intTypePromotion=3

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ

Chia sẻ: Sunshine_6 Sunshine_6 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
46
lượt xem
3
download

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm nâng cao chất lượng chè Việt Nam, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sức canh tranh trên thị trường chè thế giới. Trong những năm gần đây, Viện Nghiên cứu Chè (nay là Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè, Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc), đã tiến hành đồng bộ các phương pháp chọn tạo và nhân giống, từ công tác nhập nội giống chất lượng cao, chọn lọc cá thể, lai tạo, đột biến và thu thập bảo quản, khai thác nguồn gen. Trong đó, công tác lai tạo và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ

  1. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ EVALUATION RESULTS ON BIOLOGICAL CHARACTERISTICS, COMPOSITION OF TEA INSECT PESTS OF SIX 2-YEAR-OLD PROMISING TEA CLONES UNDER PHU HO CONDITIONS Trần Thị Lư1, Nguyễn Quang Duy1, Tạ Hồng Lĩnh2, Nguyễn Văn Tạo2 Abstract Correct evaluation at young plant stage on morphological and biological traits of new promising tea clones which are locally developed by hybridization and imported materials is believed as an effective methods to shorten breeding cycle and reduce breeding cost. In this study, some morphological characters and growing traits of six 2-year-old promising tea clones were evaluated under the conditions of Phu Ho Tea Research institute in Phu Tho Province. These include three hybridised tea clones No 8, 9 and 26 (selected by pedigree method from the cross combination between TRI777 and Kim Tuyen Varieties); and the other three imported from China and Taiwan, Clone Dai Bach Tra, Clone Tien Phong and Variety Kin Tuyen. The results indicate that all the 6 clones/varieties share similarities with a Plant medium size, without obvious main stem; frutex type. The branching position on the stem is low with bushy branching density, branching angle of 44.3-52.3 o. Clone No 26 has a highest plant height of 83.5 cm with 9.6 primary branches per plant. Leaves incline upwards or horizontal, with average 7.1-8.8 pairs of vein. Clone No 8 ranks as the top for leaf area of 25.4 cm 2. Shoots light violet in color of the 3 hybridised clones, while the 3 imported ones range from yellow green to light green; with sparse hairs. Clone No 9 gave the highest a bud and two leaves weight of 0.71 gram. Among Six cultivars studied, Clone Dai Bach Tra appeared most resistant to Green planthopper (Empoasca flarescens Fad), Hybridised clone No 8 to thrips (Physothrips setiventris Bagn). Additional evaluation on physiological and economical traits of these local clones 1. Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc are strongly recommended to advance 2. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt breeding process. Nam. 5
