TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
73
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3431
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM M SÀNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QU ĐIU TR TRẠNG TI ĐỘNG KINH
KHÁNG TR BNG MIDAZOLAM TRUYỀN TĨNH MẠCH
TI BNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2023 - 2025
Cao Hoàng Trng1*, Nguyễn Văn Khoe2
1. Trường Đi học Y Dưc Cần Thơ
2. Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
*Email: hoangtrong15091998@gmail.com
Ngày nhn bài: 05/02/2025
Ngày phn bin: 21/3/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Trng thái đng kinh mt tình trng cp cu thn kinh nghm trọng, trong đó
trng thái đng kinh kháng tr đc bit đáng lo ngại do không đáp ng với các phác đ điu tr đầu
tay và th hai. Mt s nghn cu s dng midazolam truyn tĩnh mch cho thy kh năng kim st
cơn đng kinh, tuy nhn t l ct cơn chưa thng nht. Mc tiêu nghiên cu: Mô t đc điểm lâm
ng bnh nhân trng thái đng kinh kháng tr và đánh g kết qu điu tr bng midazolam truyn
tĩnh mạch ti Bnh vin Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2023-2025. Đối tượng và phương pháp
nghn cu: Nghiên cu ct ngang mô t trên c bnh nhân được chn đoán trạng thái đng kinh
ti Bnh vin Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tiêu chí đánh g kết qu điu tr bao gm: (1) T l ct
cơn (không còn cơn co giật lâm ng liên tc 24 giờ k t cơn cui cùng); (2) Kết qu chc năng
lúc xut vin theo thang điểm mRS (0-2 thun li, 3-6 là m thun li); (3) T l t vong nhóm
không ct được cơn. Kết qu: Loại cơn trng thái đng kinh kháng tr ph biến nht co cng co
git hai bên (77,8%). T l bnh nhân trng thái đng kinh kháng tr chiếm 52,9%. Liu midazolam
truyn nh mch tối đa từ 0,05-0,5 mg/kg/h. T l ct cơn đt 83,3%. T l t vong trong nhóm kng
ct được cơn 66,7%, cao hơn gấp đôi so vi nhóm không t vong (33,3%). Kết lun: Phn ln bnh
nhân trạng thái đng kinh kháng tr kiu cơn co cng co git hai n (77,8%). T l bnh nhân
trng thái đng kinh kháng tr 52,9%. Liu midazolam truyền tĩnh mạch ti đa 0,05-0,5 mg/kg/h. T
l ct cơn thành công khi sử dng midazolam truyn nh mạch 83,3%. T l t vong trong nhóm
không cắt được cơn chiếm 66,7%.
T khóa: Trng thái đng kinh kháng tr, midazolam, kết qu ct cơn, tỷ l t vong.
ABSTRACT
CLINICAL CHARACTERISTICS AND EVALUATION OF TREATMENT
OUTCOMES FOR REFRACTORY STATUS EPILEPTICUS WITH
INTRAVENOUS MIDAZOLAM AT CAN THO CENTRAL GENERAL
HOSPITAL FROM 2023 TO 2025
Cao Hoang Trong1*, Nguyen Van Khoe2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Central General Hospital
Background: Status epilepticus is a critical neurological emergency, with refractory status
epilepticus being particularly concerning due to its lack of response to first- and second-line treatment
regimens. Several studies have demonstrated seizure control with intravenous midazolam in refractory
status epilepticus; however, the seizure cessation rates remain inconsistent. Objectives: To describe the
clinical characteristics of patients with refractory status epilepticus and to evaluate treatment outcomes
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
74
of intravenous midazolam infusion at Can Tho Central General Hospital from 2023 to 2025. Materials
and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on patients diagnosed with status
epilepticus at Can Tho Central General Hospital. The criteria for evaluating treatment outcomes
included: (1) seizure cessation (defined as no clinical seizures observed continuously for 24 hours
after the last episode); (2) functional outcome at discharge according to the modified Rankin Scale
(mRS) (0-2: favorable, 3-6: unfavorable); (3) mortality rate in the group without seizure cessation.
Results: The most common type of refractory status epilepticus was bilateral tonic-clonic seizures,
accounting for 77.8% of cases. The proportion of patients with refractory status epilepticus was 52.9%.
The maximum intravenous midazolam infusion dose ranged from 0.05 to 0.5 mg/kg/h. Seizure cessation
was achieved in 83.3% of cases. The mortality rate among patients who did not achieve seizure
cessation was 66.7%, which was more than twice as high as the non-mortality rate (33.3%) in this
group. Conclusions: The majority of refractory status epilepticus cases involved bilateral tonic-clonic
seizures (77.8%). The proportion of patients with refractory status epilepticus was 52.9%. The
maximum intravenous midazolam infusion dose was 0.05-0.5 mg/kg/h. The seizure cessation rate with
intravenous midazolam infusion was 83.3%. The mortality rate among patients without seizure
cessation was 66.7%.
Keywords: Refractory status epilepticus, midazolam, seizure cessation, mortality rate.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Trạng thái động kinh kháng tr (TTĐKKT) là một tình trng cp cu thn kinh nghiêm
trng, đòi hỏi phi can thiệp điều tr kp thi và hiu quả. TTĐKKT đưc định nghĩa là trạng
thái động kinh không đáp ứng vi điều tr ban đầu bng benzodiazepine và mt thuc chng
động kinh th hai. Midazolam truyền tĩnh mạch đã đưc s dng rộng rãi trong điều tr
TTĐKKT, vi nhiu nghiên cu cho thy hiu qu ca nó trong vic kiểm soát n đng
kinh ci thin kết qum ng [1]. Mc dù các nghiên cu quc tế đã chứng minh rng
midazolam là một phương pháp điều tr không ch hiu qu mà còn an toàn, đặc bit trong
vic quản lý TTĐKKT. Tuy nhiên, ti Vit Nam vn còn thiếu các nghiên cứu lâm sàng để
đánh giá đầy đủ kết qu ca thuc này trong bi cnh hn chế ngun lc. Ti Cần T chưa
nhiu nghiên cu v vấn đề y. Xut phát t nhng thc tế trên, đ tài: “Nghiên cứu
đặc điểm m sàng đánh giá kết qu điu tr trạng thái động kinh kháng tr bng
midazolam truyền tĩnh mạch ti Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2023-2025”
đưc tiến hành vi các mc tiêu: 1) t đặc điểm lâm sàng bnh nhân trạng thái động
kinh kháng tr ti Bnh vin Đa khoa Trung ương Cần T năm 2023-2025. 2) Đánh giá kết
qu điu tr trạng thái đng kinh kháng tr dùng midazolam truyền tĩnh mch ti Bnh
viện Đa khoa Trung ương Cần T m 2023-2025.
II. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Bnh nhân đưc chẩn đoán là trạng thái đng kinh ti Bnh viện Đa khoa Trung
ương Cần T t tháng 3 năm 2023 đến tháng 5 năm 2025.
- Tiêu chun chn mu:
Chn đoán trạng thái động kinh tha tu chuẩn Liên đoàn Chống Đng kinh Quc
tế (ILAE) 2015 [2]: Vi biu hiện các cơn đng kinh kéo dài liên tục 5 phút hoặc ≥ 2 cơn
co git ri rc không hi phc ý thc hoàn toàn gia các cơn.
Chn đoán trạng thái động kinh kháng tr tha tu chun Vin Hàn lâm Thn kinh
hc Hoa K (AAN) 2019 [3]: Biu hiện các n động kinh lâm sàng hoặc điện não đồ vn
tiếp din sau khi dùng hai loi thuc chống động kinh, trong đó:
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
75
+ Thuc bậc 1 là benzodiazepin ban đầu đủ liu: midazolam tiêm mch 0,1-
0,2mg/kg, diazepam tiêm mch 0,1mg/kg. Sau 5 phút không cắtn có thể lp li liu 1 ln
hoc dùng thuc bc 2.
+ Thuc bc 2:
Ưu tn thuốc đường tĩnh mạch: fosphenytoin, phenytoin, natri valproat,
levetiracetam, phenobarbital,…
Nếu không có sn dng thuốc đưng tĩnh mạch: dùng dng ung hoc qua ng thông
d dày vi liều tương đương (natri valproat 2040 mg/kg, levetiracetam 20mg/kg, phenytoin
4-8mg/kg, phenobarbital 10-20 mg/kg,…) theo hưng dn Hc vin Thn kinh hc Brazil
(ABN) 2022 [4].
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân < 16 tui.
+ Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t.
- C mẫu v phương pháp chn mu
Chn mu thun tin tha tiêu chun chn bnh và tu chun loi tr trong thi gian
t tháng 3 năm 2023 đến tháng 12 năm 2024, chúng tôi chọn đưc 68 bnh nhân trng thái
động kinh. Trong đó, có 36 bệnh nhân trng thái động kinh kháng tr.
- Ni dung nghiên cu
+ Đặc đim chung của đối tưng nghiên cu bao gm tui, gii tính.
+ Đặc đim lâm sàng: Ghi nhn các thuốc đã dùng (thuốc bc 1 và bậc 2) trưc khi
chẩn đoán trạng thái động kinh kháng tr, t l bnh nhân trạng thái đng kinh kháng tr
(không đáp ng vi điu tr bng thuc bc 1 và bc 2) trong tng s bnh nhân trng thái
động kinh, loại n và nguyên nhân.
+ Đánh giá kết qu điu tr: Liu midazolam truyn tĩnh mch liên tc (thuc bc 3), kết
qu chc năng tt đưc xác định đim modified Rankin Scale (mRS) t 0-2 lúc xut vin, kết qu
cắt n trạng thái động kinh kháng tr xác định không quan sát thy bt k n co giật m sàng
nào ln tục  24 gi k t cơn cuối cùng, kết qu điu tr trong nhóm không ct n.
- Phương pháp thu thp d liu: Tt c bnh nhân đủ điu tr đưc hi v tin s
bnh, khám m ng. D liu thu thp tn mu khảo sát đã đưc chun hóa.
- X lý s liu: S liệu đưc x lý bng phn mm SPSS 25.
- Địa đim và thi gian nghiên cu: Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần T trong
thi gian t tháng 3 năm 2023 đến tháng 7 năm 2025.
- Đạo đc trong nghiên cu: Nghiên cứu này đã được chp thun bi Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cu y sinh học Trưng Đi hc Y c Cần T s 23.296.HV/PCT-
HĐĐĐ ngày 12/04/2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
T tháng 3 năm 2023 đến tháng 12 năm 2024, chúng tôi chọn đưc 68 bnh nhân
trạng thái động kinh tha tiêu chun chn mu và tiêu chun loi trừ. Trong đó, có 36 bệnh
nhân trng thái động kinh kháng tr.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
76
3.1. Đặc điểm chung của đối tưng nghiên cu
Bảng 1. Đặc đim chung của đối tưng nghiên cu
Đặc điểm kho t
Tần s (n)
Tỷ l (%)
Tui (năm)
Tui thp nhất
16
Tui lớn nht
85
Tui trung bình ± ĐLC
49,17 ± 20,32
Giới tính
Nam
22
61,1
Nữ
14
38,9
Nhn xét: V đặc đim chung của đối tưng nghiên cứu, đa số đối tưng được kho
tđộ tui trung bình là 49,17 ± 20,32 tuổi, trong đó độ tui ln nhtnh nhất đưc
ghi nhn lần lưt là 85 và 16.
3.2. Đặc điểm lâm sàng
Bng 2. Các thuốc đã s dng trước khi chẩn đoán trạng thái động kinh kháng tr
Thuc
Tần s (n)
Tỷ l (%)
Thuc bc 1
Midazolam
36
100
Thuc bc 2
Natri valproat
34
94,4
Phenytoin
12
33,3
Levetiracetam
4
11,1
Phenobarbital
3
8,3
Perampanel
1
2,8
Carbamazepine
1
2,8
Nhận xét: Midazolam đưc s dng 100% bc 1, natri valproat 94,4% bc 2, tiếp
theo là phenytoin 33,3%, levetiracetam 11,1%, phenobarbital 8,3%, perampanel và
carbamazepine đều 2,8%. Các thuốc này được s dụng theo phác đ, trong đó bệnh nhân không
đáp ng vi midazolam tiêm mch chm mt thuc bc 2 s được xác định trng thái động
kinh kháng tr chuyển sang điều tr bng midazolam truyền tĩnh mạch ln tc.
Bng 3. T l bnh nhân trạng thái động kinh kháng tr và phân loại n
Nhóm bnh nhân/Loi cơn
Tần s (n)
Tỷ l (%)
Trng thái đng kinh kháng trị
36
52,9
Co cứng co giật hai bên
28
77,8
Co giật cc b
8
22,2
Không co giật
0
0
Trng thái đng kinh không kháng trị
32
47,1
Nhn xét: Trong tng s 68 bnh nhân trạng thái động kinh, t l kháng tr chiếm
52,9%. nhóm kháng tr, phn ln bệnh nhân có cơn co cng co git hai n 77,8%, còn
li là co git cc b 22,2%, không co git 0%. T l không kháng tr47,1%.
Bng 4. Nguyên nhân trạng thái động kinh kháng tr
Tần s (n)
Tỷ lệ (%)
15
41,7
2
5,6
4
11,1
1
2,8
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
77
Tần s (n)
Tỷ lệ (%)
4
11,1
3
8,3
7
19,4
Nhn xét: Nguyên nhân trạng thái động kinh kháng tr chiếm t l nhiu nht là mch
máu 41,7%, nguyên nhân chuyn hóa nhim trùng cùng chiếm t l bng nhau 11,1%,
tiếp theo là khi u ni s 8,3%, nguyên nhân chấn thương 5,6%, nguyên nhân đc cht 2,8%,
còn li nguyên nhân khác 19,4%.
3.3. Đánh giá kết qu điu tr
Bng 5. Đánh giá kết qu điu tr trạng thái đng kinh kháng tr
Đơn v(mg/kg/h)
0,5
0,05
0,09 ± 0,09
Tần s (n)
Tỷ lệ (%)
Chức ng lúc xut viện (mRS)
14
38,9
22
61,1
Kết qu cắt cơn
30
83,3
6
16,7
2
33,3
4
66,7
Nhn xét: Liu midazolam truyền tĩnh mch tối đa trong quá trình điu tr dao động
khá rng 0,05-0,5 mg/kg/h nhưng trung bình ch mc 0,09 ± 0,09 mg/kg/h. Kết qu chc
năng thun li chiếm 38,9%, còn kém thun li 61,1%. T l cắt được n 83,3%;
không cắt đưc n là 16,7%. Trong số bnh nhân không cắt được n, 66,7% t vong và
33,3% không t vong.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Tui trung nh bnh nhân trong nghiên cu 49,17 tui, tương đồng vi Kafle
(45,13 tui) [5], Beuchat (70 tui) [6] Rollo (63,6 tui) [7]. Nguyên nhân chênh lch là
nghiên cu của Beuchat, Rollo đối ng ch yếu ln tui, nhiu bnh nn, nhp khoa
Hi sc tích cc (ICU), còn ti Vit Nam, mô hình bnh tật như đột quỵ, viêm não thưng
gp tui tr hơn. T l nam gii chiếm 61,1%, phù hp Kafle (58,8%) [5], nhưng khác
Beuchat (n 52%) [6]. Điu y cho thấy đặc đim dch t hc khác nhau gia các nhóm
bnh nhân, thi điểm và địa điểm nghiên cu.
4.2. Đặc điểm lâm sàng ca trạng thái đng kinh kháng tr
V điu tr, midazolam đưc s dng 100% bậc 1 do đáp ng lâm sàng nhanh và
phù hp thc tin tại khoa, tương t Chiu cũng ghi nhận s dng nhiu loi benzodiazepine
tu điều kin tng trung tâm (lorazepam, diazepam, midazolam) [1]. Thuc bậc 2 như natri
valproat (94,4%), phenytoin (33,3%), levetiracetam (11,1%) đưc s dng ph biến nh
quen thuc và hiu qu, tuy nhiên levetiracetam còn thp do giá thành cao, phenobarbital
(8,3%) xut hin mt s nơi do thói quen dùng phác đồ cũ.