải quan tâm

đến các yêu cầu khác của cây cói như độ mặn, độ chua, độ ẩm… Đất an

toàn cho cói phát triển tốt ở độ mặn ≤ 2% và pH từ 5,5 - 6,5; Độ ẩm luôn

luôn đạt 100% (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008c).

Kết quả điều tra nông hộ cho thấy, trước năm 2000, nguồn phân chính

bón cho cói là phân chuồng và phân đạm urê. Từ năm 2000 trở lại đây cơ

bản cói không được bón phân chuồng mà chủ yếu là bón phân vô cơ (rời)

hoặc phân NPK các loại. Trong các loại phân trên đạm được bón với lượng

rất cao mà chưa chú trọng tới lân và kali nên năng suất cũng như chất lượng

cói chưa cao. Kết quả điều tra cũng cho thấy, lượng phân vô cơ mà người

dân sử dụng cao hơn nhiều so với nhu cầu của cây cói. Việc bón phân cho

cói lại bị động, vì lệ thuộc vào thời tiết do ở đây thường là các vùng cửa

sông, ven biển nên chưa chủ động được chế độ tưới tiêu. Thông thường

người dân thường bón phân vào thời điểm sau mưa, đối với cói không chủ

29

động được nước tưới hoặc bón vào buổi chiều mát đối với những ruộng cói

đủ ẩm. Trong khi đó, đặc điểm tưới nước cho cây cói là “tưới tràn, tháo

kiệt”. Với phương pháp bón vãi hiện nay phần lớn phân bón bị rửa trôi bề

mặt và thấm sâu gây ô nhiễm môi trường nước, suy giảm đa dạng sinh học,

ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và làm cho hiệu quả trong sản xuất cói là

chưa cao (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2008c).

1.8.3. Những nghiên cứu khác về cây cói trên thế giới và Việt Nam

Cói phần lớn được trồng chủ yếu ở vùng đất có ảnh hưởng của thuỷ

triều hoặc những vùng đất chua mặn, mặn ít mà việc cung cấp nước gặp nhiều

khó khăn. Trước những năm 1990 sản xuất cói chủ yếu dựa vào nước phù sa

và nước trời, nhưng vẫn thu được năng suất khá (biến động xung quanh 55

tạ/ha đến 65 tạ/ha) và theo thời gian khi thâm canh càng cao, năng suất cói có

tăng nhưng biến động không lớn xung quanh giá trị trung bình 67,9 tạ/ha

(Nguyễn Tất Cảnh, 2010).

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs. (2008a), do biến đổi khí hậu, xây dựng

các nhà máy thủy điện nơi thượng nguồn, dòng chảy của sông Hồng trong

mùa khô đổ ra biển kiệt hơn trước nên nước biển với nồng độ muối cao hơn

xâm nhập sâu vào đất liền, đất bị nhiễm mặn cao, cói là cây chịu mặn, nhưng

nhiều diện tích cói bị chết hàng loạt.

Bên cạnh bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, các hoạt động kinh tế ở

vùng thượng lưu cũng ảnh hưởng đến sản xuất cói, ngoài ra sản xuất cói còn

phụ thuộc vào 2 điều kiện khác nhau: (i) vùng đất ngoài bãi sản xuất cói phụ

thuộc vào thủy triều (1 vụ) và năng suất thấp, (ii), vùng trong đồng sản xuất

hai vụ do được tưới nước.

Phương pháp tưới nước có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của phân bón,

khi ruộng cói ngập nước lâu ngày, quá trình đâm tiêm của cói bị ngừng trệ,

cói bị đen gốc, nếu bón phân trước khi tưới phần lớn sẽ bị rửa trôi, còn khi

không có nước, do ruộng cói rất dầy nên dẫn tới hiện tượng phân bị dính

30

trên thân cói không xuống được dưới đất làm cho cói bị cháy khi gặp nắng,

phân bị bay hơi. Kinh nghiệm của người dân thường bón phân cho cói vào

thời điểm trước cơn mưa, ruộng cói lúc này được ngọt hóa, phân không bị

mất do bay hơi nhưng bị rửa trôi do nước chảy tràn (Nguyễn Tất Cảnh và

cs., 2008c).

Theo Nguyễn Văn Dung (2008) cho rằng, nước tưới cho cói là hết sức

quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh, sinh trưởng và chất lượng cói.

Cũng theo Nguyễn Văn Dung (2011) cho thấy, quản lý nước cần áp

dụng theo quy trình tưới sau: Chế độ tưới ngập ẩm trong vụ xuân (chủ yếu là

tháng 3, 4, 5), vụ mùa (7, 8, 9). Vụ xuân: cần tưới 300 mm lớp nước /vụ; vụ

mùa 362,6 mm lớp nước/vụ. Tổng lượng nước tưới khoảng 3000 - 3500 m3/ha

trong vụ xuân vụ xuân và khoảng 4000 - 4500 m3/ha trong vụ mùa.Về số lần

tưới khoảng: 5 - 6 lần/vụ trong điều kiện vụ xuân và: 7 - 8 lần/vụ trong điều

kiện vụ mùa (số lần tưới trong 1 vụ tùy theo điều kiện thời tiết). Độ sâu lớp

nước một lần tưới 40 - 50 mm. Các tác giả cũng cho rằng, thời kỳ đâm tiêm,

đẻ nhánh, ruộng cói cần được giữ ẩm thường xuyên, đảm bảo cói đẻ nhánh

khỏe, gốc trắng, phẩm chất tốt. Mực nước ở ruộng cói thời kỳ này nên để từ 4

- 5 cm. Thời kỳ vươn cao: Mực nước cần được duy trì ở mức 2 - 3 cm. Mặt

khác, trong thời kỳ này, cây cói chịu mặn yếu. Do vậy, nguồn nước tưới cho

cói trong thời kỳ này yêu cầu độ mặn từ 0,08 - 0,25% cói sinh trưởng tốt.

Thời kỳ thu hoạch: Nước cần được rút ra khỏi ruộng trước 10 - 15 ngày. Thời

kỳ cói chín cần giữ ẩm để tránh bị cói xuống bộ. Nếu chưa thu hoạch nên để

mực nước 3 - 5 cm.

Đối với ruộng cói nhân giống bằng biện pháp tách mầm. Trước khi

nhân giống, người ta chọn cây giống trên ruộng, thường gọi là “mống cói” tức

thân ngầm có mang một đoạn thân ở những ruộng cói cũ để làm giống.

Tiêu chuẩn chọn mống cói giống phải có thân ngầm to khỏe, bánh tẻ,

dày mắt trên các ruộng cói đã trồng được ít nhất 3 năm trở lên. Muốn có

31

mống cói tốt, sau khi cắt cói vụ mùa, tiếp tục chăm sóc đến tháng 12, tháng

giêng cói phát triển mạnh, lúc này tiến hành nhổ mống rất tốt. Thời vụ trồng

cói có thể quanh năm, tốt nhất vào tháng 3 tháng 4. Tách nhỏ thân ngầm thành

2 - 4 mống thành một khóm, rửa sạch đất, Có thể phơi mống vài giờ rồi mới

cấy, tỷ lệ sống đạt 100%. Mật độ trồng là 20 x 25 cm (20 khóm/m2) (cấy 2

dảnh/khóm) (Nguyễn Tất Cảnh, 2010).

Cây cói nhân giống bằng hạt ít được sử dụng, do cây giao phấn, thời

gian từ gieo đến khi đưa đi trồng từ 65 - 70 ngày cây được 5 lá thật chiều cao

12 - 15 cm, cây sinh trưởng yếu (Nguyễn Văn Hoan, 2011). Theo nghiên cứu

của Meney et al., (1990) và Meney and Dixon (1988) cho rằng hạt của nhiều

cây thuộc họ cói sản xuất hạt ít và kém chất lượng.

Hiện nay để nhân nhanh các dòng giống quý, sạch bệnh, bảo quản dài

hạn nguồn gen và cũng là phương tiện trao đổi giống an toàn, có thể nhân

giống bằng phương pháp nuôi cấy invitro sử dụng đoạn thân ngầm mang mắt

ngủ dài 3 - 5 cm, qua giai đoạn khử trùng bằng HgCl2 0,1% trong thời gian 13

phút, mẫu được đưa vào môi trường MS + 1,5 mg/l BA + 30 g/l đường + 7g

aga, pH = 5,7 tái sinh chồi và môi trường MS + 2mg/l kinetin + 0,5 mg/l

NAA để tạo và nhân chồi, sau đó giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh là MS + 0,25

mg/l NAA + 30 g/l đường + 7 g/l agar, công đoạn cuối cùng là đưa ra vườn

ươm sử dụng giá thể là bùn để cây sinh trưởng, phát triển tốt (Nguyễn Thị

Phương Thảo, 2011).

Sâu bệnh cũng là đối tượng nguy hiểm, các vùng sản xuất cói tại Kim

Sơn - Ninh Bình cũng như Nga Sơn - Thanh Hoá đều bị sâu, bệnh gây hại làm

giảm năng suất và chất lượng. Các loại sâu như: bộ vòi voi, sâu đục thân, rầy

lưng trắng, châu chấu, cào cào… Các loại bệnh như: bệnh đốm vàng, vàng

nhạt (hay còn gọi là bệnh đốm nâu). Trong các loại sâu, bệnh hại nêu trên thì

sâu đục thân và bệnh đốm vàng nhạt là 2 đối tượng nguy hiểm nhất gây thiệt

hại không nhỏ cho người trồng cói (Nguyễn Văn Viên và cs., 2008; Phạm Thị

32

Vượng và cs., 2008).

1.9. Cơ sở khoa học và thực tiễn nhân giống cói bằng biện pháp tách mầm

Rễ cây cói có đặc điểm được mọc ra từng đợt xung quanh thân ngầm,

thân ngầm mọc dài trước, rễ mọc dài sau, rễ lúc non màu trắng, khi già

chuyển sang màu nâu hồng, khi chết màu đen. Rễ sống được 3 tháng, rễ con

và rễ nhánh thường chết trước rễ cái. Cây cói trồng trong đất ngập nước sâu

lâu ngày, nơi có nồng độ muối cao hoặc đất chua, thì bộ rễ phát triển kém.

Phần gốc thân cói tạo những mầm ăn dưới mặt đất gọi là nhánh hút, nhánh hút

già đi thành thân ngầm. Nhánh hút và thân ngầm đều có đốt, mỗi đốt có vảy.

Thân ngầm mập màu trắng hồng (cói non), màu trắng vàng (cói già), thân

ngầm tồn tại qua nhiều lứa cói thì có màu càng sẫm. Thân ngầm vừa giữ chức

năng của thân vì có mắt có khả năng nảy mầm, vừa giữ chức năng tích lũy và

dự trữ nhánh hút và thân ngầm dùng để nhân giống vô tính. Mỗi thân ngầm có

4 mầm: mầm 1 và 2 luôn luôn ở trạng thái hoạt động mầm 3 và 4 ở trạng thái

ngủ được lá vẩy và lá bẹ bảo vệ. Trong điều kiện ngoại cảnh bất lợi (ngập

nước, nồng độ muối cao ...) mầm 1 và 2 bị hại, mầm 3 và 4 được bảo toàn,

khi có điều kiện thuận lợi lại phát triển tốt (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).

Hình 1.2. Thân ngầm và mầm cói

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs. (2010) thì sự vươn dài hay ngắn của thân

ngầm phụ thuộc vào mật độ, đất đai, mực nước. Mầm 1 và 2 của thân ngầm

33

vươn dài hơn mầm 3 và 4 trong điều kiện năm đầu mới trồng. Tiêm của mầm

một bao giờ cũng dài hơn, sinh trưởng mạnh hơn mầm 2, mầm 3 có khả năng

sinh trưởng mạnh hơn mầm 4, cắt mầm 1 và 2 thì mầm 3 và 4 đâm tiêm

nhanh hơn. Cói mầm 1 ở thân ngầm mọc ra 2 thân ngầm, từ 2 thành 4, từ 4

thành 8 và cứ thế gấp đôi mãi... Hai nhánh mọc ra từ một thân ngầm tạo thành

2 ngọn (nông dân thường gọi là nhánh chẻ đôi), từ các nhánh ấy nhô ra khỏi

mặt đất lá mác chưa mở gọi là sự đâm tiêm. Sau khi tiêm mọc 5 đến 7 ngày

thì lá mác bắt đầu xòe (vụ chiêm 5 đến 7 ngày, vụ mùa 3 đến 5 ngày). Ở nhiệt

độ 25 đến 27oC cói bắt đầu đẻ nhánh.

Nhánh thứ nhất ra trước nhánh thứ hai 14 - 16 ngày (vụ Chiêm) và 10 - 12

ngày (vụ Mùa). Nếu gặp nhiệt độ thấp 10 - 120C cói đẻ nhánh chậm. Khi lá

mác đã xòe, tốc độ đẻ nhánh nhanh. Đến ngày thứ 30 lại bắt đầu đợt tiêm khác

nhô lên, đồng thời thân khí sinh phát triển đầy đủ lá bẹ, lá bao, lá mác.

Đặc điểm ra hoa làm quả của cây cói: cây cói ra hoa rộ từ tháng 5 đến

trung tuần tháng 6 thì lụi dần (vụ Chiêm), vụ Mùa đầu tháng 8 ra hoa rộ đến

trung tuần tháng 9 thì bắt đầu lụi. Từ tháng giêng đến tháng 12 lúc nào cũng

có hoa. Hoa cói nhỏ, mọc thành bông nhỏ ở kẽ một lá bắc, tập hợp thành

bông. Cụm hoa mọc ở đỉnh, thường hình xim kép, rộng hơn dài, với đường

kính 15 cm, màu xanh vàng, có mùi thơm, với 3 - 10 nhánh, dài 3 - 10 cm;

mang 4 - 10 bông nhỏ. Hoa lưỡng tính hay đơn tính, thụ phấn nhờ gió; Hoa

cói phơi màu và chín theo kiểu vô hạn từ dưới lên trên. Hoa đầu tiên và hoa

cuối cùng trên bông thường ra cách nhau 9 - 10 ngày. Là cây giao phấn nên

nhân giống cói từ hạt dễ bị lẫn tạp, ruộng giống cói không nên để cói ra hoa,

kết hạt (Nguyễn Tất Cảnh và cs., 2010).

Chính vì vậy, cây cói nhân giống chính bằng biện pháp tách mầm đã được

áp dụng từ xa xưa. Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể để xây dựng quy trình

chưa được quan tâm. Thực hiện đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong hoàn

34

thiện quy trình nhân giống cho cây cói.

1.10. Cơ sở khoa học bón phân viên nén cho cói

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs. (2006) cho rằng cói là một loại cây,

trồng một lần cho thu hoạch nhiều lần. Thông thường chu kì kinh doanh của

cói kéo dài trong khoảng 5 năm. Trước kia đất đai được bồi đắp phù sa, bón

nhiều phân hữu cơ thì chu kỳ kinh doanh của cói kéo dài 7 - 8 năm hoặc hơn.

Từ năm thứ hai đất trồng cói trở nên rắn chắc hơn do sự phát triển mạnh của

bộ rễ cói và do kỹ thuật canh tác theo phương thức tưới tràn, tháo kiệt và tàn

dư cây cói để lại (bổi cói). Khi bón phân (đạm và kali) vãi ở trên bề mặt các

chất dinh dưỡng rất khó đi xuống lớp đất phía dưới, nơi ít chịu ảnh hưởng của

tác động rửa trôi và bay hơi cho nên hiệu quả sử dụng phân bón cho cói rất

thấp. Theo kết quả điều tra, lượng phân đạm trung bình bón cho cói ở khu vực

Ninh Bình và Thanh Hóa lên đến 350 kg N/ha.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón cho cói, qua đó giảm bớt lượng

phân bón cho cói, nâng cao hiệu quả kinh tế trong trồng cói, giảm thiểu ô

nhiễm môi trường cần nghiên cứu và sản xuất loại phân viên chuyên dụng cho

cói. Loại phân này cần đáp ứng: 1) là loại phân chậm tan, giải phóng từ từ các

chất dinh dưỡng cho cói; 2) rất ít hoặc không bị rửa trôi theo dòng nước khi

rút nước ra khỏi ruộng cói để tránh cho cói khỏi bị “chân cua” ảnh hưởng xấu

đến chất lượng cói; 3) bón được trên mặt ruộng cói.

Để đáp ứng được 3 yêu cầu trên, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

(nay là Học Viện Nông nghiệp Việt Nam) đã nghiên cứu thành công dạng phân

viên nén. Phân có dạng viên đủ lớn để bị giữ lại giữa các gốc cói đồng thời lại

không quá lớn ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển, bón phân và sự phân bố quá

xa và không đồng đều của các viên phân trên mặt ruộng. Viên phân có nhiều

trọng lượng kích cỡ và tỷ lệ (%) N : P : K khác nhau như (loại 1,5 g với tỷ lệ

(%) N : P : K trong viên phân là 16 : 7 : 12 hoặc 17 : 7 : 10; loại 1,8 g với tỷ lệ

(%) đạm Urê, lân Supe, Kaliclorua là 41,0 : 33,5 : 10,5) để phù hợp với từng

35

loại cây trồng.

Để giải quyết vấn đề chậm tan hai loại chất phụ gia được sử dụng. Chất

phụ gia 1 có tác dụng bọc các viên phân Ure và Kali và kết gắn các loại phân

lại để tạo thành viên đủ độ bền. Như vậy Ure sẽ được bọc hai lớp, việc bọc này

sẽ ngăn ngừa việc hòa tan nhanh của Ure và Kali do ngăn ngừa được việc thấm

nước vào các loại phân bón này trong viên phân. Chất phụ gia 2 có tác dụng

kìm hãm hoạt động của men Urease. Để tăng cường bám dính của chất phụ gia

lên Ure chúng được hòa tan trong một loại keo. Ngoài ra Supe Lân trong viên

phân sẽ làm thêm nhiệm vụ hấp thụ NH3 giải phóng ra để giữ chúng ở dạng

octophotphat amôn, ngăn ngừa việc bay hơi NH3 vào không khí.

Nghiên cứu sử dụng phân viên nén trên các cây trồng khác nhau như cho

cây lúa (Đậu Thị Triều, 2013), cho cây ngô (Phạm Đức Ngà và cs, 2012) đã cho

quả tốt, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng phân. Chính vì vậy, nghiên cứu

dạng phân viên nén cho cây cói là giải pháp công nghệ hữu ích làm giảm chi phí

đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tế và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.11. Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu và định hướng nghiên cứu

Từ các dẫn liệu và các phân tích trên cho thấy bức tranh về kỹ thuật

canh tác cói còn nhiều bất cập, thiếu nghiên cứu toàn diện, hệ thống và thiếu

tiến bộ kỹ thuật mới dẫn đến năng suất chất lượng cói giảm. Trong khi các

cây trồng khác như lúa, ngô được nhà nước quan tâm đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật,

quy hoạch sản xuất… nhiều tiến bộ mới được áp dụng nhưng đối với cói thì

hầu như vẫn giữ nguyên các biện pháp kỹ thuật như bao đời nay, dù môi

trường đã thay đổi, sản xuất cói và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ cói đã

có nhiều thách thức và lợi thế đang đặt ra.

Các nghiên cứu về cói còn khá ít, nhất là các nghiên cứu về chọn tạo

giống cói, xác định các giống cói phù hợp cho các vùng sinh thái, phù hợp với

các loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ khác nhau. Hầu hết các vùng cói hiện

nay, người sản xuất cói sử dụng liên tục các giống cói cổ truyền không được

36

chọn lọc và phục tráng.

Trong sản xuất người dân chủ yếu sử dụng phân hóa học bón với lượng

lớn, bón không cân đối giữa các nguyên tố dinh dưỡng và bón theo phương

pháp bón vãi kết hợp với phương pháp tới nước cho cói “Tưới tràn, tháo kiệt”

đã dẫn đến hiệu quả sử dụng phân bón thấp, lượng phân dư thừa làm ô nhiễm

môi trường, nhất là môi trường nước, sâu bệnh tăng nhiều.

Kỹ thuật canh tác chưa hoàn thiện đã và đang là những nguyên nhân

dẫn đến các loài, giống cói ở nước ta ngày càng bị thoái hoá và có nguy cơ

mất đi hàng loạt, làm suy giảm tính đa dạng sinh vật. Để góp phần giảm bớt

những nguy trên, công tác nghiên cứu, thu thập bảo tồn, kèm theo những kỹ

thuật thâm canh bền vững đóng góp một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc

phát triển vùng cói ở Việt Nam… Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm một số giống

cói đang trồng phổ biến và biện pháp kỹ thuật tăng năng suất cói tại Ninh

Bình và Thanh Hóa” là một trong những việc làm cần thiết góp phục hồi sản

37

xuất và phát triển làng nghề trồng cói ở Việt Nam.

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Gồm 2 giống cói: Cổ khoang Bông Trắng(CKBT) và cói Bông Nâu

(BN). Trong đó giống cói CKBT gồm 2 mẫu giống: Cổ khoang Bông trắng

dạng đứng (CKBTDĐ) và Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên (CKBTDX),

những giống đang được trồng phổ biến trong sản xuất ở tất cả các vùng trồng

cói trong cả nước nói chung và tại Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh

Hóa nói riêng.

- Phân viên nén , đạm Urê, lân Supe phốt phát, Kaliclorua.

Trong đó:

+ Phân viên nén do Học viện Nông nghiệp Việt Nam sản xuất;

+ Các loại phân đạm Urê, lân Supe phốt phát Lâm Thao, Kaliclorua

thương phẩm có bán tại địa bàn nghiên cứu.

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1. Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ năm 2009 đến 2013.

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu

- Các thí nghiệm đồng ruộng được bố trí tại Bình Minh - Kim Sơn -

Ninh Bình và Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hóa. Đặc tính thổ nhưỡng, nông

hóa của đất thí nghiệm được thể hiện qua bảng 2.1.

- Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái giải phẫu được tiến hành nghiên cứu

tại Bộ môn Thực vật - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

- Hàm lượng xellulose trong thân khí sinh được phân tích tại Bộ môn

38

Kiểm nghiệm Chất lượng Rau quả - Viện Nghiên cứu Rau quả Trung ương.

Bảng 2.1. Đặc điểm thổ nhưỡng, nông hóa đất thí nghiệm

Giá trị Đặc điểm Kim Sơn Nga Sơn

Thành phần cơ giới Thịt trung bình Thịt nặng

pH

EC (dSm-1) 1,19 1,21

H2O

7,60 8,02

Na+ (%) 0,197 0,212

Độ mặn (‰) 1,3 1,7

N(%) 0,11 0,09

11,8 12,2 K2O (mg/100g đất)

0,09 0,09 P2O5 (%)

Nguồn: Nguyễn Tất cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2010)

19,4 14,5 P2O5 (mg/100g đất)

2.3. Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng,

phát triển, chống chịu và năng suất, chất lượng của các mẫu giống cói.

- Nội dung 2: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang Bông

Trắng dạng đứng bằng biện pháp tách mầm.

- Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón N, P, K đến

năng suất, chất lượng cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

- Nội dụng 4: Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ

khoang Bông Trắng dạng đứng.

- Nội dung 5: Xây dựng mô hình thử nghiệm kỹ thuật bón phân viên

nén cho cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Bố trí thí nghiệm

Đề tài gồm 21 thí nghiệm (TN) đồng ruộng được thực hiện trong cả

39

điều kiện vụ Xuân và vụ Mùa tại 2 địa điểm nghiên cứu là Kim Sơn - Ninh

Bình và Nga Sơn - Thanh Hóa (trừ thí nghiệm 16, 18, 20, 21 chỉ tiến hành tại

Kim Sơn - Ninh Bình). Tất cả các thí nghiệm (trừ thí nghiệm 10) đều được

thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), với 3 lần nhắc lại (Nguyễn

Thị Lan và Phạm Tiến Dũng, 2006).

2.4.1.1. Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng,

phát triển, chống chịu và năng suất, chất lượng của các mẫu giống cói.

- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng,

phát triển, chống chịu và năng suất, chất lượng của các mẫu giống cói.

Thí nghiệm gồm 3 công thức:

CT1: Cói CKBTDĐ (đ/c); CT2: Cói CKBTDX; CT3: Cói BN.

Tất cả các công thức TN được lấy giống ở những ruộng cói hai năm tuổi.

Mật độ cấy 20 khóm/m2 (cấy 2 dảnh/khóm) với khoảng cách (20 x 25 cm),

chiều cao cắt mầm là 30 cm. Diện tích ô TN là: 9 m2 (kích thước: 3 x 3 m).

Quy trình bón phân áp dụng cho thí nghiệm:

- Tại Kim Sơn - Ninh Bình: (200 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O)/ha;

- Tại Nga Sơn - Thanh Hóa: (260 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha.

Toàn bộ lượng phân được bón thành nhiều đợt:

+ Bón lót: (10% N + 100% P2O5 + 50% K2O)/ha sau khi phát éo;

+ Bón thúc lần 1: 25% N/ha sau bón lót 20 ngày;

+ Bón thúc lần 2: (30% N + 50% K2O)/ha sau bón thúc lần 1: 15 ngày;

+ Bón thúc lần 3: 35% N/ha trước khi thu hoạch 25 ngày.

- Cách bón: các loại phân được bón vãi đều trên mặt ruộng.

2.4.1.2. Nội dung 2: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói CKBTDĐ bằng biện

pháp tách mầm

Gồm 11 TN (từ TN2 đến TN12), được thực hiện trên cả 2 địa điểm

nghiên cứu. Diện tích mỗi ô TN là 5 m2 ( kích thước: 2 x 2,5 m).

- Lượng phân bón áp dụng cho tất cả các TN ở cả 2 địa điểm nghiên

40

cứu là: (130 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha.

Trong tổng số (130 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha bón (90 kg N +

40 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha dưới dạng phân viên nén NPK (16 : 7 : 12) còn

lại (40 kg N + 20 kg P2O5)/ha bón dưới dạng phân rời (đạm Urê và supe lân)

- Kỹ thuật bón phân:

+ Bón lót: (90 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha. (Trong 60 kg P2O5 có

40 kg ở dạng phân viên nén NPK (16:7:12) và 20 kg ở dạng phân rời supe lân).

+ Bón thúc: 40 kg N ở dạng urê trước thu hoạch 20 - 25 ngày.

+ Cách bón: Phân viên nén được bón dúi sâu 7 - 8 cm so với mặt ruộng

với khoảng cách 27 x 27 cm; Phân lân và đạm được bón rải đều trên mặt

ruộng. Riêng công thức bón phân rời ở thí nghiệm 10 thời gian bón như sau:

Bón lót: 10% N + 100% P2O5 + 50% K2O;

Bón thúc đợt 1: 25% N sau bón lót 20 ngày;

Bón thúc đợt 2: 30% N + 50% K2O sau lần 1: 15 ngày;

Bón thúc đợt 3: 35% N còn lại trước thu hoạch 25 ngày.

+ Mầm cói của các TN được lấy trên ruộng cói CKBTDĐ hai năm tuổi

(trừ TN2, tuổi mầm được lấy trên các ruộng có độ tuổi như các công thức thí

nghiệm đã quy định);

+ Chiều cao mầm: 30 cm (trừ TN4, chiều cao của mầm như các công

thức trong TN);

+ Cấy 2 dảnh /khóm (trừ TN5 cấy số dảnh/khóm theo các công thức đã

định);

+ Khoảng cách cấy 20 x 25 cm (20 khóm/m2) (trừ TN10 và TN11 trồng

theo khoảng cách các công thức trong TN);

+ Mầm cói tách xong đem cấy ngay trong ngày (trừ TN7 thời gian cấy

sau khi tách mầm như quy định của các công thức).

Cụ thể các thí nghiệm về nội dung nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói

41

bằng biện pháp tách mầm như sau:

- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi ruộng cây giống đến hệ số

nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Thí nghiệm gồm 5 công thức:

CT1 1 năm CT4 4 năm

CT2 2 năm CT5 5 năm (đ/c)

CT3 3 năm

- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức tách mầm cói đến

hệ số nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Thí nghiệm gồm 2 công thức: CT1: Để cả cụm (2 dảnh/cụm) (đ/c);

CT2: Tách rời từng dảnh (trồng 2 dảnh/khóm).

- Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều cao cắt thân khí sinh cói

đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Thí nghiệm gồm 5 công thức:

05 cm CT1 CT4 45 cm

15 cm CT2 CT5 Không cắt (đ/c)

30 cm CT3

- Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Thí nghiệm gồm 5 công thức:

CT1 2 dảnh/khóm (đ/c) CT4 8 dảnh/khóm

CT2 4 dảnh/khóm CT5 10 dảnh/khóm

CT3 6 dảnh/khóm

- Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến

khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Thí nghiệm gồm 4 công thức:

CT1 Tách trồng ngay (đ/c) CT3 Bảo quản 7 ngày

CT2 Bảo quản 3 ngày CT4 Bảo quản 10 ngày

Mầm cói được bảo quản trong điều kiện thường (che nắng, giữ ẩm bằng

42

lá chuối).

- Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng

nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Thí nghiệm gồm 3 công thức:

CT1 28/2 (đ/c)

CT2 30/6

CT3 30/10

- Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mầm đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 5 công thức:

CT1 Mầm có 1 lá bao Mầm có 4 lá bao CT4

CT2 Mầm có 2 lá bao (đ/c) Mầm có 5 lá bao CT5

CT3 Mầm có 3 lá bao

- Thí nghiệm 9: Nghiên cứu ảnh hưởng của đường kính mầm cói khi tách đến

khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 5 công thức:

CT1 Mầm có ĐK 2 mm CT4 Mầm có ĐK 5mm

CT2 Mầm có ĐK 3 mm (đ/c) CT5 Mầm có ĐK 6mm

CT3 Mầm có ĐK 4 mm

- Thí nghiệm 10: Nghiên cứu ảnh hưởng của dạng phân bón và mật độ trồng

đến hệ số nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 02 nhân tố được bố trí theo phương pháp ô lớn, ô nhỏ

(Split-plot design) với 3 lần nhắc lại. Nhân tố chính là mật độ (MĐ) (ô nhỏ),

nhân tố phụ là dạng phân bón (P):

P1: Bón dạng phân rời;

P2: Bón dạng phân viên nén.

MĐ1: 150 cây/m2;

MĐ2: 80 cây/m2;

MĐ3: 50 cây/m2;

43

MĐ4: 40 cây/m2 (đ/c).

- Thí nghiệm 11: Ảnh hưởng của khoảng cách hàng đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 3 công thức với 3 lần nhắc lại:

CT1: Hàng cách hàng 25cm, cây cách cây 20 cm (25 x 20cm) (đ/c);

CT2: Hai hàng hẹp (15cm), 1 hàng rộng (30cm), cây cách cây 25 cm;

CT3: Hai hàng hẹp (15cm), 1 hàng rộng (40cm), cây cách cây 20 cm.

- Thí nghiệm 12: Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 4 công thức:

CT1: Không cắt lá (Đối chứng);

CT2: Cắt éo 1 lần (trước khi cây ra hoa);

CT3: Cắt éo 2 lần (sau trồng 1 tháng và trước ra hoa);

CT4: Cắt éo 3 lần (sau trồng 1 tháng, sau trồng 2 tháng, trước khi ra hoa).

2.4.1.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng bón N, P, K đến năng

suất, chất lượng cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

- Thí nghiệm 13: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón dưới dạng viên

nén đến năng suất, phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 5 công thức tương ứng với 5 mức bón đạm: 0; 100;

130; 160; 190 kg N/ha trên nền phân (60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha. Trong đó

công thức 0 kgN/ha làm đối chứng.

- Thí nghiệm 14: Nghiên cứu ảnh hưởng lượng lân bón dạng viên nén đến

năng suất, phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 4 mức lân: 0; 30; 60; 90 kg

P2O5/ha trên nền phân (100 kg N + 60 kg K2O)/ha ở Kim Sơn và (130 kg N + 60 kg

K2O)/ha ở Nga Sơn. Trong đó: Công thức bón: 0 kg P2O5/ha làm đối chứng.

- Thí nghiệm 15: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng kali bón dạng viên nén

44

đến năng suất, phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 04 mức bón kali: 0; 30; 60;

90 kg K2O/ha trên nền phân (100 kg N + 60 kg P2O5)/ha đối với thí nghiệm

tại Kim Sơn và (130 kg N + 90 kg P2O5)/ha đối với thí nghiệm tại Nga Sơn.

Trong đó công thức bón 0 kg K2O/ha làm đối chứng.

Các thí nghiệm được tiến hành trên ruộng cói CKBTDĐ 2 năm tuổi. Diện

tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2 (kích thước 2 x 5m).

Toàn bộ lượng phân viên nén ở các công thức thí nghiệm được bón dúi

sâu 7 - 8 cm so với mặt ruộng, khoảng cách các viên phân là 27 x 27cm, vào thời

điểm bắt đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm).

2.4.1.4. Nội dụng 4: Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang

Bông Trắng dạng đứng

Gồm 6 thí nghiệm (từ thí nghiệm 16 đến thí nghiệm 21). Các thí

nghiệm được tiến hành trên ruộng cói CKBTDĐ 2 năm tuổi. Diện tích mỗi ô

thí nghiệm là 10 m2 (kích thước 2 x 5m).

- Thí nghiệm 16: Ảnh hưởng của các dạng phân bón đến năng suất, phẩm cấp

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 3 công thức:

CT1: Không bón phân (đ/c);

CT2: Bón phân đơn vãi trên bề mặt;

CT3: Bón phân dạng viên nén theo phương pháp dúi sâu (7 - 8 cm).

Ở CT2 và CT3 bón với lượng phân như nhau: (100 kg N + 60 kg P2O5

+ 30 kg K2O)/ha.

Ở CT2 bón phân đơn: Bón lót toàn bộ phân lân và kali; Bón thúc phân

đạm 4 lần, mỗi lần bón cách nhau 15 ngày. Lần 1 bón sau khi tiêm mọc mầm.

Ở CT3 bón phân viên nén: phân được bón dúi sâu 7 - 8 cm so với mặt

ruộng với khoảng cách 27 x 27cm. Toàn bộ phân viên nén được bón lót 1 lần

45

vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm).

- Thí nghiệm 17: Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp

dạng viên nén đến năng suất, phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 8 công thức:

Công Mức bón Mức bón STT STT Công thức thức (kg/ha) (kg/ha)

100-60-60 130-60-60 5 1 N 1P1K1 N2P1K1

100-60-30 130-60-30 6 2 N 1P1K2 N2P1K2

100-90-60 130-90-60 7 3 N 1P2K1 N2P2K1

100-90-30 130-90-30 8 4 N1P2K2 N2P2K2

Phân viên nén được bón dúi sâu 7 - 8 cm so với mặt ruộng với khoảng

cách 27 x 27 cm. Tất cả lượng phân trên được bón 1 lần vào đầu vụ chăm sóc

(sau khi xén phớt đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm).

- Thí nghiệm 18: Ảnh hưởng của phương thức bón phân viên nén đến năng

suất, phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 3 công thức:

CT1: Không bón (Đ/c);

CT2: Bón phân viên nén dúi sâu;

CT3: Bón phân viên nén trên bề mặt.

Lượng phân viên nén bón ở CT2 và CT3 là như nhau: (100 kg N + 60

kg P2O5 + 30 kg K2O)/ha.

Toàn bộ lượng phân bón ở CT2 và CT3 bón 1 lần vào đầu vụ chăm sóc

(sau khi xén phớt đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm). Chỉ khác ở CT2 phân viên

nén được bón dúi sâu 7 - 8cm, còn ở CT3 là bón vãi trên bề mặt ruộng.

- Thí nghiệm 19: Ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén

đến năng suất, chất lượng cói cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

46

Thí nghiệm gồm 4 công thức:

CT1: Không bón phân (đ/c);

CT2: Bón 100% phân viên nén 1 lần vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén

phớt cói cũ ở độ cao 50 cm);

CT3: Lần 1: bón 50% lượng phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (sau

khi xén phớt cói cũ ở độ cao 50 cm);

Lần 2: bón 50% lượng phân viên nén còn lại (sau lần 1: 30 ngày);

CT4: Lần 1: bón 30% lượng phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (sau

khi xén phớt cói cũ ở độ cao 50 cm);

Lần 2: bón 70% lượng phân viên nén còn lại (sau lần 1: 30 ngày).

Các công thức được bón với lượng phân (100 kg N + 60 kg P2O5 + 30

kg K2O)/ha cho thí nghiệm tại Kim Sơn và (130 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg

K2O)/ha cho thí nghiệm tại Nga Sơn.

- Thí nghiệm 20: Nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân

viên nén đến năng suất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

Thí nghiệm gồm 4 công thức:

CT1: Không bón (đối chứng);

CT2: Khoảng cách giữa 2 lần bón: 10 ngày;

CT3: Khoảng cách giữa 2 lần bón: 20 ngày;

CT4: Khoảng cách giữa 2 lần bón: 30 ngày.

Tất cả các công thức thí nghiệm đều được bón với lượng phân (100 kg

N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O)/ha.

Cách bón: Lần 1: bón 50% phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (sau

khi xén phớt đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm); Lần 2 bón nốt 50% lượng phân

viên nén còn lại.

- Thí nghiệm 21: Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón bổ sung trước khi

thu hoạch đến năng suất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng.

47

Thí nghiệm gồm có 6 công thức:

Công thức Lượng N bón bổ sung Công thức Lượng N bón bổ sung

(kg N/ha) (kg N/ha)

CT1 0 (đ/c) CT4 60

CT2 20 CT5 80

CT3 40 CT6 100

Tất cả các công thức đều được bón với nền phân: (100 kg N + 60 kg

P2O5 + 30 kgK2O)/ha.

Lần 1: bón 50% phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (sau khi xén phớt

đầu ngọn cói cũ ở độ cao 50cm);

Lần 2: bón nốt 50% lượng phân viên nén còn lại cách lần một 30 ngày;

Lần 3: bón thúc lượng đạm bổ sung ở các công thức dưới dạng đạm urê

rời (46% N) vào thời điểm trước khi thu hoạch 25 ngày.

2.4.2. Xây dựng mô hình thử nghiệm kỹ thuật bón phân viên nén cho cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

2.4.2.1. Mô hình 1 (MH1): Bón phân viên nén

* Tại Kim Sơn - Ninh Bình bón với lượng: (100 kg N + 30 kg P2O5 +

30 kg K2O)/ha dạng viên nén + Bón thúc bổ sung đạm urê (60 kg N/ha trong

vụ Xuân và 40 kg N trong vụ Mùa).

* Tại Nga Sơn - Thanh Hóa bón với lượng: (130 kg N + 90 kg P2O5 +

60 kg K2O)/ha dạng phân viên nén + Bón thúc bổ sung đạm urê (60 kg N/ha

trong vụ Xuân và 40 kg N trong vụ Mùa).

* Kỹ thuật bón phân:

- Cách bón: Tất các loại phân được bón vãi đều trên bề mặt ruộng trong

điều kiện mặt ruộng có lớp nước mỏng 1 - 2 cm.

- Số lần bón:

+ Lần 1: Bón 30% lượng phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (trung tuần

tháng 3 trong vụ xuân và trung tuần tháng 7 trong vụ mùa);

48

+ Lần 2: Bón 70% lượng phân viên nén sau lần bón thứ nhất 30 ngày;

+ Lần 3: Bón thúc bổ sung đạm (60 kg N/ha trong điều kiện vụ Xuân

và 40 kg N/ha trong điều kiện vụ Mùa trước khi thu hoạch cói 25 ngày).

2.4.2.2. Mô hình 2 (MH2) (Đ/c): Bón phân đơn theo phương pháp truyền thống

* Tại Kim Sơn bón: (200 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O)/ha

* Tại Nga Sơn bón với lượng bón: (260 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha.

Toàn bộ lượng phân trên được bón thành các đợt như sau:

- Bón lót: (10% N + 100% P2O5 + 50% K2O)/ha sau khi phát xén phớt

ngọn cói cũ ở độ cao 50 cm.

- Bón thúc lần 1: 25% N/ha sau bón lót 20 ngày.

- Bón thúc lần 2: (30% N + 50% K2O)/ha sau bón lần một 15 ngày.

- Bón thúc lần 3: 35% N còn lại trước khi thu hoạch 25 ngày.

Cách bón: tất cả các loại phân trên kể được bón vãi đều trên mặt ruộng.

Cả hai mô hình trên được tiến hành trên ruộng cói Cổ khoang Bông

Trắng dạng đứng 2 năm tuổi trong điều kiện vụ Xuân và vụ Mùa năm 2013 tại

Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh Hóa. Diện tích mỗi mô hình là 1 ha.

2.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi:

2.4.3.1. Các chỉ tiêu đặc điểm thực vật học

a) Các chỉ tiêu về hình thái của các mẫu giống cói

- Màu sắc, hình dạng thân: quan sát trên thân trưởng thành.

- Số lá bắc/thân.

- Kích thước lá bắc (cm): Đo chiều dài và chiều rộng của lá bắc, chiều

rộng chỗ rộng nhất.

- Màu sắc, hình dạng lá bắc: quan sát lá trên cây trưởng thành.

- Chiều dài lá bao thân (cm).

- Màu sắc, hình dạng hoa (quan sát khi hoa nở).

- Số hoa/bông.

- Khối lượng 1000 hạt (mg).

- Đặc điểm giải phẫu thân cây cói.

- Dạng tiêm.

49

- Đường kính thân khí sinh (cm): Dùng thước panmer.

- Chiều cao thân sinh (cm): Đo từ mặt đất đến khoang cổ.

- Tiết diện thân khí sinh.

b) Chỉ tiêu về giải phẫu của cói

Một số đặc điểm giải phẫu của 3 mẫu giống cói được nghiên cứu thông

qua lát cắt ngang thân và rễ.

Cách tiến hành:

+ Lấy mẫu: Lấy thân khí sinh và rễ của 3 mẫu giống nghiên cứu vào

thời điểm cây đã ra hoa.

+ Xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm:

Bước 1: Thân khí sinh và rễ được cắt thành các đoạn ngắn ngâm trong

nước 120 phút.

Bước 2. Lấy mẫu rửa sạch, chọn những đoạn thân, rễ không bị sâu bệnh

ngâm vào cồn 70º (1 tuần).

Bước 3: Dùng dao lam cắt thân, rễ thành những lát thật mỏng cho vào nước

cất. Lát cắt phải đạt tiêu chuẩn của lát cắt giải phẫu (nghĩa là khi soi lên kính hiển vi

chỉ nhìn thấy duy nhất 1 lớp tế bào) so sánh được sự khác nhau giữa các mẫu giống.

Bước 4: Rửa sạch cồn ở những lát cắt mỏng, nhỏ cồn hỗn hợp để làm

trắng mẫu.

Bước 5: Khi mẫu đã được tẩy trắng có thể bắt màu tốt thì tiến hành

nhuộm kép. Cách nhuộm: chọn những lát cắt đẹp rửa lại nhiều lần bằng nước

cất cho vào lọ penisilin. Đầu tiên nhuộm trong dung dịch carmine với thời

gian tối thiểu là 180 phút, sau đó rửa sạch mẫu bằng nước cất nhiều lần rồi

tiếp tục cho dung dịch xanhmetylen vào, khoảng 1 phút sau rửa sạch mẫu

bằng nước cất và cố định màu bằng dung dịch glyxerin.

Bước 6: Đưa mẫu lên kính hiển vi, quan sát và đo đếm các chỉ tiêu.

- Đối với đặc điểm giải phẫu thân khí sinh đo đếm các chỉ tiêu sau:

+ Số lượng bó mạch to, bó mạch nhỏ (bó);

+ Chiều dài bó mạch to (µm);

+ Cách sắp xếp các bó mạch to.

50

- Đối với đặc điểm giải phẫu rễ tiến hành đo đếm các chỉ tiêu:

+ Số lượng khoảng gian bào;

+ Chiều dài từ tâm đến biểu bì (µm);

+ Chiều dài tia mạch (µm).

2.4.3.2. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và năng suất

- Tổng số tiêm (tiêm/m2):

Đếm tất cả số tiêm bao gồm mầm cói (tiêm chưa có lá thật), tiêm đã

trưởng thành (đã có lá thật và lá bắc) và tiêm vô hiệu.

- Số tiêm hữu hiệu (tiêm/m2):

Đếm các tiêm đã trưởng thành, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh. - Số tiêm vô hiệu (tiêm/m2):

Tiêm bị mất ngọn, sâu bệnh hại, tiêm ra hoa khi còn nhỏ. - Số mầm cói (mầm/m2):

Đếm tất cả các mầm cói trong ô (tiêm mới nhú lên, lá bắc chưa xoè, thân

khí sinh còn nằm trong các lá bao gốc, chưa có lá thật).

- Đường kính thân cói (cm): Dùng thước Panmer.

- Chiều cao cây: Đo từ mặt đất đến đỉnh cao nhất của vuốt lá (cm);

- Phân loại sản phẩm cói theo Nguyễn Tất Cảnh (2010):

Loại 1: ≥ 1,65 m; Loại 2: 1,55 - < 1,65 m;

Loại 3: 1,35 - < 1,55 m; Loại 4: < 1,35 m.

- Tỷ lệ khô/tươi (xác định bằng cách dùng 1kg cói tươi đem chẻ và phơi

khô, sau đó cân khối lượng thu bao nhiêu kg).

- Năng suất thực thu:

Năng suất tươi: Thu riêng từng ô và phân loại cói (loại 1, 2, 3), cân

khối lượng từng loại và toàn ô (tấn/ha);

Năng suất khô (năng suất thực thu): cói tươi đem chẻ và phơi khô, cân

khối lượng (tấn/ha).

2.4.3.3. Chỉ tiêu về hệ số nhân giống

Hệ số nhân giống (lần/vụ) = (Tổng số tiêm/m2 x Tỷ lệ tiêm hữu hiệu)/

51

(Tổng số mầm cấy/m2 x Tỷ lệ mầm sống).

2.4.3.4. Chỉ tiêu về chất lượng

Hàm lượng Xenlulose: Mẫu cói được lấy theo phương pháp 5 điểm

đường chéo, đem phơi khô, nghiền nhỏ và phân tích hàm lượng xenluloza

bằng phương pháp Kirsner và Ganie tại Bộ môn kiểm nghiệm chất lượng rau,

quả (Viện Nghiên cứu Rau quả).

2.4.3.5. Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ:

- Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ được đánh giá theo

Nguyễn Tất Cảnh (2010). Cụ thể:

- Đối với sâu đục thân hại cói: + Mật độ sâu (con/m2) = Số sâu trung bình của 1 điểm điều tra (0,4 x

0,5m = 0,2 m2) × 5.

- Đối với Bệnh đốm vàng:

Số tiêm bị bệnh Tỷ lệ bệnh (%) = × 100. Tổng số tiêm điều tra

- Khả năng chống đổ: Quan sát trực tiếp bằng mắt và đánh giá bằng

cách cho điểm tại thời điểm thu hoạch theo thang điểm như sau:

+ Đổ nhẹ (0 - 25%);

+ Đổ trung bình (> 25% - 50%);

+ Đổ nặng (> 50% - 75%);

+ Đổ rất nặng (> 75%).

2.4.3.6. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của mô hình:

- Lãi dòng (thu nhập thuần): RAVC = GR - TVC.

Trong đó:

+ GR: Tổng thu;

+ TVC: Tổng chi phí ; GRN - GRf - Tỷ số giá trị lợi nhuận biên: MBCR = TVCN - TVCf

Trong đó:

52

+ GRN: Tổng thu của mô hình canh tác mới;

+ GRf: Tổng thu của mô hình canh tác hiện tại của nông dân;

+ TVCN: Tổng chi của mô hình canh tác mới;

+ TVCf: Tổng chi của mô hình canh tác hiện tại của nông dân (Phạm

Tiến Dũng và Vũ Đình Tôn, 2013).

2.4.4. Phương pháp tính toán và phân tích kết quả thí nghiệm

- Số liệu thí nghiệm được tính các tham số thống kê cơ bản (mô tả) và

so sánh bằng phần mềm Excel.

- Phân tích kết quả thí nghiệm bằng phương pháp phân tích phương sai

(ANOVA) trên IRRISTAT 5.0.

- Số liệu các thí nghiệm được xử lý thống kê theo chương tŕnh Excel và

IRRISTAT 5.0.

- Sử dụng công thức thống kê sinh học để xử lý số liệu đã thu được:

+ Tính trung bình mẫu: ;

+ Tính phương sai: ;

+ Tính độ lệch chuẩn: . Trong đó:

S2: là phương sai; S: là độ lệch chuẩn;

là số bình quân mẫu;

xi: là giá trị quan sát thứ i;

n: là dung lượng mẫu.

+ Tính hệ số biến động:

+ Tính giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa tại mức ý nghĩa :

. Trong đó: LSD= t;Edf *

t: giá trị t lý thuyết tra từ bảng t với độ tự do bằng độ tự do của sai số;

53

là sai số chuẩn của sai khác trung bình.

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu đặc điểm giống cói Cổ khoang Bông Trắngvà cói Bông Nâu

3.1.1. Đặc điểm hình thái của các mẫu giống cói

3.1.1.1. Đặc điểm hình thái thân khí sinh và lá của các mẫu giống cói

Đặc điểm hình thái thân khí sinh và lá của cây cói là những chỉ tiêu quan

trọng để phân biệt giống. Các giống cói khác nhau có đặc điểm hình thái thân khí

sinh và lá khác nhau. Thông qua những đặc điểm này có thể đánh giá được khả

năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống. Do đó, việc nghiên cứu đặc

điểm hình thái thân khí sinh là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong công

tác chọn tạo giống cói. Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.1.

Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái thân khí sinh và lá của các mẫu giống cói

Giống cói

CKBTDĐ

CKBTDX

BN

Đặc điểm

Tên khoa học

Cyperus malaccensis tagetiformis Roxb

Cyperus malccensis corymbosus Rottb

Chiều cao thân khí sinh

170,5 ± 6,46

174,7 ± 6,31

158,7 ± 3,66

(cm)

Dạng tiêm

Tiêm đứng

Tiêm xiên

Tiêm đứng

Màu sắc thân khí sinh

Xanh bóng

Xanh đậm, bóng Xanh vàng bóng

Tam giác hơi

Tiết diện thân khí sinh

Tam giác ba cạnh Tam giác hơi tròn

tròn

Đường kính thân khí sinh

5,2 ± 0,44

6,9 ± 0,62

4,9 ± 0,39

(mm)

Số lá bắc

3

3

3

Chiều dài lá bắc (cm)

9,4 ± 0,55

13,3 ± 0,95

5,9 ± 0,57

Chiều rộng lá (cm)

0,6 ± 0,04

0,7 ± 0,04

0,5 ± 0,04

Màu sắc lá

Xanh

Xanh

Xanh

Đặc điểm hình dạng lá

Không có cuống lá, phiến lá hình dải hẹp

Không có cuống lá, phiến lá hình dải hẹp

Không có cuống lá, phiến lá hình dải hẹp

Chiều dài lá bao thân (cm)

9,2 ± 0,61

15,4 ± 0,80

8,5 ± 0,58

54

Ba mẫu giống cói nghiên cứu có những đặc điểm hình thái nổi bật sau:

Các giống khác nhau có chiều cao thân khí sinh khác nhau. Mẫu giống

CKBTDX có chiều cao thân khí sinh lớn nhất đạt 174,7 ± 6,31cm, đứng thứ 2

là mẫu giống CKBTDĐ (170,5 ± 6,46cm) và thấp nhất là mẫu giống cói BN

chỉ đạt 158,7±3,66cm. Chiều cao thân khí sinh, số tiêm hữu hiệu càng lớn thì

năng suất và phẩm cấp của cói càng cao.

Mẫu giống cói CKBTDĐ và BN cùng có dạng tiêm mọc đứng trong khi

của mẫu giống cói CKBTDX là dạng tiêm mọc xiên. Dạng tiêm đứng giúp cói

tiếp kiệm được diện tích đất và tận dụng tối đa được ánh sáng mặt trời, vì vậy

có thể nâng cao được mật độ tiêm/m2 - là tiền đề để tăng năng suất cói.

Tiết diện thân khí sinh cảu mẫu giống cói CKBTDĐ và BN có dạng

hình tam giác hơi tròn, còn của mẫu giống CKBTDX là hình tam giác ba

cạnh. Những giống có thân tròn giúp người sản xuất dễ dàng hơn trong

quá trình chẻ cói và sợi cói đồng đều hơn so với cói có thân hình tam giác

ba cạnh.

Đường kính thân khí sinh của các mẫu giống cói chênh lệch không

đáng kể. Trong đó, mẫu giống cói BN có đường kính nhỏ nhất:

4,89±0,39mm; lớn nhất là của mẫu giống cói CKBTDX: 6,9 ± 0,62mm;

tiếp sau đó là đường kính thân khí sinh của mẫu giống cói CKBTDĐ: 5,2 ±

0,44 mm. Giống có đường kính thân khí sinh càng nhỏ thì thân cói càng

đanh, sợi cói càng dai và bền.

Cả 3 mẫu giống đều có 3 lá bắc, các lá này cùng có màu xanh, không có

cuống và phiến hình dải hẹp. Tuy nhiên kích thước lá bắc của các mẫu giống cói

có sự khác nhau tương đối rõ. Lá bắc của cói CKBTDX có kích thước lớn nhất

(chiều dài dao động khoảng 13,3 ± 0,95 cm, chiều rộng khoảng 0,7 ± 0,04 cm),

trong khi đó lá bắc của cói Bông Nâu có kích thước nhỏ nhất (với chiều dài

khoảng 5,9 ± 0,57 cm, chiều rộng khoảng 0,5 ± 0,04 cm). Còn lá bắc của giống

55

cói CKBTDĐ có chiều dài dao động trong khoảng 9,4 ± 0,55 cm và chiều rộng

0,6 ± 0,04cm. Lá bắc càng lớn khả năng quan hợp để tổng hợp nên các chất

hữu cơ càng lớn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho cây cói sinh trưởng, phát

triển tốt hơn.

Hình 3.1. Mầm cói Cổ khoang

Hình 3.2. Rễ, thân khí sinh, hoa cói

Bông Trắng dạng đứng

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Hình 3.3. Mầm cói Cổ khoang

Hình 3.4. Rễ, thân khí sinh, hoa cói

Bông Trắng dạng xiên

Cổ khoang Bông Trắng dạng xiên

Hình 3.5. Mầm cói Bông Nâu

Hình 3.6. Rễ, thân khí sinh, hoa cói Bông Nâu

56

Chiều dài lá bao thân của cói CKBTDX đạt lớn nhất dao động trong

khoảng 15,4 ± 0,80cm, thứ hai là cói CKBTDĐ đạt 9,2 ± 0,61cm và nhỏ nhất

là của cói BN dao động trong khoảng 8,5 ± 0,5cm. Chiều dài lá bao thân của

cói CKBTDĐ và CKBTDX dài hơn của cói BN nên gốc thân khí sinh của hai

giống này luôn có màu trắng còn gốc thân khí sinh của cói BN có màu nâu.

3.1.1.2. Đặc điểm hoa và hạt của các mẫu giống cói

Đặc điểm hoa và hạt là chỉ tiêu quan trọng trong công tác lai tạo giống.

Không những vậy, thời điểm ra hoa còn là căn cứ quan trọng để chăm sóc và

thu hoạch cói, bởi vì khi ra hoa cây cói ngừng sinh trưởng sinh dưỡng chuyển

sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực. Do vậy, muốn tăng chiều cao của cói để

đạt tỷ lệ cói dài loại 1 cao phải bón thúc phân trước khi cây ra hoa. Trong

thực tế sản xuất người dân thường bón thúc đạm lần cuối cho cói trước khi

thu hoạch 20 - 25 ngày. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hoa và hạt của các mẫu

giống cói được thể hiện qua bảng 3.2.

Bảng 3.2. Đặc điểm hoa và hạt của các mẫu giống cói

Giống cói

CKBTDĐ

CKBTDX

BN

Đặc điểm

Bông chùm

Bông chùm

Bông chùm

Hình dạng hoa

Vàng xám

Vàng xám

Nâu xám

Màu sắc hoa

Chiều dài bông hoa (cm)

12,5 ± 1,21

18,7 ± 1,12

8,7 ± 0,96

Góc độ nở hoa (°)

77,7 ± 2,92

95,7 ± 3,57

59,7 ± 3,68

25/5-15/6

25/5-15/6

15/6

Thời gian ra hoa

25/8 -15/9

25/8 -15/9

15/9

3 - 4 gié lớn

3 - 4 gié lớn

3 - 4 gié lớn

Số gié/bông

6 - 7 gié nhỏ

6 - 7 gié nhỏ

6 - 7 gié nhỏ

Số hoa/bông

3592 ± 430,6

4514 ± 314,2

2472 ± 285,4

Hình trứng

Hình trứng

Hình trứng

Hình dạng hạt

thuôn dài

thuôn dài

thuôn dài

Khối lượng 1.000 hạt (mg)

126,0 ± 3,69

127,0 ± 3,46

126,0 ± 3,69

57

Cả 3 mẫu giống cói đều có hoa dạng bông chùm. Tuy nhiên, có sự khác

nhau về: màu sắc, kích thước, góc độ nở hoa, thời gian ra hoa, số gié/hoa và

số hoa/bông.

Màu sắc hoa: cói CKBTDĐ và CKBTDX hoa cùng có màu vàng xám,

còn của cói BN là màu nâu xám.

Chiều dài bông: lớn nhất là mẫu giống CKBTDX (18,7±1,12cm), ngắn

nhất là BN (8,7 ± 0,96cm), còn của mẫu giống CKBTDĐ là 12,5 ± 1,21 cm.

Thời gian ra hoa: Cói CKBTDĐ và CKBTDX cùng ra hoa từ cuối

tháng 5 đến giữa tháng 6 (cói vụ chiêm) từ cuối tháng 8 đến trung tuần tháng

9 (cói vụ mùa). Còn cói BN ra hoa muộn hơn vào khoảng giữa tháng 6 (vụ

Xuân) và giữa tháng 9 (vụ Mùa).

Vì vậy, muốn bón phân thúc để tăng chiều cao thân khí sinh cói

CKBTDĐ và CKBTDX cần phải bón sớm vào đầu tháng 5 đối với cói vụ

chiêm và đầu tháng 8 đối với cói vụ Mùa. Còn đối với cói BN có thể bón

muộn hơn vào trung tuần đến cuối tháng 5 đối với cói vụ chiêm và bón vào

trung tuần đến cuối tháng 8 đối với cói vụ Mùa. Thời gian thu hoạch cói

CKBTDĐ, CKBTDX có thể diễn ra cùng một thời điểm và sớm hơn cói BN

khoảng 15 ngày trong cả hai vụ Chiêm và Mùa.

Góc độ nở hoa giữa các mẫu giống cói cũng có sự khác nhau. Góc độ

nở hoa của CKBTDX lớn nhất là 95,7 ± 3,57°, sau đó đến CKBTDĐ (77,7 ±

2,92°) và cuối cùng là Bông Nâu (59,7 ± 3,68°). Mỗi bông hoa đều có từ 3 - 4

gié lớn, 6 - 7 gié nhỏ, tuy nhiên số lượng hoa trên mỗi bông lại có sự khác

nhau rất lớn. Cói CKBTDX có số hoa/bông lớn nhất khoảng 4514 ± 314,2

hoa/bông, tiếp đến là cói CKBTDĐ khoảng 3592 ± 430,6 hoa/bông và nhỏ

nhất là của mẫu giống BN chỉ đạt khoảng 2472 ± 285,4 hoa/bông.

Hạt: cả 3 mẫu giống cói hạt đều có hình trứng thuôn dài. Khối lượng

1000 hạt của các mẫu giống cói tương đương nhau dao động từ 126,0 ± 3,69

58

mg (cói CKBTDĐ, cói Bông Nâu ) đến 127,0 ± 3,46 mg (cói CKBTDX).

Hình 3.9. Hạt cói BN

Hình 3.7. Hạt cói CKBTDĐ

Hình 3.8. Hạt cói CKBTDX

3.1.2. Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và rễ của các mẫu giống cói

Thân và rễ là hai bộ phận chính của cây trồng nói chung và của cây

cói nói riêng. Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và rễ là những chỉ tiêu quan

trọng của giống có liên quan đến quá trình hút và vận chuyển và dự trữ vật

chất trong cây. Thông qua đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và rễ có thể

biết được đặc điểm sinh lý, khả năng sinh trưởng của giống, từ đó tác động

các biện pháp phù hợp nhằm thu được năng suất, chất lượng cao nhất.

Kết quả nghiên cứu đặc điểm giải phẫu thân khí sinh và rễ của các mẫu

giống cói được thể hiện qua bảng 3.3.

Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái giải phẫu thân khí sinh

và rễ của các mẫu giống cói

Giống cói

CKBTDĐ

CKBTDX

BN

Đặc điểm

- Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh

+ Số lượng bó mạch to

55,4 ± 3,80

84,6 ± 3,80

34,7 ± 2,00

+ Số lượng bó mạch nhỏ

307,4 ±10,20 347,9 ± 11,50 160,6 ± 6,50

+ Chiều dài bó mạch to

137,5 ± 0,67 148,1 ± 0,76 118,8 ± 0,52

+ Sắp xếp bó mạch

Lộn xộn

Lộn xộn

Lộn xộn

- Đặc điểm giải phẫu rễ

+ Số lượng khoảng gian bào

6,8 ± 0,56

6,6 ± 0,60

7,1 ± 0,63

+ Chiều dài từ tâm - biểu bì

167,5 ± 1,75 179,4 ± 1,82 297,5 ± 2,44

+ Chiều dài tia mạch

124,4 ± 1,77 127,5 ± 1,85 248,1 ± 3,36

59

* Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh:

Các giống cói khác nhau có cấu tạo giải phẫu thân khí sinh khác nhau

về số lượng, chiều dài, cách sắp xếp các bó mạch (bảng 3.3).

Số lượng bó mạch to của các mẫu giống cói chênh lệch nhau khá lớn

biến động từ 34,7 ± 2,00 bó (cói BN) đến 84,6 ± 3,80 bó (cói CKBTDX) và

của giống cói CKBTDĐ là 55,4 ± 3,80 bó.

Số lượng bó mạch nhỏ của các mẫu giống cói cũng biến động khá lớn

từ 160,6 ± 6,50 bó (cói BN) đến 347,9 ± 11,50 bó (cói CKBTDX) và của

giống cói CKBTDĐ là 307,4 ± 10,20 bó.

Chiều dài bó mạch của các mẫu giống cói chênh lệch nhau không đáng

kể dao động từ 118,8 ± 0,52 µm (cói BN) đến 148,1 ± 0,76 µm (cói

CKBTDX), của mẫu giống CKBTDĐ là 137,5 ± 0,67µm.

Những mẫu giống có số lượng bó mạch nhiều và lớn có khả năng vận

chuyển và dự trữ vật chất tốt hơn nên sinh trưởng, phát triển nhanh và có xu

thế cao hơn những mẫu giống có số lượng bó mạch ít. Như vậy, có thể khẳng

định giống CKBTDX và CKBTDĐ sinh trưởng mạnh hơn giống cói BN.

Cách sắp xếp bó mạch của các mẫu giống đều giống nhau là xếp lộn

xộn, kết quả này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu đã công bố trước đây

về giải phẫu của cây một lá mầm.

* Đặc điểm giải phẫu rễ:

Số lượng khoảng gian bào, chiều dài từ tâm đến biểu bì, chiều dài tia

mạch là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ lớn, độ chắc, xốp

của rễ. Nếu số lượng khoảng gian bào, chiều dài từ tâm đến biểu bì, chiều dài

tia mạch càng lớn thì rễ càng lớn, xốp và thời gian tồn tại của rễ trong đất

càng ngắn. Ngược lại, nếu số lượng khoảng gian bào, chiều dài từ tâm đến

biểu bì cũng như chiều dài tia mạch càng nhỏ thì rễ càng nhỏ, chắc và thời

gian tồn tại của rễ trong đất càng dài.

Như vậy, đối chiếu với kết quả nghiên cứu từ bảng 3.3 có thể kết luận

60

rằng: Cói Bông Nâu có rễ to, xốp nên thời gian tồn tại của rễ trong đất ngắn

hơn rễ của mẫu giống cói CKBTDX và cói CKBTDĐ. Đó là một trong những

nguyên nhân làm cho sức sinh trưởng của cói BN kém hơn so với cói

CKBTDĐ và CKBTDX.

Hình 3.10. Giải phẫu thân khí sinh có CKBTDĐ

Hình 3.11. Giải phẫu rễ cói CKBTDĐ

Hình 3.13. Giải phẫu rễ cói CKBTDX

Hình 3.12. Giải phẫu thân khí sinh cói CKBTDX

Hình 3.14. Giải phẫu thân khí sinh cói BN

Hình 3.15. Giải phẫu rễ cói BN

61

3.1.3. Đặc điểm nông học của các mẫu giống cói

3.1.3.1. Chiều cao và đường kính thân khi sinh của các mẫu giống cói

Chiều cao và đường kính thân khí sinh là một chỉ tiêu quan trọng quyết

định đến năng suất, chất lượng của cói. Chiều cao đường kính thân khí sinh

phụ thuộc vào giống và điều kiện canh tác. Ở cùng điều kiện canh tác như

nhau chiều cao, đường kính thân khí sinh khác nhau là do giống quyết định.

Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.4.

Bảng 3.4. Chiều cao và đường kính thân khí sinh của các mẫu giống cói

Kim Sơn - Ninh Bình Nga Sơn - Thanh Hóa

Vụ Xuân Vụ Mùa Vụ Xuân Vụ Mùa Mẫu Chiều Đường Chiều Đường Chiều Đường Chiều Đường giống cao kính cao kính cao kính cao kính

(cm) (mm) (cm) (mm) (cm) (mm) (cm) (mm)

CKBTDĐ 172,2a 5,27b 170,1a 5,21b 174,1a 5,68b 172,1a 5,61b

CKBTDX 176,4a 6,33a 174,1a 6,26a 178,4a 7,09a 176,4a 7,06a

BN (Đ/c) 161,6b 5,09b 158,1b 4,94b 162,7b 5,10c 160,7b 4,96b

11,53 0,525 10,21 0,701 11,12 0,762 11,02 0,788 LSD0,05

CV (%) 3,0 4,0 2,7 5,3 2,9 5,7 2,9 5,9

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α=0,05.

* Chiều cao thân khí sinh:

Trong 3 mẫu giống tham gia nghiên cứu thì giống BN có chiều cao thấp

nhất chỉ đạt từ 158,1 cm (vụ Mùa tại Kim Sơn) đến 162,0 cm (vụ Xuân tại

Nga Sơn), lớn nhất là của giống CKBTDX đạt từ 174,1 cm (vụ Mùa tại Kim

Sơn) đến 178,4 cm (vụ Xuân tại Nga Sơn). Sự khác biệt là có ý nghĩa thống

62

kê ở độ tin cậy 95%. Chiều cao thân khí sinh của giống CKBTDĐ đạt từ

170,1 cm (vụ Mùa tại Kim Sơn) đến 174,1cm (vụ Xuân tại Nga Sơn) không

có sự khác biệt so với giống CKBTDX nhưng cao hơn hẳn so với giống cói

BN ở mức ý nghĩa 0,05 (bảng 3.4). Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp

với mô tả của Phạm Hoàng Hộ (2000) và Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs (1996)

về chiều cao của các loài cói.

Mẫu giống cói BN có chiều cao thân khí sinh thấp nên không thích hợp

cho việc sản xuất chiếu mà thường dùng để sản xuất các mặt hàng thủ công

mỹ nghệ như dép, làn, mũ… Hai mẫu giống cói còn lại có chiều dài thân khí

sinh lớn nên rất thích hợp cho việc sản xuất chiếu cói.

* Đường kính thân khí sinh:

Các giống cói khác nhau có đường kính thân khí sinhh khác nhau ngay

từ giai đoạn đầu của thời kỳ sinh trưởng. Đường kính thân khí sinh tỷ lệ thuận

với chiều cao cây, có nghĩa là đường kính thân càng lớn thì chiều cao cây

càng lớn và ngược lại. Qua cả hai vụ (xuân và mùa) mẫu giống CKBTDX có

đường kính thân khí sinh lớn nhất đạt (6,33; 7,26 mm tại Kim Sơn và 7,09;

7,06 mm tại Nga Sơn) lớn hơn hẳn giống cói CKBTDĐ (5,27; 5,21mm ở Kim

Sơn và 5,68; 5, 61mm ở Nga Sơn) và cói BN (5,09; 4,94 mm tại Kim Sơn và

5,10; 4,96mm tại Nga Sơn) ở độ tin cậy 95%. Đường kính thân khí sinh của

giống cói CKBTDĐ và cói BN không có sự sai khác ở mức ý nghĩa 0,05.

Đường kính thân khí sinh càng nhỏ sợi cói càng đanh, dai và bền.

Ngược lại, đường kính thân khí sinh càng lớn sợi cói càng xốp, dễ ẩm mốc và

độ bền kém hơn.

Với đặc điểm chiều cao thấp, sợi cói nhỏ dai và bền nên cói BN

thường được dùng để sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Còn cói CKBTDĐ

do có chiều cao lớn, sợi cói cũng nhỏ, dai và bền nên thích hợp cho sản

xuất chiếu cói xuất khẩu. Ngược lại, cói CKBTDX mặc dù có chiều cao lớn

nhất nhưng thân sợi cói to xốp, độ bền kém do đó chỉ được dùng sản xuất

63

chiếu cói tiêu thụ trong nước và làm dây thừng…

3.1.3.2. Khả năng chống chịu của các mẫu giống cói

Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ là yếu tố quan trọng ảnh

hưởng lớn đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của cây trồng

nói chung và của cây cói nói riêng. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra giống có

khả năng chống chịu với sâu bệnh và chống đổ là rất cần thiết. Kết quả nghiên

cứu khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ của các mẫu giống cói được

trình bày trong bảng 3.5.

Bảng 3.5. Mức độ nhiễm sâu đục thân, bệnh đốm vàng

và khả năng chống đổ của các mẫu giống cói

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa

Khả năng chống chịu sâu bệnh

Khả năng chống chịu sâu bệnh

Khả

Vụ Xuân

Vụ Mùa

Khả

Vụ Xuân

Vụ Mùa

Mẫu

năng

năng

Bệnh

Bệnh

Bệnh

Bệnh

giống

Sâu đục

Sâu đục

Sâu đục

Sâu đục

chống

đốm

đốm

đốm

đốm

chống

thân

thân

thân

thân

đổ

vàng

vàng

vàng

vàng

đổ

(con/m2)

(con/m2)

(con/m2)

(con/m2)

(%)

(%)

(%)

(%)

Đổ

Đổ

CKBTDĐ 13,1

5,74

14,6

6,67

trung

12,8

5,67

13,9

6,33

trung

bình

bình

Đổ

Đổ

CKBTDX 19,4

8,86

20,1

9,33

18,1

8,00

19,1

8,89

nặng

nặng

Đổ

Đổ

BN

13,1

7,04

14,1

8,67

12,7

6,78

13,8

8,39

nhẹ

nhẹ

Ghi chú: Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và khả năng chống

đổ được thực hiện ở giai đoạn chín (khi thu hoạch).

* Mức độ nhiễm sâu đục thân:

Khi theo dõi mức độ nhiễm sâu đục thân của các mẫu giống cói ở giai

đoạn cói chín cho thấy: trong 3 mẫu tham gia thí nghiệm thì mẫu giống

CKBTDX bị nhiễm sâu đục thân cao nhất (18,1 con/m2 trong điều kiện vụ

64

Xuân tại Nga Sơn đến 20,1 con/m2 trong điều Vụ Xuân tại Kim Sơn); bị thấp

nhất là mẫu giống cói BN (12,7 con/m2 trong điều kiện vụ Xuân tại Nga Sơn

đến 14,1 con/m2 trong điều kiện vụ Mùa tại Kim Sơn); của mẫu giống cói

CKBTDĐ là 12,8 con/m2 (vụ Xuân tại Nga Sơn) đến 14,6 con/m2 (vụ Mùa tại

Kim Sơn) (bảng 3.5).

* Mức độ nhiễm bệnh Đốm vàng:

Bệnh đốm vàng gây hại mạnh trên thân cói, làm giảm năng suất và

chất lượng của các mẫu giống cói. Qua bảng 3.5 cho thấy: bệnh đốm vàng gây

hại đối với 3 mẫu giống cói ở mức độ ít (<10%) ở cả 2 địa điểm nghiên cứu

trong cả 2 vụ Xuân và vụ Mùa. Ở giai đoạn cói chín mẫu giống cói bị nhiễm

nặng nhất là CKBTDX (8,00% trong điều kiện vụ Xuân tại Nga Sơn đến

9,33% trong điều kiện vụ Mùa tại Kim Sơn), tiếp đến là mẫu giống cói BN

(6,78% - vụ Xuân tại Nga Sơn đến 8,67% - vụ Mùa tại Kim Sơn), bị nhiễm

thấp nhất là mẫu giống cói CKBTDĐ (5,67% trong điều kiện vụ Xuân tại Nga

Sơn đến 6,67% trong điều kiện vụ Mùa tại Kim Sơn).

Như vậy, khả năng chống chịu bệnh đốm vàng của các giống là rất tốt,

tạo điều kiện thuận lợi cho cây cói sinh trưởng, phát triển và cho năng suất,

chất lượng cao.

* Khả năng chống đổ của các mẫu giống cói:

Khi cói bị đổ, phần thân cói không được tiếp xúc với ánh sáng sẽ bị

chết dần và tạo thành bổi. Gốc cói đổ lâu không được thu hoạch sẽ bị cong

gây khó khăn cho quá trình chẻ cói, làm thân cói bị đứt giữa đoạn. Do vậy,

khả năng chống đổ là chỉ tiêu quan trọng không thể thiếu trong công tác

nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.5 cho thấy cói CKBTDX khả năng

chống đổ thấp nhất, sau đó đến cói CKBTDĐ với mức độ trung bình, cói BN

bị đổ ở mức độ nhẹ. Mặc dù đường kính thân khí của cói CKBTDX lớn, số

lượng bó mạch nhiều, kích thước bó mạch lớn nhưng do khả năng sinh trưởng

tốt ngay từ giai đoạn đầu, lúc này cây cói còn non, thân mềm yếu nên dễ bị đổ

65

sớm và tỷ lệ cói đổ cao hơn. Những mẫu giống cói thân khí sinh càng cao thì tỷ

lệ cói đổ càng lớn và ngược lại, những giống có chiều cao thân khí sinh càng

thấp thì tỷ lệ cây đổ càng nhỏ. Một lý do khác là vì cói CKBTDX có hàm lượng

xenlulose thấp nên khả năng chống đổ kém hơn cói CKBTDĐ và cói BN.

3.1.3.3. Số tiêm hữu hiệu, năng suất, phẩm cấp, chất lượng của các mẫu giống cói

a) Số tiêm hữu hiệu và năng suất của các mẫu giống cói

Số lượng tiêm cói hữu hiệu trên một đơn vị diện tích là yếu tố quan trọng

nhất quyết định đến năng suất của ruộng cói. Năng suất lại là một trong các yếu

tố quan trọng quyết định giá trị và sự tồn tại của giống trong sản xuất.

Tổng số tiêm nhiều, tỷ lệ tiêm hữu hiệu lớn sẽ cho năng suất cao. Năng

suất, khả năng đâm tiêm, tỷ lệ tiêm hữu hiệu phụ thuộc vào bản chất của giống và

các biện pháp kỹ thuật canh tác. Trong cùng điều kiện canh tác như nhau khả năng

đâm tiêm, tỷ lệ tiêm hữu hiệu, năng suất khác nhau là do giống quyết định.

Kết quả nghiên cứu số tiêm hữu hiệu và năng suất của các mẫu giống

cói được thể hiện qua bảng 3.6.

Bảng 3.6. Số tiêm hữu hiệu và năng suất của các mẫu giống cói

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa

Vụ Xuân

Vụ mùa

Vụ Xuân

Vụ mùa

Mẫu

Số tiêm

Năng

Số tiêm

Năng

Số tiêm

Năng

Số tiêm

Năng

giống

suất

suất

suất

suất

hữu hiệu (tiêm/m2)

hữu hiệu (tiêm/m2)

hữu hiệu (tiêm/m2)

hữu hiệu (tiêm/m2)

thực thu

thực thu

thực thu

thực thu

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

CKBTDX

9,181a 8,214b 8,025b

9,044a 8,103b 7,920b

694a 555b 652a

9,916a 9,044b 8,936b

9,788a 8,887b 8,810b

750a 598b 724a

CKBTDĐ 704a 562b 661a

BN

760a 608b 734a

77,3

0,7066

81,0

0,6207

0,7521

90,3

0,8005

73,2

LSD0,05

CV (%)

5,0

3,4

5,3

3,2

3,7

5,8

3,9

4,8

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

66

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α=0,05.

* Số tiêm hữu hiệu:

Tại thời điểm thu hoạch mẫu giống cói CKBTDX có số tiêm hữu hiệu:

562 tiêm/m2 (vụ Xuân); 555 tiêm/m2 (vụ Mùa) tại Kim Sơn và 608 tiêm/m2

(vụ Xuân); 598 tiêm/m2 (vụ Mùa) tại Nga Sơn thấp hơn hẳn so với mẫu giống

CKBTDĐ (704 tiêm/m2 (vụ Xuân); 694 tiêm/m2 (vụ Mùa) tại Kim Sơn và

760 tiêm/m2 (vụ Xuân); 750 tiêm/m2 (vụ Mùa) tại Nga Sơn) và cói BN (661

tiêm/m2 (vụ Xuân); 652 tiêm/m2 (vụ Mùa) tại Kim Sơn; 734 tiêm/m2 (vụ

Xuân); 724 tiêm/m2 (vụ Mùa) tại Nga Sơn) ở độ tinh cậy 95%. Nhưng giữa số

tiêm hữu hiệu của mẫu giống CKBTDĐ và BN không có sự khác biệt ở mức

ý nghĩa 0,05 (bảng 3.6).

* Năng suất thực thu:

Do khả năng đâm tiêm tốt, tỷ lệ và số tiêm hữu hiệu cao nên mẫu giống

cói CKBTDĐ cho năng suất cói khô cao nhất đạt: 9,181 tấn/ha (vụ Xuân);

9,044 tấn/ha (vụ mùa) tại Kim Sơn và 9,916 tấn/ha (vụ Xuân); 9,788 tấn/ha

trong điều kiện vụ Mùa tại Nga Sơn, cao hơn hẳn so vơi các mẫu giống khác

ở độ tin cậy 95%.

Mẫu giống CKBTDX có chiều cao vượt trội nhưng khả năng đâm tiêm

kém và số tiêm hữu hiệu thấp, trong khi đó cói BN khả năng đâm tiêm và số

tiêm hữu hiệu cao nhưng chiều cao cây thấp nên hai mẫu giống này có năng

suất tương đương nhau đạt: 8,214 tấn/ha và 8,025 tấn/ha (vụ Xuân); 8,103

tấn/ha và 7,920 tấn/ha (vụ Mùa) tại Kim Sơn; 9,044 tấn/ha và 8,936 tấn/ha

(vụ Xuân); 8,885 tấn/ha và 8,813 tấn/ha (vụ Mùa) tại Nga Sơn (bảng 3.6).

b) Phẩm cấp, chất lượng của các mẫu giống cói

Phẩm cấp, chất lượng cói là chỉ tiêu quan trọng quyết định đến giá trị của

sản phẩm sản xuất từ cói. Giống cói có thân khí sinh càng dài, càng dai sẽ cho

giá trị càng lớn. Tùy thuộc vào độ dài, độ dai của cói mà con người có thể sử

dụng vào việc sản xuất các mặt hàng khác nhau để đem lại giá trị kinh tế cao.

Kết quả nghiên cứu phẩm cấp, chất lượng của các mẫu giống cói được

67

thể hiện qua bảng 3.7.

Bảng 3.7. Phẩm cấp và hàm lượng xenluloza của một số mẫu giống cói

Kim Sơn - Ninh Bình Nga Sơn - Thanh Hóa

Vụ Xuân Vụ Mùa Vụ Xuân Vụ Mùa

Mẫu giống

6 8

Cói

Tỷ lệ cói loại 2 Hàm lượng xenluloza Tỷ lệ cói loại 2 Hàm lượng xenluloza Tỷ lệ cói loại 2 Hàm lượng xenluloza Tỷ lệ cói loại 2 Hàm lượng xenluloza

Tỷ lệ cói loại 1 (%) Tỷ lệ cói loại 1 (%) Tỷ lệ cói loại 1 (%) Tỷ lệ cói loại 1 (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%)

CKBTDĐ 32,52 47,11 45,02 31,45 38,84 41,94 34,81 45,41 45,07 33,72 37,93 42,00

CKBTDX 36,09 39,45 39,45 35,25 37,41 37,00 39,35 38,33 39,50 38,46 35,22 37,00

BN 0,00 40,43 49,62 0,00 40,05 44,95 0,00 41,15 49,70 0,00 40,27 45,00

Hàm lượng xenlulose (tính theo % chất khô).

Tỷ lệ cói loại 1 của mẫu giống CKBTDX đạt cao nhất dao động từ

35,25% trong điều kiện vụ Mùa tại Kim Sơn đến 39,35% trong điều kiện vụ

Xuân tại Nga Sơn, tiếp đến là mẫu giống cói CKBTDĐ có tỷ lệ cói loại 1 dao

động từ 31,45% (vụ Mùa tại Kim Sơn) đến 34,81% (vụ Xuân tại Nga Sơn),

mẫu giống cói BN không có cói loại 1 ở cả 2 vụ trên cả 2 địa điểm nghiên cứu.

Trong điều kiện vụ Xuân giống CKBTDĐ có tỷ lệ cói loại 2 cao nhất

biến động từ 45,51% tại Nga Sơn đến 47,11% tại Kim Sơn, tiếp đến là cói BN

dao động từ 40,43% (tại Kim Sơn) đến 41,15% (tại Nga Sơn), thấp nhất là cói

CKBTDX chỉ đạt từ 38,33% trong điều kiện Nga Sơn đến 39,45% trong điều

kiện Kim Sơn. Tuy nhiên, trong vụ Mùa mẫu giống cói BN lại có tỷ lệ cói loại

2 cao nhất biến động từ 40,05% (Kim Sơn) đến 40,27% (Nga Sơn), đứng thứ 2

là cói CKBTDĐ dao động từ 37,93% (Nga Sơn) đến 38,84% (Kim Sơn), thấp

nhất vẫn là cói CKBTDX chỉ đạt 35,22% (Nga Sơn) đến 37,41% (Kim Sơn).

Hàm lượng Xenluloza của cói Bông Nâu đạt tỷ lệ cao nhất dao động từ

44,95% (vụ Mùa tại Kim Sơn) đến 49,70% (vụ Xuân tại Nga Sơn). Tiếp đến

là cói CKBTDĐ dao động từ 41,94% (vụ Mùa tại Kim Sơn) đến 46,41% (vụ

Xuân tại Nga Sơn) và thấp nhất là của giống CKBTDX chỉ đạt 36,98% (vụ

Mùa tại Kim Sơn) đến 39,50% (vụ Xuân tại Nga Sơn).

Như vậy, mặc dù giống CKBTDX có tỷ lệ cói loại 1 cao nhất, nhưng

tỷ lệ cói loại 2 và hàm lượng Xenluloza thấp nhất. Ngược lại, cói Bông Nâu

cho hàm lượng Xenluloza cao nhất nhưng không có cói loại 1. Chỉ có cói

CKBTDĐ vừa cho cói loại 1, cói loại 2 và có hàm lượng Xenluloza khá cao.

Do đó có thể khẳng định cói CKBTDĐ cho phẩm cấp và chất lượng tốt hơn

cói CKBTDX và cói BN.

Qua kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, giải phẫu và nông học

của các mẫu giống cói, đề tài tiến hành tổng hợp các đặc điểm chính có ý

nghĩa quan trọng trong công tác chọn giống và sản xuất. Kết quả tổng hợp

69

được thể hiện qua bảng 3.8.

Bảng 3.8. Tổng hợp một số đặc điểm chính của các mẫu giống cói

STT

Đặc điểm

CKBTDĐ

Mẫu giống cói CKBTDX

BN

1. Đặc điểm hình thái 1.1. Chiều cao thân khí sinh (cm) 1.2. Đường kính thân khí sinh 1.3. Dạng tiêm 1.4. Tiết diện thân khí sinh

1.5. Chiều dài lá bắc (cm) 1.6. Chiều dài lá bao thân (cm) 1.7. Thời gian ra hoa

1.8. Chiều dài bông hoa (cm) 1.9. Số hoa/bong 1.10. Trọng lượng 1.000 hạt (mg)

170,5 ± 6,46 5,2 ± 0,44 Tiêm đứng Tam giác hơi tròn 9,4 ± 0,55 9,2 ± 0,61 25/5 - 15/6 25/8 - 15/9 12,5 ± 1,21 3592 ± 430,6 126,0 ± 3,69

174,7 ± 6,31 6,9 ± 0,62 Tiêm xiên Tam giác ba cạnh 13,3 ± 0,95 15,4 ± 0,80 25/5 - 15/6 25/8 - 15/9 18,7 ± 1,12 4514 ± 314,2 127,0 ± 3,46

158,7 ± 3,66 4,9 ± 0,39 Tiêm đứng Tam giác hơi tròn 5,9 ± 0,57 8,5 ± 0,58 15/6 15/9 8,7 ± 0,96 2472 ± 285,4 126 ± 3,69

2. Đặc điểm giải phẫu 2.1. Đặc điểm giải phẫu thân khí sinh

84,6 ± 3,80

+ Số lượng bó mạch to + Số lượng bó mạch nhỏ + Chiều dài bó mạch to + Sắp xếp bó mạch

55,4 ± 3,80 307,4 ± 10,20 347,9 ± 11,50 148,1 ± 0,76 137,5 ± 0,67 Lộn xộn Lộn xộn

34,7 ± 2,00 160,6 ± 6,50 118,8 ± 0,52 Lộn xộn

2.2. Đặc điểm giải phẫu rễ

+ Số lượng khoảng gian bào + Chiều dài từ tâm - biểu bì + Chiều dài tia mạch

6,8 ± 0,56 167,5 ± 1,75 124,4 ± 1,77 Tốt Đổ trung bình 694 - 760

6,6 ± 0,60 179,4 ± 1,82 127,5 ± 1,85 Khá Đổ nặng 555 - 608

3. Đặc điểm nông học 3.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh 3.2. Khả năng chống đổ 3.3. Số tiêm hữu hiệu (tiêm/m2) 3.4. Năng suất thực thu (tấn/ha) 3.5. Tỷ lệ cói loại 1 (%) 3.6. Hàm lượng Xellulose

9,044 - 9,916 8,103 - 9,044 31,45 - 34,81 35,25 - 39,35 41,94 - 45,07 37,00 - 39,50

7,1 ± 0,63 297,5 ± 2,44 248,1 ± 3,36 Tốt Đổ nhẹ 652 - 734 7,920 - 8,936 0,00 44,95 - 49,70

Từ kết quả trên cho thấy mẫu giống CKBTDĐ có những ưu điểm nổi trội so

với cói CKBTDX và BN đó là: năng suất cao, tỷ lệ cói dài lớn, chất lượng khá cao,

khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ tốt... Vì vậy, đề tài đã chọn mẫu giống

CKBTDĐ để thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu tiếp theo.

70

3.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng

đứng bằng biện pháp tách mầm.

3.2.1. Ảnh hưởng của của tuổi ruộng cây giống đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Cói là cây trồng lưu gốc có chu kỳ khai thác trung bình 5 năm. Các

năm đầu của chu kỳ khai thác năng suất cói có xu hướng tăng dần đến năm

thứ 3 sau đó giảm dần. Vì vậy, cần quan tâm đến việc tách mầm cói để trồng

mới. Tách mầm cói ở các ruộng cói có độ tuổi khác nhau sẽ cho hệ số nhân

giống khác nhau do chất lượng của mầm cói ở các ruộng cói là khác nhau.

Trong thực tế người sản xuất thường lấy mầm cói tại các ruộng cói đã được

trồng ít nhất 03 năm trở lên để trồng. Để so sánh khả năng nhân giống của cói

khi lấy mầm ở các ruộng cói có độ tuổi khác nhau đề tài tiến hành nghiên cứu

ảnh hưởng của tuổi ruộng cây cói đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang

Bông Trắng dạng đứng. Kết quả được thể hiện qua bảng 3.9.

Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tuổi ruộng cây giống

đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Công

Tổng số

Tỷ lệ tiêm

Hệ số

Tổng số

Tỷ lệ tiêm

Hệ số

thức

tiêm

hữu hiệu

nhân

tiêm

hữu hiệu

nhân

(tiêm/m2)

(lần/vụ)

(tiêm/m2)

(%)

(lần/vụ)

(%)

CT1

604c

63,45

9,58e

616c

64,67

9,96e

CT2

665b

70,67

11,75b

673b

72,60

12,21b

CT3

715a

75,29

13,46a

733a

75,39

13,82a

CT4

687b

65,41

11,23c

694b

67,85

11,77c

CT5

672b

62,28

10,46d

684b

64,19

10,97d

25,0

0,323

27,6

0,414

LSD0.05

CV%

5,0

4,5

8,2

4,0

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

71

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α=0,05.

Tổng số tiêm, số tiêm hữu hiệu tăng dần từ CT1: 604 tiêm/m2 (Kim Sơn); 616 tiêm/m2 (Nga Sơn) đến CT3: 715 tiêm/m2 (Kim Sơn); 733 tiêm/m2

(Nga Sơn) và giảm mạnh ở CT4 và CT5 ở cả hai địa điểm nghiên cứu.

Tương tự số tiêm hữu hiệu cao nhất đạt 538 tiêm/m2 cũng ở CT3 (tuổi ruộng cây giống 3 năm) và thấp nhất đạt 383 tiêm/m2 ở CT1 (tuổi ruộng cây

giống 1 năm). Vì vậy, CT3 có hệ số nhân giống cao nhất (đạt 13,46 lần/vụ tại

Kim Sơn và 13,82 lần/vụ tại Nga Sơn), đứng thứ 2 là CT2 (đạt 11,75 lần/vụ

tại Kim Sơn và 12,21 lần/vụ tại Nga Sơn), tiếp theo là CT3, CT4 và thấp nhất

ở CT1 với hệ số nhân chỉ đạt: 9,58 lần/vụ (Kim Sơn); 10,93 lần/vụ (Nga Sơn)

(bảng 3.8). Sự sai khác là có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%.

Như vậy, cây cói giống lấy từ ruộng cói 1 năm tuổi có số mầm cói tái

sinh không nhiều do đặc điểm hình thành của mầm. Ở ruộng cói một năm tuổi

diện tích đất trống còn nhiều nên cói tiếp tục sinh trưởng, phát triển theo

chiều ngang sau đó mới phát triển thành tiêm, nên hệ số nhân giống thấp. Còn

ở tuổi ruộng cói trên 3 năm diện tích đất trống còn ít, đất chặt nên số lượng

mầm hình thành ít hơn, khả năng tái sinh kém, số tiêm hữu hiệu thấp dẫn đến

hệ số nhân giống thấp. Sử dụng ruộng cói 2-3 năm lưu gốc có diện tích đất

trống, độ chặt vừa phải cho hệ số nhân giống cao nhất.

3.2.2. Ảnh hưởng của phương thức tách mầm đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Trong sản xuất người nông dân sử dụng mầm cói được tách ra ở những

ruộng có năng suất cao để trồng. Cách thức tách mầm có ảnh hưởng trực tiếp

đến tỷ lệ sống, thời gian bén rễ hồi xanh, thời gian bắt đầu đẻ nhánh, đâm

tiêm của mầm từ đó ảnh hưởng đến hệ số nhân giống hay nói cách khác là ảnh

hưởng đến năng suất của cói.

Vì vậy, nghiên cứu phương thức tách mầm thích hợp để đạt năng suất

cao là rất cần thiết và có ý nghĩa thiết thực trong sản xuất cói.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức tách mầm đến khả

năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng được thể hiện qua

72

bảng 3.10.

Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phương thức tách mầm

đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình Nga Sơn - Thanh Hoá

Công Tổng số Tỷ lệ tiêm Hệ số Tổng số Tỷ lệ tiêm Hệ số

thức tiêm hữu hiệu nhân tiêm hữu hiệu nhân

(tiêm/m2) (%) (lần/vụ) (tiêm/m2) (%) (lần/vụ)

CT1 737a 73,08 13,45a 747a 73,22 13,68a

CT2 678b 68,02 11,52b 685b 68,73 11,77b

0,037 0,003 0,028 0,002 P

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Sử dụng cây giống để 2 dảnh dính liền nhau (CT1) để cấy cho tổng số

tiêm: 737 tiêm/m2 (Kim Sơn); 747 tiêm/m2 (Nga Sơn), tỷ lệ tiêm hữu hiệu:

73,08% (Kim Sơn); 73,22% (Nga Sơn) và hệ số nhân: 13,45 lần/vụ (Kim

Sơn); 13,68 lần/vụ (Nga Sơn) cao hơn hẳn so với cây giống tách rời thành 2

dảnh riêng rẽ (CT2) ở độ tin cậy 95% (bảng 3.9). Nguyên nhân của hiện

tượng trên là do bộ rễ của cây giống để 2 dảnh dính liền nhau không bị tổn

thương và khỏe hơn bộ rễ của cây giống cấy 2 dảnh tách rời riêng rẽ nên sau

khi cấy cây giống nhanh hồi xanh và khả năng đâm tiêm, đẻ nhánh khỏe hơn.

3.2.3. Ảnh hưởng của chiều cao cắt mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Cói là loại cây lưu gốc, sau mỗi lần thu hoạch cói lại đâm tiêm thành cói

mới và cho thu hoạch ở vụ tiếp theo. Vì vậy, khả năng đâm tiêm cói ở các vụ

73

sau (khả năng nhân giống) phụ thuộc vào độ cao khi cắt.

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của chiều cao cắt thân khí sinh đến

khả năng nhân giống, tổng số tiêm, số tiêm hữu hiệu của giống cói CKBTDĐ

được thể hiện qua bảng 3.11.

Bảng 3.11. Ảnh hưởng của chiều cao cắt mầm

đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Công

Tổng số

Tỷ lệ

Hệ số

Tổng số

Tỷ lệ

Hệ số

thức

tiêm

tiêm hữu

nhân

tiêm

tiêm hữu

nhân

(tiêm/m2)

hiệu (%)

(lần/vụ)

(tiêm/m2)

hiệu (%)

(lần/vụ)

CT1

648d

67,87

11,00c

653d

68,12

11,13c

CT2

702b

73,66

12,94a

712b

73,89

13,14a

CT3

715a

75,10

13,42a

724a

75,32

13,64a

CT4

678c

69,53

11,79b

686c

69,81

11,98b

CT5

652d

64,60

10,51c

660d

64,85

10,71c

12,5

0,521

11,9

0,694

LSD0.05

CV%

7,0

5,8

7,8

6,4

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Chiều cao cắt cói khi tách mầm nhân giống có ảnh hưởng rõ rệt đến

khả năng tái sinh và sinh trưởng của mầm cói. Không cắt mầm (CT5) tỷ lệ

tiêm hữu hiệu thấp nhất (64,60% tại Kim Sơn và 64,85% tại Nga Sơn) hay có số tiêm vô hiệu lớn nhất 231 tiêm/m2 tại Kim Sơn và 232 tiêm/m2 tại

Nga Sơn. CT3 có tỷ lệ tiêm hữu hiệu lớn nhất đạt 75,10% tại Kim Sơn và

75,32% tại Nga Sơn, tiếp theo là các công thức 1, 2, 4 có tỷ lệ tiêm hữu hiệu

lần lượt ở cả hai địa điểm nghiên cứu Kim Sơn và Nga Sơn là: (67,87%,

68,12%); (73,66%, 73,89%); (69,53%, 69,81%). CT2, CT3 cho tổng số tiêm

cao hơn hẳn so với các CT khác mức sai khác có ý nghĩa 0,05 (bảng 3.10).

Chiều cao cắt thân khí sinh có ảnh hưởng đến số tiêm và tỷ lệ tiêm hữu

74

hiệu nên ảnh hưởng đến hệ số nhân giống cói. Chiều cao cắt mầm cói 30 cm

(CT3) cho hệ số nhân cao nhất đạt 13,64 lần/vụ tại Nga Sơn và 13,42 lần/vụ ở

Kim Sơn, tiếp đến là CT2 (12,94 lần/vụ tại Kim Sơn; 13,14 lần/vụ tại Nga Sơn),

Kim Sơn; 11,13 lần/vụ tại Nga Sơn) và thấp nhất là CT5 chỉ đạt 10,51 lần/vụ tại

CT4 (11,79 lần/vụ tại Kim Sơn; 11,98 lần/vụ tại Nga Sơn), CT1 (11,00 lần/vụ tại

Kim Sơn và 10,71 lần/vụ tại Nga Sơn. Tuy nhiên, hệ số nhân giống của CT3

(chiều cao cắt mầm cói 30cm) không có sự khác biệt so với hệ số nhân giống

của CT2 (chiều cao cắt mầm cói 15 cm) ở mức ý nghĩa 0,05.

Như vậy, với chiều cao cắt mầm cói từ 15 - 30 cm cho hệ số nhân

giống cao nhất, cao hơn hẳn các công thức khác ở độ tin cậy 95%.

3.2.4. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng Hệ số nhân giống (mầm/vụ) = Tổng số mầm/m2 x Tỷ lệ tiêm hữu hiệu

(bao gồm cả thân khí sinh)/(Tổng số mầm cấy/m2 x Tỷ lệ mầm cấy sống).

Như vậy, nếu tổng số mầm cấy/m2 càng lớn nhưng có tổng số mầm/m2,

tỷ lệ tiêm hữu hiệu nhỏ thì hệ số nhân giống càng nhỏ. Ngược lại, nếu tổng số mầm cấy/m2 càng nhỏ nhưng có tổng số mầm/m2 và tỷ lệ tiêm hữu hiệu lớn

thì hệ số nhân giống càng cao. Hệ số nhân giống cao sẽ cho năng suất lớn. Kết

quả nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm đến khả năng nhân giống

cói CKBTDĐ được thể hiện trong bảng 3.12.

CT1 (cấy 2 dảnh/khóm) và CT2 (cấy 4 dảnh/khóm) có tỷ lệ tiêm hữu

hiệu cao nhất đạt: 72,12% và 73,72% tại Kim Sơn; 72,71% và 74,23% tại Nga Sơn. CT5 (cấy 10 dảnh/khóm) có số tiêm vô hiệu lớn nhất (238 tiêm/m2 tại Kim Sơn và 239 tiêm/m2 tại Nga Sơn), tỷ lệ tiêm hữu hiệu thấp nhất chỉ đạt

65,22% tại Kim Sơn và 65,62% tại Nga Sơn.

Do tỷ lệ tiêm hữu hiệu lớn nhất, số dảnh cấy/khóm thấp nhất (2

dảnh/khóm) nên CT1 cho hệ số nhân giống cao nhất đạt (12,67 lần/vụ tại Kim

Sơn và 12,89 lần/vụ tại Nga Sơn), tiếp đến là CT2 đạt (6,55 lần/vụ tại Kim

Sơn và 6,66 lần/vụ tại Nga Sơn), thấp nhất ở CT5 chỉ đạt (2,24 lần/vụ tại Kim

Sơn và 2,28 lần/vụ tại Nga Sơn). Sự sai khác là có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%

75

(bảng 3.12).

Bảng 3.12. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm

đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Công

Tổng số

Tỷ lệ

Hệ số

Tổng số

Tỷ lệ

Hệ số

thức

tiêm

tiêm hữu

nhân

tiêm

tiêm hữu

nhân

(tiêm/m2)

hiệu (%)

(lần/vụ)

(tiêm/m2)

hiệu (%)

(lần/vụ)

CT1

703a

72,12

12,67a

709a

72,71

12,89a

CT2

710a

73,72

6,55b

717a

74,23

6,66b

CT3

686b

64,90

3,71c

692b

64,94

3,75c

CT4

681b

65,60

2,79d

686b

66,19

2,84cd

CT5

685b

65,22

2,24d

694b

65,62

2,28d

12,3

0,861

13,3

0,935

LSD0.05

CV%

5,9

3,9

7,4

3,7

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Như vậy, hệ số nhân giống giảm khi tăng số dảnh cấy/khóm. Kết quả

nghiên cứu cho thấy, tăng số dảnh cấy/khóm (4 - 10 dảnh/khóm), khả năng

đâm tiêm càng giảm mạnh là do có sự cạnh tranh về dinh dưỡng và ánh sáng

giữa các tiêm cói. Cấy với số dảnh thấp (2 dảnh/khóm), cây cói đâm tiêm và

sinh trưởng khỏe hơn vì giữa các tiêm cói ít phải cạnh tranh nhau về dinh

dưỡng và ánh sáng.

3.2.5. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Thời gian cấy giống sau khi tách mầm cói có ảnh hưởng trực tiếp đến

khả năng sinh trưởng của mầm cói từ đó ảnh hưởng đến khả đâm tiêm hay

khả năng nhân giống của cói. Nếu thời gian cấy giống sau khi tách mầm càng

dài thì dinh dưỡng của mầm cói càng bị tiêu hao nhiều dẫn đến cói sinh

76

trưởng kém. Tuy nhiên, do thiếu nhân lực hay thời tiết không thuận lợi nên

trong thực tế sản xuất sau khi tách mầm xong không thể cấy ngay được mà

phải bảo quản cây giống trong một thời gian. Nhưng việc bảo quản giống

trong thời gian bao lâu để không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, khả năng đâm

tiêm của cói là vấn đề cần được nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến

khả năng nhân giống cói CKBTDĐ được thể hiện qua bảng 3.13.

Bảng 3.13. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống

đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Công

Tổng số

Tỷ lệ tiêm

Tổng số

Tỷ lệ tiêm

Hệ số nhân

Hệ số nhân

thức

tiêm

hữu hiệu

tiêm

hữu hiệu

(lần/vụ)

(lần/vụ)

(tiêm/m2)

(%)

(tiêm/m2)

(%)

CT1

738a

73,36

13,54a

745a

73,52

13,69a

CT2

725b

71,03

12,88b

732b

71,10

13,00b

CT3

697c

68,54

11,94c

702c

68,73

12,06c

CT4

663d

67,71

11,23d

672d

68,06

11,43d

11,5

0,418

12,28

0,605

LSD0.05

CV%

3,0

3,5

4,5

4,2

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Thời gian bảo quản cây giống có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh

trưởng, khả năng nhân giống của cây cói. Khẳng định này được minh chứng

qua kết quả nghiên cứu tại bảng 3.13.

Tại CT1 (tách trồng ngay) cho tổng số tiêm, tỷ lệ tiêm hữu hiệu (738

tiêm/m2; 73,36% trong điều kiện tại Kim Sơn và (745 tiêm/m2 và 73,52% trong

điều kiện tại ở Nga Sơn) cũng như hệ số nhân giống (13,54 lần/vụ tại Kim Sơn

và 13,69 lần/vụ tại Nga Sơn) cao nhất, tiếp đến là CT2 (bảo quản 3 ngày), thấp

77

nhất là CT4 (bảo quản 10 ngày) hệ số nhân chỉ đạt 11,23 lần/vụ tại Kim Sơn và

11,43 lần/vụ tại Nga Sơn. Bảo quản mầm cói trong thời gian 3 ngày (CT2) hệ số

nhân giống cói giảm không đáng kể so với CT1 (tách trồng ngay). Tuy nhiên,

nếu bảo quản lâu hơn sẽ ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tái sinh và sinh trưởng

của cói hay nói cách khác là ảnh hưởng đến hệ số nhân giống của cói.

3.2.6. Ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Cói cũng như các cây trồng khác, khả năng sinh trưởng, phát triển ngoài sự

chịu chi phối của yếu tố giống, chúng còn chịu tác động của yếu tố ngoại cảnh. Vì

vậy, thời vụ tách mầm khác nhau sẽ dẫn đến hệ số nhân giống khác nhau.

Để tìm ra được thời vụ nhân giống tốt nhất đề tài tiến hành nghiên cứu

ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến khả năng nhân giống cói CKBTDĐ. Kết

quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.14a.

Bảng 3.14a. Ảnh hưởng của thời vụ tách mầm

đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Tỷ lệ tiêm

Hệ số

Tỷ lệ tiêm

Hệ số

Công

Tổng số

Tổng số

thức

hữu hiệu

nhân

hữu hiệu

nhân

tiêm

tiêm

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(%)

(lần/vụ)

(%)

(lần/vụ)

CT1

725a

75,29

13,45a

732a

75,76

13,95a

CT2

647b

65,41

11,48b

652b

65,52

11,48b

CT3

622c

62,28

10,33c

626c

63,80

10,72c

11,2

0,410

16,6

0,609

LSD0.05

CV%

5,0

3,2

4,1

5,9

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Tổng số tiêm, tỷ lệ tiêm hữu hiệu, hệ số nhân của CT1 (tách mầm

78

vào vụ Xuân 28/2) lần lượt là: 725 tiêm/m2; 75,29%; 13,45 lần/vụ (tại

Kim Sơn) và 732 tiêm/m2; 75,76%; 13,95 lần/vụ tại Nga Sơn, cao hơn hẳn

so với CT2 (tách mầm vào vụ hè) và CT3 (tách mầm vào vụ đông) ở độ

tin cậy 95% (bảng 3.14a).

Như vậy, tách mầm và cấy vào vụ Xuân cây cói sinh trưởng, đâm tiêm

khỏe, tỷ lệ tiêm hữu hiệu cao tạo tiền đề để tăng năng suất cói.

Bảng 3.14b. Một số yếu tố khí tượng tại các khu vực nghiên cứu giai đoạn từ 2009 - 2013

Chỉ tiêu

Vụ Giờ nắng Nhiệt độ (0C)

Lượng mưa

(mm/tháng)

(giờ/ngày)

Tối cao

Tối thấp Trung bình

4,1

28,6

23,2

25,9

93,4

Vụ Xuân hè

(T3 - T6)

5,0

31,1

24,7

27,9

319,9

Vụ hè thu

(T7 - T10)

2,7

21,8

16,7

19,2

38,2

Vụ đông xuân

(T11 - T2)

Sở dĩ như vậy là do điều kiện thời tiết, khí hậu vụ Xuân hè (tháng 3 -

tháng 6) thuận lợi cho cây cói sinh trưởng và phát triển hơn vụ hè thu (tháng 7

- tháng 10) và vụ đông xuân (tháng 11 - tháng 2 năm sau). Cụ thể qua bảng

3.13b và bảng phụ lục về một số yếu tố khí tượng trong 5 năm từ 2009 đến

2013 ta thấy nhiệt độ trong vụ Xuân hè dao động từ 23,2 đến 28,60C (trung

bình 25,90C) đây là khoảng nhiệt độ thích hợp nhất cho cho cây cói sinh

trưởng, phát triển. Ngoài ra, số giờ nắng 4,1 giờ/ngày và lượng mưa trung

bình 93,4 mm/tháng cũng rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của

cây cói. Mặt khác, những trận mưa rào, mưa giông trong vụ Xuân hè cũng tạo

ra một lượng đạm lớn cung cấp cho cây. Vì vậy, cói vụ Xuân hè thường tốt

79

hơn cói các vụ khác trong năm.

Điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi thứ 2 là vụ hè thu (vụ Mùa từ tháng

7 đến tháng 10) có số giờ nắng và lượng mưa lớn nhất trong 3 vụ (5,0

giờ/ngày và 319,9 mm/tháng). Tuy nhiên, do nhiệt độ quá cao (31,10C) có thể

làm cói bị cháy đầu lá, những trận mưa cùng những trận bão lớn trong vụ hè

thu làm cói bị đổ đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sinh trưởng, phát

triển, năng suất và chất lượng của cói. Không những vậy, do nhiệt độ cao kết

hợp với độ ẩm lớn là điều kiện thuận lợi để sâu bệnh hại phát triển cũng là

một nguyên nhân khiến năng suất cói vụ hè thu (vụ Mùa) thường thấp hơn vụ

Xuân hè (vụ Xuân).

Vụ có điều kiện không thuận lợi nhất là vụ đông xuân số giờ nắng trung

bình/ngày rất thấp chỉ đạt 2,16 giờ/ngày, cộng với nhiệt độ thấp (tối cao là

21,80C, tối thấp 16,70C, trung bình 19,30C) và lượng mưa ít ỏi chỉ đạt 38,2

mm/tháng đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cói.

Chính vì vậy, tổng số tiêm và hệ số nhân giống cói vụ này chỉ đạt 622 - 626

tiêm/m2 và 10,33 - 10,72 lần/vụ thấp hơn ở các thời vụ khác ở mức ý nghĩa 0,05.

3.2.7. Ảnh hưởng của tuổi mầm đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang

Bông Trắng dạng đứng

Tuổi mầm của cói được thể hiện qua sự xuất hiện của lá bao mầm. Số

lá bao mầm càng nhiều mầm càng già và ngược lại số lá bao mầm càng ít

mầm càng non. Tuổi mầm khác nhau có khả năng sinh trưởng, tái sinh khác

nhau từ đó ảnh hưởng đến hệ số nhân giống của cói. Vì vậy, xác định tuổi

mầm cói thích hợp khi tách để nhân giống cói là rất quan trọng. Kết quả

nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.15.

Tách mầm khi cây cói có 2 - 3 lá bao mầm đã mở (CT2, CT3) có tổng số

tiêm cói cao nhất (696; 665) tiêm/m2 tại Kim Sơn và (702; 672) tiêm/m2 tại

Nga Sơn. Tỷ lệ tiêm hữu hiệu ở hai công thức này cũng đạt cao nhất (76,28;

71,93)% tại Kim Sơn và (76,30; 62,36)% tại Nga Sơn. Do đó, hệ số nhân giống

80

đạt cao nhất (13,27; 11,96) lần/vụ tại Kim Sơn và (13,40; 12,09) lần/vụ tại Nga

Sơn. Cao hơn hẳn các công thức khác ở độ tin cậy 95%. Tách mầm cói khi cây

còn quá non (CT1) hoặc đã già (CT4 và CT5) cây cói sinh trưởng, đâm tiêm

giảm và dẫn đến hệ số nhân giống thấp (bảng 3.15).

Bảng 3.15. Ảnh hưởng của tuổi mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Công

Tỷ lệ tiêm

Hệ số

Tỷ lệ tiêm

Hệ số

Tổng số

Tổng số

thức

hữu hiệu

nhân

hữu hiệu

nhân

tiêm (tiêm/m2)

tiêm (tiêm/m2)

(%)

(lần/vụ)

(%)

(lần/vụ)

CT1

504e

56,20

7,08e

510e

56,42

7,20e

CT2

696a

76,28

13,27a

702a

76,30

13,40a

CT3

665b

71,93

11,96b

672b

71,98

12,09b

CT4

627c

62,10

9,73c

632c

62,36

9,85c

CT5

601d

57,86

8,70d

610d

57,91

8,83d

12,6

0,414

15,6

0,793

LSD0.05

CV%

5,0

3,2

4,7

4,1

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

2.2.8. Ảnh hưởng của đường kính mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Khả năng sinh trưởng, phát triển của cói ngoài sự phụ thuộc vào tuổi mầm,

nó còn phụ thuộc vào đường kính của mầm. Đường kính mầm càng to, mầm càng

khỏe từ đó ảnh hưởng đến hệ số nhân giống của cói. Tuy nhiên, trong thực tế sản

xuất không phải lúc nào cũng có mầm to để phục vụ sản xuất, mặt khác đường

kính của mầm có liên quan chặt chẽ đến tuổi mầm. Do đó nếu đường kính mầm to

mà mầm già quá hoặc non quá chưa chắc đã cho hệ số nhân giống lớn. Chính vì

vậy, việc xác định hưởng của đường kính mầm cói khi tách đến khả năng nhân

81

giống cói là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.16.

Bảng 3.16. Ảnh hưởng của đường kính mầm đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Tỷ lệ tiêm

Hệ số

Tỷ lệ tiêm

Công

Tổng số

Hệ số

Tổng số

thức

nhân

tiêm

hữu hiệu

nhân

hữu hiệu

tiêm

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(lần/vụ)

(%)

(lần/vụ)

(%)

CT1

614c

64,04

9,83b

620c

64,25

9,96b

CT2

675a

73,76

12,45a

682a

73,91

12,61a

CT3

685a

75,67

12,96a

693a

76,04

13,18a

CT4

687a

74,88

12,85a

694a

75,11

13,03a

CT5

642b

60,52

9,71b

647b

59,37

9,61b

0,672

15,3

1,031

14,5

LSD0,05

CV%

4,2

6,5

4,0

4,7

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Khi tách mầm cói có đường kính từ 3 - 5 mm (CT2; CT3; CT4) cho

tổng số tiêm, tỷ lệ tiêm hữu hiệu cao nhất (675 - 687 tiêm/m2; 73,76 - 75,67%

tại Kim Sơn và 682 - 694 tiêm/m2; 73,91 - 76,04% tại Nga Sơn) cao hơn hẳn

so với các CT1 (mầm có đường kính 2mm) và CT5 (mầm có đường kính

6mm) ở độ tin cậy 95%. Do đó, hệ số nhân ở 3 công thức này cũng cao hơn so

với các công thức còn lại ở mức ý nghĩa 0,05. Cụ thể hệ số nhân của CT2,

CT3, CT4 lần lượt là: (12,45; 12,96; 12,85) lần/vụ tại Kim Sơn và đạt: (12,61;

13,18; 13,03) lần/vụ tại Nga Sơn.

Trong khi đó hệ số nhân của CT1 và CT4 chỉ đạt: (9,83; 9,71) lần/vụ tại

Kim Sơn và đạt (9,96; 9,61) lần/vụ tại Nga Sơn (bảng 3.16).

Như vậy, tách mầm có đường kính nhỏ (quá non) hay đường kính lớn

82

(quá già) đều ảnh hưởng không tốt đến khả năng nhân giống của cói.

3.2.9. Ảnh hưởng của dạng phân bón và mật độ trồng đến khả năng nhân

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Năng suất cói cao hay thấp ngoài các yếu tố đã nghiên cứu ở trên

như tuổi mầm, đường kính mầm… chúng còn phụ thuộc vào mật độ và

phân bón. Cả hai yếu tố này có tương tác với nhau, giúp cói sinh trưởng,

phát triển, đạt năng suất cao. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và

dạng phân bón đến khả năng nhân giống cói CKBTDĐ được thể hiện qua

bảng 3.17a và 317b.

Bảng 3.17a. Ảnh hưởng của từng nhân tố nghiên cứu (dạng phân bón và mật

độ trồng) đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Hệ số

Hệ số

Nhân tố

Tiêm

Tiêm

Tổng

Tổng

nhân

nhân

ảnh hưởng

hữu hiệu

hữu hiệu

số tiêm

số tiêm

giống

giống

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(lần/vụ)

(lần/vụ)

640b

8,42b

528b

520b

8,30b

648b

P1

Dạng

Phân

649a

8,88a

557a

550a

8,75a

657a

P2

3,9

21,5

0,157

17,6

0,396

5,8

LSD0,05

CV%

6,9

7,3

5,3

6,1

5,5

6,4

150

661a

3,70d

551a

546a

3,65d

667a

80

650b

6,90c

549a

542a

6,80c

658b

Mật độ

(Cây/m2)

50

638c

11,00b

550a

544a

10,90b

644c

40

630d

510b

12,75a

640c

519b

13,00a

5,7

6,5

13,5

0,664

14,9

0,554

LSD0,05

CV%

6,0

4,5

3,7

2,0

3,7

5,1

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

83

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Bảng 3.17b. Ảnh hưởng tương tác của dạng phân bón và mật độ trồng

đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Hệ số

Tiêm

Hệ số

Tiêm

Dạng

Mật độ

Tổng

Tổng

nhân

phân

(cây/m2)

hữu hiệu

nhân giống

hữu hiệu

số tiêm

số tiêm

giống

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(lần/vụ)

(tiêm/m2)

(lần/vụ)

150 653a 534a 3,60f 540a 3,60g 659a

654a 644b 524a 6,60e 532a 6,70f 80

P1

635c 524a 10,50d 642b 530a 10,60d 50

628d 500c 12,50b 638b 510b 12,80b 40

150 669a 558a 3,70f 675a 563a 3,80g

655b 559a 7,00e 662b 566a 7,10e 80

P2

641c 564a 11,30c 647c 570a 11,40c 50

632d 519b 13,00a 642c 527b 13,20a 40

6,5 19,2 0,3 7,7 20,2 0,393 LSD0,05

6,0 3,7 2,0 4,5 3,7 5,1 CV%

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Sử dụng phân bón dạng phân viên nén cho tổng số tiêm, số tiêm hữu hiệu

và hệ số nhân giống ( 649 tiêm/m2; 550 tiêm/m2; 8,75 lần/vụ tại Kim Sơn và 657

tiêm/m2; 557 tiêm/m2; 8,88 lần/vụ tại Nga Sơn) cao hơn hẳn so với sử dụng phân

84

rời ở độ tin cậy 95% (bảng 3.16a).

Nguyên nhân, do phân viên nén chậm tan ưu tiên cung cấp từ từ các chất

dinh dưỡng cho cây cói, hạn chế đến mức tối đa việc thất thoát phân bón, nâng

cao hiệu quả sử dụng so với phân rời (Nguyễn Tất cảnh và cs., 2010) từ đó giúp

cây cói có đủ dinh dưỡng để đẻ nhánh làm tăng tổng số tiêm, số tiêm hữu hiệu

dẫn đến tăng hệ số nhân giống của cói.

Trồng cói với khoảng cách khác nhau cho hệ số nhân khác nhau. Hệ số

nhân giống cao nhất đạt 12,75 lần/vụ (Kim Sơn) và 13,00 lần/vụ (Nga Sơn) ở

mật độ trồng 40 cây/m2. Hệ số nhân giảm dần khi mật độ trồng tăng lên.

Ảnh hưởng tương tác của dạng phân bón và mật độ trồng đến hệ số

nhân giống là không rõ ràng ở mật độ trồng 150 và 80 cây/m2 nhưng lại có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mật độ trồng 40 và 50 cây/m2. Cùng mật độ

trồng 40 và 50 cây/m2 nhưng công thức bón phân viên nén cho hệ số nhân

giống (11,30 - 13,00 lần/vụ tại Kim Sơn và 11,40 - 13,20 lần/vụ tại Nga Sơn)

cao hơn hẳn so với công thức bón phân rời (10,50 - 12,50 lần/vụ tại Kim Sơn

và 10,60 - 12,80 lần/vụ tại Nga Sơn) ở độ tin cậy 95% (bảng 3.17b).

Như vậy, có thể khẳng định ở công thức (bón phân viên nén + trồng với

mật độ 40 cây/m2) cho hệ số nhân giống cao nhất đạt 13,00 lần/vụ tại Kim Sơn

và 13,20 lần/vụ tại Nga Sơn cao hơn hẳn các công thức khác mức ý nghĩa 0,05.

3.2.10. Ảnh hưởng của khoảng cách hàng đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Năng suất cây trồng nói chung và năng suất cây cói nói riêng phụ thuộc

vào 2 nhân tố là năng suất cá thể và năng suất quần thể.

Năng suất cá thể là do yếu tố di truyền quy định, còn năng suất quần

thể phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác trong đó có mật độ trồng. Kết quả nghiên

cứu, ảnh hưởng của khoảng cách hàng đến khả năng nhân giống cói

85

CKBTDĐ được thể hiện qua bảng 3.18.

Bảng 3.18. Ảnh hưởng của khoảng cách hàng đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Công

Tổng số

Tiêm

Hệ số

Tổng số

Tiêm

Hệ số

thức

tiêm

hữu hiệu

nhân

tiêm

hữu hiệu

nhân

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(lần/vụ)

(tiêm/m2)

(tiêm/m2)

(lần/vụ)

CT1

587b

452b

11,30b

594b

460b

11,50b

CT2

697a

538a

13,40a

707a

548a

13,70a

CT3

565b

464b

11,50b

574b

472b

11,80b

43,7

33,0

0,949

65,5

53,7

0,771

LSD0.05

CV%

3,1

3,0

3,5

4,6

4,8

2,8

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Ở CT2 (hai hàng hẹp 15 cm, một hàng rộng 30 cm, cây cách cây 25 cm) cho tổng số tiêm, số tiêm hữu hiệu đạt 697; 538 tiêm/m2 tại Kim Sơn - Ninh Bình và 707; 548 tiêm/m2 tại Nga Sơn - Thanh Hóa cao hơn hẳn so với

các CT1 (hàng cách hàng 25 cm, cây cách cây 20 cm) và CT3 (hai hàng hẹp

15 cm, một hàng rộng 40 cm, cây cách cây 20 cm) ở độ tin cậy 95%. Vì vậy,

hệ số nhân ở CT2 cũng đạt cao nhất: 13,40 lần/vụ tại Kim Sơn - Ninh Bình và

13,70 lần/vụ tại Nga Sơn - Thanh Hóa. Hệ số nhân của CT1 và CT3 không có

sự sai khác ở độ tin cậy 95% (bảng 3.17).

Như vậy, trồng cói với khoảng cách hàng 15 - 15 - 30 cm, cây cách cây

25 cm cho tổng số tiêm, số tiêm hữu hiệu và hệ số nhân giống cao nhất.

3.2.11. Ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Khác với một số cây trồng khác, cói là cây trồng có khả năng tái sinh

mạnh. Khả năng tái sinh của cói phụ thuộc vào độ cao khi cắt và số lần cắt éo.

Mục đích của việc cắt éo là làm giảm sinh trưởng chiều cao để kích thích cói

đâm tiêm. Kết quả nghiên cứu, ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân

86

giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng được thể hiện qua bảng 3.19.

Bảng 3.19. Ảnh hưởng của số lần cắt éo đến khả năng nhân giống

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hoá

Công

Tổng số

Hệ số

Tổng số

Tỷ lệ tiêm

Hệ số

thức

nhân

nhân

Tỷ lệ tiêm hữu hiệu (tiêm/m2)

CT1

72,93

CT2

CT3

CT4

tiêm (tiêm/m2) 543b 588a 599a 532b

74,98 75,45 72,39

(lần/vụ) 9,90b 11,00a 11,30a 9,60b

tiêm (tiêm/m2) 551b 594a 608a 539b

hữu hiệu (tiêm/m2) 73,31 75,22 75,77 72,47

(lần/vụ) 10,10b 11,20a 11,50a 9,80b

42,8

0,731

41,4

0,602

LSD0.05

CV%

3,8

3,5

3,6

2,8

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Khi tăng số lần cắt éo từ 1 lần (CT2) đến 2 lần (CT3) tổng số tiêm, số

tiêm hữu hiệu và hệ số nhân giống có xu hướng tăng lên, sau đó giảm ở 3 lần cắt (CT4). Cụ thể ở CT3 (cắt éo 2 lần) cho tổng số tiêm (599 tiêm/m2 tại Kim Sơn; 608 tiêm/m2 tại Nga Sơn), tỷ lệ tiêm hữu hiệu (75,45% tại Kim Sơn;

75,77% tại Nga Sơn và hệ số nhân đạt (11,30 lần/vụ tại Kim Sơn; 11,50

lần/vụ tại Nga Sơn), cao hơn các công thức khác ở độ tin cậy 95%.

Nguyên nhân là do khi cắt éo hạn chế tăng trưởng chiều cao, kích thích

cói đâm tiêm, đẻ nhánh làm tăng số lượng tiêm. Nhưng khi tăng số lần cắt lên

3 lần làm giảm khả năng quang hợp của cây trồng 1 thời gian dài. Làm cây

cói yếu và khả năng đẻ nhánh kém.

Như vậy, cắt éo 1 - 2 lần/vụ làm tăng đáng kể hệ số nhân giống cói so

với không cắt. Vì vậy, trong sản xuất cói nên đầu tư công lao động cắt éo cói

tối thiểu 1 lần nhằm kích thích cói đâm nhiều tiêm để đạt năng suất cao.

Tóm lại qua 11 thí nghiệm cụ thể (TN2-TN12) nghiên cứu về các biện

pháp kỹ thuật là (tuổi ruộng giống, phương thứ tách mầm, thời gian bảo quản,

thời vụ tách mầm, tuổi mầm, đường kính mầm…) để nhân nhanh giống, có

87

thể tổng hợp kết quả qua bảng 3.20.

Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

bằng biện pháp tách mầm

Tổng số Tỷ lệ tiêm Hệ số

STT Kỹ thuật áp dụng tiêm hữu hiệu nhân giống

1 Tuổi ruộng cây giống (2 - 3 năm tuổi)

665 - 733 70,67 - 75,39 11,75 - 13,82

2 Phương thức tách mầm (để cả cụm - 2 dảnh/cụm)

737 - 747 73,08 - 73,22 13,45 - 13,68

3 Chiều cao cắt thân khí sinh (15 - 30 cm)

702 - 724 73,66 - 75,32 12,94 - 13,64

8 8

4 Số dảnh cấy/khóm (2 dảnh/khóm)

703 - 709 72,12 - 72,71 12,67 - 12,89

5 Thời gian bảo quản (trồng ngay hoặc bảo quản 3 ngày)

725 - 745 71,03 - 73,52 12,88 - 13,69

6 Thời vụ trồng (vụ Xuân)

725 - 732 75,29 - 75,76 13,45 - 13,95

7 Tuổi mầm (2 - 3 lá bao mầm)

665 - 702 71,93 - 76,30 11,96 - 13,40

8 Đường kính mầm (3, 4, 5 mm)

675 - 694 73,76 - 76,04 12,45 - 13,18

9 Dạng phân bón và mật độ trồng (Bón phân viên nén và trồng với mật độ 40 cây/m2) 632 - 642 82,08 - 82,12 13,00 - 13,20

10 Khoảng cách hàng (hai hàng hẹp 15 cm, một hàng rộng 30 cm, cây cách cây 25 cm) 697 - 707 77,19 - 77,51 13,40 - 13,70

11 Cắt éo 2 lần (sau trồng 1 tháng và trước ra hoa)

599 - 608 75,45 - 75,77 11,30 - 11,50

(tiêm/m2) (%) (lần/vụ)

3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón N, P, K đến năng suất,

phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón dưới dạng viên nén đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Đạm là thành phần của diệp lục, là sắc tố của quang hợp. Đạm kích

thích sự phát triển của bộ rễ, giúp cây trồng huy động mạnh mẽ các chất

khoáng trong đất. Cây hút nhiều đạm thì cũng hút nhiều các nguyên tố khác.

Được bón đủ đạm cây cói có màu xanh sáng. Nguyên tố N được xem

là nhân tố chính quyết định năng suất. Đạm làm cho cói đâm tiêm nhanh,

nhiều, chóng kín ruộng, sinh trưởng nhanh, thân to cao, lâu xuống bộ (ra hoa

và lụi). Tuy nhiên nếu bón nhiều đạm mặc dù sợi cói dài, năng suất cao nhưng

chất lượng cói thấp như cói mọc lướt, cây to xốp, nhiều nước, sợi không bền,

sợi cói không được trắng bóng và sâu bệnh nhiều...

Vì vậy, việc xác định mức bón đạm phù hợp để cây cói sinh trưởng,

phát triển tốt và cho năng suất, chất lượng cao là rất cần thiết. Kết quả nghiên

cứu được thể hiện qua bảng 3.21.

Bón đạm làm tăng năng suất và phẩm chất cói rõ so với không bón đạm.

Ở công thức không bón đạm năng suất thực thu và năng suất cói loại 1 chỉ

đạt: (5,969; 1,490) tấn/ha (vụ Xuân); (5,550; 1,380) tấn/ha (vụ Mùa) tại Kim

Sơn và đạt (5,870; 1,470) tấn/ha (vụ Xuân); (5,490; 1,350) tấn/ha (vụ Mùa) tại

Nga Sơn. Trong khi đó, ở các công thức bón đạm năng suất thực thu và năng

suất cói loại 1 biến động từ: (7,700; 2,860) tấn/ha (CT bón 100 N/ha) đến

(8,470; 3,130) tấn/ha (CT bón 160 N/ha) trong điều kiện vụ Xuân; (7,550;

2,400) tấn/ha (CT bón 100 N/ha) đến (8,070; 2,660) tấn/ha (CT bón 160 N/ha)

trong điều kiện vụ Mùa tại Kim Sơn và (7,730; 2,890) tấn/ha (CT bón 100

N/ha) đến (8,850; 3,510) tấn/ha (CT bón 160 N/ha) trong điều kiện vụ Xuân;

(7,60; 2,43) tấn/ha (CT bón 100N/ha) đến (8,450; 2,950) tấn/ha (CT bón 160

89

N/ha) trong điều kiện vụ Mùa tại Nga Sơn (bảng 3.21).

Bảng 3.21. Ảnh hưởng của lượng đạm bón dạng viên nén đến năng suất

và phẩm chất cói cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Vụ Xuân

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa

Năng suất

Năng suất

Công

NS cói

Năng suất

Tỷ số

Tỷ số

thức

cói loại 1

thực thu

loại 1

thực thu

tươi/khô

tươi/khô

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

0N

1,490b

5,960b

4,90

1,470c

5,870c

4,84

100N

2,860a

7,700a

5,03

2,890b

7,730b

5,00

130N

3,060a

8,260a

5,18

3,400a

8,560a

5,13

160N

3,130a

8,470a

5,33

3,510a

8,850a

5,30

190N

3,080a

8,040a

5,84

3,350a

8,470a

5,72

0,3093

0,8500

0,329

0,6600

LSD0,05

CV%

6,0

11,4

6,0

5,4

Vụ Mùa

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa

NS cói

NS

Công

NS cói

NS

Tỷ số

Tỷ số

thức

loại 1

thực thu

loại 1

thực thu

tươi/khô

tươi/khô

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

0N

1,380b

5,550b

1,350c

5,490c

5,07

4,95

100N

2,400a

7,550a

2,430b

7,600b

5,16

5,14

130N

2,580a

7,860a

2,850a

8,160a

5,35

5,31

160N

2,660a

8,070a

2,950a

8,450a

5,53

5,42

190N

2,520a

7,640a

2,770a

7,940a

5,86

5,58

0,3312

0,6500

0,2374

0,4437

LS0,05

CV%

13,7

11,9

16,6

10,2

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

90

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Như vậy ở mức bón 160 kg N/ha đều cho năng suất thực thu và năng suất

cói loại 1 cao nhất trong cả điều kiện vụ Xuân và vụ Mùa ở 2 địa điểm nghiên

cứu. Tuy nhiên, tại Kim Sơn ở mức bón 160 kg N/ha năng suất thực thu và

năng suất cói loại 1 không sai khác có ý nghĩa thống kê so với năng suất thực

thu và năng suất cói loại 1 đạt được ở các mức bón 100, 130 và 190N/ha. Còn

tại Nga Sơn, năng suất thực thu và năng suất cói loại 1 ở mức bón 160 kg

N/ha cũng không sai khác có ý nghĩa thống kê so với mức bón 130 và

190N/ha nhưng cao hơn hẳn so với mức bón 100N/ha ở độ tin cậy 95%.

Như vậy, có thể khẳng định mức bón đạm thích hợp dưới dạng viên nén

ở Kim Sơn là 100 kg N/ha và tại Nga Sơn là 130kg N/ha.

3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng lượng lân bón đến năng suất và phẩm chất

cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Cây cói rất cần lân trong thời kỳ đầu của quá trình sinh trưởng (phát

triển rễ), giúp cây chống đỡ được với điều kiện bất thuận (hạn và rét). Dinh

dưỡng lân có liên quan mật thiết với dinh dưỡng đạm. Nguyên tố lân giúp cói

tăng về chất lượng: sợi cói trắng bóng hơn, sợi dai hơn, hạn chế sâu bệnh,

giúp cói chín sớm, bộ rễ phát triển sớm, tăng khả năng đồng hóa. Cói được

bón cân đối đạm - lân sẽ phát triển tốt, khỏe mạnh (ít sâu bệnh), phẩm chất

tốt. Trong quy trình bón, phân lân thường được bón lót. Chính vì vậy, nghiên

cứu mức bón lân phù hợp để cói đạt năng suất, phẩm cấp cao là rất cần thiết.

Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.22.

Năng suất cói phản ứng với lượng phân lân bón. Ở cả hai địa điểm

nghiên cứu các công thức bón lân đều có năng suất cói loại 1 và năng suất

thực thu cao hơn hẳn so với công thức đối chứng (không bón) ở độ tin cậy

95% (bảng 3.22).

Tại Kim Sơn - Ninh Bình, năng suất cói loại 1 và năng suất thực thu

đạt được ở mức bón 90 kg P2O5/ha lần lượt là (3,010; 8,210) tấn/ha trong điều

91

kiện vụ Xuân và (2,950; 8,120) tấn/ha trong điều kiện vụ Mùa cao hơn hẳn ở

mức bón 30 kg P2O5/ha nhưng không có sự sai khác so với mức bón 60 kg

P2O5/ha ở mức ý nghĩa 0,05.

Bảng 3.22. Kết quả ảnh hưởng của lượng lân bón dạng viên nén đến năng

suất và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Vụ Xuân

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa

Công

NS cói

NS

NS cói

NS

Tỷ số

Tỷ số

thức

loại 1

thực thu

loại 1

thực thu

tươi/khô

tươi/khô

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

2,110c

6,030c

2,260c

6,120d

5,31

5,18

P0

2,570b

7,140b

2,720b

7,160c

5,14

5,12

P1

2,860ab

7,720ab

2,890b

7,740b

4,84

4,83

P2

3,010a

8,210a

3,380a

8,250a

4,76

4,71

P3

0,3349

0,7863

0,3573

0,5145

LSD0,05

CV%

11,4

12,3

9,4

8,9

Vụ Mùa

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa

Công

NS cói

NS

NS cói

NS

Tỷ số

Tỷ số

thức

loại 1

thực thu

loại 1

thực thu

tươi/khô

tươi/khô

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

2,050c

5,970c

2,190d

6,090d

5,33

5,29

P0

2,530b

6,940b

2,670c

6,980c

5,15

5,12

P1

2,840a

7,680ab

2,930b

7,690b

4,86

4,84

P2

2,950a

8,120a

3,330a

8,210a

4,79

4,75

P3

0,2699

0,7863

0,3699

0,4378

LSD0,05

CV%

12,9

12,5

12,1

11,5

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

92

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Tương tự, tại Nga Sơn, năng suất cói loại 1 và năng suất thực thu đạt

được cao nhất ở mức bón 90 kg P2O5/ha lần lượt là (3,380; 8,250) tấn/ha trong

điều kiện vụ Xuân và (3,330; 8,210) tấn/ha trong điều kiện vụ Mùa và cao

hơn hẳn so với năng suất cói loại 1 và năng suất thực thu đạt được ở các mức

bón 60 kg và 30 kg P2O5/ha ở độ tin cậy 95%.

Như vậy, lượng bón P2O5 phù hợp dưới dạng viên nén cho vùng Kim

Sơn - Ninh Bình là 60 kg/ha và cho vùng Nga Sơn Thanh Hóa là 90 kg/ha.

3.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng Kali bón dạng phân viên nén đến

năng suất và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kali có tác dụng làm tăng sức trương, tăng áp suất thẩm thấu trong tế

bào nên tăng sức chống hạn và chống rét cho cây. Không những vậy, Kali còn

có tác dụng giúp cho thân khí sinh của cói cứng hơn nên hạn chế bị đổ ngã, vì

vậy năng suất, chất lượng cói được đảm bảo.

Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của lượng bón Kali dạng phân viên nén

đến năng suất và phẩm cấp cói CKBTDĐ được thể hiện tại bảng 3.23.

Năng suất thực thu và năng suất cói loại 1 đạt được ở tất cả các công

thức bón Kali đều cao hơn hẳn so với công thức đối chứng K0 (0kg

K2O/ha) ở độ tin cậy 95% (bảng 3.23).

Ở Kim Sơn - Ninh Bình: Năng suất thực thu và năng suất cói loại 1 đạt

cao nhất ở công thức K2 (bón 60 kg K2O/ha) lần lượt là (8,460; 3,130) tấn/ha

trong điều kiện vụ Xuân và (8,410; 3,110) tấn/ha trong điều kiện vụ Mùa,

nhưng không có sự sai khác so với công thức K1 (bón 30 kg K2O/ha) và K3

(bón 90 kg K2O/ha). Năng suất thực thu và cói loại 1 thấp nhất ở công thức K0

(bón 0 kg K2O) chỉ đạt (7,153; 2,150) tấn/ha trong điều kiện vụ Xuân và

(7,100; 2,130) tấn/ha trong điều kiện vụ Mùa.

Ở Nga Sơn - Thanh Hoá: Năng suất thực thu và năng suất cói loại 1 cao

nhất ở công thức K2 (bón 60 kg K2O/ha) đạt (9,013; 3,440) tấn/ha trong điều

93

kiện vụ Xuân và (8,920; 3,413) tấn/ha trong điều kiện vụ Mùa, cao hơn hẳn so

với công thức K1 (bón 30 kg K2O/ha) và K3 (bón 90 kg K2O/ha), thấp nhất vẫn

là công thức K0 (không bón K2O) chỉ đạt (7,233; 2,310) tấn/ha (vụ Xuân) và

(7,213; 2,310) tấn/ha (vụ Mùa) (bảng 3.23).

Bảng 3.23. Ảnh hưởng của lượng kali bón dạng nén đến năng suất

và phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Vụ Xuân

Kim Sơn - Ninh Bình Nga Sơn - Thanh Hóa

Công NS cói NS thực NS cói NS thực Tỷ số Tỷ số thức loại 1 thu loại 1 thu tươi/khô tươi/khô (tấn/ha) (tấn/ha) (tấn/ha) (tấn/ha)

5,18 5,15 K0

5,07 5,05 K1

4,98 4,94 K2

2,150b 3,030a 3,130a 3,070a 7,153b 8,183a 8,460a 8,313a 4,91 2,310c 3,120b 3,440a 3,310a 7,233c 8,213b 9,013a 8,353ab 4,90 K3

0,2736 0,6819 0,2470 0,7797 LSD0,05

4,5 4,2 CV% 4,3 4,9

Vụ Mùa

Kim Sơn - Ninh Bình Nga Sơn - Thanh Hóa

Công NS cói NS thực NS cói NS thực Tỷ số Tỷ số thức loại 1 thu loại 1 thu tươi/khô tươi/khô (tấn/ha) (tấn/ha) (tấn/ha) (tấn/ha)

5,21 5,17 K0

5,14 5,11 K1

5,09 5,06 K2

2,130b 3,010a 3,110a 3,050a 7,100b 8,130a 8,410a 8,240a 5,00 2,310c 3,100b 3,413a 3,300ab 7,213c 8,153b 8,920a 8,313a 4,98 K3

0,2773 0,7557 0,2554 0,6513 LSD0,05

CV% 4,9 4,7 4,2 4,0

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

94

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Năng suất thấp nhất đạt được ở công thức đối chứng là do cói bị mặn ở

vùng rễ. Có nhiều nguyên nhân làm cho năng suất thấp dưới điều kiện đất

mặn, được thảo luận bởi nhà nghiên cứu Muhammad (1986). Tác giả này

cho rằng, độ mặn dẫn tới thiếu kali là do ảnh hưởng đối kháng của Na+ đối

với việc hút K+ hoặc làm rối loạn tỷ lệ Na+/K+. Kết quả này là phù hợp với

nghiên cứu của Mehdi et al. (2010), Hassan et al. (2001), Din et al. (2001).

Bón kali cho cói còn làm tăng tỷ lệ cói loại 1 so với công thức đối

chứng (không bón Kali) là do bón kali làm tăng chiều cao cây cói.

Như vậy, mức bón Kali thích hợp cho cói ở Kim Sơn là 30 kg K2O/ha và

ở Nga Sơn là 60 kg K2O/ha.

3.4. Nghiên cứu kỹ thuật bón phân viên nén cho cói Cổ khoang Bông

Trắng dạng đứng

3.4.1. Ảnh hưởng của các dạng phân bón khác nhau đến năng suất, phẩm

cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Phân bón có tác dụng giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt đạt năng

suất cao. Song việc sử dụng bón các dạng phân khác nhau cũng dẫn tới sự

sinh trưởng và năng suất cây trồng không giống nhau.

Vì vậy, việc lựa chọn dạng phân bón nào là tốt nhất để đạt hiệu quả cao

nhất là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các dạng phân bón

khác nhau đến năng suất, chất lượng cói được thể hiện qua bảng 3.24.

Ở các công thức có bón phân (CT2, CT3) cho năng suất cói loại 1 và năng

suất thực thu cao hơn hẳn so với CT1: Không bón phân (đ/c) ở mức ý nghĩa 0,05.

Năng suất cói thực thu ở công thức bón phân viên nén (CT3) cao nhất

đạt 8,550 tấn/ha (vụ Xuân) và 8,300 tấn/ha (vụ Mùa), cao hơn hẳn so với năng

suất cói khô thu được tại công thức bón phân đơn ở độ tin cậy 95%.

Công thức bón phân viên nén cũng cho năng suất cói loại 1 cao hơn

95

hẳn so với công thức bón phân đơn ở mức ý nghĩa 0,05 (bảng 3.24).

Bảng 3.24. Ảnh hưởng của dạng phân bón khác nhau

đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Vụ Xuân

Vụ Mùa

Công

NS cói

NS thực

NS cói

NS thực

Tỷ số

Tỷ số

thức

loại 1

thu

loại 1

thu

tươi/khô

tươi/khô

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

(tấn/ha)

CT1

0,000c

4,887c

4,80

0,000c

4,840c

4,73

CT2

2,173b

7,473b

5,00

2,300b

7,220b

4,94

CT3

3,030a

8,553a

5,20

3,000a

8,297a

5,18

0,1193

0,6409

0,9993

0,6071

LSD0,05

CV%

3,1

3,7

2,5

3,6

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Như vậy, cùng lượng phân bón như nhau nhưng bón phân viên nén cho

năng suất, phẩm cấp cao hơn hẳn so với bón phân đơn.

Nguyên nhân của sự khác biệt trên là do phân viên nén bón dúi sâu tan từ

từ trong đất nên hạn chế được sự thất thoát phân bón bay hơi vì thời tiết và rửa

trôi do phương thức tưới tràn tháo kiệt đang được áp dụng tại các vùng trồng

cói hiện nay. Vì vậy, nâng cao được hiệu quả của phân bón, kéo dài được hiệu

lực và thời gian cung cấp phân bón cho cây, dẫn đến năng suất cói tăng cao.

3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp đến

năng suất và phẩm cấp cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Phân bón có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và

chất lượng của cây trồng nói chung và của cói nói riêng. Tuy nhiên việc bón

phân cho cây sẽ mang lại hiệu quả cao nhất nếu bón cân đối giữa N, P, K. Vì

vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp đến

năng suất và phẩm cấp cói để tìm ra công thức bón tốt nhất là rất cần thiết.

96

Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng 3.25.

Bảng 3.25. Ảnh hưởng của các công thức bón NPK phối hợp

đến năng suất, phẩm chất cói Bông Trắng dạng đứng

Vụ Xuân

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa

Công

NS cói

NS thực

NS cói

NS thực

Tỷ số

Tỷ số

thức

tươi/khô

tươi/khô

loại 1 (tấn/ha)

thu (tấn/ha)

loại 1 (tấ/ha)

thu (tấn/ha)

3,124a

8,447a

4,83

3,380b

8,513b

4,70

N1P1K1

4,71

4,68

N 1P1K2

4,82

4,75

N 1P2K1

4,61

4,45

N1P2K2

5,12 5,19

5,03 5,09

5,04

5,00

N2P1K1 N2P1K2 N2P2K1

3,066a 3,121a 3,078a 3,245a 3,232a 3,320a 3,284a

8,287a 8,433a 8,317a 8,767a 8,737a 8,973a 8,877a

5,10

3,343b 3,420b 3,392b 3,532b 3,522b 4,101a 3,615b

8,423b 8,617b 8,543b 8,897b 8,873b 10,333a 9,107b

5,07

N2P2K2

0,2718

0,7053

0,2942

0,6900

LSD0.05 CV%

4,9

4,7

4,7

4,4

Vụ mùa

Kim Sơn - Ninh Bình

Nga Sơn - Thanh Hóa

Công

NS cói

NS cói

NSTT

Tỷ số

NSTT

Tỷ số

thức

loại 1

loại 1

(tấn/ha)

tươi/khô

(tấn/ha)

tươi/khô

4,88

4,75

N1P1K1

4,76

4,72

N 1P1K2

4,85

4,80

4,66

4,51

5,17

5,07

N 1P2K1 N1P2K2 N2P1K1

5,21 5,10

5,12 5,05

N2P1K2 N2P2K1

(tấn/ha) 2,749a 2,720a 2,783a 2,742a 2,842a 2,835a 2,946a 2,876a

8,333a 8,243a 8,433a 8,313a 8,613a 8,593a 8,927a 8,713a

5,13

(tấ/ha) 2,951bc 2,905c 2,971bc 2,958bc 3,087bc 3,060bc 3,555a 3,136b

8,460bc 8,320c 8,513bc 8,480bc 8,844bc 8,770bc 10,187a 8,990b

5,09

N2P2K2

LSD0.05 CV%

0,2357 4,8

0,6857 4,6

0,2040 3,8

0,5809 3,8

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

97

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Ở Kim Sơn - Ninh Bình trong cả vụ Xuân và vụ Mùa so sánh 2 công

thức có năng suất thực thu chênh lệch nhau nhiều nhất là N2P2K1 (130N :

90P2O5 : 60K2O) (năng suất thực thu đạt 8,973 tấn/ha trong điều kiện vụ Xuân

và 8,927 tấn/ha trong điều kiện vụ Mùa) với N1P1K2 ((100N:60P2O5:30K2O)

(năng suất thực thu đạt 8,287 tấn/ha trong điều kiện vụ Xuân và 8,243 tấn/ha

trong điều kiện vụ Mùa) cũng không có sự sai khác ở mức ý nghĩa 0,05.

Ngược lại, ở Nga Sơn - Thanh Hóa ở công thức N2P2K1 (130N:90P2O5:

60K2O) cho năng suất thực thu cao nhất đạt 10,333 tấ/ha (vụ Xuân) và

10,187 tấn/ha (vụ Mùa) cao hơn hẳn các công thức khác ở độ tin cậy 95%

(bảng 3.25)

Như vậy bón phân ở mức:

(100 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O)/ha tại Kim Sơn - Ninh Bình;

(130 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha tại Nga Sơn - Thanh Hóa cho

hiệu quả tốt nhất.

3.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân viên nén đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.24 cho thấy bón phân viên nén dúi sâu

7- 8 cm so với mặt ruộng cho năng suất cao hơn hẳn so với bón phân rời ở

cùng mức bón ở độ tin cậy 95%. Tuy nhiên, khi bón phân viên nén dúi sâu

lại có nhược điểm là tốn nhiều công lao động để bón phân dẫn đến chi phí

sản xuất tăng.

Do đó, để khắc phục hạn chế này đề tài đã tiến hành thí nghiệm so sánh

giữa phương pháp bón phân viên nén dúi sâu với phương bón vãi trên bề mặt

ruộng nhằm tìm được phương pháp bón tốt nhất cho phân viên nén để vừa đạt

năng suất cao vừa tiết kiệm được chi phí công lao động. Kết quả nghiên cứu

ảnh hưởng của phương pháp bón phân viên nén đến năng suất, phẩm cấp cói

98

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng được thể hiện qua bảng 3.26.

Bảng 3.26. Ảnh hưởng của phương thức bón phân viên nén

đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Năng suất cói loại 1 (tấn/ha) Năng suất thực thu (tấn/ha) Công thức

Vụ Xuân Vụ Mùa Vụ Xuân Vụ Mùa

CT1 0,000b 0,000b 4,931b 4,847b

CT2 3,083a 2,833a 8,676a 8,457a

CT3 3,063a 2,780a 8,620a 8,317a

0,1845 0,1586 0,8418 0,5955 LSD0,05

5,0 4,0 3,7

CV (%) 3,7 Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Cả hai công thức có bón phân viên nén (CT2, CT3) đều cho năng suất

cói dài loại 1 và năng suất thực thu cao hơn hẳn công thức đối chứng CT1

(không bón phân) ở mức có ý nghĩa 0,05. Tuy nhiên giữa phương thức bón

phân viên nén dúi sâu (CT2) và bón trên bề mặt (CT3) không nhận thấy sự sai

khác về các chỉ tiêu năng suất ở độ tin cậy 95% (bảng 3.26).

Như vậy, bón phân viên nén phương thức bón vãi trên bề mặt cho năng suất

và hiệu quả sử dụng đạm tương đương với phương thức bón dúi sâu. Mặt khác,

việc bón phân viên nén trên bề mặt đã giúp cho các cây cói được cung cấp dinh

dưỡng đồng đều hơn so với phương thức bón sâu. Từ đó, có thể khẳng định

phương thức bón phân viên nén vãi trên bề mặt là phương thức được lựa chọn do

tiết kiệm được công lao động bón và chủ động được trong việc bón phân.

3.4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén

trên bề mặt ruộng đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông

Trắng dạng đứng

Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.26 đã khẳng định cách bón phân viên nén

99

trên bề mặt cho năng suất tương đương với bón phân viên nén theo phương

pháp dúi sâu nhưng với cách bón này sẽ giảm được đáng kể công lao động để

bón phân so với phương pháp bón dúi sâu.

Tuy nhiên, việc bón phân viên nén trên bề mặt nếu cũng bón một lần vào

đầu vụ chăm sóc như cách bón dúi sâu sẽ gặp một số bất lợi làm giảm hiệu

quả của phân bón:

Thứ nhất là phân dễ bị bốc hơi dưới tác dụng của nhiệt độ cao và ánh

sáng mạnh trong điều kiện vụ mùa;

Thứ hai là phân dễ bị rửa trôi bởi những trận mưa lớn và do cách tưới

tràn tháo kiệt như vẫn áp dụng ở các vùng trồng cói hiện nay.

Vì vậy, để tăng hiệu quả của phân viên nén khi bón ném trên bề mặt đề

tài đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân

viên nén bằng cách ném trên bề mặt tới năng suất của cói. Kết quả được thể

hiện qua bảng 3.27.

Bảng 3.27. Ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén trên mặt

ruộng đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Năng suất thực thu

Tỷ lệ cói loại 1

(tấn/ha)

(%)

Công thức

Kim Sơn Nga Sơn Kim Sơn Nga Sơn

Không bón

4,677c

4,777c

0,00

0,00

Bón PVN 1 lần

8,354b

8,377b

35,12

37,70

Bón PVN 2 lần (50:50)

9,046a

9,111a

37,78

38,65

Bón PVN 2 lần (30:70)

9,089a

9,141a

38,33

39,65

0,6770

0,7243

LSD0.05

CV%

4,4

4,9

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

100

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Số lần và tỷ lệ bón phân viên nén khác nhau có ảnh hưởng đến năng

suất và tỷ lệ cói loại 1.

Công thức bón chia làm 2 lần bón (50:50 và 30:70) cho năng suất cao

nhất. Công thức bón 50:50 cho năng suất thực thu 9,046 tấn/ha tại Kim Sơn

và 9,111 tấ/ha tại Nga Sơn. Công thức bón 30:70 có năng suất: 9,089 tấn/ha

(Kim Sơn); 9,141 tạ/ha (Nga Sơn). Giữa hai công thức này không có sự sai

khác ở mức có ý nghĩa 0,05, nhưng cao hơn hẳn so với công thức bón 1 lần và

công thức không bón ở độ tin cậy 95% (bảng 3.27).

Như vậy, có thể khẳng định bón phân viên nén trên mặt ruộng theo

cách chia 2 lần bón với tỷ lệ: 50:50 hoặc 30:70 đã hạn chế được sự thất thoát

phân bón hơn so với cách bón 1 lần ngay từ đầu vụ, do đó nâng cao được hiệu

quả sử dụng phân bón dẫn đến cho năng suất cói cao nhất.

3.4.5. Nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén

đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.27 cho thấy bón phân viên nén 2 lần theo

tỷ lệ 50:50 hoặc 30:70 cho năng suất cói cao hơn so với bón 1 lần vào đầu vụ

chăm sóc.

Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cần xác định được khoảng cách giữa hai lần

bón để đạt năng suất, phẩm cấp cao nhất.

Để làm sáng tỏ vấn đề trên đề tài tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh

hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén đến năng suất cói

CKBTDĐ. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.28.

Năng suất thực thu của CT4 (khoảng cách giữa 2 lần bón 30 ngày) đạt

cao nhất (9,250 tấn/ha trong điều kiện vụ Xuân; 9,130 tấn/ha trong điều kiện vụ

Mùa) và giảm dần ở CT3 (khoảng cách giữa 2 lần bón là 20 ngày), CT2

(khoảng cách giữa 2 lần bón là 10 ngày), CT1 (không bón phân) trong cả hai

vụ (vụ Xuân: (8,700; 8,440; 4,800) tấn/ha; vụ Mùa (8,55; 8,37; 4,65) tấn/ha).

101

Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% (bảng 3.28).

Bảng 3.28. Ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén đến

năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Năng suất thực thu Tỷ lệ cói loại 1

(tấn/ha) (%) Công thức

Vụ Xuân Vụ Mùa Vụ Xuân Vụ Mùa

CT1 4,800c 4,650c 0,00 0,00

CT2 8,440b 8,370b 26,8 27,0

CT3 8,700b 8,550b 27,7 27,5

CT4 9,250a 9,130a 33,00 28,50

0,5216 0,4958 LSD0,05

CV% 4,0 4,5

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Về tỷ lệ cói dài: Ở cả vụ Xuân và vụ Mùa, CT4 cho tỷ lệ cói loại 1

cao nhất đạt 33,0% (vụ Xuân) và 28,5% (vụ Mùa), sau đó giảm dần ở

CT3, CT2, CT1. Cụ thể: tỷ lệ cói loại 1 của CT3, CT2 và CT1 lần lượt là:

27,7; 26,8; 0,00% (vụ Xuân) và 27,5; 27,0; 0,00% (vụ Mùa) (bảng 3.28).

Như vậy, khoảng cách thích hợp giữa hai lần bón 30 ngày. Với khoảng

cáh bón này cây cho đạt năng suất và phẩm cấp cao nhất.

3.4.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón bổ sung trước thu hoạch

đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định bón phân viên nén cho năng

suất cói cao hơn so với bón phân rời. Tuy nhiên, do phân viên nén được

bón trên bề mặt ruộng và chỉ được bón tập trung 2 lần/vụ (lần 1 khi chăm

sóc cói đầu vụ, lần 2 bón sau lần một 30 ngày) với một lượng đạm thấp

hơn rất nhiều so với phương pháp bón truyền thống. Vì vậy, cây cói dễ bị

102

thiếu dinh dưỡng đặc biệt là đạm vào giai đoạn sau của chu kỳ sinh

trưởng nếu điều kiện thời tiết bất thuận làm cho lượng đạm trong phân

viên nén bị bay hơi hay rửa trôi. Do đó, việc bón bổ sung thêm đạm cho

cói để chắc chắn đạt năng suất cao là việc làm rất cần thiết cần thiết mà

không làm tăng lượng N so với canh tác cói truyền thống.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm bón thúc bổ sung

trước khi thu hoạch đến năng suất, chất lượng cói CKBTDĐ được thể hiện

qua bảng 3.29.

Bảng 3.29. Ảnh hưởng của mức đạm bón thúc bổ sung trước thu hoạch

đến năng suất, phẩm chất cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Năng suất thực thu Tỷ lệ cói loại 1

(tấn/ha) (%) Công thức

Vụ Xuân Vụ Mùa Vụ Xuân Vụ Mùa

CT1 8,300d 8,133c 27,47 26,84

CT2 8,690cd 8,613bc 30,16 29,03

CT3 9,300b 9,030ab 35,12 34,61

CT4 9,930a 9,483a 37,05 36,20

CT5 9,480ab 9,303ab 35,86 34,21

CT6 9,133bc 8,940b 33,24 32,75

0,5439 0,7179 LSD0,05

CV% 4,5 4,4

Ghi chú: trên cùng cột: chữ giống nhau là sai khác không có ý nghĩa;

chữ khác nhau là có sai khác ở mức ý nghĩa α = 0,05.

Trong vụ Xuân: CT4 (bón bổ sung 60 kg N/ha) cho năng suất thực thu

cao nhất đạt 9,930 tấn/ha tương đương với CT5 (bón bổ sung 80 kgN/ha) và

cao hơn hẳn các công thức khác ở độ tin cậy 95%.

Trong vụ mùa: Năng suất thực thu cao nhất đạt 9,483 tấn/ha cũng ở mức

bón bổ sung 60 kg N/ha, nhưng sai khác không có ý nghĩa thống kê so với

103

năng suất đạt được ở mức bón 80 kg N (9,30 tấn/ha) và 40 kg N (9,03 tấn/ha);

tiếp theo là năng suất thực thu đạt được ở các mức bón bổ sung 100 và 20 kg

N/ha lần lượt là: 8,94; 8,61 tấn/ha; thấp nhất ở CT1 (không bón bổ sung) chỉ

đạt 8,13 tấn/ha (bảng 3.29).

Như vậy, có thể khẳng định mức đạm bón thúc bổ sung trước khi thu hoạch

25 ngày trong vụ Xuân 60 kg N và 40 kg N/ha trong vụ Mùa là phù hợp nhất.

3.5. Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm bón phân viên nén cho cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

3.5.1. So sánh năng suất, chất lượng cói của các mô hình

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về phân bón và cách bón phân cho cói,

đề tài đi đến xây dựng mô hình thử nghiệm bón phân viên nén cho giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng với mô hình đối chứng (bón phân đơn theo

phương pháp truyền thống.

Kết quả so sánh năng suất, chất lượng và tỷ lệ các loại cói của các mô

hình được thể hiện qua bảng 3.30.

Tại Kim Sơn - Ninh Bình trong cả 2 vụ (Xuân, Mùa) MH1 (bón phân

viên nén) đã cho năng suất, chất lượng cao hơn so với MH2 (Bón phân đơn

theo phương pháp truyền thống). Cụ thể: ở MH1 cho năng suất 10,81 tấn cói

chẻ khô/ha; tỷ lệ cói loại một 41,03%, cói loại hai 39,06%, cói loại ba

19,91%; hàm lượng xenlulose 44,23% trong điều kiện vụ Xuân và đạt 10,52

tấn cói chẻ khô/ha; tỷ lệ cói loại một 40,01%, cói loại hai 38,02%, cói loại ba

21,97%; hàm lượng xenlulose 41,96% trong điều kiện vụ Mùa. Trong khi đó

MH2 đối chứng (bón phân đơn theo phương pháp truyền thống) chỉ đạt năng

suất 9,22 tấn cói chẻ khô/ha, tỷ lệ cói loại một 36,15%, loại hai 41,64%, loại

ba 22,21%, hàm lượng xenlulose 43,86% trong điều kiện vụ Xuân và đạt

9,15 tấn cói chẻ khô/ha; tỷ lệ cói loại một 34,64%, cói loại hai 39,26%, cói

loại ba 26,10%; hàm lượng xenlulose 41,55% trong điều kiện vụ Mùa.

Như vậy, tại Kim Sơn - Ninh Bình, MH1 (bón phân viên nén) cho năng

104

suất thực thu, tỷ lệ cói loại 1 và chất lượng cao hơn so với MH2 (bón phân

đơn theo phương pháp truyền thống) ở cả 2 vụ Xuân và mùa. Mức tăng năng

suất của MH1 so với MH2 đạt 17,25% trong điều kiên vụ Xuân và 14,97%

trong điều kiện vụ Mùa (bảng 3.30).

Bảng 3.30. So sánh năng suất và chất lượng cói giữa mô hình bón phân

viên nén với mô hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống

Vụ Xuân

10,81

41,03

39,06

19,91

44,23

117,25

Cấp loại cói Năng suất Năng (%) thực thu suất HLXLL Địa điểm MH tăng so với thực thu (%) Loại 1 Loại 2 Loại 3 đối chứng (tấn/ha) (%)

9,22

36,15

41,64

22,21

43,86

100,00

10,96

43,35

39,72

16,93

44,30

117,72

MH1 Kim Sơn MH2

9,31

36,31

41,86

21,83

43,97

100,00

MH1 Nga Sơn MH2

Vụ Mùa

10,52

40,01

38,02

21,97

41,96

114,97

Cấp loại cói Năng suất Năng (%) thực thu Địa suất HLXLL MH tăng so với điểm thực thu (%) Loại 1 Loại 2 Loại 3 đối chứng (tấn/ha) (%)

9,15

34,64

39,26

26,10

41,55

100,00

10,84

41,32

39,39

19,29

42,03

117,32

MH1 Kim Sơn MH2

9,24

35,52

40,59

23,89

41,80

100,00

MH1 Nga Sơn MH2

Ghi chú: MH1: Bón phân viên nén;

MH2: Bón phân rời theo phương pháp truyền thống.

Tại Nga Sơn - Thanh Hóa, MH1 (bón phân viên nén) cũng cho một kết

105

quả tương tự. Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng cói ở cả 2 vụ đều cao hơn

so với MH2 (Đ/c) bón phân đơn theo phương pháp truyền thống. Cụ thể ở

MH1 đã cho năng suất thực thu 10,96 tấn/ha, tỷ lệ cói loại một 43,35%, loại

hai 39,72%, loại ba 16,93, hàm lượng xellulose là 44,30% (vụ Xuân) và đạt

10,84 tấn/ha, tỷ lệ cói loại một 41,32%, loại hai 39,39%, loại ba 19,29%; hàm

lượng xellulose là 42,03% (vụ Mùa) so với mô hình đối chứng (MH2) chỉ đạt

9,31 tấn/ha, tỷ lệ cói loại một 36,08%, loại hai 41,88%, loại ba 22,04% hàm

lượng xellulose 43,97 (vụ Xuân) và 9,24 tấn/ha; tỷ lệ cói loại một 35,52%,

loại hai 40,59%, loại ba 23,89%, hàm lượng xellulose 41,80% (vụ Mùa), thấp

hơn so với MH1. Mức tăng năng suất đạt 17,72% trong điều kiện vụ Xuân và

17,32% trong điều kiện vụ Mùa.

3.5.2. So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình bón phân viên nén với mô

hình bón phân đơn theo phương pháp thuật truyền thống

Kết quả xây dựng mô hình sử dụng giống cói CKBTDĐ kết hợp với

bón phân viên nén cho năng suất, phẩm cấp cói cao hơn hẳn so với mô hình

bón phân đơn theo phương pháp truyền thống. Tuy nhiên mô hình này có

được áp dụng vào thực tế sản xuất hay không nó phụ thuộc hoàn toàn vào

hiệu quả kinh tế tức là tiền lãi mà nó mạng lại cho người sản xuất.

Kết quả tính toán và so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình bón phân

viên nén với mô hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống được thể

hiện qua bảng 3.31 và 3.32.

Hiệu quả của bón phân viên nén với giống cói Cổ khoang Bông Trắng

dạng đứng đã làm tăng khả năng sinh trưởng, đặc biệt do tăng về chiều cao

cây đã nâng tỷ lệ cói loại 1 lên đáng kể, đồng thời do bón phân viên nén, phân

được giữ lại trên bề mặt ruộng, trực tiếp cung cấp các chất dinh dưỡng quan

trọng nhất là Đạm và Kali trong suốt quá trình sinh trưởng của cây cói nên

năng suất thực thu đạt cao hơn rõ rệt so với mô hình bón phân đơn theo

106

phương pháp truyền thống thống như đã phân tích ở trên.

Bảng 3.31. So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình bón phân viên nén

với mô hình bón phân đơn theo phương pháp truyền thống

Vụ Xuân

Loại cói

Tăng so với MH truyền thống

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Địa điểm

Mô hình

GR (triệu đồng/ha)

TVC (triệu đồng/ha)

RAVC (triệu đồng/ha)

(triệu đồng/ha)

Tỷ lệ (%)

Tấn/ha

Tấn/ha

Tấn/ha

Năng suất thực thu (tấn/ha)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

14,486 129,46

100

16,668 135,45

MH1 10,81 MH2 9,22 MH1 10,96 MH2 9,31

4,44 3,33 4,75 3,38

41,03 36,15 43,35 36,31

4,22 3,84 4,35 3,90

39,06 41,64 39,72 41,86

2,15 2,05 1,86 2,03

19,91 125,972 62,311 22,21 104,770 55,595 16,93 129,645 65,964 21,83 105,938 58,925

63,661 49,175 63,681 47,013

100

1 0 7

Kim Sơn Nga Sơn Vụ mùa

Loại cói

Tăng so với MH truyền thống

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Địa điểm

Mô hình

GR (triệu đồng/ha)

TVC (triệu đồng/ha)

RAVC (triệu đồng/ha)

(triệu đồng/ha)

Tỷ lệ (%)

Tấn/ha

Tấn/ha

Tấn/ha

Năng suất thực thu (tấn/ha)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

13,828 129,30

100

16,079 135,39

Kim Sơn Nga Sơn

MH1 10,52 MH2 9,15 MH1 10,84 MH2 9,24

4,21 3,17 4,48 3,28

40,01 34,64 41,32 35,52

4,00 3,59 4,27 3,75

38,02 39,26 39,39 40,59

2,31 2,39 2,09 2,21

21,97 121,623 60,594 26,10 102,572 55,371 19,29 126,613 65,107 23,89 104,395 58,968

61,029 47,201 61,506 45,428

100

Ghi chú: Giá cói: loại 1: 15.000 đ/kg; loại 2: 10.000 đ/kg; loại 3: 8.000 đ/kg.

Bảng 3.32. Tỷ số giá trị lợi nhuận biên giữa mô hình bón phân viên nén

với mô hình bón phân đơn theo truyền thống

Vụ Xuân

GR TVC

Địa điểm Mô hình MBCR (triệu (triệu

đồng/ha) đồng/ha)

125,972 62,311 3,16 MH1

Kim Sơn

104,770 55,595 MH2

129,645 65,964 3,37 MH1

Nga Sơn

105,938 58,925 MH2

Vụ Mùa

GR TVC

Địa điểm Mô hình MBCR (triệu (triệu

đồng/ha) đồng/ha)

121,623 60,594 3,65 MH1

Kim Sơn

102,572 55,371 MH2

126,613 65,107 3,62 MH1

Nga Sơn

104,395 58,968 MH2

Do tăng năng suất thực thu và tỷ lệ cói loại 1 dẫn đến tổng thu nhập

(GR) từ mô hình bón phân viên nén (MH1) đạt khá cao: 125,972 triệu

đồng/ha (vụ Xuân); 121,623 triệu đồng/ha (vụ Mùa) tại Kim Sơn và 129,645

triệu đồng/ha (vụ Xuân); 126,613 triệu đồng/ha (vụ Mùa) tại Nga Sơn; trừ chi

phí (TVC) cho lãi thuần (RAVC): 63,661 triệu đồng/ha (vụ Xuân); 61,029

108

triệu/ha (vụ Mùa) tại Kim Sơn và 63,681 triệu đồng/ha (vụ Xuân); 61,506

triệu đồng/ha (vụ Mùa) tại Nga Sơn. Trong khi đó, mô hình bón phân đơn

theo phương pháp truyền thống (MH2) chỉ là: 49,177 triệu đồng/ha (vụ

Xuân); 47,201 triệu đồng/ha (vụ Mùa) tại Kim Sơn và 47,013 triệu đồng/ha

(vụ Xuân); 45,428 triệu đồng/ha (vụ Mùa) tại Nga Sơn. Mức lãi thuần của

MH1 tăng so sới MH2 đạt 29,30% trong điều kiện vụ Mùa đến 29,46 % trong

điều kiện vụ Xuân tại Kim Sơn và 35,39% trong điều kiện vụ Mùa đến

35,45% trong điều kiện vụ Xuân tại Nga Sơn.

Tỷ số giá trị lợi nhuận biên (MBCR) giữa mô hình bón phân viên nén

với mô hình bón phân đơn truyền thống đạt khá cao (>3) trong cả vụ Xuân và

vụ Mùa trên hai điểm nghiên cứu. Có nghĩa là lợi nhuận của mô hình bón

phân viên nén tăng khá cao so với mô hình bón phân đơn truyền thống. Với

mức tăng đó mô hình bón phân viên nén hoàn toàn đủ điều kiện để được áp

dụng vào thực tiễn sản xuất.

Như vậy, có thể khẳng định bón phân viên nén đã đem lại hiệu quả rõ

rệt trong sản xuất cói nguyên liệu, tăng năng suất, phẩm cấp, chất lượng và

hiệu quả kinh tế đồng thời giảm sự rửa trôi phân bón, đặc biệt là phân đạm từ

109

đó giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho vùng sản xuất cói.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

1) Cói CKBTDĐ tiêm mọc đứng, đường kính thân và số lượng bó

mạch lớn, rễ nhỏ, chắc, sinh trưởng, phát triển tốt, chiều cao thân khí sinh lớn,

cho năng suất cao nhất trong 3 mẫu giống tham gia nghiên cứu (đạt 9,916

tấn/ha), hàm lượng xelulose khá cao (45,07%) nên sợi cói dai và thích hợp

cho sản xuất chiếu xuất khẩu. Cói CKBTDX có tiêm mọc xiên, đường kính

thân và số lượng bó mạch lớn nhất trong 3 giống nghiên cứu, rễ nhỏ, chắc,

sinh trưởng khỏe, chiều cao thân khí sinh và tỷ lệ cói loại 1 lớn nhất, nhưng

do thân to xốp, khả năng chống đổ kém, hàm lượng xelulose thấp nên năng

suất, chất lượng chỉ đạt mức trung bình. Cói Bông Nâu có tiêm mọc đứng,

đường kính thân và số lượng bó mạch nhỏ, rễ to và xốp nhất trong 3 giống

nghiên cứu dẫn đến khả năng sinh trưởng chậm, năng suất chỉ đạt ở mức

trung bình, không có cói dài loại 1, nhưng khả năng chống đổ tốt, hàm lượng

xelulose cao nhất (49,70%) nên sợi cói dai và thích hợp với sản xuất hàng thủ

công mỹ nghệ để xuất khẩu.

2) Sử dụng ruộng cói lưu gốc 2 - 3 năm tuổi để nhân giống; Ruộng cói

được cắt éo 2 lần/vụ; Tách mầm cói vào vụ Xuân, khi có 2-3 lá bao mầm đã

xòe hẳn và có đường kính từ 3 - 5 mm; Chiều cao cắt mầm cói phù hợp từ 15

- 30 cm; Khi tách mầm để 2 dảnh liền nhau/khóm, tách xong nên trồng ngay,

trong điều kiện chưa chuẩn bị kịp đất hoặc công lao động có thể bảo quản

trong điều kiện bóng mát và giữ ẩm gốc tối đa 3 ngày không ảnh hưởng đến

sinh trưởng, phát triển của cây cói; Trồng cói với khoảng cách hàng 15 - 15 -

30 cm, cây cách cây 25 cm (tương ứng với mật độ 20 khóm/m2 hay 40

cây/m2), kết hợp với sử dụng phân viên nén để bón đạt hệ số nhân giống cao

110

nhất từ 11,50 - 13,95 lần/vụ.

3) Mức bón N, P, K thích hợp cho từng cho từng vùng như sau: 100 kg

N/ha tại Kim Sơn và 130 kg N/ha tại Nga Sơn; 60 kg P2O5/ha tại Kim Sơn và

90 kg P2O5/ha tại Nga Sơn; 30 kg K2O/ha tại Kim Sơn và 60 kg K2O/ha tại

Nga Sơn.

Bón N, P, K phối hợp ở dạng viên nén thích hợp nhất cho cói ở mức:

(100 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O)/ha tại Kim Sơn - Ninh Bình và (130 kg

N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha tại Nga Sơn - Thanh Hóa.

Toàn bộ lượng phân trên được bón 2 lần (với tỷ lệ 30 : 70 hoặc 50 :

50): lần 1 bón khi bắt đầu vụ chăm sóc; lần 2 bón cách lần một 30 ngày. Bón

bổ sung đạm urê với lượng 60kg N/ha trong vụ Xuân và 40 kg N/ha trong vụ

Mùa trước khi thu hoạch 25 ngày cho năng suất và hiệu quả cao nhất.

4) Mô hình trồng cói CKBTDĐ bón phân viên nén cho năng suất, chất

lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với mô hình bón phân đơn theo

phương pháp truyền thống ở cả vụ Xuân và vụ Mùa trên hai địa điểm nghiên

cứu. Trong đó, mô hình bón phân viên nén trong điều kiện vụ Xuân tại Nga

Sơn, Thanh Hóa cho năng suất và hiệu quả kinh tế, lãi thuần cao nhất (Năng

suất cói chẻ khô 10,96 tấn/ha, tỷ lệ cói loại một 43,35%, lãi thuần 63,681 triệu

đồng/ha, mức tăng năng suất 17,72%, mức tăng hiệu quả kinh tế 35,45% so

với mô hình đối chứng.

2. Kiến nghị

Đề nghị áp dụng rộng rãi việc sử dụng phân viên nén chuyên dụng cho

các vùng trồng cói. Đồng thời kết hợp ứng dụng quy trình trồng cói thâm canh

cải tiến với giống cói CKBTDĐ để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.

Những vùng có nhu cầu cao về nguyên liệu cói làm hàng thủ công mỹ nghệ,

111

có thể trồng giống cói Bông Nâu và kết hợp áp dụng quy trình mới.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Ninh Thị Phíp, Vũ Đình Chính, Nguyễn Hữu Khiêm, Hoàng Đức Huế và

Nguyễn Tất Cảnh (2010). Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của

một số mẫu giống cói tại Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hóa, Tạp chí

Khoa học và Phát triển, 8(4): 607 - 614.

2. Nguyễn Tất Cảnh, Ninh Thị Phíp, Vũ Đình Chính và Hoàng Đức Huế

(2010). Biện pháp kỹ thuật tách mầm cói tại Bình Minh - Kim Sơn -

Ninh Bình, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(6): 861- 867.

3. Hoàng Đức Huế, Ninh Thị Phíp và Nguyễn Tất Cảnh (2014), Đánh giá một

số biện pháp kỹ thuật để nâng cao hệ số nhân giống cói, Tạp chí

112

Khoa học và Phát triển, 12(4): 502-509.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

1. Nguyễn Hữu Bình và Trần Anh Hào (1996). Một số kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác chính cho cây bông, Kết quả nghiên cứu Khoa học ngành bông giai đoạn 1976-1996, NXB Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh, tr. 65-72.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Một số vấn đề phát triển nghề cói ở

Việt Nam, tr. 12-14.

3. Nguyễn Tất Cảnh và Ngô Hương Trà (2006). Báo cáo điều tra tình hình sản xuất cói năm 2006, Báo cáo khoa học năm 2006, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

4. Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008a). Sự biến đổi môi trường đất và nước ở các vùng thâm canh cói những năm gần đây, thách thức và giải pháp, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04- 05/12/2008, tr. 149 -162.

5. Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008b). Tổng quan sản xuất cói ở Việt Nam- Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04-05/12/2008, tr. 2 - 8.

6. Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008c). Kỹ thuật canh tác cói, những bất cập và kỹ thuật cải tiến, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04-05/12/2008, tr. 95.

7. Nguyễn Tất Cảnh (2010). Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài ĐL2008/32, Bộ

Khoa học và Công nghệ, tr. 10-25.

8. Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2010). Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cói tại Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn - Thanh Hóa, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8 (4):576 - 582.

9. Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Hoan, Nguyễn Thị Ngọc Huê, Nguyễn Văn Hùng và Vũ Đình Chính (2010). Cây cói Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội.

10. Võ Văn Chi và Trần Hợp (1999). Các loài cây có ích ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà

Nội, 1: 281-286.

11. Vũ Đình Chính (2008). Tìm hiểu liều lượng đạm bón đến sinh trưởng phát triển và năng suất cói vụ chiêm tại Kim Sơn - Ninh Bình, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04-05/12/2008, tr.136.

12. Dương Xuân Diêu (2012). Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến các chỉ tiêu sinh lý và nông sinh học của cây bông trồng tại Duyên hải Nam Trung bộ, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 3 - 35.

13. Nguyễn Văn Dung (2008). Nguồn tài nguyên nước ở vùng cói, những khó khăn thách thức và giải pháp, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04-05/12/2008, tr.142-146.

14. Nguyễn Văn Dung (2011). Báo cáo: Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và dạng phân đến sinh trưởng và năng suất cói, Thuộc đề tài độc lập cấp nhà nước “Ứng dụng các giải pháp sinh học trong tuyển chọn, phục tráng giống cói và xây dựng quy trình thâm canh tổng hợp nhằm phát triển sản xuất cói bền vững hiệu quả cao tại các vùng trồng cói mã số ĐTĐL.2008/32, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

113

15. Phạm Tiến Dũng, Vũ Đình Tôn (2013). Giáo trình Hệ thống Nông nghiệp, NXB Đại

Học Nông nghiệp, tr. 60-62.

16. Ngân Hà (2012). Cói mỹ nghệ Kim Sơn, http://www.vietnam.vnanet.vn/vietnamese/coi-

mi-nghe-kim-son/38104.html, ngày đưa tin 07/09/2012.

17. Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây cỏ Việt Nam, quyển III, NXB Trẻ, tr.541-561.

18. Nguyễn Văn Hoan (2011). Báo cáo Nghiên cứu thiết lập quy trình lai tạo và tuyển chọn dòng cói mới triển vọng, Thuộc đề tài độc lập cấp nhà nước Ứng dụng các giải pháp sinh học trong tuyển chọn, phục tráng giống cói và xây dựng quy trình thâm canh tổng hợp nhằm phát triển sản xuất cói bền vững hiệu quả cao tại các vùng trồng cói mã số ĐTĐL.2008/32, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

19. Nguyễn Quang Học, Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Thắng (2008). Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển vùng chuyên canh cói trên địa bàn huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04-05/12/2008, tr. 63.

20. Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2008). Biến đổi khí hậu và tiềm năng sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình, 04 - 05/12/2008, tr. 74, 76 - 78.

21. Phan Thanh Kiếm và Lê Minh Thức (1996). Ảnh hưởng của chế độ phân bón và vùng sinh thái đến năng suất, tỷ lệ xơ và chiều dài xơ bông, Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (412), Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Hà Nội, 3: 432-434.

22. Nguyễn Khắc Khôi (2002). Thực vật chí Việt Nam, T.3, Họ Cói, NXB Khoa học kỹ thuật,

tr. 45.

23. Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng (2006). Giáo trình Phương pháp thí nghiệm, NXB

Nông nghiệp, tr: 90-95.

24. Phạm Đức Ngà, Trần Thị Đào và Nguyễn Tất Cảnh (2012). Ảnh hưởng của việc bón phân viên nén hữu cơ khoáng chậm tan theo thời gian sinh trưởng đến năng suất ngô trên đất cát Quảng Bình, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2012: Tập 10, số 1: 127 - 134.

25. Nguyễn Hữu Nghĩa và Anh Hương (1986). Trồng cói, NXB Hải Phòng, tr. 76.

26. Hoàng Văn Nghiệp (1980). Thí nghiệm chọn lọc và so sánh 2 dạng hình cói Bông Trắngxiên và đứng, Kết quả nghiên cứu khoa học - Kỹ thuật 1969-1979 của Viện cây công nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

27. Đỗ Khắc Ngữ (2008). Hiện trạng và một số giải pháp ổn định và phát triển cây cói - Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04-05/12/2008, tr. 39.

28. Đoàn Thị Thanh Nhàn, Vũ Đình Chính, Bùi Xuân Sửu, Nguyễn Thế Côn, Nguyễn Văn Bình và Lê Song Dự (1996). Giáo trình Cây công nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

29. Lê Công Nông (1998). Nhu cầu dinh dưỡng của cây bông và kỹ thuật canh tác bông năng suất cao, Kỹ thuật trồng bông năng suất cao, NXB Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh, tr. 144-180.

114

30. Ninh Thị Phíp, Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2008). Kỹ thuật canh tác cói, những bất cập và kỹ thuật cải tiến, Kỷ yếu hội thảo ngành cói Việt Nam - hợp tác để tăng trưởng, Vân Long Ninh Bình, tr. 45- 51.

31. Mai Thành Phụng (1999). Kết quả điều tra, nghiên cứu và xây dựng quy trình canh tác đay hè thu trên đất phèn nặng Đồng Tháp Mười, Báo cáo khoa học ở Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam.

32. Phạm Như Phước (2008). Chính sách phát triển ngành hàng cói Ninh Bình bền vững và hiệu quả, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04-05/12/2008, tr. 29.

33. Nguyễn Thanh Phương (2013). Khảo sát, tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác cói

(Cyperus malaccensis Lam) tại một số vùng nhiễm mặn của tỉnh Bình Định, tr. 10.

34. Hoàng Thị Sản (2003). Phân loại thực vật học, NXB Giáo dục, tr. 196 - 197.

35. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Trần Văn Phẩm (2000). Sinh lý thực vật,

Giáo trình Đại học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

36. Nguyễn Hữu Thành (2006). Báo cáo kết quả điều tra thành phần hóa học trên đất trồng

cói tại Nga Sơn Thanh Hóa, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

37. Nguyễn Thị Phương Thảo (2011). Báo cáo Xây dựng qui trình nhân giống cói bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro ứng dụng các giải pháp sinh học trong tuyển chọn, phục tráng giống cói và xây dựng quy trình thâm canh tổng hợp nhằm phát triển sản xuất cói bền vững hiệu quả cao tại các vùng trồng cói mã số ĐTĐL.2008/32, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

38. Tổng cục Thống kê (2012). Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê, Hà Nội.

39. Đậu Thị Triều (2013). Kỹ thuật sử dụng phân viên nén nhả chậm cho lúa, truy cập

ngày 18/12/2013 từ http://baonghean.vn/kinh-te/nong-nghiep.

40. UBND huyện Nga Sơn (2009). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh huyện Nga Sơn năm 2009; phương hướng nhiệm vụ năm 2010, tr.1.

41. Nguyễn Văn Viên và Hoàng Ngọc Sơn (2008). Điều tra tình hình sâu, bệnh hại cói ở Công ty Nông nghiệp Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình trong vụ Mùa năm 2007 và khảo sát hiệu lực của một số thuốc phòng trừ sâu bệnh hại cói), Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04- 05/12/2008, tr. 120 - 121.

42. Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm và Hoàng Minh Tấn (1997). Sinh lý học thực vật, NXB

Giáo dục, Hà Nội, tr. 51-52.

43. Phạm Thị Vượng, Đặng Thị Bình và Nguyễn Văn Chí (2008). Kết quả nghiên cứu bọ vòi voi hại cói, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long - Ninh Bình 04-05/12/2008, tr.98.

44. Vũ Hữu Yêm (1995). Giáo trình phân bón và cách bón phân, NXB Nông nghiệp, tr. 64.

115

45. Tài liệu Tiếng Anh

46. Aladakatti Y.R., S.S. Hallikeri, R.A. Nandagavi, N.E. Naveen, A.Y. Hugar and D. Blaise (2011). Yield and Fiber qualities of hybrid cotton (gossypium hirsutum) as influenced by soil and foliar application of potassium, Karnataka J. Agric. Sci., 24 (2) pp 133 - 136.

47. Alves M., A. Araujo, A. Prata, F. Vitta, S. Hefler, R. Trevisan, A. Braganca, S. Martins and

W. Thomas (2009). Diversity of Cyperaceae in Brazil. Rodriguesia 60: 771-782.

48. Din C., S.M. Mehdi, M. Sarfraz, G. Hassan and M. Sadiq (2001). Comparative efficiency of foliar and soil application of K on salt tolerance in rice, Pak J Bio Sci. 4(7): 815-817.

49. Feihu L., I. Fei, D. Guanghui and X. Fu (2013). Balanced fertilization improves fiber yield and quanlity of winter flax (Linum usitatissimum L.), American Journal of plant Sciences, No 4. Pp. 291 - 296.

50. Goetghebeur P. (1998). Cyperaceae; p. 141-190 In Kubitzki, K. (ed.), the families and genera of vascular plants, Vol. III: Flowering plants, monocotyledons, Lilianae (except Orchidaceae), Hamburg: Springer.

51. Govaert R. and D. Simpson (2007). World Checklist of Cyperaceae Sedges, Kew:

Kew Publishing, Royal Botanic Gardens, Science 765 p.

52. Hassan H., A. Souad, N. Edward and T. Zohreh (2001). Isolation and characterization of a gene encoding a drought - induced cysteine protease in tomato (Lycopersicon esculentum), Genome, 44: 368-374.

53. Hayatullah A., A. Inayatullah, M. Muhammad, A.K. Ejaz and A.K. Muhammad (2011). Effect of Sowing time and plant spacing on fiber quality and seed cotton yield, Sarhad J. Agric, Vol. 27, No 3. Pp. 411 - 413.

54. Hazandy A.H., H.Y. Mohd, A.A. Non, Z. Baharom and H.M. Mohamed (2009). Effects of Different fertilizer appilcation level on Growth and Physiology of Hibiscus cannabinus L (Kenaf) planted on BRIS soil., Journal of Agricultural Science., Vol1, No 1, June, 2009, pp. 121 - 130.

55. Irene C.F. (2011). Liliopsida, Cyperaceae, Cephalocarpus conferus Gilly, Guyana shield, Brazil, Colombia and Venezuela, Check list, Journal of species and Distribution, pp. 348-349.

56. Jones M.A. and R. Wells (1997). Dry matter Allocation and Fruiting Patterns of Cotton Growth at two divergent plant populations, Crop Science Vol. 37, Published in Crop Science, May/june 1997, pp. 797- 802.

57. Kim S.K., J.K. Bang, C.B. Park, Y.S. Jang, S.P. Rho and D.H. Choi (1987). Effect of fertilizer levels on major agronomic characters, yield and development of fibers in mulched cotton cultivation, Research reports of the Rural Development Administration, Crops. Korea Republic Vol. 29:1, pp. 278-283.

58. Mehdi H., A.C. Chaabouni, D. Boujnah and M. Boukhris (2010). The response of young pistachio trees grown under saline conditions depends on the rootstock, Series A, No. 94, 2010 - XIV GREMPA, Meeting on pistachios and almonds, pp. 261-265.

116

59. Meney K.A. and K.W. Dixon (1988). Phenology, Reproductive Biology and Seed Development in Four Rush and Sedge Species from Western Australia, Australian Journal of Botany Vol. 36 No. 6.

60. Meney K.A., K.W. Dixon, J.S. Pate and I.R. Dixon (1990). Rehabilitation of mining affected flora, Report to the Minerals and Energy Research Institute, W. Australia, 87pp, Kings Park and Botanic Gardens, Perth.

61. Muhammad S. (1986). Effect of Na/Ca and Na/K ratios in saline and saline-sodic soils on the growth, mineral nutrition and salt tolerance of some rice, A Terminal Report Submitted to IRRI, Los Banos, Philippines.

62. Nees Von Esenbeck, C. (1842); pp.12-26. Cyperaceae. In C. Martius (ed.). Flora

Brasiliensis 2(1), Müchen, Wien, Leipzig: F. Fleischer

63. Oosterhuis D.M. (2002). Potassium management of cotton, In: Potassium for Sustainable crop production, Eds Pasricha, N.S. and Bansal, S.K., Int, Potash Inst, Basel, Switzerlan, pp.331 - 346.

64. Rajesh D. and A. Nandjiwala (2006). The Role of Research and Development in the Global Competitiveness of Natural Fibre Products, Natural Fibres Vision 2020, New Delhi, 8-9th December, 2006, pp.1- 15.

65. Reznicek A.A. (1990). Evolution in sedges (Carex, Cyperaceae), Canadian Journal of

Botany 68: 1409-1432.

66. Rimon D. (1994), Population density in cotton, Israel journal of Agronomy Vol. 85 (5),

pp. 504 - 507.

67. Rong X., A.A. Junhong, A.A. Bai, N.N. Honggang, A.A. Zhang, G. Haifeng, A.A. Xinhui, A.A. Liu and W. Andreas (2011). Changes of P, Ca, Al and Fe contents in fringe marshes along apedogenic chronosequence in the Pearl River estuary, SouthChina, Continental Shelf Research 31 (2011) 739-747.

68. Rosetto M., K.W. Dixon, K.A. Meney and E. Bunn (1992). In vitro propagation of Chinese puzzle (Caustis dioica Cyperaceae) - a commercial sedge species from Western Australia, Plant Cell, Tissue and Organ Culture 30: 65-67.

69. Ryszard K., K.Wanda, S. Malgorzata and O. Grzegorz (2008). International Conference on Flax and Other Bast plant. ISBN #978-0-9809664-0-4, pp.332 - 343.

70. Sayma K., H. Sonia and A.H. Shahid (2012). Effects of N, P, K, and S application on yield and Quality of White jute (corchorus capsularis L.) var. BJC-2197. Dhaka Univ. J. Biol. Sci. 21 (2): 109-116.

high quality cotton varieties, J. Indian Soc. Cotton Improvement, 16(1): 31-35.

117

71. Shanmugham K. and J.G. Bhat (1991). The effect of potassium on the fiber properties of

PHỤ LỤC

MỘT SỐ HÌNH ẢNH NGHIÊN CỨU

Ảnh 1: Thiết kế thí nghiệm tại Kim Sơn - Ninh Bình

118

Ảnh 2: Theo dõi thí nghiệm tại Kim Sơn - Ninh Bình

Ảnh 3: Thu hoạch cói thí nghiệm tại Kim Sơn - Ninh Bình

Ảnh 4: Thu hoạch cói tại thí nghiệm tại Nga Sơn - Thanh Hóa

119

Ảnh 5: Phân loại cói (3 loại) Ảnh 6: Hao hụt trong quá trình chẻ

Ảnh 7: Phơi cói tại Công ty Nông nghiệp Bình Minh

Nguồn: Hoàng Đức Huế

120

Ảnh 8: Bệnh đốm vàng Ảnh 9: Sâu đục thân cói

MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

NĂM 2009

Số giờ nắng Nhiệt độ tối Nhiệt độ tối Nhiệt độ trung bình cao trung thấp trung Lượng mưa Tháng trung bình trong ngày (mm/tháng) bình bình (oC) (giờ/ngày) (oC) (oC)

1 3,6 16,6 8,6 19,4 13,9

2 3,7 21,9 8,6 25,0 18,7

3 1,9 22,7 45,6 23,5 21,8

4 3,1 25,9 85,9 27,3 24,5

5 5,4 28,2 235,8 29,7 26,7

6 6,3 30,5 109,7 34,3 26,7

7 5,6 29,2 272,7 32,5 25,9

8 6,0 28,8 157,6 32,4 25,3

9 4,6 27,3 507,9 31,3 23,3

10 4,4 24,3 232,9 29,5 19,1

11 4,2 21,4 16,6 24,8 18,0

12 2,9 20,3 8,9 23,0 17,6

121

TB 4,3 24,8 140,9 27,7 21,8

MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

NĂM 2010

Nhiệt độ Nhiệt độ Số giờ nắng Nhiệt độ tối cao tối thấp trung bình Lượng mưa trung bình Tháng trung bình trung bình trong ngày (mm/tháng) (oC) (giờ/ngày) (oC) (oC)

1 18,8 73,0 1,4 21,0 16,5

2 21,1 7,5 3,1 23,7 18,5

3 22,1 5,4 2,6 24,8 19,3

4 23,4 43,2 2,2 25,8 20,9

5 28,9 32,8 5,5 31,9 25,9

6 31,4 79,4 6,4 35,0 27,8

7 30,6 248,1 7,3 33,7 27,4

8 28,0 688,7 4,0 30,8 25,3

9 28,4 369,8 5,8 31,5 25,3

10 25,1 472,0 3,6 27,8 22,4

11 22,5 10,6 2,6 25,5 19,6

12 20,4 53,1 3,8 23,4 17,4

122

TB 25,1 173,6 4,0 27,9 22,2

MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU NĂM 2011

Nhiệt độ Nhiệt độ Số giờ nắng Nhiệt độ tối cao tối thấp trung bình Lượng mưa trung bình Tháng trung bình trung bình trong ngày (mm/tháng)

(oC) (giờ/ngày) (oC) (oC)

1 2,9 15,9 12,4 14,1 1,8

2 1,8 19,7 15,7 17,7 9,0

3 0,7 19,3 15,2 17,2 57,7

4 2,9 25,8 20,5 23,1 44,1

5 5,4 30,4 24,1 27,3 23,7

6 6,1 33,3 26,3 29,8 379,1

7 6,7 32,9 26,6 29,8 153,1

8 5,8 32,0 25,9 28,9 294,9

9 3,7 30,2 24,8 27,5 745,6

10 1,7 27,0 22,1 24,5 144,0

11 3,6 26,9 21,2 24,0 13,7

12 1,6 20,2 15,3 17,8 39,1

123

TB 3,6 26,1 20,8 23,5 158,8

MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU NĂM 2012

Nhiệt độ Nhiệt độ tối Số giờ nắng Nhiệt độ tối cao thấp trung trung bình Lượng mưa trung bình Tháng trung bình bình trong ngày (mm/tháng)

(oC) (giờ/ngày) (oC) (oC)

1 15,7 23,0 0,7 17,2 14,2

2 16,9 12,6 0,9 18,8 15,0

3 20,1 21,3 1,1 22,2 18,0

4 25,5 39,4 4,1 28,5 22,6

5 29,0 136,9 6,9 32,3 25,8

6 30,3 190,2 4,8 33,5 27,2

7 30,2 195,1 6,6 33,5 26,8

8 29,0 315,7 5,7 32,1 25,8

9 27,4 424,5 5,1 30,1 24,7

10 26,8 216,5 4,7 29,8 23,7

11 24,1 166,8 4,3 27,0 21,2

12 20,2 91,2 1,7 22,5 17,9

124

TB 24,6 152,8 3,9 27,3 21,9

MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

NĂM 2013

Nhiệt độ Nhiệt độ Số giờ nắng Nhiệt độ tối cao tối thấp trung bình Lượng mưa trung bình Tháng trung bình trung bình trong ngày (mm/tháng) (oC) (giờ/ngày) (oC) (oC)

1 16,4 84,3 2,4 18,7 14,0

2 13,7 12,1 1,0 15,6 11,9

3 20,8 32,5 3,4 23,6 18,1

4 24,8 16,7 3,7 27,4 22,2

5 27,4 97,0 6,2 30,6 24,1

6 28,9 190,9 4,3 32,4 25,5

7 29,5 111,7 6,0 33,0 26,1

8 28,9 145,2 5,4 32,0 25,9

9 27,7 354,3 4,1 30,7 24,6

10 26,2 348,2 3,0 28,8 23,6

11 22,2 105,4 4,4 25,1 19,2

12 18,9 18,6 3,4 21,9 15,9

125

TB 23,8 126,4 3,9 26,6 20,9

KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ

Bảng 3.4. Chiều cao và đường kính thân khí sinh của các mẫu giống cói

BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCVXKS FILE B34 21/6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 CCVXKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 80.3014 40.1507 1.55 0.318 3 2 GIONG$ 2 419.240 209.620 8.07 0.041 3 * RESIDUAL 4 103.839 25.9597 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 603.380 75.4225 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKVXKS FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 DKVXKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .171022 .855111E-01 1.59 0.311 3 2 GIONG$ 2 6.91669 3.45834 64.31 0.002 3 * RESIDUAL 4 .215111 .537777E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 7.30282 .912853 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCVMKS FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 CCVMKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 62.6011 31.3006 1.54 0.320 3 2 GIONG$ 2 418.953 209.477 10.28 0.028 3 * RESIDUAL 4 81.4939 20.3735 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 563.048 70.3810 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKVMKS FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 DKVMKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .298689 .149344 1.56 0.317 3 2 GIONG$ 2 6.94082 3.47041 36.17 0.004 3 * RESIDUAL 4 .383777 .959444E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 7.62329 .952911 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCVXNS FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 CCVXNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 74.3955 37.1978 1.54 0.320 3 2 GIONG$ 2 395.729 197.865 8.19 0.040 3 * RESIDUAL 4 96.6363 24.1591 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 566.761 70.8451 -----------------------------------------------------------------------------

126

BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKVXNS FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 DKVXNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .335022 .167511 1.48 0.331 3 2 GIONG$ 2 6.91669 3.45834 30.51 0.005 3 * RESIDUAL 4 .453444 .113361 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 7.70516 .963144 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE CCVMNS FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 VARIATE V009 CCVMNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 71.4851 35.7426 1.51 0.326 3 2 GIONG$ 2 418.254 209.127 8.82 0.036 3 * RESIDUAL 4 94.8480 23.7120 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 584.587 73.0734 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE DKVMNS FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 VARIATE V010 DKVMNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .361689 .180844 1.49 0.329 3 2 GIONG$ 2 6.92229 3.46114 28.53 0.006 3 * RESIDUAL 4 .485243 .121311 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 7.76922 .971153 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 9 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS CCVXKS DKVXKS CCVMKS DKVMKS 1 3 170.017 5.99333 167.710 6.00333 2 3 168.947 5.92667 166.837 5.93333 3 3 163.213 5.67333 161.730 5.58667 SE(N= 3) 2.94164 0.133888 2.60599 0.178834 5%LSD 4DF 11.5306 0.524811 10.2149 0.700989 LAP NOS CCVXNS DKVXNS CCVMNS DKVMNS 1 3 172.210 6.04000 168.793 6.02000 2 3 171.247 5.98667 168.120 5.97333 3 3 165.687 5.60667 162.507 5.57333 SE(N= 3) 2.83779 0.194389 2.81141 0.201089 5%LSD 4DF 11.1235 0.761962 11.0201 0.788227 -------------------------------------------------------------------------------

127

MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS CCVXKS DKVXKS CCVMKS DKVMKS CKBTDĐ 3 172.187 5.26667 170.103 5.21100 CKBTDX 3 176.437 6.32667 174.063 6.26300 BN 3 161.563 5.09050 158.100 4.94333 SE(N= 3) 2.94164 0.133888 2.60599 0.178834 5%LSD 4DF 11.5306 0.524811 10.2149 0.700989 GIONG$ NOS CCVXNS DKVXNS CCVMNS DKVMNS CKBTDĐ 3 174.131 5.68100 172.103 5.61000 CKBTDX 3 178.423 7.09100 176.373 7.06000 BN 3 162.712 5.09633 160.667 4.96333 SE(N= 3) 2.83779 0.194389 2.81141 0.201089 5%LSD 4DF 11.1235 0.761962 11.0201 0.788227 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B34 21/ 6/1410:56 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 10 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |GIONG$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | CCVXKS 9 170.06 8.6846 5.0951 3.0 0.3184 0.0411 DKVXKS 9 5.5633 0.95543 0.23190 4.0 0.3107 0.0019 CCVMKS 9 167.42 8.3893 4.5137 2.7 0.3203 0.0284 DKVMKS 9 5.4500 0.97617 0.30975 5.3 0.3166 0.0042 CCVXNS 9 171.75 8.5483 4.8695 2.9 0.3256 0.0359 DKVXNS 9 5.8867 0.98140 0.33669 5.7 0.3312 0.0054 CCVMNS 9 169.71 8.4170 4.9152 2.9 0.3197 0.0402 DKVMNS 9 5.8767 0.98547 0.34830 5.9 0.3287 0.0059

Bảng 3.6. Số tiêm hữu hiệu và năng suất của các mẫu giống cói

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STHHVXKS FILE B36 21/ 6/1412:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STHHVXKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 3596.70 1798.35 1.54 0.319 3 2 GIONG$ 2 38775.1 19387.5 16.61 0.013 3 * RESIDUAL 4 4669.32 1167.33 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 47041.1 5880.14 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSKVXKS FILE B36 21/ 6/1412:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSKVXKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .300555 .150278 1.54 0.319 3 2 GIONG$ 2 1.70935 .854677 8.77 0.036 3 * RESIDUAL 4 .389911 .974777E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 2.39982 .299978 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STHHVMKS FILE B36 21/ 6/1412:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3

128

VARIATE V005 STHHVMKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 3921.77 1960.88 1.53 0.321 3 2 GIONG$ 2 38908.0 19454.0 15.20 0.015 3 * RESIDUAL 4 5118.41 1279.60 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 47948.2 5993.53 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSKVMKS FILE B36 21/ 6/1412:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 NSKVMKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .230467 .115233 1.53 0.321 3 2 GIONG$ 2 1.73040 .865200 11.50 0.024 3 * RESIDUAL 4 .300933 .752333E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 2.26180 .282725 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STHHVXNS FILE B36 21/ 6/1412:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 STHHVXNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 4870.43 2435.22 1.53 0.322 3 2 GIONG$ 2 39949.5 19974.7 12.55 0.021 3 * RESIDUAL 4 6368.57 1592.14 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 51188.5 6398.56 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSKVXNS FILE B36 21/ 6/1412:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 NSKVXNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .383089 .191545 1.53 0.321 3 2 GIONG$ 2 1.76976 .884878 7.07 0.050 3 * RESIDUAL 4 .500444 .125111 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 2.65329 .331661 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STHHVMNS FILE B36 21/ 6/1412:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 VARIATE V009 STHHVMNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 3219.02 1609.51 1.54 0.320 3 2 GIONG$ 2 39509.3 19754.7 18.88 0.011 3 * RESIDUAL 4 4186.00 1046.50 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 46914.4 5864.29 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSKVMNS FILE B36 21/ 6/14 12:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 VARIATE V010 NSKVMNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .337421 .168711 1.53 0.322 3 2 GIONG$ 2 1.61882 .809411 7.33 0.047 3 * RESIDUAL 4 .441778 .110444 -----------------------------------------------------------------------------

129

* TOTAL (CORRECTED) 8 2.39802 .299753 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B36 21/ 6/14 12:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 9 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STHHVXKS NSKVXKS STHHVMKS NSKVMKS 1 3 700.807 9.22667 691.217 8.78667 2 3 694.067 9.16000 684.663 8.72333 3 3 655.433 8.81000 644.023 8.42000 SE(N= 3) 19.7259 0.180257 20.6527 0.158360 5%LSD 4DF 77.3211 0.706568 80.9542 0.620736 LAP NOS STHHVXNS NSKVXNS STHHVMNS NSKVMNS 1 3 710.673 9.34667 697.363 9.19333 2 3 703.573 9.26333 691.140 9.12667 3 3 658.160 8.87333 654.497 8.75333 SE(N= 3) 23.0372 0.204215 18.6771 0.191872 5%LSD 4DF 90.3010 0.800478 73.2101 0.752097 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS STHHVXKS NSKVXKS STHHVMKS NSKVMKS CKBTDĐ 3 704.403 9.18100 693.903 9.04433 CKBTDX 3 562.203 8.21400 554.603 8.10333 BN 3 660.700 8.02500 652.097 7.92033 SE(N= 3) 19.7259 0.180257 20.6527 0.158360 5%LSD 4DF 77.3211 0.706568 80.9542 0.620736 GIONG$ NOS STHHVXNS NSKVXNS STHHVMNS NSKVMNS CKBTDĐ 3 760.200 9.91623 750.403 9.78766 CKBTDX 3 608.501 9.04406 597.803 8.88667 BN 3 734.303 8.93602 724.200 8.81000 SE(N= 3) 18.6771 0.191872 23.0372 0.204215 5%LSD 4DF 73.2101 0.752097 90.3010 0.800478 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B36 21/ 6/1412:22 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 10 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |GIONG$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STHHVXKS 9 624.43 76.682 34.166 5.0 0.3195 0.0135 NSKVXKS 9 8.4733 0.54770 0.31221 3.4 0.3193 0.0362 STHHVMKS 9 633.53 77.418 35.772 5.3 0.3210 0.0155 NSKVMKS 9 8.3557 0.53172 0.27429 3.2 0.3211 0.0239 STHHVXNS 9 701.00 79.991 39.902 5.8 0.3215 0.0209 NSKVXNS 9 9.2987 0.57590 0.35371 3.9 0.3212 0.0501 STHHVMNS 9 690.80 76.579 32.350 4.8 0.3200 0.0111 NSKVMNS 9 9.1620 0.54750 0.33233 3.7 0.3219 0.0475

Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tuổi ruộng cây giống đến hệ số nhân giống Cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B38 21/ 6/1412:31 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 4772.86 2386.43 3.85 0.067 3 2 CT$ 4 19959.1 4989.79 8.05 0.007 3 * RESIDUAL 8 4959.41 619.926 -----------------------------------------------------------------------------

130

* TOTAL (CORRECTED) 14 29691.4 2120.82 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENKS FILE B38 21/ 6/1412:31 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 HENKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.09945 .549727 3.98 0.063 3 2 CT$ 4 25.5675 6.39188 46.31 0.000 3 * RESIDUAL 8 1.10421 .138026 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 27.7712 1.98366 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B38 21/ 6/1412:31 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 13394.3 6697.15 3.78 0.069 3 2 CT$ 4 21477.8 5369.44 3.03 0.045 3 * RESIDUAL 8 14179.4 1772.43 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 49051.5 3503.68 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENNS FILE B38 21/ 6/1412:31 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 HENNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .897214 .448607 4.32 0.053 3 2 CT$ 4 24.8865 6.22163 59.91 0.000 3 * RESIDUAL 8 .830851 .103856 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 26.6146 1.90104 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B38 21/6/14 12:31 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS HENKS STTNS HENNS 1 5 688.626 11.6100 713.456 12.0340 2 5 671.614 11.3360 685.712 11.7660 3 5 645.266 10.9500 640.924 11.4360 SE(N= 5) 11.1349 0.166148 18.8278 0.144122 5%LSD 8DF 36.3097 0.541793 61.3956 0.469969 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS STTKS HENKS STTNS HENNS CT1 3 604.170 9.58333 616.253 9.96000 CT2 3 665.000 11.7533 673.003 12.2100 CT3 3 715.000 13.4600 733.240 13.8167 CT4 3 686.670 11.2333 694.133 11.7700 CT5 3 671.670 10.4633 683.523 10.9700 SE(N= 3) 7.6683 0.099191 8.4489 0.126875 5%LSD 8DF 25.0056 0.323451 27.5513 0.413727 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B38 21/6/1412:31 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 15 668.50 46.052 24.898 5.0 0.0669 0.0070 HENKS 15 11.299 1.4084 0.37152 4.5 0.0626 0.0000 STTNS 15 680.03 59.192 42.100 8.2 0.0694 0.0852 HENNS 15 11.745 1.3788 0.32227 4.0 0.0531 0.0000

131

Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phương thức tách mầm đến hệ số nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

Tổng số tiêm

Kim sơn

Nga Sơn

t-Test: Two-Sample Assuming Equal Variances

t-Test: Two-Sample Assuming Equal Variances

CT1

CT2

CT1

CT2

736.673

677.500

Mean

747.150

685.243

Mean

357.411

757.947

Variance

325.641

695.625

Variance

3

Observations

3

Observations

3

3

557.68

510.63

Pooled Variance

Pooled Variance

Hypothesized Mean

Hypothesized Mean

Difference

0

0

Difference

Df

4

4

Df

t Stat

3.069

3.355

t Stat

P(T<=t) one-tail

0.019

0.014

P(T<=t) one-tail

t Critical one-tail

2.132

2.132

t Critical one-tail

P(T<=t) two-tail

0.037

0.028

P(T<=t) two-tail

t Critical two-tail

2.776

t Critical two-tail

2.776

Hệ số nhân

Kim sơn

Nga Sơn

t-Test: Two-Sample Assuming Equal Variances

t-Test: Two-Sample Assuming Equal Variances

CT1

CT2

CT1

CT2

Mean

13.453

11.520

Mean

13.683

11.770

Variance

0.090

0.183

Variance

0.084

0.148

Observations

3

3

3

3

Observations

Pooled Variance

0.14

0.12

Pooled Variance

Hypothesized Mean

Hypothesized Mean

Difference

0

0

Difference

Df

4

4

Df

t Stat

6.411

6.881

t Stat

P(T<=t) one-tail

0.002

0.001

P(T<=t) one-tail

t Critical one-tail

2.132

2.132

t Critical one-tail

P(T<=t) two-tail

0.003

0.002

P(T<=t) two-tail

t Critical two-tail

2.776

t Critical two-tail

2.776

132

Bảng 3.11. Ảnh hưởng của chiều cao cắt mầm đến hệ số nhân giống cói

Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B310 21/ 6/1411:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 4165.73 2082.86 3.86 0.067 3 2 CT$ 4 10609.1 2652.28 4.91 0.027 3 * RESIDUAL 8 4321.86 540.232 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 19096.7 1364.05 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENKS FILE B310 21/ 6/1411:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 HENKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.03649 1.01825 3.83 0.068 3 2 CT$ 4 18.4232 4.60581 17.31 0.001 3 * RESIDUAL 8 2.12824 .266030 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 22.5880 1.61343 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B310 21/ 6/1411:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 3756.84 1878.42 3.79 0.069 3 2 CT$ 4 11462.2 2865.55 5.78 0.018 3 * RESIDUAL 8 3967.00 495.875 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 19186.0 1370.43 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENNS FILE B310 21/ 6/1411:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 HENNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.66681 1.33341 3.31 0.089 3 2 CT$ 4 19.0462 4.76156 11.83 0.002 3 * RESIDUAL 8 3.21926 .402407 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 24.9323 1.78088 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B310 21/ 6/1411:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS HENKS STTNS HENNS 1 5 697.974 12.3520 704.864 12.5600 2 5 682.054 11.9980 690.110 12.2420 3 5 657.462 11.4560 666.442 11.5500 SE(N= 5) 10.3945 0.230664 9.95866 0.283692 5%LSD 8DF 33.8955 0.752173 32.4742 0.925092 -------------------------------------------------------------------------------

133

MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------ CT$ NOS STTKS HENKS STTNS HENNS CT1 3 648.327 11.0033 653.403 11.1267 CT2 3 702.497 12.9433 711.533 13.1367 CT3 3 715.000 13.4233 724.150 13.6400 CT4 3 678.327 11.7933 686.243 11.9767 CT5 3 651.667 10.5133 660.363 10.7067 SE(N= 3) 3.8345 0.110799 3.65665 0.161027 5%LSD 8DF 12.5039 0.521051 11.9240 0.694290 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B310 21/ 6/1411:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 15 679.16 36.933 23.243 7.0 0.0667 0.0274 HENKS 15 11.935 1.2702 0.51578 5.8 0.0677 0.0007 STTNS 15 687.14 37.019 22.268 7.8 0.0691 0.0178 HENNS 15 12.117 1.3345 0.63436 6.4 0.0888 0.0022

Bảng 3.12. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm đến hệ số nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B311 21/ 6/1416:43 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1736.60 868.300 3.79 0.069 3 2 CT$ 4 1952.87 488.217 2.13 0.017 3 * RESIDUAL 8 1832.83 229.104 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 5522.30 394.450 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENKS FILE B311 21/ 6/1416:43 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 HENKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .359320 .179660 3.96 0.063 3 2 CT$ 4 220.935 55.2337 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 8 .362868 .453586E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 221.657 15.8326 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B311 21/ 6/1416:43 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2229.95 1114.97 4.04 0.061 3 2 CT$ 4 2016.12 504.030 1.83 0.021 3 * RESIDUAL 8 2206.30 275.788 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 6452.37 460.883 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENNS FILE B311 21/ 6/1416:43 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 HENNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .306293 .153146 3.48 0.081 3 2 CT$ 4 228.923 57.2309 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 8 .351586 .439482E-01 -----------------------------------------------------------------------------

134

* TOTAL (CORRECTED) 14 229.581 16.3987 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B311 21/ 6/1416:43 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS HENKS STTNS HENNS 1 5 704.976 5.76600 713.976 5.84000 2 5 694.950 5.62000 701.538 5.72400 3 5 678.854 5.39000 684.242 5.49600 SE(N= 5) 6.76910 0.952455E-01 7.42681 0.937531E-01 5%LSD 8DF 22.0734 0.310586 24.2181 0.305719 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS STTKS HENKS STTNS HENNS CT1 3 702.550 12.6700 709.340 12.8933 CT2 3 710.250 6.55000 717.420 6.66333 CT3 3 685.833 3.71000 692.513 3.75000 CT4 3 680.670 2.79000 686.180 2.84333 CT5 3 685.330 2.24000 694.140 2.28333 SE(N= 3) 3.76908 0.264027 4.06802 0.286633 5%LSD 8DF 12.2906 0.860965 13.2654 0.934682 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B311 21/ 6/1416:43 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 15 692.93 19.861 15.136 5.9 0.0690 0.1680 HENKS 15 5.5920 3.9790 0.21298 3.9 0.0633 0.0000 STTNS 15 699.92 21.468 16.607 7.4 0.0607 0.2166 HENNS 15 5.6867 4.0495 0.20964 3.7 0.0809 0.0000

Bảng 3.13. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản cây giống đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B312 21/ 6/1416:48 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1293.04 646.519 1.86 0.235 3 2 CT$ 3 9942.05 3314.02 9.54 0.011 3 * RESIDUAL 6 2084.90 347.484 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 13320.0 1210.91 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENKS FILE B312 21/ 6/1416:48 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 HENKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.18715 .593575 1.89 0.230 3 2 CT$ 3 9.34060 3.11353 9.94 0.010 3 * RESIDUAL 6 1.87985 .313308 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 12.4076 1.12796 -----------------------------------------------------------------------------

135

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B312 21/ 6/1416:48 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1667.01 833.503 1.86 0.235 3 2 CT$ 3 9617.02 3205.67 7.15 0.022 3 * RESIDUAL 6 2688.53 448.089 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 13972.6 1270.23 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENNS FILE B312 21/ 6/1416:48 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 HENNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .975650 .487825 1.75 0.252 3 2 CT$ 3 8.98950 2.99650 10.73 0.009 3 * RESIDUAL 6 1.67535 .279225 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 11.6405 1.05823 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B312 21/ 6/1416:48 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS HENKS STTNS HENNS 1 4 718.092 12.7775 726.335 12.8725 2 4 706.700 12.4150 713.402 12.5850 3 4 692.710 12.0075 697.515 12.1775 SE(N= 4) 9.32046 0.279870 10.5841 0.264209 5%LSD 6DF 32.2409 0.968114 36.6119 0.913940 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS STTKS HENKS STTNS HENNS CT1 3 738.333 13.5433 744.803 13.6900 CT2 3 725.003 12.8833 731.643 13.0000 CT3 3 696.667 11.9400 701.700 12.0600 CT4 3 663.333 11.2333 671.523 11.4300 SE(N= 3) 3.32550 0.12080 3.58474 0.17499 5%LSD 6DF 11.5036 0.41788 12.2758 0.60533 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B312 21/ 6/1416:48 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 12 705.83 34.798 18.641 3.0 0.2349 0.0114 HENKS 12 12.400 1.0621 0.55974 3.5 0.2300 0.0104 STTNS 12 712.42 35.640 21.168 4.5 0.2350 0.0216 HENNS 12 12.545 1.0287 0.52842 4.2 0.2523 0.0088

136

Bảng 3.14. Ảnh hưởng của thời vụ tách mầm đến hệ số nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B313 22/6/1421:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2601.50 1300.75 1.54 0.319 3 2 CT$ 2 17437.7 8718.84 10.34 0.028 3 * RESIDUAL 4 3371.24 842.811 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 23410.4 2926.30 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENKS FILE B313 22/6/1421:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 HENKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .616868 .308434 1.61 0.307 3 2 CT$ 2 14.9378 7.46890 39.03 0.004 3 * RESIDUAL 4 .765532 .191383 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 16.3202 2.04003 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B313 22/6/1421:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2303.04 1151.52 1.55 0.317 3 2 CT$ 2 18165.4 9082.69 12.24 0.022 3 * RESIDUAL 4 2968.50 742.124 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 23436.9 2929.62 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENNS FILE B313 22/6/1421:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 HENNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.50527 .752633 1.49 0.329 3 2 CT$ 2 17.1114 8.55570 16.92 0.013 3 * RESIDUAL 4 2.02253 .505634 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 20.6392 2.57990 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B313 22/6/1421:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS HENKS STTNS HENNS 1 3 679.283 11.9967 684.007 12.3733 2 3 673.407 11.8733 678.090 12.2967 3 3 640.640 11.3900 647.503 11.4700 SE(N= 3) 16.7612 0.252575 15.7282 0.410542 5%LSD 4DF 65.7002 0.990041 61.6510 1.60923 -------------------------------------------------------------------------------

137

MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS STTKS HENKS STTNS HENNS CT1 3 724.997 13.4500 731.567 13.9467 CT2 3 646.667 11.4800 652.147 11.4767 CT3 3 621.667 10.3300 625.887 10.7167 SE(N= 3) 2.8708 0.104632 4.2489 0.155459 5%LSD 4DF 11.2502 0.410041 16.6510 0.609230 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B313 22/6/1421:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 9 664.44 54.095 29.031 5.0 0.3190 0.0281 HENKS 9 11.753 1.4283 0.43747 3.2 0.3070 0.0038 STTNS 9 669.87 54.126 27.242 4.1 0.3175 0.0217 HENNS 9 12.047 1.6062 0.71108 5.9 0.3292 0.0131

Bảng 3.15. Ảnh hưởng của tuổi mầm (số lá bao mầm) đến khả năng Nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B314 22/6/1421:51 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 4123.16 2061.58 3.77 0.070 3 2 CT$ 4 64690.5 16172.6 29.61 0.000 3 * RESIDUAL 8 4369.34 546.168 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 73183.0 5227.36 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENKS FILE B314 22/6/1421:51 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 HENKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .938281 .469140 4.40 0.051 3 2 CT$ 4 74.1428 18.5357 173.65 0.000 3 * RESIDUAL 8 .853922 .106740 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 75.9350 5.42393 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B314 22/6/1421:51 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 6652.06 3326.03 3.81 0.068 3 2 CT$ 4 64848.2 16212.0 18.59 0.001 3 * RESIDUAL 8 6977.07 872.134 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 78477.3 5605.52 -----------------------------------------------------------------------------

138

BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENNS FILE B314 22/6/1421:51 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 HENNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.30629 .653146 3.68 0.073 3 2 CT$ 4 74.3887 18.5972 104.77 0.000 3 * RESIDUAL 8 1.41998 .177497 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 77.1150 5.50821 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B314 22/6/1421:51 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS HENKS STTNS HENNS 1 5 637.096 10.4460 648.764 10.6040 2 5 621.720 10.1640 628.952 10.3320 3 5 596.856 9.83400 597.612 9.88800 SE(N= 5) 10.4515 0.146110 13.2071 0.188413 5%LSD 8DF 34.0812 0.476449 43.0669 0.614395 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS STTKS HENKS STTNS HENNS CT1 3 504.193 7.08000 510.213 7.20000 CT2 3 695.703 13.2700 702.253 13.4000 CT3 3 665.093 11.9600 671.813 12.0933 CT4 3 626.623 9.73000 631.643 9.85000 CT5 3 601.173 8.70000 609.623 8.83000 SE(N= 3) 3.8636 0.126987 4.7837 0.243240 5%LSD 8DF 12.5987 0.414093 15.5992 0.793181 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B314 22/6/1421:51 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 15 618.56 72.300 23.370 5.0 0.0695 0.0001 HENKS 15 10.148 2.3289 0.32671 3.2 0.0512 0.0000 STTNS 15 625.11 74.870 29.532 4.7 0.0682 0.0006 HENNS 15 10.275 2.3470 0.42130 4.1 0.0730 0.0000

Bảng 3.16. Ảnh hưởng của đường kính mầm cói khi tách đến hệ số nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B315 22/6/1422: 1 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 5049.37 2524.68 3.83 0.067 3 2 CT$ 4 12037.5 3009.37 4.57 0.033 3 * RESIDUAL 8 5268.92 658.615 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 22355.8 1596.84 -----------------------------------------------------------------------------

139

BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENKS FILE B315 22/6/1422: 1 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 HENKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.50649 1.25325 3.47 0.082 3 2 CT$ 4 32.4948 8.12370 22.48 0.000 3 * RESIDUAL 8 2.89144 .361430 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 37.8927 2.70662 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B315 22/6/1422: 1 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 6476.61 3238.31 3.75 0.070 3 2 CT$ 4 12707.3 3176.82 3.68 0.045 3 * RESIDUAL 8 6906.07 863.259 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 26090.0 1863.57 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HENNS FILE B315 22/6/1422: 1 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 HENNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.24369 1.12185 3.74 0.071 3 2 CT$ 4 36.5120 9.12801 30.44 0.000 3 * RESIDUAL 8 2.39878 .299847 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 41.1545 2.93961 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B315 22/6/1422: 1 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS HENKS STTNS HENNS 1 5 681.238 12.0060 690.646 12.1080 2 5 663.846 11.6640 671.546 11.7540 3 5 636.654 11.0200 640.238 11.1700 SE(N= 5) 11.4771 0.268861 13.1397 0.244887 5%LSD 8DF 37.4256 0.876727 42.8472 0.798550 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS STTKS HENKS STTNS HENNS CT1 3 614.173 9.83333 620.230 9.96000 CT2 3 675.323 12.4533 682.410 12.6100 CT3 3 685.123 12.9633 693.223 13.1767 CT4 3 686.653 12.8533 694.170 13.0300 CT5 3 641.623 9.71333 647.350 9.61000 SE(N= 3) 3.8636 0.20603 4.6967 0.316147 5%LSD 8DF 14.4962 0.67185 15.3155 1.03092 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B315 22/6/1422: 1 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 15 660.58 39.960 25.664 4.2 0.0675 0.0328 HENKS 15 11.563 1.6452 0.60119 6.5 0.0817 0.0003 STTNS 15 667.48 43.169 29.381 4.0 0.0704 0.0454 HENNS 15 11.677 1.7145 0.54758 4.7 0.0707 0.0001

140

Bảng 3.17. Ảnh hưởng của dạng phân bón và mật độ trồng đến khả năng nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE TSTKS FILE B316 21/ 8/15 7:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V004 TSTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 11511.7 5755.84 26.18 0.000 6 2 MDO$ 3 3391.53 1130.51 5.58 0.042 3 3 Error(a) 6 11732.2 1955.37 8.89 0.004 6 4 DPHAN$ 1 496.951 496.951 4.26 0.048 6 5 MDO$*DPHAN$ 3 140.219 46.7397 5.21 0.045 6 * RESIDUAL 8 1759.16 1495.76 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 29031.8 1262.25 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE THHKS FILE B316 21/ 8/15 7:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V005 THHKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 6149.62 3074.81 26.31 0.000 6 2 MDO$ 3 5374.47 1791.49 4.70 0.036 3 3 Error(a) 6 6333.93 1055.65 9.03 0.004 6 4 DPHAN$ 1 5283.34 5283.34 45.21 0.000 6 5 MDO$*DPHAN$ 3 422.279 140.760 4.20 0.048 6 * RESIDUAL 8 934.905 392.357 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 24498.5 1065.15 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HSNKS FILE B316 21/ 8/15 7:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V006 HSNKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.40146 .700729 25.17 0.000 6 2 MDO$ 3 301.442 100.481 454.33 0.000 3 3 Error(a) 6 1.32698 .221163 7.95 0.005 6 4 DPHAN$ 1 1.21050 1.21050 43.49 0.000 6 5 MDO$*DPHAN$ 3 .371513 .123838 4.45 0.041 6 * RESIDUAL 8 .222685 .29080E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 305.976 13.3033 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE TSTNS FILE B316 21/ 8/15 7:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V007 TSTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 10391.4 5195.72 26.23 0.000 6 2 MDO$ 3 2748.37 916.123 5.52 0.047 3 3 Error(a) 6 10598.9 1766.48 8.92 0.004 6 4 DPHAN$ 1 425.883 425.883 4.15 0.039 6 5 MDO$*DPHAN$ 3 109.991 36.6638 6.19 0.041 6 * RESIDUAL 8 1584.92 862.186 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 25859.5 1124.33 -----------------------------------------------------------------------------

141

BALANCED ANOVA FOR VARIATE THHNS FILE B316 21/ 8/15 7:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V008 THHNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 4826.34 2413.17 26.25 0.000 6 2 MDO$ 3 4538.17 1512.72 6.84 0.040 3 3 Error(a) 6 4924.09 820.682 8.93 0.004 6 4 DPHAN$ 1 4916.92 4916.92 53.48 0.000 6 5 MDO$*DPHAN$ 3 485.966 161.989 5.76 0.045 6 * RESIDUAL 8 735.541 402.685 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 20427.0 888.131 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HSNNS FILE B316 21/ 8/15 7:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V009 HSNNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.32693 1.16347 26.71 0.000 6 2 MDO$ 3 312.013 104.004 258.65 0.000 3 3 Error(a) 6 2.41260 .402100 9.23 0.003 6 4 DPHAN$ 1 1.21950 1.21950 27.99 0.001 6 5 MDO$*DPHAN$ 3 .288512 .961708E-01 5.21 0.046 6 * RESIDUAL 8 .348529 .194571 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 318.609 13.8526 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B316 21/ 8/15 7:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS TSTKS THHKS HSNKS TSTNS 1 8 667.311 551.871 8.78375 674.105 2 8 651.429 540.518 8.59000 659.039 3 8 614.994 513.693 8.20250 624.404 SE(N= 8) 5.24280 3.82203 0.589868E-01 4.97638 5%LSD 8DF 17.0962 12.4632 0.192350 16.2275 LAP NOS THHNS HSNNS 1 8 557.048 8.96625 2 8 546.787 8.75625 3 8 523.177 8.22625 SE(N= 8) 3.39011 0.737954E-01 5%LSD 8DF 11.0548 0.240639 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT MDO$ ------------------------------------------------------------------------------- MDO$ NOS TSTKS THHKS HSNKS TSTNS M150 6 661.203 546.097 3.65000 666.953 M80 6 649.553 541.497 6.80000 658.403 M50 6 637.702 544.252 10.9017 644.403 M40 6 629.853 509.597 12.7500 640.303 SE(N= 6) 18.0526 13.2643 0.191991 17.1585 5%LSD 6DF 5.68110 13.4674 0.664127 6.52660 MDO$ NOS THHNS HSNNS M150 6 551.250 3.70000 M80 6 549.300 6.90000 M50 6 550.250 10.9983 M40 6 518.550 13.0000 SE(N= 6) 11.6953 0.258876 5%LSD 6DF 14.8560 0.554493 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT Error(a) ------------------------------------------------------------------------------- LAP MDO$ NOS TSTKS THHKS HSNKS 1 M150 2 696.120 571.530 4.04000 1 M80 2 684.470 566.930 7.19000 1 M50 2 623.885 533.995 10.7650 1 M40 2 664.770 535.030 13.1400 2 M150 2 654.220 541.010 3.57500 2 M80 2 663.520 551.670 6.96000 2 M50 2 686.055 580.140 11.3850

142

2 M40 2 601.920 489.250 12.4400 3 M150 2 633.270 525.750 3.33500 3 M80 2 600.670 505.890 6.25000 3 M50 2 603.165 518.620 10.5550 3 M40 2 622.870 504.510 12.6700 SE(N= 2) 10.4856 7.64406 0.117974 5%LSD 8DF 34.1925 24.9265 0.384700 LAP MDO$ NOS TSTNS THHNS HSNNS 1 M150 2 700.120 573.850 4.19000 1 M80 2 691.570 571.900 7.39000 1 M50 2 631.260 541.290 10.7950 1 M40 2 673.470 541.150 13.4900 2 M150 2 660.320 546.730 3.60500 2 M80 2 671.670 558.340 7.10000 2 M50 2 690.395 581.610 11.7100 2 M40 2 613.770 500.470 12.6100 3 M150 2 640.420 533.170 3.30500 3 M80 2 611.970 517.660 6.21000 3 M50 2 611.555 527.850 10.4900 3 M40 2 633.670 514.030 12.9000 SE(N= 2) 9.95276 6.78022 0.147591 5%LSD 8DF 32.4549 22.1096 0.481279 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT DPHAN$ ------------------------------------------------------------------------------- DPHAN$ NOS TSTKS THHKS HSNKS TSTNS PROI 12 640.028 520.523 8.30083 648.303 PVIEN 12 649.128 550.197 8.75000 656.728 SE(N= 12) 4.28073 3.12067 0.481626E-01 4.06320 5%LSD 8DF 3.94100 21.4762 0.157053 5.75497 DPHAN$ NOS THHNS HSNNS PROI 12 528.024 8.42417 PVIEN 12 556.651 8.87500 SE(N= 12) 2.76801 0.602537E-01 5%LSD 8DF 17.6210 0.396481 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT MDO$*DPHAN$ ------------------------------------------------------------------------------- MDO$ DPHAN$ NOS TSTKS THHKS HSNKS M150 PROI 3 653.003 534.097 3.60000 M150 PVIEN 3 669.403 558.097 3.70000 M80 PROI 3 644.403 523.697 6.60000 M80 PVIEN 3 654.703 559.297 7.00000 M50 PROI 3 634.700 524.303 10.5033 M50 PVIEN 3 640.703 564.200 11.3000 M40 PROI 3 628.003 499.997 12.5000 M40 PVIEN 3 631.703 519.197 13.0000 SE(N= 3) 8.56145 6.24134 0.963251E-01 5%LSD 8DF 6.53180 19.2424 0.314106 MDO$ DPHAN$ NOS TSTNS THHNS HSNNS M150 PROI 3 659.203 539.700 3.60000 M150 PVIEN 3 674.703 562.800 3.80000 M80 PROI 3 654.403 532.100 6.70000 M80 PVIEN 3 662.403 566.500 7.10000 M50 PROI 3 641.503 530.297 10.5967 M50 PVIEN 3 647.303 570.203 11.4000 M40 PROI 3 638.103 510.000 12.8000 M40 PVIEN 3 642.503 527.100 13.2000 SE(N= 3) 8.12639 5.53602 0.120507 5%LSD 8DF 7.74993 20.2443 0.392962 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B316 21/ 8/15 7:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |MDO$ |Error(a)|DPHAN$ |MDO$*DPH| (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | | |AN$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | | | | TSTKS 24 644.58 35.528 38.675 6.0 0.0004 0.0423 0.0039 0.0479 0.0450 THHKS 24 535.36 32.637 19.808 3.7 0.0004 0.0358 0.0037 0.0002 0.0482 HSNKS 24 8.5254 3.6474 0.17053 2.0 0.0005 0.0000 0.0055 0.0002 0.0407 TSTNS 24 652.52 33.531 29.363 4.5 0.0004 0.0467 0.0039 0.0387 0.0405 THHNS 24 542.34 29.802 20.067 3.7 0.0004 0.0397 0.0039 0.0001 0.0446 HSNNS 24 8.6496 3.7219 0.44112 5.1 0.0004 0.0000 0.0035 0.0008 0.0463

143

Bảng 3.18. Ảnh hưởng của khoảng cách hàng rộng hàng hẹp đến hệ số nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B317 22/ 6/1420:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1155.18 577.588 1.55 0.318 3 2 CT$ 2 30346.8 15173.4 40.62 0.004 3 * RESIDUAL 4 1494.22 373.554 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 32996.1 4124.52 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE THHKS FILE B317 22/ 6/1420:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 THHKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 650.932 325.466 1.53 0.321 3 2 CT$ 2 12943.6 6471.79 30.47 0.005 3 * RESIDUAL 4 849.709 212.427 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 14444.2 1805.53 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HSNKS FILE B317 22/ 6/1420:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 HSNKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .539623 .269811 1.54 0.320 3 2 CT$ 2 8.04869 4.02434 22.91 0.008 3 * RESIDUAL 4 .702645 .175661 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 9.29096 1.16137 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B317 22/ 6/1420:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2562.30 1281.15 1.53 0.322 3 2 CT$ 2 30987.0 15493.5 18.47 0.011 3 * RESIDUAL 4 3354.53 838.633 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 36903.9 4612.99 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE THHNS FILE B317 22/ 6/1420:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 VARIATE V007 THHNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1735.66 867.829 1.54 0.319 3 2 CT$ 2 13495.6 6747.78 12.00 0.022 3 * RESIDUAL 4 2249.29 562.322 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 17480.5 2185.06 -----------------------------------------------------------------------------

144

BALANCED ANOVA FOR VARIATE HSNNS FILE B317 22/ 6/1420:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 VARIATE V008 HSNNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .354822 .177411 1.53 0.321 3 2 CT$ 2 8.55069 4.27535 36.86 0.004 3 * RESIDUAL 4 .463911 .115978 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 9.36942 1.17118 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B317 22/ 6/1420:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 7 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS THHKS HSNKS STTNS 1 3 626.197 491.777 12.2900 639.467 2 3 622.193 489.090 12.1867 634.417 3 3 600.413 472.543 11.7267 601.417 SE(N= 3) 11.1588 8.41481 0.241979 16.7196 5%LSD 4DF 43.7399 32.9843 0.948505 65.5371 LAP NOS THHNS HSNNS 1 3 505.527 12.5033 2 3 500.720 12.4467 3 3 473.960 12.0567 SE(N= 3) 13.6909 0.196620 5%LSD 4DF 53.6654 0.770706 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS STTKS THHKS HSNKS STTNS CT1 3 586.700 452.203 11.3000 594.500 CT2 3 697.400 537.703 13.4000 707.200 CT3 3 564.703 463.503 11.5033 573.600 SE(N= 3) 11.1588 8.41481 0.241979 16.7196 5%LSD 4DF 43.7399 32.9843 0.948505 65.5371 CT$ NOS THHNS HSNNS CT1 3 460.103 11.5033 CT2 3 547.703 13.7033 CT3 3 472.400 11.8000 SE(N= 3) 13.6909 0.196620 5%LSD 4DF 53.6654 0.770706 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B317 22/ 6/1420:57 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 8 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 9 616.27 64.222 19.328 3.1 0.3185 0.0036 THHKS 9 484.47 42.491 14.575 3.0 0.3210 0.0054 HSNKS 9 12.068 1.0777 0.41912 3.5 0.3203 0.0082 STTNS 9 625.10 67.919 28.959 4.6 0.3218 0.0114 THHNS 9 493.40 46.745 23.713 4.8 0.3190 0.0223 HSNNS 9 12.336 1.0822 0.34056 2.8 0.3215 0.0041

145

Bảng 3.19. Ảnh hưởng của biện pháp cắt éo đến hệ số nhân giống cói Cổ khoang Bông Trắng dạng đứng

BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTKS FILE B318 22/ 6/1421: 5 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 STTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1713.76 856.881 1.86 0.235 3 2 CT$ 3 9563.36 3187.79 6.93 0.023 3 * RESIDUAL 6 2760.70 460.117 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 14037.8 1276.17 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HSNKS FILE B318 22/ 6/1421: 5 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 HSNKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .510650 .255325 1.90 0.229 3 2 CT$ 3 6.13302 2.04434 15.25 0.004 3 * RESIDUAL 6 .804350 .134058 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 7.44802 .677093 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE STTNS FILE B318 22/ 6/1421: 5 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 STTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1605.98 802.992 1.87 0.233 3 2 CT$ 3 9996.36 3332.12 7.77 0.018 3 * RESIDUAL 6 2573.36 428.894 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 14175.7 1288.70 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE HSNNS FILE B318 22/ 6/1421: 5 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 HSNNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .340650 .170325 1.87 0.233 3 2 CT$ 3 6.15000 2.05000 22.54 0.002 3 * RESIDUAL 6 .545750 .909583E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 7.03640 .639673 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B318 22/ 6/1421: 5 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS STTKS HSNKS STTNS HSNNS 1 4 579.570 10.7000 586.728 10.8525 2 4 566.440 10.4625 573.918 10.6575 3 4 550.348 10.1950 558.432 10.4400 SE(N= 4) 10.7252 0.183070 10.3549 0.150796 5%LSD 6DF 37.1001 0.633268 35.8192 0.521629 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS STTKS HSNKS STTNS HSNNS CT1 3 543.103 9.90333 551.200 10.1000 CT2 3 587.603 11.0033 594.500 11.2000 CT3 3 598.700 11.3000 607.803 11.5000 CT4 3 532.403 9.60333 538.600 9.80000 SE(N= 3) 12.3844 0.211391 11.9568 0.174125 5%LSD 6DF 42.8395 0.731235 41.3604 0.602325 -------------------------------------------------------------------------------

146

ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B318 22/ 6/1421: 5 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | STTKS 12 565.45 35.723 21.450 3.8 0.2347 0.0232 HSNKS 12 10.452 0.82286 0.36614 3.5 0.2286 0.0039 STTNS 12 573.03 35.898 20.710 3.6 0.2332 0.0181 HSNNS 12 10.650 0.79980 0.30159 2.8 0.2332 0.0016

Bảng 3.21. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức đạm phù hợp dưới dạng viên nén bón cho cói

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1NB FILE B320 22/6/14 21:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1

Thi nghiem bo kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bón dam khac nhau vụ Xuân VARIATE V003 NSL1NB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .900000E-02 .450000E-02 0.17 0.850 3 2 CT$ 4 5.83716 1.45929 54.05 0.000 3 * RESIDUAL 8 .216000 .270000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 6.06216 .433011 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTNB FILE B320 16/11/14 21:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2

Thi nghiem bo tri kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc dam khac nhau vụ Xuân VARIATE V004 NSTTNB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .256000 .128000 0.17 0.850 3 2 CT$ 4 12.1462 3.03654 3.95 0.047 3 * RESIDUAL 8 6.14400 .768000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 18.5462 1.32473 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1TH FILE B320 22/6/14 21:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3

Thi nghiem kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bon dam khac nhau vụ Xuân VARIATE V005 NSL1TH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .102400E-01 .511999E-02 0.17 0.850 3 2 CT$ 4 8.60016 2.15004 69.99 0.000 3 * RESIDUAL 8 .245759 .307199E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 8.85616 .632583 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SNTTTH FILE B320 22/6/14 21:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4

Thi nghiem kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bon dam khac nhau vụ Xuân VARIATE V006 SNTTTH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .409599E-01 .204799E-01 0.17 0.850 3 2 CT$ 4 17.4382 4.35954 35.48 0.000 3 * RESIDUAL 8 .983042 .122880 -----------------------------------------------------------------------------

147

* TOTAL (CORRECTED) 14 18.4622 1.31873 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B320 22/6/14 21:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5

Thi nghiem bo tri kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc dam khac nhau vụ Xuân

MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS NSL1NB NSTTNB NSL1TH SNTTTH 1 5 2.69400 7.84600 2.89200 7.96000 2 5 2.75400 7.52600 2.95600 7.83200 3 5 2.72400 7.68600 2.92400 7.89600 SE(N= 5) 0.734847E-01 0.391918 0.783835E-01 0.156768 5%LSD 8DF 0.239626 1.27801 0.255601 0.511203 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSL1NB NSTTNB NSL1TH SNTTTH 0N 3 1.49000 5.96000 1.47000 5.87000 100N 3 2.86000 7.70000 2.89000 7.73000 130N 3 3.06000 8.26000 3.40000 8.56000 160N 3 3.13000 8.47000 3.51000 8.85000 190N 3 3.08000 8.04000 3.35000 8.47000 SE(N= 3) 0.948683E-01 0.505965 0.101193 0.202386 5%LSD 8DF 0.309356 0.84990 0.329979 0.659960 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B320 22/6/14 21:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6

Thi nghiem bo tri kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc dam khac nhau vụ Xuân

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |NL |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSL1NB 15 2.7240 0.65804 0.16432 6.0 0.8496 0.0000 NSTTNB 15 7.6860 1.1510 0.87636 11.4 0.8496 0.0468 NSL1TH 15 2.9240 0.79535 0.17527 6.0 0.8496 0.0000 SNTTTH 15 7.8960 1.1484 0.35054 5.4 0.8496 0.0001 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1NB FILE B320 22/6/14 21:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 Thi nghiem kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bon dam khac nhau vụ mùa VARIATE V003 NSL1NB

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .100000 .500000E-01 0.17 0.850 3 2 CT$ 4 3.33744 .834360 2.78 0.042 3 * RESIDUAL 8 2.40000 .300000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 5.83744 .416960 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTNB FILE B14 22/6/14 21:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 Thi nghiem kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bon dam khac nhau vụ mùa

VARIATE V004 NSTTNB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .256000 .128000 0.17 0.850 3 2 CT$ 4 12.4240 3.10599 4.04 0.044 3 * RESIDUAL 8 6.14400 .768000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 18.8240 1.34457 -----------------------------------------------------------------------------

148

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1TH FILE B14 22/6/14 21:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 Thi nghiem kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bon dam khac nhau vụ mùa VARIATE V005 NSL1TH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .144000 .720000E-01 0.17 0.850 3 2 CT$ 4 5.16240 1.29060 2.99 0.048 3 * RESIDUAL 8 3.45600 .432000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 8.76240 .625886 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SNTTTH FILE B320 22/6/14 21:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 Thi nghiem kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bon dam khac nhau vụ mùa VARIATE V006 SNTTTH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .196000 .980001E-01 0.17 0.850 3 2 CT$ 4 16.7336 4.18341 7.11 0.010 3 * RESIDUAL 8 4.70400 .588000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 21.6336 1.54526 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B320 22/6/14 21:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 Thi nghiem kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bon dam khac nhau vụ mùa

MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS NSL1NB NSTTNB NSL1TH SNTTTH 1 5 2.40800 7.17400 2.59000 7.38800 2 5 2.30800 7.33400 2.47000 7.52800 3 5 2.20800 7.49400 2.35000 7.66800 SE(N= 5) 0.244949 0.391918 0.293939 0.342929 5%LSD 8DF 0.798754 0.27801 0.958504 0.41826 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSL1NB NSTTNB NSL1TH SNTTTH 0N 3 1.38000 5.55000 1.35000 5.49000 100N 3 2.40000 7.55000 2.43000 7.60000 130N 3 2.58000 7.86000 2.85000 8.16000 160N 3 2.66000 8.07000 2.95000 8.45000 190N 3 2.52000 7.64000 2.77000 7.94000 SE(N= 3) 0.316228 0.505964 0.379473 0.442719 5%LSD 8DF 0.33119 0.64990 0.23742 0.44366 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B320 22/6/14 21:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 Thi nghiem kieu RCB nang suat coi o cac cong thuc bon dam khac nhau vụ mùa

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |NL |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSL1NB 15 2.3080 0.64572 0.54772 13.7 0.8496 0.1017 NSTTNB 15 7.3340 1.1596 0.87636 11.9 0.8496 0.0443 NSL1TH 15 2.4700 0.79113 0.65727 16.6 0.8496 0.0877 SNTTTH 15 7.5280 1.2431 0.76681 10.2 0.8496 0.0100

149

Bảng 3.22. Ảnh hưởng của mức lân bón đến năng suất, chất lượng cói CKBTDĐ

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1NB FILE B321 22/6/14 22: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan khac nhau den nang suat coi vu xuan VARIATE V003 NSL1NB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .112500E-01 .562500E-02 0.20 0.825 3 2 CT$ 3 1.41323 .471075 16.75 0.003 3 * RESIDUAL 6 .168750 .281250E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1.59323 .144839 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTNB FILE B321 22/6/14 22: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan khac nhau den nang suat coi vu xuan VARIATE V004 NSTTNB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .320000 .160000 0.20 0.825 3 2 CT$ 3 7.92150 2.64050 3.30 0.049 3 * RESIDUAL 6 4.80000 .800000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 13.0415 1.18559 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1TH FILE B321 22/6/14 22: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan khac nhau den nang suat coi vu xuan

VARIATE V005 NSL1TH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .128000E-01 .640002E-02 0.20 0.825 3 2 CT$ 3 1.92563 .641875 20.06 0.002 3 * RESIDUAL 6 .192000 .320000E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2.13043 .193675 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SNTTTH FILE B321 22/6/14 22: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4

Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan khac nhau den nang suat coi vu xuan

VARIATE V006 SNTTTH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .511998E-01 .255999E-01 0.20 0.825 3 2 CT$ 3 7.52062 2.50687 19.58 0.002 3 * RESIDUAL 6 .768000 .128000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 8.33982 .758166 -----------------------------------------------------------------------------

150

TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B321 22/6/14 22: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan khac nhau den nang suat coi vu xuan MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS NSL1NB NSTTNB NSL1TH SNTTTH 1 4 2.60000 7.47500 2.77250 7.39750 2 4 2.67500 7.07500 2.85250 7.23750 3 4 2.63750 7.27500 2.81250 7.31750 SE(N= 4) 0.838525E-01 0.447214 0.894427E-01 0.178885 5%LSD 6DF 0.290059 1.54698 0.309397 0.618793 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSL1NB NSTTNB NSL1TH SNTTTH P0 3 2.11000 6.03000 2.26000 6.12000 P1 3 2.57000 7.14000 2.72000 7.16000 P2 3 2.86000 7.72000 2.89000 7.74000 P3 3 3.01000 8.21000 3.38000 8.25000 SE(N= 3) 0.968246E-01 0.516398 0.103280 0.206559 5%LSD 6DF 0.334932 0.78630 0.357261 0.514521 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B321 22/6/14 22: 2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan khac nhau den nang suat coi vu xuan F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |NL |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSL1NB 12 2.6375 0.38058 0.16771 11.4 0.8245 0.0031 NSTTNB 12 7.2750 1.0888 0.89443 12.3 0.8245 0.0994 NSL1TH 12 2.8125 0.44009 0.17889 9.4 0.8245 0.0021 SNTTTH 12 7.3175 0.87073 0.35777 8.9 0.8245 0.0022 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1NB FILE B321 22/6/14 22:11 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1

Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan den NS coi VM VARIATE V003 NSL1NB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .450000E-01 .225000E-01 0.20 0.825 3 2 CT$ 3 1.46183 .487275 4.33 0.041 3 * RESIDUAL 6 .675000 .112500 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2.18183 .198348 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTNB FILE B321 22/6/14 22:11 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2

Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan den NS coi VM VARIATE V004 NSTTNB LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .320000 .160000 0.20 0.825 3 2 CT$ 3 7.96583 2.65528 3.32 0.048 3 * RESIDUAL 6 4.80000 .800000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 13.0858 1.18962 -----------------------------------------------------------------------------

151

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1TH FILE B321 22/6/14 22:11 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3

Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan den NS coi VM VARIATE V005 NSL1TH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .450000E-01 .225000E-01 0.20 0.825 3 2 CT$ 3 2.05560 .685200 6.09 0.031 3 * RESIDUAL 6 .675000 .112500 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2.77560 .252327 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SNTTTH FILE B321 22/6/14 22:11 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4

Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan den NS coi VM VARIATE V006 SNTTTH LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NL 2 .881999E-01 .441000E-01 0.20 0.825 3 2 CT$ 3 7.60042 2.53347 11.49 0.007 3 * RESIDUAL 6 1.32300 .220500 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 9.01162 .819239 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B321 22/6/14 22:11 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5

Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan den NS coi Xuan

MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS NSL1NB NSTTNB NSL1TH SNTTTH 1 4 2.66750 6.97750 2.85500 7.13750 2 4 2.51750 7.37750 2.70500 7.34750 3 4 2.59250 7.17750 2.78000 7.24250 SE(N= 4) 0.167705 0.447214 0.167705 0.234787 5%LSD 6DF 0.580119 0.54698 0.580119 0.312166 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSL1NB NSTTNB NSL1TH SNTTTH P0 3 2.05000 5.97000 2.19000 6.09000 P1 3 2.53000 6.94000 2.67000 6.98000 P2 3 2.84000 7.68000 2.93000 7.69000 P3 3 2.95000 8.12000 3.33000 8.21000 SE(N= 3) 0.193649 0.516398 0.193649 0.271109 5%LSD 6DF 0.269863 0.78630 0.369863 0.437809 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B321 22/6/14 22:11 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6

Thi nghiem bo tri kieu RCB anh huong muc lan den NS coi VM

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |NL |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSL1NB 12 2.5925 0.44536 0.33541 12.9 0.8245 0.0606 NSTTNB 12 7.1775 1.0907 0.89443 12.5 0.8245 0.0984 NSL1TH 12 2.7800 0.50232 0.33541 12.1 0.8245 0.0305 SNTTTH 12 7.2425 0.90512 0.46957 11.5 0.8245 0.0075

152

Bảng 3.23. Ảnh hưởng của các mức kali khác nhau đến năng suất cói

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTSKS FILE B322 24/6/14 23: 7 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSTSKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.12655 .563275 3.70 0.090 3 2 CT$ 3 3.17162 1.05721 6.94 0.023 3 * RESIDUAL 6 .914450 .152408 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 5.21262 .473875 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTSNS FILE B322 24/6/14 23: 7 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSTSNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .872816 .436408 3.74 0.088 3 2 CT$ 3 4.85880 1.61960 13.89 0.005 3 * RESIDUAL 6 .699450 .116575 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 6.43107 .584642 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1KS FILE B322 24/6/14 23: 7 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 NSL1KS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .125450 .627250E-01 4.10 0.075 3 2 CT$ 3 1.94730 .649100 42.45 0.000 3 * RESIDUAL 6 .917501E-01 .152917E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2.16450 .196773 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1NS FILE B322 24/6/14 23: 7 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 NSL1NS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .143150 .715751E-01 3.81 0.085 3 2 CT$ 3 2.31630 .772100 41.12 0.000 3 * RESIDUAL 6 .112650 .187750E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2.57210 .233827 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B322 24/6/14 23: 7 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTSKS NSTSNS NSL1KS NSL1NS 1 4 8.30250 8.44750 2.93750 3.14250 2 4 8.18000 8.33500 2.89500 3.10000 3 4 7.60000 7.82750 2.70250 2.89250 SE(N= 4) 0.195198 0.170715 0.618298E-01 0.685109E-01 5%LSD 6DF 0.675220 0.590532 0.213879 0.236990 -------------------------------------------------------------------------------