  2. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 Key words: Tea, Biological traits, Composition of tea insect pests. I. ĐẶT VẤN ĐỀ chè Kim Tuyên). Nhằm nâng cao chất lượng chè Thí nghiệm gồm 6 công thức: giống Việt Nam, đa dạng hoá sản phẩm, Kim Tuyên làm đối chứng. Bố trí thí tăng sức canh tranh trên thị trường nghiệm theo phương pháp hoàn toàn chè thế giới. Trong những năm gần ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại. Diện đây, Viện Nghiên cứu Chè (nay là tích mỗi ô thí nghiệm 45,5 m2, gồm Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển 100 cây, được cách ly bởi 2 hàng chè, chè, Viện Khoa học kỹ thuật nông giữa các ô trong dãy cách nhau 2,1 lâm nghiệp miền núi phía Bắc), đã mét. Diện tích toàn thí nghiệm (không tiến hành đồng bộ các phương pháp kể bảo vệ) là 819 m2, bố trí trên diện chọn tạo và nhân giống, từ công tác tích khảo nghiệm 4500 m2. Trong mỗi nhập nội giống chất lượng cao, chọn ô thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu lọc cá thể, lai tạo, đột biến và thu nghiên cứu trên 10 cây chè đồng đều thập bảo quản, khai thác nguồn gen. được lựa chọn theo phương pháp Trong đó, công tác lai tạo và nhập đường chéo 5 điểm. Thí nghiệm bố trí nội là những giải pháp quan trọng, tại, Trung tâm Nghiên cứu và Phát làm phong phú cơ cấu giống chè mới triển Chè, Viện Khoa học Kỹ thuật có năng suất cao, chất lượng tốt. Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Việc đánh giá đúng các đặc điểm tỉnh Phú Thọ. Chè trồng bằng cành hình thái, chống chịu sâu bệnh hại vào tháng 9/2004, khoảng cách 1,3 x của những dòng/giống chè mới có 0,35 mét, mật độ 21.978 cây/ha, các triển vọng, được chọn tạo bằng chế độ gieo trồng, chăm sóc thực hiện phương pháp lai tạo và nhập nội ngay theo quy trình 10 TCN 446-2001. từ giai đoạn cây chè non, đã định Các chỉ tiêu nghiên cứu: Thân, hướng cho việc lựa chọn những dòng cành: Kiểu thân, chiều cao cây, rộng chè tốt, giảm chi phí đầu tư nghiên tán chè, đường kính thân; số cành cấp cứu, đồng thời rút ngắn thời gian I, II; góc độ phân cành, độ cao phân chọn tạo ra giống chè tốt. cành. Chỉ tiêu lá chè: chiều dài lá, rộng II. VẬT LIỆU lá, Hệ số R (tỷ lệ giữa dài lá/rộng lá); VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU diện tích lá (dài x rộng x 0,7); số đôi gân chính; số đôi răng cưa; góc độ lá. Vật liệu nghiên cứu gồm 3 dòng chè Chỉ tiêu búp chè 1tôm 2lá non: chiều lai số 8, dòng lai số 9 và dòng lai số 26 dài búp, trọng lượng búp, búp có tôm, (chọn lọc từ đập đoàn giống chè nhập tổng số búp có tôm/tổng số búp; màu nội của Trung Quốc: Dòng chè Đại sắc búp, mức độ tuyết; thành phần cơ Bạch Trà, dòng chè Tiền Phong, giống 6
  3. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 giới búp, búp mù xoè. Đánh giá sâu Thời kỳ cây chè được 2 năm tuổi, hại chè chính [Rầy xanh (Empoasca các chỉ tiêu hình thái của mỗi flarescens Fad), Bọ cánh tơ dòng/giống (sau đây gọi tắt là giống) (Physothrips setiventris Bag), Bọ xít chưa biểu hiện rõ. Tuy nhiên, các muỗi (Helopeltis theivora Wat)], các giống chè ở tuổi 2 đã có sự chênh lệch chỉ tiêu sinh học theo các phương pháp rõ rệt về chiều cao cây ở 2 nhóm giống nghiên cứu thông dụng về cây chè. chè, nhóm giống chè lai phát triển Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập chiều cao cây tốt hơn nhóm các giống và xử lý số liệu theo phương pháp chè nhập nội, chỉ tiêu chiều cao cây thống kê sinh học, Xử lý kết quả trên giữa hai nhóm giống là sai khác có ý máy tính sử dụng phần mềm nghĩa (LSD0.05 = 9,75). Kết quả bảng 1 IRRISTART 4.0 trong Windows, thiết cho thấy, các giống chè lai có chiều lập biểu đồ và đồ thị bằng phần mềm cao cây dao động từ 78,2 – 83,5 cm, EXCEL. giữa chúng sai khác là không rõ. Các III. KẾT QUẢ NGHIấN CỨU giống chè nhập nội có chiều cao cây dao động từ 69,3 – 77,6 cm. 1. Đặc điểm hình thái thân, cành chè Bảng 1. Đặc điểm hình thái thân, cành của các giống chè Chỉ tiờu Số Cao Rộng Đ.kính Số Dũng cành cõy tỏn thân cành cấp cấp II (cm) (cm) (cm) I (cành) (cành) Dũng lai số 8 78,2 74,1 1,72 7,8 34,7 Dũng lai số 9 78,7 72,5 2,19 9,2 42,3 Dũng lai số 26 83,5 72,2 1,70 9,6 36,4 Đại Bạch Trà 69,3 68,6 1,49 6,8 23,6 Tiền Phong 77,6 56,2 1,59 8,1 26,0 Kim Tuyờn 71,3 65,5 1,48 7,4 22,7 LSD0.05 9,750 5,011 0,175 CV % 7,200 4,100 5,800 Chiều rộng tán có quy luật tương tự chè lai có chiều rộng tán dao động từ như chỉ tiêu chiều cao cây, ba giống 72,2 – 74,1 cm, giữa chúng không có 7
  4. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 sự khác biệt lớn. Hai giống chè nhập Các giống có số cành cấp I, II ở mức nội có chỉ tiêu chiều cao cây: Đại Bạch cao là: dòng lai số 26 đạt 9,6 cành cấp Trà (68,6 cm) và giống Kim Tuyên I và 36,4 cành cấp II; dòng lai số 9 đạt (71,3 cm) lớn hơn dòng chè Tiền 9,2 cành cấp I và 42,3 cành cấp II. Các Phong, chỉ đạt 56,2 cm. dòng có số cành cấp I, II ở mức trung Đồ thị 1. Đường kính thân các giống bình là: Tiền Phong 8,1 cành cấp I và chè thí nghiệm 26,0 cành cấp II; dòng lai số 8 có 7,8 cành cấp I và 34,7 cành cấp II; giống Cm 2.5 Kim Tuyên có 7,4 cành cấp I và 22,7 2 cành cấp II. Thấp nhất là giống Đại 1.5 Bạch Trà có 6,8 cành cấp I và 23,6 1 cành cấp II. 0.5 Vị trí phân cành các giống chè 0 nghiên cứu rất thấp, vị trí phân cành Dßng Dßng TiÒn Gièng lai sè lai sè Phong cao nhất ở giống Tiền Phong đạt 1,00 8 26 cm và dòng lai số 9 đạt 0,97 cm; tiếp đến dòng lai số 8 đạt 0,76 cm; 3 giống Kết quả bảng 1 cho thấy: số lượng còn lại có vị trí phân cành thấp nhất. cành cấp I, II của các giống chè tương đối cao, đặc biệt là các giống chè lai. Bảng 2. Đặc điểm phân cành, dạng tán các giống chè 2 năm tuổi Chỉ tiờu Độ cao Góc độ Kiểu phân phân Dạng tỏn Dũng thõn cành cành (cm) (độ) Dũng lai số 8 Bụi 0,76 50,5 Trung gian Dũng lai số 9 Bụi 0,97 51,0 Trung gian Dũng lai số 26 Bụi 0,44 49,1 Trung gian Đại Bạch Trà Bụi 0,25 45,9 Đứng Tiền Phong Bụi 1,00 44,3 Đứng Kim Tuyờn Bụi 0,37 52,3 Trung gian 8
  5. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 Góc độ phân cành là tính trạng liên dòng lai số 9, dòng lai số 8 và dòng lai quan đến dạng tán và khả năng quang số 26 lần lượt là: 4,11 – 4,05 – 3,97 hợp của bộ lá chè, là góc tạo thành giữa cm, cao hơn hẳn 3 giống nhập nội Kim thân chính và cành cấp I, kết quả quan Tuyên, Đại Bạch Trà, Tiền Phong có trắc có 2 giống thuộc dạng tán đứng là chiều rộng lá 3,43 – 3,32 – 2,99 cm. Tiền Phong và Đại Bạch Trà có góc độ Diện