intTypePromotion=3

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng sụp mi do nhược cơ trước và sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức

Chia sẻ: ViHinata2711 ViHinata2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
27
lượt xem
0
download

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng sụp mi do nhược cơ trước và sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày việc đánh giá đặc điểm lâm sàng sụp mi do nhược cơ trước và sau phẫu thuật cắt tuyến ức làm cơ sở cho việc xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng sụp mi do nhược cơ trước và sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG SỤP MI DO NHƯỢC<br /> CƠ<br /> TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT CẮT BỎ TUYẾN ỨC<br /> LÊ VĂN LONG, NGUYỄN VĂN ĐÀM<br /> <br /> Bệnh viện quân đội 103<br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích: Đánh giá đặc điểm lâm sàng sụp mi do nhược cơ trước và sau phẫu<br /> thuật cắt tuyến ức làm cơ sở cho việc xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn<br /> phương pháp điều trị thích hợp.<br /> Thiết kế nghiên cứu: Quan sát.<br /> Phương pháp: Hồi cứu trên 145 bệnh nhân bị sụp mi mắt trong số 164 bệnh nhân<br /> nhược cơ được mổ cắt tuyến ức từ 1997-2001.<br /> Kết quả: Trước phẫu thuật :sụp mi là một triệu chứng thường gặp (88,41%) và<br /> thường gặp ở nhóm IIA và IIB nhất, đa số là sụp mi nặng (81%) cả hai mắt ảnh hưởng<br /> đến chức năng thị giác và thẩm mỹ, 26,2% có kèm theo rối loạn vận nhãn, 73,8% có<br /> biến đổi tuyến ức (u phì đại hoặc tăng sản).<br /> Sau phẫu thuật cắt tuyến ức :84,1% hết sụp mi, không ghi nhận trường hợp nào<br /> có rối loạn vận nhãn, 15,9 % còn sụp mi có chỉ định phẫu thuật nâng mi.<br /> Kết luận: Nghiên cứu trên cho thấy sụp mi do nhược cơ thường nặng và đa số<br /> được cải thiện đáng kể sau mổ cắt tuyến ức.<br /> <br /> Nhược cơ (Myasthenia gravis) là<br /> một bệnh không hiếm gặp (13-64<br /> người/1 triệu dân). Cơ chế bệnh sinh ra<br /> <br /> loạn vận nhãn gây hạn chế chức năng thị<br /> giác và ảnh hưởng thẩm mỹ. Sụp mi là<br /> một triệu chứng thường gặp nhất<br /> <br /> do rối loạn miễn dịch phần nhiều liên<br /> quan đến tuyến ức. Điều trị bằng phương<br /> pháp<br /> nội<br /> khoa<br /> (thuốc<br /> kháng<br /> Cholinesterase, thuốc ức chế miễn dịch,<br /> <br /> (khoảng 80%), sớm nhất và tồn tại lâu<br /> nhất nhưng độ sụp lại không ổn định tạo<br /> nên một hình thái sụp mi đặc biệt, khó<br /> đánh giá và khó điều chỉnh. Trong khi<br /> <br /> lọc huyết tương...) kết hợp với phẫu thuật<br /> cắt bỏ tuyến ức đã đem lại kết quả khả<br /> quan trong những năm gần đây. Các triệu<br /> chứng mắt thường gặp là sụp mi và rối<br /> <br /> đó, việc nghiên cứu đặc điểm lâm sàng<br /> tại mắt chưa được quan tâm thoả đáng,<br /> đặc biệt ở Việt Nam, nên còn nhiều tranh<br /> luận, nhất là về vấn đề có nên phẫu thuật<br /> <br /> 29<br /> <br /> cắt bỏ tuyến ức chỉ để điều trị rối loạn vận<br /> động mi và nhãn cầu hay không. Vì vậy,<br /> chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> Nhược cơ không có sụp mi.<br /> Nhược cơ nặng có biến chứng về hô<br /> <br /> hấp.<br /> Viêm nhiễm mi mắt, hốc mắt.<br /> <br /> nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của sụp mi<br /> do nhược cơ trước và sau phẫu thuật cắt<br /> bỏ tuyến ức, làm cơ sở cho việc xây dựng<br /> <br /> 2.<br /> Phương pháp nghiên cứu:<br /> Lấy số liệu từ bệnh án lưu trữ theo<br /> mẫu hồ sơ nghiên cứu.<br /> Khám xét lâm sàng và cận lâm<br /> sàng các bệnh nhân sau phẫu thuật.<br /> Thống kê xử lý số liệu bằng các<br /> thuật toán.<br /> <br /> các chỉ tiêu đánh giá hình thái sụp mi đặc<br /> biệt này và đề xuất phương pháp điều trị<br /> sụp mi do nhược cơ.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 1.<br /> <br /> Đối tượng:<br /> 145 bệnh nhân nhược cơ có sụp mi<br /> trong số 164 bệnh nhân nhược cơ đã<br /> được phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức ít nhất 2<br /> năm từ tháng 2/1997 – 7/2001.<br /> Tiêu chuẩn lựa chọn:<br /> Bệnh nhân được chẩn đoán là<br /> nhược cơ đã cắt tuyến ức trên 2 năm.<br /> Có sụp mi.<br /> Có kết quả giải phẫu bệnh lý tuyến<br /> ức.<br /> <br /> Giới<br /> Tuổi<br /> Dưới 15<br /> 15-19<br /> 20-40<br /> 41-55<br /> Trên 55<br /> Tổng số<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> 1.<br /> Tỷ lệ bệnh nhân nhược cơ có sụp<br /> mi 145/164 (88,41%)<br /> Tuổi và giới:<br /> Trung bình 31,7 tuổi. Cao nhất 65<br /> tuổi. Thấp nhất 13 tuổi.<br /> 2.<br /> <br /> Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi và giới tính<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Tổng số<br /> Số lượng<br /> Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %<br /> Số lượng<br /> Tỷ lệ %<br /> 7<br /> 70,0<br /> 3<br /> 30,0<br /> 10<br /> 6,9<br /> 12<br /> 42,85<br /> 16<br /> 57,14<br /> 28<br /> 19,3<br /> 22<br /> 30,14<br /> 51<br /> 69,86<br /> 73<br /> 50,4<br /> 10<br /> 37,04<br /> 17<br /> 62,96<br /> 27<br /> 18,6<br /> 4<br /> 57,14<br /> 3<br /> 42,86<br /> 7<br /> 4,8<br /> 55<br /> 100<br /> 90<br /> 100<br /> 145<br /> 100<br /> <br /> Thời gian (năm)<br /> Số lượng<br /> <br /> Bảng 2. Thời gian mắc bệnh trước mổ<br /> 5<br /> 68<br /> 51<br /> 12<br /> 14<br /> <br /> 30<br /> <br /> Tổng số<br /> 145<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 46,9<br /> <br /> 35,1<br /> <br /> 8,3<br /> <br /> Bảng 3. Các triệu chứng<br /> Triệu chứng<br /> Số lượng<br /> Sụp mi<br /> 145<br /> Song thị<br /> 38<br /> Nuốt khó, nói khó,yếu cơ toàn thân<br /> 57<br /> Khó thở<br /> 0<br /> Test Prostigmin (+)<br /> 145<br /> <br /> 9,7<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 100<br /> 26,2<br /> 39,3<br /> 0<br /> 100<br /> <br /> Bảng 4. Kiểu sụp mi<br /> Kiểu sụp mi<br /> Số lượng<br /> Bệnh nhân<br /> Tỉ lệ%<br /> <br /> Sụp mi 1 mắt<br /> <br /> Sụp mi 2 mắt<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 32<br /> 22,1<br /> <br /> 113<br /> 77,9<br /> <br /> 145<br /> 100<br /> <br /> Có 113 bệnh nhân sụp mi 2 mắt<br /> chiếm tỉ lệ 77,9% tuy nhiên những bệnh<br /> <br /> nhân này có mức độ sụp mi không đều<br /> nhau giữa 2 mắt.<br /> <br /> Bảng 5. Phân bố mắt sụp mi<br /> Mắt sụp mi<br /> Số lượng<br /> Bệnh nhân<br /> Tỉ lệ%<br /> <br /> Dưới 15<br /> 15-19<br /> 20-40<br /> 41-55<br /> Trên 55<br /> Tổng số<br /> <br /> Sụp mi MP<br /> <br /> Sụp mi MT<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 125<br /> 48,4<br /> <br /> 133<br /> 51,6<br /> <br /> 258<br /> 100<br /> <br /> Bảng 6. Liên quan giữa số mắt sụp mi và song thị với độ tuổi.<br /> Sụp mi 1 mắt<br /> Sụp mi 2 mắt<br /> Song thị<br /> n<br /> %<br /> n<br /> %<br /> n<br /> %<br /> 0<br /> 0<br /> 10<br /> 100<br /> 5<br /> 50,0<br /> 7<br /> 25,0<br /> 21<br /> 75,0<br /> 5<br /> 17,9<br /> 15<br /> 20,5<br /> 58<br /> 79,5<br /> 20<br /> 27,4<br /> 7<br /> 25,9<br /> 20<br /> 74,1<br /> 7<br /> 25,9<br /> 3<br /> 42,9<br /> 4<br /> 57,1<br /> 1<br /> 14,3<br /> 32<br /> 100<br /> 113<br /> 100<br /> 38<br /> 100<br /> <br /> 31<br /> <br /> Mức độ<br /> Số lượng mắt<br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Bảng 7. Độ sụp mi<br /> Độ I<br /> Độ II<br /> Độ III<br /> Độ IV<br /> 0<br /> 47<br /> 137<br /> 74<br /> 0<br /> 18,2<br /> 53,1<br /> 28,7<br /> Bảng 8. Phân loại nhóm bệnh nhược cơ.<br /> <br /> Nhóm nhược cơ<br /> Số lượng<br /> Bệnh nhân<br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Tổng số<br /> 258<br /> 100<br /> <br /> Nhóm I<br /> <br /> Nhóm IIA<br /> <br /> Nhóm IIB<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 17<br /> <br /> 71<br /> <br /> 57<br /> <br /> 145<br /> <br /> 11,7<br /> <br /> 49,0<br /> <br /> 39,3<br /> <br /> 100<br /> <br /> Bảng 9. Kết quả sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức<br /> Sụp 1 mắt<br /> <br /> Sụp 2 mắt<br /> <br /> Song thị<br /> <br /> Hết sụp<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> 14<br /> <br /> 9<br /> <br /> 0<br /> <br /> 122<br /> <br /> 145<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 9,7<br /> <br /> 6,2<br /> <br /> 0<br /> <br /> 84,1<br /> <br /> 100<br /> <br /> 10. Đánh giá kết quả chung của phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức.<br /> Tốt<br /> <br /> Khá<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> Kém<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 122<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 122<br /> <br /> Độ I<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6<br /> <br /> Độ II<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 8<br /> <br /> 0<br /> <br /> 8<br /> <br /> Độ III<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 9<br /> <br /> 9<br /> <br /> Độ IV<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 122<br /> <br /> 6<br /> <br /> 8<br /> <br /> 9<br /> <br /> 145<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 84,1<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 5,5<br /> <br /> 6,2<br /> <br /> 100<br /> <br /> Hết sụp mi<br /> <br /> Bảng 11. Kết quả giải phẫu bệnh của tuyến ức.<br /> Chẩn đoán GPB<br /> Số lượng<br /> <br /> U<br /> <br /> Tăng sản<br /> <br /> Thoái triển<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> Bệnh nhân<br /> <br /> 45<br /> <br /> 64<br /> <br /> 36<br /> <br /> 145<br /> <br /> 31,0%<br /> <br /> 44,1%<br /> <br /> 24,9%<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 1.