153

MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTSKS NSTSNS NSL1KS NSL1NS K0 3 7.15333 7.23333 2.15000 2.31000 K1 3 8.18333 8.21333 3.03000 3.12000 K2 3 8.46000 9.01333 3.13000 3.44000 K3 3 8.31333 8.35333 3.07000 3.31000 SE(N= 3) 0.225395 0.197125 0.713949E-01 0.791095E-01 5%LSD 6DF 0.779676 0.681887 0.246966 0.273652 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B322 24/6/14 23: 7 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTSKS 12 8.0275 0.68839 0.39040 4.9 0.0897 0.0231 NSTSNS 12 8.2033 0.76462 0.34143 4.2 0.0878 0.0048 NSL1KS 12 2.8450 0.44359 0.12366 4.3 0.0752 0.0004 NSL1NS 12 3.0450 0.48356 0.13702 4.5 0.0852 0.0004 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTSKS FILE B322 24/6/14 23:21 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSTSKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.23635 .618175 4.32 0.069 3 2 CT$ 3 3.14700 1.04900 7.33 0.021 3 * RESIDUAL 6 .859051 .143175 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 5.24240 .476582 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTSNS FILE B322 24/6/14 23:21 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSTSNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .825800 .412900 3.88 0.083 3 2 CT$ 3 4.49080 1.49693 14.07 0.005 3 * RESIDUAL 6 .638199 .106367 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 5.95480 .541346 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1KS FILE B322 24/6/14 23:21 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 NSL1KS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .146150 .730750E-01 3.79 0.086 3 2 CT$ 3 1.94730 .649100 33.68 0.001 3 * RESIDUAL 6 .115650 .192750E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2.20910 .200827 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1NS FILE B322 24/6/14 23:21 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 NSL1NS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .129317 .646583E-01 3.95 0.080 3 2 CT$ 3 2.22942 .743142 45.43 0.000 3

154

* RESIDUAL 6 .981499E-01 .163583E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2.45689 .223354 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B322 24/6/14 23:21 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTSKS NSTSNS NSL1KS NSL1NS 1 4 8.32500 8.39000 2.93000 3.13000 2 4 8.03750 8.27500 2.87250 3.07500 3 4 7.54750 7.78500 2.67250 2.88750 SE(N= 4) 0.189192 0.163069 0.694173E-01 0.639498E-01 5%LSD 6DF 0.654447 0.564083 0.240125 0.221213 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTSKS NSTSNS NSL1KS NSL1NS K0 3 7.10000 7.21333 2.13000 2.31000 K1 3 8.13000 8.15333 3.01000 3.10000 K2 3 8.41000 8.92000 3.11000 3.41333 K3 3 8.24000 8.31333 3.05000 3.30000 SE(N= 3) 0.218461 0.188296 0.801561E-01 0.738429E-01 5%LSD 6DF 0.755690 0.651347 0.277273 0.255434 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B322 24/6/14 23:21 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTSKS 12 7.9700 0.69035 0.37838 4.7 0.0688 0.0206 NSTSNS 12 8.1500 0.73576 0.32614 4.0 0.0826 0.0047 NSL1KS 12 2.8250 0.44814 0.13883 4.9 0.0860 0.0006 NSL1NS 12 3.0308 0.47260 0.12790 4.2 0.0802 0.0003

Bảng 3.24.Ảnh hưởng của các dạng phân bón khác nhau đến năng suất chất lượng cói CKBTDĐ

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSCL1X FILE B324 4/ 9/15 9:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSCL1X LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .118222E-01 .591112E-02 2.13 0.235 3 2 CT$ 2 14.6641 7.33204 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 4 .111104E-01 .277760E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 14.6870 1.83588 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTX FILE B324 4/ 9/15 9:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSTTX LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .253356 .126678 1.58 0.313 3 2 CT$ 2 21.3017 10.6508 132.79 0.001 3 * RESIDUAL 4 .320845 .802111E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 21.8759 2.73449

155

----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSCL1M FILE B324 4/ 9/15 9:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 NSCL1M LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .779998E-02 .389999E-02 2.00 0.250 3 2 CT$ 2 14.7800 7.39000 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 4 .779897E-02 .194974E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 14.7956 1.84945 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTM FILE B324 4/ 9/15 9:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 NSTTM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .221622 .110811 1.54 0.320 3 2 CT$ 2 18.7722 9.38608 130.43 0.001 3 * RESIDUAL 4 .287844 .719610E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 19.2816 2.41020 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B324 4/ 9/15 9:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSCL1X NSTTX NSCL1M NSTTM 1 3 1.74667 7.12000 1.77667 6.92667 2 3 1.77333 7.05667 1.79667 6.86333 3 3 1.68667 6.73667 1.72667 6.56667 SE(N= 3) 0.304280E-01 0.163515 0.254934E-01 0.154877 5%LSD 4DF 0.119271 0.640942 0.999287E-01 0.607086 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSCL1X NSTTX NSCL1M NSTTM CT1 3 0.00000 4.88667 0.00000 4.84000 CT2 3 2.17333 7.47333 2.30000 7.22000 CT3 3 3.03333 8.55333 3.00000 8.29667 SE(N= 3) 0.304280E-01 0.163515 0.254934E-01 0.154877 5%LSD 4DF 0.119271 0.640942 0.999287E-01 0.607086 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B324 4/ 9/15 9:53 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSCL1X 9 1.7356 1.3549 0.53703E-01 3.1 0.2347 0.0001 NSTTX 9 6.9711 1.6536 0.25622 3.7 0.3126 0.0008 NSCL1M 9 1.7667 1.3599 0.44156E-01 2.5 0.2500 0.0001 NSTTM 9 6.7856 1.5525 0.24226 3.6 0.3196 0.0008

156

Bảng 3.25a. Ảnh hưởng của các mức phân bón NPK phối hợp đến năng suất cói loại 1 Vụ Xuân BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1KS FILE B3-23X 21/ 8/15 16:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSL1KS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .282884 .141442 5.87 0.014 3 2 CT$ 7 .201476 .287823E-01 1.19 0.366 3 * RESIDUAL 14 .337211 .240865E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 .821571 .357205E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1NS FILE B3-23X 21/ 8/15 16:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSL1NS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .342024 .171012 6.06 0.013 3 2 CT$ 7 1.26426 .180608 6.40 0.002 3 * RESIDUAL 14 .395109 .282221E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 2.00139 .870170E-01 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B3-23X 21/ 8/15 16:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSL1KS NSL1NS 1 8 3.29612 3.66388 2 8 3.21887 3.57363 3 8 3.03712 3.37787 SE(N= 8) 0.548708E-01 0.593949E-01 5%LSD 14DF 0.166435 0.180158 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSL1KS NSL1NS N1P1K1 3 3.12433 3.38033 N1P1K2 3 3.06633 3.34333 N1P2K1 3 3.12133 3.42033 N1P2K2 3 3.07833 3.39233 N2P1K1 3 3.24533 3.53233 N2P1K2 3 3.23233 3.52233 N2P2K1 3 3.32000 4.10133 N2P2K2 3 3.28433 3.61533 SE(N= 3) 0.896037E-01 0.969915E-01 5%LSD 14DF 0.271788 0.294197 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B3-23X 21/ 8/15 16:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSL1KS 24 3.1840 0.18900 0.15520 4.9 0.0140 0.3664 NSL1NS 24 3.5385 0.29499 0.16799 4.7 0.0127 0.0017

157

Vụ Mùa BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1KS FILE B3-23M 21/ 8/15 16:46 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSL1KS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .217683 .108841 6.01 0.013 3 2 CT$ 7 .124751 .178215E-01 0.98 0.481 3 * RESIDUAL 14 .253577 .181126E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 .596011 .259135E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSL1NS FILE B3-23M 21/ 8/15 16:46 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSL1NS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .168129 .840647E-01 6.19 0.012 3 2 CT$ 7 .909401 .129914 9.57 0.000 3 * RESIDUAL 14 .189985 .135704E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 1.26752 .551094E-01 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B3-23M 21/ 8/15 16:46 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSL1KS NSL1NS 1 8 2.91162 3.16775 2 8 2.84037 3.09975 3 8 2.68362 2.96625 SE(N= 8) 0.475823E-01 0.411861E-01 5%LSD 14DF 0.144328 0.124927 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSL1KS NSL1NS N1P1K1 3 2.74933 2.95100 N1P1K2 3 2.72033 2.90500 N1P2K1 3 2.78300 2.97133 N1P2K2 3 2.74233 2.95800 N2P1K1 3 2.84233 3.08700 N2P1K2 3 2.83533 3.06000 N2P2K1 3 2.94600 3.55500 N2P2K2 3 2.87633 3.13600 SE(N= 3) 0.777017E-01 0.672567E-01 5%LSD 14DF 0.235686 0.204004 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B3-23M 21/ 8/15 16:46 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSL1KS 24 2.8119 0.16098 0.13458 4.8 0.0130 0.4806 NSL1NS 24 3.0779 0.23475 0.11649 3.8 0.0118 0.0002

158

Bảng 3.25b. Ảnh hưởng của các mức phân bón NPK phối hợp đến năng suất thực thu

Vụ Xuân BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTKS FILE B3.24 01/7/14 0:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSTTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.88743 1.44372 8.90 0.003 3 2 CT$ 7 1.47586 .210837 1.30 0.019 3 * RESIDUAL 14 2.27110 .162222 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 6.63440 .288452 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTNS FILE B3.24 01/7/14 0:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSTTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.75991 1.37995 8.89 0.003 3 2 CT$ 7 8.04200 1.14886 7.40 0.001 3 * RESIDUAL 14 2.17342 .155245 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 12.9753 .564145 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B3.24 01/7/14 0:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTTKS NSTTNS 1 8 8.91875 9.22250 2 8 8.77375 9.07625 3 8 8.12125 8.44125 SE(N= 8) 0.142400 0.139304 5%LSD 14DF 0.431930 0.422540 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTTKS NSTTNS N1P1K1 3 8.44667 8.51333 N1P1K2 3 8.28667 8.42333 N1P2K1 3 8.43333 8.61667 N1P2K2 3 8.31667 8.54333 N2P1K1 3 8.76667 8.89667 N2P1K2 3 8.73667 8.87333 N2P2K1 3 8.97333 10.3333 N2P2K2 3 8.87667 9.10667 SE(N= 3) 0.232538 0.227482 5%LSD 14DF 0.705339 0.690004 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B3.2401/7/14 0:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTTKS 24 8.6046 0.53708 0.40277 4.7 0.0032 0.0193 NSTTNS 24 8.9133 0.75110 0.39401 4.4 0.0033 0.0009

159

Vụ Mùa BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTKS FILE B3.24 01/7/14 0:17 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSTTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 2.71097 1.35549 8.84 0.003 3 2 CT$ 7 1.13533 .162190 1.06 0.038 3 * RESIDUAL 14 2.14656 .153326 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 5.99286 .260559 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTNS FILE B3.24 01/7/14 0:17 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSTTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.95610 .978050 8.89 0.003 3 2 CT$ 7 7.46647 1.06664 9.69 0.000 3 * RESIDUAL 14 1.54043 .110031 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 10.9630 .476652 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B3.24 01/7/14 0:17 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTTKS NSTTNS 1 8 8.82375 9.08000 2 8 8.68750 8.95750 3 8 8.05250 8.42250 SE(N= 8) 0.138440 0.117277 5%LSD 14DF 0.419920 0.355727 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTTKS NSTTNS N1P1K1 3 8.33333 8.46000 N1P1K2 3 8.24333 8.32000 N1P2K1 3 8.43333 8.51333 N1P2K2 3 8.31333 8.48000 N2P1K1 3 8.61333 8.84000 N2P1K2 3 8.59333 8.77000 N2P2K1 3 8.92667 10.1867 N2P2K2 3 8.71333 8.99000 SE(N= 3) 0.226072 0.191512 5%LSD 14DF 0.685727 0.580900 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B3.24 01/7/14 0:17 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTTKS 24 8.5212 0.51045 0.39157 4.6 0.0034 0.0376 NSTTNS 24 8.8200 0.69040 0.33171 3.8 0.0033 0.0002

160

Bảng 3.26. Ảnh hưởng của phương thức bón phân viên nén đến năng suất cói

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSCL1X FILE B25 2/7/14 11:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSCL1X LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .262889E-01 .131444E-01 1.98 0.253 3 2 CT$ 2 18.8852 9.44259 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 4 .265801E-01 .664503E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 18.9381 2.36726 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSCL1M FILE B25 2/7/14 11:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSCL1M LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .195722E-01 .978610E-02 1.99 0.251 3 2 CT$ 2 15.7552 7.87759 ****** 0.000 3 * RESIDUAL 4 .196445E-01 .491113E-02 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 15.7944 1.97430 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTX FILE B25 2/7/14 11:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 NSTTX LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .425539 .212770 1.54 0.320 3 2 CT$ 2 27.6344 13.8172 99.87 0.001 3 * RESIDUAL 4 .553393 .138348 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 28.6133 3.57666 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTM FILE B25 2/7/14 11:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 NSTTM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .212339 .106169 1.53 0.321 3 2 CT$ 2 25.0951 12.5476 181.20 0.001 3 * RESIDUAL 4 .276990 .692476E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 25.5844 3.19805 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B25 2/7/14 11:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSCL1X NSCL1M NSTTX NSTTM 1 3 2.06300 1.88867 7.59200 7.34400 2 3 2.10633 1.91700 7.53200 7.28400 3 3 1.97633 1.80700 7.10367 6.99233 SE(N= 3) 0.470639E-01 0.404604E-01 0.214746 0.151929 5%LSD 4DF 0.184480 0.158596 0.841760 0.595530 -------------------------------------------------------------------------------

161

MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSCL1X NSCL1M NSTTX NSTTM CT1 3 0.000000 0.000000 4.93133 4.84667 CT2 3 3.08267 2.83267 8.67600 8.45700 CT3 3 3.06300 2.78000 8.62033 8.31667 SE(N= 3) 0.470639E-01 0.404604E-01 0.214746 0.151929 5%LSD 4DF 0.184480 0.158596 0.841760 0.595530 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B25 2/7/14 11:35 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSCL1X 9 2.0486 1.5386 0.81517E-01 4.0 0.2528 0.0001 NSCL1M 9 1.8709 1.4051 0.70079E-01 3.7 0.2510 0.0001 NSTTX 9 7.4092 1.8912 0.37195 5.0 0.3200 0.0011 NSTTM 9 7.2068 1.7883 0.26315 3.7 0.3208 0.0006

Bảng 3.27. Ảnh hưởng của số lần và tỷ lệ các lần bón phân viên nén đến ns cói

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTKS FILE B26 2/7/14 11:45 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSTTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .853904 .426952 3.72 0.089 3 2 CT$ 3 39.8164 13.2721 115.49 0.000 3 * RESIDUAL 6 .689512 .114919 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 41.3598 3.75998 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTNS FILE B26 2/7/14 11:45 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSTTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 1.07364 .536818 3.67 0.091 3 2 CT$ 3 38.9361 12.9787 88.62 0.000 3 * RESIDUAL 6 .878716 .146453 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 40.8884 3.71713 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B26 2/7/14 11:45 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTTKS NSTTNS 1 4 8.02750 8.11250 2 4 7.92875 8.00875 3 4 7.41875 7.43250 SE(N= 4) 0.169498 0.191346 5%LSD 6DF 0.586321 0.661895 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTTKS NSTTNS Kbon 3 4.67733 4.77667 PVN1 3 8.35433 8.37667 PVN25-5 3 9.04567 9.11100 PVN23-7 3 9.08933 9.14067 SE(N= 3) 0.195720 0.220947 5%LSD 6DF 0.677026 0.724291

162

------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B26 2/7/14 11:45 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTTKS 12 7.7917 1.9391 0.33900 4.4 0.0889 0.0001 NSTTNS 12 7.8513 1.9280 0.38269 4.9 0.0909 0.0001

Bảng 3.28. Ảnh hưởng khoảng cách giữa 2 lần bón phân viên nén đến năng suất cói

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTKS FILE B27 2/7/14 12:13 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSTTKS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .742316 .371158 3.83 0.084 3 2 CT$ 3 36.9644 12.3215 127.19 0.000 3 * RESIDUAL 6 .581261 .968769E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 38.2880 3.48073 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTTNS FILE B27 2/7/14 12:13 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSTTNS LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .840250 .420125 3.46 0.100 3 2 CT$ 3 37.5553 12.5184 103.13 0.000 3 * RESIDUAL 6 .728308 .121385 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 39.1239 3.55672 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B27 2/7/14 12:13 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTTKS NSTTNS 1 4 8.02450 7.91375 2 4 7.91650 7.80500 3 4 7.45125 7.30600 SE(N= 4) 0.155625 0.174201 5%LSD 6DF 0.538333 0.602591 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTTKS NSTTNS CT1 3 4.80000 4.64967 CT2 3 8.44000 8.36967 CT3 3 8.69967 8.55033 CT4 3 9.25000 9.13000 SE(N= 3) 0.179701 0.201151 5%LSD 6DF 0.521613 0.495812 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B27 2/7/14 12:13 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTTKS 12 7.7974 1.8657 0.31125 4.0 0.0845 0.0000 NSTTNS 12 7.6749 1.8859 0.34840 4.5 0.0998 0.0001

163

Bảng 3.29. Ảnh hưởng của mức đạm bón thúc bổ sung trước khi thu hoạch đến NS cói

BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSVX FILE B28 2/7/14 12:23 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSVX LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .860844 .430422 2.57 0.124 3 2 CT$ 5 5.02031 1.00406 6.00 0.008 3 * RESIDUAL 10 1.67222 .167222 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 17 7.55338 .444316 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSVM FILE B28 2/7/14 12:23 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 NSVM LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .873211 .436606 2.80 0.107 3 2 CT$ 5 3.12356 .624712 4.01 0.030 3 * RESIDUAL 10 1.55726 .155726 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 17 5.55403 .326708 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE B28 2/7/14 12:23 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 MEANS FOR EFFECT LAP ------------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSVX NSVM 1 6 9.28000 9.06833 2 6 9.30667 9.11000 3 6 8.83000 8.62333 SE(N= 6) 0.166944 0.161103 5%LSD 10DF 0.526048 0.507642 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSVX NSVM CT1 3 8.30000 8.13333 CT2 3 8.69000 8.61333 CT3 3 9.30000 9.03000 CT4 3 9.93000 9.48333 CT5 3 9.48000 9.30333 CT6 3 9.13333 8.94000 SE(N= 3) 0.236095 0.227834 5%LSD 10DF 0.543943 0.717915 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE B28 2/7/14 12:23 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 18) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSVX 18 9.1389 0.66657 0.40893 4.5 0.1243 0.0083 NSVM 18 8.9339 0.57158 0.39462 4.4 0.1069 0.0296

164

QUY TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NHÂN GIỐNG CÓI CỔ KHOANG

BÔNG TRẮNG DẠNG ĐỨNG BẰNG BIỆN PHÁP TÁCH MẦM

1. Ruộng nhân giống: Sử dụng ruộng cói lưu gốc từ 2 - 3 năm tuổi.

Ruộng cói được cắt éo 2 lần/vụ: lần 1 sau khi trồng 1 tháng; lần 2 trước

khi cói ra hoa.

2. Thời vụ nhân giống: Cây cói có thể tách mầm để nhân giống được từ

tháng 2 đến tháng 10, nhưng thời vụ tốt nhất là vào vụ Xuân.

3. Tuổi và đường kính mầm: Mầm cói non, già, to, nhỏ đều có thể sử

dụng để nhân giống. Tuy nhiên, loại mầm cói tốt nhất để nhân giống

khi có từ 2 - 3 lá bao mầm đã xòe hẳn và có đường kính từ 3-5 cm.

4. Chiều cao mầm cói: Khi mầm cói cao từ 15 - 30 cm là thích hợp nhất

để tách mầm. Nếu sử dụng cây cói đã trưởng thành để nhân giống cũng

nên cắt ngắn từ 15 - 30 cm để hạn chế cói đổ khi cấy và rút ngắn thời

gian từ trồng đến đâm tiêm.

5. Phương thức tách mầm và số mầm cói/khóm: Để tăng hệ số nhân

giống có thể tách rời từng mầm để trồng. Tuy nhiên, khi tách mầm tốt

nhất nên để 2 mầm/khóm và hạn chế tách rời từng mầm riêng biệt.

6. Khoảng cách, mật độ trồng: Trồng cói với khoảng cách 2 hàng hẹp

15 cm, 1 hàng rộng 30 cm, cây cách cây 25cm tương ứng với mật độ 20

khóm/m2 (40 cây/m2).

7. Thời gian bảo quản mầm cói: Sau khi tách mầm cói nên trồng ngay.

Trong điều kiện chưa kịp chuẩn

bị đất và thiếu nhân lực, có thể bảo quản trong bóng mát, giữa ẩm gốc

đến 3 ngày mà không ảnh hưởng đến mầm cói.

8. Phân bón: Có thể dùng N, P, K dạng phân đơn (phân rời), nhưng tốt

nhất nên sử dụng phân viên nén NPK để bón nhằm hạn chế việc thất

thoát phân bón do rửa trôi, bay hơi từ đó tiết kiệm được phân bón và

165

giảm thiểu được ô nhiễm môi trường vùng trồng cói.

QUY TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG KỸ THUẬT BÓN PHÂN VIÊN

NÉN CHO CÓI CỔ KHOANG BÔNG TRẮNG DẠNG ĐỨNG

(CYPERUS MALACCENSIS TEGETTIFORMIS ROXB.)

1. Chuẩn bị ruộng

Trước khi bón phân viên nén cho cói, ruộng cói cần được làm sạch

cỏ, phát éo đầu ngọn cói ở độ cao 50cm, điều chỉnh mực nước cách mặt

ruộng 1 - 2cm.

2. Kỹ thuật bón phân viên nén cho cói

1. Lượng bón:

- Bón phân viên nén với lượng (100 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg

K2O)/ha + Bón thúc bổ sung đạm urê với lượng 60 N/ha trong vụ Xuân

và 40 kg N/ha trong vụ Mùa trước khi thu hoạch 25 ngày cho vùng đất

tương tự như Kim Sơn.

- Bón phân viên nén với lượng (130 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg

K2O)/ha + Bón thúc bổ sung đạm urê với lượng 60 N/ha trong vụ Xuân

và 40 kg N/ha trong vụ Mùa trước khi thu hoạch 25 ngày cho vùng đất

tương tự như Nga Sơn.

Lưu ý: Các ruộng cói có tuổi khai thác lớn (tuổi 4, 5), lượng bón

nên tăng thêm 10% (do chân cói dày hơn, hiệu quả sử dụng phân bón

thấp hơn).

2. Phương pháp bón:

- Phân viên nén được bón vãi đều trên bề mặt ruộng trong điều

kiện mặt ruộng có lớp nước mỏng 1 - 2 cm.

- Phân viên nén được chia làm 2 lần bón: Lần 1: bón 30% hoặc

50% lượng phân viên nén vào đầu vụ chăm sóc (trung tuần tháng 3

trong vụ Xuân, trung tuần tháng 7 trong vụ mùa); Lần 2: bón 70%

hoặc 50% lượng phân viên nén sau lần bón thứ nhất 30 ngày.

166

Lưu ý: tỷ lệ bón 30:70 hoặc 50:50 được lựa chọn dựa trên khả năng

đầu tư của người dân và tình hình sinh trưởng của cói. Nếu người dân có

khả năng đầu tư và ruộng cói xấu, nên bón với tỷ lệ 50:50, ngược lại nên

bón với tỷ lệ 30:70.

- Bón bổ sung đạm urê với lượng 40 kg N/ha (vụ Mùa) và 60

kgN/ha (vụ Xuân) trước khi thu hoạch 25 ngày hoặc có thể thay đổi

lượng bón tuỳ thuộc vào điều kiện sinh trưởng của cói, thời tiết và

167

khả năng đầu tư của người dân.

KẾT QUẢ TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC MÔ HÌNH

Đơn vị: triệu đồng/ha/vụ

Mô hình vụ Mùa tại Nga Sơn

MH1 (Bón phân viên nén)

MH2 (Bón phân rời theo phương pháp truyền thống)

Thành

Số

Đơn giá

Số

Đơn giá

Thành tiền

Đầu tư

tiền (triệu

Đầu tư

lượng

(triệu đồng)

lượng

(triệu đồng)

(triệu đồng)

đồng)

Vật tư, phân bón

Vật tư, phân bón

Phân viên nén (kg)

639

0.0125

7.988 - Kaliclorua

100

0.012

1.200

1 6 8

Đạm ure bón bổ sung

87

0.011

0.957 - Đạm ure (kg)

565

0.011

6.217

Phân lân supe (kg)

381

0.0045

1.715 - Phân lân supe (kg)

529

0.0045

2.382

Thuốc BVTV

- Thuốc BVTV

Thuốc trừ sâu đục

+ Thuốc trừ sâu đục

thân Diazan (kg)

54

0.015

0.810

thân Diazan (kg)

54

0.015

0.810

Thuốc trừ bệnh đốm

+ Thuốc trừ bệnh đốm

vàng Ridomil (kg)

1

1.7

1.700

vàng Ridomil (kg)

1

1.7

1.700

- Nước tưới (m3)

3500

0.00062

2.170 - Nước tưới (m3)

3500

0.00062

2.170

Tổng chi phí vật tư, phân bón

15.339 Tổng chi phí vật tư, phân bón

14.480

28

0.08

2.240

28

0.08

2.240

Công lao động - Cắt ngọn và vệ sinh ruộng cói (công)

- Bón lót phân viên nén + supe lân (công)

12

0.08

0.960

10

0.08

0.800

- Bón thúc phân viên nén (công)

12

0.08

0.960

12

0.08

0.960

- Phun thuốc BVTV (công)

10

10

0.1

0.1

1.000

1.000

tưới

tưới

- Bơm nước (công)

28

0.08

2.240

28

0.08

2.240

- Làm cỏ bờ, nhổ cỏ cụm (công)

42

0.08

3.360

42

0.08

3.360

1 6 9

Công lao động - Cắt ngọn và vệ sinh ruộng cói (công) - Bón lót phân đạm + lân + kali (công) - Bón thúc đạm + ka li (công) + Phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ (công) + Bơm nước (công) + Làm cỏ bờ, nhổ cỏ cụm (công) - Bón thúc đạm trước khi thu hoạch (công)

0.320

0.08 0.08

0.08 0.08

4 433.6

4 369.6

0.320 34.688 Thu hoạch (công)

29.568

2.240

2.240

- Bón thúc đạm trước thu hoạch (công) - Thu hoạch (công) - Vệ sinh ruộng cói (công) - Chi phí quản lý, bảo vệ (công)

28 0.08 28 0.08

4.000

50 0.08 - Vệ sinh dược cói (công) - Chi phí quản lý, bảo vệ (công) 50 0.08

Tổng chi phí công lao động: Tổng chi: Tổng thu: Lãi thuần:

49.768 Tổng chi phí công lao động: 65.107 Tổng chi: 126.613 Tổng thu: 61.506 Lãi thuần:

4.000 44.488 58.968 104.395 45.428

Mô hình vụ Xuân tại Nga Sơn

Đơn vị: triệu đồng/ha/vụ

MH1 (Bón phân viên nén)

MH2 (Bón phân rời theo phương pháp truyền thống)

Số

Đơn giá

Thành tiền

Số

Đơn giá

Thành tiền

Đầu tư

Đầu tư

lượng

(triệu đồng)

(triệu đồng)

lượng

(triệu đồng)

(triệu đồng)

Vật tư, phân bón

Vật tư, phân bón

- Phân viên nén (kg)

639

0.0125

7.988 - Kaliclorua

100

0.012

1.200

- Đạm ure

130

0.011

1.430 - Đạm ure (kg)

565

0.011

6.215

1 7 0

- Phân lân supe (kg)

381

0.0045

1.715 - Phân lân supe (kg)

529

0.004

2.118

- Thuốc BVTV

- Thuốc BVTV

+ Thuốc trừ sâu đục

+ Thuốc trừ sâu đục thân

54

0.015

0.810

54

0.015

0.810

thân Diazan (kg)

Diazan (kg)

+ Thuốc trừ bệnh đốm

+ Thuốc trừ bệnh đốm

1

1.7

1.700

1

1.7

1.700

vàng Ridomil (kg)

vàng Ridomil (kg)

- Bơm nước tưới (m3)

3500

0.00062

2.170 - Bơm nước tưới (m3)

3500

0.00062

2.170

Tổng chi phí vật tư, phân bón

15.812

Tổng chi phí vật tư, phân bón

14.213

Công lao động

Công lao động

0.08

28

28

0.08

2.240

2.240

- Cắt ngọn và vệ sinh ruộng cói (công)

- Cắt ngọn và vệ sinh ruộng cói

0.08

12

- Bón lót lân + Phân viên nén (công)

- Bón lót phân đạm + lân + kali

0.960

10

0.08

0.800

0.08

12

0.960

12

0.08

0.960

0.1

10

1.000

- Bón thúc đạm + ka li + Phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ (công)

10

0.1

1.000

tưới

0.08

28

2.240 + Bơm nước tưới (công)

28

0.08

2.240

0.08

42

3.360

42

0.08

3.360

1 7 1

0.08

4

- Bón thúc phân viên nén (công) - Phun thuốc BVTV (công) - Bơm nước (công) - Làm cỏ bờ, nhổ cỏ cụm (công) - Bón thúc đạm trước thu hoạch (công)

+ Làm cỏ bờ, nhổ cỏ cụm (công) - Bón thúc đạm trước khi thu hoạch (công)

0.320

4

0.08

0.320

29.792

35.072 Thu hoạch (công)

2.240

2.240

0.08 0.08 438.4 372.4

- Thu hoạch (công) - Vệ sinh ruộng cói (công) 28 0.08 28 0.08 - Vệ sinh dược cói (công)

4.000

0.08 50 0.08 - Chi phí quản lý, bảo vệ (công)

4.000 44.712 58.925 105.938 47.013

50.152 Tổng chi phí công lao động: 65.964 Tổng chi: 129.645 Tổng thu: 63.681 Lãi thuần:

- Chi phí quản lý, bảo vệ (công) 50 Tổng chi phí công lao động: Tổng chi: Tổng thu: Lãi thuần:

Đơn vị: triệu đồng/ha/vụ

Mô hình vụ Mùa tại Kim Sơn

MH1 (Bón phân viên nén)

MH2 (Bón phân rời theo phương pháp truyền thống)

Đơn giá

Thành tiền

Đơn giá

Thành tiền

Đầu tư

Số lượng

Đầu tư

Số lượng

(triệu đồng)

(triệu đồng)

(triệu đồng)

(triệu đồng)

Vật tư, phân bón

Vật tư, phân bón

- Phân viên nén (kg)

472

0.0125

5.900 - Kaliclorua

0.012

0.600

50

- Đạm ure

87

0.011

0.957 - Đạm ure (kg)

435

0.011

4.783

- Phân lân supe (kg)

194

0.0045

0.873 - Phân lân supe (kg)

353

0.0045

1.588

1 7 2

- Thuốc BVTV

- Thuốc BVTV

+ Thuốc trừ sâu đục

+ Thuốc trừ sâu đục thân

thân Diazan (kg)

54

0.015

0.810

Diazan (kg)

54

0.015

0.810

+ Thuốc trừ bệnh đốm

+ Thuốc trừ bệnh đốm

vàng Ridomil (kg)

1

1.7

1.700

vàng Ridomil (kg)

1

1.7

1.700

- Nước tưới (m3)

3500

0.00062

2.170 - Nước tưới (m3)

3500

0.00062

2.170

Tổng chi phí vật tư, phân bón

12.410

Tổng chi phí vật tư, phân bón

11.651

Công lao động

Công lao động

28

0.08

28

0.08

2.240

2.240

- Cắt ngọn và vệ sinh ruộng cói (công)

- Cắt ngọn và vệ sinh ruộng cói (công)

8

0.08

0.640

7

0.08

0.560

10

0.08

0.800

9

0.08

0.720

10

0.1

- Bón lót phân đạm + lân + kali (công) - Bón thúc đạm + ka li (công) + Phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ (công)

1.000

10

0.1

1.000

tưới

28

0.08

2.240 + Bơm nước tưới (công)

28

0.08

2.240

- Bón lót lân + Phân viên nén (công) - Bón thúc phân viên nén (công) - Phun thuốc BVTV (công) - Bơm nước (công) - Làm cỏ bờ, nhổ cỏ cụm (công)

42

0.08

+ Làm cỏ bờ, nhổ cỏ cụm (công)

3.360

42

0.08

3.360

1 7 3

- Bón thúc đạm trước thu hoạch (công)

3

0.08

- Bón thúc đạm trước khi thu hoạch (công)

0.240

4

0.08

0.320

29.280

33.664 Thu hoạch (công)

0.08 0.08 420.8 366

2.240

2.240

4.000

4.000

- Thu hoạch - Vệ sinh ruộng cói (công) 28 0.08 - Vệ sinh dược cói (công) 28 0.08

50 0.08 50 0.08 - Chi phí quản lý, bảo vệ (công) - Chi phí quản lý, bảo vệ (công)

Tổng chi phí công lao động:

43.720 48.184 Tổng chi phí công lao động:

55.371 102.572 47.201 60.594 Tổng chi: 121.623 Tổng thu: 61.029 Lãi thuần:

Tổng chi: Tổng thu: Lãi thuần:

Đơn vị: triệu đồng/ha/vụ

Mô hình vụ Xuân tại Kim Sơn

MH1 (Bón phân viên nén)

MH2 (Bón phân rời theo phương pháp truyền thống)

Đơn giá

Thành tiền

Đơn giá

Thành tiền

Đầu tư

Số lượng

Đầu tư

Số lượng

(triệu đồng)

(triệu đồng)

(triệu đồng)

(triệu đồng)

Vật tư, phân bón

Vật tư, phân bón

- Phân viên nén (kg)

472

0.013

6.136 - Kaliclorua (kg)

0.012

0.600

50

- Đạm ure (kg)

130

0.011

1.430 - Đạm ure (kg)

0.011

4.783

435

- Phân lân supe (kg)

194

0.0045

0.873 - Phân lân supe (kg)

0.0045

1.588

353

1 7 4

- Thuốc BVTV

- Thuốc BVTV

+ Thuốc trừ sâu đục

+ Thuốc trừ sâu đục

thân Diazan (kg)

54

0.015

0.810

thân Diazan (kg)

54

0.015

0.810

+ Thuốc trừ bệnh đốm

+ Thuốc trừ bệnh đốm

vàng Ridomil (kg)

1

1.7

1.700

vàng Ridomil (kg)

1

1.7

1.700

- Nước tưới (m3)

3500

0.00062

2.170 - Nước tưới (m3)

3500

0.00062

2.170

Tổng chi phí vật tư, phân bón

13.119

Tổng chi phí vật tư, phân bón

11.651

Công lao động

Công lao động

28

0.08

2.240

28

0.08

2.240

- Cắt ngọn và vệ sinh ruộng cói (công)

- Cắt ngọn và vệ sinh ruộng cói (công)

- Bón lót lân + Phân viên nén (công)

8

0.08

- Bón lót phân đạm + lân + kali (công)

0.640

7

0.08

0.560

- Bón thúc phân viên nén (công)

10

0.08

- Bón thúc đạm + ka li (công)

0.800

9

0.08

0.720

10

0.1

1.000

10

0.1

1.000

tưới

tưới

28

0.08

2.240

28

0.08

2.240

42

0.08

3.360

42

0.08

3.360

1 7 5

- Phun thuốc BVTV (công) - Bơm nước (công) - Làm cỏ bờ, nhổ cỏ cụm (công) - Bón thúc đạm trước thu hoạch (công)

4

0.08

+ Phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ (công) + Bơm nước (công) + Làm cỏ bờ, nhổ cỏ cụm (công) - Bón thúc đạm trước khi thu hoạch (công)

0.320

4

0.08

0.320

29.504

34.592 Thu hoạch (công)

2.240

2.240

0.08 432.4 0.08 368.8

4.000

4.000

- Thu hoạch - Vệ sinh ruộng cói (công) 28 0.08 28 0.08 - Vệ sinh dược cói (công)

- Chi phí quản lý, bảo vệ (công) 50 0.08 - Chi phí quản lý, bảo vệ (công) 50 0.08

Tổng chi phí công lao động: Tổng chi: Tổng thu: Lãi thuần

49.192 Tổng chi phí công lao động: 62.311 Tổng chi: 125.972 Tổng thu: 63.661 Lãi thuần 43.944 55.595 104.770 49.175