tích lá có ảnh hưởng trực tiếp phân cành là 44,30 và 45,90. Các giống đến trọng lượng búp, thường lá to sẽ còn lại đều thuộc dạng tán trung gian, góc cho trọng lượng búp lớn, đồng thời hệ độ phân cành dao động từ 49,1 – 52,3 0. số diện tích lá của tán chè cao. Bảng 3 2. Đặc điểm sinh học của lá chè cho biết: diện tích lá cao nhất là dòng lai Chiều dài lá: dòng chè lai số 8 chiều số 8 đạt 25,40 cm2; tiếp đến là dòng lai dài lá lớn nhất đạt 8,96 cm; tiếp đến là số 9 và dòng lai số 26 đạt 23,62 và Tiền Phong đạt 8,63 cm, dòng lai số 9 21,57 cm2; thấp nhất là 2 giống Kim đạt 8,21 cm và dòng chè lai số 26 đạt Tuyên - 16,52 cm2 và Đại Bạch Trà - 7,76 cm; chiều dài lá nhỏ nhất là 2 6,20 cm2. Diện tích lá của các giống chè giống Đại Bạch Trà và Kim Tuyên là lai cũng cao hơn hẳn các giống chè nhập 6,97 cm và 6,88 cm. Chiều rộng lá của nội. Bảng 3. Đặc điểm hình thái lá của các giống chè Chỉ tiờu Diện Rộng Hệ số R Hỡnh Dũng Dài (cm) tớch lỏ (cm) (Dài/rộng) dạng lỏ (cm2) Dũng lai số 8 8,96 4,05 25,40 2,22 Ovan Dũng lai số 9 8,21 4,11 23,62 2,00 Ovan Dũng lai số 26 7,76 3,97 21,57 1,97 Ovan Đại Bạch Trà 6,97 3,32 16,20 2,11 Ovan Tiền Phong 8,63 2,99 18,06 2,93 Thuụn dài Kim Tuyờn 6,88 3,43 16,52 2,01 Ovan LSD0.05 0,671 0,262 3,141 CV % 4,800 4,000 8,700 Bảng 4. Một số tính trạng đặc trưng cơ bản của lá chè Chỉ tiờu Số đôi gân Số đôi Góc độ Dũng chính răng cưa lá Thế lỏ Màu sắc lỏ (đôi) (đôi) (độ) Dũng lai số 8 8,8 29,0 47,4 Xiờn Xanh đậm 9
  6. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 Dũng lai số 9 8,5 35,1 50,9 Hơi Xanh đậm ngang Dũng lai số 26 8,2 26,5 48,5 Xiờn Xanh đậm Đại Bạch Trà 7,1 26,6 48,8 Xiờn Xanh đậm Tiền Phong 8,3 35,0 38,0 Hơi Xanh tớm xiên Kim Tuyờn 8,0 32,2 60,4 Ngang Xanh sỏng Đồ thị 2. Kích thước lá các giống chè thí lai số 9 đạt 0,71 g/búp; tiếp đến là nghiệm dòng lai số 26 (0,62 g); thấp nhất là Cm giống Đại Bạch Trà 0,51g/búp. 9 Búp có tôm là búp có mầm đỉnh 8 7 6 đang hoạt động bình thường tạo ra tôm 5 4 và các lá non, giống Kim Tuyên có tỷ 3 lệ búp có tôm cao nhất 95,5%; giống 2 1 Đại Bạch Trà có tỷ lệ búp có tôm thấp 0 Dßng Dßng TiÒn nhất 89,7%. Dòng lai số 8 và dòng lai lai sè lai sè Phong Gi o ng số 9 búp có màu phớt tím; dòng lai số 8 26 Dµi l¸ 26 có màu hơi phớt tím. Các giống còn Réng l¸ lại đều có màu xanh đặc trưng, Đại 3. Các đặc điểm hình thái búp chè Bạch Trà có màu xanh vàng, Tiền Kết quả nghiên cứu hình thái búp 1 Phong – xanh vàng sáng, Kim Tuyên – tôm 2 lá non cho thấy: Chiều dài búp xanh nhạt. Quan sát về mức độ lông các giống chè lai lớn hơn các giống tuyết, các giống đều có lông tuyết. chè nhập nội. Dòng lai số 26 có chiều Nhiều lông tuyết nhất là Kim Tuyên; dài búp cao nhất (4,30 cm), Đại Bạch Dòng lai số 8 và Tiền Phong có ít Trà có chiều dài búp nhỏ nhất (2,73 tuyết. cm). Trọng lượng búp lớn nhất là dòng Bảng 5. Các đặc điểm của búp chè Chỉ tiờu Trọng Tỷ lệ bỳp Dài bỳp Mức độ Dũng lượng 1 Màu sắc bỳp cú tụm (cm) tuyết búp (g) (%) Dũng lai số 8 3,88 0,60 Phớt tớm 91,0 ớt tuyết Dũng lai số 9 3,41 0,71 Phớt tớm 91,8 Cú tuyết Dũng lai số 26 4,30 0,62 Hơi phớt tím 92,0 Cú tuyết Đại Bạch Trà 2,73 0,51 Xanh vàng 89,7 Cú tuyết Tiền Phong 2,85 0,56 Xanh vàng 91,9 ớt tuyết 10
  7. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 sỏng Kim Tuyờn 3,18 0,56 Xanh nhạt 95,5 Nhiều tuyết LSD0.05 0,3107 CV % 5,1000 4. Nghiên cứu một số loại sâu hại Dũng lai số 9 7,50 0,39 16,1 chính trên các giống chè thí nghiệm Dũng lai số 7,72 1,47 14,9 Theo Đỗ Ngọc Quỹ [11], hàng năm 26 trong điều kiện không sử dụng các biện Đại Bạch Trà 5,05 0,70 8,2 pháp phòng trừ, sâu bệnh có thể gây hại Tiền Phong 7,17 1,59 20,2 tới 20% sản lượng chè. Kim Tuyờn 4,28 1,74 9,7 Tác hại của sâu bệnh không những làm giảm năng suất, mà còn làm giảm Kết quả điều tra cho biết rầy xanh là chất lượng chè. Búp chè bị sâu bệnh gây đối tượng gây hại chủ yếu trên cây chè. hại khi chế biến thường dễ bị gãy nát, Tất cả các giống chè thí nghiệm đều bị giảm chất lượng đáng kể, vì vậy chè rầy xanh phá hại, những giống bị hại thành phẩm có chất lượng kém. nặng là dòng lai số 9, dòng lai số 26, Đối tượng sâu bệnh hại trên chè rất Tiền Phong. Trong đó, dòng lai số 26 bị phong phú, đa dạng. Chỉ tính riêng sâu hại nặng nhất 7,72 con/khay, dòng lai số hại đã có hơn 20 loài khác nhau, nhưng 8, Đại Bạch Trà và Kim Tuyên bị rầy gây hại chủ yếu, ảnh hưởng lớn đến năng xanh hại nhẹ hơn, giống Kim Tuyên chỉ suất và chất lượng là các đối tượng như: có 4,28 con/khay. rầy xanh, nhện đỏ, bọ xít muỗi, bọ cánh Bọ cánh tơ rất phổ biến và phá hoại tơ, sâu cuốn lá. Thường các sâu hại chè nhiều loại cây trồng không chỉ riêng tập trung vào lá và búp. trên cây chè. Khi bị hại nặng, cây chè Để đánh giá khả năng chống chịu sâu rụng hết lá nhất là đối với chè con. Kết bệnh, chúng tôi tiến hành điều tra theo quả bảng 6 cho thấy: giống bị bọ cánh dõi: rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, tơ hại nặng nhất là Kim Tuyên – 1,74 kết quả được trình bày ở bảng 6. con/búp; tiếp đến là Tiền Phong – 1,59 Bảng 6. Mật độ sâu hại chính trên các con/búp và dòng lai số 26 – 1,47 con/búp. Dòng lai số 8, dòng lai số 9 và dòng chè Đại Bạch Trà số lượng bọ cánh tơ đều Chỉ Rầy Bọ Tỷ lệ nhỏ hơn 1 con/búp, trong đó dòng lai số tiờu xanh cánh tơ bỳp bị 8 bị bọ cánh tơ hại nhẹ nhất chỉ có 0,30 (con/ (con/bỳ bọ xớt con/búp. Dũng khay) p) muỗi Bọ xít muỗi cũng gây hại nặng trên (%) các giống chè, bị gây hại nặng nhất là giống Tiền Phong – 20,2% số búp bị bọ Dũng lai số 8 6,22 0,30 11,8 11
  8. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 xít muỗi; tiếp đến là các dòng lai số 8, 4. Các giống chè nghiên cứu đều bị rầy dòng lai số 9, dòng lai số 26, Kim xanh, bọ cánh tơ và bọ xít muỗi gây hại. Tuyên có tỷ lệ búp bị bọ xít muỗi từ Hai dòng chè lai số 9 và số 26 có mật độ 9,7-16,1%; dòng có tỷ lệ búp bị bọ xít rầy xanh lớn nhất là 7,50 - 7,72 con/khay. muỗi ít nhất là Đại Bạch Trà - 8,2%. Bọ xít muỗi phá hại nặng nhất trên dòng IV. KẾT LUẬN chè lai số 9 và giống Tiền phong tương ứng với 16,1 và 20,2%. 1. Trong điều kiện sinh thái Phú Hộ, ba dòng chè lai tạo có các chỉ tiêu hình TàI LIệU THAM KHảO thái: chiều cao cây, rộng tán, đường 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển kính thân, số cành cấp I, cành cấp II đều nông thôn (2001), Quy trình kỹ thuật tốt hơn 3 dòng/giống chè nhập nội. Diện trồng, chăm sóc và thu hoạch chè, 10 tích tán cây chè tuổi 2 đều ở mức trung TCN 446 - 2001, Hà Nội. bình, mật độ búp các dòng chè lai cao 2. Nguyễn Văn Niệm, Trần thị Lư hơn các dòng/giống chè nhập nội. Trong (1997), Kết quả mười năm nghiên cứu số 3 dòng chè lai tạo, dòng chè lai số 26 giống chè, Tuyển tập các công trình có chiều cao cây lớn nhất đạt 83,5 cm, nghiên cứu về chè (1988 - 1997), NXB số cành cấp I đạt 9,6 cành. Dòng chè lai Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 50-67. số 9 có đường kính thân đạt 2,19 cm, số 3. Đỗ Ngọc Quỹ (1980), Trồng chè, cành cấp II đạt 42,3 cành, vượt trội so NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 28 - với hai dòng chè lai khác. Cả 6 30. dòng/giống chè nghiên cứu đều có dạng 4. Nguyễn Văn Tạo (1997), Các tán trung bình, kiểu thân bụi, độ cao phương pháp quan trắc thí nghiệm phân cành thấp, góc độ phân cành từ đồng ruộng chè (phần nông học), 44,3 - 52,3 độ. Tuyển tập các công trình nghiên cứu 2. Có 5 giống chè lá hình ô van, riêng về chè (1988 - 1997), NXB Nông giống Đại Bạch Trà lá dạng thuôn dài. nghiệp, Hà Nội, tr 339 - 344. Diện tích lá của ba dòng chè lai lớn hơn 5. Nguyễn Văn Toàn, Trịnh Văn các dòng/giống chè nhập nội, dòng lai Loan (1993), Một số đặc điểm của lá số 8 có diện tích lá lớn nhất đạt 25,4 chè và ý nghĩa của nó trong công tác cm2. Số đôi gân chính đạt từ 7,1 - 8,8 chọn giống, Kết quả nghiên cứu khoa đôi. học và triển khai công nghệ về cây chè 3. Trọng lượng búp chè 1 tôm 2 lá (1989 - 1993), NXB Nông nghiệp, Hà non của các dòng chè lai cao hơn các Nội, tr. 34 -42. dòng/giống chè nhập nội, dòng lai số 9 6. Anon (2002), Tea Growers có trọng lượng búp lớn nhất đạt 0,71 Handbook (5th Edition), Tea Research gam/búp. Các dòng chè lai đều có búp Foundation of Kenya, pp. 61-62. mầu phớt tím, ba dòng chè nhập nội búp 7. Baxtagze. K. E. (1971), có mầu xanh vàng hoặc xanh nhạt. Cả 6 Biophysical Base of Tea Plant. dòng chè nghiên cứu búp đều có lông Medical Publishing House, Tbilishi, tuyết, biểu hiện cho chất lượng tốt. pp. 53-54. 12
  9. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 8. International Plant Genetic 10. TAO Nguyen Van, TOAN Resources Institute (IPGRI) (March, Nguyen Van (2005), Tea Breeding 1997), Descriptors for Tea (Camellia selection by Hybridization method in Sinensis), http://www.cgiar.org/ipgri/. Viet Nam, International Symposium on 9. Liang Chen, Fulian Yu, and Innovation in Tea Science and (October, 2001), Morphological Sustainable Development in Tea classification and phylogenetic Industry, Hangzhou, China, evolution of sestion Thea in the genus November, pp. 315-322. Camellia, Session II, Production, 11. Willson K.C. and Clifford M.N. Proceedings of International (1992), Tea Cultivation to Consumption, conference on Tea Culture and Published by Chapman & Hall, 2-6 Science, October 5-8, Shizuoka, Japan, Boundary Row, London SE1 8HN, UK, pp. 112-113. pp. 494-505. 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản