intTypePromotion=1

Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
54
lượt xem
1
download

Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đồng thời xác định nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông Lô và đề xuất các giải pháp giảm thiểu, ô nhiễm môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Giá trị BOD5 năm 2013 ở cả 3 điểm: bến phà Phan Lương, bến phà Then, điểm giao giữa xã Cao Phong sang xã Sơn Đông chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 113(13): 101 - 106<br /> <br /> NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG LÔ<br /> ĐOẠN CHẢY QUA HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC<br /> Phan Đình Binh*<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đồng thời xác định<br /> nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông Lô và đề xuất các giải pháp giảm thiểu, ô nhiễm môi trường<br /> nước sông Lô đoạn chảy qua huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Giá trị<br /> BOD5 năm 2013 ở cả 3 điểm: bến phà Phan Lương, bến phà Then, điểm giao giữa xã Cao Phong<br /> sang xã Sơn Đông chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm. Giá trị COD và Coliform ở cả 3 điểm quan trắc<br /> đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT. Giá trị TSS cả 3 điểm quan trắc đều có biểu hiện ô nhiễm vượt<br /> quá QCVN 08:2008/BTNMT cột B1, như bến phà Phan Lương gấp 1,48 lần, tại bến phà Then gấp<br /> 1,34 lần, tại điểm giao xã Cao Phong và xã Sơn Động gấp 1.54 lần QCVN 08:2008/BTNMT cột<br /> B1. Nước mặt đoạn sông chảy qua huyện sông Lô có mặt hầu hết các kim loại nhưng đều đạt<br /> QCVN 08: 2008/BTNMT cột B1.<br /> Từ khóa: Môi trường nước, nước thải, COD, ô nhiễm môi trường, tiêu chuẩn môi trường.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất<br /> của loài người và sinh vật trên trái đất. Con<br /> người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh<br /> hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động công<br /> nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông<br /> nghiệp [8]. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh<br /> vật sống trong môi trường nước và 44% trọng<br /> lượng cơ thể con người [5]. Để sản xuất 1 tấn<br /> giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn<br /> nước và 1 tấn chất bột cần 1.000 tấn nước<br /> [3].Tài nguyên nước trên thế giới nói chung<br /> và Việt Nam nói riêng đang chịu sức ép nặng<br /> nề do biến đổi khí hậu, tốc độ gia tăng dân số<br /> và các hoạt động kinh tế đời sống khác nhau<br /> có liên quan đến sử dụng nước [4]. Do đó tình<br /> trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước ngày<br /> càng trầm trọng.<br /> Vĩnh Phúc là tỉnh có nguồn tài nguyên nước<br /> vô cùng phong phú do có một hệ thống các<br /> sông ngòi đầm hồ tự nhiên và nhân tạo, đây là<br /> nguồn nước quan trọng cung cấp chủ yếu cho<br /> đời sống và hoạt động sản xuất. Năm 2012,<br /> mặc dù trong điệu kiện chịu ảnh hưởng cuộc<br /> khủng khoảng kinh tế thế giới, song kinh tế<br /> của tỉnh vẫn đạt tăng trưởng gần 18%, là một<br /> *<br /> <br /> Tel: 0984941626; Email: dinhbinh.tuaf@gmail.com<br /> <br /> trong các địa phương có tốc độ tăng trưởng<br /> kinh tế cao nhất cả nước. Thu nhập bình quân<br /> đầu người trong tỉnh năm 2012 đạt trên<br /> 1300USD. Từ một tỉnh thuần nông, đến nay<br /> Vĩnh Phúc là tỉnh xếp thứ 7 trong cả nước về<br /> giá trị sản xuất công nghiệp; là tỉnh đứng thứ<br /> 2 ở miền Bắc và thứ 5 cả nước về thu ngân<br /> sách nội địa [6]. Tốc độ đô thị hoá tăng nhanh<br /> cùng với sự tăng trưởng mạnh về kinh tế<br /> trong những năm vừa qua đã có những tác<br /> động đến môi trường, làm cho chất lượng môi<br /> trường đang có chiều hướng giảm, ảnh hưởng<br /> đến đời sống, sức khoẻ của nhân dân và sự<br /> phát triển bền vững của tỉnh, chất lượng môi<br /> trường nước mặt và nước ngầm giảm…mà<br /> nhu cầu sử dụng nước để phục vụ cho các<br /> hoạt động kinh tế và đời sống liên quan đến<br /> sử dụng nước ngày càng tăng. Xuất phát từ<br /> những vấn đề cấp bách trên, chúng tôi thực<br /> hiện đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng<br /> môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua<br /> huyện sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc” với mục đích:<br /> Đánh giá hiện trạng môi trường nước Sông<br /> Lô đoạn chảy qua huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh<br /> Phúc; đồng thời xác định nguyên nhân suy<br /> thoái nước sông Lô và đề xuất các giải pháp<br /> giảm thiểu, ô nhiễm môi trường nước sông Lô<br /> đoạn chảy qua huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh<br /> Phúc.<br /> 101<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Nội dung<br /> Tiến hành điều tra điều kiện tự nhiên và điều<br /> kiện kinh tế - xã hội của huyện Sông Lô;<br /> Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng nước sông<br /> Lô đoạn chảy qua huyện Sông Lô năm 2013,<br /> xác định các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất<br /> các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường<br /> nước sông Lô.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp thu thập, phân tích và tổng<br /> hợp tài liệu thứ cấp:<br /> Tiến hành thu thập các số liệu thứ cấp tại<br /> Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường<br /> tỉnh Vĩnh Phúc và Phòng Tài nguyên và Môi<br /> trường huyện Sông Lô.<br /> Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa,<br /> quan trắc, lấy mẫu và phân tích trong phòng<br /> thí nghiệm:<br /> Các chỉ tiêu quan trắc mang tính đặc thù gây<br /> ô nhiễm lưu vực sông Lô: BOD, COD, TSS,<br /> hàm lượng amoni, dầu mỡ, Coliform.<br /> Dụng cụ lấy mẫu: Thiết bị lấy mẫu là ca định<br /> lượng. Mẫu được lấy theo phương pháp tổ<br /> hợp theo không gian tức là lấy mẫu ở 3 vị trí<br /> khác nhau sau đó tổ hợp lại. Mẫu tổ hợp cung<br /> cấp thông tin chính xác hơn. Mẫu lấy được<br /> chứa trong bình polyetylen, riêng mẫu dùng<br /> để phân tích dầu mỡ được chứa trong bình<br /> thủy tinh mầu.<br /> <br /> 113(13): 101 - 106<br /> <br /> Vị trí lấy mẫu quan trắc: Vị trí quan trắc tại 3<br /> điểm đó là: Bến đò Phan Lương, bến Phà Then<br /> và điểm giao xã Cao Phong và xã Sơn Đông.<br /> Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu được<br /> thực hiện theo TCVN 5996:1995 tương ứng<br /> với phương pháp phân tích như Bảng 1.<br /> Các chỉ tiêu được phân tích tại phòng thí<br /> nghiệm của Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ<br /> Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Điều kiện tự nhiên và xã hội huyện Sông Lô<br /> Vị trí địa lý và địa hình: Sông Lô là huyện<br /> mới được tách từ huyện Lập Thạch theo nghị<br /> định số 09/NĐ-CP ngày 23/12/2008 của<br /> Chính phủ với tổng diện tích tự nhiên là<br /> 150301,77 ha, có ranh giới hành chính tiếp<br /> giáp như sau: Phía Đông giáp huyện Lập<br /> Thạch; Phía Tây giáp huyện Phù Ninh và<br /> thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ; Phía Nam<br /> giáp huyện Lập Thạch và thành phố Việt Trì<br /> tỉnh Phú Thọ; Phía Bắc giáp với huyện Sơn<br /> Dương tỉnh Tuyên Quang.<br /> Chế độ thuỷ văn: Huyện Sông Lô chịu ảnh<br /> hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn Sông Lô<br /> chiếm tới 80% - 90% tổng lượng nước của<br /> huyện tập trung chủ yếu vào mùa mưa. Mực<br /> nước mùa khô bình quân trên 1.300cm, cao<br /> nhất là 2.132cm. Ngoài ra lòng sông Lô rộng<br /> nên thuận tiện cho việc phát triển giao thông<br /> đường thủy của huyện Sông Lô nói riêng và<br /> của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung .<br /> <br /> Bảng 1. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích [1,7]<br /> STT<br /> <br /> Tên chỉ tiêu<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> <br /> pH<br /> DO<br /> BOD5<br /> COD<br /> TSS<br /> Amoni<br /> Cr6+<br /> Fe<br /> Dầu mỡ<br /> Coliform<br /> <br /> Phương pháp<br /> TCVN 6492 : 1999<br /> TCVN 7325 : 2004<br /> SMEWW 5210B – 2005<br /> SMEWW 2540D – 2005<br /> SMEWW 3113 : 2005<br /> SMEWW4500-NH3<br /> SMEWW3112B:2005<br /> SMEWW 3111B : 2005<br /> SMEWW 5520<br /> SMEWW 9222<br /> <br /> Đơn vị<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> MPN/100ml<br /> <br /> QCVN<br /> 08:2008/BTNMT (B1)<br /> 5,5 – 9<br /> ≥4<br /> 15<br /> 30<br /> 50<br /> 0,5<br /> 0,04<br /> 1,5<br /> 0,1<br /> 7500<br /> <br /> (Ghi chú: B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất<br /> lượng nước tương tự; SMEWW: Phương pháp quốc tế; TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam).<br /> <br /> 102<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Dân số và nguồn nhân lực: Tổng dân số của<br /> toàn huyện năm 2012 là 88.626 người. Trong<br /> đó, số dân thành thị là 3.032 người, chiếm<br /> 3,42% dân số toàn huyện. Mật độ dân số bình<br /> quân là 590 người/km2, số người trong độ tuổi<br /> lao động là 46.998 người chiếm gần 53% tổng<br /> dân số [2].<br /> Đánh giá môi trường nước sông Lô đoạn<br /> chảy qua huyện Sông Lô năm 2013<br /> Qua phân tích, thu thập, tổng hợp số liệu quan trắc<br /> hiện trạng môi trường nước sông Lô được tiến hành<br /> từ năm 2011 đến năm 2013 cho kết quả như sau:<br /> <br /> Tại bế<br /> bến đò Phan Lươ<br /> Lương<br /> ương (bả<br /> (bảng 2)<br /> Qua phân tích các mẫu nước mặt sông Lô từ<br /> năm 2011 đến năm 2013 ta thấy: Chỉ tiêu TSS<br /> qua các năm có sự dao động lớn, từ 67 - 167<br /> <br /> 113(13): 101 - 106<br /> <br /> mg/l, vượt quy chuẩn cho phép từ 1,34 – 3,44<br /> lần, hàm lượng các chất rắn lơ lửng qua các<br /> năm luôn ở mức cao, năm 2012 hàm lượng TSS<br /> lên đến 167 mg/l. Nguyên nhân chủ yếu gây<br /> nên là từ sản xuất nông nghiệp, chất thải chăn<br /> nuôi và chất thải từ sinh hoạt. Các chỉ tiêu còn<br /> lại đều nằm trong quy chuẩn cho phép.<br /> Tại bến phà Then (bảng 3)<br /> Qua phân tích các mẫu nước mặt sông Lô tại<br /> bến phà Then từ năm 2011 đến năm 2013 cho<br /> thấy: Chỉ tiêu TSS qua các năm có sự dao<br /> động lớn, từ 85 - 152 mg/l, vượt quy chuẩn cho<br /> phép từ 1,54 – 3,34 lần. Hàm lượng TSS vào<br /> năm 2013 có chiều hướng giảm điều đó cho<br /> thấy người dân đã nhận biết được mức độ ảnh<br /> hưởng của ô nhiễm môi trường nước và hạn<br /> chế xả rác xuống sông Lô.<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Lô tại bến đò Phan Lương huyện Sông Lô<br /> <br /> Thông Số<br /> pH<br /> TSS<br /> DO<br /> BOD5<br /> COD<br /> Amoni<br /> Fe<br /> Coliform<br /> <br /> Đơn vị<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> MPN/100ml<br /> <br /> QCVN<br /> 08:2008/BTNMT<br /> <br /> Năm<br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 2013<br /> <br /> A2<br /> <br /> B1<br /> <br /> 7,86<br /> 67<br /> 5,9<br /> 4,03<br /> 4,03<br /> 0,281<br /> 0,012<br /> 5.800<br /> <br /> 8,2<br /> 167<br /> 10,7<br /> 5,641<br /> 5,641<br /> 0,167<br /> 0,017<br /> 1.700<br /> <br /> 7,89<br /> 154<br /> 6,1<br /> 5,19<br /> 11,6<br /> 0,023<br /> 0,01<br /> 4.300<br /> <br /> 6- 8,5<br /> 30<br /> ≥5<br /> 6<br /> 15<br /> 0,02<br /> 1<br /> 5.000<br /> <br /> 5,5 -9<br /> 50<br /> ≥4<br /> 15<br /> 30<br /> 0,04<br /> 1,5<br /> 7.500<br /> <br /> (Nguồn: Kết quả phân tích và Trung tâm Tài Nguyên & Bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc [7])<br /> Bảng 3. Kết quả phân tích chất lượng sông Lô tại bến phà Then huyện Sông Lô<br /> <br /> Thông Số<br /> pH<br /> TSS<br /> DO<br /> BOD5<br /> COD<br /> Amoni<br /> Fe<br /> Coliform<br /> <br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> MPN/100ml<br /> <br /> QCVN<br /> 08:2008/BTNMT<br /> <br /> Năm<br /> <br /> Đơn vị<br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 2013<br /> <br /> A2<br /> <br /> B1<br /> <br /> 7,86<br /> 85<br /> 5,9<br /> 4,03<br /> 4,03<br /> 0,281<br /> 0,012<br /> 5.800<br /> <br /> 8,2<br /> 152<br /> 10,7<br /> 5,641<br /> 5,641<br /> 0,167<br /> 0,017<br /> 1.700<br /> <br /> 7,86<br /> 136<br /> 5,9<br /> 5,03<br /> 10,5<br /> 0,07<br /> 0,012<br /> 0,019<br /> <br /> 6- 8,5<br /> 30<br /> ≥5<br /> 6<br /> 15<br /> 0,02<br /> 1<br /> 5.000<br /> <br /> 5,5 -9<br /> 50<br /> ≥4<br /> 15<br /> 30<br /> 0,04<br /> 1,5<br /> 7.500<br /> <br /> (Nguồn: Kết quả phân tích và Trung tâm Tài Nguyên & Bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc [7])<br /> 103<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 113(13): 101 - 106<br /> <br /> Tại điểm giao xã Cao Phong và xã Sơn Đông (bảng 4)<br /> Bảng 4. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Lô tại điểm giao xã Cao Phong và xã Sơn Đông<br /> Thông Số<br /> pH<br /> TSS<br /> DO<br /> BOD5<br /> COD<br /> Amoni<br /> Cr6+<br /> Fe<br /> Dầu mỡ<br /> Coliform<br /> <br /> Năm<br /> <br /> Đơn vị<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> MPN/100ml<br /> <br /> 2011<br /> 7,89<br /> 74<br /> 6,1<br /> 5,19<br /> 11,6<br /> 0,023<br /> 0,017<br /> 0,01<br /> 0,08<br /> 4.300<br /> <br /> 2012<br /> 7,86<br /> 67<br /> 5,9<br /> 5,03<br /> 10,5<br /> 0,07<br /> 0,012<br /> 0,019<br /> 0,06<br /> 4.600<br /> <br /> 2013<br /> 7,93<br /> 77<br /> 5,5<br /> 5,67<br /> 12,7<br /> 0,056<br /> 0,108<br /> 0,015<br /> 0,09<br /> 5.400<br /> <br /> QCVN<br /> 08:2008/BTNMT<br /> A2<br /> B1<br /> 6- 8,5<br /> 5,5 -9<br /> 30<br /> 50<br /> ≥5<br /> ≥4<br /> 6<br /> 15<br /> 15<br /> 30<br /> 0,2<br /> 0,5<br /> 0,02<br /> 0,04<br /> 1<br /> 1,5<br /> 0,02<br /> 0,1<br /> 5.000<br /> 7.500<br /> <br /> (Nguồn: Kết quả phân tích và Trung tâm Tài Nguyên & Bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc [7])<br /> <br /> Nằm giữa hai xã Cao Phong và Sơn Đông,<br /> chất lượng nước sông Lô bị tác động chủ yếu<br /> bởi hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi và<br /> thương mại dịch vụ (chợ). Theo kết quả quan<br /> trắc nước mặt tại đây cho thấy chỉ tiêu TSS<br /> vượt quá tiêu chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT<br /> cột B1, cụ thể TSS đạt 77mg/l gấp 1,54 lần, còn<br /> các giá trị khác đều đạt QCCP theo quy chuẩn<br /> Việt Nam QCVN 08: 2008/BTNMT (B1).<br /> Các nguồn gây ô nhiễm nước Sông Lô<br /> Nguồn thải từ nông nghiệp: bao gồm từ<br /> trồng trọt và chăn nuôi:<br /> Nguồn thải từ trồng trọt:Nước thải trồng trọt<br /> phát sinh chủ yếu từ lượng nước tưới hồi quy,<br /> nước tưới nông nghiệp cho chảy tràn tự nhiên<br /> và sau đó tập trung về hệ thống sông suối.<br /> Lượng nước hồi quy này tương đối lớn và từ<br /> đó chúng kéo theo một lượng rất lớn các chất<br /> ô nhiễm từ các nguồn như: phân bón hóa học,<br /> thuốc bảo vệ thực vật....Việc sử dụng phân<br /> bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất<br /> nông nghiệp nhằm mục đích nâng cao năng<br /> suất cây trồng nhưng nếu không sử dụng hợp<br /> lý sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe<br /> con người và môi trường. Tổng lượng phân<br /> hóa học phát thải ra sông Lô tương đối cao,<br /> hơn 70.000 tấn/năm phân bón hóa học các<br /> loại, trong đó phân tổng hợp NPK được sử<br /> dụng thường xuyên, chiếm hơn 5% tổng<br /> lượng phân bón hóa học; lượng thuốc bảo vệ<br /> 104<br /> <br /> thực vật sử dụng trung bình là 3 kg/ha/năm,<br /> trong đó thuốc trừ sâu chiếm 68,33%, thuốc<br /> trừ bệnh chiếm 15,5%, thuốc trừ cỏ là 11,7% và<br /> lượng này sẽ còn tăng nhiều trong tương lai.<br /> Nguồn thải từ chăn nuôi: Hoạt động chăn<br /> nuôi đặc biệt tập trung ở khu vực nông thôn,<br /> có tới 67% nông dân tham gia chăn nuôi, tuy<br /> nhiên, quy mô chăn nuôi phổ biến chỉ là chăn<br /> nuôi nhỏ lẻ và hộ gia đình. Hoạt động chăn<br /> nuôi thải ra môi trường một lượng lớn chất<br /> thải như: phân, nước tiểu, thức ăn dư thừa,<br /> nước cọ rửa chuồng trại, nước tắm rửa cho vật<br /> nuôi... các chất thải này có đặc thù khá giống<br /> chất thải sinh hoạt, chúng chứa nhiều chất<br /> hữu cơ, có hàm lượng BOD5, COD cũng như<br /> chất rắn lơ lửng (TSS) thường rất cao, trong<br /> chất thải là thức ăn dư thừa cũng có cả các<br /> phụ gia có thể chứa chất gây ô nhiễm, đặc<br /> biệt thường trong thức ăn chăn nuôi hàm<br /> lượng chất hữu cơ rất cao. Hiện nay, nguồn<br /> thải này ngày càng gia tăng nhưng vẫn chưa<br /> có biện pháp thu gom và xử lý hợp lý nên đã<br /> và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường rất<br /> lớn ở khu vực nông thôn, tiềm ẩn nguy cơ gây<br /> ra dịch bệnh cho người và vật nuôi, đa phần<br /> lượng nước thải này được thải thông qua các<br /> hệ thống cống rãnh tạm bợ rồi thải trực tiếp<br /> vào các thủy vực (sông, suối, ao, hồ, đầm...).<br /> Chính vì thế, việc kiểm soát các nguồn ô<br /> nhiễm này là rất khó khăn do quy mô nhỏ lẻ<br /> theo kiểu hộ gia đình.<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Nguồn thải từ sinh hoạt<br /> Vĩnh Phúc là nơi tập trung dân cư đông đúc,<br /> trong khi đó cơ sở hạ tầng phát triển không<br /> theo kịp. Dân số tăng cùng với mức sống<br /> được tăng cao, lượng chất thải được thải ra<br /> môi trường cũng từ đó tăng theo. Mặt khác,<br /> nhu cầu về nhà ở không được đáp ứng sẽ làm<br /> nảy sinh các khu nhà tạm mất vệ sinh, làm<br /> nảy sinh tình trạng ô nhiễm. Hệ thống cấp<br /> nước và thoát nước còn rất đơn giản, chưa<br /> được xây dựng quy mô đồng bộ. Hiện nay,<br /> nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, các<br /> cơ quan, nhà máy, bệnh viện trên địa bàn tỉnh<br /> đều được đổ trực tiếp vào các mương thoát<br /> nước mưa, sau đó được thải ra các ao, hồ, các<br /> lưu vực sông...<br /> Từ các thực trạng trên, nước thải sinh hoạt<br /> đang tồn tại là một nguồn gây ô nhiễm rất lớn<br /> cho nguồn nước mặt. Nước thải đổ trực tiếp<br /> ra sông, suối làm ô nhiễm nguồn nước mặt,<br /> rác thải xả bừa bãi, không được thu gom hằng<br /> ngày, gây mất vệ sinh môi trường xung<br /> quanh, hiện tượng ô nhiễm môi trường đang<br /> xảy ra ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh làm ảnh<br /> hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt, đến sức<br /> khỏe của người dân. Vì vây, đòi hỏi cần phải<br /> sớm có các biện pháp khắc phục và giải quyết<br /> hữu hiệu nguồn nước thải sinh hoạt này để<br /> nhằm làm giảm thiểu sự ô nhiễm chất lượng<br /> môi trường đang ngày càng gia tăng trên địa<br /> bàn tỉnh.<br /> Đề xuất các giải pháp hạn chế, khắc phục ô<br /> nhiễm môi trường nước sông Lô<br /> Biện pháp liên quan đến thể chế chính sách<br /> Rà soát ban hành đồng bộ các văn bản hướng<br /> dẫn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và bảo<br /> vệ môi trường, nâng cao hiệu lực thi hành luật<br /> bảo vệ môi trường, luật tài nguyên nước và<br /> các luật liên quan khác. Các cơ quan quản lý<br /> nhà nước có chức năng cần rà soát chặt chẽ<br /> yêu cầu các nhà máy phải có nghĩa vụ xử lý<br /> nước thải sơ bộ để loại trừ các hóa chất độc<br /> hại, các kim loại nặng, dầu mỡ, và các chất<br /> hữu cơ trước khi thải ra môi trường. Xây<br /> dựng ban hành chính sách xã hội hóa, khuyến<br /> khích các thành phần kinh tế tham gia quản lý<br /> và bảo vệ môi trường.<br /> <br /> 113(13): 101 - 106<br /> <br /> Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải<br /> - Tiến hành áp dụng thu phí nước thải (nước<br /> thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp) các<br /> doanh nghiệp, các hộ đân với mức thu hợp lý,<br /> hiện nay giá thu nước thải sinh hoạt đang quá<br /> thấp nên chưa tạo cho người dân ý thức giảm<br /> thiểu lượng nước thải ra môi trường.<br /> - Xây dựng các điểm thu gom rác để tránh<br /> tình trạng đổ trực tiếp rác thải ra khu vực<br /> kênh mương gây ô nhiễm nguồn nước mặt.<br /> - Đẩy nhanh việc triển khai chương trình phân<br /> loại rác thải tại nguồn thành các loại rác tái<br /> chế được, không tái chế được và rác hữu cơ<br /> để tiến hành xử lý thu gom riêng biệt.<br /> - Đối với chất thải rắn, các địa phương cần có<br /> quy hoạch bãi chôn lấp, và chôn lấp đảm bảo<br /> kỹ thuật vệ sinh, tránh đổ rác thải trên mặt đất<br /> gần kênh mương và các lưu vực sông suối.<br /> - Nâng cao kiến thức của nông dân trong kỹ<br /> thuật sử dụng phân bón hóa học, khuyến<br /> khích sử dụng các loại phân bón vi sinh thay<br /> cho các loại phân bón hóa học thông thường.<br /> Thường xuyên tổ chức các lớp hướng dẫn về<br /> cách sử dụng phân bón, cách tưới tiêu và<br /> chăm sóc cây trồng cho nông dân.<br /> Giải pháp về quản lý<br /> - Tiến hành quan trắc định kỳ để kịp thời phát<br /> hiện và đưa ra các biện pháp xử lý khi nguồn<br /> nước mặt của lưu vực bị ô nhiễm. Cần tiến<br /> hành kiểm tra định kỳ chất lượng nước thải tại<br /> các cơ sở sản xuất từ đó sớm phát hiện ra<br /> những sai phạm và tìm các biện pháp xử lý<br /> cho phù hợp.<br /> - Các cơ quan chuyên môn về môi trường<br /> phải thường xuyên, phối hợp, theo dõi kiểm<br /> tra các đơn vị trên địa bàn, lập danh mục<br /> những đơn vị đang và có nguy cơ gây ô<br /> nhiễm cao để quản lý, theo dõi và có biện<br /> pháp xử lý kịp thời.<br /> - Từng bước vận động các nhà dân nằm trên<br /> lưu vực sông xây dựng các công trình vệ sinh<br /> đạt chuẩn cho phép của Bộ Y tế, không xả<br /> thải trực tiếp xuống các lưu vực sông gây ô<br /> nhiễm nặng nề cho chất lượng nước mặt của<br /> lưu vực.<br /> 105<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2