<br /> <br /> Từ năm 1997-2001 có 164 bệnh<br /> nhân đã được phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức<br /> tại một bệnh viện triển khai kỹ thuật này,<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Tần suất bệnh:<br /> <br /> 32<br /> <br /> chưa kể số bệnh nhân không mổ. Ở Việt<br /> Nam chưa có một công trình điều tra<br /> dịch tể trên quy mô lớn về bệnh nhược<br /> <br /> Song thị trong nhược cơ có đặc<br /> điểm càng ít song thị bệnh nhân càng đến<br /> khám sớm vì hai hình gần như chập vào<br /> <br /> cơ trong toàn bộ dân số, nhưng theo<br /> Huỳnh Đình Chiến ước tính 1/5000 –<br /> 1/10.000 dân. Các số liệu ước tính của<br /> <br /> nhau nhìn rất khó chịu.<br /> Cần hết sức cảnh giác khi gặp bệnh<br /> nhân sụp mi, nên khám kỹ và làm các xét<br /> <br /> Mỹ và Pháp có 13-16 bệnh<br /> nhân/1.000.000 dân. Một số báo cáo ước<br /> tính tần suất bệnh là 1/10000 – 1/30000.<br /> Như vậy bệnh nhược cơ ngày nay không<br /> <br /> nghiệm đầy đủ để tránh bỏ sót nhược cơ.<br /> <br /> phải là hiếm gặp.<br /> 2.<br /> Tuổi và giới tính:<br /> Tuổi trung bình 31,7, trong đó<br /> bệnh nhân thấp nhất là 13 tuổi cao nhất<br /> <br /> vòng 1 năm từ khi phát hiện bệnh.<br /> 82% bệnh nhân có thời gian bị<br /> bệnh trong vòng 2 năm đã được phẫu<br /> thuật cắt bỏ tuyến ức.<br /> <br /> là 16 tuổi. Kết quả này cũng gần giống<br /> với kết quả của Robert và cộng sự: tuổi<br /> nhỏ nhất là 14 tuổi và cao nhất là 73 tuổi,<br /> tuổi trung bình là 37.<br /> <br /> Như vậy đa số bệnh nhân đã được<br /> phát hiện bệnh sớm, chứng tỏ chất lượng<br /> chăm sóc sức khoẻ của nhân dân ta trong<br /> những năm gần đây khá tốt. Tuy nhiên<br /> <br /> Nhóm tuổi 20-40 chiếm đa số<br /> 50,4%<br /> Bệnh nhân nữ (62,1%) nhiều hơn<br /> nam (37,9) tương tự kết quả của Trần<br /> <br /> cũng cần thận trọng khi chỉ định thời<br /> điểm mổ cắt tuyến ức điều trị nhược cơ.<br /> <br /> Ngọc Ân (nữ 70%, nam 30%) và Daniel<br /> (tỷ lệ nữ/nam là 3/2).<br /> <br /> 5.<br /> Đặc điểm sụp mi do nhược cơ<br /> trước mổ cắt tuyến ức:<br /> Tỷ lệ sụp mi chiếm 88,4% ở cả<br /> nhóm I, IIA, IIB cho thấy sụp mi là biểu<br /> <br /> 4.<br /> -<br /> <br /> 3.<br /> Lý do đến khám bệnh:<br /> Bệnh nhân đến khám vì lý do mi<br /> mắt sụp chiếm tỉ lệ cao (40,7%). Theo<br /> Simpson J.A các cơ mắt bị liệt có tần<br /> suất 50-60%<br /> <br /> Thời gian mắc bệnh trước mổ:<br /> 46,9 % bệnh nhân được mổ trong<br /> <br /> hiện sớm thường gặp trong bệnh nhược<br /> cơ, không chỉ ở nhóm I (nhóm chỉ có rối<br /> loạn vận động cơ vùng mắt 11,7%) mà<br /> thường gặp nhất là ở nhóm IIA (49%) và<br /> <br /> Sụp mi và song thị là hai triệu<br /> chứng khởi đầu đầu của bệnh nhược cơ<br /> vì vậy bệnh nhân thường đến khám tại<br /> bệnh viện mắt và các khoa mắt trước khi<br /> <br /> nhóm IIB (39,3%). Kết quả này tương tự<br /> với các kết quả nghiên cứu khác.<br /> Sụp mi một mắt gặp ở 22,1%, sụp<br /> mi hai mắt 77,9%. tuổi càng trẻ thì sụp<br /> <br /> đến khám nhược cơ.<br /> <br /> mi hai mắt càng nhiều, tuổi dưới 15<br /> <br /> 33<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản